Hệ thống cung cấp điện và hệ thống chống sét bảo vệ cho công trình được tính toán thiết kế trên cơ sở các tài liệu sau : Đồ án thiết kế kiến trúc đã được phê duyệt với các nội dung sau :
Trang 2I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT
1 Vị Trí Đặc Điểm Xây Dựng
4 - Tổng diện tích đất là 1.717 m2 Có hình dạng gần như chữ nhật
5 - Ranh giới khu đất giới hạn như sau :
6 + Mặt hướng Tây Bắc giáp đường số 15
+ Mặt hướng Đông Bắc giáp đường số 4
+ Mặt hướng Đông Nam giáp đường số 16
+ Mặt hướng Tây Nam giáp công trình
2 Điều Kiện Tự Nhiên
- Công trình được xây dựng tại Thành phố Huế nên có đặc điểm khí hậu chungnhư khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu khí hậu chuyển tiếp, giao thoa giữa khí hậu
á nhiệt đới ở miền Bắc và khí hậu nhiệt đới ở miền Nam Khí hậu ở đây phânthành hai mùa rõ rệt : mùa mưa và cũng là mùa nhiều gió bão từ tháng 9→
tháng 11, mùa khô mưa ít từ tháng 5 → tháng 8
- Nhiệt độ : nhiệt độ tương đối cao và có ít biến đổi qua các tháng trong nămcũng như giữa các mùa
+ Nhiệt độ trung bình trong năm : 250C
+ Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 : 38,20C
+ Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1: 14,60C
- Độ ẩm : độ ẩm tương đối trung bình: 87,5%
- Chế độ mưa : lượng mưa trung bình trong năm: 3.347,7mm
3 Đặc điểm địa hình
* Về địa hình
Khu đất thực hiện dự án nằm dọc theo trục đường giao thông chính là Quốc lộ 1A, kéo dài đến giáp bờ sông Lợi Nông Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, giao thông thuận lợi cho việc phát triển khu dân cư
- Kiến Trúc chấp thuận và đề ra các chỉ tiêu cụ thể về việc xây dựng chung cư 9tầng khu dân cư Đông Nam Thuỷ An TP Huế :
Trang 3+ Cơng trình với số tầng cao là 9 tầng (khơng kể tầng kỹ thuật trên mái)
+ Mật độ xây dựng tối đa là 35,41%
+ Hệ số sử dụng đất là 5,45 – TCVN : tập 4
2 Nội Dung và Quy Mơ Xây Dựng
2.1 Quy Mơ Xây Dựng :
- Số tầng cao : gồm 9 tầng và tầng kỹ thuật mái
- Tùy theo cơng năng mà các tầng cĩ chiều cao sau :
- Cơng trình sử dụng hệ khung sườn chịu lực và sàn chịu lực
2.2 Nội Dung Thiết Kế:
2.2.1 Giải Pháp Kiến Trúc:
- Mặt bằng tổng thể cơng trình đựơc thiết kế hài hồ và hợp lý với khu đất hiệnhữu
- Tiếp cận với hệ thống giao thơng thuận lợi
- Hình thức kiến trúc hài hồ với các kiến trúc khu vực xung quanh và mangdáng vẻ kiểu kiến trúc đương đại với mơ-tuýp cân đối nhẹ nhàng đem đến một cảmgiác thư giãn dễ chịu hịa mình với cuộc sống thực tại
- Các căn hộ đảm bảo phần lớn ánh sáng và thơng thống tự nhiên, khu vực phơiphĩng và giặt giũ thuận lợi và kín đáo
- Khu vực sảnh thống khí và ánh sáng tự nhiên
- Buồng thu gom rác từng tầng
- Khu vực sinh hoạt cộng đồng : 79.2m²
- Khu vực sảnh, cầu thang, thang máy : 52,50m²
- Khơng gian thương mại : 480 m²
- Khu vực nhà vệ sinh : 21,00m²
Trang 4+Phòng khách : 38,54 m²+Bếp ăn : 2,16 m²+Ban công phơi đồ 1: 9,6 m²+Ban công phơi đồ 2: 3,4 m² +wc1 : 4,85 m²
+wc2 : 3,85 m² -Căn hộ B : diện tích : 135.2 m² ( 2 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 15,4 m²+Phòng ngủ 2 : 12,9 m²+Phòng khách : 33,65 m²+Bếp ăn : 2,1 m²+Ban công phơi đồ 1: 9,6 m²+Ban công phơi đồ 2: 3,4 m² +wc1 : 4,95 m²
-Căn hộ C : diện tích : 50.0m² ( 1 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 15,0 m²+Phòng khách : 20,15 m²+Bếp ăn : 2,9 m²+Ban công phơi đồ 1: 7,0 m² +wc1 : 4,95 m²
-Căn hộ D : diện tích : 60.0m² ( 2 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 13,8 m²+Phòng ngủ 2 : 13,6 m²+Phòng khách : 22,16 m²+Bếp ăn : 2,0 m²+Ban công phơi đồ : 4,3 m² +wc1 : 4,14 m²
-Căn hộ E : diện tích : 50.0m² ( 1 phòng ngủ)
Trang 5+Phòng ngủ 1 : 13,1 m²+Phòng khách : 26,1 m²
+Bếp ăn : 1,7 m²+Ban công phơi đồ : 5,6 m² +wc1 : 3,5 m²
-Căn hộ F : diện tích : 52.0m² ( 1 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 14,5 m²+Phòng khách : 26,6 m²
+Bếp ăn : 2,5 m²+Ban công phơi đồ : 4,7 m² +wc1 : 3,7 m²
-Căn hộ G : diện tích : 49.0m² ( 1 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 15,3 m²+Phòng khách : 22,0 m²
+Bếp ăn : 2,0 m²+Ban công phơi đồ : 6,6 m² +wc1 : 4,1 m²
-Khu vực hành lang, cầu thang, thang máy, mái vòm : 168,0 m²
* Tầng 2 -> Tầng mái : diện tích mỗi tầng : 792.6 m²
Một tầng 5 căn hộ (A,B,C D,E,F,G)
-Căn hộ A : diện tích : 104 0m² ( 3 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 15,4 m²+Phòng ngủ 2 : 12,9 m²+Phòng ngủ 3 : 13,3 m²
+Phòng khách : 38,54 m²+Bếp ăn : 2,16 m²+Ban công phơi đồ 1: 9,6 m²+Ban công phơi đồ 2: 3,4 m² +wc1 : 4,85 m²
+wc2 : 3,85 m² -Căn hộ B : diện tích : 82.0m² ( 2 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 15,4 m²+Phòng ngủ 2 : 12,9 m²+Phòng khách : 33,65 m²+Bếp ăn : 2,1 m²+Ban công phơi đồ 1: 9,6 m²+Ban công phơi đồ 2: 3,4 m² +wc1 : 4,95 m²
-Căn hộ C : diện tích : 50.0m² ( 1 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 15,0 m²
Trang 6+Phòng khách : 20,15 m²+Bếp ăn : 2,9 m²+Ban công phơi đồ : 7,0 m² +wc1 : 4,95 m²
-Căn hộ D : diện tích : 60.0m² ( 2 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 13,8 m²+Phòng ngủ 2 : 13,6 m²+Phòng khách : 22,16 m²+Bếp ăn : 2,0 m²+Ban công phơi đồ : 4,3 m² +wc1 : 4,14 m²
-Căn hộ E : diện tích : 50.0m² ( 1 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 13,1 m²+Phòng khách : 26,1 m²
+Bếp ăn : 1,7 m²+Ban công phơi đồ : 5,6 m² +wc1 : 3,5 m²
-Căn hộ F : diện tích : 52.0m² ( 1 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 14,5 m²+Phòng khách : 26,6 m²
+Bếp ăn : 2,5 m²+Ban công phơi đồ : 4,7 m² +wc1 : 3,7 m²
-Căn hộ G : diện tích : 49.0m² ( 1 phòng ngủ)
+Phòng ngủ 1 : 15,3 m²+Phòng khách : 22,0 m²
+Bếp ăn : 2,0 m²+Ban công phơi đồ : 6,6 m² +wc1 : 4,1 m²
-Khu vực hành lang, cầu thang, thang máy : 121,0 m²
*Tầng kỹ thuật sân thượng :
-Khu kỹ thuật thang máy, thang bộ : 62,8 m²
-Bể nước mái : 56m³
PHẦN CUNG CẤP ĐIỆN
A CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Trang 7Hệ thống cung cấp điện và hệ thống chống sét bảo vệ cho công trình được tính toán thiết kế trên cơ sở các tài liệu sau :
Đồ án thiết kế kiến trúc đã được phê duyệt với các nội dung sau :
- Mặt bằng kiến trúc các tầng
- Công năng, nội thất các phòng
- Yêu cầu các kỹ thuật khác như điện điều hoà, bơm nước, và các loại điện nhẹ.v.v
1 Các tiêu chuẩn thiết kế.
- Qui phạm trang bị điện 11 TCN - 18 - 84; 11 TCN - 19 - 84; 11 TCN - 20 - 84;
11 TCN - 21 - 84
- Tiêu chuẩn ngành: Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng20TCN - 25 - 91, TCXD 27 - 91
- Tiêu chuẩn ngành - Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng 20TCN-16-86
- Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng
- Chống sét cho các công trình xây dựng 20TCN 46 - 84 TCN 68 - 174/1998 Tiêuchuẩn chống sét cho các công trình viễn thông của tổng cục Bưu Điện
Các tiêu chuẩn thiết kế tham khảo
- NFPA 781 (PDA) Standard for lighting Protection
- NFPA 99 National Fire Protection Association;
- NFC 17 – 102/1995 Tiêu chuẩn chống sét an toàn quốc gia Pháp
B HẾ THỐNG CẤP ĐIỆN CHO CÔNG TRÌNH :
1 Phần nguồn điện:
Công trình được cấp điện từ trạm biến áp chung đặt trong phạm vi của khu vực.Công suất tính toán toàn nhà Ptt=394.7 kW Với Cosϕ=0,8 Công suất tính toán
Stt=493.4 kVA Dự kiến chọn máy phát điện, máy biến áp có công suất định mức Sđm =
400 kVA, các hệ số tính toán chọn như sau: hệ số đồng thời toàn nhà Kđt=0,8, hệ sốcông suất Cosϕ=0,8 Và tủ ATS 800A Máy phát điện cung cấp toàn bộ công suất chophụ tảI khi nguồn điện chính bị mất, trị số điện áp hạ thế U=220/380Volts A.C, 3 pha,f= 50Hz
- Các lộ ra có thiết bị đóng cắt phụ tải, các thiết bị bảo vệ, máy biến dòng điện,các loại đồng hồ đo đếm điện áp, dòng điện, công suất hữu công, vô công, đèn phabáo
2 Phụ tải điện
Công suất tính toán: Ptt=394.7 kW; Kđt=0,8; Cosϕ=0,8; Stt=493.4 KVA
Phụ tải tiêu thụ trong công trình bao gồm:
Phụ tải động lực có: quạt, bình nước nóng, điều hoà, thang máy, máy bơm Côngsuất của điều hoà tạm tính cho các căn hộ chỉ đặt dây và thiết bị chờ sẵn việc đặt cụ thể
do mỗi chủ căn hộ tự lựa chọn xong không được vượt quá công suất thiết kế tính toán
1.2 Điện sinh hoạt.
Điện sinh hoạt bao gồm điện chiếu sáng và điện từ các ổ cắm
Trang 82.4 Tiêu chuẩn độ rọi tối thiểu
Phòng ở: Emin=150 lux, tầng hầm 150 lux
Sảnh, hành lang: Emin=30 lux, các phòng khác 250 lux
2 Thiết bị điều khiển và bảo vệ.
- Vị trí dưới tủ điện, bảng điện cao 1,5m, công tắc cao 1,35m, ổ cắm độc lập cách sàn 0.35m, vị trí bếp và WC cao 1,35m
- Thiết bị điều khiển đóng, cắt mạch điện và bảo vệ cho mạch điện sử dụng áp tô mátloại 1 cực, 2 cực, 3 cực Các áp tô mát đều đặt trong các tủ điện
- Các phụ tải đặt trong hành lang, các khu vực riêng biệt được đóng, cắt bằng các loạicông tắc (công tắc sử dụng loại 1, 2, 3, 4 phím bật, ở hành lang, cầu thang loại đảochiều
- Công tắc, ổ cắm sử dụng loại có tác động êm và dứt khoát có dòng điện định mứctối thiểu 15A chịu được điện áp 240V
5 Tiết diện dây:
Dây dẫn điện từ tủ điện ra đèn dùng loại lõi đồng bọc PVC tiết diện ≥ 1,5mm2
đến 2,5mm2 luồn trong ống bảo hộ cứng SP đặt ngầm trần cố định chắc chắn Dây dẫnđiện cho các ổ cắm có tiết diện từ 2,5mm2 và 4mm2 dây cấp điện cho điều hoà cục bộ,thùng nước nóng dây đi trong ống nhựa cứng SP đặt ngầm tường hoặc ngầm cột, ngầmsàn Dây cấp điện cho bình đun, điều hoà có tiết diện 4mm2
- Dây cấp điện cho đèn và phụ tải 1 pha là 1 pha 2 dây
- Dây cấp điện cho động lực 3 pha là 3 pha 5 dây
- Dây cấp điện cho ổ cắm là 1 pha 3 dây
- Dây dẫn tiết diện 6 mm2 và lớn hơn dùng dây lõi đồng nhiều sợi bện và có đầu épcốt
Trang 96 ống luồn dây:
Dùng loại cứng SP ở những nơi đặt hở, ngầm, ẩm ướt hoặc những nơi có yêucầu đặc biệt theo qui phạm ống luồn dây bằng thép được dùng ở những nơi cần đingầm trong bê tông móng nhà
7 Chống sét bảo vệ công trình.
Theo tiêu chuẩn phân cấp bảo vệ công trình , để bảo vệ công trình áp dụng biện pháp chống sét đánh thẳng, chống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ, hệ thống thu sét đặt ngay trên bề mặt mái công trình sử dụng thiết bị phát tia tiên đạo pulsar18
Công trình đặt một hệ thống tiếp đất an toàn điện độc lập với hệ thống tiếpđất chống sét Từ hệ thống tiếp đất an toàn đưa vào công trình,đến các tủ điện tầng,các phụ tải, vỏ tủ điện, máy điều hoà, bình đun nước nóng, máy bơm nước, đềuphải nối đất an toàn
- Kiểm tra nghiệm thu theo qui phạm 20 TCN 46-84
- Trong quá trình thi công tất cả các loại máy thi công có chiều cao buộc phải thựchiện chống sét, công trình cao đến đâu chống sét phải tiến theo đến đó
- Tất cả vật tư, thiết bị đưa vào lắp đặt phải đúng với yêu cầu thiết kế Nếu có thayđổi chủng loại, hãng sản xuất phải được sự nhất trí của thiết kế
- Kiểm tra điện trở tiếp đất định kỳ 1 năm 1 lần vào trước mùa mưa
Trang 10PHẦN : CẤP THOÁT NƯỚC
I CƠ SỞ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Hệ thống cấp thoát nước công trình Chung cư được thiết kế dựa trên các cơ sởsau:
+ Theo chủ trương đầu tư, giải pháp kiến trúc, chức năng và quy mô các hạngcác hạng mục công trình của phương án chọn được phê duyệt
+ Theo số liệu hiện trạng hệ thống cấp thoát nước đường Điện Biên Phủ
+ Hệ thống các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng bao gồm:
- Quy chuẩn Xây dựng Việt nam tập I, II
- Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước Đô thị TCVN-33-85
- Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước Đô thị 20- TCN- 51- 84
- Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong TCVN- 4513-88
- Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước bên trong TCVN- 4474-87
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt TCVN 6772 - 2000
II NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trong ngày.
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trong công trình bao gồm nước sinh hoạt của con người
Tổng nhu cầu toàn nhà trong ngày:
+ Lưu lượng cấp nước: 49.6m³/ngđ
Do đó ta chọn đồng hồ D50, ống dẫn sử dụng ống STK D76
+ Lưu lượng nước vào bể xử lý nước thải chung: 47m3/ngđ
III NGUỒN CẤP THOÁT NƯỚC
Nguồn cấp lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố trục đường Điện Biên Phủ vào.Nước mưa và nước thải trong công trình sau khi xử lý sẽ thải ra cống thoát nướcthành phố
Trang 11IV GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC
4.1 Phương án cấp nước sinh hoạt.
Nước từ hệ thống cấp nước thành phố, qua đồng hồ vào bể chứa Từ bể, nướcđược nhóm máy bơm sinh hoạt cấp lên két mái Từ két mái nước cấp xuống cho nhucầu sinh hoạt và cho nhu cầu cứu hoả ban đầu khi có cháy của toàn nhà
Trong công trình, hệ thống cấp nước sinh hoạt tổ chức theo sơ đồ phân vùng
Cụ thể:
+ Vùng 1 cấp cho tầng 7-12
+ Vùng 2 cấp cho tầng 1 đến tầng 6, có giảm áp 1 cấp
Các hình thức cấp nước sinh hoạt cho công trình gồm:
- Nước cấp cho sinh hoạt bao gồm nước cấp cho các khu WC, cho các vòi rửa,vòi tưới
- Nước nóng cho nhu cầu sinh hoạt sử dụng hệ thống cấp nước nóng trực tiếp.Vật liệu ống cấp nước: Trục chính, và trục nhánh tới các đồng hồ nước sử dụngống thép tráng kẽm Sau đồng hồ nước sử dụng ống uPVC
4.2 Thoát nước mái.
Nước mưa trên mái thu qua phễu thu, theo ống đứng xuống ga và được dẫnthoát ra cống ngoài nhà Tại các ban công lôgia đều bố trí ống thoát nước mưa ốngđứng đặt trong hộp kỹ thuật Vật liệu thoát nước mái sử dụng ống uPVC
4.5 Thoát nước thải.
4.5.1 Lượng nước thải vào bể xử lý
Bao gồm toàn bộ nước thải trong công trình là: 60m3/ngđ
Tiêu chuẩn chất lượng nước sau khi xử lý xả vào cống thành phố tuân theo ” Tiêuchuẩn thoát nước thải sinh hoạt TCVN 6772 - 2000”
4.5.2 Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải bao gồm mạng lưới thoát và công trình xử lý Mạnglưới thoát nước gồm mạng thu nước thải xí tiểu, mạng lưới thu nước thải tắm rửa vàmạng lưới thông hơi
Cấu tạo mạng gồm ống đứng, ống nhánh, ống kiểm tra, thông tắc và các đỉnhthông hơi
4Toàn bộ nước thải sinh hoat của toàn chung cư đều đưa vào bể xử lý chung.Riêng đường thoát phân, nước đưa vào xử lý trong bể tự hoại, sau được đưa vào bể xử
lý chung Nước từ các bếp nấu trước khi đưa vào bể làm sạch chung đều đưa qua bểtách mỡ
4.5.3 Giải pháp thiết kế công trình xử lý nước thải
Công trình có 1 trạm xử lý chung, làm sạch theo công nghệ ôxi hoá hoàn toàn,nhận xử lý hầu hết các loại nước thải trong công trình
V HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CẤP THOÁT NƯỚC
5.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
+ Bể chứa nước sinh hoạt là 90m3 Tuyến cấp vào bể D76, đồng hồ D50
Trang 12+ Bơm nước sinh hoạt khối cao tầng, 2 máy (1 dự phòng) trục ngang, mỗi máy35m3/h, H=60m, n=2900v/p, P=15kW.
+ Két mái tầng 56 m3 cấp cho sinh hoạt; và cấp cho cứu hoả tạm thời
5.2 Bể tự hoại.
Bể 20m3 và bể 20m3, 3 ngăn Nước từ bể ra được đưa vào bể xử lý chung đặt dưới tầng hầm tầng Bùn trong bể định kỳ 3 năm hút một lần
5.2 Trang thiết bị vệ sinh.
Trong công trình, thiết bị vệ sinh gồm xí bệt , tiểu treo, lavabô, bộ tắm di động,
sử dụng thiết bị của INAX, hoặc tương đương
5.3 Ống và phụ tùng cấp thoát nước.
+ ống cấp nước sinh hoạt là thép tráng kẽm và ống uPVC
+ ống thông hơi toàn nhà là uPVC,
+ ống thoát nước thải sử dụng ống uPVC
+ Các ống của tuyến bơm nước thải là ống INOX
+ ống thoát nước mái sử dụng ống uPVC
+ OÁng thoát nước ngoài nhà là uPVC và BTCT
Trang 13PHẦN : PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
+ Hệ thống các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng theo Tiêu chuẩn thiết kế “Hệ thống
kỹ thuật cho nhà ở và công trình công cộng” Tập VI thuộc Tuyển tập tiêu chuẩn xâydựng của Việt Nam do Nhà xuất bản xây dựng phát hành năm 1997, trong đó có:
- Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình- Tiêu chuẩn thiết kế 2622-95
-TCVN Phòng cháy và chữa cháy cho nhà cao tầng-TCVN Tiêu chuẩn thiết kế -TCVN TCVN-TCVN 6160-TCVN 1996
II NHU CẦU DÙNG NƯỚC
Nhu cầu dùng nước cứu hoả cho hệ cứu hoả vách tường: 2 l/s
III PHƯƠNG TIỆN CỨU HỎA
Trong công trình bố trí hệ thống báo cháy (Xem hồ sơ riêng) và hệ thống chữacháy
Chất cứu hoả trong công trình là nước và bình bọt Mỗi tầng bố trí 4 bình bọt loại5kg, 8kg và 1 bảng tiêu lệnh PCCC
Khi xảy ra cháy, nước cứu hỏa ban đầu lấy từ két mái, sau được bơm cứu hoả cấptrực tiếp vào mạng Ngoài ra, khi cần thiết còn có thể nhận nước từ xe của lực lượngPCCC cấp qua trụ bổ sung nước cứu hoả
Họng cứu hoả vách tường gồm hộp, van cứu hoả D50, 25m ống Φ50 tráng nhựa,lăng phun 50x19mm, nút báo cháy…
Để đảm bảo áp lực vận hành họng cứu hoả, hệ thống CH trong nhà sử dụng sơ đồcấp nước bơm trực tiếp
Trang 14CHƯƠNG I:
PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH
CỦA CÔNG TRÌNH.
1.1 PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC
1.1.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÀ CAO TẦNG.
- Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thicông hoặc sử dụng khác với ngôi nhà thông thường thì gọi là nhà cao tầng”.Đó là địnhnghĩa là cao tầng do Ủy Ban Nhà cao tầngquốc tế đưa ra Đặc trưng chủ yếu của nhàcao tầng là số tàng nhiều, độ cao lớn, trọng lượng nặng Đa số nhà cao tầng lại có diệntích mặt bằng tương đối nhỏ hẹp,nên các giải pháp nền móng cho nhà cao tầng là vấn
đề được quan tâm hàng đầu tùy thuộc môi trường xung quanh, địa thế xây dựng tínhkinh tế khả năng thực hiện kỹ thuật …mà lựa chọn một phương án thích hợp nhất ỞViệt Nam, phần lớn diện tích xây dựng nằm trong khu vực đất yếu nên thường phảilưah chọn phương án móng sâu để chịu tải tốt nhất , cụ thể ở đây là móng cọc
- Tổng chiều cao của công trình lớn do vậy ngoài tải trọng đứng lớn thì tác độngcủa gió và động đất đến công trình cũng rất đáng kể.Do vậy, đới với các nhà cao hơn40m phải xét đến thành phần động của tải trọng gió và cần để ý đến các biện phápkháng chấn một khi chịu tác động của động đất.Kết hợp với giải pháp nền móng hợp
lý và việc lựa chọn kích thước mặt bằng công trình(B và L) thích hợp thì sẽ góp phầnlớn và việc tăng tính ổn định, chống lật chống trượt và độ bền của công trình
- Khi thiết kế kết cấu nhà cao tầng, tải trọng ngang là yếu tố rất quan trọng,chiềucao công trình tăng, các nội lực và chuyển vị của công trình do tải trọng ngang gây racũng tăng lên nhanh chóng.Nếu chuyển vị ngang của công trình quá lớn sẽ làm tănggiá trị các nội lực, do độ lệch tâm của trọng lượng, làm các tường ngăn và các bộ phậntrong công trình bị hư hại, gây cảm giác khó chịu, hoảng sợ, ảnh hưởng đến tâm lý củangười sử dụng công trình.Vì vậy, két cấu nhà cao tầng không chỉ đảm bảo đủ cường độchịu lực, mà còn phải đảm bảo đủ độ cứng để chống lại các tải trọng ngang, sao chodưới tác động của các tải trọng ngang, giao động và chuyển vị ngang của công trìnhkhông vượt quá giới hạn cho phép Việc tạo ra hệ kết cấu để chịu các tải trọng này làvấn đề quan trọng trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng
- Mặt khác, địa điểm thi công nhà cao tầng là theo chiều cao, điều kiện thi côngphức tạp, nguy hiểm.Do vậy, khi thiết kế biẹn pháp thi công, phải tính toán kỹ, quá
Trang 15trình thi công phải nghiêm ngặt, đảm bảo độ chính xác cao,đảm bảo an toàn lao động
về chất lượng công trình khi đưa vào sử dụng
Như vậy, khi tính toán về thiết kế công trình, đặt biệt là công trình nhà cao tầng,thì việc phân tích lựa chọn kết cấu hợp lý cho công trình đóng vai trò vô cùng quantrọng.Nó không chỉ ảnh hưởng đến độ bền, độ ổn định của công trình mà còn ảnhhưởng đến sự tiện nghi trong sử dụng và quyết định đến giá thành công trình
I.I.2 HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA NHÀ CAO TẦNG:
1 Hệ khung sàn chịu lực
Kết cấu khung bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải trọng thẳng đứng vừachịu tải trong ngang Cột và dầm trong hệ khung liên kết với nhau tại các nút khung,quan niệm là nút cứng.Hệ kết cấu khung được sủ dụng hiệu quả cho các công trình cóyêu cầu không gian lớn, bố trí nội thất linh hoạt, phù hợp với nhiều loại công trình.Yếuđiểm của kết cấu khung là khả năng chịu cắt theo phương ngang kém Ngoài ra, hệthống dầm của kết cấu khung trong nhà cao tầng thường có chiều cao lớn nên ảnhhưởng đến công năng sử dụng của công trình và tăng độ cao của ngôi nhà, kết cấukhung bê tông cốt thép thích hợp cho ngôi nhà cao không quá 20 tầng vì vậy, kết cấukhung chịu lực không thể chọn để làm kết cấu chịu lực chính cho công trình này
2 Hệ tường chịu lực
Trong hệ kết cấu này, các tấm tường phẳng, thẳng đứng là cấu kiện chịu lựcchính của công trình Dựa vào đó, bố trí các tấm tường chịu tải trọng đứng và làm gốitựa cho sàn, chia hệ tường thành các sơ đồ: tường dọc chịu lực, tường ngang chịu lực,tường ngang và dọc cùng chịu lực
Trường hợp tường chịu lực, chỉ bố trí theo một phương, sự ổn định của côngtrình theo phương vuông góc được đảm bảo nhờ các vách cứng.Khi đó, vach cứngkhông những được thiết kế để chịu tải trọng ngang mà cả tải trọng đứng Số tầng cóthể xây dựng được của hệ tường chịu lực đến 40 tầng
Tuy nhiên, việc dùng toàn bộ hệ tường để chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng
có một số hạn chế:
• Gây tốn kém vật liệu
• Độ cứng của công trình quá lớn không cần thiết
• Thi công chậm
Trang 16• Khó thay đổi công năng sử dụng khi có yêu cầu
3 Hệ khung- tường chịu lực
Là một hệ hỗn hợp gồm hệ khung và các vách cứng, hai loại kết cấu này liên kếtcứng với nhau bằng các sàn cứng, tạo thành một hệ không gian cùng nhau chịu lực.Khi các liên kết giữa cột và dầm là khớp, khung chỉ chịu một phần tải trọng đứng,tương ứng với diện tích truyền tải đến nó, còn toàn bộ tải trọng ngang do hệ tườngchịu lực( vách cứng)
Khi các cột liên kết cứng với dầm, khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng vàtải trọng ngang với vách cứng, gọi là sơ đồ khung giằng Sàn cứng là một trong nhữngkết cấu truyền lực quan trọng trong sơ đồ nhà cao tầng kiêu khung giằng Để đảm bảo
ổn định của cột, khung và truyền được các tải trong ngang khác nhau sang các hệ váchcứng, sàn phải thường xuyên làm việc trong mặt phẳng nằm ngang,
Sự bù trừ các điểm mạnh và yếu của hai hệ kết cấu khung và vách như trên, đãtạo nên hệ kết cấu hỗn hợp khung tường chịu lực những ưu điểm nổi bật, rất thích hợpcho các công trình nhiều tầng, số tầng hệ khung tường chịu lực có thể chịu được lớnnhất lên đến 50 tầng
4 So sánh lựa chọn phương án kết cấu
Qua xem xét, phân tích các hệ chịu lực như trên và dựa vào các đặc điểm củacông trình như giải pháp kiển trúc, ta có một số nhận định sau đây để lựa chọn hệ kếtcấu chịu lực chính cho công trình như sau:
• Do công trình được xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là vùng
hầu như không xảy ta động đất, nên không xét đến ảnh hưởng của động đất, mà chỉxét đến ảnh hưởng của giố bão Vì công trình có chiều cao H< 40m nên ta có thểkhông xét đến ảnh hưởng của gió động
• Do vậy trong đồ án này ngoài các bộ phận tất yếu của công trình như : cầuthang, hồ nước… hệ chịu lực chính của công trình được chọn là khung bê tôngcốt thép, vì hệ này có những ưu điểm như trên, phù hợp với quy mô công trình,
và sơ đồ này có thể cho phép giảm kích thước cột tối đa trong pham bi chophép, vì khung có độ cứng chống uốn tốt, nhưng độ cứng chống cắt kém
• Sàn là một trong những kết cấu truyền lực quan trọng trong nhà nhiều tầngkhung giằng có chức năng đảm bảo ổn định tổng thể của hệ thống cột, khung
Trang 17Sàn trong đồ án này được chọn: phương án sàn sườn có hệ dầm trực giao vìdiện tích các ô sàn lớn ta có thể dùng phương án sàn bê tông ứng lực trước đểthiết kế đối với ô sàn có kích thước lớn hiện nay xu hướng xây dựng các côngtrình cao tầng ngảy càng nhiều, và sàn căng là một trong những giải pháp kếtcấu mang lại nhiều thuận lợi cho công trình cao tầng như: giảm được chiều dàycủa cấu kiện và tăng được chiều dày nhịp dầm, tạo được khoảng không sử dụng
dễ dàng bố trí nội thất, giảm được trọng lượng bản thân của công trình, đưa đếngiảm được tải trọng tác dụng lên móng,giảm giá thành xây dựng, nâng cao chấtlượng thẩm mỹ, kiến trúc của công trình, thi công coppha đơn giản và giảm thờigian thi công, nâng cao được số tầng mà vẫn đảm bảo được chiều cao khốngchế
Kết luận: hệ chịu lực chính của công trình là hệ gồm có sàn sườn và khung
II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC:
Hiện nay trên thế giới có 3 trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tân thểhiên theo 3 mô hình như sau:
Mô hình liên tục thuần túy: giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu
là dựa vào lý thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh Khi giải quyếttheo mô hình này, không thê giải quyết được hệ có nhiều ẩn đó chính là giới hạn của
mô hình này Tuy nhiên mô hình này chính là cha đẻ của các phương pháp tính toánhiện nay
Mô hình rời rạc: ( phương pháp phần tử hữu hạn): rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lựccủa nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực vàchuyển vị khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể giảiquyết các bài toán kết cấu như STAADPRO, FEAP, ETABS, SAP2000…
Mô hình rời rạc-liên tục: từng hệ chịu lực được xem là rời rạc, nhưng các hệ chịulực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt ( lỗ cửa, mạch lắp ghép…)xem là liên tục phân bố liên tục theo chiều cao Khi giải quyết bài toán này ta thườngchuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương phápsai phân, từ đó giải các ma trận và tìm nội lực
Giới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) : Trong phương pháp phần
tử hữu hạn vật thể thực hiện liên tục được thay thế bằng một số hữu hạn các phần tử có
Trang 18hình dang đơn giản, có kích thước càng nhỏ càng tốt nhưng hữu hạn, chúng được nốivới nhau bằng một số điểm quy định được gọi là nút Các vật thể này vẫn được giữnguyên là các vật thể liên tục trong phạm vi của mỗi phần tử, nhưng có hình dạng đơngiản và kích thước bé nên cho phép nghiên cứu dễ dàng hơn dựa trên cơ sở quy luật về
sự phân bố chuyển vị và nội lực( chẳng hạn các quan hệ được xác lập trong lý thuyếtđàn hồi) các đặc trưng cơ bản của mỗi phần tử được xác định và mô tả dưới dạng các
ma trận độ cứng( hoặc ma trận độ mềm) của phân tử các ma trận này được dùng đểghép các phần tử lại thành một mô hình rời rạc hóa của kết cấu thực cũng dưới dạngmột ma trận độ cứng hoặc ma trận độ mềm của kết cấu các tác động ngoài gây ra nộilực và chuyển vị của kết cấu được quy đổi về các thành các ứng lực tại các nút và được
mô tả trong ma trận tải trọng nút tương đương Các ẩn số cần tìm là các chuyển vị núthoặc nội lực tại các điểm nút được xác định trong ma trận chuyển vị nút hoặc ma trậnnội lực nút Các ma trận độ cứng, ma trận tải trọng nút và ma trận chuyển vị nút đượcliên hệ với nhau trong phương trình cân bằng theo quy luật tuyến tính hay phi tuyếntùy theo ứng xử thật của kết cấu sau khi giải hệ phương trình tìm được các ẩn số,người ta có thể tiếp tục xác định được các trường ứng suất, biến dạng của kết cấu theocác quy luật đã được nghiên cứu trong cơ học sau đây là thuật toán tổng quát củaphương pháp PTHH:
1 Rời rạc hóa kết cấu thực hành thành một lưới các phần tử chọn trước cho phùhợp với hình dạng hình học của kết cấu và yêu cầu chính xác của bài toán
2 Xác định các ma trận cơ bản cho từng phần tử, ma trân độ cứng, ma trận tảitrọng nút, ma trận chuyển vị nút theo trục tọa đọ riêng của phần tử
3 Ghép các ma trận cơ bản cùng loại thành ma trận kết cấu theo trục tọa độ chungcủa cả kết cấu
4 Dựa vào điều kiện biên và ma trận độ cứng của kết cấu để khử dạng suy biếncủa nó
5 Giải hệ phương trình để xác định ma trận chuyển vị nút cả kết cấu
6 Từ chuyển vị nút tìm được, xác đinh nội lực cho từng phần tưe
7 Vẽ biểu đồ nội lực cho kết cấu
Thuật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích kếtcấu: phân tích tĩnh, phân tích động và tính toán ổn định kết cấu
Trang 19Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và thuận lợi của máy vi tính,
ta có rất nhiều chương trình tính toán khác nhau, với các quan niệm tính toán và sơ đồtính khác nhau Trong nội dung của đồ án tốt nghiệp này với sự trợ giúp của phầnmềm Sap 2000 vesion 10.0.1, ETABS vesion 9.14 để xác định nội lực của kết cấuĐôi nét về phần mềm Sap2000 : Sap ( structural analysis program) là chươngtrình phân tích thiết kế kết cấu chịu tác động của tải trọng: tĩnh di động, động lực học,
ổn định công trình, nhiệt độ, động đất… với giả thiết kết cấu có biến dạng nhỏ (tuyếntính) hoặc có biến dang lớn (phi tuyến) sap được khởi thảo từ năm 1970 của mộtnhóm các nhà khoa hoc Hệ thống sap đã qua nhiều thế hệ, từ các chương trình sap,solid sap, sap III, sap IV chạy trên các máy tính điện tử thế hệ cũ có trước những năm
80 và sau đó là sap 80, sap 86, sap 90 và sau cùng là sap 2000 chạy trên windows, sap
2000 là một đột phá của họ phần mềm sap do hãng CSI đưa ra vào cuối những năm 90đầu năm 2000
Đôi nét về phần mềm ETABS: Là phần mềm rất mạnh để tính toán kết cấu nhàcao tầng cũng như sap, thì phần mềm này cũng do hãng CSI đưa ra vào những năm 80được phát triển từ TABS Cũng dựa trên phương pháp phẩn tử hữu hạn nhưng ETABS
có đặc tính nổi trội hơn so với Sap là có thể mô hình nhà cao tầng một
cách dễ dàng nhờ tính năng “similar” có thể phân biệt dầm, sàn cột,vách cứng làmđiều này giảm thời gian mô hình và thiết kế kết cấu
Trang 21CHƯƠNG II:
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
* NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP
- Sàn là kết cấu chịu lực làm cho ngôi nhà có đủ độ cứng và độ ổn định cần thiếttheo phương ngang Sàn và mái phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu về độ cứng,cường độ của nhà phải thoả mãn những đòi hỏi kiến trúc và công năng
- Cường độ và độ cứng được kiểm tra bằng tính toán khả năng chịu tải và biếndạng của các cấu kiện sàn khi chịu uốn
- Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang bởi vì trong mặt phẳngngang sàn có độ cứng khá lớn ( xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang)
- Sàn là một kết cấu chịu lực trực tiếp của tải trọng sử dụng tác dụng lên côngtrình , sau đó tải này sẽ truyền lean dầm , rồi từ dầm truyền lên cột , xuống móng
- Sàn bê tông cốt thép được sử dụng rất rộng rãi trong ngành xây dựng dân dụng– công nghiệp Nó có những ưu điểm quan trọng như bền vững , có độ cứng lớn , cókhả năng chống cháy tốt , chống thấm tương đối tốt, thõa mãn các yêu cầu thẫm mỹ ,
vệ sinh và điều kiện kinh tế Tuy nhiên nó có khả năng cách âm không cao
SỐ LIỆU TÍNH TOÁN ,VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH ,CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH KHI TÍNH TOÁN SÀN:
1- Chọn vật liệu và đánh số thứ tự các ô sàn
2- Chọn sơ bộ chiều dày sàn
3- Cấu tạo sàn tùy theo yêu cầu sử dụng
4- Xác định tải trọng theo TCVN 2737- 1995
5- Sơ đồ tính toán của từng ô bản
6- Xác định nội lực
7- Tính toán và bố trí cốt thép
8- Phần mềm dùng để tính toán sàn là Autocad , Microsoft office
9- Chung cư THÚY AN - TP HUẾ lựa chọn kiểu sàn bản loại dầm và bản kê bốn cạnh
1 Chọn vật liệu và đánh số thứ tự các ô sàn :
Bêtông mác 300 : Rn = 130 (KG/cm2) ; Rk = 10 (KG/cm2) Thép AI < Þ 10 (Þ 6và Þ 8, tròn trơn) có cường độ Ra = 2300 (KG/cm²)
AII (Þ ≥ 10, có gờ) có cường độ Ra = 2800 (KG/cm²)
Trang 227800 7500
Với : - l1 là chiều dài theo phương cạnh ngắn của ô sàn
- D = 0.8 – 1.4 , phụ thuộc vào tải trọng
- m = 40 – 45, vì bản kê bốn cạnh Chọn ô sàn S1 có kích thước ( 7800x8000mm) lớn nhất làm ô điển hình để tính Khi đó chiều dày sàn được tính như sau:
Tỉnh tải san gồm trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo sàn
gi = δ x γ trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thứ i
ni hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i
Tỉnh tải: g = gi x ni
Hoạt tải :
Trang 23ptc = hoạt tải tiêu chuẩn (TCVN2737-1995).
npi : hệ số độ tin cậy hoạt tải
0.01 ×2000 = 200.02 × 1800 = 360.15 × 2500 = 3750.01 × 1800 = 18
50
1.21.21.11.21.1
2443.2412.521.655
gtt sàn =556(KG/m2)
b Tải trọng tường qui đổi:
* Nguyên tắc tính tổng trọng lượng tất cả các tường trong ô sàn , sau đó chia chodiện tích ô sàn theo công thức sau:
t qd
- lt chiều dài tường
- ht chiều cao tường ( 3,3 m – 0,15 ( chiều dày sàn ) = 3.15 m )
- γ trọng lượng riêng
- n= 1.3 hệ số vượt tải của tường
- l1, l2 kích thước hai cạnh của ô sàn
* Kết quả: Nếu gt < 75 (KG /m2) thì lấy gt = 75 (KG /m2) để tính toán
Nếu gt >75 (KG /m2) thì lấy giá trị tính được để tính toán
Tải trọng của các vách tường được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn
Trang 24Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100 ; gtc
m2) Không có tường trênsàn
13 1.6m x 8m (12 8 m2) Không có tường trên
c Hoạt tải : dựa vào công năng của các ô sàn ; tra trong tiêu chuẩn 2737-1995 ta
có Ptc ứng với các ô sàn, sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn
Trang 25năng sử
dụng Diệntích
tra bảng(m2) (KG/m2) (KG/m2) ψ (KG/m2)
Trang 26BẢNG KẾT QUẢ TĨNH TẢI VÀ HOẠT TẢI SÀN
Trang 27- Tính ô bản theo sơ đồ đàn hồi.
- Cắt bản theo phương cạnh ngắn với dãy có bề rộng một mét để tính
- Tính là bản kê bốn cạnh đơn làm việc theo sơ đồ đàn hồi
Trang 28< 2, thì xem bản sàn làm việc theo hai phương.
Các ô bản kê được tính như ô bản lin tục cĩ xét đến ảnh hưởng của các ô lân cận Tính ô bản kê theo sơ đồ đàn hồi
- Khi tính theo sơ đ đ đàn hồi th́ nhịp tính toán là khoảng cách từ trục gối tựa nàyđến trục gối tựa trên ( lấy theo trục )
- Cắt bản theo phương cạnh ngắn với dãy có bề rộng b= 1(m) để tính
- Điều kiện liên kết ở 4 cạnh bản mà ta chọn ô bản tương ứng
sàn
Với Gtt
sàn : Tĩnh tải sàn
Ptt sàn : Hoạt tải sàn
Từ đó ta tính ra mômen nhịp và gối của các ô bản:
- Moment ở nhịp bản sàn được tính theo công thức sau :
9 )
==> m11, m12 , m91, m92, k91, k92 cc hệ số phụ thuộc vào tỉ số l2/l1 và sơ đồ làm việc của
sàn.Các hệ số được tra trong phụ lục 12 sách Kết cấu BTCT phần cấu kiện nhà cửa của thầy Võ Bá Tầm.Nhà xuất bản Đại Học quốc gia TP HCM
Trang 29
Bảng tính moment cho sn 2 phương
Ơ sn g(tĩnhtải) p(hoạttải) g'.LG =1.L2
P =p'.L1.L2 M1 M2 MI MII
Trang 30BẢNG TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO SÀN 2 PHƯƠNG
S2
1.06E+5 0.05663 0.05833 3.956 Þ8a120 4.2 0.35
2.30E+5 0.12296 0.13163 7.333 Þ10a110 7.1 0.592.13E+5 0.11395 0.12131 6.758 Þ10a110 7.1 0.59
S3
1.04E+5 0.05574 0.05739 3.892 Þ8a130 3.9 0.3251.01E+5 0.05419 0.05574 3.781 Þ8a130 3.9 0.3252.28E+5 0.12189 0.13039 7.265 Þ10a110 7.1 0.5912.19E+5 0.11725 0.12507 6.968 Þ10a110 7.1 0.591
S7
0.75E+5 0.04013 0.04097 2.778 Þ8a180 2.8 0.2330.45E+5 0.02424 0.02454 1.664 Þ8a200 2.0 0.1661.73E+5 0.09248 0.09720 5.415 Þ10a140 5.6 0.4660.92E+5 0.04948 0.05077 2.828 Þ8a180 2.8 0.233
0.46E+5 0.02458 0.02489 1.688 Þ8a250 2.0 0.1661.60E+5 0.08586 0.08990 5.008 Þ10a150 5.2 0.4330.94E+5 0.05045 0.05179 2.885 Þ8a180 2.8 0.233
0.32E+5 0.01714 0.01729 1.173 Þ8a250 2.0 0.1660.79E+5 0.04256 0.04351 2.424 Þ8a200 2.5 0.2080.45E+5 0.02415 0.02445 1.362 Þ8a250 2.0 0.166
0.73E+5 0.03917 0.03997 2.227 Þ8a220 2.3 0.1911.87E+5 0.10002 0.10560 5.883 Þ10a130 6.0 0.51.06E+5 0.05675 0.05846 3.257 Þ8a150 3.4 0.283
l > , thì có thể xem bản sàn chỉ làm việc một phương (theo
phương cạnh ngắn) và truyền tải trọng trực tiếp lên cho dầm
Trang 31sàn là tĩnh tải v hoạt tải sn
* Tính toán cốt thép: Cốt thép trong bản sàn được tính theo các công thức sau:
ql
•Moment ở nhịp :
Mnh=24
2 1
R
α
=
*h = hb (bề dày cuả ô sàn) => Chọn a=2 cm (lớp bê tông bảo vệ)
-Kiểm tra: µmin≤µ ≤µmax
µ=Fa/b.h0
BẢNG TÍNH TOÁN CỐT THP CHO SÀN 1 PHƯƠNG
Trang 32MNHỊP 22031.25 0.011769 0.011839 0.802987 Þ6a200 1,42 0.109
MGỐI 44062.5 0.023538 0.023821 1.615712 Þ6a125 2,26 0.174S6
MNHỊP 22057.29 0.011783 0.011853 0.803942 Þ6a200 1,42 0.109
MGỐI 44114.58 0.023565 0.02385 1.617645 Þ6a125 2,26 0.174S10
MNHỊP 24533.17 0.013105 0.013192 0.894785 Þ6a200 1,42 0.109
MGỐI 49066.33 0.026211 0.026563 1.801695 Þ6a200 2,26 0.109S12
MNHỊP 9418.667 0.005031 0.005044 0.342119 Þ6a200 1,42 0.109
MGỐI 18837.33 0.010063 0.010114 0.685981 Þ6a200 1,42 0.109S13
MNHỊP 9397.333 0.00502 0.005033 0.341342 Þ6a200 1,42 0.109
MGỐI 18794.67 0.01004 0.010091 0.684419 Þ6a200 1,42 0.174S14
MNHỊP 9717.333 0.005191 0.005204 0.352996 Þ6a200 1,42 0.109
MGỐI 19434.67 0.010382 0.010436 0.707848 Þ6a200 1,42 0.109S15
MNHỊP 9557.333 0.005105 0.005119 0.347169 Þ6a200 1,42 0.109
MGỐI 19114.67 0.010211 0.010263 0.696133 Þ6a201 1,42 0.109Đối với thép của sàn 1 phương (Þ6) dng thép AI có Ra = 2300 (KG/cm²) đđể tínhtoán
5 kiểm tra võng cho sàn :
Chọn ô bản lớn nhất để kiểm tra võng cho sàn, ta chọn ô bản số 2 với nhịp lớnnhất là 8m, đương kính thép d = 8 mm đối với thép nhịp và d = 10 mm đối với thépgối
12 1 12 1 0,3 = 681534.7Với : E : Mođun đàn hồi của BT ( BT Mác 300 ) E = 2,9.105 kg/cm2
h : chiều dày bản sàn h = 16 cm
Trang 34CHƯƠNG 2 :CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH.
B
3
200 1200 1200
+17.400
+19.050 +20.700
DCT CỘT CT
2700 5500A
BC
MẶT CẮT CẦU THANG
1 Cấu tạo cầu thang tầng điển hình :
Trang 35Cầu thang là loại cầu thang 2 vế dạng bản , chiều cao tầng điển hình ( tầng 4) là3.3m.
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang là:
Cấu tạo một bậc thang : l b x h b = 300 mm x165 mm
a Chiếu nghỉ:
Tĩnh tải:
g1 = i
n i
γ : khối lượng riêng lớp vật liệu thứ i
n i: hệ số tin cậy lớp vật liệu thứ i
BẢNG TÍNH TOÁN TĨNH TẢI CHIẾU NGHỈ
Trang 36n i tdi .n
n : hệ số tin cậy lớp vật liệu thứ i
Chiều dày tương đương của lớp vữa, đá hoa cương xác định theo công thức:
tdi
δ =
b
i b b
Trang 37BẢNG TÍNH TOÁN TĨNH TẢI BẢN THANG
STT Vật liệu Chiều dày d(mm) γ (KG/m³) n g'2
g
= 717.09
0.876 = 818.59(KG/m²)Tải trọng do lan can tay vịn:
glc = 30 (KG/m), quy đổi về diện tích glc = 30
Tương tự như tính toán cho sàn, cắt một dãy rộng 1 mét và tính toán
- Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ :
Trang 38a Vế 1:
SƠ ĐỒ TÍNH
SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG
Trang 39Dùng phần mềm tính kết cấu sap2000 để tính toán cho kết quả như sau :
BIỂU ĐỒ MOMEN (M) (T.m)
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT (Q) (T)
Trang 40SƠ ĐỒ PHẢN LỰC TẠI GỐI TỰA (N) (T)