- Đề xuất các biện pháp để kiểm soát tình hình ô nhiễm nguồn nước mặt tạimột số sông chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, góp phần xây dựng môitrường xanh - sạch - đẹp và phục vụ đời sống
Trang 1Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay ô nhiễm môi trường nước là một vấn đề thu hút được sự quan tâmcủa rất nhiều nhà khoa học, các tổ chức môi trường trên thế giới cũng như từngquốc gia Trong đó,ô nhiễm nước mặt trong các thủy vực như: sông ngòi, hồ tựnhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng là vấn đề thu hút quan tâmnhiều nhất Trong các dạng nước mặt, thì nước sông là nguồn nước được sử dụngrộng rãi trong đời sống và sản xuất
Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, trong đó có 2.360 sông có chiều dàilớn hơn 10 km; 8 trong số các con sông này có lưu vực sông lớn với diện tích lớnhơn 10.000 km2 Tổng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằngkhoảng 847 km3; trong đó, tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 (chiếm60%) và dòng chảy nội địa là 340 km3 (chiếm 40%)
Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long, môitrường không những chịu ảnh hưởng do quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnhmà còn chịu tác động từ các khu vực lân cận Hàng năm Đồng Tháp chịu ảnhhưởng của lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông đổ về Kinh tế của vùng đồng bằngsông Cửu Long nói chung và của Đồng Tháp nói riêng chưa phát triển đúng vớitiềm năng sẵn có, đời sống của đa số người dân nông thôn vẫn còn gặp khó khăn Hơn 60% hộ gia đình ở Tỉnh Đồng Tháp sống dọc theo các kênh, sông đã phátsinh nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái Trong đó,vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt đang ngày càng trầm trọng, do việc gia tăng dânsố cơ học, vấn đề vệ sinh môi trường như rác thải, chất thải chăn nuôi, nước thảisinh hoạt, nhà vệ sinh,… đã và đang gây ô nhiễm trầm trọng làm ảnh hưởng đếncuộc sống của người dân
Trang 2Mặt khác, do thói quen sinh hoạt không hợp vệ sinh như sử dụng nước mặtchưa qua xử lý để tắm, rửa, giặt giũ và vệ sinh chuồng trại là phổ biến ở vùngsông nước (hiện tượng các nhà ở đầu sông đang giặt giũ, dội chuồng trại thì cáchđó không xa khoảng vài m các nhà phía dưới nguồn sử dụng lại chính nguồn nướcđang hòa lần các chất ô nhiễm ở thượng nguồn để vo gạo, ăn uống,… là phổ biến)đã gây ra những bệnh tật nguy hiểm cho con người
Bên cạnh đó, do đặc điểm tự nhiên của tỉnh thường xuyên bị ngập lụt, cho nênvào mùa lũ, ngoài nước thải thường xuyên thải vào nguồn nước, nước mưa còncuốn các chất thải trên bề mặt xuống các thủy vực, đồng thời còn bổ sung nguồnthải từ phía thượng nguồn tràn về Thêm vào đó nước thải từ các hoạt động sinhhoạt của dân cư, hoạt động kinh tế, sản xuất của các cơ sở công nghiệp và tiểuthủ công nghiệp không qua xử lý thải trực tiếp vào nguồn nước
Do đó, nguồn nước mặt tại nơi đây đã và đang có nguy cơ bị ô nhiễm ngàythêm trầm trọng, làm cho chất lượng nước ngày càng giảm nên chưa đáp ứngđược yêu cầu sản xuất và đời sống dân sinh
Cùng với vấn đề cơ sở hạ tầng yếu kém, vấn đề về giáo dục nói chung vàgiáo dục về vệ sinh môi trường cho người dân nông thôn nói riêng còn gặp nhiềukhó khăn Để góp phần cải thiện đời sống của người dân nơi đây phải hướng tớigiảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường của TỉnhĐồng Tháp Đây là một vấn đề bức xúc, góp phần bảo vệ sức khỏe của ngườidân, là nguồn lực quan trọng để góp phần phát triển kinh tế xã hội Tỉnh ĐồngTháp và các vùng lân cận hướng tới phát triển bề vững
Chính vì lẽ đó, với sự chấp thuận của khoa Môi trường và công nghệ Sinh học
- trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM nay em xin mạnh dạn tiến hành
đề tài“Bước đầu nghiên cứu tình hình ô nhiễm nước mặt tại một số sông chính trên
Trang 31.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng ô nhiễm nguồn nước mặt của một số sôngchính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Đề xuất các biện pháp để kiểm soát tình hình ô nhiễm nguồn nước mặt tạimột số sông chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, góp phần xây dựng môitrường xanh - sạch - đẹp và phục vụ đời sống của người dân trong tỉnh
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu về chất lượng nước mặt dựa theo các tiêu chuẩn môi trườngđang được áp dụng đối với nước mặt TCVN 5942 - 1995 Đây là một đề tài mangtính thiết thực và có thể áp dụng để xem xét tình hình ô nhiễm môi trường nướcmặt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nói riêng, các địa phương khác nói chung Bêncạnh đó, trong tình hình nước ta hiện nay bởi không có các cơ quan quản lý hànhchánh phối hợp kế hoạch một cách chặt chẽ, họ không định hướng rõ công việcmình cần phải làm và làm như thế nào để mang lại hiệu quả kinh tế mà vẫn đảmbảo đến sức khoẻ của người dân và hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực Như vậy,đề tài còn chú trọng đến công tác giáo dục cho cán bộ, nhân dân trong khu vực cónhận thức cơ bản về môi trường đồng thời mở ra định hướng phát triển kinh tế củavùng
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiên đề ra, đề tài cần được tiến hành với các nội dung chínhsau đây:
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh ĐồngTháp
- Tìm hiểu về chất lượng nước mặt tại một số sông chính trên địa bàn tỉnhĐồng Tháp với các vấn đề như sau:
Trang 4o Đặc điểm môi trường nguồn nước mặt tỉnh Đồng Tháp
o Thu thập số liệu về các thông số ô nhiễm nguồn nước mặt trên một sốcon sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Đồng Tháp
o Đánh giá, nhận xét các thông số gây ô nhiễm nguồn nước mặt
- Đề xuất các vấn đề môi trường ưu tiên giải quyết và các chương trình quảnlý môi trường
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp luận
Ứng dụng phương pháp luận nghiên cứu sinh thái môi trường Trong môitrường luôn có những tác động đồng thời vào một thành phần môi trường Vì vậy,khi xem xét đánh giá cần đánh giá đầy đủ các yếu tố có liên quan như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Tổng quan về phương pháp luận đánh giá khả năng gây ô nhiễm
nước mặt
Nước trong khí quyển
Chất lượng nước mặt
Nước chảy tràn qua khu vực lân cận
Nước mặt ô nhiễm từ phía thượng nguồn
Nước thải sinh
Trang 5Nhìn chung, nước tham gia vào tất cả các hoạt động sống trên hành tinh chúngta; ở đâu có nước thì ở đó có sự sống Hiện nay, chất lượng nước mặt đang bị ảnhhưởng bởi các yếu tố tự nhiên như nước trong khí quyển; nước chảy tràn từ cáckhu vực lân cận; nước mặt ô nhiễm từ phía thượng nguồn đã làm ảnh hưởng đếnchất lượng nguồn nước Bên cạnh đó, dưới tác động của con người như nước thảisinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp do các nhu cầu ăn uống, sinh hoạt, côngnghiệp, nông nghiệp một mặt ngốn lượng nước đáng kể, mặt khác còn gây suythoái và ô nhiễm nguồn nước, một khi chất lượng nguồn nước bị suy thoái và ônhiễm sẽ gây ảnh hưởng ngược trở lại đối với sự sống của sinh vật và hoạt độngcủa con người cũng như vấn đề khí hậu toàn cầu
Môi trường nước được xem là môi trường sống, sự vận động và phản ứng củachúng đối với các chất ô nhiễm có những đặc điểm riêng Môi trường nước rấtnhạy cảm, chất bẩn được chuyển tải từ nơi này đến nơi khác dưới dạng hòa tan vàphần lớn nhờ các hạt keo trong nước Do đó, cần có những phương pháp nghiêncứu thích hợp
1.5.2 Phương pháp triển khai đề tài
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài này bao gồm phương pháp tổnghợp thông tin, điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, so sánh và đánh giá sốliệu
- Tiền sát tại các cơ quan quản lý môi trường: việc tiền sát được tiến hành
trong suốt tháng 9/2006 nhằm khẳng định khả năng thu thập được các tàiliệu, các số liệu cần thiết để phục vụ cho đề tài, khảo sát các số liệu tạicác cơ quan sau: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp, PhòngQuản lý Môi trường tỉnh Đồng Tháp và Chi Cục Thống Kê tỉnh ĐồngTháp
Trang 6- Thu thập tài liệu và tổng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của địa bàn nghiên cứu: đối tượng thu thập gồm: điều kiện tự nhiên (vị
trí địa lý, diện tích tự nhiên và phân vùng địa giới hành chính, địa hình, khíhậu, thủy chế, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, thỗ nhưỡng, địa chất -khoáng sản), đặc điểm kinh tế (tăng trường kinh tế, cơ cấu kinh tế), về vấnđề xã hội, dân số, giáo dục - đào tạo… các số liệu, các tư liệu chủ yếu đượcthu thập tại các cơ quan sau: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ĐồngTháp, Phòng Quản lý Môi trường thị xã Cao Lãnh
- Thu thập các số liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài: thu
thập các số liệu về chất lượng nước mặt tại một số sông chính trên địa bàntỉnh Đồng Tháp bao gồm các thông số lý, hóa, sinh học của nước như: pH,
SS, BOD5, COD, DO, Coliform
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: các kết quả thu được thống kê
thành các bảng và hiệu chỉnh hợp lý
- Tổng hợp số liệu, so sánh và đánh giá: từ kết quả phân tích các chỉ tiêu so
sánh với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942 - 1995 thông qua đồ thị và tiếnhành đánh giá chất lượng nước mặt Trong quá trình so sánh, đánh giá, sẽxác định được các thông số gây ô nhiễm nguồn nước mặt chảy qua địa bàntỉnh Đồng Tháp
Tổng hợp các kết quả thu thập được, so sánh, đánh giá đưa vào báo cáo luậnvăn tốt nghiệp là chủ yếu sử dụng 2 phần mềm Microsoft Word để soạn thảo báocáo và Mcirosoft Excel để xử lý số liệu và vẽ đồ thị phục vụ cho luận văn
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu được sẽ tiến hành đề xuất các giải pháp đểcải thiện chất lượng nước mặt tại một số sông chính chảy qua địa bàn tỉnh ĐồngTháp
Trang 71.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về các
thông số gây ô nhiễm nước mặt tại một số sông chính ở Đồng Tháp gồm cácthông số vật lý, hóa học, sinh học,…
Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: Nguồn nước mặt trên một số sông chính
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Trang 8Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ
HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Đồng Tháp là một trong ba Tỉnh nằm trên địa bàn Đồng Tháp Mười thuộcvùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở phía thượng nguồn sông Tiền Về đơn vịhành chính, Đồng Tháp có 2 thị xã (Thị xã Cao Lãnh và Thị xã Sa Đéc) và 9huyện (Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Tháp Mười, Cao Lãnh,Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành)
Tổng diện tích tự nhiên của toàn Tỉnh là 3.374 km2, trong đó có 2/3 diện tíchtự nhiên thuộc khu vực Đồng Tháp Mười
Đồng Tháp có đường biên giới Quốc gia với Campuchia dài khoảng 50 km từHồng Ngự đến Tân Hồng, với 4 cửa khẩu (Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân vàThường Phước) Hệ thống đường quốc lô lộ 0, 80, 45 cùng với quốc lộ N1, N2 gắnkết Đồng Tháp với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực, được định
vị như sau:
- Phía Đông giáp tỉnh Long An và Tiền Giang
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Preyveng - Campuchia
- Phía Nam giáp tỉnh An Giang và Cần Thơ
- Phía Bắc giáp tỉnh Long An
2.1.2 Đặc điểm địa hình - thổ nhưỡng
2.1.2.1 Địa hình
Đồng Tháp có địa hình bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam
Trang 9nước ngọt và nguồn nước rất phong phú với hệ thống kênh rạch chằng chịt Vìvậy, rất phù hợp phát triển cho nền nông nghiệp toàn diện
Về giao thông, Đồng Tháp có cảng ở bờ Bắc sông Tiền và cảng Sa Đéc, trêntuyến đường thủy quốc tế Campuchia - biển Đông Vị trí này đã tạo cho tỉnh cơhội thuận lợi để phát triển nền kinh tế mở hướng tới xuất khẩu Nhìn chung địahình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn
Vùng phía Bắc sông Tiền: có diện tích tự nhiên 250.731 ha, rộng 2.482 km2,thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đối bằng phẳng hướng dốc từ TâyBắc xuống Đông Nam cao độ phổ biến từ + 1,0 m - + 2,0 m cao nhất là + 4,0 vàthấp nhất là + 0,7 m gồm các Huyện Tam Nông, Thanh Bình, Tháp Mười, CaoLãnh và Thị xã Cao lãnh, TX Sa Đéc, Lấp vò, Lai Vung, Châu Thành, Khu di tíchGò Tháp và Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng Đây là vùng kinh tế có nhiều tiềmnăng phát triển, đặc biệt là về nông - lâm - thủy sản
Vùng phía Nam sông Tiền: có diện tích tự nhiên 73.074 ha, rộng 756 km2, nằmkẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng hình lòng máng, hướng dốc từhai bên sông vào giữa, với độ cao phổ biến 0,8 - 1,0 m, gồm các Huyện Lai Vung,Lấp vò, Châu Thành và TX Sa Đéc Do địa hình thấp nên mùa lũ (tháng 9 vàtháng 10 hàng năm) thường bị ngập nước khoảng 1m Ngoài sông Tiền và sôngHậu, Đồng Tháp còn có sông Sở Thượng và sông Sở Hạ bắt nguồn từ Campuchiađổ vào sông Tiền ở phía Bắc Tỉnh Phía Nam Tỉnh cũng có một số sông như sôngCái Tàu Thượng, sông Cái Tàu Hạ và sông Sa Đéc Các sông này cùng với 20kênh rạch tự nhiên,110 kênh đào cấp I, 2400 km kênh đào cấp II và cấp III đãhình thành hệ thủy nông hoàn chỉnh phục vụ cho việc thoát lũ, tiêu nước và đưanước ngọt vào đồng Vùng này có địa hình cao hơn, gần với trung tâm kinh tế khuvực, giao thông thủy bộ thuận lợi, đất đai màu mỡ, dân cư đông đúc nên nền kinh
Trang 10tế phát triển khá ổn định, tiềm năng phát triển công nghiệp, thương mại, du lịchcòn lớn.
2.1.2.2 Thổ nhưỡng
Nhóm đất phù sa.
Nhóm đất này có diện tích 191.769 ha, chiếm 59,06% diện tích tự nhiên Đâylà nhóm đất phân bố khắp 10 huyện thị (trừ huyện Tân Hồng) Loại đất này bao gồm:
Đất phù sa có tầng loang lỗ đỏ vàng 124.055
Nhóm đất phèn:
Diện tích là 84.382ha, chiếm 25,9% diện tích tự nhiên, phân bố khắp 10 huyện thị trừhuyện Cao Lãnh Bao gồm:
Đất phèn có sườn tích lũy trên mặt 12.881
Nhóm đất xám
Diện tích 28.155ha, chiếm 8,67% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địa hình
Trang 11Loại đất Diện tích (ha)
Đất xám bạc màu trên nền phù sa cổ 2.851
Đất xám có tầng loang lỗ đỏ vàng 9.517
Nhóm đất cát: Diện tích 120 ha, chiếm 0,004% diện tích tự nhiên thuộc loại đất
cát giòng, phân bổ ở Động Cát và Gò Tháp huỵên Tháp Mười
2.1.3 Điều kiện khí tượng thủy văn
2.1.3.1Khí hậu
Đồng Tháp nằm trong vùng nhiệt đới được chia ra làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưabắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô thừ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.Gió theo hai hướng: Đông Bắc từ tháng 12 - 5, Tây Nam từ tháng 5 - 11, vận tốcgió trung bình 2 -3 m/s Riêng khu vực Đồng Tháp Mười vào mùa mưa thưởngxảy ra gió lốc xoáy
Sự thay đổi nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong năm trong một số nămgần đây như sau :
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong một số năm gần đây
2 25,20 25,50 25,50 29,10 29,0 27,90 27,80 27,10 27,70 27,90 27,50 27,40 27,46200
3 25,4 26,60 28,10 29,50 28,0 28,50 27,3 27,10 27,20 26,90 27,30 25,20 27,31
200 25,70 25,70 27,70 29,30 28,40 27,50 27,30 27,30 27,60 27,20 27,20 25,40 27,19
Trang 12200
5 24,90 26,60 27,50 29,00 28,90 28,10 26,80 27,60 27,40 27,60 27,20 25,60 27,26
Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp, 2005
Kết quả quan trắc ở trên cho thấy sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trongnăm không lớn, nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 27,3oC Nhiệt độ trung bìnhnăm 2005 là 27,250C cao nhất là 290C (tháng 4) và thấp nhất là 24,90C (tháng 1).Những đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho nông nghiệp phát triển toàndiện với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, phong phú và sinh trưởng nhanh
Chế độ mưa:
Chế độ mưa ở tỉnh Đồng Tháp cũng như các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Longphân làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào cuốitháng 11 Lượng mưa trung bình ở mức 124,766 mm/năm, trong đó lượng mưa từtháng 5 đến tháng 11 chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa cả năm
Lượng mưa trung bình các tháng trong một số năm gần đây được thể hiện ở bảngsau:
Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình các tháng trong một số năm gần đây
2 0 0 0 14,0 23,4 181,7 147,3 160,9 154,3 317,2 136,7 98,3 1233,8
Trang 134 0 0 0 1,0 134,9 291,7 66,0 99,0 148,5 379,0 107,1 26,7 1253,9200
5 0 0 0,2 1,6 66,3 142,1 255,9 173,2 224,0 383,9 151,2 98,8
1497,2
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp, 2005
Nhìn chung, tỉnh Đồng Tháp có lượng mưa lớn, mang lại nguồn nước chongười dân nơi đây sử dụng Tuy nhiên, lượng mưa tập trung vào một số thángcũng gây nhiều ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, lượng mưa chảy tràn trênmặt đất sẽ cuốn trôi các chất bẩn ra sông, rạch, gây ô nhiễm môi trường nước
Độ ẩm
Bảng 2.3: Độ ẩm trung bình các tháng trong năm 2005
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp, 2005
Độ ẩm trung bình là 81%, cao nhất là 86% (tháng 7) và thấp nhất là 75%(tháng 3)
Trang 14 Mùa kiệt: Thường từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Mực nước sông, kênh,
rạch chịu tác động của thủy triều với biên độ rất lớn Phía Bắc tỉnh có biên độ từ0,4 - 0,7m, phía Nam từ 0,7 - 1,8m Đỉnh triều vào mùa kiệt vùng phía Bắc thườngthấp hơn mặt ruộng từ 0,8 - 1,5m, phía Nam đỉnh triều dao động cao thấp so vớimặt ruộng nhưng thời gian dao động đỉnh triều ngắn nên mức độ khai thác nguồnnước tự chảy có giới hạn
Về sông rạch: Hệ thống sông rạch là một trong những đặc thù của tỉnh ĐồngTháp Hệ thống kênh rạch dày đặc cùng với tập quán sống ven sông, các kênhrạch của người dân có liên quan đến việc thải bỏ chất thải rắn trên sông Trênkênh rạch không thể thu gom được là một thực tế đang diễn ra tại Đồng Tháp
- Mùa lũ: thường bắt đâù từ tháng 5 đến tháng 11, tháng 7 - 8 nước lũ vào đồng
ruộng từ các cửa kênh rạch Khi đã vượt bờ kênh, bờ ao tương ứng với mực nướclũ tại Hồng Ngự (+ 3,5m), lũ bắt đầu tràn đồng qua biên giới và bắt đầu ngập lụt
Trang 15toàn bộ khu vực Đầu tháng 7 nước lũ vào đồng ruộng theo 2 hướng: từ sông CửuLong theo các trục kênh chính với tổng lượng khoảng 7 tỷ m3 và lũ tràn qua biêngiới Campuchia với lưu lượng từ 3.500 - 4000 m3/giây, tổng lượng lũ tràn khoảng
26 tỷ m3, cường suất lũ lên từ 3 - 5cm/ngày, có khi lớn hơn 10 cm/ngày Đỉnh lũcao nhất từ tháng 9 - 10, độ ngập sâu trung bình lớn hơn 1m so với khu vực phíaBắc kênh Nguyễn Văn Tiếp A và nhỏ hơn 1m so với khu vực phía Nam kênhNguyễn Văn Tiếp A
Aûnh hưởng của triều vào mùa lũ không lớn, nhất là đối với khu vực phía Bắccủa tỉnh Theo quy luật của lũ trước đây, thường thì cứ 5 - 6 năm thì xuất hiện mộttrận lũ lớn nhưng từ năm 1991 đến nay lũ đã không còn tuân theo quy luật trênmà nó đã liên tiếp xuất hiện trong nhiều năm liền Trong đó, trận lũ năm 2000 làtrận lũ diễn biến khá phức tạp và là trận lũ lịch sử của 40 năm qua
2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
2.1.4.1 Tài nguyên đất
Đất đai Đồng Tháp có độ màu mỡ cao, thích hợp cho sự phát triển của cây lúanước, cây công nghiệp ngắn ngày như đậu phọng (lạc), đậu nành, và các cây ăntrái như cam, quít, nhãn,… Hiện tại, đất sử dụng cho nông nghiệp chiếm 72,71%,đất lâm nghiệp chiếm 6,88%, đất chuyên dùng và đất khác chiếm 20,41%
Đồng Tháp có 4 nhóm đất chính:
Nhóm đất phù sa: có diện tích 191.769 ha, chiếm 59,06% diện tích đất tự
nhiên Đây là nhóm đất thuộc đã trãi qua lịch sử canh tác lâu dài, phân bố khắp
10 huyện thị (trừ huyện Tân Hồng)
- Đất phù sa phân bố theo sông rạch và các cù lao của sông Tiền, sông Hậu,hàng năm được bù đắp phù sa mới
Trang 16- Đất phù sa không phân hóa có nguồn gốc trầm tích sông biển và trầm tíchsông, đầm lầy.
- Đất phù sa trên nền phèn ít, tập trung chủ yếu ở huyện Hồng Ngự
- Đất phù sa trên nền phèn trung bình, phân bố ở vùng sâu Đồng ThápMười
Nhóm đất phèn: có diện tích 84.382 ha, chiếm 25,99% diện tích tự nhiên, phân
bố khắp 10 huyện, thị xã (trừ thị xã Cao Lãnh)
- Đất phèn nhiều, phát triển trên đơn vị trầm tích đầm lầy - biển, phân bốchủ yếu khu vực Đồng Tháp Mười
- Đất phèn trung bình, phát triển trên trầm tích sông - đầm lầy, phân bố hầuhết trên địa bàn Tỉnh, nằm giữa đất phèn nhiều với đất phù sa hoặc đấtxám
- Đất phèn ít, phân bố trên vùng đệm giữa hai nhóm đất phèn trung bình vàđất phù sa
Nhóm đất xám: có diện tích 28.150 ha, chiếm 8,67% diện tích tự nhiên phân
bố chủ yếu trên địa hình cao ở huyện Tân Hồng và huyện Hồng Ngự
Nhóm đất cát: có diện tích 120 ha, chiếm 0,04% diện tích tự nhiên, phân bố
chủ yếu ở Động Cát và Gò Tháp, huyện Tháp Mười
Đất đai của Đồng Tháp có kết cấu mặt bằng kém bền vững lại tương đối thấp,nên làm mặt bằng xây dựng đòi hỏi kinh phí cao, nhưng rất phù hợp cho sản xuấtlương thực
2.1.4.2 Tài nguyên rừng
Trước đây, đa số các diện tích ẩm, lầy thấp ở Đồng Tháp Mười được bao phủbởi rừng rậm rất phong phú và cây tràm được coi là đặc thù của Đồng Tháp
Trang 17gây nên mất cân bằng sinh thái Ngày nay, nguồn rừng chỉ còn quy mô nhỏ, diệntích rừng tràm còn dưới 10.000 ha, động vật, thực vật rừng rất đa dạng có rắn,rùa, cá, tôm, trăn, cò, cồng cộc, đặc biệt là sếu cổ trụi nhưng cũng kém rất nhiều
so với trước đây
Theo số liệu thống kê năm 2005, diện tích rừng của toàn tỉnh có 16.602,579
ha, trong đó có: rừng tràm 11.131,474 ha (phân bố chủ yếu ở huyện Tam Nông,Tháp Mười, Cao Lãnh); rừng bạch đàn 58,199 ha (ở huyện Tân Hồng Phân theocông dụng có: rừng đặc dụng 3.086,650 ha (phân bố ở Vườn Quốc Gia TràmChim, Khu di tích Xẻo Quýt, Gò Tháp), rừng phòng hộ 2.623,540 ha, rừng sảnxuất 5.479,483 ha
2.1.4.3 Tài nguyên khoáng sản
Đồng Tháp là một tỉnh rất nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu có:
- Cát sông: Có trữ lượng và chất lượng được coi là lớn nhất và tốt nhất so
với các Tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông NamBộ Được phân bố dọc theo ven sông (sông Tiền, sông Hậu), cồn hoặc cùlao dạng trầm tích theo dòng chảy, cótrữ lượng trên 700 triệu khối đượckhai thác sử dụng trong công nghiệp xây dựng gồm cát san lấp mặt bằngvà cát xây dựng đã và đang khai thác có hiệu quả, khối lượng khai tháchàng năm khoảng 5 - 6 triệu m3 Đặc biệt, với mỏ cát vàng có trữ lượnglớn, rất có giá trị trong việc xây tô, sản xuất các sản phẩm đúc sẵn trongngành xây dựng Đây là nguồn tài nguyên quí chỉ riêng có tại khu vực đầunguồn sông Tiền và hầu hết nằm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và đây cũnglà một trong những mặt hàng chiến lược của tỉnh trong xây dựng
- Sét gạch ngói: Có trong phù sa cổ, trầm tích biển, trầm tích sông, trầm
tích đầm lầy, phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh vời trữ lượng lớn, đã vàđang được khai thác sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng (gạch ngói)
Trang 18- Sét Kaolin: Có nguồn trầm tích sông, được phân bố rộng khắp ở các
huyện phía Bắc sông Tiền Kaolin Đồng Tháp có những đặc điểm sau:
o Bề dày trung bình mỏ: 1 - 2,5 m
o Vĩa mỏ nằm dưới lớp đất từ:0,6 - 1,3 m
o Thành phần chủ yếu gồm:
1 Kaolimit: 45%
2 Hidromica: 40%
3 Mont morillinit:10%
4 thành phần khác: 5%
Đây là nguồn nguyên liệu để phát triển ngành công nghiệp sành sứ, gốm sứmỹ nghệ Trừ lượng sét Kaolin rất lớn và hiện nay nhu cầu khai thác chưa đángkể
- Than bùn: Có nguồn gốc trầm tích từ thế kỷ thứ IV, phân bố ở huyện
Tam Nông, Tháp Mười ở hai dạng: dạng vĩa và dạng dòng sông cổ thuộcbưng biền, đầm lầy Vĩa nằm dưới lớp đầy mặt từ 0,5 - 1,2 m, trữ lượng tínhtoán sơ bộ khoảng 2 triệu m3 Than bùn ở Đồng Tháp có nhiệt lượng cháytừ 4.100 - 5.700 kcal/kg, đây là nguồn nguyên liệu quan trọng trong sảnxuất phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp, trích ly chất kích thích tăngtrưởng, tăng năng suất cây trồng Đến nay, nguồn nguyên liệu này chưa đủđiều kiện để khai thác sử dụng
2.1.4.4 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội củaTỉnh Có 3 nguồn nước chính
Trang 19Nước mưa là nguồn nước có chất lượng tốt cần cho ăn uống và sinh hoạt ở của
người dân mà nhất là vùng nông thôn của tỉnh, nhất là những vùng thiếu nướcmặt và nước ngầm Tuy nhiên, vì lượng mưa chỉ tập trung trong 6 tháng mùa mưanên việc lưu trữ và sử dụng nước trong mùa khô là vấn đề hết sức khó khăn đốivới các vùng nông thôn nghèo
Nước mặt: Đồng Tháp Mười ở đầu nguồn sông Cửu Long, có nguồn nước mặt
khá dồi dào, nguồn nước ngọt quanh năm không bị nhiễm mặn, tuy nhiên cục bộtheo thời gian vùng trũng sâu thuộc trung tâm Đồng Tháp Mười vào cuối mùakhô, đầu mùa mưa còn bị ảnh hưởng nước phèn Sông Tiền có lưu lượng bìnhquân 11.500 m3/s, lớn nhất 41.504 m3/s; nhỏ nhất 2.000 m3/s Ngoài ra, còn có 2nhánh sông nhỏ ảnh hưởng đến nguồn nước mặt vùng phía Bắc Tỉnh là sông SởThượng và sông Sở Hạ bắt nguồn từ Campuchia đổ ra sông Tiền ở Hồng Ngự,đưa nước ra và rút nước cho đồng ruộng từ sông Tiền và sông Hậu Phía Bắc tỉnhcó rạch Ba Răng, Đốc Vàng Thượng, Đốc Vàng Hạ, sông Cao Lãnh, Cần Lố,…phía Nam tỉnh có sông Cái Tàu Hạ và sông Cái Tàu Thượng, sông Sa Đéc, rạchLấp Vò, Lai Vung,… Trong tỉnh còn có hệ thống sông rạch tự nhiên làm nhiệm vụhệ thống kênh, rạch phát triển khá hoàn chỉnh, phục vụ cho giao thông đườngthủy, đưa nước và rút nước cho đồng ruộng Thời gian từ 1976 đến nay, do hệthống thủy lợi đã vươn sâu vào Đồng Tháp Mười làm cho phèn bị pha loãng, nướclũ rữa trôi phèn, nên phạm vi phèn hiện nay bị thu hẹp đáng kể, chỉ còn nhiều ởkhu vực Tràm Chim, Cà Dâm thuộc huyện Tam Nông và Hưng Thạch thuộchuuyện Tháp Mười
Nước ngầm: Đồng Tháp có nhiều vĩa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau,
nguồn này hết sức dồi dào, trong đó có nhiều tầng bị nhiễm mặn hoặc phèn từ lúcmới tạo thành nên khu vực phía Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp A, nước ngầm ở tầngsâu 100 - 3000 m Riêng địa bàn huyện Tân Hồng, nước ngầm ở tầng nông 50 -
100 m có thể sử dụng được cho sinh hoạt Khu vực phía Nam kênh Ngyễn Văn
Trang 20Tiếp A và phía Nam sông Tiền, nguồn nước ngầm rất dồi dào Nhìn chung, nguồnnước ngầm ở đây mới chỉ khai thác, sử dụng phục vụ cho sinh hoạt đô thị và nôngthôn, chưa đưa vào dùng cho công nghiệp
Nước ngầm thật sự đóng vai trò quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội tronglưu vực, đặc biệt là dùng để cấp nước sinh hoạt nông thôn, dùng trong nôngnghiệp và trong sản xuất công nghiệp
Việc khai thác nước ngầm dùng cho sinh hoạt ở các vùng nông thôn hoặc ởcác cụm dân cư của xã đều ở quy mô nhỏ Đối với một số vùng như đvùng ĐồngTháp Mười thì nguồn nước ngầm bị hạn chế và bị nhiễm Asen rất cao Vì thế,người dân ở khu vực này rất cần nguồn nước mặt và nếu chất lượng nguồn nướcmặt bị ô nhiễm thì sẽ có tác động xấu đến cuộc sống của người dân
Do nhu cầu sử dụng nước rất cao trong sinh hoạt và sản xuất, nhất là sản xuấtcông nghiệp, và đặc biệt là không có quy định và chính sách hợp lý trong việcquản lý sử dụng tài nguyên nước nên việc gây ra tình trạng lãng phí nguồn nướcngầm Hiện tượng sụt áp đã xảy ra, độ chênh lệch giữa mực nước ngầm trongmùa mưa vào khoảng 20 m đã chứng minh cho thấy trữ lượng nguồn nước ngầmngày càng sụt giảm đáng kể
Việc khai thác nước ngầm hiện nay vẫn còn một số vấn đề cần phải quan tâmtrong công tác quản lý: a) Việc xử lý vách đường ống khoan để hạn chế ô nhiễmtầng nước; b) Ô nhiễm nguồn nước ngầm từ nước thải công nghiệp hoặc rỉ từ bãirác; c) Quản lý và đánh thuế hợp lý trong việc sử dụng tài nguyên nước để hạnchế việc sử dụng lãng phí nguồn nước ngầm vốn đã hiếm
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế
Trang 21Mặc dù, có nhiều thách thức nhưng tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong năm
2005 tăng 13,48% Tuy vậy, cơ cấu kinh tế năm 2005 vẫn chưa thay đổi theohướng tích cực, nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng cao bao gồm:
- Giá trị sản xuất toàn ngành nông - lâm - thủy sản tính theo giá so sánh
1994 tăng bình quân 5 năm 9,38%/năm, trong đó ngành nông nghiệp tăng9,05%/năm; ngành lâm nghiệp tăng 4,7%/năm; ngành thủy sản tăng bìnhquân 5 năm 7,49%/năm
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tính theo giá so sánh 1994 tăng bìnhquân 5 năm 21%/năm Giá trị tăng thêm (GDP) ngành công nghiệp - xâydựng tăng bình quân 5 năm 17,71%/năm
- Giá trị thương nghiệp dịch vụ: 1658 tỷ đồng, xuất khẩu thu 81,56% triệuUSD, chủ yếu là gạo, hàng may mặc và thủy sản Nhập khẩu 85,13 triệuUSD chủ yếu là xăng dầu và phân
Đồng Tháp là một tỉnh có nhiều lợi thế về điều kiện phát triển, do địa hình và
vị trí thuận lợi, hệ thống hạ tầng phát triển tương đối khá tốt, tốc độ đô thị hóanhanh là nơi tập trung nhiều cơ quan hành chính và các đơn vị kinh tế chủ lực củatỉnh, là đầu mối luân chuyển hàng hóa trong và ngoài tỉnh Nguồn vốn đầu tư chocác cơ sở kinh tế tương đối khá lớn, ngành thương mại - dịch vụ phát triển mạnh,tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người là 6,49 triệu đồng; trong đó thươngmại - dịch vụ chiếm 26,67%, công nghiệp - xây dựng chiếm 15,21%, nông - lâm -ngư nghiệp chiếm 58,12% Toàn tỉnh có hơn 50% dân số sống bằng nghề nông,cây trồng chủ yếu là lúa, ngoài ra còn có các loại hoa màu, cây ăn quả và chănnuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản
Về thương mại dịch vụ: toàn tỉnh có 3847 đơn vị kinh doanh thương mại
-khách sạn - nhà hàng - dịch vụ Trong đó, có 54 công ty, doanh nghiệp tư nhân và
3797 hộ kinh doanh cá thể tạo ra lợi thế trực tiếp cũng như gián tiếp trong khâu
Trang 22lưu thông phân phối hàng hóa, dịch vụ, đồng thời chợ đầu mối trung tâm cung cấpvật tư hàng hóa cho sản xuất và tiêu dùng với tổng mức lưu chuyển hàng hóa vàdịch vụ tiêu dùng năm 2000 đạt trên 3 tỷ đồng.
Về công nghiệp: tuy có phát triển nhưng còn chậm, còn chiếm tỷ trọng thấp,
công nghiệp phần lớn là nhỏ, cơ sở kỹ thuật kém, thiết bị công nghệ lạc hậu,sảnphẩm còn ở dạng thô, chất lượng kém, thiếu sức cạnh tranh Hiện trên toàn tỉnhcó trên 856 đơn vị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trong đó có 86công ty và doanh nghiệp tư nhân và 770 hộ sản xuất cá thể với ngành nghề chủyếu: chế biến lương thực, chế biến thực phẩm, may mặc, sản xuất vật liệu xâydựng, thuốc tân dược, cơ khí sửa chữa Ngoài ra, còn có một số ngành nghềtruyền thống như: đan lát, rèn, đóng xuồng ghe, làm bún,…
2.2.2 Cơ cấu và tổ chức hành chính
Đồng Tháp có 2 thị xã và 9 huyện bao gồm:
- Thị xã Cao Lãnh (thị xã Tỉnh lỵ)
- Thị xã Sa Đéc
- Huyện Tân Hồng
- Huyện Hồng Ngụ
- Huyện Tam Nông
- Huyện Thanh Bình
- Huyện Tháp Mười
- Huyện Cao Lãnh
- Huyện Lấp Vò
- Huyện Lai Vung
Trang 232.2.3 Đặc điểm dân cư
2.2.3.1 Dân số
Dân số của Đồng Tháp có 1.654.680 người, trong đó người Kinh chiếm 99,4%,
còn lại là người Hoa (6.936 người), Khơmer (218 người), Tày (33 người), Mường(33 người),… có 20,14% dân số là tín đồ các tôn giáo, trong đó Hòa Hảo chiếm11,46%, Cao Đài: 3,35%, Thiên Chúa Giáo: 2,25% Trong những năm gần đây,tốc độ đô thị hóa diễn ra khá nhanh, chương trình quốc gia về dân số thực hiệnđạt hiệu quả cao đã góp phần giãm đáng kể tỷ lệ sinh, qui mô dân số dần dần có
xu hướng đi vào ổn định Đặc điểm phân bố dân cư trong các tỉnh không đồngđều, chủ yếu tập trung hai thị xã,ven sông Tiền và các Cù Lao, phân bố dọc theocác tuyến giao thông, tuyến kênh rạch với mật độ cao Gần đây các tuyến giaothông mở ra, tạo nhiều khu dân cư mới nên việc phân bố dân cư tương đối lớn.Khu có mật độ dân cư cao như: thị xã Sa Đéc là 1.707 người/km2, thị xã CaoLãnh là 1.400 người/km2 và Lấp Vò là 732 người/km2
Khu vực có mật độ dân số thấp nhất là các huyêïn Tân Hồng là 260 người/km2,Tam Nông là 207 người/km2 và Tháp Mười là 241 người/km2
Mật độ dân số là 490 người/km2 đã vượt qua 447 người/km2, vượt xa mức pháttriển bền vững Điều kiện và mức độ khai thác tài nguyên chưa cao cùng với việcgia tăng dân số đang là một áp lực đối với tỉnh Đồng Tháp
2.2.3.2 Lao động
Nguồn lao động dồi dào, chiếm 52% dân số của tỉnh, hàng năm được bổ sungthêm khoảng 27.000 - 28.000 người từ nguồn chênh lệch giữa lao động đến tuổivà hết tuổi lao động Lao động được đào tạo chiếm 9,5% dân số, cơ cấu lao độngđang làm việc trong các ngành kinh tế: nông nghiệp chiếm 82,71%; công nghiệp -xây dựng chiếm 6,05%; dịch vụ chiếm 11,24%
Trang 24Đặc điểm của người lao động nông thôn tỉnh Đồng Tháp với việc làm chính làcông việc đồng áng ruộng vườn, tổ chức thêm chăn nuôi heo gà, vịt, trồng trọthoa màu và sản phẩm làm ra giá cả thường bấp bên, hiệu quả kinh tế không cao.Một số hộ có đầu tư vốn vào các lĩnh vực như nuôi trồng thủy sản, tổ chức chếbiến lương thực, thực phẩm, đầu tư máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp manglai hiệu quả kinh tế cao và làm giàu lên nhưng tỷ lệ hộ này không cao, còn lạinguồn lao động lớn ở nông thôn với trình độ còn thấp và thiếu việc làm, cuộcsống còn thiếu thốn và chưa ổn định
Tóm lại, trình độ và chất lượng lao động của tỉnh chưa cao, chuyển dịch cơ cấulao động chậm, tình trạng lao động không có hoặc thiếu việc làm, nhất là thanhniên đến tuổi lao động đang là vấn đề đáng quan tâm; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhưngchưa vững chắc, số hộ nghèo còn cao, đời sống của một bộ phận nhân dân, nhấtlà ở vùng sâu, biên giới còn nhiều khó khăn
2.2.3.3 Dự báo dân số lao động
Dự báo tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,35% thời kỳ 2001-2005 vàø đạt 1,15%thời kỳ 2006-2010 dân số vàø lao động của tỉnh được xác dinh như sau:
Bảng 2.6: Dự báo tỉ lệ tăng dân số tỉnh thời kỳ 1999-2010
1999
Năm2000
Năm2005
Năm2010Dân số trung bình
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
Lao động trong độ tuổi
1 570
1 51900
1 589
1 43925
Nguồn: Sở Nông nghiệp vàø Phát triển Nông thôn Tỉnh Đồng Tháp, 2005
Ngành Dân số - Gia đình vàø Trẻ em đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai
Trang 25chương trình quốc gia khác, đặc biệt là kế hoạch giảm sinh, giảm tỷ lệ sinh conthứ ba trở lên ở các đối tượng vàø địa bàn có nguy cơ sinh cao Ước tính 6 thángđầu năm, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên giảm 1,02%, số người thực hiện biện pháptránh thai đạt khoảng 70,68% kế hoạch, tăng 5,16% so với cùng kỳ năm 2004 Tóm lại, trong 6 tháng đầu năm 2005, các ngành, các cấp đã có nhiều nỗ lựcphấn đấu vượt khó khăn, góp phần cùng với Tỉnh thực hiện đạt kết quả nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội: kinh tế tiếp tục đà tăng trưởng cao; các hoạt động vàênhóa, xã hội có bước phát triển mới; quốc phòng, an ninh được tăng cường vàø giữvững, trật tự an toàn xã hội ổn định; cải cách hành chính đạt kết quả tích cực, dânchủ phát huy ngày càng sâu rộng, công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại,tố cáo của công dân được quan tâm thực hiện .
2.2.4 Văn hóa - giáo dục - y tế
2.2.4.1 Văn hóa
Đồng Tháp là vùng đất trẻ, mới khai phá trong thế kỷ XVII, XVIII dưới thờicác vua triều Nguyễn, người Việt ở miền ngoài di cư vào mở mang bờ cõi Lịchsử đấu tranh oai hùng chống chọi với thiên nhiên, thú dữ và giặc ngoại xâm đãbồi đắp, hình thành nên những giá trị nhân văn, văn hoá truyền thống mang sắcthái riêng
Cuộc sống, sinh hoạt của người dân Đồng Tháp đơn giản, dễ cơ động; văn hóaăn, ở mang đặc thù riêng, phù hợp với miền đồng bằng sông nước và môi trường,sinh thái tự nhiên
Người Đồng Tháp, tính cách chuộng sự phóng khoáng, thẳng thắn, bộc trực,coi trọng sáng kiến cá nhân; sinh hoạt đơn giản, không cầu kỳ, cần cù lao động;bản chất giàu lòng nhân ái, thương người, mến khách, dễ gặp gỡ và dễ thân thiện
Trang 26Hoạt động văn hoá dân gian phát triển khá phong phú, đa dạng với nhiều loạihình như lễ hội cúng đình, lễ hội Gò Tháp; hàng trăm điệu lý, câu hò, thơ ca cangợi tình yêu cuộc sống, con người, đậm đà tính mộc mạc, bộc trực, dũng mãnh.
Di sản văn hoá truyền thống có di tích văn hoá óc eo ở Gò Tháp, nhiều di tíchlịch sử, danh lam có giá trị, được gìn giữ, bảo tồn, từng bước khai thác phục vụcho phát triển kink tế-xã hội
Tuy văn hóa có nhiều thành tựu nhưng vẫn còn nhiều điều đáng lo ngại,nhũng hủ tục, mê tín dị đoan có chiều hướng tăng, tệ nạn xã hội có giảm, nhưngchưa vững chắc, lây nhiễm HIV/AIDS có nguy cơ lan rộng Nhận thức của một bộphận cán bộ, công chức về nhiệm vụ an ninh, quốc phòng còn hạn chế
2.2.4.2 Giáo dục
Giáo dục, đào tạo tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng về quy mô, ngành
nghề, đến tận vùng sâu, biên giới, góp phần đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầuhọc tập đa dạng của các tầng lớp nhân dân
Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non từngbước được nâng lên Kết quả xóa mù chữ được cũng cố, đã hoàn thành phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi, đang đề nghị TW công nhận Triển khai phổ cậpgiáo dục trung học cơ sở đạt kết quả tích cực, đến nay có 100% thị xã, thị trấn và47,7% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (kế hoạch đề ra là 100%và 40%) - tương đương với 102/142 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáodục trung học cơ sở, đạt tỷ lệ 71,8%
Quy mô các cấp học, bậc học tiếp tục phát triển Năm 2004 - 2005, số họcsinh mẫu giáo gấp 1,31 lần; số học sinh trung học cơ sở gấp 1,39 lần; số học sinhtrung học phổ thông gấp 1,5 lần; riêng số học sinh tiểu học giảm 22,7% so vớinăm học 2000 - 2001
Trang 27Tuy nhiên, tình hình giáo dục tiếp tục được chấn chỉnh, chất lượng giáo dụcnhìn chung có tiến bộ, nhưng có mặt còn bất cập, nhất là cấp tiểu học, công tácphổ cập còn nhiều khó khăn, việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng nhucầu; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học nhiều nơi chưa bảo đảm cho công tácnâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
2.2.4.3 Y tế
Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày càng tiến bộ Mạnglưới y tế cơ sở đến nay đã xây dựng đều khắp, 139 xã, phường đều có trạm y tếkiên cố, bán kiên cố Bình quân cứ 100.000 dân có 32 bác sĩ, 10.000 dân có 12,2giừơng bệnh
Chương trình y tế quốc gia cùng với hệ thống phòng dịch, y tế tư nhân vàmạng lưới hệ thống các cửa hàng dược phẩm bán thuốc chữa bệnh phát triển rộngkhắp, đã góp phần làm tốt chức năng chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh kịp thời vàhạn chế có hiệu quả các loại dịch bệnh, đặc biệt là các loại dịch bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm
2.2.5 Cơ sở hạ tầng
Hệ thống điện lưới (được tiếp nhận từ nguồn điện Quốc gia) đã được đưa về11/11 huyện, thị và 127/137 xã, phường Có khả năng cung cấp đủ điện cho sinhhoạt và sản xuất
Hệ thống thông tin bưu điện của tỉnh hiện có 20 tuyến vi ba số AWA (tần sốcao) và 5 tuyến vi ba số (tần số thấp) Tất cả các bưu điện trung tâm huyện, thịxã, tỉnh đã được trang bị máy Fax Hệ thống thông tin bằng điện thoại vô tuyến,hữu tuyến đã thông suốt từ trung tâm tỉnh đến các huyện xã trong tỉnh, đến cácđịa phương trong nước và Quốc tế
Trang 28Hệ thống giao thông thuận lợi cả giao thông thủy và giao thông bộ Mạng lướikênh rạch dày đặc tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.Sông Tiền là huyết mạch chính về giao thông đường thủy, nối liền Đồng Thápvới các tỉnh miền Đông Nam Bộ, biển Đông và Campuchia Giao thông đường bộthuận tiện và thông suốt tới tất cả các huyện, thị trong tỉnh bằng các đường liênhuyện, tỉnh lộ và quốc lộ.
Tỉnh được nối liền với Quốc lộ 1 bằng 2 Quốc lộ 80 và 30 Quốc lộ 80 từ Quốclộ 1 chạy qua các huyện phía Bắc tới Hồng Ngự, và từ đây có thể đi huỵên TânHồng, qua cửa khẩu biên giới và đến tận tỉnh Preyveng của Campuchia
Với dân số 1,5 triệu người, đồng thời là một trong những cửa ngõ của miềnTây, thương mại và dịch vụ của tỉnh phát triển mạnh và có tiềm năng rất lớn, cóthể trở thành điểm trung chuyuển hàng hóa giữa khu tam giác kinh tế TP Hồ ChíMinh với các Tỉnh Tây Nam Bộ, nhờ hệ thống giao thông thủy bộ thuận lợi
Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn thấp kém so vớinhiều vùng khác Cầu đường bộ quá tải, một phần không nhỏ bị ngập lụt trongmùa lũ Giao thông thủy tuy giàu tiềm năng sông nước nhưng không được đầu tưnạo vét khai thông luồng rạch, thiếu bến cảng, thiếu phương tiện tàu thuyền nênchưa phát triển mạnh Các công trình kiểm soát lũ chưa đủ sức hạn chế được lũlớn, thậm chí còn ép lũ, cản lũ làm trầm trọng thêm vấn đề thoát lũ
Về thương mại tỉnh có tiềm năng rất lớn, đó là nguồn nông thủy sản dồi dàophong phú đồng thời có cửa khẩu với biên giới Campuchia bằng cả đường thủy vàđường bộ nhưng tiềm năng về ngoại thương hầu như còn bỏ ngõ, chưa được khaithác
Trang 29Chương 3: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG & CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG BỨC XÚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG THÁP
3.1 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NỀN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Môi trường không khí
Theo kết quả tồng hợp từ các tài liệu môi trường không khí ở đô thị vàø các cơsở sản xuất vàãn tiếp tục bị ô nhiễm, chưa có dấu hiệu cải thiện so với các nămtrước, nổi bật nhất là thông số bụi vàø ồn Thông số bụi ở hầu hết các đô thị đềuvượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần (tiêu chuẩn cho phép < 0 3mg/m3) Ơû cáclàng nghề truyền thống (sản xuất bột lọc vàø chăn nuô) còn có nhiều mùi vàø ônhiễm khói lò gạch Ngoại trừ các khu công nghiệp hiện đang được xây dựng vàøphạm vi các cơ sở tập trung công nghiệp, môi trường không khí ở nông thôn nóichung vàãn còn trong lành Kết quả xử lý số liệu môi trường không khí được trìnhbày trang bảng dưới đây:
Bảng3 1: Chất lượng không khí ở địa bàn nghiên cứu
Vị trí Độ ồn (dBA) Bụi (mg/m3) CO (mg/mChỉ tiêu3) SO
Trang 301: Ngã tư Vàên Nghệ, Thị xã Cao Lãnh (Ngân hàng Phát Triển nhà ĐB Sông Cữu Long, Phường 2, Thị xã Cao Lãnh)
2: KCN Trần Quốc Toản
3: Bưu điện Thị xã Sa Đéc
4: KCN Sa Đéc
5: KCN Sa Đéc mở rộng
6: KCN Tân Quy Tây- Khu vực lò gạch
7: KCN Tân Quy Tây (cách lò gạch Lưu Thị Thanh Thủy 50m)
Đồ thị 3 1: Đồ thị về chất lượng không khí tại địa bàn nghiên cứu
Chỉ tiêu độ ồn không chênh lệch nhau lắm, cao nhất là 80dB vàøo tháng 3 tại Bưu Điện Sa Đéc, về bụi thì vàøo thời điểm tháng 3 cao gấp 5 lần so với tiêu
Trang 31chuẩn, tập trung ờ Bưu Điện Sa Đéc, Khu công nghiệp Sa Đéc, khu công nghiệp Tân Quy Tây
Còn CO, NO2 vàø SO2 không có chênh lệch nhau giữa các mùa vàø không vượt tiêu chuẩn cho phép
Qua các chỉ tiêu về chất lượng không khí vàøo mùa khô tại Cao Lãnh vàø Sa Đéc, ta thấy, hàm lượng bụi tại các khu công nghiệp vàø tại Thị xã đều vượt tiêu chuẩn cho phép, còn các chỉ tiêu còn lại đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Về chất lượng không khí tại hai Thị xã bị ảnh hưởng rất cao do các hoạt công nghiệp vàø sinh hoạt của con người, cần phải đưa ra các biện pháp nhằm làm giảm mức độ ô nhiễm trên
3.1.2 Môi trường nước
3.1.2.1 Nước thải
Hầu hết các xí nghiệp chế biến thực phẩm, đông lạnh, xí nghiệp sản xuất,bệnh viện đa khoa ở Đồng Tháp đã có hệ thống xử lý nước thải Tuy nhiên, mộtsố doanh nghiệp như Thanh Hùng, Vĩnh Hoàn hàng ngày vàãn đang thải ra môitrường một lượng nước lớn không đạt tiệu chuẩn quy định
Tại các đô thị, thị trấn chỉ có duy nhất một hệ thống thải nước chung giữanước mưa vàø nước thải sinh hoạt, đổ thẳng ra nguồn tiếp nhận không qua hệthống xử lý Đặc biệt là ở các làng nghề sản xuất bột lọc kết hợp với chăn nuôi ở
Sa Đéc, Châu Thành, chăn nuôi vịt đàn ngoài việc gây ô nhiễm không khí còn xảtrực tiếp nước thải ra sông, đã góp phần gây ô nhiễm nguồn nước
1: Công ty cổ phần TP Bích Chi
2: Công ty TNHH-TM Toàn Sáng
3: Công ty CP dược phẩm Imexpharm
4: Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Tháp
5: Công ty CP xuất nhập khẩu Y tế Domesco
Trang 326: Công ty CP xuất nhập khẩu Sa Giang
7: Xí nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản Sa Đéc (Docifish)
Bảng 3 2: Kết quả thu thập vàø xử lý số liệu về nước thải tỉnh Đồng Tháp
P tổng(mg/l)
N tổng(mg/l)
Coliform(MPN/100ml)
Trang 33Đồ thị 3 2: Đồ thị về nước thải tại Đồng ThápPhần lớn chất lượng nước của các công ty được kiểm tra có chỉ tiêu pH ở mứccho phép, các thông số BOD5, COD khá cao so với tiêu chuẩn cho phép TCVN5945-1995 như bệnh viện đa Khoa, nước thải tại công ty xuất nhập Sa Giang,công tư TNHH Toàn Sáng, Imexpharm vàø công ty xuất nhập khẩu Sa Giang Đốivới chỉ tiêu vi sinh, công ty CP thực phẩm Bích Chi có coliform rất cao so với tiêuchuẩn
Phần lớn các công ty, nhà máy, xí nghiệp đều có xây dựng hệ thống xử lýnước thải Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế với các lý do khác nhau, các công tytrên không vàän hành thường xuyên, hoặc vàän hành không đúng cách nên nướcthải đầu ra không đạt tiêu chuẩn quy định, góp phần gây ô nhiễm môi trường
3.1.2.2 Nước mặt
Đồng Tháp nằm ở đầu nguồn Sông Cửu Long trên địa phận Việt Nam, cónguồn nước mặt khá dồi dào, nguồn nước ngọt quanh năm không bị ô nhiễm mặn,tuy nhiên cục bộ theo thời gian vùng trũng sâu thuộc trung tâm Đồng Tháp vàøo
Trang 34cuối mùa khô, đầu mùa mưa bị phèn xâm nhập Sông Tiền có lưu lượng bìnhquân 11 500 m3/s, nhỏ nhất 2 000 m3/s Ngoài ra, còn có hai nhánh sông nhỏ ảnhhưởng đến nguồn nước mặt phía Bắc tỉnh là Sông Sở Hạ vàø Sông Sở Thượng bắtnguồn từ Campuchia đổ ra sông Tiền vàø Sông Hậu Phía Bắc tỉnh có rạch BaRăng, đốc Vàøng Thượng, đốc Vàøng Hạ, sông Cao Lãnh, sông Cần Thỗ…, phíaNam tỉnh có hệ thống sông rạch tự nhiên, phục vụ cho giao thông đường thủy vàølàm nhiệm vụ đưa nước vàø rút nước cho đồng ruộng Thời gian từ năm 1976 đếnnay, do hệ thống thủy lợi đã vươn sâu vàøo Đồng Tháp làm cho phèn bị pha loãng,nước lũ rửa trôi phèn, nên phạm vi phèn hiện nay bị thu hẹp đang kể, chỉ còn mộtkhu vực Tràm Chim, Cà Dâm thuộc huyện Tam Nông vàø Hưng Thạnh bị nhiễmphèn
Nhìn chung, nước mặt của tỉnh khá dồi dào, ngay cả vàøo mùa khô kiệt lượngnước mặt vàãn đáp ứng đủ nhu cầu thiết yếu của nhân dân Tuy nhiên, chất lượngnước mặt dùng để cấp nước cho dân hiện nay là vàán đề búc xúc vì tuyệt đại đa sốcộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh dùng nước mặt có chất lượng kém
Phần lớn dân cư đô thị được cấp nước máy hợp vệ sinh, số còn lại sống ởngoại ô vàø nông thôn đều dùng nước mặt lắng phèn Đa phần các đô thị đượcxây dựng dọc theo các bờ sông, trao đổi nước với sông Tiền thuận lợi cho nên cónước ngọt quanh năm Ơû các thị trấn vùng sâu Đồng Tháp chịu ảnh hưởng củanước phèn vàøo những tháng đầu mùa mưa
Trong những năm qua do thâm canh tăng vụ, nông dân sử dụng phổ biến cácloại phân bón vàø hóa chất BVTV trong nông nghiệp cho nên vàán đề ô nhiễmnguồn nước mặt do phân bón vàø thuốc trừ sâu vàøo mùa khô là không thể xemnhẹ
Theo kết quả khảo sát được từ các số liệu được công bố thì mỗi vụ canh tác
Trang 35cho 1 ha đất canh tác Cho nên kết quả phân tích nước mặt ở xã Mỹ Hòa ghi nhận có sự hiện diện của thuốc trừ sâu là tất yếu Mặc du,ø đã được nước lũ rữa trôi nhưng nếu sử dụng nguồn nước này cho sinh hoạt vàøo mùa khô thì rất nguy hiểm vì tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh rất cao
Bảng 3 3: Kết quả nghiên cứu về chất lượng nước mặt tại địa bàn nghiên cứu
vàøo mùa khô
COD(mg/l)
DO(mg/l)
P tổng(mg/l)
N tổng(mg/l)
Coliform(MPN/100ml)
Nguồn: Sở Tài nguyên vàø Môi trường Tỉnh Đồng Tháp, 2005
1 Nước sông Cao Lãnh, ngay đầu Thị xã
2 Nước sông Tiền Thị xã Sa Đéc
3 Nước sông tại xã Tân Phú Đông
4 Nước sông tại Sa Đéc cách cầu Nàng Hai 100m
5 Nước rạch Thông Tây- xã Tân Khánh Đông
Trang 36Đồ thị 3 3: Đồ thị về nước mặt tại địa bàn nghiên cứu
Trang 37Từ hai đồ thị trên ta thấy chỉ tiêu pH tương đối ổn định, nằm trong tiêu chuẩn cho phép, chỉ tiêu BOD5 vượt hơn tiêu chuẩn cho phép 5-6 lần, COD cũng vượt sovới tiêu chuẩn cho phép từ 3-4 lần, chỉ số vi sinh coliform cao hơn tiêu chuẩn cho phép rất nhiều Vàäy, với các chỉ tiêu trên ta nhận thấy nguồn nước ở đây bị ô nhiễm rất cao, cần phải xử lý trước khi sử dụng
3.1.2.3 Nước ngầm
Đồng Tháp có nhiều vĩa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau, nguồn này hếtsức dồi dào, trong đó có nhiều tầng bị nhiễm mặn hoặc nhiễm phèn từ lúc mớitạo thành nên khu vực phía Bắc Kênh Nguyễn Vàên Tiếp A, nước ngầm ở tầngsâu 100-300m, còn riêng địa bàn huyện Tân Hồng, nước ngầm ở tầng nông 50-100m có thể sử dụng được cho sinh hoạt Khu vực phía Nam Kênh Nguyễn VàênTiếp A vàø Phía Nam Sông tiền, nguồn nước ngầm dồi dào Nhìn chung, nguồnnước ngầm ở đây mới chỉ khai thác, sử dụng phục vụ cho sinh hoạt đô thị vàø nôngthôn, chưa đưa vàøo dùng cho công nghiệp Nguồn nước ngầm ở tầng sâu có chấtlượng tốt, được các cơ quan chuyên ngành kiểm tra, quan trắc thường xuyên,nhiều nơi đã được khai thác để cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất Tuy nhiên, chấtlượng nước ngầm tầng nông chưa được nghiên cứu đầy đủ Hiện nay, rất nhiềuhộ dân đã tự khoan vàø sử dụng nhiều giếng tầng nông mà không phân tích đầy đủchất lượng nước Một số giếng nước ở Tân Hồng, Hồng Ngự, Thị xã Cao Lãnh cóchỉ tiêu Arsen cao gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép, nếu sử dụng lâu dài sẽ ảnhhưởng không tốt đến sức khỏe cộng đồng Do đó, các ban ngành liên quan cầnkhuyến cáo nhân dân thận trọng khi sử dụng nước tầng nông này
Bảng 3.4: Kết quả thu thập vàø xử lý số liệu nước ngầm tỉnh Đồng Tháp 2005
Trang 38Độcứng(mg/l)
Sắt(mg/l)
SO4(mg/l)
2-Clorua(mg/l)
Mn2+
(mg/l)
TDS(mg/l)
Arsen(mg/l)
Coliform(MPN/100ml)
300-500 1-5 200-400 200-600 0,1-0,5 1500750- 50 3
1 Xã Mỹ Hiệp, Huyện Cao Lãnh (Hộ Bà Lê Thị Ba ấp 1, Xã Mỹ Hiệp)
2 Xã Mỹ Long, Huyện Cao Lãnh (Hộ ông Nguyễn Vàên Ngọc, ấp 1, xã MỹLong)
3 Xã Mỹ Xương, Huyện Cao Lãnh (Hộ ông Nguyễn Thanh đồng ấp MỹThạnh, Mỹ Xương)
4 Xã Mỹ Trà, Thị xã Cao Lãnh (số 90 điện Biên Phủ, xã Mỹ Trà, Thị xã CaoLãnh)
5 Phường 6, Thị xã Cao Lãnh (Hộ Nguyễn Vàên Chiến, khóm 6, Phường 6,Thị xã Cao Lãnh)
6 Phường 3, Thị xã Cao Lãnh (Hộ Nguyễn Hữu Thắng, tổ 31, Phường 3, Thịxã Cao Lãnh
Trang 397 Xã Tân Khánh Đông, Thị xã Sa Đéc (Hộ Võ Phú Đức, số 311, Khánh Hòa,Tân Khánh Đông)
8 Xã Tân Quy Tây, Thị xã Sa Đéc (Hộ Nguyễn Vàên Đảnh, ấp Tân Hòa, XãTân Quy Tây)
9 Xã Tân Phú đông, Thị xã Sa Đéc (Hộ Oâng Nguyễn Vàên Phước, làng bột,xã TPĐ, Thị xã Sa Đéc)
Đồ thị 3.5: Đồ thị về nước ngầm tỉnh trong địa bàn nghiên cứu
Hầu hết các giếng tự khoan nên chất lượng nước ngầm không ổn định với: pHthấp ở xã Tân Phú Đông, Xã Tân Khánh Đông Sa Đéc vàø các Xã Mỹ Xương, MỹHiệp Cao Lãnh, tại một số giếng này bị nhiễm phèn, cần phải được xử lý theohướng nâng pH khi sử dụng
Chỉ tiêu độ cứng độ tại một số giếng ở xã Mỹ Hiệp, Mỹ Xương Cao Lãnh cónồng độ cao gấp 1,2 đến 2 lần so với TCVN 5944-1995
Trang 40Về độ mặn ở một số giếng Xã Tân Phú Đông, Sa Đéc, vàø xã Mỹ Xương, MỹHiệp- Cao Lãnh có độ mặn cao
Nồng độ mangan cao ở một số giếng của xã Mỹ Hiệp, Mỹ Xương, Cao Lãnh Đối với chỉ tiêu TDS, các giếng có hàm lượng cao tại các xã Mỹ Hiệp, MỹXương, Mỹ Long, Cao Lãnh, vàø giếng tại xã Tân Khánh Đông, Tân Quy tây, SaĐéc
Vàø chỉ tiêu Arsen hầu như nằm trong tiêu chuẩn cho phép Các chỉ tiêu visinh một số giếng cao rất nhiều so với tiêu chuần cho phép tại Phường 3, Phường6- Cao Lãnh, vàø tại xã Tân Quy Tây- Sa Đéc
3.5.3 Môi trường đất
Phần lớn diện tích đất ở tỉnh dùng cho sản xuất nông nghiệp (chiếm 64%), đấtchuyên dùng chiếm 7,78%, đất ở chiếm 9,03% vàø đất chưa sử dụng chiếm
19,21% Trong những năm gần đây, đất chuyên dùng có xu hướng tăng lên, chủ yếu là đất dành cho phát triển giao thông vàø xây dựng, điều này thể hiện xu hướng chuyển biến tích cực góp phần hoàn thiện dần hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo thuận lợi cho công tác quản lý, thu gom chất thải rắn đồng thời cũng tạo tiền đề cho phát triển công nghiệp vàø dịch vụ
Hầu hết đất đai trong tỉnh đều được canh tác nông nghiệp, một phần dùngtrồng tràm (vùng Đồng Tháp Mười) Hiện nay đất đai trong tỉnh đang gặp 2 vàánđề lớn:
- Thoái hóa đất: do tăng vụ theo kiểu độc canh nên đất đai không được cày
xới thường xuyên, cùng với việc sử dung phân bón hóa học đã làm cho đấtđai ngày càng chai cứng, bí, chặt, quá trình ghey hóa diễn ra mạnh mẽ nhấtlà ở các vùng canh tác 3 vụ lúa/năm trong một thời gian dài Kết quả làdưỡng chất trong đất mất cân đối, năng suất cây trồng thấp