Chúng ta cũng có thể hiểu rằng Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản ph
Trang 1CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ MARKETING.
1.1 Khái niệm:
1.1.1 Khái niệm về Marketing:
Có nhiều cách định nghĩa Marketing khác nhau Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường Hay Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó Chúng ta cũng có thể hiểu rằng Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu
và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường.Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm
có giá trị với những người khác
Khái niêm này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing Những khái niệm này được minh hoạ trong hình sau:
Bảng 1: Mô hình nhu cầu và mong muốn của người tiêu dung
2.1 Bản chất của Marketing.
Trang 2là tổng thể các giải pháp của một công ty trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu của mình; là sự tác động tương hỗ hai mặt của một quá trình thống nhất: Một mặt nghiên cứu thận trọng, toàn diện nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, định hướng sản xuất nhằm đáp ứng những nhu cầu đó Mặt khác, tác động tích cực đến thị trường, đến nhu cầu hiện tại và tiềm tàng của người tiêu dùng.
3.1 Vai trò của Marketing.
3.1.1 Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp:
Giúp doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm đáp ứng đúng những nhu cầu của người tiêu dung
Giúp cải tiến sản phẩm, gia tăng dịch vụ, định giá phù hợp ứng phó với những biến động thị trường, giải phóng sản phẩm tồn đọng
Ứng phó với các đối thủ cạnh tranh, giành thị phần
3.1.2 Vai trò của Marketing đối với người tiêu dùng:
Sản phẩm ngày càng đa dạng, giá thành rẻ hơn, chất lượng cao hơn, nhiều dịch vụ ưu đãi hơn
Kích thích nhu cầu sử dụng, khuyến khích sử dụng sản phẩm mới
3.1.3 Vai trò của Marketing đối với xã hội:
Hoạt động marketing làm cho sản phẩm, của cải của xã hội tăng lên, với chất lượng tốt hơn, đa dạng hơn, giá thành hạ, bình ổn giá cả
Marketing thúc đẩy doanh nghiệp cạnh tranh thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận
Hoạt động Marketing tạo ra nhiều việc làm, cải thiện đời sống xã hội
4 1 Chức năng của Marketing:
Kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường
Tìm hiểu nhu cầu thị trường mà trọng tâm là ước muốn, mong đợi, nhu
Trang 3cầu của khách hàng về một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó
5.1 Phân loại Marketing
Marketing ngày nay đã đạt trình độ phát triển rất cao Nó được ứng dụng trong nhiều hệ thống và nhiều lĩnh vực phong phú khác nhau
Người ta phân biệt:
* Macro - Marketing: ứng dụng cho các hệ thống lớn (toàn quốc, toàn cầu…)
nhằm điều kiện, điều chỉnh sự phát triển kinh tế của mỗi nước, mỗi khu vực và toàn thế giới Nhiều quốc gia đã biết sử dụng Macro - Marketing như một công
cụ hữu hiệu để điều tiết thị trường, hạn chế và chấm dứt khủng hoảng thừa…
* Micro - Marketing: ứng dụng trong những hệ thống nhỏ: Các công ty, xí
nghiệp, nhà hàng, khách sạn… Những thành công trong kinh doanh ở các đơn vị này không tách rời các hoạt động Marketing hữu hiệu đã được tiến hành, khái niệm Marketing nói chung thường đồng nhất với Micro - Marketing Trong nghiên cứu, giảng dạy Marketing người ta thường ưu tiên chọn Marketing của một hãng, một xí nghiệp để nghiên cứu
Người ta cũng thường phân loại Marketing ra thành hai nhóm Nhóm thứ nhất bao gồm những lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến việc trao đổi hàng hoá dịch vụ nghĩa là lĩnh vực kinh doanh (Business Marketing) Nhóm thứ hai bao gồm các lĩnh vực còn lại, phi kinh doanh (Non business Marketing)
Marketing kinh doanh (Business Marketing)
Business Marketing bao gồm nhiều lĩnh vực kinh doanh có liên quan trực tiếp đến sản xuất, trao đổi hàng hoá và dịch vụ như:
Trang 4* Marketing công nghiệp (Industrial Marketing)
* Marketing thương mại ((Trade Marketing)
* Marketing trong nước (Domestic Marketing)
* Marketing quốc tế (International Marketing)
* Marketing xuất khẩu (Export Marketing)
* Marketing nhập khẩu (Import Marketing)
* Marketing tư liệu sản xuất (Mean of Production Marketing)
* Marketing dịch vụ (Service Marketing)
* Marketing hàng tiêu dùng (Consumer Goods Marketing)
Marketing phi kinh doanh (Non business Marketing)
Marketing phi kinh doanh bao gồm nhiều lĩnh vực ngoài phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là sự vận dụng các nguyên lý Marketing vào các hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội, đảng phái, các tổ chức thể thao, văn nghệ, tôn giáo
6 1 Một số giải pháp cơ bản về chiến lược marketing được triển khai từ 4P.
Trang 5Áp dụng chính sách hớt bọt (skimming)
Áp dụng chính sách thâm nhập (penetration)
Truyền thông
Thay đổi nội dung quảng cáo hoặc khuyến mại
Thay đổi định vị cho thương hiệu (tái định vị)
Thay đổi phương thức truyền thông
Thay đổi cách tiếp cận
Kênh
Thay đổi phương thức giao hàng hoăc phân phối
Thay đổi dịch vụ
Thay đổi kênh phân phối
Phần triển khai thêm đối với sản phẩm dịch vụ
Trang 6Các cơ sở hạ tầng như trụ sở, văn phòng giao dịch, trung tâm dịch vụ khách hàng, trung tâm bảo hành, điểm phục vụ.
Ngoài ra còn có một số lựa chọn chiến lược marketing khác như:
CHƯƠNG 2 :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT DỊCH VỤ KỸ THUẬT TOÀN HẢO (SIÊU THỊ ORIMARK).
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
2.1.1 Sự hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Dịch vụ Kỹ Thuật Toàn Hảo là doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo quyết định số 176/GP-UP do UBND Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/09/2003 theo giấy phép kinh doanh số: 4102053774
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT
KỸ THUẬT TOÀN HẢO
Tên tiếng Anh: TOÀN HẢO TRADING COMPANY LIMITED.
Tên viết tắt: TOÀN HẢO TRADING CO,.LTD.
Trụ sở chính: 428 Điện Biên Phủ , Phương 11, Quận 10, TP.HCM
Trang 72.1.2 Sự ra đời của các đơn vị trực thuộc.
Trước năm 2002, hình thức siêu thị rất phổ biến ở các nước phát triển Tuy nhiên, loại hình này còn rất mới lạ đối với người dân Việt Nam nói chung và người dân Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng
Các hoạt động mua bán diễn ra chủ yếu ở các chợ, cửa hàng bách hóa, cửa hàng bán lẻ,.v.v…làm nảy sinh một số vấn đề mà khách hàng quan tâm như hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng quá thời hạn sử dụng, vệ sinh thực phẩm, nói thách, cân thiếu, v.v…Mặt khác, các hoạt động mua bán ở chợ gây ô nhiễm môi trường xung quanh, phòng chống cháy nổ không tốt Ngoài ra còn có các vấn đề khác như trộm cướp, móc giật, v.v…
Trong bối cảnh đó, nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, ban lãnh đạo Công ty nhận thấy đây là thời cơ xây dựng và phát triển hệ thống bán lẻ của Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh Với kiến thức và kinh nghiệm của mình, Ban lãnh đạo Công ty thấy rằng siêu thị có tiềm năng phát triển và có khả năng thay thế cho các chợ vì mức sống người dân này càng tăng, trình độ dân trí ngày càng phát triển
Từ những nhận định trên và kinh nghiệm học tập được trong các chuyến khảo sát ở Philippines, Singapore, Malaysia, Ban lãnh đạo Công ty đã quyết định
thành lập Siêu thị đầu tiên với tên gọi là Orimark tọa lạc ở số 1.18 Lô B Chung
Trang 8cư Hiệp Bình Chánh, Phường Hiệp Bình Chánh Quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
Nhìn chung, khách hàng đến với Siêu thị Orimark có thể giải quyết hàng loạt các nhu cầu trong cuộc sống từ thiết yếu đến cao cấp Siêu thị Orimark hiện đang kinh doanh hàng trăm chủng loại hàng hóa và dịch vụ: thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng gia dụng,hàng trang trí nội thất, thiết bị tin học-truyền thông, tổ chức các hoạt động thể thao-văn hóa-nghệ thuật: phối hợp cung cấp các dịch vụ ngân hàng, cung cấp đường truyền Internet,v.v……
2.2 Vai trò chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Dịch Vụ Toàn Hảo (Siêu thị Orimark)
2.2.1 Chức năng và quyền hạn.
Công ty Toàn Hảo là một đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu giao dịch riêng Công ty được độc quyền mở tài khoản tại ngân hàng, được quyền tự chủ
về tài chính, tham gia quan hệ với tất cả các tổ chức, các thành phần kinh tế trong
và ngoài nước (Theo pháp luật Việt Nam) để mở rộng mạng lưới kinh doanh của Công ty
- Chức năng chính của Công ty là kinh doanh thương mại, bán lẻ hàng tiêu dùng, vải sợi, quần áo may sẵn, hàng kim khí, điện máy, điện tử, thủ công mỹ nghệ, đồ
gỗ gia dụng, vậtliệu xây dựng
- Đại lý gởi hàng hóa và các loại xe có động cơ (Xe hơi, xe máy, xe giới)
- Dịch vụ du lịch lữ hành, vận chuyển khách du lịch, các dịch vụ khác như: đặt
vé máy bay, đặt phòng khách sạn, cho thuê đồ cưới và trang điểm, tráng rọi ảnh màu
- Dịch vụ vui chơi giải trí, trò chơi điện tử, mua bán lương thực, thực phẩm, hóa
mỹ phẩm, bách hóa, đồ chơi, đồ dùng trẻ em, đồ dùng gia đình,v.v…
- Mua thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm,v.v…
- Dịch vụ cắt uốn tóc, mua bán bia rượu, thuốc lá sản xuất trong nước
- Dịch vụ tin học: Sản xuất phần mềm, cài đặt chương trình, lắp đặt hệ thống
Trang 9- mạng cục bộ Mua bán và sữa chữa máy vi tính, linh kiện và thiết bị ngoại vi.
- Cho thuê mặt bằng kinh doanh khi vui chơi giải trí, hoạt động thể thao ( Phải thực hiện theo quy định của pháp luật)
- Tổ chức biển diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ( Chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật)
- Hoạt động sinh hoạt văn hóa (Tổ chức họp mặt, giao lưu, v.v….)
2.2.2 Nhiệm vụ:
- Tuân thủ mọi chương trình, chính sách kinh tế, văn hóa, pháp luật của nhà nước
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng nhà nước
- Tổ chức xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh cua Công ty, bảo toàn
và phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả, góp phần vào sự phát triển nền kinh tế của đất nước đất nước
- Có nhiệm vụ cung ứng các loại vật tư hàng hóa, hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu của nhân dân
- Tổ chức lưu thông phân phối, khai thác tiếp nhận các loại vật tư hàng hóa đáp ứng nhu cầu xã hội
- Nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao doanh số bán, tăng mức lợi nhuận, không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho toàn bộ nhân viên
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ của các bộ công nhân viên
Trang 102.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự và chức năng của các phòng ban.
2.3.1 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự của Công ty:
Bảng 2: Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự của Công Ty Toàn Hảo
Giám đốc Tài chính
Phó Tổng Giám đốc công ty
Đại diện lãnh đạo
Kỹ Thuật
Phòng Hành chính nhân sự
Trưởng phòng Nhân Sự
Bộ phận Tiếp tân hướn
g dẫn
Bộ phậ n
Kỹ thuậ
t
điệ
n lạnh
Bộ phận
Kỹ thuật
vi tính
Bộ phậ n Đô
ng lạn h
Bộ phậ n Kh o
Bộ phậ n Bán hàn g
Bộ phậ n Tạp vụ
Bộ phậ n Thu ngâ n
Bộ phậ n Bảo vệ
Bộ phậ n
Kế toá n
Trưởng phòng Marketin g
Kế toản trưởng
Phòng Quảng
Cáo-Ttiếp thị
Phòng Kỹ thuật
Trang 11Các Phòng Ban trên đều gắn kết với hoạt động của tất cả các Siêu thị Orimark.Tổng số nhân viên của Công ty Toàn Hảo là 250 người Trong đó nhân viên quản lý 37 người, nhân viên kế tóan 30 người , nhân viên Siêu thị Orimark là 183 người Nhìn chung số lượng nhân viên bán hàng, nhân viên tạp vụ và nhân viên bảo vệ chiếm đa số trong cơ cấu nhân viên công ty và trình độ của đa số họ là tốt nghiệp phổ thông trở lên Còn với các chức danh khác thì trình độ của họ tối thiểu từ Cao đẳng, Đại học trở lên Tấ cả các cán bộ công nhân viên của công ty đều có tinh thần kỷ luật cao và rất năng động
2.3.2 Chức năng các phòng ban:
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình vừa phân tán vừa tập trung Tại các Siêu thị thành viên đều có bộ máy quản lý hoạt động riêng nhưng
có sự giám sát của Tổng Công ty Các bộ phận này đại diện cho từng Siêu thị và
hỗ trợ lẫn nhau Công ty có 05 phòng ban chính là:
Tổng Giám đốc điều hành Hệ thống Siêu thị:
Là người đứng đầu Công ty có quyền điều hành, chịu trách nhiệm cao nhất
về mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện kế hoạch của Công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban của Công ty và chịu trách nhiệm trước Pháp Luật
Phó Tổng Giám đốc:
Giải quyết các hoạt động kinh doanh của Công ty khi Tổng Giám đốc đi vắng, điều hành và chỉ đạo trực tiếp các hoạt động kinh doanh của Siêu thị và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao
Giám Đốc Siêu thị:
Trang 12Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý Siêu thị mình đảm trách và báo cáo lên cho Tổng giám đốc.
2.3.2.2 Phòng Quảng Cáo – Tiếp Thị:
hợp các phòng ban để xem xét các phương thức thanh toán về hoạt động mua bán, nhập khẩu, tổ chức tiếp thị cung cấp thông tin
hàng bán, các chương trình bốc thăm trúng thưởng…
mặt hàng kinh doanh của công ty
cung cách phục vụ của nhân viên công ty nhằm tìm biện pháp khắc phục kịp thời
- Thực hiện một số công việc và chế độ chính sách cũng như lương bổng, khen thưởng cho nhân viên trong Công ty Từ đó, tạo thêm động lực cho nhân viên phấn khích làm việc để nâng cao khả năng phục vụ khách hàng tốt nhất và qua đó sẽ nâng cao uy tín thương hiệu và khả năng canh tranh hơn nữa
2.3.2.4 Phòng Kế Toán:
Kế toán trưởng:
- Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, điều hành hoạt động kế toán của Công ty
Trang 13- Hướng dẫn các chế độ quản lý kinh tế, ài chính, giúp cho giám đốc trong công việc tổ chức kiểm tra, kiểm kê, phân tích các hoạt động kinh tế, ký duyệt các chứng từ kế toán và tài liệu liên quan đến công tác thanh toán hợp đồng Kế toán trưởng phân công nhiệm vụ và kiểm tra công tác thực hiện của các kế toán viên.
Kế toán tổng hợp:
- Là người cùng kế toán trưởng giám sát và đôn đốc các kế toán viên hoàn thành công việc được giao, có nhiệm vụ tập hợp các số liệu phát sinh từ các Siêu thị, hoạch toán, lên các báo các biểu kế toán
- Ngoài ra, còn các Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định, Thủ quỹ,…thực hiện các vấn đề liên quan đến vốn, tài sản, hàng hóa, công nợ của Công ty trên lĩnh vực thống kê kế toán và tài chính theo đúng quy định của Pháp Luật và đạt yêu cấu kết quả kinh tế cao
2.3.2.5 Phòng kỹ thuật:
- Tổ chức thực hiện theo dõi cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt, bảo trì hệ thống máy móc thiết bị
- Quản lý hệ thống điện, dây cáp, tổng đài điện thoại Bảo trì sữa chữa khi
có sự cố về kỹ thuật Việc bảo quản máy móc hoạt động tốt trong mọi hoàn cảnh
để đảm bảo chất lượng hàng hóa, đèn chiếu sáng tốt,… có thể giúp cho khách hàng cảm thấy thuận tiện, thoải mái cho việc mua sắm,…Từ đó giúp cho Công ty hoàn thành tốt lời hứa với khách hàng, tạo dựng niềm tin, lòng yêu mến hơn nữa cho thương hiệu Orimark trong thời buổi hiện nay
2.4 Đối thủ cạnh tranh trên thị trường:
Sức mạnh của các áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ quy định mức độ của đầu tư, cường độ cạnh tranh và mức độ lợi nhuận của ngành Khi các áp lực cạnh tranh càng mạnh thì khả năng sinh lời và tăng giá hàng của các công ty cùng ngành càng bị hạn chế, ngược lại khi áp lực cạnh tranh yếu thì đó là cơ hội cho
Trang 14các công ty trong ngành thu được lợi nhuận cao.
Siêu thị CO.OP MART.
Liên minh Hợp Tác Xã Mua Bán Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị Hợp Tác Xã đầu tiên được Bộ Thương Mại cấp giấy phép kinh doanh Xuất Nhập Khẩu trực tiếp tên giao dịch là Sài Gòn CO.OP theo quyết định số 285/QĐ_VB ngày 15/05/1989 Đặc biệt, CO.OP MART chiếm 40% thị phần các siêu thị tại Tp.HCM với 40.000 điểm bán lẻ và phân phối hàng tiêu dùng trong cả nước Ngoài ra siêu thị CO.OP MART có những nét cần chú ý sau:
Không bán quá nhiều hàng nhập khẩu
Trưng bày không sang trọng
Siêu thị Big C:
Tiền thân là hệ thống siêu thị Cora và đổi tên thành siêu thị Big C vào tháng 3/2003 Tập đoàn Bourbon đã ký hợp đồng mượn thương hiệu Big C của tập đoàn Casino (Pháp) hiện có đến 500 siêu thị trên toàn thế giới Big C đã đầu tư khoảng 120 triệu USD cho mở các siêu thị tại Việt Nam như Big C Hà Nội, Biên
Trang 15Hòa, Cần Thơ, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra siêu thị Big C có những điểm cần chú ý sau:
Có thực phẩm nhập khẩu, nhưng chưa được người dân ưa chuộng lắm
Định vị không rõ ràng trong nhận thức của khách hàng Khá giống khách hàng của siêu thị CO.OP MART
Tù túng và ngột ngạt
Siêu thị Metro:
Được thành lập từ năm 2002, Tập đoàn Cash & Carry đã có 7 trung tâm mua bán ở Việt Nam (Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, và Cần Thơ) Với mức doanh thu ròng 60 tỷ EUR vào năm 2006 đã thể hiện đẳng cấp của tập đoàn bán
lẻ thứ ba trên thế giới này Ngoài ra, Metro còn có những điểm đáng chú ý sau:
Điểm mạnh:
Giá cả rất hấp dẫn (Giá bán sĩ) – (Do Metro đặt hàng tận nhà sản xuất, thậm chí bao tiêu sản phẩm để có nguồn hàng thu vào giá thấp), đặc biệt
Trang 16 là những mặt hàng bột giặc và thức ăn.
Khuyến mãi thu hút
Cách trưng bày hàng hóa hiện đại, giống nước ngoài
Mặt hàng phong phú để lựa chọn (10.000 chủng loại)
Lối đi thênh thang, quản lý theo theo tiêu chuẩn quốc tế
Điểm yếu:
Quá xa thành phố
Giới hạn người vào
Phải mua số lượng nhiều
Thái độ của Nhân viên phục vụ chưa tốt
Ngoài các đối thủ cạnh trên, siêu thị Orimark còn gặp phải các hệ thống bán
lẻ cạnh tranh khác trong và ngoài nước như: Siêu thị Citimart - siêu thị do Công
ty Đông Hưng quản lý, được phân bố ở một số thành phố lớn Đối tượng khách hàng nhắm tới là người tiêu dùng bình dân và khách hàng là người nước ngoài,
siêu thị Sài Gòn, siêu thị Fivimart, Shop & Go, Hệ thống G7 Mart trải dài
trên khắp cả nước, Parson (Malaysia) chính thức khai thác kinh doanh Trung
tâm Thương mại Sài Gòn Tourist tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 4/2005,
02 tập đoàn bán lẻ quốc tế là DairyFarm (Hồng Kông), Wal-Mart đang tiến hành những thủ tục cuối cùng để tiến vào kinh doanh tại Việt Nam và các chợ
lớn nhỏ, các cửa hàng bách hóa, cửa hàng chuyên dụng,…
+ Thuận lợi: ngoài các điểm mạnh riêng thì các siêu thị còn có các điểm thiếu
sót Do đó siêu thị Orimark không ngừng củng cố chất lượng phục vụ, hạn chế tối đa các điểm chưa được để thu hút thêm nhiều hơn nữa khách hàng đến với siêu thị
Trang 17+ Khó khăn: ngày càng có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh, không những là các
siêu thị, cửa hàng, chợ,… trong nước mà còn có thêm các đại gia bán lẻ khác sẽ
và đang thu hút bớt lượng khách đến với Orimark
2.5 Nguồn hàng và quy trình cung ứng sản phẩm tại siêu thị Orimark:
2.5.1 Nguồn hàng cung ứng- cơ cấu mặt hàng
So với các Siêu thị khác, chủng loại hàng hóa được bày bán trong hệ thống Siêu thị Orimark đa dạng vượt trội hơn nhiều từ nhóm hàng, ngành hàng và phân nhóm hàng trong ngành hàng đó, sự phong phú từ kiểu dáng, mẫu mã, nguồn gốc của hàng hóa Đây chính là điểm nổi bật của Siêu thị Orimark so với các hệ thống Siêu thị khác như: Coopmart, BigC, Cora…Hiện nay, Siêu thị có hơn 30.000 mặt hàng khác nhau chia thành 2 nhóm cơ bản được bày bán trong Siêu thị: ngành thực phẩm và ngành bách hóa
2.5.1.1 Ngành thực phẩm
- Thực phẩm tươi sống và hàng đông lạnh: Thực phẩm bày bán ở đây chủ yếu lấy từ các nhà sản xuất trong Thành phố như: Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Sao Việt, Cầu Tre, Vissan…
- Đồ hộp và thực phẩm chế biến công nghiệp: Ngoài các nhãn hiệu nổi tiếng trong nước như: Hạ Long, Vissan… còn có các nhãn hiệu nổi tiếng của Pháp,
Mỹ, Hà Lan… Thực phẩm công nghiệp có các nhãn hiệu như: Miliket, Vifon, Aone… và một số có nguồn gốc từ nước ngoài
- Bánh, kẹo, cà phê: Bánh kẹo gồm các loại chocolate của Pháp, các loại kẹo dẻo của Mỹ, Thái Lan…và các nhà cung cấp trong nước như: Công ty Hải Hà, Công ty Đường Biên Hòa, Quãng Ngãi…Trà có trà xanh, Thái Nguyên Cà phê
Trang 18có các nhãn hiệu của Indonesia, Nestlé của Hà Lan, VinaCafe của Việt Nam, Trung Nguyên, VinaMilk…
- Sữa và các loại nước uống: Là mặt hàng có nhiều nhãn hiệu có các loại sữa bột béo có đường và không có đường, sữa đóng lon, sữa bột, sữa tươi, sữa có hàm lượng Canxi cao, sữa dành cho trẻ em, người già hoặc phụ nữ đang mang thai… Tại đây có các nhãn hiệu nổi tiếng của Úc, Mỹ, Newzealand Về nước uống có: Coca-Cola, Pepsi, Sài Gòn, Bến Thành, Tribico, Chương Dương…
- Gia vị và nước chấm chủ yếu là thuộc các nhà sản xuất trong nước
2.5.1.2 Ngành bách hóa
- Mỹ phẩm và các chất tẩy rửa: Có nhiều chủng loại của các nhà sản xuất trong lẫn ngoài nước như: Jonhson & Jonhson, P&G, DeBon, Nivea, Lancome,
Mỹ Hảo, Hóa Mỹ Phẩm Sài Gòn…
- Hàng gia dụng: Kinh doanh các mặt hàng thiết yếu nhất cho sinh hoạt gia đình như: Chén, dụng cụ bếp, đồ chơi trẻ em, quà lưu niệm Đa số các mặt hàng này được sản xuất trong nước, một số ít nhập từ Thái Lan, Trung Quốc
- Quần áo may sẵn và vải sợi: Có các loại thời trang của Pháp, Ý… và các nhà sản xuất trong nước như: Sài Gòn II, Việt Tiến, Việt Thắng, Nhà Bè, May 10… Về vải sợi,các sản phẩm có nguồn gốc từ Thái Lan, Trung Quốc, Hồng Kông, Mỹ… Còn có Thái Tuấn, Việt Thắng, Phong Phú của Việt Nam
Trang 192.5.2.Quy trình cung ứng sản phẩm:
Trang 2010a-Thanh lý hợp đồng
Trang 21Bảng 3: Quy trình cung ứng sản phẩm
Giải thích:
Bước 1: Nhà cung cấp có nhu cầu đến công ty để chào hàng
Bước 2: Công ty kiểm tra và xem xét thông tin về sản phẩm
Bước 2a: Nếu xét thấy thông tin về sản phẩm không phù hợp với siêu thị công ty sẽ từ chối nhà cung cấp
Bước 3: Nếu xét thấy sản phẩm phù hợp thì công ty sẽ lựa chọn nhà cung cấp nào là hợp lý nhất để hợp tác
Bước 4: Tiến hành ký hợp đồng với nhà cung cấp
Bước 5: Đặt hàng nhà cung cấp số lượng cụ thể cần
Bước 6: Nhận hàng từ nhà cung cấp
Bước 7: Kiểm tra hàng từ nhà cung cấp nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa.Bước 7a: Từ chối nhận hàng nếu hàng hóa kiểm tra không đạt yêu cầu và trả lại hàng cho nhà cung cấp
Bước 8: Nếu hàng kiểm tra đạt yêu cầu sẽ tiến hành nhập hàng vào kho.Bước 9: Thực hiện việc thanh toán cho nhà cung cấp
Bước 10: Thông qua số lượng tiêu thụ và chất lượng của sản phẩm để đánh giá lại về nhà cung cấp
Bước 10a: Nếu thấy nhà cung cấp không đủ năng lực sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng
Bước 11: Nếu nhà cung cấp nào đạt yêu cầu thì tiếp tục hợp đồng với họ.Bước 12: Tiến hành lưu hồ sơ nhằm hợp tác lâu dài
Bước 13: Khi siêu thị có nhu cầu mua hàng sẽ tiến hành đặt hàng với nhà cung cấp đã lưu hồ sơ
2.6 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Toàn Hảo(Siêu thị Orimark)
Trang 22Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
So sánh 2007-2008
So sánh 2008-2009
Tỷ lệ
%(7)
Doanh thu bán hàng
Giá vốn hàng bán
220,32
3 253,371 350,498 33,048 115 97,127 138
Doanh thu hoạt động tài
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh
(Nguồn: Phịng Kế Tốn – Tài Chính Cơng ty Tồn Hảo)
Bảng 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY TỒN HẢO NĂM
2008-2009)
Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của cơng ty
Trang 23đồng.Qua đó cho thấy, mức tăng này là khá cao tăng hơn gấp đôi so với kỳ 2007-2008(17%).Chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả hơn trước và cho thấy mức độ tăng trưởng ngày càng cao của công ty .
Chi phí doanh nghiệp tăng 13% nếu so sánh giữa năm 2008 và năm 2009, tức tăng 7,582 tỷ đồng, cao hơn so với kỳ 2007-2008(11%-5,607 tỷ đồng),tuy nhiên chi phí doanh nghiệp tăng không đáng kể so với mức tăng về doanh thu.Nếu doanh nghiệp có biện pháp hữu hiệu trong vấn đề chi phí thì hiệu quả kinh doanh sẽ còn cao hơn nữa
Giá vốn hàng bán giữa năm 2008 -2009 có sự gia tăng là 38% ,mức tăng 97,127 tỷ đồng tăng từ 253,371 tỷ đồng lên 350,498 tỷ đồng Sự gia tăng này là
do giá xăng dầu thế giới tăng trong thời gian gần đây, dưới áp lưc này khiến cho các công ty sản xuất - cung ứng các mặt hàng vào siêu thị tăng giá bán hàng của
họ, làm cho giá vốn hàng bán của siêu thị Orimark tăng theo
Lợi nhuận sau thuế năm giữa năm 2008-2009 tăng 14,265 tỷ đồng, tăng 73%, tức là tăng từ 20,128 tỷ đồng năm 2008 lên 34,752 tỷ đồng năm 2009 Vì
sự gia tăng về doanh thu cao hơn sự gia tăng về chi phí, làm cho lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng khá cao
Nhận xét chung: Qua kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây ta thấy được tình hình kinh doanh của công ty tương đối khả quan, doanh thu đều
có xu hướng tăng nhanh qua từng năm Mặc dù chi phí trong kỳ 2008-2009 có tăng so với kỳ 2007-2008 nhưng không đáng kể Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty tương đối tốt, do đó cần phát huy và duy trì sự ổn định này.Đồng thời cũng nên xem xét chính sách về chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 24Vòng quay hàng tồn kho: V=Doanh thu thuần/Hàng tồn kho
Năm 2008: V=337,909/27,876=12 lần>1
Năm 2009: V=462,930/27,198=17 lần>1
Với hệ số hàng tồn kho 02 năm đều lớn hơn 01 và ta thấy số vòng quay hàng tồn kho năm 2009 cao hơn gần 02 lần so với năm 2008 Điều này cho thấy hàng tồn kho của Công ty khá tốt Đó chính là cơ sở để nâng cao hiệu quả nguồn vốn Cuối kỳ hàng tồn kho tăng do Siêu thị mua hàng dữ trữ cho dịp Tết cổ truyền và bán ra đầu năm
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: H= Doanh thu thuần/ Tài sản cố định
Hệ số khả năng thanh toán:= Tổng tài sản/Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán đầu kỳ=37,321/13,965=2,67 lần
Hệ số khả năng thanh toán cuối kỳ=39,67/17,198=2,66 lần
Ý nghĩa: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp đạt yêu cầu( Hệ số thanh toán>2) nhưng cuối năm lại có xu hướng giảm so với đầu năm Điều này thể hiện rằng: Cứ 1 đồng nợ có 2,67 đồng tài sản đảm bảo ở đầu kỳ 2,66 đồng ở cuối kỳ Doanh nghiệp cần giải phóng 100/2,67=37,45% tài sản vào đầu năm và 100/2,66=37,59% tài sản vào cuối năm mới đủ thanh toán nợ
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:=(Tài sản lưu động+Ddầu tư ngắn hạn)/Tổng nợ ngắn hạn.
Số đầu kỳ= 26,072/13,965=1,68 lần
Trang 25Số cuối kỳ=39,237/14,87=2,64 lần.
Ý nghĩa: Khả năng thanh toán cuối kỳ so với đầu kỳ tăng Vào thời điểm cuối kỳ chỉ cần giải phóng 100/2,64=37,87% tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh=(TSLĐ và ĐT ngắn hạn – hàng tồn kho)/tổng nợ ngắn hạn
Số đầu kỳ=(26,072-17,876)/13,965=0,58 lần
Số cuối kỳ=(39,237-17,198)/14,871=1,48 lần
Do lượng hàng tồn kho lớn nên khả năng thanh toán nhanh thấp Mặc khác, Siêu thị mua hàng với hình thức gối đầu, mua với số lượng lớn nên khả năng thanh toán nhanh là việc rất khó Và hệ số thanh toán cuối kỳ của Công ty có tăng lên, điều đó cho thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty vào cuối kỳ có khả quan hơn so với đầu kỳ
A.TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ
ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
Trang 261 Nguồn vốn quỹ
(Nguồn: Phịng Tài Chình-Kế Tốn Cơng ty Tồn Hảo)
Bảng 5: Bảng cân đối kế tốn năm 2009
Nhận xét chung:
Qua các chỉ số phân tích trên ta thấy rằng tình hình kinh doanh của Cơng ty ổn định và đạt hiệu quả tương đối cao, nhất là hiệu quả sử dụng tài sản cố định Mức tăng doanh thu thuần giữa 2 năm là 20% mỗi năm Với mức tăng này đảm bảo mục tiêu và thể hiện tính hiệu quả trong kinh doanh Siêu thị của Orimark-thương hiệu luơn làm ăn cĩ hiệu quả luơn vì khách hàng mà phục vụ
2.7 Định hướng phát triển trước mắt và lâu dài của Cơng ty Tồn Hảo: 2.7.1 Định hướng phát triển trước mắt:
Nhằm đáp ứng tốt nhất sự thuận tiện và thoải mái nhất cho khách hàng của mình, do đĩ mục tiêu mà Cơng ty hướng đến trong thời gian sắp tới là:
- Tăng cường quy mô ngành hàng, các chủng loại mặt hàng trong Siêu thị nhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng
- Tăng cường các dịch vụ chăm sóc khách hàng, thỏa mãn tốt nhất sự hài lòng của khách hàng đối với Siêu thị
- Phấn đấu hạ giá phí, xây dựng cơ cấu phí, định mức phí thích hợp, ra sức tiết kiệm và coi đĩ là mục tiêu quan trọng
- Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoài Siêu thị để nâng cao thương hiệu như tổ chức các sự kiện tại nhà thi đấu hoặc cho thuê để tổ chức các Game Show hoặc văn nghệ
2.7.2 Mục tiêu trong tương lai:
- Trở thành Hệ thống bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam
- Mở rộng và phát triển hệ thống Siêu thị Orimark trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh và các Tỉnh lận cận Cơng ty đang dự kiến mở rộng thêm 02 Siêu
Trang 27thị Orimark (Dự kiến mở 01 Siêu thị tại thành phố Biên Hịa và 01 siêu thị tại Quận 12, TP.HCM).
- Trong thời gian sắp tới, Cơng ty Tồn Hảo Tư sẽ tham gia thị trường chứng khốn để nâng cao khả năng cạnh tranh bằng việc phát hành cổ phiếu ra thị trường Qua đĩ thể hiện được sức mạnh thương hiệu nhiều hơn nữa
- Trong tương lai công ty sẽ khai trương trang web Orimark là trang web bán hàng trực tuyến qua mạng nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm tại gia của người tiêu dùng
- Nghiên cứu mở rộng mặt hàng kinh doanh mới phù hợp với điều kiện Cơng
ty và đồng thời củng cố tăng cường trang thiết bị đầu tư theo chiều sâu, hồn thiện thiết bị tạo sự đồng bộ tăng năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào cơng tác sản xuất kinh doanh
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CƠNG
TY VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ TẠI SIÊU THỊ ORIMARK.
Trang 28“Thế hệ 8X này có tính hướng ngoại, họ không chú tâm nhiều vào công việc nội trợ nhưng họ rất nhạy cảm với các hoạt động tiếp thị/ truyền thông
Nhóm “Trưởng giả học làm sang”
Mới “phất” lên, mới tiếp cận được với sự thoải mái, sang trọng và đang học đòi làm sang là nét nổi bật của nhóm khách hàng này Họ nằm trong độ tuổi trung niên nên họ cũng thích được tôn trọng và rất muốn chen chân vào xã hội thượng lưu Tuy nhiên, họ lại có rất ít kiến thức về nhãn hiệu và chưa có “gu” tiêu xài
ORIMRAK được xem như là nơi cho những khách hàng “sành” mua sắm trong siêu thị và đã có kinh nghiệm từ CO.OP MART và giờ tìm một nơi mua sắm tốt hơn Họ đến với ORIMRAK bởi các yếu tố sau: tiện lợi về địa điểm Phù hợp, thể hiện đẳng cấp của họ và tạo được sự hứng khởi Tầm vóc của siêu thị phải tương xứng với hình ảnh họ muốn thể hiện về bản thân Chất lượng phục vụ cao
và phong cách quản lý chuyên nghiệp Điều này sẽ lý giải/ bù đắp cho sự chênh lệch về giá thành Giúp họ cảm thấy tiện lợi hơn nữa khi mua sắm trọn gói: (One-Stop Shopping) Vừa có hàng độc + Hóa mỹ phẩm thông thường + dịch vụ giải trí (nhà hàng, cà phê, Games) ở cùng một chỗ Đối với họ, Shopping phải mang đến một cảm giác hòan hảo về mọi mặt, chứ không chỉ là hành động mua sản phẩm thông thường Quan trọng về cảm giác thoải mái hơn là giá rẻ
Trang 29Bảng 6: Mục đích và động cơ mua sắm của khách hàng tại Siêu Thị
3.2 Thực trạng các họat động Marketing tại siêu thị Orimark.
3.2.1 Chiến lược sản phẩm.
Nghiên cứu các nhu cầu cao trên tháp
nhu cầu cá nhân
Động cơ mua sắm ở siêu thị Orimark liên quan nhiều đến cảm tính hơn là mua sắm thực
cầu/ động cơ mua sắm ở
siêu thị nói chung
Địa vị Thể hiện bản thân
Thỏa mãn sở thích mua sắm/ Thích khám phá
Đi chơi với gia đình Mua sắm các vật dụng thiết yếu
Mục đích/ động cơ mua sắm của khách hàng tại
siêu thị
Nguồn: Phòng Quảng Cáo Tiếp Thị