KẾT QUẢ SỚM KỸ THUẬT CẮT NIÊM MẠC ĐIỀU TRỊ POLYP KHÔNG CUỐNG ĐẠI - TRỰC TRÀNG Nguyễn Tạ Quyết ĐH Y Dược TP.. Kỹ thuật cắt niêm mạc điều trị polyp không cuống và ung thư sớm đại-trực tr
Trang 1KẾT QUẢ SỚM KỸ THUẬT CẮT NIÊM MẠC ĐIỀU TRỊ
POLYP KHÔNG CUỐNG ĐẠI - TRỰC TRÀNG
Nguyễn Tạ Quyết
ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh
TP Hồ Chí Minh ngày 31 tháng 03 năm 2018
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổn thương tăng sản, xuất phát từ biểu
mô tuyến đại-trực tràng
Nguy cơ tiến triển ung thư cao, nhất là dạng mô học tuyến nhánh, biệt hóa
kém
Kỹ thuật cắt niêm mạc điều trị polyp
không cuống và ung thư sớm đại-trực tràng bắt đầu từ thập niên 90
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Khảo sát đặc điểm bệnh học polyp không cuống ở
đại-trực tràng
2. Đánh giá kết quả sớm kỹ thuật cắt niêm mạc điều trị
polyp không cuống đại-trực tràng
Trang 4PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiền cứu, mô tả loạt ca lâm sàng
Thời gian: 06/2012 – 12/2016
Địa điểm: Khoa nội soi, BV ĐH Y Dược TPHCM
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
BN được chẩn đoán polyp không cuống đại-trực tràng qua nội soi
Kích thước sang thương trung bình (10 - 30mm)
Hình ảnh đại thể không gợi ý ung thư hay xâm lấn sâu tới lớp dưới niêm mạc
Trang 5PHÂN LOẠI SANG THƯƠNG
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá toàn diện sang thương
Tiêm phồng dưới niêm mạc với
dung dịch nước muối sinh lý pha
với adrenaline 1/20.000
Xác nhận toàn bộ sang thương
được nâng lên
Trang 8PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh dấu chu vi diện cắt
Dùng thòng lọng cắt niêm mạc
có chứa sang thương (cắt trọn
hay cắt mảnh)
Đánh giá vết cắt xác nhận kỹ
thuật lấy hết sang thương
Kẹp clip cầm máu vị trí chảy
máu hay có nguy cơ chảy máu
Trang 9KẾT QUẢ
115 trường hợp:
Tuổi : 58,98 (30 - 88).
Kích thước tổn thương: 10 – 30mm.
54
Nam
Trang 10KẾT QUẢ
Vị trí: đa số phân bố ở ĐT chậu hông và trực tràng
Trang 11TƯƠNG QUAN GPBL VÀ HÌNH ẢNH ĐẠI THỂ
PHÂN LOẠI SANG THƯƠNG
TỔNG IIa IIa+IIc Is Isp
Trang 12TƯƠNG QUAN GPBL VÀ HÌNH ẢNH ĐẠI THỂ
PHÂN LOẠI SANG THƯƠNG TỔNG IIa IIa+IIc Is Isp
U TUY ẾN RĂNG CƯA 0 0 3 0 3
T ỔNG CỘNG 35 14 50 16 115
Trang 13KẾT QUẢ
Cắt niêm mạc với 98/115 trường hợp sang thương được cắt trọn 1 lần(85,2%)
Chảy máu trong thủ thuật chiếm tỷ lệ 12,2%
Chảy máu muộn sau thủ thuật có 3 trường hợp (2,6%)
Trang 14BÀN LUẬN
Thủ thuật ít xâm lấn: có ý nghĩa đối với bệnh nhân lớn tuổi
Kato (2001): tuổi trung bình 64,4 Chúng tôi: 60/115 TH trên 60 tuổi
Vị trí tổn thương: đa số ở trực tràng và đại tràng chậu hông
(Jameel: 56,6% Bergmann: 58,9%)
Chúng tôi: 88/115 TH tổn thương ở ĐT chậu hông và trực tràng
Trang 15BÀN LUẬN
Bergmann (2002):
KT<20mm: cắt trọn
KT 21-30mm: 12/17TH cắt mảnh
KT > 30mm: cắt mảnh
Luigiano: 83/148(56,1%) TH polyp kích thước > 20mm thực hiện cắt mảnh
Chúng tôi: thực hiện cắt mảnh niêm mạc cho 17 trường hợp polyp kích thước ≥ 20mm
Trang 16BÀN LUẬN
Kết quả 115 trường hợp thực hiện kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi
là an toàn
Biến chứng chảy máu 3 trường hợp: 2,6%
Teegan (2010): chảy máu và thủng đại tràng 1,6%
Lugiano (2009): 1/148 (0,7%) TH chảy máu,
1/148 TH thủng đại tràng
→ nguy cơ biến chứng ở tổn thương có kích thước lớn, tổn thương
không nâng lên sau tiêm dung dịch lớp dưới niêm
Trang 17BÀN LUẬN
Yasuda (2007), Kitajima (2004): ung thư sớm đại trực tràng xâm lấn lớp dưới niêm < 1000μm → không có di căn hạch
Bergmann (2003): 8/71 TH ung thư sớm, không tái phát sau thủ thuật.
Vấn đề đánh giá mô bệnh học.
Trang 18BÀN LUẬN
Tái phát sau thủ thuật:
Bergmann (2003): 3,1% TH tái phát sau thủ thuật, không trường hợp ung thư tại chỗ nào tái phát.
Teegan (2010): theo dõi sau 30 tháng
Nghịch sản nhẹ: 21.2%
Nghịch sản vừa : 48.5%
Nghịch sản nặng: 21.2%
ung thư tại chỗ: 9.1%
Trang 19KẾT LUẬN
Đa số các polyp không cuống đại trực tràng phân bố ở đại tràng chậu hông và trực tràng
Tỷ lệ cao của loạn sản nặng ở các sang thương phẳng đặc biệt là sang thương phẳng có lõm ở trung tâm; đây là các sang thương
nguy cơ ung thư cao ở đại trực tràng
cắt niêm mạc điều trị polyp không cuống đại-trực tràng qua nội soi ống mềm là kỹ thuật khả thi, hiệu quả với tỷ lệ biến chứng thấp 2,6%