PHƢƠNG ÁN Sáp nhập trƣờng mầm non, tiểu học, tiểu học và trung học cơ sở, trung học cơ sở giai đoạn 2021 2025 Căn cứ Quyết định số 3185/QĐ UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định[.]
Trang 1PHƯƠNG ÁN
Sáp nhập trường mầm non, tiểu học, tiểu học và trung học cơ sở,
trung học cơ sở giai đoạn 2021 - 2025
Căn cứ Quyết định số 3185/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định định mức bình quân học sinh/lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính của các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1100/2017/QĐ-UBND, ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Căn cứ Nghị định 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; Nghị định 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ chính trị về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2019 - 2021;
Căn cứ Quyết định số 2820/QĐ-UBND, ngày 27/07/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án sắp xếp các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ thực trạng các trường thuộc các xã thành lập sau sáp nhập xã;
UBND huyện Yên Định xây dựng Phương án sáp nhập trường mầm non, tiểu học, tiểu học và trung học cơ sở, trung học cơ sở giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:
A THỰC TRẠNG QUY MÔ TRƯỜNG LỚP HIỆN NAY
I Quy mô trường lớp
1 Bậc mầm non: Tổng số 29 trường công lập; trong đó:
- Số trường hạng I: 26 trường;
- Số trường hạng II: 03 trường (Yên Phú, Yên Bái, Yên Thọ)
2 Bậc tiểu học: Tổng số trường 27, trong đó:
- Số trường hạng I: 01 trường (Tiểu học Yên Lâm trường miền núi từ 18 lớp trở lên);
Trang 2- Số trường hạng II: 05 trường (Có quy mô từ 18 lớp trở lên);
- Số trường hạng III: 21 trường (Có quy mô dưới 18 lớp);
(Số trường từ 10 lớp trở lên: 26 trường; Số trường dưới 10 lớp: 01 trường);
3 Bậc Trung học cơ sở: Tổng số trường 27, trong đó:
- Số trường hạng I: 0 trường;
- Số trường hạng II: 0 trường;
- Số trường hạng III: 27 trường;
(Số trường từ 08 lớp trở lên: 20 trường; số trường dưới 08 lớp: 07 trường)
4 Liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở: Tổng số trường 02, trong đó:
- Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Yên Phú: 15 lớp (Tiểu học 10 lớp, Trung học cơ sở 05 lớp)
- Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Yên Ninh: 14 lớp (Tiểu học 10 lớp, Trung học cơ sở 04 lớp)
II Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
1 Đội ngũ cán bộ quản lý
- Bậc Mầm non: Hiện có 78 người (Hiệu trưởng 28, phó Hiệu trưởng 50); nhu cầu theo hạng trường: 84 người (Hiệu trưởng 29 người, phó Hiệu trưởng 55 người)
- Bậc Tiểu học: Hiện có 63 người (Hiệu trưởng 27, phó Hiệu trưởng 36); nhu cầu theo hạng trường: 58 người
- Bậc Trung học cơ sở: Hiện có 53 người (Hiệu trưởng 27, phó Hiệu trưởng 26); nhu cầu theo hạng trường: 58 người
2 Giáo viên
- Bậc Mầm non: Giáo viên hiện có 565 người, thiếu 57 người
- Bậc Tiểu học: Giáo viên hiện có 573 người, thiếu 100 người
- Bậc Trung học cơ sở, Tiểu học và Trung học cơ sở: Giáo viên hiện có 447
người, đảm bảo so với quy định
3 Nhân viên
Hiện có 129 người/86 trường, nhu cầu 139 người, thiếu 10 người
B KẾ HOẠCH SÁP NHẬP TRƯỜNG, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
I Sáp nhập năm 2021 (Năm học: 2021 - 2022)
Hiện có 85 trường, sáp nhập 06 trường thành 03 trường, giảm 03 trường, còn lại 82 trường, cụ thể:
1 Bậc Mầm non: Hiện có 29 trường; sáp nhập Trường Mầm non Yên Phú và
Trường Mầm non Yên Giang thành Trường Mầm non Yên Phú; còn lại 28 trường
2 Bậc Tiểu học: Hiện có 27 trường; sáp nhập Trường Tiểu học Yên Bái và
Trường Tiểu học Yên Trường thành Trường Tiểu học Yên Trường; còn lại 26 trường
3 Bậc Trung học cơ sở: Hiện có 27 trường; sáp nhập Trường Trung học cơ
sở Yên Bái và Trường Trung học cơ sở Yên Trường thành Trường Trung học cơ sở Yên Trường; còn lại 26 trường
4 Trường Tiểu học và Trung học cơ sở: Hiện có 02 trường
II Sáp nhập năm 2023 (Năm học: 2023 - 2024)
Trang 3Hiện có 82 trường; sáp nhập 05 trường thành 03 trường; giảm 02 trường còn lại 80 trường, cụ thể:
1 Bậc Mầm non: 28 trường (giữ nguyên)
2 Bậc Tiểu học: 26 trường; sáp nhập bậc Tiểu học của Trường Tiểu học và
Trung học cơ sở Yên Phú với Trường Tiểu học Yên Giang thành Trường Tiểu học Yên Phú
3 Bậc Trung học cơ sở: 26 trường; sáp nhập bậc Trung học cơ sở của
Trường Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Yên Phú với Trường Trung học cơ sở Yên Giang thành Trường Trung học cơ sở Yên Phú
4 Trường Tiểu học và Trung học cơ sở: Hiện có 01 trường; Ghép Trường
Tiểu học Định Công vào Trường Trung học cơ sở Định Công thành Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Định Công Số trường còn lại sau sáp nhập:
- Bậc Mầm non: 28 trường;
- Bậc Tiểu học: 25 trường;
- Bậc THCS: 25 trường;
- Trường Trung học cơ sở: 02 trường
III Sáp nhập năm 2025 (Năm học: 2025 - 2026)
Hiện có 80 trường, sáp nhập Trường Mầm non Yên Trường và Trường Mầm non Yên Bái thành Trường mầm non Yên Trường, giảm 01 trường, còn lại 79 trường, cụ thể:
1 Bậc Mầm non: 27 trường
2 Bậc Tiểu học: 25 trường
3 Bậc Trung học cơ sở: 25 trường
4 Trường Tiểu học và Trung học cơ sở: Hiện có 02 trường;
C PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP NĂM 2021
thành Trường Mầm non Yên Phú
1 Thực trạng tại các trường mầm non trước khi sáp nhập
1.1 Trường Mầm non Yên Phú
1.1.1 Năm thành lập, loại hình, địa điểm trường
- Trường Mầm non Yên Phú được thành lập năm 1976
- Loại hình trường: Công lập
- Địa điểm trường: Thôn Bùi Hạ 2, xã Yên Phú
- Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2014
1.1.2 Quy mô số nhóm, lớp, số cháu:
- Hạng trường: Hạng 2
- Tổng số 06 nhóm lớp, 168 trẻ
1.1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Tổng số 15 người, trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02 người (Hiệu trưởng 0, phó hiệu trưởng 02)
+ Tổng số giáo viên: 12 người (Trong đó: biên chế 11; hợp đồng theo Nghị định 06/CP: 01 người)
Trang 4+ Nhân viên: 01 người (Kế toán)
- Chi bộ: Đảng viên 09 người
- Công đoàn: 15 người
- Đoàn thanh niên: 06 người
1.1.4 Cơ sở vật chất
- Tổng diện tích được giao: 4425m2, tỉ lệ: 26,3m2/trẻ
- Khối công trình:
+ Phòng kiên cố: 12 phòng (phòng học 07, phòng học âm nhạc 01, phòng ban giám hiệu 02, phòng y tế 01, kế toán 0, văn phòng 01)
+ Khu nhà bếp nấu bán trú: 01 khu
+ Nhà vệ sinh: 07 nhà vệ sinh (05 dành cho học sinh, 02 dành cho giáo viên) + Phòng bảo vệ: 01
+ Khu để xe: 01 khu
1.2 Trường mầm non Yên Giang
1.2.1 Năm thành lập, loại hình, địa điểm trường
- Trường Mầm non Yên Giang được thành lập năm 1993
- Loại hình trường: Công lập
- Địa điểm trường: Thôn Bùi Thượng, xã Yên Phú, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2009, công nhận lại năm 2017
1.2.2 Quy mô số nhóm, lớp, số cháu
- Hạng trường: Hạng I
- Tổng số 09 nhóm lớp, 265 trẻ
1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Tổng số 21 người, trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 03 người (Hiệu trưởng 01, phó hiệu trưởng 02)
+ Tổng số giáo viên: 17 người (Trong đó: biên chế 17; hợp đồng theo Nghị
định 06/CP: 0 người)
+ Nhân viên: 01 người
- Chi bộ: 16 đảng viên
- Công đoàn: 21 người
- Đoàn thanh niên: 13 người
1.2.4 Cơ sở vật chất
- Tổng diện tích được giao: 3300m2, tỉ lệ: 12,5m2/học sinh
- Khối công trình: Phòng kiên cố, 12 phòng (Trong đó: phòng học 08, phòng học âm nhạc 01, phòng ban giám hiệu 02, phòng họp 01)
+ Khu nhà bếp nấu bán trú: 01 khu
+ Nhà vệ sinh: 05 nhà vệ sinh khép kín (01 nhà dành cho giáo viên; 04 nhà dành cho học sinh)
+ Nhà bảo vệ: 01 (tạm)
+ Khu để xe: 01 khu
2 Phương án sáp nhập
Trang 5- Tên trường mới: Trường Mầm non Yên Phú
- Trụ sở: Khu Trung tâm đặt tại Trường Mầm non Yên Giang hiện nay
- Thời gian thực hiện sáp nhập: Trước 30/8/2021
2.1 Quy mô trường, nhóm lớp, học sinh khi sáp nhập
- Hạng trường: Hạng I
- Quy mô: 15 nhóm, lớp (Yên Phú 07, Yên Giang 08), tổng số 433 cháu
- Đội ngũ: Tổng số 33 người (Quản lý: 03, giáo viên 29, nhân viên 01),
- Cơ sở vật chất: năm học 2021 - 2022, căn cứ số phòng học và nơi ở của học sinh để bố trí số nhóm lớp phù hợp để học sinh đến trường thuận lợi nhất
2.2 Sắp xếp bố trí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
2.2.1 Cán bộ quản lý: hiện có 05 người, trong đó:
- Hiệu trưởng: 01 người
- Phó hiệu trưởng: 04 người; bố trí 02 phó Hiệu trưởng công tác tại trường; chuyển 02 phó Hiệu trưởng về trường còn thiếu
2.2.2 Giáo viên:
- Tổng số giáo viên: 29 người (Trong đó: Biên chế 28; hợp đồng theo Nghị
định 06/CP: 01 người)
- Bố trí dạy tại trường ổn định như hiện nay; giao Hiệu trưởng phân công giáo viên làm việc ở hai khu phù hợp Hiệu trưởng báo cáo việc phân công giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện
2.2.3 Nhân viên (kế toán): Hiện có 02 người; bố trí 01 người theo quy định; chuyển 01 kế toán đến trường thiếu kế toán
2.3 Sử dụng cơ sở vật chất
- Tổng diện tích: 7725m2 (Yên Phú 4425m2, Yên Giang 3300 m2), bình quân 17.8m2/trẻ
- Tổng số phòng: 15 phòng
- Bố trí phòng học: 15, bố trí tại 02 khu (tại khu Yên Phú: 7 nhóm lớp; Yên Giang: 8 nhóm lớp)
- Phòng hiệu bộ, phòng chức năng: 09 phòng Nhà trường sắp xếp, bố trí phù hợp, khai thác tốt cơ sở vật chất hiện có của 02 khu
- Khu nhà bếp nấu bán trú: 02 khu
- Nhà bảo vệ: 02 khu
- Khu để xe: 02 khu
- Nhà vệ sinh 2 điểm trường: 12 nhà vệ sinh khép kín (3 nhà dành cho giáo viên; 9 nhà dành cho học sinh)
2.4 Tài sản, tài chính, hồ sơ, tài liệu
- Tài sản: tổ chức kiểm kê, bàn giao theo đúng quy định, bố trí sử dụng hiệu quả sau khi sáp nhập
- Tài chính: thực hiện theo quy định tài chính hiện hành, bàn giao đến thời điểm sáp nhập
- Hồ sơ, tài liệu: tổ chức kiểm kê, sắp xếp, bàn giao trường mới sáp nhập lưu trữ theo đúng quy định
Trang 62.5 Các tổ chức Đảng, Đoàn thể
- Tổ chức Đảng, Đoàn thể (Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên) sau khi sáp nhập, thực hiện hoạt động theo Điều lệ và các quy định hiện hành
+ Chi bộ: 25 đảng viên (Yên Phú 9, Yên Giang 16)
+ Công đoàn: 36 người
+ Đoàn thanh niên: 19 người
2.6 Xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Hiện tại Trường Mầm non Yên Phú, Mầm non Yên Giang đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; đạt tiêu chuẩn KĐCLGD cấp độ 3
- Sau khi sáp nhập, địa phương xây dựng, cải tạo, bổ sung cơ sở vật chất hai khu trường để thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mới đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 19/2018
II Sáp nhập Trường Tiểu học Yên Bái và Trường Tiểu học Yên Trường thành Trường Tiểu học Yên Trường
1 Thực trạng tại các trường tiểu học chưa sáp nhập
1.1 Trường Tiểu học Yên Bái
1.1.1 Năm thành lập, loại hình, địa điểm trường
- Trường Tiểu học Yên Bái được thành lập năm 1994
- Loại hình trường: Công lập
- Địa điểm trường: Thôn 2, xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2014
1.1.2 Quy mô số lớp, số học sinh
- Hạng trường: Hạng 3
- Tổng số lớp: 9 lớp, số học sinh: 225 em
1.1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Tổng số 16 người, trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02 người (Hiệu trưởng 01, phó hiệu trưởng 01)
+ Tổng số giáo viên: 12 người (Trong đó: văn hóa 09; đặc thù:03)
- Nhân viên: 02 người (Kế toán 01, nhân viên 01)
- Chi bộ: 12 đảng viên
- Công đoàn: 16 người
- Đoàn thanh niên: 0 người
1.1.4 Cơ sở vật chất
- Tổng diện tích được giao: 8384 m2, tỉ lệ: 37 m2/học sinh
- Khối công trình:
+ Phòng kiên cố: 14 phòng (Phòng học 09, thư viện 01, thiết bị 01, giáo dục nghệ thuật 01, y tế 01, họp hội đồng 01)
+ Nhà vệ sinh: 02 khu (01 dành cho học sinh, 01 dành cho giáo viên)
+ Khu để xe: 02 khu (01 dành cho học sinh, 01 dành cho giáo viên)
1.2 Trường Tiểu học Yên Trường
1.2.1 Năm thành lập, loại hình, địa điểm trường
- Trường Tiểu học Yên Trường được thành lập năm 1954
Trang 7- Loại hình trường: Công lập
- Địa điểm trường: Thôn 1, xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2008, công nhận lại năm 2014
1.2.2 Quy mô số lớp, số học sinh
- Hạng trường: Hạng 3
- Tổng số lớp: 15 lớp, số học sinh: 453 em
1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Tổng số 23 người, trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 03 người (Hiệu trưởng 01, phó hiệu trưởng 02)
+ Tổng số giáo viên: 18 người (Trong đó: văn hóa 14; đặc thù: 04)
- Nhân viên: 02 người (Kế toán 01, nhân viên 01)
- Chi bộ: 19 đảng viên
- Công đoàn: 23 người
- Đoàn thanh niên: 0 người
1.2.4 Cơ sở vật chất
- Tổng diện tích được giao: 5679 m2 , tỉ lệ: 12,5 m2/học sinh
- Khối công trình:
+ Phòng kiên cố: 21 phòng (Phòng học 15, thư viện 01, thiết bị 01, giáo dục nghệ thuật 01, truyền thống 01, y tế 01, họp hội đồng 01)
+ Nhà vệ sinh: 02 nhà (01 dành cho học sinh, 01 dành cho giáo viên)
+ Khu để xe: 02 khu (01 dành cho học sinh, 01 dành cho giáo viên)
2 Phương án sáp nhập
- Tên trường mới: Trường Tiểu học Yên Trường
- Trụ sở: Đặt tại Trường Tiểu học Yên Trường hiện nay
- Thời gian thực hiện sáp nhập: Trước 30/8/2021
2.1 Quy mô trường, nhóm lớp, học sinh sau khi sáp nhập
- Hạng trường: Hạng 2
- Quy mô số lớp, số học sinh: 25 lớp (Yên Bái 10, Yên Trường 15), Học sinh
678 (Yên Bái 248, Yên Trường 462)
- Đội ngũ: Tổng 39 người (quản lý 05, giáo viên văn hóa 23, giáo viên đặc thù 07, kế toán 02, nhân viên khác 02), thiếu 02 giáo viên văn hóa, sau sáp nhập 02 phó hiệu trưởng dôi dư đứng lớp (do PHT bậc tiểu học toàn huyện dư)
- Cơ sở vật chất: Căn cứ số phòng học mỗi khu trường, bố trí số lượng học sinh theo nơi ở phù hợp để học sinh đến trường thuận lợi nhất
2.2 Sắp xếp bố trí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
2.2.1 Cán bộ quản lý:
- Hiệu trưởng: Hiện có 02, bố trí 01 Hiệu trưởng (chuyển 01 Hiệu trưởng đến trường thiếu)
- Phó hiệu trưởng: Hiện có 03; theo quy định bố trí 01 phó Hiệu trưởng; 02 phó Hiệu trưởng dôi dư bố trí dạy luân phiên như giáo viên văn hóa (báo cáo cụ thể việc phân công về Phòng Giáo dục và Đào tạo) hoặc điều động, luân chuyển sang trường khác cho phù hợp
Trang 82.2.2 Giáo viên
- Tổng số giáo viên: 30 người (Giáo viên văn hóa 23, đặc thù 07)
- Bố trí dạy tại trường ổn định như hiện nay, dạy đủ số tiết theo quy định, giao hiệu trưởng phân công giáo viên làm việc ở hai khu, hiệu trưởng báo cáo việc phân công giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện
2.2.3 Nhân viên:
- Kế toán: Hiện có 02 người; bố trí 01 kế toán, chuyển 01 kế toán đến đơn vị thiếu
- Nhân viên: Hiện có 02 người, bố trí thư viện, thiết bị, phục vụ 01; chuyển
01 đến đơn vị còn thiếu
2.3 Sử dụng cơ sở vật chất
- Tổng diện tích: 14063 m2, đạt tỉ lệ: 20,7 m2
/học sinh
- Khối công trình: 39 phòng (Phòng học 25, thư viện 02, thiết bị 02, tin học
02, ngoại ngữ 02, nghệ thuật, âm nhạc: 01, truyền thống 01, y tế 01, đoàn đội 01, văn phòng 02)
+ Nhà vệ sinh: 04 nhà vệ sinh khép kín (02 dành cho học sinh, 02 dành cho giáo viên)
+ Khu để xe: 04 khu (02 dành cho học sinh, 02 dành cho giáo viên)
2.4 Tài sản, tài chính, hồ sơ, tài liệu
- Tài sản: Tổ chức kiểm kê, bàn giao theo đúng quy định, bố trí sử dụng hiệu quả sau khi sáp nhập
- Tài chính: thực hiện theo quy định tài chính hiện hành, bàn giao đến thời điểm sáp nhập
- Hồ sơ, tài liệu: Tổ chức kiểm kê, sắp xếp, bàn giao trường mới sáp nhập lưu trữ theo đúng quy định
2.5 Các tổ chức Đảng, Đoàn thể
- Tổ chức Đảng, Đoàn thể (Chi bộ, công đoàn, đoàn thanh niên) sau khi sáp nhập, thực hiện hoạt động theo Điều lệ và các quy định hiện hành
+ Chi bộ: 31 đảng viên (Yên Bái 12, Yên Trường 19)
+ Công đoàn: 39 người
+ Đoàn thanh niên: 0 người
2.6 Xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Hiện tại 02 trường Tiểu học Yên Bái, Tiểu học Yên Trường đã đạt chuẩn quốc gia;
- Sau khi sáp nhập, địa phương tu sửa cơ sở vật chất hai khu trường, để thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mới đạt chuẩn quốc gia
III Sáp nhập Trường THCS Yên Bái và Trường THCS Yên Trường thành Trường THCS Yên Trường
1 Thực trạng tại các trường THCS trước khi sáp nhập
1.1 Trường Trung học cơ sở Yên Bái
1.1.1 Năm thành lập, loại hình, địa điểm trường
- Trường Trung học cơ sở Yên Bái được thành lập năm 1953
- Loại hình trường: Công lập
Trang 9- Địa điểm trường: Thôn 1, xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2015
1.1.2 Quy mô số lớp, số học sinh
- Hạng trường: Hạng 3
- Tổng số lớp: 05 lớp, số học sinh: 160 em
1.1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Tổng số 10 người, trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 01 người (Hiệu trưởng 01)
+ Tổng số giáo viên: 08 người
+ Nhân viên: 01 người (Kế toán 1)
- Chi bộ: Đảng viên 9 người
- Công đoàn: 10 người
- Đoàn thanh niên: 0 người
1.1.4 Cơ sở vật chất
- Tổng diện tích được giao: 4320 m2 , tỉ lệ: 27 m2/học sinh
- Khối công trình: 16 phòng (Phòng học: 05, tin học 01, ngoại ngữ 01, vật lý
01, hóa học 01, âm nhạc 01, thư viện 01, thiết bị 01, đoàn đội 01, truyền thống 01,
y tế 01, văn phòng 01)
+ Nhà vệ sinh: 02 khu (01 dành cho học sinh, 01 dành cho giáo viên)
+ Khu để xe: 01 khu
1.2 Trường Trung học cơ sở Yên Trường
1.2.1 Năm thành lập, loại hình, địa điểm trường
- Trường Trung học cơ sở Yên Trường được thành lập năm 1966
- Loại hình trường: Công lập
- Địa điểm trường: Thôn Lựu Khê, xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2008
1.2.2 Quy mô số lớp, số học sinh
- Hạng trường: Hạng 3
- Tổng số lớp: 08 lớp, số học sinh: 305 em
1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Tổng số 20 người, trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02 người (hiệu trưởng 01, phó hiệu trưởng 01)
+ Tổng số giáo viên: 17 người
+ Nhân viên: 01 người (kế toán )
- Chi bộ: Đảng viên 16 người
- Công đoàn: 20 người
- Đoàn thanh niên: 0 người
1.2.4 Cơ sở vật chất
- Tổng diện tích được giao: 4 694m2 , tỉ lệ: 15,3 m2/học sinh
- Khối công trình: 18 phòng (phòng học 14, đoàn đội 1, truyền thống 01, y tế
01, văn phòng 01)
Trang 10+ Nhà vệ sinh: 02 nhà (01 dành cho học sinh, 01 dành cho giáo viên)
+ Khu để xe: 01 khu
2 Phương án sáp nhập
- Tên trường mới: Trường Trung học cơ sở Yên Trường
- Trụ sở: Đặt tại Trường Trung học cơ sở Yên Trường
- Thời gian thực hiện sáp nhập: Trước 30/8/2021
2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh sau khi sáp nhập
- Hạng trường: Hạng 3
- Quy mô số lớp năm học 2021 - 2022: 13 lớp (03 lớp 6, 03 lớp 7, 03 lớp 8, 04 lớp 9), (Yên Bái 05, Yên Trường 08); học sinh 463 (Yên Bái 153, Yên Trường 310);
- Đội ngũ: Tổng 30 người (quản lý 03, giáo viên 25, nhân viên kế toán 02, nhân viên khác 0)
- Cơ sở vật chất: Căn cứ số phòng học mỗi khu trường, bố trí số lượng học sinh ở mỗi khu theo nơi ở phù hợp để học sinh đến trường thuận lợi nhất
2.2 Sắp xếp bố trí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
2.2.1 Cán bộ quản lý
- Hiện có 03 người (02 Hiệu trưởng, 01 phó Hiệu trưởng), trong đó:
- Hiệu trưởng: Hiện có 02/02 trường; bố trí 01 đủ theo quy định; chuyển 01 Hiệu trưởng đến đơn vị thiếu
- Phó hiệu trưởng: Hiện có 01 người, đảm bảo theo quy định
2.2.2 Giáo viên
- Tổng số giáo viên: 25 người (biên chế 25, hợp đồng 0)
- Bố trí dạy tại trường ổn định như hiện nay, dạy đủ số tiết theo quy định, giao, Hiệu trưởng phân công giáo viên làm việc ở hai khu, Hiệu trưởng báo cáo việc phân công giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện
2.2.3 Nhân viên
- Kế toán: Hiện có 02; bố trí 01 làm kế toán; 01 kế toán chuyển làm nhân viên hành chính tại đơn vị
2.3 Sử dụng cơ sở vật chất
- Tổng diện tích được giao: 9014 m2, tỉ lệ: 19,3 m2/học sinh
- Khối công trình: 34 phòng (Phòng học 19, tin học 01, ngoại ngữ 01, vật lý
01, hóa học 01, sinh học 01, thư viện 02, thiết bị 01, đoàn đội 02, truyền thống 02,
y tế 01, văn phòng 02)
+ Nhà vệ sinh: 04 nhà nhà vệ sinh khép kín (02 nhà dành cho giáo viên; 02 nhà dành cho học sinh)
+ Khu để xe: 04 khu (02 nhà dành cho giáo viên; 02 nhà dành cho học sinh) 2.4 Tài sản, tài chính, hồ sơ, tài liệu
- Tài sản: Tổ chức kiểm kê, bàn giao theo đúng quy định, bố trí sử dụng hiệu quả sau khi sáp nhập
- Tài chính: Thực hiện theo quy định tài chính hiện hành, bàn giao đến thời điểm sáp nhập