Phạm vi đề tài thực hiện: Tại Trung tâm KTTH – HN Cà Mau bao gồm nhiều công việc quảnlý: + Quản lý quá trình đào tạo và thi tốt nghiệp nghề phổ thông+ Quản lý cán bộ – công chức – giáo v
Trang 1CHƯƠNG I
KHẢO SÁT – PHÂN TÍCH
I KHẢO SÁT:
1 Giới thiệu trung tâm KTTH –HN & Dạy Nghề :
Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp và dạy nghề Tỉnh Cà Mauđược thành lập tháng 04 năm 1998 được đặt tại số 66 Phan Đình Phùng –Phường 2 – Thành Phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau
Nhiệm vụ được giao chủ yếu là công tác hướng nghiệp cho học sinhphổ thông nhằm phân luồng hợp lý học sinh sau khi tốt nghiệp THCS vàTHPT đồng thời giúp học sinh đánh giá đúng thực lực của bản thân kếthợp với nguyện vọng và nhu cầu thực tế của kinh tế xã hội rồi chọn chomình một nghề nghiệp trong tương lai
Việc Hướng nghiệp cho học sinh có thể bằng nhiều con đường khácnhau như: Tích hợp nội dung hướng nghiệp vào các môn học chính khóatại nhà trường, tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp theo chương trình do Bộ
GD & ĐT qui định, tổ chức lao động sản xuất và Dạy nghề phổ thôngcho học sinh… trong đó hướng nghiệp bằng con đường Dạy nghề cho họcsinh phổ thông đã và đang được thực hiện khá rộng rãi và đạt hiệu quảcao
Vì vậy việc xây dựng một chương trình quản lý học sinh tham giahọc nghề tại trung tâm là rất cần thiết, nhằm góp phần tích cực trongquản lý chung của Trung tâm
2 Phạm vi đề tài thực hiện:
Tại Trung tâm KTTH – HN Cà Mau bao gồm nhiều công việc quảnlý:
+ Quản lý quá trình đào tạo và thi tốt nghiệp nghề phổ thông+ Quản lý cán bộ – công chức – giáo viên – nhân viên
+ Quản lý tài sản , ngân sách, nguồn phí – lệ phí …Trong luận văn này do thời gian có hạn nên chỉ xây dựng quản lýhọc sinh với quá trình đào tạo và thi tốt nghiệp nghề phổ thông
3 Khảo sát hệ thống:
Về tổ chức sự phân cấp quản lý học sinh theo từng bộ phận như sau:
Ban giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung cho toàn bộcác công tác trong Trung tâm
Phòng giáo vụ – hành chánh tổng hợp có nhiệm vụ cập nhậtsố học sinh mới – biên chế theo các lớp và giao cho các Tổchuyên môn bố trí giáo viên giảng dạy khi có lớp mới phátsinh
Trang 2 Giáo viên có nhiệm vụ giảng dạy theo phân phối chươngtrình, khi đến thời điểm qui định phải nộp điểm, đồng thờithường xuyên cập nhật thông tin việc học sinh nghỉ học và bỏhọc cho giáo vụ Trung tâm Việc đánh giá học sinh trong quátrình đào tạo được giáo viên thực hiện trên sổ điểm cá nhânvới danh sách học sinh do Giáo vụ cung cấp Điểm số đượccập nhật sau tiến độ 45 tiết một lần.
Đến thời điểm qui định (các lớp nghề đã hoàn thành chươngtrình) giáo vụ trung tâm báo cáo cho ban giám đốc cụ thể sốlượng học sinh đã hoàn thành chương trình Lãnh đạoTrung tâm dự kiến lập hội đồng thi trình Sở GD – ĐT CàMau ra quyết định Khi đã có quyết định HĐT tốt nghiệp Hộiđồng sẽ cấp cho các học sinh 1 thẻ dự thi có số báo danh tại
1 phòng thi và ngày giờ thi – theo đúng danh sách phòng thivà bảng ghi tên ghi điểm Việc tổ chức thi tạo ra các bảngbiểu thi, số báo danh, phòng thi không cần lưu giữ số báodanh cho mỗi học sinh, chỉ cần quản lý theo hồ sơ học sinhvà bổ sung thêm điểm thi lý thuyết và thực hành
Sau khi thí sinh dự thi sẽ có 1 bài thi lý thuyết và 1 bài thithực hành, điểm trung bình thi được tính như sau:
ĐTBTHI = (ĐTHILT+ĐTHITH*3)/4 (làm tròn đến0.25)
Nếu ĐTB của thí sinh >=9 – đạt loại giỏi
ĐTB >=7.5 – đạt loại khá
ĐTB >=5 loại trung bình
Còn lại hỏng
Lưu ý: ĐLT và ĐTH phải lớn hơn 3, nếu có một điểm nhỏ
hơn 3 thì vướng vào điểm liệt coi như thí sinh đó thihỏng
Sau khi tổng hợp kết quả thi: bảng ghi điểm thi, kết quả thitốt nghiệp sẽ được hội đồng trình lãnh đạo Sở GD – ĐTduyệt kết quả Khi duyệt kết quả xong Trung tâm sẽ cấp 1chứng chỉ tốt nghiệp nghề phổ thông cho học sinh (hưởngquyền lợi ưu tiên trong kỳ thi tốt nghiệp trung học cơ sở,trung học phổ thông) việc cấp phát chứng chỉ nghề được thựchiện xong sẽ chuyển lưu giữ học sinh qua sổ đăng bộ (Hồ sơcấp bằng)
Trang 3Việc thống kê số lượng lớp, nghề, học sinh của các trường phổthông, hình thức đào tạo được tiến hành thường xuyên cũng như độtxuất phải chính xác.
II PHÂN TÍCH
1 Phân tích hiện trạng hệ thống
a Đối với công việc nhập mới học sinh:
Một học sinh sau khi đăng ký học 1 nghề tại trung tâm sẽ đượcquản lý và có 1 mã hồ sơ để phân biệt, họ và tên, năm sinh, nơi sinh,phái, quê quán, thuộc một cấp học (THCS – THPT) của một trường,được bố trí học một nghề trong các nghề tại Trung tâm và được biênchế vào một lớp (không quá 30 học sinh), giáo vụ căn cứ vào phiếunhập học sinh để cấp phiếu vào lớp cho học sinh Một lớp học chỉ cómột loại hình đào tạo cũng như một cấp học cùng được biên chế nhằmđạt tối thiểu 30 hs/lớp
Mẫu danh sách học sinh:
TRUNG TÂM KTTH - HN DANH SÁCH HỌC SINH
Tỉnh Cà Mau Nghề: L ớp học: .
TT HỌ VÀ TÊN Giớitính N.S SINHNƠI LỚP CẤP HỌC SINHTRƯỜNG Ghi
chú
Trong quá trình đào tạo giáo viên phải cho điểm kiểm tra theo quiđịnh, giáo vụ phải cung cấp danh sách sau khi biên chế, việc lưu giữđiểm kiểm tra từng loại điểm giáo viên có nhiệm vụ hoàn thành vàbáo cáo theo qui định cho giáo vụ và lãnh đạo, đến cuối khóa học chỉcần lưu giữ điểm trung bình để xét điều kiện đủ tiêu chuẩn thi tốtnghiệp nghề phổ thông
Trang 4Mẫu danh sách cho điểm kiểm tra:
Nghề: Lớp học:
TT HỌ VÀ TÊN Giớitính Nămsinh CẤP M VIẾT HÀNHTHỰC ĐTB chúGhi
DUYÊT CỦA LÃNH ĐẠO Ngày .tháng năm 200 .
GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH
Điểm số trong quá trình học được quy định gồm một cột kiểm tra
miệng, hai cột kiểm tra viết 45 phút, và ba cột kiểm tra thực hành
Điểm trung bình của học sinh được tính theo qui định như sau (ghi tại
sổ điểm cá nhân giáo viên):
ĐTB = (Miệng + Viết + Thực hành * 2)/9
Sau khi tính điểm trung bình, giáo viên chủ nhiệm nộp lại số
điểm trung bình đó cho bộ phận giáo vụ để xét xem có đủ điều kiện
thi tốt nghiệp hay không Nếu đủ điều kiện thì tiến hành in thẻ dự thi
Mẫu danh sách điểm cuối kỳ:
TRUNG TÂM KTTH - HN DANH SÁCH HỌC SINH
Nghề: Lớp học:
(Điểm cuối kỳ)
TT Họ và tên
Giớ i tinh
Nă m sinh
Nơi sinh Cấp ĐTB Xếp
loại Ghi chú
Trang 5SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUNG TÂM KTTH - HƯỚNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
THẺ DỰ THI
Cấp cho: MÃ VŨ HÁO
Sinh năm: 1989
Nơi sinh: Trần Văn Thời - Cà Mau
DỰ KỲ THI NGHỀ PHỔ THÔNG
Nghề: Tin Học
Khóa thi ngày: 13/02/2004
Số báo danh: 001 -T9K1 Phòng thi: 01
Hội đồng thi: Trung tâm KTTH-HN tỉnh Cà Mau
Cà mau, ngày 13 tháng 2 năm 2004
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI
Aûnh 3 x 4
DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO Ngày tháng năm
GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH
a Đối với việc quản lý lớp học:
Tại Trung tâm có nhiều nghề đào tạo, để phân biệt mỗi nghề cómột mã số, tên nghề đào tạo…
Để phân biệt các lớp Trung tâm sẽ đánh mã số cho mỗi lớp, tênlớp…
Theo qui định học sinh THCS học với thời gian 90 tiết và học sinhTHPT học với thời gian 180 tiết Để quản lý quá trình và đánh giáchất lượng đào tạo theo qui định, giáo viên phải báo cáo điểm kiểmtra sau 45 tiết học (báo cáo trên sổ điểm cá nhân)
b Đối với việc quản lý thi tốt nghiệp:
Mỗi kỳ thi tốt nghiệp nghề được Sở Giáo Dục và Đào Tạo phânbiệt bởi số quyết định hội đồng, ngày ra quyết định, chủ tịch hộiđồng…
Mỗi thí sinh sẽ có số báo danh để phân biệt Số báo danh đượchình thành bởi mã lớp, mã nghề và kỳ thi tốt nghiệp được tổ chức –không cần lưu giữ lại chỉ cần lấy số điểm thi LT và TH để làm cơ sởcho việc đánh giá chứng chỉ nghề…, ngày thi được lấy để thực hiệntrên các bản biểu là ngày được ghi trên lịch thi (không cần lưu giữ lại)Mẫu thẻ dự thi:
Trang 6Mẫu danh sách phòng thi:
TRUNG TÂM KTTH - HƯỚNG NGHIỆP TỈNH CÀ MAU Phòng thi số:
Khóa thi ngày tháng năm Từ số BD:
Trang 7Ngày tháng năm
CHỦ TỊCH HĐ THI
Trang 8Trong quá trình dự thi tốt nghiệp, thí sinh phải ký tên vào cột lý thuyết, thực hành trong bảng ghi tên để chứng minh là códự thi , nếu trong quá trình thi thí sinh không ký tên thì khi chấm thi không có bài thi thì coi như thí sinh đó bỏ thi.
Bảng đăng ký dự thi:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẢNG GHI TÊN - Phòng Thi số: .
HỘI ĐỒNG CHẤM THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP NGHỀ THI NGHỀ PHỔ THÔNG CẤP: NGHỀ: - Từ SBD:
Khóa thi ngày tháng năm
STT báo danhSố Chữ ký của thí sinh Họ và tên thí sinh Ngày thángnăm sinh Nơi sinh Học sinh Điểm TBnghề Ghi chú
Bảng này có: thí sinh dự thi Bảng này có: thí sinh dự thi.
Vắng: .thí sinh , ngày tháng năm 200 .
Hiệu trưởng (Giám đốc cơ sở) ., ngày tháng năm 200 .
(Họ tên và chữ ký)
Trang 9Sau khi tiến hành thi xét tốt nghiệp theo tiêu chuẩn sẽ ghi điểm thi trình sở giáo dục đào tạo xét duyệt kết quả đồng thời
thông báo kết quả thi đến học sinh theo bảng sau:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẢNG GHI ĐIỂM - Phòng Thi số:
HỘI ĐỒNG CHẤM THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP NGHỀ THI NGHỀ PHỔ THÔNG CẤP: NGHỀ: - Từ SBD:
Khóa thi ngày tháng năm
STT báo danhSố Họ và tên thí sinh Ngày thángnăm sinh Nơi sinh LớpHọc sinhTrường Điểm TBnghề LTĐiểm thiTH TB Kết quảĐ H Xếp loại Ghi chú
Chủ tịch hội đồng chấm thi xác nhận Họ tên và chữ ký của: Cán bộ xét duyệt Sở GD & ĐT duyệt
Danh sách này có: thí sinh đậu - Người đọc điểm thi: (Họ tên và chữ ký) Danh sách này có: thí sinh đậu tốt nghiệp nghề phổ thông Xếp loại: - tốt nghiệp nghề phổ thông Xếp loại: Giỏi: thí sinh Khá: thí sinh - Giỏi: thí sinh Khá: thí sinh Trung bình: thí sinh Không đậu: thí sinh - Người ghi kết quả thi: Trung Bình: thí sinh Không đậu: thí sinh
,ngày , tháng , năm 200 - ,ngày , tháng , năm 200 .
Trang 10(Họ tên và chữ ký) - (Họ tên và chữ ký)
Trang 11
-Mẫu danh sách kết quả thi:
TRUNG TÂM KTTH - HƯỚNG NGHIỆP TỈNH CÀ MAU Phòng thi số: Khóa thi ngày 14 tháng 02 năm 2004 Từ số BD:
HỌ VÀ TÊN N.S NƠI SINH KẾT QUẢ THI Ghi
Mẫu chứng chỉ nghề cấp trung học cơ sở:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: /NPT Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
CHỨNG CHỈ NGHỀ PHỔ THÔNG TRUNG TÂM KTTH – HN CÀ MAU
Cấp cho:
Sinh năm: Tại:
Đã tốt nghiệp nghề phổ thông Cấp: Nghề: Loại:
Khóa thi ngày: / / Theo quyết định Thi nghề phổ thông của SỞ GD – ĐT Cà Mau Số: Ngày tháng năm
Vào sở cấp chứng chỉ số: Cà Mau, ngày tháng năm
Aûnh 3x4
Trang 12Mẫu chứng chỉ nghề cấp trung học phổ thông:
c Các thống kê:
Thống kê số lượng học sinh theo nghề, theo lớp nghề, theo trườngphổ thông, thống kê tổng hợp
c1 Thống kê theo nghề:
SỞ GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO TRUNG TÂM KTTH-HN TỈNH CÀ MAU
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HỌC SINH THEO NGHỀ
Đang học nghề Phổ Thông
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÀ MAU Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
CHỨNG CHỈ NGHỀ PHỔ THÔNG Họ và tên:
Ngày sinh: Nơi sinh:
Học sinh lớp: Năm học:
Lý thuyết: Ngày / /năm
Thực hành: GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Vào sở cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông:
Ngày tháng năm
Số: .
Aûnh 3x4
Trang 13c2 Thống kê theo lớp nghề:
SỞ GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO TRUNG TÂM KTTH-HN TỈNH CÀ MAU
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HỌC SINH THEO LỚP NGHỀ
Đang học nghề Phổ Thông
c3 Thống kê theo trường phổ thông:
SỞ GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO TRUNG TÂM KTTH-HN TỈNH CÀ MAU
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HỌC SINH THEO TRƯỜNG PT
Đang học nghề Phổ Thông
Đến ngày: / ./
TRƯỜNG THCS Cấp THPT Cấp
LIÊ N KẾT
TRUNG TÂM
SLG HỌC NGHỀ
Hồ Thị kỷ
Bán công Cà Mau
Nguyễn Việt Khái
Nguễn Thái bình
Trang 14Võ Thị sáu
.
Tổng
c4 Thống kê tổng hợp:
Thống kê theo các hồ sơ đã cấp bằng, số lượng từng cấp học,số lượng từng xếp loại, số lượng từng lớp nghề, số lượng từngnghề, số lượng từng trường
2 Các yêu cầu cần thực hiện :
Quản lý học sinh là công cụ đắc lực cho việc tổ chức thi tốt nghiệp nghềphổ thông
Quản lý thống kê, in ấn các loại biểu mẫu, thi tốt nghiệp
Chương trình cần có các chức năng sau:
- Quản lý học sinh
- Phục vụ tốt kỳ thi tốt nghiệp nghề
- Báo cáo thống kê
- Quản lý danh mục nghề đào tạo, lớp học…
- Quản lý cấp phát chứng chỉ nghề phổ thông
III CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ
1 Sơ đồ chức năng: BDF (Business Funtion Diagram)
HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC SINH
QL Thi TN
QL Thi TN
Danh sách Phòng thi
Kết quả thi Cấp CChỉ
In ấn Thống kê
In ấn Thống kê
Lớp nghề
Nghề Trường PT Chất Lượng
In danh sách điểm học kỳ
Thẻ dự thi
Bảngghi tênBảngghi điểm
Trang 15Đáp ứng các yêu cầu
Yêu cầu QL hồ sơ học sinh
Yêu cầu thi TN
Yêu cầu QL đào tạoYêu cầu xem thống kêYêu cầu quản lý điểm
2 Sơ đồ dòng dữ liệu: DFD (Data Flow Diagram)
a Sơ đồ DFD tổng quát (mức 0)
HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC SINH Mức 0 Giáo vụ
Trang 16b DFD quản lý học sinh (mức 1)
QL thi TNMức 1.3
QL hồ sơhọc sinhMức 1.1
QL đào tạoMức 1.2
Thống kêMức 1.5
Lớp nghề
Nghề
QL ĐiểmMức 1.4
Nghề
Khoá học Lớp nghề Trường Hồ sơ
Trang 17c DFD quản lý học sinh (mức 2 của 1.2)
QLnghề
QLKhóa học
QLTrường PT
Trường
Khoá học
Hồ sơ Nghề
Giáo vụ
Lớp nghề
Trường Khoá học
Hồ sơ
Nghề Lớp nghề
Trường
Khoá học Hồ sơ
Nghề
Lớp nghề
QLLớp nghề
Khoá học Hồ sơ
Nghề
Trang 18d DFD quản lý học sinh (mức 2 của 1.3)
Danh sách phòng thi
QLKết quả thi
QLCấp chứng chỉ
Bảng ghi tên
Bảng ghi điểm
Khoá học
Hồ sơ Nghề
Nghề
Trường Khoá học
Trang 19e DFD quản lý học sinh (mức 2 của 1.4)
Hồ sơ
Trường
Trường
Trang 20f DFD quản lý học sinh (mức 2 của 1.5)
Nghề
Thống kêTheo lớp nghề
Thống kêTheo trường
Thống kêTheo số lượng
Thống kêTheo nghề
Thống kê Tổng hợp
Nghề
Lớp nghề Khoá học
Trường
In danh sách lớp nghề Nghề
Lớp nghề
Hồ sơ
In danh sách điểm học kỳ Lớp nghề
Trường Khoá học
Trang 21THIẾT KẾ – CÀI ĐẶT
SƠ ĐỒ ERD
Trang 22A THIẾT KẾ:
I PHÂN LOẠI THỰC THỂ VÀ THUỘC TÍNH:
1 Thực thể hồ sơ:
- Hồ sơ là một thực thể trong đó bao gồm các thông tin về học sinhđăng ký học nghề tại trung tâm
- Tên viết tắt: HOSO
- Các thuộc tính của thực thể:
HOSO (MAHOSO, HO, TEN, PHAI, NAMSINH, NOISINH,
MATRUONG, MALOPNGHE, LOPPT, XEPLOAI,TINHTRANG, ĐTB, ĐIEMTHILT, ĐIEMTHITH, ĐTBTHI,GHICHU)
- Mỗi Hồ sơ được quản lý theo Mã hồ sơ Mã hồ sơ là duy nhất, vì vậy tachọn Mã hồ sơ làm khóa chính
2 Thực thể trường
- Trường là một thực thể đại diện cho các trường học có học sinhtham gia học nghề tại trung tâm
Trang 23- Tên viết tắt: TRUONG
- Các thuộc tính của thực thể:
TRUONG (MATRUONG, TENTRUONG, CAPHOC)
- Trường được quản lý theo Mã trường Mã trường là duy nhất, vì vậy tachọn Mã trường làm khóa chính
3 Thực thể nghề:
- Nghề là một thực thể đại diện cho tất cả các Nghề khác nhau đangđược giảng dạy tại trung tâm
- Tên viết tắt: NGHE
- Các thuộc tính của thực thể:
NGHE (MANGHE, TENNGHE)
- Mỗi Nghề được quản lý theo Mã nghề Mã nghề là duy nhất, vìvậy ta chọn Mã nghề làm khóa chính
4 Thực thể khóa học:
- Khóa học là một thực thể đại diện cho tất cả các Khóa học khácnhau đang được giảng dạy tại trung tâm
- Tên viết tắt: KHOAHOC
- Các thuộc tính của thực thể:
KHOAHOC(MAKHOA, TENKHOA, NGAYTKG)
- Mỗi Khóa học được quản lý theo Mã khóa học Mã khóa học là duynhất, vì vậy ta chọn Mã khóa học làm khóa chính
KÍCH THƯỚ C
DIỄN GIẢI
Trang 243 NGAYTKG smalldatetime 4 Ngày tổng khai giảng
5 Thực thể lớp nghề:
- Lớp nghề là một thực thể đại diện cho các Lớp nghề đang giảngdạy tại trung tâm
- Tên viết tắt: LOPNGHE
- Các thuộc tính của thực thể:
LOPNGHE (MALOPNGHE, TENLOPNGHE, MANGHE,
MAKHOAHOC, LOAIHINH, NGAYKG, NGAYTHI)
- Mỗi Lớp nghề được quản lý theo Mã lớp nghề Mã lớp nghề là duynhất, vì vậy ta chọn Mã lớp nghề làm khóa chính
6 Thực thể khóa nghề:
- Khóa nghề là một thực thể đại diện cho tất cả các nghề, các khóahọc khác nhau đang được đào tạo tại trung tâm
- Tên viết tắt: KHOANGHE
- Các thuộc tính của thực thể:
KHOANGHE (MAKHOA, MANGHE)
- Mỗi khoá nghề được quản lý theo Mã khoá, Mã nghề Mã khoá, Mãnghề là duy nhất, vì vậy ta chọn Mã khoá, Mã nghề làm khóa chính
Trang 251, 1 1, n
II XÁC ĐỊNH CÁC QUAN HỆ:
- Xét hai thực thể HOSO và TRUONG, một học sinh tham gia học nghềthuộc một trường duy nhất, và trong một trường có nhiều học sinh thamgia học
- Xét hai thực thể HOSO và LOPNGHE, một học sinh thuộc một lớp họcnghề duy nhất, và trong một lớp nghề có nhiều học sinh tham gia họcnghề
- Xét hai thực thể KHOAHOC và NGHE, ta thấy rằng một khoá học cónhiều nghề và một nghề được đào tạo trong nhiều khoá học
Xét hai thực thể KHOAHOC và NGHE trên ta thấy mỗi khoá học cóthể dạy nhiều nghề và một nghề được giảng dạy trong nhiều khoá Nhưvậy hai thực thể này sẽ có sự liên hệ với nhau theo quan hệ nhiều –nhiều Phát sinh một thực thể mới là khoanghe
- Xét hai thực thể LOPNGHE và KHOANGHE, một lớp nghề chỉ học duynhất ở một khoá nghề, và trong một khoá nghề đào tạo đó có nhiều nghềtham gia
III RÀNG BUỘC TOÀN VẸN:
1 Ràng buộc khoá chính:
RB1: Mỗi hồ sơ phải có một mã hồ sơ phân biệt với các hồ sơ khác
+ Bối cảnh: Hồ sơ
+ Điều kiện:
hs1, hs2 hosohs1 hs2 hs1.mahoso hs2.mahosomahoso # NULL
+ Tầm ảnh hưởng:
e
Trang 26RB2: Mỗi lớp nghề phải có một mã lớp nghề để phân biệt giữa các
lớp nghề khác nhau
+ Bối cảnh: Lớp nghề
+ Điều kiện:
ln1, ln2 lopngheln1 ln2 ln1.malopnghe ln2.malopnghemalopnghe # NULL
+ Tầm ảnh hưởng:
RB3: Mỗi nghề phải có một mã nghề khác nhau để phân biệt giữa
các nghề học sinh đang theo học
+ Bối cảnh: nghề
+ Điều kiện:
n1, n2 nghen1 n2 n1.manghe n2.manghemanghe # NULL
+ Tầm ảnh hưởng:
+ Tầm ảnh hưởng:
Trang 27matruong # NULL+ Tầm ảnh hưởng:
2 Ràng buộc khoá ngoại:
RB6: Mỗi hồ sơ phải thuộc một trường.
+ Bối cảnh: Hồ sơ, Trường
+ Điều kiện:
Hoso[matruong] Truong[matruong]
+ Tầm ảnh hưởng:
RB7: Mỗi hồ sơ phải thuộc một lớp nghề.
+ Bối cảnh: Hồ sơ, Lớp nghề
+ Điều kiện:
Hoso[malopnghe] Lopnghe[malopnghe]
+ Tầm ảnh hưởng:
RB8: Mỗi lớp nghề phải thuộc một khoá nghề.
+ Bối cảnh: Lớp nghề, Khoá nghề
+ Điều kiện:
Lopnghe[makhoa, manghe] Khoanghe[makhoa, manghe]+ Tầm ảnh hưởng:
3 Ràng buộc miền giá trị:
RB9: Điểm trung bình học kỳ trong quan hệ HOSO phải là số thực,
dương
Trang 28+ Bối cảnh: HOSO
+ Tầm ảnh hưởng:
+ Tầm ảnh hưởng:
Trang 29+ Điều kiện:
hs HOSO(năm hiện hành – hs.NAMSINH) >=11Cuối
+ Tầm ảnh hưởng:
+ Tầm ảnh hưởng:
4 Ràng buộc liên thuộc tính, liên quan hệ:
RB14: Mỗi khóa nghề phải có một mã khóa, mã nghề phân biệt với
các khóa nghề khác
+ Bối cảnh: KHOANGHE, NGHE, KHOAHOC
5 Ràng buộc thuộc tính:
RB15: Điểm trung bình thi trong quan hệ hồ sơ phải là (Điểm thi lý
thuyết + Điểm thi thực hành * 3)/4
+ Bối cảnh: HOSO
Trang 30+ Điều kiện:
hs HOSOhs.ĐTBTHI = (hs.ĐTHILT + hs.ĐTHITH * 3)/4Cuối
+ Tầm ảnh hưởng:
a
Sửa
RB16: Xếp loại trong quan hệ hồ sơ phải dựa vào điểm trung bình thi.
+ Bối cảnh: HOSO
+ Điều kiện:
hs HOSO
- Nếu hs.ĐTBTHI >= 9 hs.XEPLOAI =”Giỏi”
- Nếu 7,5<=hs.ĐTBTHI < 9 hs.XEPLOAI =”Khá”
- Nếu 5<=hs.ĐTBTHI < 7.5 hs.XEPLOAI =”Trung bình”
- Nếu hs.ĐTBTHI < 5 hs.XEPLOAI =”Yếu”
Cuối + Tầm ảnh hưởng:
Các thuộc tính không khoá: “HOHS, TENHS, PHAI, NAMSINH,NOISINH, QUEQUAN, MATRUONG, MALOPNGHE, LOPPT,XEPLOAI, TINHTRANG, ĐTB, ĐIEMTHILT, ĐIEMTHITH,ĐTBTHI, GHICHU” đều phụ thuộc duy nhất vào khoá “MAHOSO”nên MAHOSO là siêu khoá
Vậy thực thể HOSO(MAHOSO -> HO, TEN, PHAI, NAMSINH,NOISINH, QUEQUAN, MATRUONG, MALOPNGHE, LOPPT,
Trang 31XEPLOAI, TINHTRANG, ĐTBHK, ĐIEMTHILT, ĐIEMTHITH,ĐTBTHI, GHICHU) đạt dạng chuẩn 3.
2 Thực thể TRUONG:
Khoá {MATRUONG}
F2={MATRUONG -> TENTRUONG, CAPHOC}
Các thuộc tính không khoá: “TENTRUONG, CAPHOC” đều phụthuộc duy nhất vào khoá “MATRUONG” nên MATRUONG là siêukhoá
Vậy thực thể TRUONG(MATRUONG -> TENTRUONG,CAPHOC) đạt dạng chuẩn 3
3 Thực thể LOPNGHE:
Khoá {MALOPNGHE}
F3={ MALOPNGHE -> TENLOPNGHE, MANGHE, MAKHOA,
LOAIHINH, NGAYKG, NGAYTHI }
Các thuộc tính không khoá: “TENLOPNGHE, MANGHE,MAKHOAHOC, LOAIHINH, NGAYKG, NGAYTHI” đều phụ thuộcduy nhất vào khoá “MALOPNGHE” nên MALOPNGHE là siêukhoá
Vậy thực thể LOPNGHE(MALOPNGHE -> TENLOPNGHE,MANGHE, MAKHOAHOC, LOAIHINH, NGAYKG, NGAYTHI) đạtdạng chuẩn 3
F5={MAKHOA -> TENKHOA, NGAYTKG}
Các thuộc tính không khoá: “TENKHOA, NGAYTKG” phụ thuộcduy nhất vào khoá “MAKHOA” nên MAKHOA là siêu khoá
Vậy thực thể KHOAHOC(MAKHOA -> TENKHOA, NGAYTKG)đạt dạng chuẩn 3
6 Thực thể KHOANGHE:
Khoá {MAKHOA, MANGHE}
Thực thể khoanghe đạt dạng chuẩn 3
Trang 32B CÀI ĐẶT:
I CÀI ĐẶT CƠ SỞ DỮ LIỆU:
1 Cài đặt Table:
a Cài đặt Table HOSO
CREATE TABLE [dbo].[HoSo] (
[MaHoSo] [nvarchar] (6) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[Ho] [nvarchar] (30) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,
Trang 33[Ten] [nvarchar] (10) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[Phai] [nvarchar] (4) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[NamSinh] [smallint] NULL ,
[NoiSinh] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[MaLopNghe] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[MaTruong] [nvarchar] (5) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[LopPT] [nvarchar] (20) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[DTBTHI] [real] NULL ,
[DTHILT] [real] NULL ,[DTHITH] [real] NULL ,[DTBHK] [real] NULL ,[TinhTrang] [nvarchar] (10) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[XepLoai] [nvarchar] (10) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[GhiChu] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ) ON [PRIMARY]
GO
b Cài đặt Table KHOAHOC
CREATE TABLE [dbo].[KhoaHoc] (
[MaKhoa] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[TenKhoa] [nvarchar] (30) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[NgayTongKG] [samlldatetime] NULL ) ON [PRIMARY]
GO
c Cài đặt Table LOPNGHE
CREATE TABLE [dbo].[LopNghe] (
[MaLopNghe] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,
Trang 34[TenLopNghe] [nvarchar] (20) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[MaKhoa] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[MaNghe] [nvarchar] (2) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[LoaiHinh] [nvarchar] (2) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[NgayThi] [smalldatetime] NULL ,
[NgayKG] [smalldatetime] NULL) ON [PRIMARY]
GO
d Cài đặt Table NGHE
CREATE TABLE [dbo].[Nghe] (
[MaNghe] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[TenNghe] [nvarchar] (30) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ) ON [PRIMARY]
GO
e Cài đặt Table TRUONG
CREATE TABLE [dbo].[Truong] (
[MaTruong] [nvarchar] (5) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[TenTruong] [nvarchar] (30) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[CapHoc] [nvarchar] (2) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ) ON [PRIMARY]
GO
f Cài đặt Table KHOANGHE
CREATE TABLE [dbo].[KhoaNghe] (
[MaKhoa] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[MaNghe] [nvarchar] (2) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ) ON [PRIMARY]
GO
Trang 35g Cài đặt Table HOSOCB
CREATE TABLE [dbo].[HoSoCB] (
[Sott] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,[MaSoBang] [nvarchar] (6) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[MaSo] [nvarchar] (6) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[Ho] [nvarchar] (30) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[Ten] [nvarchar] (10) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[Phai] [nvarchar] (4) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[NamSinh] [smallint] NULL ,
[QueQuan] [nvarchar] (30) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[LopPT] [nvarchar] (20) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[MaLopNghe] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[MaNghe] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[MaKhoa] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[DTBTHI] [real] NULL ,
[DTHILT] [real] NULL ,[DTHITH] [real] NULL ,[LoaiHinh] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[NoiSinh] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[XepLoai] [nvarchar] (10) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[NgayThi] [smalldatetime] NULL ,
[NgayCap] [smalldatetime] NULL ) ON [PRIMARY]
GO
h Cài đặt Table DSPHONGTHI
CREATE TABLE [dbo].[DSPhongThi] (
Trang 36[TT] [int] IDENTITY (1, 1) NOT NULL ,[MaSo] [nvarchar] (8) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[SBD] [nvarchar] (8) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[HoTen] [nvarchar] (30) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[Phai] [nvarchar] (4) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[NSinh] [smallint] NULL ,
[NoiSinh] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[PhongThi] [int] NULL ,
[KhoaThi] [datetime] NULL ,[HDThi] [nvarchar] (50) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[MaLopNghe] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[MaNghe] [nvarchar] (2) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NOT NULL ,[Nghe] [nvarchar] (25) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[CapHoc] [nvarchar] (25) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[LoaiHinh] [nvarchar] (25) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[Truong] [nvarchar] (25) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[LopPT] [nvarchar] (25) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[SBD_BD] [nvarchar] (8) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[SBD_KT] [nvarchar] (8) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[Ten] [nvarchar] (10) COLLATE
SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ) ON [PRIMARY]
GO
i Cài đặt Table thongke
CREATE TABLE [dbo].[ThongKeHS] (
Trang 37[Nghe] [nvarchar] (25) COLLATE SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS NULL ,[SLG_CS] [int] NULL ,
[SLG_PT] [int] NULL ,[SLG_LK] [int] NULL ,[SLG_TT] [int] NULL ,[SLG_TT_LK] [int] NULL ) ON [PRIMARY]
GO
2 Cài đặt các ràng buộc cho các Table:
ALTER TABLE [dbo].[DSPhongThi] WITH NOCHECK ADD
CONSTRAINT [PK_DSPhongThi] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
[TT]
) ON [PRIMARY]
GO
ALTER TABLE [dbo].[HoSo] WITH NOCHECK ADD
CONSTRAINT [PK_HOSO] PRIMARY KEY CLUSTERED (
[MaHoSo]
) ON [PRIMARY]
GO
ALTER TABLE [dbo].[HoSoCB] WITH NOCHECK ADD
CONSTRAINT [PK_HoSoCB] PRIMARY KEY CLUSTERED(
[Sott]
) ON [PRIMARY]
GO
ALTER TABLE [dbo].[KhoaHoc] WITH NOCHECK ADD
CONSTRAINT [PK_DMKhoaHoc] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
Trang 38) ON [PRIMARY]
GO
ALTER TABLE [dbo].[KhoaNghe] WITH NOCHECK ADD
CONSTRAINT [PK_KhoaNghe] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
[MaKhoa],[MaNghe]
) ON [PRIMARY]
GO
ALTER TABLE [dbo].[LopNghe] WITH NOCHECK ADD
CONSTRAINT [PK_LopNghe] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
[MaLopNghe]
) ON [PRIMARY]
GO
ALTER TABLE [dbo].[Nghe] WITH NOCHECK ADD
CONSTRAINT [PK_NGHE] PRIMARY KEY CLUSTERED (
[MaNghe]
) ON [PRIMARY]
GO
ALTER TABLE [dbo].[Truong] WITH NOCHECK ADD
CONSTRAINT [PK_TRUONG] PRIMARY KEY CLUSTERED
(
[MaTruong]
) ON [PRIMARY]
GO
ALTER TABLE [dbo].[ThongKeHS] WITH NOCHECK ADD
CONSTRAINT [DF_ThongKeHS_SLG_CS] DEFAULT (0) FOR [SLG_CS],
CONSTRAINT [DF_ThongKeHS_SLG_PT] DEFAULT (0) FOR [SLG_PT],
CONSTRAINT [DF_ThongKeHS_SLG_LK] DEFAULT (0) FOR [SLG_LK],
Trang 39CONSTRAINT [DF_ThongKeHS_SLG_TT] DEFAULT (0) FOR [SLG_TT],
CONSTRAINT [DF_ThongKeHS_SLG_TT_LK] DEFAULT (0) FOR [SLG_TT_LK]
GO
ALTER TABLE [dbo].[HoSo] ADD
CONSTRAINT [FK_HoSo_LopNghe] FOREIGN KEY (
[MaTruong]
) REFERENCES [dbo].[Truong] (
[MaTruong]
) ON UPDATE CASCADE GO
ALTER TABLE [dbo].[KhoaNghe] ADD
CONSTRAINT [FK_KhoaNghe_KhoaHoc] FOREIGN KEY (
ALTER TABLE [dbo].[LopNghe] ADD
CONSTRAINT [FK_LopNghe_KhoaNghe] FOREIGN KEY (
[MaKhoa],[MaNghe]
) REFERENCES [dbo].[KhoaNghe] (
[MaKhoa],
Trang 40) ON UPDATE CASCADE NOT FOR REPLICATION GO