Hà Nội 2021 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CƠ KHÍ BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN 1 Ngô Thanh Long 2018601666 2 Nguyễn Trần Nhật 2018604969 3 Lương Văn Ngân 2018604551 CBHD NGUYỄN VĂN TRƯỜNG LỚP CƠ ĐIỆN TỬ 2 – K13 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 2 1 1 Phân tích thị trường 2 1 2 Cấu tạo chung của các hệ thống cấp phôi tự động 7 1 3 Đưa ra phương án 14 1 4 Lựa chọn ý tưởng 18 1 5 Danh sách yêu cầu 18 CHƯƠNG 2 T.Báo cáo thiết kế hệ thống cơ điện tử: Hệ thống cấp phôi tự động phôi hộp
Trang 1Hà Nội - 2021
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CƠ KHÍ
- -
BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:
1 Ngô Thanh Long - 2018601666
2 Nguyễn Trần Nhật - 2018604969
3 Lương Văn Ngân - 2018604551 CBHD: NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
LỚP: CƠ ĐIỆN TỬ 2 – K13
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 2
1.1 Phân tích thị trường 2
1.2 Cấu tạo chung của các hệ thống cấp phôi tự động 7
1.3 Đưa ra phương án 14
1.4 Lựa chọn ý tưởng 18
1.5 Danh sách yêu cầu 18
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SƠ BỘ 21
2.1 Xác định vấn đề cơ bản 21
2.2 Thiết lập cấu trúc chức năng: 23
2.3 Phát triển cấu trúc làm việc 24
2.4 Lựa chọn cấu trúc làm việc 26
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CỤ THỂ 28
3.1 Nhận diện phương án, làm rõ các ràng buộc về không gian 28
3.2 Xác định các bộ phận thực hiện chức năng chính 28
3.3 Phát triển bố cục và các bộ phận thực hiện chức năng chính 30
3.4 Chọn bố cục sơ bộ phù hợp 38
3.5 Thiết kế định dạng cho các bộ phận thực hiện chức năng chính 38
3.6 Tìm kiếm giải pháp cho các chức năng phụ trợ 39
3.7 Đánh giá sử dụng các tiêu chí kinh tế và kỹ thuật 41
3.8 Một số lỗi điều hành có thể có: 42
CHƯƠNG 4 TÍCH HỢP HỆ THỐNG 43
4.1 Checklists 43
4.2 Thiết kế sơ bộ 44
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 46
5.1 Tóm tắt và đánh giá kết quả đề tài 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Biểu đồ chức vụ làm việc 2
Hình 1.2 Biểu đồ vị trí làm việc 3
Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện phương thức làm việc mong muốn 3
Hình 1.4 Biểu đồ nhu cầu về tự động hóa trong quá trình cấp phôi 3
Hình 1.5 Biểu đồ đánh giá nhu cầu sử dụng hệ thống cấp phôi hiện tại 3
Hình 1.6 Biểu đồ biểu thị tác động của các tiêu chí đến nhu cầu người dùng 5
Hình 1.7 Biểu đồ mức giá mong muốn cho một hệ thống cấp phôi 5
Hình 1.8 Biểu đồ biểu thị sử dụng phương pháp cấp phôi của các doanh nghiệp 6
Hình 1.9 Sơ đồ tổng quát của hệ thống cấp phôi tự động 7
Hình 1.10 Một số kiểu cấp phôi thanh 8
Hình 1.11 Một số kết cấu phễu chứa phôi rời 8
Hình 1.12 Một số kiểu máng chuyển phôi 9
Hình 1.13 Sơ đồ định hướng phôi 9
Hình 1.14 Máng dẫn phôi có đáy gợn sóng (a) và lá chắn (b) 10
Hình 1.15 Máng dẫn phôi có cơ cấu thuỷ lực (a) và cơ cấu gạt (b) 10
Hình 1.16 Cơ cấu chia phôi 11
Hình 1.17 Một số cơ cấu dẫn phôi 12
Hình 1.18 Một số cơ cấu chuyển hướng phôi 12
Hình 1.19 Cơ cấu bắt giữ phôi 13
Hình 1.20 hệ thống cấp phôi dùng xylanh trong máy dập 14
Hình 1.21 Phễu cấp phôi kiểu giá nâng 15
Hình 1.22 Hệ thống cấp cấp phôi dùng xylanh và băng tải trong máy khoan 16
Hình 1.23 Hệ thống cấp phôi kiểu đĩa có móc quay 17
Hình 2.1 Chức năng tổng thể của hệ thống tự động cấp phôi 23
Hình 2.2 Cấu trúc chức năng chi tiết của hệ thống 23
Hình 2.4 Biểu đồ Lựa chọn 4 biến thể 26
Hình 3.1 Băng tải PVC 30
Hình 3.2 Động cơ 3 pha 200W 0.25HP Ratio 60 31
Hình 3.3 Xy-lanh khí nén một chiều 31
Hình 3.4 Sơ đồ phễu cấp phôi có đĩa 33
Hình 3.5 Sơ đồ tính toán các thông số của đĩa 34
Trang 4Hình 3.6 Kết cấu của phễu cấp phôi dạng đĩa 36
Hình 3.7 Loadcell 37
Hình 3.8 Máng dẫn phôi 38
Hình 3.9 Thùng chứa phôi 40
Hình 3.10 Còi đèn cảnh báo DAHUA ARA10-W 40
Hình 3.11 Thông số kích thước cảm biến 40
Hình 3.12 Cảm biến quang 41
Hình 4.1 Phiếu Checklists của hệ thống 43
Hình 4.2 sơ đồ tổng thể toàn hệ thống 44
Hình 4.3 băng tải dẫn phôi 44
Hình 4.4 phễu cấp phôi của hệ thống 45
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Một số hệ thống cấp phôi phổ biến trên thị trường 7
Bảng 1.2 Bảng lựa chọn ý tưởng 18
Bảng 2.1 Bảng phát triển cấu trúc làm việc 25
Bảng 3.1 Các bộ phận thực hiện chức năng chính 29
Bảng 3.2 Các giá trị được tính toán cho đặc điểm của các bộ phận thực hiện 39
Bảng 3.3 Bảng đánh giá phương án 41
Bảng 3.4 Một số lỗi của hệ thống 42
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam là một quốc gia có nền công nghiệp đang phát triển, đang cố gắng học hỏi, tiếp cận, kế thừa các công nghệ cao của thế giới Hiện tại, ở nước ta các máy gia công chính xác như NC, CNC…đang dần dần được các công ty, các trung tâm gia công đưa vào để thay thế các máy gia công truyền thống Do điều kiện kinh
tế, cơ sở vật chất, trình độ con người còn thấp nên các dây chuyền sản xuất tự động công nghệ cao, các dây chuyền gia công tích hợp CIM chưa được sử dụng rộng rãi Vì vậy chúng còn tương đối mới mẻ, xa lạ đối với sinh viên, cán bộ kỹ thuật tại các trung tâm gia công, các công ty chế tạo Do vậy việc tính toán, thiết kế và từng bước chế tạo
mô hình cấp phôi tự động là rất cần thiết
Trên cơ sở đã được học trong môn thiết kế hệ thống cơ điện tử, CAD/CAM nhóm chúng tôi đã thiết kế một hệ thống cấp phôi tự động phôi hộp
Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực hiện không nhiều nên đề tài của chúng tôi còn nhiều sai sót và hạn chế Mặc dù đã phần nào thiết kế và tính toán chi tiết các cơ cấu, các thông số nhưng đôi khi còn mang tính lý thuyết, chưa thực tế Nhóm chúng tôi mong sự đóng góp và sửa chữa để đề tài này mang tính khả thi hơn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn, thầy Nguyễn Văn Trường đã hướng dẫn chúng tôi hoàn thành chuyên đề này
Trang 7CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1.1 Phân tích thị trường
Hiện nay, các hệ thống sản xuất trong các ngành công nghiệp nói chung: sản xuất phân bón, vật liệu xây dựng, thực phẩm… Các quá trình sản xuất sản phẩm trên máy cắt kim loại, các máy gia công bằng áp lực như: cán, uốn, dập, đột…, các quá trình công nghệ lắp ráp sản phẩm cơ khí hay kiểm tra, đều phát triển theo xu hướng tự động hóa ngày càng cao Để đảo bảo được quá trình sản xuất ổn định thì nhất thiết phải có quá trình cung cấp phôi chính xác về vị trí trong không gian theo đúng nhịp (cấp đúng lúc)
và liên tục theo chu trình hoạt động của máy một cách tin cậy
Vì thế quá trình cấp phôi là một trong những nhu cầu cần thiết phải được nghiên cứu và giải quyết trong các hệ thống sản xuất tự động nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, sử dụng và khai thác máy móc, thiết bị một cách có hiệu quả nhất và nâng cao chất lượng sản phẩm
Khách hàng là những công nhân, quan lý trong các doanh nghiệp lớn nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, tự động hóa… Tiến hành khảo sát người trong ngành từ đó
ta có thể biết được nhu cầu thị trường trong nước
Tổng hợp kết quả: Sau một thời gian khảo sát, đã thu được 101 phiếu hợp lệ
Chức vụ làm việc: Công nhân và Kỹ sư chiếm đa số
Hình 1.1 Biểu đồ chức vụ làm việc
Vị trí làm việc: làm việc ở xưởng gia công chiếm đa số với 53,5% tiếp sau đó là xưởng
lắp ráp và xưởng kiểm tra sản phẩm
Trang 8Hình 1.2 Biểu đồ vị trí làm việc
Phương thức làm việc bạn muốn: Phần lớn người dùng đều muốn làm việc với phương
thức tự động chiếm 75.2%
Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện phương thức làm việc mong muốn
Nhu cầu tự động hóa trong quá trình cấp phôi: Đánh giá cần thiết chiếm đa số với 95%
Hình 1.4 Biểu đồ nhu cầu về tự động hóa trong quá trình cấp phôi
Đánh giá hệ thống cấp phôi hiện taị với nhu cầu người dùng: Phần lớn đánh giá là chưa
đủ với 56,4%
Hình 1.5 Biểu đồ đánh giá nhu cầu sử dụng hệ thống cấp phôi hiện tại
Trang 9Mức độ quan tâm đến các tiêu chí
Tổng điểm = “số người” x “mức độ quan tâm”
Tổng mức quan tâm = Sum(Tổng điểm)= 3859
Từ đó ta tính được mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí đến người sử dụng
Trang 10Hình 1.6 Biểu đồ biểu thị tác động của các tiêu chí đến nhu cầu người dùng
Từ biểu đồ ta thấy được mức độ ảnh hưởng đến nhu cầu của người sử dụng xếp theo thứ tự:
Mức giá phù hợp cho một hệ thống cấp phôi:
Hình 1.7 Biểu đồ mức giá mong muốn cho một hệ thống cấp phôi
Kiểu dáng 8%
Kích thước 9%
Độ đa dụng 10%
Chức năng 11%
Độ an toàn 12%
Năng suất 12%
Tuổi thọ 13%
Bảo trì 9%
Tiếng ồn 7%
Gía thành 10%
Trang 11Nhiệm vụ thiết kế phải tập trung làm sao cho hệ thống có thể sử dụng lâu dài không bị lạc hậu về công nghệ, năng suất đảm bảo và an toàn với người vận hành trong kinh phí cho phép từ 20000$-40000$
Với Việt Nam là một quốc gia có nền công nghiệp đang phát triển, đang cố gắng học hỏi, tiếp cận, kế thừa các công nghệ cao cảu thế giới Hiện tại, ở nước ta các máy gia công chính xác như NC, CNC … đang dần dần được các công ty, các trung tâm gia công đưa vào để thay thế các máy gia công truyền thống Do điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất, trình độ con người còn thấp nên các dây truyền sản xuất tự động công nghệ cao, các dây chuyền gia công tích hợp chưa được sử dụng rộng rãi Vì vậy chúng còn tương đối mới mẻ, xa lạ đối với sinh viên, cán bộ kỹ thuật tại các trung tâm gia công, các công
ty chế tạo Do vậy việc tính toán, thiết kế và từng bước chế tạo mô hình cấp phôi tự động
là rất cần thiết
Đánh giá việc sử dụng các phương thức cấp phôi của các doanh nghiệp Việt Nam trong 10 năm
Trải qua 10 năm cơ cấu thị trường chuyển dần từ cấp phôi thủ công sang đến bán
tự động và giờ việc cấp phôi tự động chiếm đa số thị trường
Thống kê dựa theo báo kinh tế đô thị và báo công nghệ đời sống
Do sự phát triển của khoa học kĩ thuật, áp dụng tự động hóa vào sản xuất đã trở nên phổ biến, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh các doanh nghiệp phải cắt giảm nhân công mà vẫn cần đảm bảo năng suất đầu ra nên việc nâng cấp hệ thống cấp phôi trong xưởng sản xuất thành tự động là một việc bình thường
Hình 1.8 Biểu đồ biểu thị sử dụng phương pháp cấp phôi của các doanh nghiệp
Phương pháp thủ công
Trang 12Một số hệ thống cấp phôi đã được sử dụng
Hệ thống cấp phôi
sử dụng băng tải
Mọi loại phôi Tốc độ băng tải
Momen xoắn động cơ
Lực đẩy của xylanh Chu trình hoạt động xylanh
20000-40000$
Bảng 1.1 Một số hệ thống cấp phôi phổ biến trên thị trường
1.2 Cấu tạo chung của các hệ thống cấp phôi tự động
Hệ thống cấp phôi đầy đủ cần phải có các thành phần sau đây:
• Phễu chứa phôi hoặc ổ chứa phôi
• Máng dẫn phôi
• Cơ cấu định hướng phôi
• Cơ cấu điều chỉnh tốc độ phôi
• Cơ cấu bắt – nắm phôi khi gá đặt và tháo chi tiết sau khi gia công
Mỗi thành phần trong hệ thống có một chức năng và nhiệm vụ nhất định và phải được bố trí đồng bộ với nhau trong một thể thống nhất về không gian và thời gian Tuy vậy cũng phải thấy rằng không nhất thiết lúc nào cũng phải có đầy đủ các thành phần của nó mà tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà chỉ cần một trong số chúng Việc phân chia hệ thống thành các thành phần như trên chỉ mang tính chất tương đối vì người
ta có thể kết hợp với một số thành phần trong chúng lại với nhau theo đặc điểm về hình dáng, kích thước của phôi để giảm được kích thước của hệ thống, làm cho việc thiết kế, chế tạo và lắp ráp đơn giản hơn…
Hình 1.9 Sơ đồ tổng quát của hệ thống cấp phôi tự động
Trang 131.2.1 Phễu chứa phôi
Phễu chứa phôi là thành phần đầu tiên trong hệ thống cấp phôi tự động có mục đích để chứa và dự trữ một lượng phôi cần thiết nhằm đảm bảo cho hệ thống làm việc một cách liên tục và ổn định Đồng thời phễu chứa phôi phải thực hiện được nhiệm vụ định hướng phôi cấp I (định hướng sơ bộ) để cung cấp cho máng chuyển phôi thực hiện được quá trình lưu thông và di chuyển phôi đều đặn
Một số kiểu cấp phôi và dạng phễu thường gặp
Hình 1.10 Một số kiểu cấp phôi thanh
Hình 1.11 Một số kết cấu phễu chứa phôi rời
Trang 141.2.2 Máng chuyển phôi
Mục đích của máng chuyển phôi là vận chuyển phôi từ phễu đến máy công tác, đồng thời làm nhiệm vụ định hướng vị trí của phôi trong không gian một cách chính xác
và dự trữ phôi để đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của máy công tác Căn cứ vào
sự vận chuyển của phôi trên máng mà người ta phân thành kiểu máng tự chảy, bán tự chảy, cưỡng bức và hỗn hợp
Hình 1.12 Một số kiểu máng chuyển phôi
1.2.3 Cơ cấu định hướng phôi
Nguyên tắc chung khi lựa chọn nguyên lý và cơ cấu định hướng là căn cứ vào sự phân bố trọng lượng trong bản thân vật thể, hình dáng bên ngoài và tỹ lệ các kích thước bao của chúng
Hình 1.13 Sơ đồ định hướng phôi
Trang 151.2.4 Bộ phận làm phù hợp tốc độ phôi, phân chia phôi và chuyển hướng
1.2.4.1 Cơ cấu làm phù hợp tốc độ phôi
Vị trí của phôi ở trên máng chuyển là hoàn toàn ngẫu nhiên và tốc độ di chuyển của phôi cũng khác nhau, ngay cả các hệ thống chuyễn phôi cưỡng bức như các băng tải, xích tải, trục xoắn thì tốc độ của phôi ở trên đoạn cuối cùng của máng chuyển là khá lớn Vì thế cần phải có một số cơ cấu làm giảm tốc độ di chuyển của phôi cho phù hợp với tốc độ yêu cầu Tuy nhiên cũng cần chú ý là cơ cấu này phải đảm bảo được khi tiếp xúc với phôi đang di chuyển không được làm mất định hướng của phôi, không tạo
ra những xung lực gây biến dạng hoặc làm hư hỏng bề mặt phôi, phải đảm bảo quá trình làm việc ổn định
Một số kiểu cơ cấu làm giảm tốc độ của phôi: Máng dẫn phôi kiểu gợn sóng, máng dẫn phôi có lá chắn, giảm tốc phôi bằng cơ cấu thủy lực…
Hình 1.14 Máng dẫn phôi có đáy gợn sóng (a) và lá chắn (b)
Hình 1.15 Máng dẫn phôi có cơ cấu thuỷ lực (a) và cơ cấu gạt (b)
Trang 161.2.4.2 Bộ phận phân chia phôi và chuyển hướng
Trên đoạn cuối của máng chuyển phôi chung, người ta phải bố trí cơ cấu phân chia phôi cũng như chuyển hướng phôi đến vị trí các máy công tác Hoặc có trường hợp khi di chuyển các phôi bằng phương pháp cưỡng bức, vị trí các phôi trên máng chuyển
có thể là phân bố ngẫu nhiên hoặc được dồn sát nhau, khi đó cần phải có một cơ cấu phân chia phôi cách nhau 1 khoảng đều đặn phù hợp với cơ cấu nhận phôi của máy
Hình 1.16 Cơ cấu chia phôi
1.2.4.3 Cơ cấu dẫn phôi:
Mục đích của bộ phận này là dẫn từng phôi một đã được định hướng chính xác
từ cuối máng dẫn hay ngay sau bộ phận phân chia phôi đến cơ cấu bắt giữ phôi hoặc chuyển giao trực tiếp cho máy công tác
Đây là bộ phận cuối cùng của hệ thống máng cấp phôi Do vậy chất lượng hoạt động của nó mang tính quyết định đến khả năng làm việc chính xác và ổn định của cả
hệ thống sản xuất Để đảm bảo yêu cầu trên, thường người ta bố trí ở khâu này một số công tắc hành trình, các cảm biến giám sát trạng thái của phôi ở trong máng cũng như giám sát sự hoạt động của bộ phận đó Các cơ cấu thường được sử dụng là cơ khí, cơ khí - điện; cơ khí - khí nén
1.2.4.4 Cơ cấu chuyển hướng;
Trong quá trình cấp phôi, do tính chất làm việc thực tế của các loại phôi và hệ thống sản xuất khác nhau mà phải sử dụng máng chuyển phôi rất dài, điều này trước hết
là gây nên sự phức tạp trong thiết kế nhà xưởng, tiếp nữa nó gây trở ngại cho việc lưu thông và các hoạt động của con người trong nhà máy Để tránh tình trạng này, người
Trang 17ta thu gọn diện tích của chúng lại bằng cách bố trí các máng dẫn theo các đường zich zăc hoặc các dạng đường bao hình vuông, chử nhật, đa giác tuỳ theo cấu trúc của máy công tác, do vậy để phôi có thể di chuyển được trên những đường đó cần thiết phải có
bộ phận chuyển hướng
Hình 1.17 Một số cơ cấu dẫn phôi
Hình 1.18 Một số cơ cấu chuyển hướng phôi
Trang 181.2.5 Cơ cấu nắm bắt phôi
Nhiệm vụ của cơ cấu này là tiếp nhận phôi đã được định hướng chính xác và bắt giữ nó rồi di chuyển đến vị trí cần thiết như các ống kẹp đàn hồi, mâm cặp khí nén hoặc các loại êtô thuỷ lực hoặc khí nén để các cơ cấu kẹp thực hiện quá trình kẹp chặt phôi
Trên hình 1.19 giới thiệu một cơ cấu bắt giữ phôi và di chuyển đến cơ cấu gá đặt của máy công tác Nguyên lý làm việc của cơ cấu như sau: Các phôi dạng trụ được dẫn trên máng 1, khi đến đúng vị trí sẽ tác động vào công tắc hành trình và thông qua cơ cấu nam châm điện từ đẩy tấm chắn 3 chặn giữ các phôi ở phía trên Chỉ có 1 phôi được đưa vào tay kẹp 4 và thông qua cơ cấu cam thùng đẩy tay kẹp sang phía trái và nâng máng hứng 8 đi lên phía trên Khi tay kẹp đã nằm ở vị trí cuối cùng phía trái, hệ thống cam và
lò xo sẽ tác động và đẩy phôi ra khỏi cơ cấu kẹp và phôi được rơi xuống máng hứng 8
do tự trọng bản thân Sau đó cam thùng lại đưa tay kẹp 6 chuyển động sang phải và máng hứng 8 chuyển động xuống dưới để chi tiết trượt hoặc lăn khỏi máng đến vị trí yêu cầu
Hình 1.19 Cơ cấu bắt giữ phôi
Trang 191.3 Đưa ra phương án
1.3.1 Hệ thống cấp phôi sử dụng xylanh
Hình 1.20 hệ thống cấp phôi dùng xylanh trong máy dập
Cấu tạo:
o Khay chứa phôi
o Bộ xylanh điều khướng phôi
o Vách ngăn phôi
o Máng trượt phôi
o Thùng đỡ phôi
o Xylanh dập
o Khung giữ vị trí cho phôi
Nguyên lý làm việc: Phôi được đưa vào khay chứa hình chữ U sau đó được vách ngăn giữ lại Xylanh 1A đẩy một phôi ra vị trí cho trước rồi xylanh 3A điều hướng phôi vào
vị trí làm việc (vị trí dập) đã có các khung để cố định vị trí của phôi Phôi sau khi được dập trượt xuống thùng chuyển sang công đoạn tiếp theo
Trang 201.3.2 Cấp phôi kiểu giá nâng
Hình 1.21 Phễu cấp phôi kiểu giá nâng
Cấu tạo:
1 Phễu chứa phôi
2 Cơ cấu cam đẩy
3 Cơ cấu định hướng đứng
Trang 211.3.3 Hệ thống cấp phôi dùng xylanh kết hợp với băng tải
Hình 1.22 Hệ thống cấp cấp phôi dùng xylanh và băng tải trong máy khoan
Cấu tạo:
o Hộp chứa phôi ban đầu
o Băng tải dẫn phôi
số 2 để chuyển về hộp chứa phôi đã xử lý chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo
- Vách ngăn cần hoạt động với độ chính xác cao
- Dễ bị lệch phôi khi điều hướng
- Gây tiếng ồn lớn
Trang 221.3.4 Hệ thấp cấp phôi kiểu đĩa có móc quay
Hình 1.23 Hệ thống cấp phôi kiểu đĩa có móc quay
Ưu điểm:
- Thiết kế đơn giản
- Hiệu suất cao
- Giá thành thấp
Nhược điểm:
- Không dùng được cho phôi hộp đặc
- Cần tính toán rất chính xác cơ cấu để không móc trượt
- Gây tiếng ồn cao
Trang 23Danh sách yêu cầu:
Hệ thống cấp phôi tự động phôi hộp Tờ:1 Ngày
Chiều dài của băng tải: 1- 5m
Chiều rộng của băng tải: 40- 50 cm
Chiều cao hệ thống: 1 m- 1.3 m
Phạm vi hệ thống: 20 m2
Số chân trụ: 16
Trang 24Chuyển đông băng tải: Tịnh tiến
Chuyển động xy-lanh: tịnh tiến
Chuyển độ hệ thống điều hướng: Tịnh tiến hoặc quay
Lực:
Lực đẩy tối đa 600N, không gây hư hại phôi
Chuyển động tịnh tiến hoặc quay điều hướng phôi đến vị trí sai số <5 cm
Lực đẩy tác động với phôi đơn 50N
Thời gian thao tác cho một phôi 2s
Sức kéo của băng tải: >200N/mm
Năng lượng:
Sử dụng năng lượng điện
Nguồn cho động cơ: 220 VAC
Nguồn cho cảm biến đếm, cảm biến kiểm tra: 220VAC Nguồn cho bộ điều khiển: 24V
Nguồn cấp cho hệ xylanh: Dầu
Tiết kiệm năng lượng
Vật liệu:
Kim loại chống gỉ, cứng chịu được va đập tối đa 50 N Modun đàn hồi >400 Mpa
Độ bền kéo: >500 MPA
Tải trọng của băng tải< 120kg
Dễ tìm kiếm trên thị trường
Tín hiệu:
Tín hiệu đc xử lý nhanh chóng chính xác
Tín hiệu cần đo : tốc độ băng tải, số lượng phôi, số phôi hoàn thiện, số phôi hỏng
Trang 25Điều khiển hệ thống xylanh thông qua hệ thống van
An toàn và công thái học:
Các thiết bị sử dụng thủy lực kết nối chắc chắn an toàn không gây rò gỉ khí
Băng tải, xilanh hoạt động êm
Phôi phải được xếp thẳng hàng
Các thiết bị điện kết nối an toàn có hệ thống báo sự cố Hạn chế các góc cạnh sắc
Thời gian hoàn thành ý tưởng: 3 tuần
Thời gian hoàn thành thiết kế: 2 tuần
Giá thành:
Mức kinh phí cho phép <40000$
Trang 26CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SƠ BỘ
2.1 Xác định vấn đề cơ bản
Hệ thống cấp phôi tự động phôi hộp Tờ:1 Ngày
Kích thước băng tải: độ rộng < 500mm
Tốc độ quay của băng tải > 5m/ phút
Sức kéo: >200 N/mm
Số lớp >2
Độ dày của lớp phủ đáy > 0,5 mm
Chất liệu: An toàn với môi trường, tái chế được
Động cơ của băng tải:
Công suất >100W, sử dụng điện áp xoay chiều Tiếng ồn < 80 dB
Cơ cấu đẩy phôi:
Lực đẩy tối đa 600 N, không gây hư hại cho phôi