1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KÊ CHI TIẾT CÁC YẾU TỐ NÚT GIAO THÔNG KHÁC MỨC.GS.TS. Nguyễn Xuân Vinh.TS.Nguyễn Văn Hùng

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN XUÁN VINH Chủ biên TS.. NGUYỄN VĂN HÙNG TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KÊ CHI TIẾT CÁC YẾU TÔ NÚT GIAO THÔNG KHÁC MỨC Tái bản NHÀ X U Ấ T BẢN XÂY DựNG... Các tác giả... Chương 1 TIÊU CHUẨN

Trang 1

G S TS NGUYỄN XUÁN VINH (Chủ biên)

TS NGUYỄN VĂN HÙNG

TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KÊ CHI TIẾT

CÁC YẾU TÔ

NÚT GIAO THÔNG KHÁC MỨC

(Tái bản)

NHÀ X U Ấ T BẢN XÂY DựNG

Trang 2

LỜI MỞ Đ Ầ U

H iện trạng và y êu cầu p h á t triển cơ sở hạ tầng G T V T của nước ta hiện nay đ ò i hỏi

p h ủ i đ ẩ y m ạnh x â y dựng cá c đường ôtô cao tố c , nâng cấp hàng lo ạ t các quốc lộ, tỉnh

lộ, x â y dựng n h iều đường vành đai ở các đô thị, thành phô' lớn C ùng với lưu lượng và thành ph ầ n xe ch ạ y ngà y càng tăng nhanh thì việc xâ y dựng cá c n ú t giao thông ngang

m ứ c trên nh iều tuyến đường tại nhiều nơi đ ã hoàn toàn kh ô n g đ á p ứng được y êu cầu

về khả năng thông hành n g à y càng tăng cao và bả o đảm an toàn cho xe chạy.

D ã nhiều năm n a y, th ỏ n g thường khi cần cải tạo nâng cấ p tại n ú t giao ngang m ức

nà o dó chúng ta thường có giải p h á p là x â y dựng thêm m ộ t cầu vượt băng qua n ú t giao hiện hữu nhằ m ưu tiên giả i phóng nhanh c á c dòng xe ch ạ y thẳng trên m ộ t đường chính G iải p h á p n à y ch í đ á p ứng được yêu cầu giao thông trong thời gian trước mắt t) ũ đến lúc n g ành G T V T của nước ta p h ả i x â y dựng nhiều n ú t giao thông khác m ức

n g à y cà ng p h ứ c tạ p với nh iều dạng khác nhau đ ể có th ể đ á p ứng kịp thờ i y êu cầu về giao thông vận tải ng ày càng tang, p hục vụ cho việc p h á t triển kinh t ế của đ ấ t nước,

tạ o đ iều kiện thuận lợi và hấp dẫn cho cúc nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn dầu tư vào cá c ngành kinh t ế của nước ta, nhất là sau khi nước ta đ ã là thành viên của

Tố chức Thương m ạ i thê g iớ i WTO.

N hận thấy cho đến nay ở trong nước chưa x u ấ t bản tà i liệu nà o hướng dẫn tính toán chi tiêt th iế t k ế n ú t g iao khúc m ức với các dạng khá c nhau n ên chúng tôi đ ã biên soạn cuốn sá ch n à y với tiêu đề “T ín h toán và th iế t k ế c h i tiế t các y ế u t ố n ú t giao

th ô n g k h á c m ứ c

Với m ục đích giú p người thiết k ế nắm bắt nhanh chóng p h ầ n lý th u yết tính toán và

áp dụng d ễ dàng vào cá c công trình thiết k ế thực t ể nên chúng tôi đ ã c ố gắng chuyến tài cùng với những giả i thích chi tiết nhiều ví dụ tính to á n , th iế t k ế ở trong và n g oài nước về các dạng n ú t giao khác nhau Đ ồng thờ i trình b à y cá c v í dụ n ày ngay sau

ph ầ n lý thuyết ứng với từng loại nút giao thông và dược g ó i g ọ n trong từng chương.

N ộ i cluiỉg cuốn sách bao gồm : C hương m ở đ ầu và m ười chương cùng với ba p hụ lục

và dược p hâ n công biên so ạn như sau:

P G S.TS N guyễn X uân Vinh (chủ biên): Biên soạn chư ơ ng m ở đầu, chương 1, 2, 3,

4 , 5, 6, 7, 8, 9 vù ba phụ lục.

TS N guyễn Vcm H ùng: Biên soạn chương 10, b ổ sung m ụ c 2.5.1 và m ụ c 2.6 của chương 2

Trang 3

C uốn sá ch n à y được biên soạn tiếp theo cuốn “Thiết k ế nút giao thông vù điều khiến giao thống b ằ n g đèn tín h iệ u ” (Nhà xuất bản X ây dựng - 2006) tác ẹiả hy vọ nạ cung cấp cho các k ỹ sư th iết kế, các sình viên ăang theo học chuyên ngành xây clựntỊ đường ôtô, đường thàn h p h ố tại các trường đại học và cao đắng trong nước, các cán

bộ k ỹ thuật trong ngành x â y dựng giao thông và các ngành có liên quan có được m ột tài liệu tham kh ả o tương đ ố i đầy đủ, hữu ích về T H ỈỀ T K Ế N Ú T GIAO THÔNG phục

vụ cho việc h ọc tập, nghiên cứu và thực hành trong thực t ế sản xuất.

C húng tôi xin ch â n thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Nhà xuất bản Xây dựng

đ ã tạo cliều kiện thuận lợi đ ế cuốn sách này nhanh chóng đến tay bạn đọc và mong nhận dược nhiều g ó p ý của bạn đọc xa gần.

Các tác giả

Trang 4

C H Ư Ơ N G M Ở Đ Ầ U

Nút giao thông là nơi giao nhau giữa c ác đường ôtô, giữa đ ườ ng ôtô với đường sắt, giữa đường ôtô với các đường phố, giữa c á c đường p h ố trong đô thị

K h á c với c ác đi ều kiện lái xe trên đường, tại khu vực p h ạ m vi nút và khu trung

t â m c ủ a n út giao thông, lái xe ph ải tập trung chú ý đ ể thực h i ệ n c ù n g m ột lúc n h i ề u

đ ộ n g tác phức tạp như:

- Đinh hướng c h u y ể n động cho xe chạy theo chủ định; tùy t hu ộc v à o đ i ề u kiệ n

c h ạ y x e (nút đơn giản hay phức tạp, lưu lượng xe, m ậ t độ xe trong nút n h iề u hay ít, kích thước hình học của các y ế u tố trong nút: b á n kính, độ d ố c dọc lên dốc, x uống

d ốc c ủ a Các đường vào các đường rẽ) mà lúi xe quyết định t ă n g tốc hay g i ả m tốc độ;

- Th ực hi ện c ác động tác n hập dòng, trộn dòng, tách d ò n g h a y g ia o c ắ t với c ác luồng xe k há c khi đi từ đường nhá nh vào đường chính hoặ c ng ượ c lại hay vượt qua

c á c luồng xe v uôn g góc;

- Đ i ề u k h iể n cho xe c h u y ển làn từ làn ngoài vào làn trong h a y từ làn trong ra làn ngoà i đ ể thực h i ệ n ý đồ vào nút hay ra khỏi nút giao thông

Vì vậy c ác nút giao thông là một bộ p hậ n không thể t á c h rời khỏi m ạ n g lưới

đ ường trong c ác đô thị cũng như trong hệ thông các đường ôtô

Tạ i c ác nút giao thông thường xảy ra hiện tượng ùn tắc xe c h ạ y , t ạ o n ê n các d òn g

xc đ ứn g c hờ trước c ác vạch dừng của các tuyến đường d ẫn v à o nút và có khi h i ệ n tượng k ẹ t x e x ả y ra ngay trong khu vực nút và là n gu yê n n h â n l à m g i ả m khả n ă n g

t hô n g h à n h của nút giao thông nói chung và c ủ a các tuyến đ ư ờ n g v à o nút nói riêng

Nú t g i a o thông c ũng là nơi thường xu yê n x ảy ra tai n ạ n g i a o thông Đ i ề u n à y

t hường x ả y ra ngay cả đối với các ngã ba, ngã tư đơn giản có c á c luồng xe ra v à o nút

tự do k h ô n g có các giải p h á p tổ chức giao thông

Ch ín h vì những lý do trên mà khi xây dựng hay cải tạo c á c t u y ế n đường phô", c ác đường ôtô giao nhau, chúng ta không thể tách rời n h i ệ m vụ thi ết k ế x â y dựng mới hay cải t ạ o các t uy ến đường mà bỏ qua hoặc x e m nhẹ việc x â y d ựn g hay cải tạo, tổ chức giao thông đối với các nút giao lân cận, liền kề Bởi, dù c ho đường p h ố có cải

t ạ o và m ở rộng bao nhiêu mà các nút giao liền kề hai đ ầ u đ ư ờ n g p h ố và c á c nút giao dọc t u yế n liên quan không đưực quan tâm cải tạo đồng thời thì v ẫ n k h ô n g giải q u y ế t vấn đ ề ùn tắc kẹt xe, nhất là đối với các khu đô thị cũ với n h i ề u đ o ạ n đ ườ ng p h ố có

Trang 5

c h iề u dài n gắ n, k h o ả n g c ác h giữa các nút giao (ngã ba, ngã tư) không đ á ng k ể (một vài t ră m mét)

Vi ệ c thiết k ế x â y dựng mới hay cải tạo nâng c ấp n út giao thông ngoài việc phải tuân thủ những n g u y ê n tắc và những giải p há p thiết k ế được quy định, người kỹ sư thực hiện đồ á n k h ô n g nh ữn g c ần p hải n ắ m vững c ác k iế n thức v ề thiết kế, xây dựng khai t hác đường ô tô , đường đô thị, kiến thức quy h o ạ c h giao th ôn g đô thị mà còn phải có mộ t trình đ ộ t h ẩ m mỹ nhất định ( th ẩ m mỹ c ô n g trình) và hiểu biết về cầnh

q ua n và môi trường Nghĩa là, trong giai đ o ạn hiện nay, người kỹ sư thiết k ế cần phải p h ấ n đ ấ u đ ể g iải q u y ế t c ùng mộ t lúc cả hai v â n đ ề kỹ thuật và mỹ thuật cóng trình, sao cho n út gi ao thông được thiết k ế phải thỏa m ã n c ác y ế u tố cơ bủn sau:

1 - Lựa c họn nú t giao th ôn g hựp lý, phù hợp với vai trò và vị trí c ủa nút thiết k ế

và đ ả m b ả o kh ả n ă n g thông hành c ủa nút cho giai đ o ạ n trước m ắ t và tương lai (suốt trong thời kỳ phục vụ c ủa c ô n g trình);

2 - Sơ đồ tổ chức giao thông trong nút phải m ạ c h lạc, rõ r àng, hợp lý, giúp cho người lái xe dễ d à n g n h ận ra hướng đi c ủa các đường trong nút T ạ o điều kiện t h o

xe c h ạ y an toàn, t huậ n lợi với tốc độ thiết k ế quy định;

3 - Nút được thi ết k ế phải phừ hợp với điều kiện địa hình, địa thế, địa chất của khu vực đặt nút M ộ t m ặ t thỏa mã n c ác tiêu c huẩn kỹ thuậ t thiết kế , mặt khác cần

g i ả m thi ểu v iệc c h i ế m dụn g mặt bằng Đ i ều nà y có ý n ghĩ a qua n trọng đối với các nút giao t h ôn g x â y đự ng hay cải lạo trong các khu dô thị cũ liên qu an đế n những khó khă n về kinh phí g iải p hó n g mặ t bằng;

4 - N út giao t h ôn g được xâ y dựnsỉ phải là m ộ t cô ng trình kiến trúc, phù hợp và hài

h ò a với c ả n h qua n xung quanh C á c nút giao thông lớn phải t ạ o n ê n những điể m

n h ân về m ặ t k iế n trúc t h ẩ m mỹ, g óp p h ầ n cải tạo và l à m đ ẹ p t h ê m cảnh quan và môi trường xung qua n h, g â y ấn tượng tốt đ ẹ p và tự h à o cho người d â n sở tại và cảm hứng thú vị cho k h á c h du lịch, vãng lai

5 - Khi lưu lượng xe c h ạ y trên c ác đường v à o nút lớn, đ ể đ ả m b ả o an toàn xe

c hạy, t ránh ùn tắc gi ao thô ng tại nút và tăng khả n ă n g th ôn g h à n h c ủ a nút cần thiết phải x â y dựn g nút gi ao thông khác mức (còn gọi là giao nhau lập thể)

Tạ i c ác nút giao nhau k há c mức, trong mọi trường h ợp đ ề u phải xây dựng một trong c ác công trình đắ t tiền là: cầu cạn, c ầ u vượt, h ầ m chui, bá n h ầ m (nửa nổi, nửa chìm) Và tùy theo mức độ giao thông phức tạp của nút m à b ố trí c ác luồng xe ra vào nút ỏ hai hay n hi ều mức k há c nhau buộc phải n ghiê n cứu xâ y dựng kế t hợp với nhau

m ộ t s ố c ô ng trình t rê n (ví dụ: với n út giao thông 3 mức độ cụ t hể k ết hợp xây dựng

c ầ u v à o h ầ m chui c h o mức trên và dưới m ặ t bằng)

Trang 6

Hiệu quả c ủ a v i ệ c xâ y dựng nút giao t hông k há c mức b i ể u thị ở c á c m ặ t sau:

- B ả o đ ả m an to à n cho xe chạy trong nút bởi đã triệt tiêu h o à n t oà n c á c xung đột

n gu y h i ể m (giao c ắt ) c ủ a c á c luồng xe ra v à o nút

- Do k h ôn g có gi a o cắt, c á c luồng xe ra v à o nút chỉ thực h i ệ n v i ệ c tách n h ậ p dòng

n ê n rút n g ắ n được c á c h à n h trình qua nút T ừ đó t ăng được khả n ă n g t hông h à n h của

n ú t giao thông

- N goà i ra, ở c á c nút giao nhau khác mức trong t hành p h ố do c á c d òn g xe qua lại

k h ô n g bị kẹt, ùn tắc n ê n đã b ả o vệ và cải thiện đ á n g k ể môi trường đô thị như: g iả m

t i ế n g ồn, (do k h ô n g phải tă n g ga, khởi động, h ã m phanh, xu ấ t phát ) và g i ả m được lượng khí thải c ủ a c á c đ ộ n g cơ xe khi bị ùn tắc, bởi khi xe bị ù n tắc thì đ ộn g cơ ôtô

đã thải ra k h ô n g khí lượng khí thải gấ p 9-10 lần so với lúc xe đ a n g chạy

v ề tiêu c h u ẩ n á p d ụn g loại giao nhau kh á c mức bạn đ ọ c có t hể t h a m k hả o ở chươn g 1 H i ệ n tại ở V iệ t N a m chưa có quy trình chính thức d à n h r i ê n g cho thiết k ế

n út giao t h ông n hưn g c hú ng ta có thể n ê u ra những quy định c ủ a T i ê u c hu ẩn

T C X D V N 104 - 20 07 c ủa Bộ X ây Dựng mới ban h à n h (Đường đô thị - Y ê u c ầ u thiết

k ế ( Urban R o ad s - Speciíicati ons for De si gn) đối với đường c a o tốc đô thị và đường

p h ố chính đ ô thị đ ề u p hải x â y dụng nút giao t hông khác mức đ ể đ ả m b ả o giao thông

k h ô n g g iá n đ o ạ n và không bị giao cắt, trừ c á c nút giao t hông có b ố trí đ è n tín hiệu

t rên c ác đ ườ n g p h ố chính chủ y ế u hay thứ y ế u (xe m b ả n g 4 và b ả n g 30 c ủa

T C X D V N 104 - 2007)

Quy p h ạ m thiết k ế đường ôtô của nước ta trước đ â y ( T C X D V N 4 05 4 - 1998) quy định chỉ x â y dựng n ú t giao thông khác mức .trên các đường có tốc độ tính toán 80

k m/ h và phai t hô n g qu a luận chứng kinh t ế - kỹ thuật Và g ia o n ha u k h á c mức của đườ ng ôt ô với đ ườ n g s ắt khi đường ôtô có tốc độ tính toán > 80 km/ h ho ặc đường ôtô

có V < 80 k m/ h nhưng giao nhau với đường s ắ t có tốc độ c a o (120 km/h), n h ấ t là

k h ô n g đ ả m b ả o t ầ m nhìn

Quy p h ạ m t hi ế t k ế đường ôtô mới ban h à n h ( T C X D V N 4 0 54 - 2005) thì quy định

rõ khôn g n ê n b ố trí giao nhau c ùn g mức giữa đường ôtô và đườ ng s ắ t trong các trường hợp: Đ ườ n g ôt ô có tốc độ thiết k ế > 80 km/h và đường ôt ô c ó V(k < 80 km/h

g iao nhau với đư ờ ng sắt có tốc độ cao (120 km/h), n hấ t là k h ô n g đ ả m b ả o t ầ m nhìn ( Đ i ề u 11.4.2 c ủ a T C X D V N 4054 - 2005) Tuy nh iê n quy trình n à y k h ô n g q uy định

đ i ề u k iện c ụ t hể p hả i x â y dựng nút giao t hông khác mức cho hai đ ườ ng ô t ô giao

n h a u m à chỉ đưa ra giới h ạ n về lưu lượng xe t r ê n đường chính và đường phụ đ ể tham

k h ả o q u y ế t định lựa c h ọ n các loại hình nút g iao thông khác: b a o g ồ m cả nút giao

t hô n g có đ è n đ i ề u k hi ể n và nút giao thông k h á c mức ( Đ i ề u 11.1.4, b ả n g 32 của

T C X D V N 4 0 5 4 - 2005)

Trang 7

Quy trình thi ết k ế đường ô t ô c a o tốc (TCVN 5729 - 1997) quy định với đường cao tốc loại A ( F r e e w a y ) p hả i b ố trí nút giao thông khá c mức ở tất cả c á c c hổ giao nhau không liên t h ôn g ( k h ô n g có l iên hệ ra v à o đường c a o tốc) C ò n đường c ao tốc loại B ( E x pr e s s w a y ) có q uy định m ộ t vài điều h ạ n c h ế ( xe m đ i ề u 3.2 và điều 7 của quy phạ m)

Ớ c ác nước k há c, tùy theo y ê u c ầu và mức độ phá t triển giao thông, điều kiện kinh t ế - kỹ thuật c ủ a m ỗ i nước mà đưa ra tiêu c h u ẩ n quy p h ạ m riêng Ví dụ như Mỹ quy định x â y dụn g n ú t giao t hô ng khá c mức khi lưu lượng xe ra v à o nút phải đạt

N > 5000 xe/h T h e o q uy trình c ủ a Li ên Xô cũ thì tùy thuộc v à o c ấ p đường của các đường giao n h au tại nút m à x â y dựng nút giao thông khá c mức khi lưu lượng xe (tính theo đ ầ u xe v ậ t lý) tại n ú t đ ạt từ 1000 - 3000 x e / n g ày đ ê m (đối với đường cấp III, IV), 3000 - 7000 x e / n g à y đ ê m (đối với đường c ấ p I và đường c ao tốc)

N go à i vi ệ c tuân thủ nhữn g n g u y ê n tắc á p d ụ n g c hu ng cho việc thiết k ế nút giao nhau ng ang mức c ũ n g n hư k h á c mức, c ầ n thiết phải lưu ý khi thiết k ế nút giao nhau khác mức ở c ác đ i ể m sau:

- v ề vị trí nú t g ia o thông: tại khu vực có địa hình b ằ n g p h ẳ ng , tốt n h ấ t nê n bố trí nút giao thông n ằ m ở thung lũng đ ể có t ầ m nhìn ba o q uá t chung

- C á c đường đi v à o nút n ê n giao nhau dưới một góc v u ô n g đ ể có t h ể dễ dà ng b ố trí c á c n h á n h rẽ và c ó góc nhìn b á o đảm

- C á c n h á n h rẽ v à o , rẽ ra k hô n g n ê n b ố trí c á c đường co ng n go ặt khô ng bả o đả m

t ầ m nhìn

- Đ ườ ng xe c h ạ y thẳng, thông suốt phải ưu tiên d à n h c ho d òng x e chính n hằ m

n â n g c ao khả n ă ng t h ôn g h à n h c ủ a nút

- Tr ong p h ạ m vi nút giữa c á c vị trí có tính c h ất q u y ế t định (rẽ phải, rẽ trái, nhập dòng, đi thẳng, ) phả i có đủ k h o ả n g c ác h về khô ng gian (chiều dài) và thời gian đ ể giúp lái xe kịp thời s ử lý và định hướng một c á c h d ễ dàng

- T h ậ n trọng khi q u y ế t định loại biển báo, vị trí, s ố lượng đ ể hư đn g dẫn, tổ chức giao th ôn g trong nút T r á n h g â y rối loạn, hoặc k hô n g rõ r à n g cho người lái xe khi xe

c h ạ y trong nút

- C á c n h á n h rẽ ( n h á n h rẽ v à o và n h á n h rẽ ra) b ố trí luôn ở phía b ê n phải

- C á c đường n h á n h rẽ ( n h á n h nôi rẽ phải và rẽ trái) p h ả i được lựa chọn sơ đồ

thích hợp, phù hợp với cấp đường và n ă n g lực thông h à n h trong tương lai.

T h e o quy định c ủ a quy trình thiết k ế đường ô tô T C V N 40 54 - 2005 thì các loại

n h á n h rẽ trái được á p dụ ng cho nút giao thông k há c mức như sau:

Trang 8

- Loạ i n h á n h rẽ trái g ián tiếp (xe q u a y đ ầ u 270°) được thiết k ế khi lưu lượng xe rẽ trái n hỏ hơn 5 00 xcqđ/h

- Lo ại n h á n h rẽ trái b á n trực tiếp (xe q u a y đ ầ u 90° trên 3 g ó c p h ầ n tư) được thiết

k ế khi lưu lượng xe rẽ trái lớn hơn 500 xcqđ/h

- Loại n h á n h rẽ trái trực tiếp (xe q u a y đ ầ u 90° trên 1 góc p h ầ n tư) được á p d ụn g

t hiết k ế khi lưu lượng xe rẽ trái lớn hơn 1500 xcqđ/h

C u ố i c ù n g , c á c v ấ n đề về lựa c h ọ n c á c t hông s ố tính toán, t h i ế t k ế c á c y ế u t ố và tính to á n chi tiết c á c y ế u t ố cho từng loại hình cơ bả n c ủa nút g i a o t hông khá c mức

t hực h i ệ n trong giai đ o ạ n thiết k ế kỹ t huậ t sẽ được c h ún g tôi l ầ n lượt trình b à y ở c á c

c hư ơn g t i ế p theo

Trang 9

Chương 1 TIÊU CHUẨN LựA CHỌN VÀ CÁC LOẠI HÌNH

CỦA NÚT GIAO THÔNG KHÁC MỨC

1.1 T IÊ U C H U Ẩ N L ự A CHỌN LOẠI HÌNH NÚT GIAO THÔNG K HÁC MỨC

Đ ể q u y ế t định c á c giải p h á p tổ chức giao t hông và lựa c họn loại hình c ủa nút giao

t hô ng, ta có t h ể c ă n c ứ v à o các thông s ố như: lưu lưựng xe c h ạ y t rê n các đường chí nh , đ ườ ng p hụ , s ố vụ tai n ạ n giao thông trong n ă m , độ phức t ạp c ủ a nút hiện t ạ i

T u ỳ t huộc v à o trình đ ộ p há t triển, đặc đ i ể m và h iệ n t rạng giao thông ở c ác nước mà

m ỗ i q u ố c gia đưa ra c á c tiêu c huẩn lựa chọn k há c nhau Dưới đây, c h ú n g tôi nê u ra

m ộ t s ố c á c tiêu c h u ẩ n được đề nghị

1.1.1 Đ ồ thị lựa ch ọn loại hình nút giao th ô n g t r ê n đường ôtô của

E M L ô b a n ô v (C H L B Nga)

Đ ồ thị đưực x â y dựng dựa trên lưu lượng xe c h ạ y trên đường chính và trên đường phụ (N x e / n g à y đ ê m ) Đồ thị chia làm bôn vùng (Hình 1.1), v ùn g (1) ứng với c ác nút

g i ao t h ôn g đơn giản, v ù n g (2 ) xây dựng nút giao thông có đ ả o d ẫ n hướng trên đường

p h ụ , v ù n g (3) x â y dựng đ ả o dẫn hướng trên cả hai l u y ế n chính phụ, vùng (4) giao

n h a u k h á c mức

Np xe/ngây đếm

Hình 1.1

1.1.2 Đ ồ thị lựa ch ọ n loại hình nút giao th ôn g củ a A A R ư zk ôv (Nga)

Đối với c á c n ú t giao thông n ằm trong thành phố, c ầ n lựa c h ọn loại hình nút giao

t h ôn g d ự a v à o c á c b iệ n p h á p tổ chức giao thông, hình 1.2 là đồ thị đ ể lựa c họn loại

n ú t g ia o t h ô n g t h e o đề nghị c ủ a Rưzkôv dựa v à o lưu lượng xe giờ cao đ i ể m theo các

h ướng ưu t iê n và k h ô n g ưu tiên

Trang 10

Dựa v à o tổng lưu lượng xe t heo các đường, sử dụng đồ thị đ ể tìm v ù n g từ (1) đ ế n (4), n h ằ m x ác định b i ệ n p h á p tổ chức giao t hông (loại không đ i ề u k h i ể n, loại tự đ i ề u

k hiể n, loại có đi ề u k h i ể n c ưỡng bức b ằ n g đ è n, loại giao nhau kh á c m ứ c .)■ T ừ đó

q u y ế t định loại hình n út giao t hô n g (giao b ằ n g hay giao khác mức, loại v ò n g x u y ế n hay ngã t ư có đi ề u k h iể n .)

1 -Giao nhau không điều chỉnh;

2 -Giao nhau tự điều chỉnh;

3- Giao nhau cóđiều khiển;

4 - Giao nhau khác mức;

Z N out’ X N i u - L ư u l ư Ợn g x e

(xe/giờ) trên các hướng không

ưu tiên và có ưu tiên

IN uf(xe/giờ)

Hình 1.2

1.1.3 Đ ồ thị lựa c h ọ n loại hình nút giao th ôn g lập th eo chỉ t iê u v ề tổ n th ất do

ô tô phải ch ờ đợi qua nút

Hình 1.3 là đồ thị xác định c ác vùng hợp lý đ ể lựa chọn loại hình nú t g ia o t hông (theo tài liệu c ủ a g i á o sư V.F B ab c ôv - trường đại học đường ôtô M a t x c ơ v a (Nga))

Đồ thị được lập dựa t heo h à m m ụ c tiêu : s ố lượng ôtô phải chờ đợi từ c á c hướng

c hính ( N j và hướng phụ (Nf) trong m ộ t n gà y đ ê m đ ạ t trị s ố n hỏ nhất Cụ t hể

n h ư sau:

- V ù n g I : nút giao thông đơn giản

- V ù n g II : nút giao có p h â n luồng với c á c đ ả o d ẫ n hướng trên đ ườ n g phụ

- V ù n g III : nút giao có p h â n luồng và c á c đ ả o dẫ n hướng t rên đ ư ờ n g chính và

đ ườ ng phụ

- V ù n g IV : giao n ha u hình vò ng xuyến

- V ù n g v a : giao n ha u vòng x u y ến nhưng b ả o đ ả m c ác đi ề u k i ệ n tốt nhâ't cho hướng có lưu lượng xe lớn nhất

- V ù n g Vb : giao nhau vòng x u y ế n có đ ả o trung tâm nhỏ

Ngày đăng: 07/04/2022, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w