- 2- thiét bi khen hiếm khó thay thể với khả năng trong nude tei hai nhà may xey lớn pap cầu, Yan Dinh cing da sử dụng phương phấp ếp ban cơ siớt với thiết bị nhặt nhanh, chấp Vae
Trang 1147
BO NONG NGHIEP VA CNTP * GONG "OA XA FOI CHU YGPTA VIET NaM
VIEY CONG YGHE SaU THU HOACH
CHUONG TRINH 20A
⁄)
KẾt quả nghiên cứu đề thi :
Nghiên cứu ổn định chất lượng cấm, nâng cao hiệu suất thu hồi và chất lượng đầu cøm ở các nhà máy xay
15 - 30 tấn /ca
SỐ đăng ký : 87 - 20 - 080
Thuộc chương trình 2OA : Giảm tổn thất và nâng cao
hiệu quả sử dụng lương thực
Chủ nhiệm chương trình : PTS Phạm đức Thái
Trang 2Ie DAT VAY DE
Dầu cám là 1 sản phẩm có gia trị cao được khai théc từ
phụ liệu của công nghiệp xay xát gạo Việc sản xuất đầu cam
không phẩi thông que khâu trồng trọt như các loại đầu thực vật khác mò sản phẩm lợi đụng tổng hợp tÙ cm gạo Nếu khai thấc
được hồng năm ngành ta có thể sản xuất hàng chục vạn tấn dầu phục vụ đời sống nhân đân và xuất khẩu,
mừ thời xe xưa người ta đã biết sử đụng căm gạo lềm thức
ăn chăn nuôi, sau này cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự tiến triển của khoa học kỹ thuật người ta khai thee
về sử đụng cém gao vao nhiing myc dfch khae nhau trude hét la
để lấy đầu cam
Năm 1883 ở Anh, đã khai thếc đầu cám từ căm gạo đã nghiên cứu một số tính chất lý, hóa cỦa đầu căm và nấm được 1 số nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng đầu cam,
Năm 1925 ở Fhật đã tách đầu từ cứm gạo và 1937 đã xây đựng
được 1 nhà may gẵn xuất đầu căm bằng phương phấp ep
Sau đó rất nhiều nước trên thế giơi đã tiến hành khai
thấc đầu từ cấm gạo sản lượng đầu cem ngay 1 tăng và việc sử đụng đầu cám càng được mổ rộng như làm đầu rấn (cooking oi1), đầu trộn rau (salad oi!) lầm xè phòng làm các mặt hang mĩ
phẩm, son bôi môi (lipstich), kem bôi da va điều chế các
sinh tố P, PP, F, B,
được khoảng 3 triệu tấn dầu cam/năm, Thững nước sén xuất
nhiều như Ấn độ (1804OOO tấn/năm), "hệt (100,000 T/năm)
Trung quốc, Viến điện, "hai lan, Philippin, Brezin, Mỹ, Ttaly,
Phấp VeVes
2 Bo eres Biện nay trên thế giới sẵn xuất
ỗ Việt nam việc khei thác đầu cém được tiến hành từ
những năm 1960 bằng phương phép ép co giới tại các nhề may xay
lớn (trên 30"/ca) Ô miền Bắc với mấy móc, thiết bị nhập ngoại,
vốn đầu tư rất lớn và đang được sử đụng tới nay với phụ tùng
Trang 3- 2-
thiét bi khen hiếm khó thay thể với khả năng trong nude tei
hai nhà may xey lớn (pap cầu, Yan Dinh) cing da sử dụng
phương phấp ếp ban cơ siớt với thiết bị nhặt nhanh, chấp Vae
Ty gia công 14y không có tính phổ biển cho sản xuất hàng logt
lớn, nhất là bộ phận cấp năng lượng cho quá trình ép (hộp
Công nghệ tỉnh luyện đầu cám vẫn tần tại từ trước tới nay theo phương phap cỗ điển, chậm đổi mới công nghệ lam hiéu
sugt thu hồi tỉnh đầu thấp
Công nghệ xử 1ý cấm mới xay ra chưa có Chữa có phương phép khai tháo đầu cám bằng phương phấp trích ly 1ã phương
phap kinh tế nhất mã trên thể giới đã sử dung rong rei va
they thé đần phuong phấp ếp« Việc xác định công nghệ ve dung môi thích hợp với Việt nam là điểm xuất phat đầu tiên cho những
quyết định phat triển những năm sau với công nghệ mới này la
công nghệ kinh tế nhất
Từ sah những năm 1975 - 1980 khi mà sản lượng thóc
tăng nhanh ngành xay xất đã cho ra đời hàng trăm hệ thing xay xết nhổ (đưởi 201/ca) xhắp cả nước đặc biệt 1ã miền Wam =
vựa lúa lớn của cổ nước nhưng lại chưa có cơ sở khai thác đầu
came Mật số Tượng cám rất lớn xay re mà không được tận đụng
khai thác đầu căm ; rất lãng phí; hơn nữa lại bị hong đo hệ men
1ipaze thủy phân; không bảo quản được la do khong có thiết bi
và công nghệ thích hợp để xử lý chất Tượng cấm ở qui mô đó, sản lượng thée hang ham khoảng 14 triệu 't4n cho ra 1 sé lugng
cam (5%) la 700.000 tén va thu duge 1 lugng đầu khi ép (7%) lê
49.OOO tấn đầu Tương đương với 2 triệu rưỡi USD (500 usp/tén đầu) Đây là con số không nhỏ,
Với số máy ép đầu đã nhập ngoại từ những păm 1960 mà
hiện nay vẫn đang gử đụng ở các nhà máy xay lớn (trên 3O tấn/c
cũng, chỉ aap ng ếp được gố đầu của lượng cấm tương đương với O;4 = O,5 triệu tấn thóc / năm Đổ 1ä năng lực nếu chỉ tính
Trang 4- 3 «
riêng số thóc mà nhà nước thu mua khoảng 4 triệu tấn/năm
thì nhu cầu về thiết bị máy móc cho ep đầu cem cũng đã rất
lớn (200 - 300 hệ thống ep đầu)
Tợi Ích về kinh tế là rất lớn; nhu cầu tách đầu từ cấm
gạo 1ã việc cấp thiết va các công nghệ trong đây chuyền cấm
(băng hiệu suất thu hồi đầu tỉnh luyện,xử lý điệt men cám )
là không thể thiếu được để tăng về số lượng và chất lượng của
đầu của cấm Thưng hiện nay không có thiết bì và công nghệ phù
hợp để đáo ứng Trước yêu cầu và đòi hồi rất cấp thiết nay của
san xuất để tạo ra sản phẩm có giá trị cao cho xã hội,
Viện Công nghệ sau thu hoạch - chương trình 2OA đã thực hiện
nghiên cửu đề tài 20A.03.03 "Nghiên cứu ẩn định chất lượng căm,
nâng cao hiệu suất thu hồi và chất lượng đầu căm ở các nha
máy xay 15 - 30T/ca"
với mục tiêu seu
1, TÌm ra giải phấp công nghệ va thiết bị khai thác đầu
cấm thÝch hợp ở Việt nam trong giai đoạn hiện nay,
2 Nghiên cứu thiết kế chế tạo va triển khai sản xuất để
định hình hệ thống thiết bị khai thếc đầu cám có thể chế tạo
được trong nước với qui mô hàng loạt ve được tiêu chuẩn hóa,
3 Xây đựng qui trình công nghệ tối ưu cho hệ thống
thiết bị trên,
4 Ứng dụng và triển khai vao sản xuất tại các xÍ nghiệp
xay xút trong ngành
5, Xử lý Ên định chất lượng cếm (điệt men 1ipaza) để tăng
về gố lượng và chất lượng đầu của căm bảo quản : (với yêu cầu
đặt ra là để trong 1 - 2 thang chỈỉ số axft cam chỉ tăng trong
vòng 5=1O mgKOH/1g đơn vị so với đối chứng 1-2 tháng để không hồn;
Trang 56 măng hiệu suất thu hồi đầu tính trong quá trình
tinh luyện lên 5 - 8# so với đếi chứng
7 Xếc định céng nghé va dung mai thÝch hợp với Việt nam trong trích ly đầu cấm
.ce.« 5
Trang 6- 6 ~
II Phương phép nghiên cứu ‹
~ Khảo sát thực tế sản xuất là điểm khổi đầu và quan
trong
~ mrên kết quả khổo set thực tế sản xuất va tai liệu
tham khảo, quyết định phương øn thiết kế thiết bị ban đầu của
đề tài,
- Tựa vao công nghệ sản xuất thực tế, để hoan chỉnh
thiết bị đã chế tạo được (cố cải tiến),
- Sau khi thiết bị đã hoàn chỉnh thŸ nghiên cứu công
nghệ sản xuất tối ưu cho thiết bị đó
- Kiểu đăng các chỉ tiết mếy va cum chi tiết máy được
nghiên cứu tính toán thiết kế theo TCVY hiện hanh
- Chất lượng nguyên liệu va gen phẩm được phân tích theo
mOVN 2675 ¬ 78 với qui trình công nghệ, thiết bị khai thác va
chế biến đầu cm phù hợp với điều kiện trình độ sản xuất hiện bại
= Song song có tiến hành đối chứng với máy eo bán cơ giới
(chưa cải tiến)
wees 6
Trang 7III NOi_dung nghiên cứu
1, Nghiên cứu xử lý ổn định chất lượng căm gạo (điệt men 1ipaza ở trong cam)
2 Yghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bi dist men cém
TM - 100
On
3 *ghiên cứu thiết kx
cơ giới bao gồn :
chế tạo hệ thống ép đầu bán
- Máy ếp đầu bán cơ giới ED ~ 85 (có cải tiển)
~ Yồi hơi THD - 100 (phục vu cho công nghệ ép đầu)
- May nghiền răng TRI 300 (đùng nghiền khô cấm seu
ếp đầu),
4, Nghiên cứu qui trình công nghệ ếp đầu tối ưu (phù
hợp điều kiện hiện nay Ở nước ta)
5, Nghiên cửu nâng cao hiệu suất tỉnh luyện đầu cơm
(bằng cách bổ sung thêm một lượng chất phụ gie)
6s Nehién ctu thtm do trfch li adv cam bEng dung môi thay thé hexan (18 cdn)
eoes 7
Trang 8- 7 -
Iv Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1, Xghiên cứu xử lý ổn định chất lượng căm gạo
(điệt men 1ipeza trong cẽm)
Một đặc điểm riêng của cấm gạo là tính tự bảo quản của
nó kếm, Do căm ở trạng thái xốp, tế bào phế vỡ, có hệ men
1ipazs nội tại, cùng sự xâm nhập cỦa môi trường, nên phản img
thủy phân và ôxy hóa của dau trong cam tién trién nhanh
Đặc biệt sự thủy phân đầu tạo ra các axÍt béo tự do cao,
không thuận lợi cho tỉnh chế đầu ăn sau này Mặt khác các axÍt
bếo tự do cao lầm cho cám bị hồng (ôi, chua,khết), rất có hại
cho mục đích làm thức ăn gia súc
Trong hiện trạng sen xuet, sO cac nha may xay ep đầu
cồn Ít , và không ếp đầu còn nhiều,
Tượng cen xl dung cling còn đa đạng, cụ thể vừa dùng để
ép đầu, vừa dùng để lềm thức ăn gia súc Chế biển cần giữ chất lượng cam«
Đổi với các nhà mẽ" xay có đùng cam để ép đầu thì nhanh nhất là sau 1 ca cốm xét ra mới đem ép đầu (trước 1986) và
sau 1 ngày (sau những năm 1986 tơi nay) VÌ những lý đo về xay
xết không đỗ cám để ép, trung bình cứ 2 - 3 ngay mới đủ cấm đề
đem ép đầu,
«
Đối với những cơ sở không ếp đầu, thŸ cam phải bảo quản
từ 1 tuần đến 1 tháng mới bán được cho người sử đụng, đó là chưa tinh đến người tiêu đùng lại phải bảo quản ở nhà một
thời gian nữa mới dùng hết,
với thời gian tầng trữ cấm, thực tế như trên thì hầu hết cấm đùng cho ép đầu về sử đụng tới khi cho gia súc; gia cầm ăn
đều bị hư hồng, ôi khét dé 18 1f do lam cho hiệu suất tách đầu
và chất lượng đầu căm giảm nhiều và ảnh hưởng đến kết quả
chăn nuôi,
Trang 9Dự đoán trong những năm tới số lượng căm cần kéo dai
thời gian bao quan ty 1-3 thang tăng lên rất nhiều (vi 1f do kinh tế, xã hội); cam có nguy cơ bi hồng hoàn toàn 1à điều không tranh khổi (trong khi đố ở nhiều địa phương khác thì còn thiếu
rất nhiều cám); nên cần có biện pháp xử LÍ và bảo quản để tăng
giá trị sử dụng che cấm sau nay, tranh bị hư hồng lầm hại đến
chăn nuôi và đối với các cơ sở ếp đầu lại cang cần thiết để
tầng hiệu suất ép đầu,
4.2 Một số kết quả them khảo tài liệu về men 1ipsz8‹
4,2.1, Theo Chu thượng Đạt (Trung quốc) cho thấy :
đớm ban đầu cố chỉ s axÍt 6,7 = 7 (mgKOH/18) nếu không
xử lý seu 1 tháng cếm sẽ bị biển đổi về chất lượng
(xấết quá ở bảng 1)
Bảng 1 : Sự biến đổi chất lượng cam theo thời gian
axÍt ! 11,0 ! 39,5! 45,0 ! 47,0 ! 75,0 ! 85,0
(mgKOn/18)
4.2.2 Một số kết qua nghiên cứu của Viện Myshore
4.2.2.1, Sự phân bổ men Tảpeza ở trong hạt thóc
esos 9
Trang 10- 9 -
3 hạt thốc, nội nhũ khoảng 69% thì có 1# men lipeza hoạt động vd thốc chiếm 25%(của thóc)thÌì có 3 men lipaze hoạt động, cốm chiếm 5#(của thốc)thì có khoảng 75% Iipeze
hoạ? động, phôi chiếm 1 (của thốce) có khoảng 20% mer Tipaza
hoạt động:
Đồ thị phân bố sự hoạt động của men 1ipaza (xem phụ lục 1)
4.2.2.2 Ảnh hưởng của pU đến hoạt lực của men 1ipeZ8
Men Iipaza hoạt động mạnh nhất ở 0H = 754 s
pd thi (xem phy luc 3)
4.2.2.4 Ảnh hưởng của độ ẩn đến hoạt lực của men Tảpaz8«
Đồ thị (xem phụ lục 4)
4.2.2.5 Thững enzim ở tronz came
(xem phu luc 5)
4.2» xết qua nghiên cửu điệt men lipaza & trong cam 80x
Như trên đã nói, cám đã điệt men có rất nhiều ưu điểm,
ĐỂ giải quyết vấn đề này, chúng tôi đã sử dụng 3 phương phấp
điệt men sau đây :
~ Dùng saxÍt HGŒ1 đậm đặc
~ Dùng nhiệt,
- Dung 4m, nhiét
seer 10
Trang 11- lo - 4.3.1 SỬ lý cóm bằng axÍt HƠ1 đậm đặc
đếm tươi được đua vào thiết bị thùng quay, vận tốc
28 - 30%, với lượng 4# được phun vao
khi cám và axÍt đã trộn đều dem bảo
quản,
25V/f; AxÍt HƠ1 nồng đệ
hộ 2 +
cam Ởở dạng tia nhỏ; sau
4.3.1.3 Sự biến đổi chất lượng cha com sử lý (bằng sxÍt HGŒ1)
Về cảm không xử lý (XẾt quả xem bảng 2, hình 1)
cose il
Trang 12eee ee eee
- _
Trang 13- 12 ~ XẾt quả bảng 2 cho thấy :
XỔ Lý cấm bằng sxÍt H01, sau 6Q ngày bảo quản, chỉ số
awft chỉ tăng 3 lần so với ban đầu (16;2 / 5;6) „
Trong khi đó căm không xử lý chỉ số axÍt tăng 20,9 lần
Trang 15- 14 - 4.3.2 XỈ lý căm bằng nhiệt „
4.3.2.1 Qui trình :
+
Cam
| gia nhiệt
Cam diét men
4030202 Cach tién hanh
Gấm gạo xét ra được gia nhiệt ở 115 - 125°0 trong 3O phút,
sau do lam nguội bằng không khÍ thường 25 ~ 30°C, đem bảo quản, 4.3.2.3 Sự biến đổi chất lượng của cam xử lý (bằng nhiệt)
và không xử lý
(gKết quả xen bảng 3, hình 2)
; 15
Trang 1635 - |
Bằng 3 : Sự biến đổi chất lượng cém xử 1Í (bằng nhiệt)
và cứm không xử lý theo thời gian,
mhời !Chỉ số axÍt !chi sd perdxft! Độ ẩm tưàm lượng đầu
gian !(mg KOH/18) !(m1Na 8202
IKhéng ! GO ! Không ! CO ! Không ! dỔ ! Khong! Go Ixử lý txử lý lxử lý txử lý ! xử lý !xở lý ! xử lý ! xử ly eee te ew fe ee fe ee ele em là ate ew te ew ee Pe ee —
Kết quả bằng 3 cho thấy ; xử lý căm bằng phương nhấp
nhiệt, sau 60 ngay bảo quan; chỉ số axÍt của đầu trong cam
chỉ băng 3, 4 lần so với ban đầu (24, 25/7) Trong khi đó
căm không xử ly chỉ 86 axft ting 18 lần so với ban đầu
Trang 17kì 1M ane trị để 9 ao BB owe BM Bế t * a? gabe : ft ete oe ee Ly at + È tử
Trang 18- 17 ~ 4.3.3 XỈ 1ý điệt men căm bằng ẩm, nhiệt,
cấm tươi gia Ẩm đến 20%, seu đó gia nhiệt ở nhiệt độ
105 - 110°¢ trong thời gian 6O phút, rồi làm nguậi đến nhiệt
độ 3O - 3590, đem bảo quản«
4.3.3.3 Sự biển đổi chất lượng của cấm xử lý (bằng ẩm, nhiệt
và cám không xử lý (kết quả xem bảng 4, hình 3)
eee 18
Trang 19- 18 ~
yà cốm không xử lý theo thời gian
Bảng 4 SỰ biển đổi chất lượng cem xử 1ý (bằng ẩm, nhiệt)
Thời
gien
bảo
quản
thi sổ AxÍt !Ghỉ số peroxit ! Độ
t(mgKOH/1g) † (m1TYa, 8; 020; O02Y %
Két qua beng 4 cho thấy sau 6O ngày bảo quản; - chỉ s
Độ Âm cám không xử lý tăng 1,9%; ở cấm xử LÍ chỉ tăng 1,45
Ham lugng đầu ở căm không xử lý gidm 4%, & cam xt 1ý
giảm 2 28%
19
Trang 20` — * minh 2, ĐỀ thi brew ct
Trang 21Ao 3034s Nhận xét H
mừù kết quả của 3 phương phốc điệt men cam nói trên, chúng tôi nhận thấy, các phương phấp ney đều có tác dung ngăn căn sự
hoạt động của men lipaza & trong came
- Gớm có xử lý chỉ số axft chỉ tăng 2 - 3 lần so với
ban đầu (sau 1 - 2 thøng) , Ham lượng đầu giảm Ít chỉ 1 - 2%
chỉ số perôxÍt tăng chậm
mưong khi đố căm không xử lý chỉ gổ sxÍt tăng 10 = 2O
lần so với ban đầu (sau 1 - 2 thống) „ Fầm lượng đầu giảm nhanh
2 ~ A5, Ghỉ số perôxÍt tăng nhanh,
Từ kết luận trên, việc xử lý điệt men cớm là rất cần thiết,
để bảo vệ chất lượng cam va dau Song thy theo điều kiện của
từng nơi mà có thể ấp dụng 1 trong 3 phương phấp nói trên
Dung axft HCl don giản, nhưng chi phù hợp với các nước
cố nền công nghiệp hóa chất phát triển,
Ô nước te chỉ nêp xử dụng 1 trong 2 phương phấp : đùng không khẾ nóng (a6 với những nơi không có hồi hơi và đùng
ẩm, nhiệt đối với những nơi có hồi hơi)«
4.3.2.5e xết qua phân tích hoạt lực men Lipaza của cơm
Trang 22- 21 -
Kết quả bang 5 cho thay căm xử 1ý hoạt lực của men
Lipaza giam di xất nhiều so với hoạt lực của cấm không xử ly 4.3.3.6 Phương phap xac định hoạt lực men Lipazae
(Xem phụ lục 6)
4.3.3.7 Nghiên cứu sự biển đỔi thanh phần axÍt béo của đầu
trong cam có xử 1ý va cam khong xử 1ý
việc tiến hành xao định thành phần axit béo Cus va Cig:
cam có xử lý trên mếy sic ký Gaschromatograph, GC = 6000
Italy
Điều kiện chạy máy : heo chương trình :
chrơmosovb W/HP, nhiệt độ 19820, thể tích bơm O,2 M1,
Ny 2O ~ 60 m1/nun, Air 1 atm
nhanh phần % ! Com không xử lý mẫu 3 † Cấm xử lý mẫu 4
Clg » Cg » Og » Gia +
Trang 23pa tach riêng btệt hơn nữa các thanh phan axit bếo của
Cag nên đã chạy theo chương trình nhiệt từ 100 ~ 190° Ce
Np = 0,6 Kpa 3 02 = 95 Kpa 3 Ho = 0,6 Kpa voi
thê tích bom 0,5 Ml để xác định thêm Cag axit palmitic địch 320
Trang 24.£61°0
Spe
ø0L°6t 610*'0 86g"€t
Trang 25axÍt beo, đặc biệt
thanh phần axft béo không no cao hơn ở đầu căm eo từ cam không
Trang 26cu
g XẾU
en tee
Geet 900°1
vo oss L979 L6005}
go 9/969
LLyee
|G
cọ Lope Zoro SG4°0€
(0 Liệể
919 916°Y}
€o 29/03 091%
z0
6668,
€°9 19g°6}
$0 286%L
£L*t 3y9°6
“4
to
€62ae Lee
69ÿ"QL
om YABY
wt
La
wsa
28 YSMY
“4 amd
4
Bd atlas
°L
KH,
*ÿ
“8đ atest 0#3i9y?LL
Trang 27- 26 -
4.3.2.Ð9a UNG DUYG VAO SAM XUAT o
Ứng dụng xử lý điệt nen cấm tại nhà may xay Hà nội,
mrên thiết bị chưng sấy 4 tầng, tận dụng thiết bị sẵn cĩ
của nhã maye
Gớm tươi cĩ độ ẩm 11 ~ 12%, gia ẩm đến 19 - 20% Sau a6
sấy ở nhiệt độ 10590 trong thời gian 6O phút, (Oøm seu xử lý,
cĩ độ Ẩm 5 = 6Ø) Gấm đã xử lý được làm nguội đến nhiệt độ
35 - 40°0 và được bảo quản ở nhiệt độ bình thường (23 - 25°C)
( Kết quả xem bảng 8h)
Bang: SY biến 438i chSt lwong cam xb 1ý và khơng xử lý theo
thời gian
thời gian ! Gam khơng xử lý ! Gém mr 1y
bao quan f~ 5-5 7 ee tae er eee ee eee eee (ngày) ! chi sé axft ! 5d ẩm 1 chil sd axft ! Độ ẩm
Ty két qua vane’ cho thấy cam tươi xết ra, nếu khơng
xử lý điệt men thì chỉ đề ssu 3 ngay khơng đùng được cho ếp đầu, Trong khi đĩ căm đã điệt men sau 1 tháng chỉ số sxÍt vẫn nằm
trong giới hạn an tồn Điều này chứng tổ kết quả nghiên cứu
thf nghiệm nhỗ và trong sản xuất là pha hop
Trang 28- 2 -
&
4.4 Yghiên cứu thiết kế chế tạo thiét bi dist men cam Mt-100
mừ những kết quả nghiên cứu công nghệ điệt men cám, bám sát tất cả các yếu tố công nghệ diệt men theo phương pháp ẩm, nhiệt,
Chứng tôi đã tiến hành nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị
sao cho đấp ứng đẦv đủ các điều kiện công nghệ điệt men đó là:
4.4.1, Thiết bị điệt men phai lam các nhiệm vụ sau :
ae nhiệt độ 100 = 105°C,
nâng độ ẩm nguyên liệu tăng bhêm lên
0,7 ¬ 15
- qia nhiệt : ĐỂ nguyên liệu đẹt nhiệt độ 1050
thời gian giữ nhiệt độ ở 10520 là
- Lam nguật nguyên liệu từ 1059@ xuống 35 - 4500 rồi đem
đi chế biển hoặc bảo quản,
- Qui mô, năng suất, trình độ chế tạo về vận hành đơn
gién phù hợp với nhà máy xay 15 tấn/ea,
3
~ he tiền,
Dé thực hiện các yêu cầu trên chúng bôi nghiên cứu
thiết kế thiết bị như sau :
- Kiểu đồng thiết bị : Kiểu vít tải liên tục đặt nằm
ngang tầm vận hanh của người (cao 1,4 mét), vừa lêm nhiện vụ
vận chuyển cam, vừa lam nhiệm vu dao trên căm cho đều, vừa
lam nhiém vy truyền nhiệt bởi trục về cảnh vít cùng với toàn thân vỗ phía trong của thiết bị nay Nguyên liệu cam được gia
#m (phần đầu) và gia nhiệt (phần sau) đếp Ứng được yêu cầu
đặt re, mác nhên truyền nhiệt là hơi quá nhiệt ép suất thấp
(đối với cơ sở có nồi hơi) hoặc không khí nóng (đối với cơ
gở không có nồi hơi), møc nhân truyền nhiệt được sục vad lem
Trang 29- 28 -
nóng trong true vit tai ve than hei vỏ của thiét bi tei day
thành thiét bi duge lam néng ve be mặt trục vít tai cing duge lầm nóng truyền qua cánh vẤt 12 bề mặt tiếp xúc truyền nhiệt tới nguyên liệu cấm, đùng tác nhân truyền nhiệt đi ngược chiều
với nguyên liệu cam
mại đoạn đầu của trục vít (đầu nguyên liệu vao) được khoan
các lỗ Ø1 - Ø2 trên đoạn đai 50Ommđể sục va phun hơi hoặc
nước vào nguyên liệu nhằm thực hiện gia Ẩm nguyên liệu và phần
còn lại của vít lầm nhiệm vụ gia nhiệt thiết bị làm việc liên
tục : Xguyên liệu được đưa vào liên tục ve ra liên tục Seu khi
nguyên liệu được gia Ẩm, gia nhiệt đạt yêu edu công nghệ thì
nguyên liệu được rơi xuống nhễu chứa trung gian va được chuyển
đi lãm nguội bổi không khí mất (thường) bằng truyền nhiệt trực tiếp
Bộ phận làm nguội gồm 1 quạt 1i tâm, 1 hệ xiclôn tổ hợp
để lắng nguyên liệu và hệ thống đường Ống dẫn và vận chuyển,
nguyên liệu cám và không khí thường được hòa lẫn nhau (ndng độ 1g cám /m2 không khÍ) trong các đường Ống, mại đây thực hiện quá trình truyền nhiệt trực tiếp giữa nguyên liệu và không khí để
Lam nguội nguyên liệu xuống 4° 35 - 45° và cũng lam nhiệm vụ vận chuyển nguyên liệu về khoy Yguyên liệu được tách khổi không
kh bổi hệ Lắng (xieclon) rồi đem đồng bao,
Điều chỉnh nhiệt độ nguyên liệu và thời gian truyền nhiệt
(thời gian lưu lại nguyên liệu trong thiết bị) bằng cách điều
chỉnh nhiệt độ tác nhân truyền nhiệt và điều chỉnh bốc độ quay của trục vất,
444.2 Một số thông số thiết bị điệt enzim lineza TM - 100
Ghiều đồi gia ẩm nhiệt (chiều đài thiết bị) 6000 mm
Dong co 1,7 KW, 950 V/f
Trang 30- 29 -
nhiệt độ nguyên liệu : 105°C
#ếc nhân truyền nhiệt hơi quá nhiệt : 1 - 2 kg / om”, 140 - 150°C
1ầm nguội bằng không khÝ thường bểi quạt 1i tân kiêm cả vận
chuyển nguyên liệu
Q = 1600 m2⁄h
H «= 200 mm H,0
mde độ quay 1200 mm Họ Động cơ 4,5 KW, 1400 V/f
lao động : 2 người,
4.4.3 Những ưu việt của giải phạp thiết bị mới so vơi các giải
pháp đã biết,
Moi giải phap thiết bị điệt men cam hiện không có ở
Việt nam Ghúng tdi đã nghi én cứu thiết kế thiết bị Lam việc
liên tục theo phương pháp ẩm nhiệt la phu hợp va phát huy hiệu
quả trong giai đoạn hiện nay ở Việt nam sử đụng phương phấp
thiết bị này lồm từng rõ rệt chết lượng cám dung để chế biến
cếm seu này gop phần vèo hạn chế tổn thất lương thực và các san
phẩm của no vì if do
- mhiết bị đơn giản đễ chế tạo bằng vật tư che các công
nghiệp địa phươnge
- Giá thành đầu tư rể : 4 triệu đồng/thiết bị,
4.4.4 Hiệu quả kinh tế xã hội
Chất lượng cam đặc trưng bởi chỉ số axÍt của đầu trong cấm
va ham lượng đầu để dùng lầm nguyên liệu chế biển sau nay (ép đầu}
Trang 31- 30 -
Chỉ số axÍt càng thấp thì chất lượng cấm cang ceo Chỉ số
axÍt 3O mgKOH/g thì căm được coi là hổng (ôi chua), nếu
không xử 1Í thi chi seu 3 ngày là cơm bị hồng SỬ dung số
cam nay lam thức ăn gia súc rõ ràng là không cố lợi, Yếu bảo
tồn được số cơm của 5 triệu tấn thée hang n¥m (250.000 tấn
cam) không bị hổng trên 3 ngày thì rõ ràng 1à 1 cối lợi rất
lon
Từ bằng số liệu 4 cho thấy :
(tinh cho sén lugng ép dung diét men cøm là 5 triệu tấn
thóc tương đương với 250.OOO tẩn cám),
- xét riêng về sự tăng chỉ số sxÍt để tính tới tổn thất
đầu khi tin# luyện,lấy ở thời điểm ngày thứ 3 thì tổn thất đầu
tinh luyện 6Q 1a :
60% x (250.000 x 7%) = 10.500 tấn đầu tỉnh
Thanh ti8n : 10.500 t4n d3u tinh x 3000 d/kg = 31 ti dng
Nếu có thu hồi phế liệu thÌ chỉ được 30% tiền như vậy số tiền mất đi (đã trừ lên phế liệu) là 22 tỉ đồng,
- Xết riêng vỀ tổn thất hàm lượng đầu
Ly & thời điểm ngày thứ 7 thì tổn thất hồm lượng đầu 1ã
29,5 ti ddng - (250.000 t4n cam x 40 d/ke cam xt 1f) €
= 28,5 tl ddng/250.000 T cém hoặc 5 triệu tấn thée
- Tinh titn 186i diét men cho 1 t4n cam = 28,5 tỈ đồng/
/250.000 T.cém = 114.000 đ/tển cơm
Trang 32- 31 -
- Đó mới chỉ tắnh tới thời điểm ngay thứ 3 về
chứ chưa tắnh tới ca tháng, có thông là số thiệt hại rất lớn,
~ Chúng te mới chỉ tắnh cho 5 triệu tấn thóc trên tổng số
2O triệu tấn thóoc bàng năm của cổ nước,
- Ching te chưa tắnh đến thiệt hại cho đan gia súc khi ma
cam hồng làm thức Ọn cho gia súc về gia suc fy bi ốm hoặc mắc
pénh
4.4.5 Thuyết mỉnh tắnh toán thiết bị điệt men cơm TM - 10O
(xem phụ lụcỢ )
4.4.6 KẾt qua thực nghiệm lớn điệt men cám trên thiết bị
TMe@đệ Tại nhà may xay Hải phongu
(Kết quả xem bảng 8ộ)
Bang Bb Két qua diét men cém trén thiét bi DM ~ 100
` ! chi sé exit (mekoH/le) ! Dd 4m (%)
bảo quIn ¡ guâng + Gố ! Không ! 6
eee ew te oe ee ee ete ee ee ee Bee te ee TS =
Trang 34- 33 -
4.5 Kết qua nghiên cứu hệ thống ép đầu bán cơ gidi
4.501 Tim giải pháp công nghệ nghiên cứu thiết kế
hệ thống ép đầu cứm và xây đựng qui trình ếp đầu cám tối ưu
a
trén may eo + ¬ ^ #
`
bán cơ giới để ứng dụng vào sản xuất,
4.5.1.2 Qui trình ép đầu cơ giới
Đầu thô thanh phẩm
Một số thiết bị chính của đây chuyền
giới nhập ngoại (BEP, GD, D1OO, Đông Phương nồng)
suft 250 kg cam/h = 1,5 tấn cam/ca/mey
cơ 1ƠRW
sấy chịu áp lực 3, 4, 5 tầng
suất oe 350 Ke/h
Trang 35+ Uu điểm : Xăng suất lao động cao (19 - 20 Kg đầu
của một công lao động) + Nhược điểm: - Thiết bị nhập ngoại không san xuất được ở
trong nude
- Qui trình quản 1ý vận hanh nồi hơi phức tạp vi
áp lực lớn, kể cả xử lý nước khó phù hợp với
qui mô nhổ cấp huyện,
~ Phụ tùng they thế khan hiếm, chế tạo trong nước
rất khó khăn,
~ Điện năng sử dụng lớn 65O KWH/tấn (qui định IRKH
nha nước 1987)
~ Vốn đầu bư ban đầu lớn,
4s5.1.2 Qui trình ếp đầu bạn cơ ghoi
Trang 36- 35 -
/)(/ệt số thiết bị chính của đây chuyền
- May ép ben co giới ED = 85 chế tạo trong nước
- Trăng suất 1,2 tấn cơm /ca /máy
- Hiệu suất thu hồi đầu 7%
- Tao động 5 = 7 người /os
UU DIEM : Gông nhân công nghệ chưa cần có trình độ lắm vẫn
vận hanh được
- mhiết bị chế tạo đơn giản; hoàn toàn chế tạo trong nước
¬ Qui trình quản lý vận hành nồi hơi đơn giản; vì ấp
lực nhỗ đưới qui phạm không cần xử lý nude
- Phụ tùng thay thể dé dang
- Điện năng sử dụng thấp 170 XWh/tấn
- Vốn đầu tư ban đầu rất rẻ 10.000.000đ
NHUOC DIEM :
Yăng suất lao độngthấp hơn so với ếo cơ giới
(14 - 15 Kg đầu/của một công lao động)
- Cường độ lao động cao
Hệ thống ED ~ 85 tuy nang suất leo động thấp; cường độ
lao động cao; nhưng ưu điềm của nó phù hợp với trình độ san xuất hiện tai.
Trang 37- 36 =
mừ những nhược điểm trên của tùng phương pháp chúng tôi
quyết định chọn phương an ép đầu căm bạn cơ giới lam phương an
công nghệ và thiết bị cho các nhà máy xay có công suất 15-30 tấn/ca, là con đường sớm và nhanh nhất để đưa vào sản xuất,
4.5.2 Nghiên cửu thiết kế hệ thống ép đầu ED - 85
4.5.2.1 KẾt quả khảo sat thực bế sản xuất
Sau khi chọn ohương phép ép đầu bến cơ giới chúng tôi
chọn hai nhà máy có mỗu hình loại này để khảo sét, Những thiết
bị là do ban thén nhà máy tự nhặt nhạnh chế tạo (xem bảng 9)
Bằng 9 :
TT ! chi tiéu khéo set ! Wha méy 1 ! Wha méy 2
we fee ee ee ee ee eee lene ee ee ee le ee
1 tĐường kfnh che ép (mm) ! 450 ! 350
2 t0hiều đài che ép (mm) ! 2450 ! 2500
3 tmốc độ ép (V/f) H 10 = 2,5 ! 8,2 - 1.4
4 tWăng suất (kg/che) ! 250-280 ! 200 - 220
6 tHiệu suất ép (Z) ! 645 - 6,8 ! 7 = 752%
Kết quả bằng © cho thấy :
Hàm lượng đầu va chỉ số axít củađỀều trong cám ở 2 nhà mấy trong thời gian khảo set đều có giá trị tương đương nhau
Hem lượng đầu : 18%
Chỉ số axit oe 14 mg KOH/18
va sau đó tiếp tục khao sat ham lugng đầu còn lại trong
khô cám ở từng khoang ép ; để suy ra hiệu suất ép đầu ở từng khoang và lấy đó lam cơ sở số liệu cho việc thiết kế từng
khoang của che ếp (xem bảng 10)
Trang 38- 37 -
Bang 10 Fam lượng đầu còn lại trong khô cam theo từng khoang ép
Xhoang ép sổ ! tam lượng đầu còn lại trong khô
ee eee eee ee eee Ie eee ee ee ee eee ee
mz két tuổ 1O cho thấy ở khoang 1 , 2 , 3 ham lượng
đầu khi ếp chảy re nhiều hơn khoang 4 và 5, có nghĩa là ở
khoang 1 ; 2 , 3 lực ép 1én hon hai khoang kia nên khi gia công
chế tạo ở khoang l1 , 2 , 3 phải gia công chắc chấn hơn, đồng
thời gia công nhiều lỗ thoát đầu, để tránh đầu bị vw dong
mừ những kết tuổ khảo set thực bế, chúng tâi đã thiết kế
hệ thống sau :
4.5.2.2 Thiết kế hệ thống eo đầu ED - 85
Œ áo thiết bị chính + Mấy ếp đầu + hộp giảm bốc ED - 85
+ NOi hoi IHD 0,5 ~ 100
+ Méy nghitn rang FRI 300
+ 1 số chỗ hấo, khuôn gói, phụ trợ khác V.V.«
1 May epđầu + hộp giảm tốc BD = 85
- so a3 neuyén ly lam viée và cấu tao
(Xem hinh 9 , 10)
Trang 39- 38 -
May ép đầu ED - 85 la may ếp kiểu vít me, lầm việc gian
đoạn, nguyên liệu cám (sau khi xử lý ẩm nhiệt) được đưa vao lòng
ếp với 1 khối lượng vừa đủ, vít me được tiến dần vao long ếD;
thực hiện cêng đoạn ếp cho tới lúc hiệu suất én đầu tách ra đạt
yêu cầu (đầu chẩy ra ngoài che ép), $ thì vÍt me quay ngược lại lùi
ra; và tháo khô cém re ngoài che ép Lúc này kết thúc chu ky ép
Khô cám được nghiền nhỗ ding ché pién Tass
- gấu tạo may : adm 2 bộ nhận chinh
= Che ép
- Hộp giam tốc
+ Che ép : Tà ống thép hình trụ đường kinh 350 - 400 mm, day
10 mm, dai 2500 mm duge chia lam 5 khoang béi céc phan
Mặt trên ve đưới thân ếp đều có rãnh lớn chạy đầi, rãnh
trên để thao tốc khi ếpvà 1 phần lầm nhiệm vụ vao và ra nguyên
liệu (phụ) rãnh đưới lềm nhiệm vụ thoát đầu và vệ sinhtheo
timg chu ky
Máy lâm việc được nhờ 1 vít me ø 86, răng vuông 6 = 6,
hai đầu mối; đai 1200 mm và một écu cùng bược răng đặt ở đầu
bích trước; cắn chặt vào đầu che đpnhờ 8 bu lông M 2°} Mot
đầu vÍt me sắn với snot bích ép xoay được và đầu kia có bậ phân
tay quay; giá đỡ để nổi mềm với hộp giảm tốc, 1ã nguồn cấp năng
lượng cho ép toan bộ may, được đặt trên 2 chân và bắt chặt với
nền,
Trang 40+ Hộp giảm tốc :
Đông cơ : 4,5 9W , tếc đô 14OO V/f
mẤc đô trục công tác : 1O và 1,5 V/f:
Thư vây tỷ số truyền là 140 và 190 Với tỷ sỐ truyền
nay, nếu không tính toán về chon đầy đủ các yến +6 che cae
cơ sở sản xuất đã có thì kÍch thước của giảm the nay xất lớn
vưết qua yêu cầu của chế tao giá thành về thẩm mỹ kiểu dang
công nghiép
Chúng tôi đã nghiên cứu và đùng bộ truyền đai từ động
cơ về hôp giản tốc sơ cfp GP 250 do nhà may cơ khÍ Duyên Hải
chế tao theo TOV" va từ hộp giản tốc sơ cấp nổi với hốp giảm
tấc thứ cấp 3 truc với 6 bánh răng, với đường kính true va chi
B6 mm, bằng đường kính trục vít me
ĐỀ đáp ứng với 2 cấp tốc đô cho que trình ép la 10 V/f,
va 1,5 V/f Ching tai dung bd chuyển số điều khiển ngoại boi cum
chi tiét then hoa va ca | cấu get đất 3 truc 1 của hộp giểm tốc
thứ cấp, vừa vận hanh đễ đang, vừa giảm bớt đồng kể khối lương gle công bánh răng so với đất ở các trục sau của hộp giảm tấo thứ cấp (về đường kÍnh 2 bánh răng sẽ nhỏ hơn xất nhiều khi đất ở true
gổ 3)
3 trục công tác của hôp giam tấc có 2 bô phân nối với
tuc vất me ở 2 đầu để đảm bảo 1 hập gi êm tÃếoc lầm viêc với 2
che ếp trong hệ thống ép đầu đều được (đây 1à vấn đề tiết kiêm
đươc 1 hôp giảm tấc trong hệ thấng ếp khi lợi đụng được tính
lầm viêc gián doen che che én)
mrue công tác quay được hai chiều trái phổi phu hop
cho qué trình ép nhờ 1L khởi đâng ti đổi chiều quay đông cØ«
moàn bô hôp giản tốc đươc đšt trên 1 gia đỡ trên 4 bánh
xe có thể chuyển đồng trên đường tay thẳng đề phủ hop với trục
YẤt me tiến vào (khi ếp) về lùi ra (khi ếp xong) va có thể
chuyển động tới che ếp thứ 2 để dung cho no.