ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMHUYỆN NAM TRÀ MY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình: Tuyến đường ĐH 9.NTM đ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NAM TRÀ MY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình: Tuyến đường ĐH 9.NTM đoạn từ xã Trà Mai -
Đông Trường Sơn.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRÀ MY
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 ngày 6 tháng 2014; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 06/2021/NĐ-CP ngày
26/01/2021 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; số 10/2021/NĐ-CP
ngày 09/02/2021 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 09/2019/TT-BXD ngày
26/12/2019 về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Số
10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 ban hành định mức xây dựng; Số
11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi
công xây dựng; số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về hướng dẫn xác định chi
phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 627/QĐ-UBND ngày 10/3/2021 của UBND tỉnh
Quảng Nam phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 765/QĐ-UBND ngày 24/3/2021 UBND tỉnh Quảng
Nam phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình;
Căn cứ Thông báo kết quả thẩm định số 1658/KQTĐ-SGTVT ngày
07/6/2021 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam về việc thông báo kết quả
thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình;
Xét đề nghị của Trung tâm phát triển quỹ đất và Quản lý các dự án ĐTXD
huyện Nam Trà My tại Tờ trình số 249/TTr-TTPTQĐ&QLDA ngày 08/6/2021 và
Thông báo kết quả thẩm định số 1658/KQTĐ-SGTVT ngày 07/6/2021 của Sở
Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở công
trình: Tuyến đường ĐH 9.NTM đoạn từ xã Trà Mai - Đông Trường Sơn, với các
nội dung chủ yếu như sau:
Cơ quan: Ủy ban Nhân dân huyện Nam Trà
My, Tỉnh Quảng Nam Email:
namtramy@quangnam gov.vn
Thời gian ký:
09.06.2021 13:40:04 +07:00
Trang 21 Người phê duyệt: UBND huyện Nam Trà My.
2 Tên công trình: Tuyến đường ĐH 9.NTM đoạn từ xã Trà Mai - Đông Trường Sơn
3 Tên dự án: Tuyến đường ĐH 9.NTM đoạn từ xã Trà Mai - Đông
Trường Sơn (theo Quyết định đầu tư được phê duyệt tại Quyết định số 627/QĐ-UBND ngày 10/3/2021 của 627/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam).
4 Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp IV
5 Địa điểm xây dựng: Xã Trà Mai, huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
6 Nhà thầu khảo sát xây dựng: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hòa
Thuận (Địa chỉ: KP Trà Cai, p Hòa Thuận, tp Tam Kỳ, Quảng Nam).
7 Nhà thầu lập thiết kế xây dựng: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hòa
Thuận (Địa chỉ: KP Trà Cai, p Hòa Thuận, tp Tam Kỳ, Quảng Nam).
- Chủ nhiệm thiết kế: Phan Quang Việt
8 Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng: Không
9 Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế:
9.1 Quy mô xây dựng:
Sửa chữa, cải tạo nền, mặt đường và công trình trên tuyến ĐH9.NTM, huyện Nam Trà My bị thiệt hại sau bão lụt năm 2020 như sau:
- Cấp đường: Theo đường hiện trạng, tương ứng với đường Cấp B (theo TCVN10380-2014)
- Vận tốc thiết kế: 20 Km/h
- Mặt cắt ngang: 5m (mặt đường và lề gia cố) + đắp đất hai bên lề để giữ mặt đường với bề rộng từ 0,25 – 0,5m
- Kết cấu áo đường: Bê tông xi măng
- Tải trọng thiết kế: + Áo đường: Trục 10T;
+ Cống tròn H30-HK80; cống hộp: HL93
- Khổ cống: Bằng bề rộng nền đường là 5m
9.2 Giải pháp thiết kế:
a) Bình đồ tuyến: Bám theo đường ĐH9.NTM hiện trạng có điểm đầu tại Km2+700/ĐH5.NTM, điểm cuối tại Km117+600/đường Trường Sơn Đông; tổng chiều dài tuyến 13,6Km, trong đó:
Tổng chiều dài các đoạn sửa chữa là 5,12Km, trong đó: Chiều dài các đoạn sửa chữa mặt đường cũ bị hư hỏng và 02 đoạn chỉnh tuyến (Km11+151,80
- Km11+209,56 và Km13+312,19 - Km13+396,80) là 2,17Km; chiều dài các đoạn sửa chữa gia cố lề là 2.949m; chiều dài các đoạn gia cố rãnh là 4.017m
Chi tiết vị trí các đoạn sửa chữa theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
b) Trắc dọc: Theo cao độ đường hiện trạng
c) Trắc ngang: 5,0m (mặt và lề gia cố) + lề đất giữ mặt với bề rộng từ
Trang 30,25-0,5m Kết cầu gia cố lề giống mặt đường.
- Mặt đường có độ dốc ngang 2%; lề đường 4%
- Độ dốc mái taluy nền đào đất C3 là 1:1, đào đất C4 và đá C4 là 1:0,75, mái taluy nền đắp 1:1,5
- Gia cố rãnh dọc bằng bê tông M150 đá 2x4 để chống xói lở Chi tiết kết cấu và vị trí theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
- Gia cố mái taluy tại các vị trí cống để chống xói lở Kết cấu gia cố bằng bê tông M150 đá 2x4; chân khay KT(40x100)cm bằng bê tông M150 đá 4x6
d) Kết cấu nền mặt đường:
- Phạm vi mặt đường cũ: Xử lý đào bỏ các lớp mặt đường bị hư hỏng, hoàn trả bằng cấp phối đá dăm loại I Dmax25 dày TB 18cm, tăng cường trên mặt đường cũ các lớp: Bê tông xi măng M300 đá 1x2 dày 24cm, lớp ni lông chống thấm, lớp đệm cát dày 2cm, bù vênh bằng cát khi chiều cao bù vênh
<=8cm, bù vênh bằng cấp phối đá dăm khi chiều cao bù vênh >8cm
- Phạm vi mặt đường làm mới và sửa chữa gia cố lề: Bê tông xi măng M300 đá 1x2 dày 24cm, lớp ni lông chống thấm, lớp đệm cát dày 2cm, lớp cấp phối đá dăm loại I Dmax25 dày 16cm
- Nền đường: Đắp đất nền đường đầm chặt K95; các đoạn nền đường đào, trong phạm vi mặt đường lu lèn đạt độ chặt K95
đ) Công trình thoát nước:
* Cầu tại Km3+469, gồm 3 nhịp, mỗi nhịp dài 9m được sử dụng lại
* Cống thoát nước:
- Tổng cộng 33 cống các loại gồm:
+ Xây dựng mới 11 cống, gồm: 04 cống tròn Ф100cm; 05 cống tròn Ф150;
02 cống hộp (2,5x2,5)m (thay thế cống cũ 2Ф100 bị hư hỏng)
+ Tận dụng nối cống cũ và bổ sung thêm 2 dãy cống cho cống hộp 2x(300x300)cm thành cống hộp 4x(300x300)cm tại Km2+119,00 và Km3+382,81
+ Thiết kế nối 18 cống tận dụng gồm: 16 cống tròn Ф100cm, 01 cống tròn Ф150 và 01 cống tròn 2Ф150
+ Tận dụng hoàn toàn 01 cống tròn Ф100 và 01 cống tròn Ф150
- Kết cấu cống tròn: Thân cống BTCT M200 đá 1x2 Tường đầu, tường cánh, thân hố thu bằng bê tông M150 đá 2x4; sân cống, sân gia cố, móng hố thu, chân khay bằng bê tông M150 đá 4x6
- Kết cấu cống hộp: Thân cống bằng BTCT 25MPa đá 1x2 Tường đầu, tường cánh bằng bê tông 16MPa đá 2x4; sân cống, sân gia cố, chân khay bằng
bê tông 12MPa đá 4x6
e) Nút giao thông: Sửa chữa các nút giao trên tuyến theo dạng nút giao đơn giản cùng mức đảm bảo êm thuận, an toàn Kết cấu mặt đường nút như tuyến chính
Trang 4g) Hệ thống an toàn giao thông và công trình phụ trợ: Bố trí đầy đủ cọc tiêu, biển báo, tiêu phản quang, tường hộ lan, gương cầu lồi.v.v đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT về báo hiệu đường bộ
10 Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình: Vĩnh cửu
11 Giá trị dự toán xây dựng: 25.090.904.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai
mươi lăm tỷ, không trăm chín mươi triệu, chín trăm lẻ bốn ngàn đồng).
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 20.926.042.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 650.781.000 đồng
- Chi phí tư vấn ĐTXD: 1.727.169.000 đồng
- Chi phí khác: 592.107.000 đồng
- Chi phí dự phòng: 1.194.805.000 đồng
12 Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng:
- Khảo sát: Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000; Quy phạm
đo vẽ địa hình theo tiêu chuyên ngành 96 TCN 43-90; Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012
- Thiết kế, thi công và nghiệm thu: Tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823- 2017; Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79 (thiết kế cống); Quy trình thiết kế kết cấu áo đường cứng 22 TCN 223-95, vận dụng cách chia tấm bê tông xi măng tại Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông; Quy trình tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845:2013; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô
tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu; Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN4447-2012; Nền đường ô tô - thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41: 2019/BGTVT
13 Các nội dung khác: Không
Điều 2 Tổ chức thực hiện:
- Trung tâm phát triển quỹ đất và Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Nam Trà My (đại diện UBND huyện làm chủ đầu tư) tiến hành triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản
lý đầu tư và xây dựng
- Các phòng: Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế & Hạ tầng; UBND xã Trà Mai
và các ngành liên quan phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất và quản lý các
dự án ĐTXD huyện Nam Trà My trong quá trình triển khai thực hiện dự án
Điều 3 Chánh Văn phòng HĐND - UBND huyện; Trưởng phòng: Tài
chính - Kế hoạch, Kinh tế & Hạ tầng; Giám đốc: Trung tâm Phát triển quỹ đất
Trang 5và Quản lý các dự án ĐTXD huyện Nam Trà My, Kho bạc nhà nước huyện Nam Trà My; Chủ tịch UBND xã Trà Mai và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND tỉnh (b/cáo);
- Sở GT-VT tỉnh;
- Lưu VT- UBND.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
#ChuKyLanhDao