I, MUC ĐÍCH M Ô N HỌCaíii tạo kiến trúc là môn khoa học nghiên cứu các nguyên tắc cùng với các yêu cầu cơ ban cú a \'iẽc thiết kế các bộ phận nhà cửa nhằm giới thiệu m ột số kinh nghiệm
Trang 1GS TS KTS NGUYỄN ĐỨC THIỀM
NHÀ GIÁO ƯU TÚ
CẤU TẠO KIẾN TRÚC
CHỌN HÌNH KẾT CẤU
(Tái bản)
NHÀ XUẤT BẢN XẢY DựNG
HÀ N Ò I - 2 0 1 1
Trang 2LỜI NÓI ĐẨU
C uốn "Cấu tạo kiến trúc" là tập cuối của bộ sách ''N guyên lý th iết kê kiến trứ c d ã n dụng" N ội d u n g n à y là kiến thứ c cơ bản chu yên m ô n của tâ t cả
n h ữ n g ai là m công tác xâ y d ự n g cơ bản, từ người k ỹ s ư công trin h , kiên trúc
s ư h a y người g iá /n sá t xâ y d ự n g cho đến các ch u yên g ia q u ả n lý các d ự á n
xcr\’ d ự n g cơ bản, VI t h ế ỉuỏn chiếm m ộ t vị tr i q u a n trọng trong cơ cấu hệ
th á n g g iá o trin h đào tạo của các Trường Đ ại học K iến trúc và X ã y dựng
T rên thự c tế, các giáo trin h n à y còn được xem n h ư n h ữ n g cẩ m n a n g th a m
k h ả o cần th iết và bổ ích cho n h ữ n g ai q u a n tã m đến xâ y d ự n g mới h a y tôn
tạ o sử a chữa n h à cửa cấu tạo kiến trúc vi thư ờng g ắ n liền với v ậ t liệu mới
và tiến bộ kho a học kỹ th u ậ t của n g à n h nên việc biên soạn rấ t kh ó k h ă n và
r ấ t k h ó cập nhật, thỏa m ã n đ ầ y đ ủ đòi hỏi của thự c tê xă y d ự n g ở m ọi nơi,
m ọ i lúc vi vậy các tài liệu đã x u ấ t bản th ư ờ n g là dưới d ạ n g chủ yếu giới
th iệ u các chí tiết cấu tạo cụ t h ề đ ể th a m khảo , C uốn sách được hiên soạn ĩìiới d ự a trên cơ S‘ơ nội d u n g tài liệu th a m kh ả o nội bộ "Câu tạo kiến trúc n h à
d ã n (ỉụng" n ỉa Bộ mân Kiến trúc dãn d ụ n g K hoa K iến trúc trường Đ ại học
X ả y d ự n g H à N ộ i do G S T S K T S N g u yễn Đ ức T h iề m ch ủ biên được công b ố
đ ã g ầ n 10 n ă n i do N h à x u ấ t bản K hoa học và K ỹ th u ậ t p h á t h à n h , với m ụ c
đ íc h vữa đẽ giới thiệu đưỢc đ ầ y đ ủ hơn n h ữ n g ng u yên lý c h u n g là m cơ sở đê
p h á t triển sá n g tạo n h ữ n g cấu tạo mới, vửa đ ể áp d ụ n g hỢp lý các k in h
n g h iệ m cấu tạo kiến trú c T h ế giới và Việt N a m có h iệu quả N ộ i d u n g cuốn
sá c h lầ n này đã c ố g ắ n g vừa tập hỢp lỷ lu ậ n và thự c tiễn p h o n g p h ú hơn, vừa
cậ p n h ậ t kịp thời n h ữ n g v í d ụ m in h họa, n h ữ n g tiến bộ m ới ở trong nước và ở nước ngoài trong 10 n ă m qua.
Lcin x u ấ t bản ìiày, tác g iả đ ã sử a đổi nội d u n g có bô s u n g ở các chương:
C hương IV : Cấu tạo k h u n g và vách nhẹ.
C hương IX : C ấu tạo m á i n h ịp lớn và cấu tạo k ế t cấu đ ặ c hiệt (trước đả y đưỢc g iả n g tro n g m ô n c h u yên đ ề tự chọn - C họn h in h k ế t cấu).
C h iừ m g X : Cấu tạo n h à đơn g iả n
C hương X I: Cách đ á n h g iá k in h t ế k ỹ th u ậ t các g iả i p h á p k ết cấu xă y
d ự n g của n h à d à n d ụ n g
Trang 3N g o à i ra, toàn bộ các chưcíng kh á c đều được h ổ sung, đổi m ới hoặc viÂ’t lại, đặc hiệt là lư u ý tu yển chọn giới thiệu th êm các h ìn h ìĩiinh họa, các sản
p h ẩ m và cấu tạo đ a n g có m ặ t trên th ị trường V iệt N a m n h ữ n g n ă m g ầ n đay vừa đ ế có n h iều th a m kh ả o b ổ ích cho các đ ồ á n sin h viên vừa cho các hổ S (f
th iết k ế kỹ th u ậ t k h ả thi V i t h ế Icin này cuốn sách m n n g tên '*Cảu t a o kiến
t r ú c v à C h o n h ì n h k ế t c ấ u ’\
C hắc rằ n g sách đổi m ới tá i b ả n lầ n n à y củ n g k h ô n g trá n h k h ỏ i nhữ ng
th iế u sót, m o n g rằ n g sẽ được b ạ n đọc và các đ ổ n g ngh iệp tiếp tụ c góp ý d ể
lầ n x u ấ t bản sa u được h o à n c h in h hơn.
T á c g iá
Trang 4I, MUC ĐÍCH M Ô N HỌC
(aíii tạo kiến trúc là môn khoa học nghiên cứu các nguyên tắc cùng với các yêu cầu
cơ ban cú a \'iẽc thiết kế các bộ phận nhà cửa nhằm giới thiệu m ột số kinh nghiệm cliuiio \ à điển hình của giải pháp cụ thể trong nước cũng như ngoài nước làm cơ sở clio \'iệc lựa chọn phương án c ũ n s như phát triển nâng cao hay cải tiến các chi tiết cấu tạo nhà cửa đế kiên Iriíc ngay càng dáp ứng các yêu cầu chất lưựng cu thể và luôn phù lníp \'Ớ1 tiến bộ khoa học kỹ thuật của thời đại
Cấu tạo kiến trúc nhằm vào hai mục tiêu chính sau đây;
) Tạo ra những vó bao che hay ngăn cách không gian bảo đảm khắc phục những ảnh hưởng xấu của môi trường tự nhiên (thiên nhiên) và môi cảnh nhân tạo của xã hội Ví dụ như clic inira, che nắng, tạo thông thoáng, phòng chống ồn, bụi, phòng chống cháy, tạo
sư néng tư
2 Tạo nén nhũng kêí cấu, tức các bộ phận chịu lực hợp lý có kết họp xử lý các yêu c;íu cua mụe tiêu trên nhằm bảo đảm cho công trình đạt được tính bền vững, ổn định, kinh tế \'à niỹ quan, phù hợp với điều kiện Việt Nam
Nội dung của cuốn cuốn sách này không có tham vọng và cũng không có khả năng giới thiệu được hết các kinh nghiệm thực tiên cũng như các nghiên cứu đề xuất m ới Mỗi giái pháp, mỗi kinh nghiệm đcu có những đặc điểm và phạm vi áp dụng riêng Cách học lốt nhâì là nắm bắl được các yêu cầu chung cơ bản của bộ phận cấu tạo đó so sánh đỏi cliiếu các giải pháp xử lý để tìm ra giải pháp cấu tạo tối ưu có quan tâm đến điều kiện thi cõng, trình độ công nghiệp hóa, tính kinh tế và thẩm mỹ của xây dựng và kiến trúc Việt Nam
Đê nắm vững được các nhiệm vụ và yêu cầu của thiết k ế cấu tạo, trước tiên người tiúết kế xây dựng cần hiểu rõ được các tác nhân có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến ngôi nhà và không gian nội thất của nó để có cách xử lý hiệu quả nhất vì chính chúng tạo ra các vêu cầu cơ bản của từng loại cấu tạo
II C Á C TÁ C N H Â N ĐỊA LÝ M ÒI T R U Ồ N G Ả N H HƯ ỞNG Đ Ế N g i ả i p h á p
CẤU T Ạ O K IẾ N TR ÚC
Có hai nlióm tác nhân quan trọng (hình 1)
1 Ảnh hưởng của thiên nhiên
Do tính chất đặc điểm của địa chất, địa hình, khí hậu của địa phương và khu vực oàv ra Naười ta tính đến:
Trang 5- Tác động cúa mặt trời: quỹ đạo, cường độ bức xạ (trực xạ, tán xạ), độ mây mù.
- Chế độ nhiệt ẩm (nhiệt độ không khí ngoài trời irung bình năm, nhiệt độ cưc iiéu cực đại, chế độ ấm - độ ẩm tương đối, tuvệt đối) của không khí trong nãm
- C hế độ mưa và gió (lượng mưa trung bình năm tốc độ gió, hướiig
gió ) Tinh hình địa chất công trình (sức chịu của đất, nước ngầm, độ lún, mức đồnụ đểu cúa cấu tạo các lớp đất, độ ổn định của đất )
- Tinh hình động đất, lũ lụt các tai biến của thiên nhiên
- Mức xâm thực hóa - sinh của môi trường thủy văn và khí quyển,
2 Ảnh hưởng do con người và xã hội gây ra
- Tải trọng tĩnh (trọng lượng bản thân công trình do kết cấu và vật liệu xây dựng sinh ra),
- Tải trọng động (trọng lượng do con người và thiết bị gây ra trong quá trình khai thác
sử dụng)
- Các loại ô nhiễm môi trường đô Ihị (chấn động, ồn, bụi ,)
- Cháy nổ
©
H ình 1 Các cỉnlì liưởỉìg dến qidi plỉáp cấu íạo kiéh ĩríic;
a) Anlỉ hưchìg cùa ỉlìiẻn nhỉén:
- bức xạ mạt trời: 2- khí hậu ihời tiết; 3- nước nsầin: 4- dộng đất; 5- côn trùng.
h) Anh hưởng của C O Ì Ỉ n^ư(yi:
6- trọng lượne: 7- chấn động; 8- cháy nổ; 9- tiếng ổn.
Trang 6Chương 1
S ơ LƯỢC CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN CỦA NHÀ
A CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU CỦA NHÀ DÂN DỤNG
Một ngôi nhà đểu gồm nhiều bộ phận cấu tạo nên, mỗi bộ phận giữ một nhiệm vụ nhất định và có những yêu cầu nhất định Tuy nhiên, dựa vào tính chất làm việc gần giống nhau của các bộ phận này, người ta gộp chúng thành hai nhóm chính
N hóm hộ phận Ihử nhất cúa nhà sẽ gánh lấy tất cả các loại tải trọng tác động lên nó
đe Iruyền xuống đất gọi là CÍÍC kết cấu chịu lực Thuộc nhóm này có các kết cấu thẳng
đứng chịu lực như : tường, CỘI, móng v.v và các kết cấu nằm ngang chịu lực như; dàn,
vì kèo, dầm, bản panen, tâm đan v.v
Nììótìì hộ phận thứ hai của nhà làm nhiệm vụ phân chia nhà thành từng không gian, bòn Iroiig cũng như bên Iigoài nliìi gọi là các kếí â íu biio che Thuộc nhóm này có các
nrờng trong nhà và ngoài nhà, các vách ngăn, sàn, mái, cửa sổ, cửa di v v
Có một số bộ phận nhà như lường, sàn, mái vừa đồng thời làm hai nhiệm vụ chịu lực
và bao che
Nếu kê’ các bộ phận cấu tạo’ của nhà từ dưới lên trên ta có thể gặp các bộ phận (hình 1.1):
1 M ó n g n h à là bộ phận kết cấu chịu lực của nhà, nằm sâu dưới mặt đất, ở bên dưới lườiiạ hay cột làm nhiệin vụ truyền sức nặng và tải trọng của nhà xuống đất Lớp đất mà tải Irọng của nhà truyền xuống gọi là nền Nếu nhà có tầng hầm thì tường m óng đồng tliời là tường tầng hầm
2 Trụ và cột thông thường là kết cấu chịu lực Chúng tựa trực tiếp lên móng Trụ, cột
là các gối tựa dùng ở những nơi đòi hỏi truyền trực tiếp tải trọng thẳng đứng xuống móng
3 T ư ờ n g là bộ phận cấu tạo chính tạo ra không gian trên mặt đất cho nhà N hờ có tường m à ta phân biệt được không gian trong và ngoài nhà, giữa phòng này và phòng khác Đôi khi tường còn làm bộ phận chịu lực, đỡ sàn, mái truyền xuống m óng Tường
có Uiể bầng đất, ^ỗ, gạch, bêtông, bétông cốt thép hay các loại vật liệu tổng hợp mới Theo chức năng và vị trí cúa nó người ta phân ra tường trong và tường ngoài, tường
chịu lực và không chịu lực Tường chịu lực nếu là tường chu vi thì gọi là tường ngoài
1
Trang 7cliịíi lực, các tường chịu lực khác là Iiừmg tronịị chịu lực Các tường không chịu miọt ải
trọng nào khác ngoài trọng Iượiig bản thân nó và lự truyền xuống inóng gọi là
rnaiĩiị Ta còn gặp một loại tường nhẹ khác không mang lực thường tựa lên hoặc tre o 'ào một kết cấu chịu lực khác như dầm cột gọi là ĩường íreo Vách ngăn giữa các pihòia
cũng là một loại tường treo vì nó không mang lực, tựa lên sàn nên thường inỏim n\c Thuộc vể tường còn có các bộ phận sau: bộ lường, giằng tường, lanh tô, ôvănc, ísêió mái đua, tường chắn m ái tường bổ trụ, nấc hay gờ tường, hốc tường v.v
4 Bệ tư ờ n g là một phần tườna ngoài nầm ở chân tường sát đất giống như một NÌnh
đai phân biệt với các tường khác ớ chỗ nó được làm hơi nhố ra hay hơi lụt vào một í t, ic
lường thường xuyên trực tiếp chịu ảnh hướng của độ ẩm, nước ngầm, lực va chạm , nió'c mưa cho nên thường được cấu tạo bằng vật liệu kiên cố, hoặc được ốp phú bằng \ ậl li;u bền cứng Bệ lường còn có tác dụng làm cho ngòi nhà có vẻ vững vàng hay nhẹ nhõrn
5 G iằ n g tư ờ n g là một hệ thống đai bêtòng dày không nhò hơn 7cm nằm lẩn t roig các tường chịu lực chính và lường chu vi ở độ cao sát bên dưới sàn hay ngang mép- tnn cửa số, cứa đi Giằng tường hay gặp trong nhà gạch xây hay nhà blốc làm nhiệm VỤỈ h;n kết các loại tường lại thành một hộ kết cấu không gian bảo đảm độ ổn định của bán thin tường và độ cứng chung của nhà
6 L a n h tò là bộ phận dầm tường bằng gạch, bêlông cốt thép, gạch cốt thép, đô'i Ihi bằng gỗ hay thép định hình dùng đế đỡ khối tường nằm trên cửa sổ, cửa đi, tạo ren những lồ cửa trên mặt tường
7 O v ă n g là một tấm mái che bằng bêtôna cốt thép nằm trên các cửa sổ, cửa di ở úc
nhà vùng nhiệt đới dùng để che nắng, che mưa cho phòng Đ ể liết kiệm vật liệu, noLiTỜita
có ihể kết hợp giằng tường, ôvăng, lanh tô với nhau
8 M á i đ u a là phần gờ tường nhô ra khỏi mặt tưòlig chu vi ở phía trẽn cùng của nià
để tạo thành các gờ hắt nước, che cho tường khỏi bị nước mưa từ trên mái chảy xiuôig theo mặt tường làm ẩm mốc tường Cũng như bệ tường, mái đua cũng có tác d ụ n g Iiỹ quan kiến trúc, tạo nên m ột diềm mái, làm phần chuyển tiếp giữa mái và tường, tạo) CIO in(it nhà đỡ khô khan
Trong các nhà mái bằng, mái đua có thê biến thành sénô, lức là một m áng nước Ibàig bêtỏ n2 cốt thép (BTCT) nhô ra phía ngoài có hình dáng như một mái che (ô vãng)
9 Tường c h á n m á i là tường xây cao hơn mặt mái để chc s ố n g mái và bảo vệ CIO
người đi lại trên mái
10 T ư ờ n g bổ t r ụ là các tường mỏng yếu được gia tăng thêm bằng cách bổ trụ, tiứclà xây những trụ lẩn một phần trong chiều dày tường Phần trụ nổi ra ngoài lường gọi là ipliiii
bổ trụ Cũng có nhũTig bổ trụ chỉ để phân chia mặt nhà, vì mỹ quan kiến trúc mà thòi
Trang 8Hinh 1.1 Các bộ phận cấu lạo nhà
1- cọc; 2- móng; 3- tưòTiíí: 4- nền nhà; 5- cửa sổ; 6- cửa đi; 7- lanhtô; 8- giằng tường; 9- sàn gác; 10- cầu thang; 11- mái; 12- vỉa hè; 13- rãnh nước; 14- bậc thềm; 15- ban công;
16- iỏííia; 17- mái hắt; 18- máng nước; 19- ống thoát nước
11 Sàn là bộ phân kết cấu chia không gian Irong nhà thành các tầng Nó làm nhiệm
vự vừa bao chc vừa m ana lực Ngoài trọng lượng bản thân, sàn còn phải gánh đỡ một số hoạt tải khác như trọng lượng người, máy móc, thiết bị, đồ đạc bên trên Sàn còn đóng vai trò khá lớn trong việc bảo đảm độ cứng không gian cho nhà thông qua các liên kết cùa nó với tường chịu lực hoặc khung chịu lực Sàn tựa lên tường hay cột Nó gồm có các dầm chính, dầm phụ và bản, hay các tấm sàn lắp ghép gọi là panen Đó là bộ phận chịu lực, trên bộ phận này còn có mặt sàn, tức lớp áo sàn được cấu tạo theo yẽu cầu chất liiợns sứ dụng
12 M ái là bộ phận cấu tạo bẽn trên cùng của nhà, làm nhiệm vụ bao che cho nhà khỏi
bi ảnh hưởng của mưa, nắng và khí quyển nói chung Mái cũng như sàn gồm hai bộ phận cliính: các cấu lạo chịu lực như vì kèo, dầm, dàn, vỏ, v.v và các bộ phận lợp Phần lợp
có giá đỡ như cầu phong, litô Irong mái ngói và các vậl liệu không thấm nước như ngói, tám íibrô ximãng, tôn lượn sóno, giấy dầu, bêtỏng chống thấm v.v Mái có độ dốc để
thoát nước cho nhanh, khi độ dốc / < 5% la có mái bằng và khi độ dốc i > 5% ta có mái
dốc Mái còn có máng nước hoặc sênô để hứng nước mưa được đánh dốc và dẫn đến các ốiig máng còn tỉọi là ống thu nước mưa
13 Cầu thang là những mặt sàn hay lối đi nghiêng có bậc hay không bậc dùng làm
phương tiện liên hệ giữa các tầng Cầu thang phải có lan can để bảo đảm an toàn khi sử
Trang 9dung Thang có thế đật trong m ột buồng kín gọi là lổng thang, cũng có thể được đặt lệ trong các tiền sảnh nhà công cộng Thang gồm có thân thang nghiêng trên có bậc và các chiếu nghỉ Tliang có thể chỉ có một vế hav có thể có nhiều vế
14 C ử a số là bộ phận lấy ánh sáng và thông gió cho phòng, ớ nước ta cửa sổ thưừnt
có hai lóp: cửa chớp bên ngoài để che nắng, thông gió, cửa kính bên trong để cliỏìií: mưa, ngãn gió lạnh, lấy ánh sáng Để bảo vệ nhà, giữa 2 lớp này thường có chắn song Cứa sổ các nước sứ lạnh thường có hai lớp cửa kính và không có cửa chớp
Cửa sổ gồm có khuôn cửa và cánh cửa, cũng có trường hợp không có khuôn Cửa sc đặt trẽn tường và vách, cách mặt sàn 80 - 90 cm và thường cách trần 30 - 40 cm
15 Cưa đi là bộ phận để liên hệ giữa các phòng, giữa không gian bên trong và bẽr
nt;oài nhà Cửa đi cũng gồm có khuôn hoặc không có khuôn và cánh, c ử a đi thường không thấp hơn 1,8 m, có thể có phần hãm bên trên hay không có Cửa có thể làm bằng
gỗ, kim loại hay hỗn hợp gỗ kính, kim loại kính Kích thước to nhỏ do yêu cầu di lại quyết định
Trên đâv là những bộ phận chủ vếu của nhà, ngoài ra ta còn có thể kể một số các bệ phận phụ khác như ban công, lỏgia, bậc tain cấp vào nhà, ống khói, hầm, bê xí lự hoại v.v Tất cá các bộ phận cấu tạo này sẽ nghiên cứu tỉ mỉ ở các chương sau
B CÁC KIỂU KẾT CẤU CHỊU Lực (SƯỜN CHỊU LựC) THÔNG DỤNG
TRONG NHÀ DÂN DỤNG
Sườn chịu lực của m ột ngôi nhà gổm các bộ phận chịu lực đứng và nằm ngang cùa nhà (như tường, cột, bán dầm sàn) được thống nhất trong m ột hệ thống kết cấu báo đảm được độ bền vững và ổn định cần thiết của nhà Sườn chịu lực của nhà thể hiện Irên (!é
án bằng sơ đồ kết cấu của nó (mặt bằng kết cấu)
T ùy theo điều kiện làm việc và vật liệu làm các kết cấu chịu lực chính inà kết cấu chịu lực có thể phân thành ba hệ thống chính sau:
- Kết cấu iưừng chịu lực;
- Kết cấu khung chịu lực;
- Kết cã'u không gian chịu lực
1 KẾT CẤU TƯỜNG CHỊU L ự c (SƯỜN TƯỜNG)
Kết cấu tường chịu lực là kết cấu trong đó mọi tải trọng của sàn, lực dọc tháng đứng cũng như lực ngang đểu truyền vào tường và qua đó truyền xuống móng Sơ đổ chịu lực của nỏ giống như một cái hộp mà tườna là thành đứng và sàn là các thành nằm ngang,
Độ cứng không gian của hệ sườn này do những liên kết giữa tường và sàn bảo đảm ỉ)ệ
ổn định cúa công irình phụ thuộc độ ổn định của bản thân tường, độ cứng của sàn và dệ
10
Trang 10cliuiia kém hơn cúa hệ khung chịu lực.
L.oai kc’t cấu nàv thường chỉ áp dụng cho các nhà dân d ụ n g có các không gian nhỏ,
và sô' lầng không quá năm tầng, tải trọng nhẹ, hoặc khống chịu lực chấn động Hiện naỵ ớ ta áp dụ n ẹ rất nhiều trong nhà ở và nhà công cộnỉỉ ít tầng vì kinh tế hơn so với cấc loại hệ kết cấu khác, T heo sự làm việc của từng loại tường mà người ta chia ra các
loại sơ đồ sau:
- Tường ngang chịu lực;
- Tường dọc chịu lực;
- Tường ngang và dọc cùng chịu lực
1.Tường ngang chịu lực (hình 1.2a)
'ĩưctiig ngang chịu lực thường được áp dụng cho các nhà có phòng đồng đều và chiều rộng của gian nhỏ (gian không rộng quá 4,2 m) Loại tường này có các UTJ khuyết điểm sau:
ư'ii diểm :
- Kốt cấu và thi còng đơn giản, thích hợp với điều kiện bán cơ giới;
- Độ cứng ngang nhà lớfi, chống gió bão tốt;
- Thông gió và cách âm cho các phòng tốt
K linyểt LỈiểi)i:
- Tốn vật liệu tường và móng, irọng lượng
nhà lớn;
- K hòng tận dụng được khả nãng chịu lực
của iưừng chu vi;
- Các phòiiíì đơn điệu, gò bó, cứng nhắc
2 Tường dọc chịu lực (hình 1.2b)
Tường dọc chịu lực được áp dụng trong
những nqôi nhà cần tận dụng sự làm việc của
tưcíiig chu vi, nhà có không gian nông, cần bố
tn' linh hoat như bệnh viện, trường học Loại
lường Iiày có các ưu, khuyết điểm sau:
l/'u diêni:
- Tôn ít vật liệu tường, móng;
- Tiết kiệm không gian;
- Dc bô' trí linh hoạt không gian bên trong;
- Câu tạo han công, ôvãna dễ
a) Tường ngang chịu lực
r
b) Tưởng dọc chịu lực
1 - 1
i i
ỉ 1
! r 1 1— 1
1 - 1
1 i
1 - 1
1 i i 1
-1— 1
1 i
1 ỉ
1 1 1 _1
c) Tường ngang dọc cùng chịu lực
H inh 1.2 Các ìoại mặt bằnq kết cấu tường chịu lực