1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng thành phố biên hòa tỉnh đồng nai thành một đô thị xanh

107 405 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước Đầu Đề Xuất Các Giải Pháp Xây Dựng Thành Phố Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai Thành Một Đô Thị Xanh
Trường học University of Dong Nai
Chuyên ngành Urban Planning and Development
Thể loại Graduation Project
Năm xuất bản 2023
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS Thái Vũ Bình Thành phố Biên Hòa -— tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Cây trứng cá được trồng rất nhiều t

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CONG NGHỆ TP HCM:

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

BƯỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

THANH PHO BIEN HOA - TINH ĐỒNG NAI THÀNH MỘT

Trang 2

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

Muc luc

NCT .a ẻắ 1

12 Mục tiêu của để tài con chinh mrrrrrrrrrrrrrrritrerrre 3

I4 Nội dung nghiên CỨUu . - -ssnnetnerttttttrttrntrrrrrrrdrttrrrrrrrrrrrirrrrre 4 1.5 Phương pháp nghiÊn CỨUu - - + c+senhhhthtrtrtrtrrrrrrrrrdrrttrrrrrirrere 4

L6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn -eterrerrrrrererrrrerrree 5

IL6.1 Ý nghĩa khoa hỌC ¿+ 7s nntttrtrrr.rrrrrrrrrrtrr 5

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn cc+rtrterthrhtrtrerirrriirieirirrrrrirrerrrrire 5

Chương II: TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ XANH VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 6

II.1 Tổng quan về đô thị xanh ccsrreerrrrrrterrrrrrrrrrrrtrrrrrtrrrrrrrirr 6

IL.1.1 Môi trường đô thị 5< ennhhnnttHhtrrdrrirrrrrrrrrirdirrrrsre 6 IIL.1.2 Đô thị sinh thái «se hét 6

11.1.3 Phát triển bển vững và đô thị bển vững - -ccceieerrreree 9

II.1.4 Đô thị xanh - + < + + th 001 91 tre tr 110 12

IL2 Mô tả điều kiện tự nhiên Tp Biên Hòa -c‡csnsesereterrrtre 16

II2.1 Vị trí địa lý, kinh tẾ - 5 ssscststtthtterhrrrrerrrirririririrrrre 16

IL2.2 Đặc điểm khí hậu - 55c Ssctttetttrttterteiererirrririiirire 16

II.2.3 Đặc điểm thuỷ văn nhưng 18

II2.4 Đặc điểm địa hình — địa chất -scccseneiererrerrrrrerrrre 18

11.3 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên . - se nnrhtrhtrrrrrrrrrrre 21

13.1 Tài nguyên nước - —_— ¬ 21

11.3.2 Tài nguyên khoáng sản -‹c+cc‡nnenhterrrrrrrrrdrrrirrrrrer 21

II.4 Đặc điểm KT - XH Tp Biên Hòa . -cenreherrttrrrrrrre 22

IE S6 f0 oi) 101 22

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001

Trang 3

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

II4.6 Mức sống dân cư . -+t+rsrthttthhhnttrrerirrrirrierrirrrr 24

11.4.7 Téng quan vé suf phát triển các ngành kinh tế chủ yếu - 25

Chương III: GIỚI THIỆU QUY HOẠCH TỔNG THỂ TP BIÊN HÒA

0:08 ố 29

TIL1 Mục tiêu phát triỂn -. - 5-55 cc2tErttrrtrtertrririirrrrrrrirrrrirrrrrrriir 29 IIL2 Quy hoạch phát triển KT - XH -ccscrheereerreidrrterrererrrrre 29 0N s8 0 an 29

IIL2.2 Quy hoạch phát triển diện tích KCN tập trung - 30

IIL2.3 Ngành công nghiệp — TTCN .stntrrerrerrrrrii 30

II.2.4 Ngành nông — lâm nghiỆp -.- -++seenennhtrrrrrrrrdtrrrr 31 HL2.5 Hoạt động thương mại — dịch vụ — du lịch . - 31

III.3 Những vấn để văn hóa x4 AOL eeeseeeesstereeeseseseeeseeseeeneneneteneneneacaees 32

ii na na 32

IIL3.2 Giáo dục — đào tạo che 32

III3.3 Văn hóa thông tin — thể dục thể thao TDTT "¬ 33 IH.3.4 Nâng cao mức sống nhân dân -. . -5-°++ctstetertrterrretrtree 33

HI.4 Định hướng phân bố dân cư — phát triển lãnh thổ — xây dựng đô thị 34

IL4.1 Phân bố dân cư trên địa bàn Tp Biên Hòa -: 34

IIL4.2 Các khu dân cư - 31x90 11tr 34

00 T1e T112 {0 Ê .aa 34

III4.4 Khu trung tâm đô thị và hệ thống công trình hành chính —

công cộng — dịch vụ sen sen 35 III4.5 Các khu chức năng khác -. - + ssnehnhhhhhrrhtrrnrrrrrre 35

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001

Trang 4

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

ILLS Định hướng phát triển cơ sở hạ tẳng -::+:rreeererrrrrtrrtrtrtrrre 35 IIL5.1 Hệ thống giao thông .-. ‹ :-ccecs‡nherttrtttrtrrtrrdrtrrtrrrrtrtirn 35 IIL5.2 Hệ thống cấp điện :-c:ecnntnhttrttrtrtrrrrrrrrdrrretrrrie 37 II.5.3 Hệ thống cấp nước - ++settttterttrtertttrtrttrrtrtrrrrerrrti 37

II5.4 Hệ thống thoát nưỚc -s-c+ssrneretttrttrtrtrrertrrrrrrrrrrren 38

III5.6 Hệ thống cây xanh -. : 5s>nennenrrrttrrttrtrrtrrrrrrrrrrrrrrrrr 39 III5.7 Hệ thống thông tin viễn thông -+rsrtsrrherrertrrtrrtrtre 39

Chương IV: DIỄN BIẾN HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TP.BIÊN HÒA

VÀ DỰ BÁO XU THẾ PHÁT TRIỂN -5552tnnnnhhhttntrreh 40

TV.1 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật -+rrcserrerrerrrrrrtrrrrre 40 IV.1.1 Hiện trạng sử dụng đất - -sseceerrerererrtrrrrrrrrrrren 40 IV.1.2 Hiện trạng xây dựng nhà Ở -+++eeseeeerertrrrrrrtrrtrtee 40

IV.1.3 Hiện trạng hệ thống giao thông -eererrrrrrtrrrrrrrrreh 41

IV.1.4 Hiện trạng hệ thống cấp điện -csrnereerrrrrrrrrrrrrrre 43

IV.1.6 Hiện trạng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải - 44

TV.1.7 Hiện trạng nước cấp . -+-cecserrrrterrerttrretttrrtrrrtredrrrrae 46

IV.1.8 Hệ thống thông tin viễn thông -sretrrrrrerrrerrrrre 46

IV.2 Hiện trạng môi trường Tp Biên Hòa -eereererrrrrrtrrrrtrrrrrre 47

IV.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí -+++-+rrrerrtrteere 47

IV.2.2 Hiện trang thu gom và xử lý chất thải rắn - - 48 IV.3 Hiện trạng phát triển và vệ sinh công nghiỆp -++trrterrerrree 50

IV.3.1 Hiện trạng phát triển công nghiệp . - LH 1 ng re 50 IV.3.2 Hiện trạng môi trường trong các KCN và các cụm TTCN 51

IV.4 Dự báo xu thế phát triển ô nhiễm môi trường Tp Biên Hòa đến năm 2010 và hướng đến năm 2020 -. 2:+c+srsrrieerrerterierrre 29

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001

Trang 5

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS Thai Vii Binh Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

IV.4.1 Dự báo diễn biến môi trường không khí . -trrrrrrr 55 IV.4.2 Dự báo diễn biến chất thải rắn -: trrreerrerrtrrrrrtte 58

IV.4.3 Dự báo diễn biến môi trường nưỚc -+:-+++rtrrrrrtertrete 60

Chương V: ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG XÂY DỰNG

TP BIÊN HÒA THÀNH ĐÔ THỊ XANH - - 5° +tnhhttttttttttrre 62

V.1 Chương trình phục hồi hệ sinh thái tự nhiên -erseeerrrrrerrrrree 62

V.1.1 Quy hoạch hệ thống cây xanh và không gian xanh « 62 V.I2 Xây dựng các khu chung cư xanh -:-eecetersetrrrrrrtrtrrree 63 V.I.3 Xây dựng các khu nhà Ở xanh .-.-‹ -+cerererertrrrsrrtrrrrtrre 64

V2 Thiết kế đô thị trên quan điểm xanh - -c+sneetereettrtertretrerrrrree 64

V.2.1 Đầu tư xây dựng các khu chợ hợp vệ sinh . -cceeerere 64

V.2.2 Đầu tư xây dựng các bến xe -cerrrrrrrrrrrrrrrrrrrie 65

V.2.3 Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu dân cư - 66

V.2.4 Đầu tư công cộng nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước 66 V.2.5 Đầu tư công cộng nhằm giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 68 V.2.6 Đầu tư hệ thống cấp điện, năng lượng -+-+ree++: 70

V.2.7 Đầu tư hệ thống thông tỉn + - + c++2tsetereterttrettrrrtrrrrrre 71

V.3 Chương trình xanh hoá chính quyền đô thị . -ssreerren 71

V.3.1 Xây dựng hệ thống thông tin về môi trường - - 71 V.3.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức

cộng đồng về môi trường -+:etserrrertetrtrrttrrrrrrrrrrre 71

V.3.3 Quản lý môi trường hiệu quả : -: +s*rsreettrrttrrttrrtere 72

XV.3.4 Xây dựng mạng lưới giám sát, quan trắc môi trường 72 V.3.5 Chương trình phát triển bền vững trong tất cả các ngành 72 V.4 Xây dựng, bố trí mạng lưới giao thông xanh - -eerersrrerrrrrrtre 73

V.5 Giải quyết vấn để môi trường trong phát triển công nghiệp 75

V.5.1 Quản lý môi trường KCN, TTCN và các làng nghề 75

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001

Trang 6

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

V.5.2 Bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản .-. - 77 Chương VI: CÁC GIẢI PHAP NHẰM XÂY DỰNG VÀ THÚC ĐẨY HÌNH

THÀNH ĐÔ THỊ XANH CHO TP BIỂN HÒA - 78

VI.1 giải pháp cơ chế pháp luật -. -+-rererrtrrrtrtertrrtrrtrrerrtrrrren 78 VI.2 Giải pháp khoa học — kỹ thuật -+ ecerrreerrerrrtrtrrtrrrrrrre 78 VI.3 Giải pháp kinh tẾ, cccccsenhhhhhthtddtrtrrrdrrrrdtrtrrrdrrrtrrir 79

VI.3.1 Các nguồn vốn đầu tư -. -cccecseertirrrrertrerrrrrrrrrrre 79

VI.3.2 Chi phí đầu tư - -:-:++s+sserhhhhhttettrrrtrrrrrrrrrrrrrriir 79 VI.3.3 Xã hội hoá đầu tư công tác BVMT -eerreerrrrrrrrrte 79

VI.4 Giải pháp quản lý môi trường -+trtrsrerrrererdterrrrrertrtrrrrre 80

VI.5 Giải pháp hợp tác quốc tẾ -: ++-++rtertrrrtrrttrtetttrttrrtrrrrrirrrrrir 81

VI.6 Giải pháp tổ chức và nâng cao năng lựC -+ -+rreererrrrrrrree 81 VI.7 Giải pháp về giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức môi trường 81

KET EUAN VÀ KIẾN NGHỊ -:-+++ttttrnnnrttrrrtrrrrrrrrrrre 83

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001

Trang 7

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS Thai Vii Binh

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS Thai Vii Binh

Thành phố Biên Hòa — tinh Dong Nai thinh m6t do thị xanh

DANH MUC CAC BANG

Bang 2.1 Dién biến về phát triển dân số Tp.Biên Hòa từ năm 1990 - 2002

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Tp.Biên Hòa năm 2000, 2002

Bảng 2.3 Tăng trưởng GDP thời kỳ 1991 — 2000

Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2000, 2001 và 2004

Bảng 2.5 Tình hình phát triển công nghiệp - TTCN năm 2000

Bảng 3.1 Phương án mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2010

Bảng 3.2 Diện tích các KCN vào năm 2010

Bảng 3.3 Phân bố dân cư trên địa bàn Tp Biên Hoà

Bảng 3.4 Các tuyến đường chính Tp.Biên Hòa dự kiến xd giai đoạn 2000 — 2010

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất

Bảng 4.2 Kết quả phân tích nước mặt tại một số vị trí trên địa bàn Tp Biên Hòa Bảng 4.3 Kết quả quan trắc mẩu nước rác tại bãi rác Trảng Dài

Bảng 4.4 Tình hình cho thuê đất tại 4 KCN Tp Biên Hòa

Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả phân tích nước thải đầu ra tại các KCN năm 2004

Báng 4.6 Kết quả khảo sát ô nhiễm do nước thải của cơ sở sản xuất theo NÐ66

Bảng 4.7 Thành phần và lượng thải CTR công nghiệp nguy hại

Bảng 4.8 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong đất tại một số KCN

Bảng 4.9 Tải lượng ô nhiễm không khí do sinh hoạt vùng nội ô năm 2010

và năm 2020

Bảng 4.10 Tải lượng ô nhiễm không khí do giao thông ở Tp Biên Hòa năm 2010

Bảng 4.11 Tình hình phát triển diện tích đất các KCN năm 2010 va nam 2020 Bảng 4.12 Tải lượng ô nhiễm trong khí thải các KCN năm 2010 và năm2020 Bảng 4.13 Tổng khối lượng CTR sinh hoạt Tp Biên Hòa năm 2010 và năm 2020 Bảng 4.14 Dự báo khối lượng CTR tại các KCN năm 2010 và năm 2020

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khoá 2001

Trang 9

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS Thai Vii Binh Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

Bảng 4.15 Dự báo khối lượng CTR y tế Tp Biên Hòa năm 2010 và năm 2020

Bảng 4.16 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Tp Biên

Hòa năm 2010 và năm 2020

Bảng 4.17 Ước tính lưu lượng nước thải các KCN đến năm 2010 và năm 2020

Bảng 4.18 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải các KCN năm 2010 và

năm 2020

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khoá 2001

Trang 10

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS Thái Vũ Bình Thành phố Biên Hòa -— tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Cây trứng cá được trồng rất nhiều trên các tuyến đường

Hình 4.2: Cây xanh bị chết khô trên đường Đồng Khởi

Hình 4.3: Một điểm xả nước thải tại phường Tam Hiệp

Hình 4.4: Bãi rác trước chợ Tân Mai

Hình 4.5: Hệ thống cây xanh ở KCN Biên Hòa HI

Hình 6.1: Công viên bờ sông trên đường Nguyễn Văn Trị

Hình 6.2: Dải phân cách trên một số tuyến đường ở Tp Biên Hoà

Hình 6.3: Những dự án chung cư cao tang dai va dang xây dựng Ở Quốc Lộ 1k

Hình 6.4: Chợ tự phát tại khu phố 5, phường Long Bình

Hình 6.5: Một điểm thu mua phế liệu ở phường Long Bình Tân

Hình 6.6: Đường Phan Chu Trinh đã trở nên sạch, đẹp, văn hóa

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khoá 2001

Trang 12

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

giải quyết được nhiều vấn để trọng đại trong phát triển đời sống, tạo ra một lực lượng sản xuất khống lồ, đưa nhân loại vào thời đại văn minh

Tuy nhiên, cũng từ những nhu cầu của loài người đã gây ra các hậu quả nghiêm

trọng cho môi trường sinh thái Tài nguyên thiên nhiên đã bị khai thác gần như cạn kiệt, nhu câu sử dụng năng lượng ngày một tăng lên và hàng loạt các ngành

sản xuất công nghiệp ra đời đã tác động mạnh mẽ đến điều kiện sống và làm

việc của con người và các hệ sinh thái trên cả một phạm vi rộng lớn như một đô

thị, một quốc gia và thậm chí là cả thế giới

Ngày nay, vấn để bảo vệ môi trường và phát triển bển vững đã trở thành mối

quan tâm hàng đầu của nhân loại, đặc biệt là ở các đô thị và những vùng đông

dân cư Vì đó là địa bàn quan trọng nhất để thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất,

là động lực cho quá trình công nghiệp hóa — hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước

do đó sẽ gây áp lực mạnh mẽ đối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên, làm

mất sự cân bằng sinh thái, làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên và làm giảm chất

lượng môi trường

Do vậy, vấn để bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên lâu bển nhưng đồng

thời đắm bảo được quá trình phát triển kinh tế của các đô thị đã được chú ý Khái

niệm về Đô thị xanh (Green City) đã trở thành một trong những tiêu điểm thu hút

sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học và Quản lý môi trường ở Việt Nam trong

_§VTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 Srang1

Trang 13

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

thời gian gân đây Tại nhiều nước trên thế giới, người ta cũng đã xây dựng thành

công mô hình Green City với nhiều cách tiếp cận và quan điểm khác nhau

Đô thị xanh ~ Green City làm cho nhiều người liên tưởng đến cây xanh đô thị, bởi

vì cây xanh có nhiều chức năng quan trọng đối với môi trường đô thị như: điểu hòa khí hậu, thanh lọc các chất ô nhiễm không khí, làm giảm bớt tiếng Ổn, tạo

cảnh quan môi trường đô thị, và nó được ví như là “lá phổi của thành pho” Nhung theo quan điểm của nhà sinh thái và môi trường hoc, màu xanh của thành

phố còn phải kể đến màu xanh của vực nước (hồ chứa, sông, kênh, ) Và ngoài

màu xanh còn phải sạch, phải thân thiện và hài hòa với thiên nhiên và môi trường

Tp Biên Hòa là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Đồng Nai,

có nhiều khu công nghiệp (KCN) tập trung, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) của tỉnh va vùng Đông

Nam Bộ

2000 là 7.331 tỷ, GDP bình quân là 1.050USD/người/năm Trong vòng 10 năm trở

lại đây, nền kinh tế của thành phố đã có bước chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng

đẩy mạnh tỷ trọng công nghiệp, cho đến nay, tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm

10,13%, thương mại dịch vụ chiếm 28,45% và nông nghiệp chiếm 1,42% Hiện

tại, TP Biên Hòa có 4 KCN đã đi vào hoạt động (KCN Biên Hòa I, Biên Hoa I, Amata va Loteco) với cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ

lớn tại Vùng Kinh Tế trọng điểm phía Nam Tuy nhiên, việc phát triển này kéo theo nhiều vấn để bức xúc về tài nguyên và môi trường

Đó là các vấn để ô nhiễm không khí do bụi phát sinh từ các hoạt động giao thông

và xây dựng Các nguồn nước bị ô nhiễm do ngày đêm tiếp nhận các loại nước

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai- Khóa 2001 ˆ Trang 2

Trang 14

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

thải và rác thải Ô nhiễm do nước thải từ các chợ, nhà hàng làm suy giảm chất

lượng môi trường một số khu vực Hệ thống thoát nước đô thị phần lớn được xây

dựng từ lâu và nay đã xuống cấp Một số khu vực phát triển mới có xây dựng hệ

thống thoát nước nhưng cũng chỉ co cụm nhỏ hẹp chưa đáp ứng được nhu cầu

thoát nước cũng đã làm ảnh hưởng đến môi trường đô thị Hệ thống cây xanh

không được chú trọng đầu tư nhiều nên những mảng xanh của thành phố còn rất ít nên bầu không khí không được trong sạch, mát mẻ

Hoạt động của một đô thị sôi động, mang đặc thù đô thị công nghiệp như Tp

Biên Hòa đã tác động đến nhiều thành phần môi trường và dự báo sẽ lam chất

lượng môi trường suy giảm hơn trong thời gian tới nếu chúng ta không có các biện pháp quản lý, các giải pháp kỹ thuật nhằm phòng ngừa và giảm thiểu các tác

động trong giai đoạn hiện nay và sắp tới

Do vậy, đề tài “Bước đầu dé xuất các giải pháp xây dựng thành phố Biên Hòa -

tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh ” được để xuất thực hiện nhằm bước đầu

cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng Tp Biên Hòa thành đô thị xanh

1.2 MUC TIEU CUA DE TAI

Trên cơ sở khảo sát, đánh giá, thu thập số liệu về các lĩnh vực liên quan đến chất lượng môi trường đô thị Biên Hòa, đánh giá tổng quan hiện trạng môi trường đô thị, dự báo tình hình ô nhiễm môi trường trong tương lai từ đó tính toán, đưa ra các

phương hướng, các giải pháp cần thiết nhằm phòng ngừa các tác động, cải thiện

chất lượng môi trường với mục tiêu đưa Tp Biên Hòa trở thành Đô thị Xanh

1.3 PHAM VI NGHIÊN CỨU

-_ Giới hạn về mặt không gian là Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Giới hạn về mặt nội dung: trên cơ SỞ tổng hợp, phân tích tổng quan về phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn xây dựng các đô thị xanh trên thế

giới, để tài bước đầu để xuất các giải pháp xây dựng một đô thị xanh phù hợp

với điều kiện Việt Nam và lấy Tp Biên Hòa làm nghiên cứu điển hình

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 Trang 3

Trang 15

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thái Vũ Bình Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu phương pháp luận và kinh nghiệm triển khai xây dựng Đô thị

xanh trên Thế giới

Phân tích tổng quan về điều kiện tự nhiên, KT - XH

Phân tích hiện trạng môi trường Tp Biên Hòa

Phân tích, dự báo diễn biến môi trường Tp Biên Hòa gắn với quy hoạch phát

triển Thành phố đến năm 2010

Bước đầu xây dựng các giải pháp thúc đẩy hình thành đô thị xanh cho Tp

Biên Hòa

L5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của để tài gồm: địa lí tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các

hoạt động KT - XH, các yếu tố môi trường, các chính sách, Do đó, trong quá

trình nghiên cứu phải vận dụng nhiều phương pháp tiêu biểu như:

> Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu về mọi mặt liên quan đến thành phố nghiên cứu

Thu thập các kết quả về hiện trạng môi trường của thành phố nghiên cứu

Thu thập tài liệu về chiến lược bảo vệ môi trường của quốc gia và của thành

Thu thập tài liệu về quy hoạch tổng thể KT - XH thành phố nghiên cứu

Thu thập những kết quả nghiên cứu khoa học liên quan nội dung đồ án

Tham khảo các chương trình hành động của thành phố về bảo vệ môi trường

Chọn lọc tài liệu, số liệu chính xác, tiêu biểu, khoa học

> Phương pháp khảo sát thực địa Khảo sát thực địa những khu vực có vấn để môi trường để nắm vững hiện trạng

có liên quan

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 | Trang 4

Trang 16

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thdi Vii Binh

Thanh phé Bién Hoa — tinh Đồng Nai thành một đô thị xanh

> Phương pháp chuyên gia

Lắng nghe ý kiến và sự chỉ dẫn của Thấy hướng dẫn, tham khảo ý kiến của các

chuyên gia môi trường về đô thị xanh

>> Phương pháp tổng hợp tài liệu

Thu thập và kế thừa chọn lọc các cơ sở dữ liệu có liên quan đến để tài từ các nguồn tài liệu (sách vở, giáo trình, internet, ) về các chủ để có liên quan như đô

thị xanh, đô thị sinh thái, sinh thái công nghiệp, quan ly môi trường đô thị

Tổng hợp tất cá các điều kiện liên quan đến môi trường đô thị, phát triển KT -

XH để từ đó tìm ra các cơ sở khoa học đầy đủ phục vụ cho công tác quản lý môi

trường đô thị

» Phương pháp dự báo

Dựa trên các cơ sở hiện trạng môi trường trong những năm qua để dự báo diễn

biến môi trường trong những năm sắp tới

L6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIEN

1.6.1 Y nghia khoa hoe:

Cách tiếp cận xây dựng đô thị xanh, đô thị sinh thái để giải quyết bài toán môi trường tại các đô thị là cách tiếp cận đúng đắn và được nhiều đô thị trên thế giới

triển khai Để tài bước đầu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hình thành

các giải pháp xây dựng một đô thị xanh phù hợp với điều kiện Việt Nam

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn: :

Với tình trạng ô nhiễm môi trường của Tp Biên Hòa thì việc đưa ra các giải pháp

để giải quyết vấn để trên là rất cấp bách Việc không có những biện pháp thích

hợp và hiệu quả sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đối với môi trường 'con người và các

hoạt động kinh tế của Tp Biên Hòa Do đó, đồ án này với ý nghĩa là để xuất ra các giải pháp nhằm xử lý và cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường đưa Tp Biên

Hòa thành đô thị xanh

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 Trang 5

Trang 17

Cường H:

TONG QUAN Yé DO TH] XANA YA

YUNG NGHMEN CUU

IL1 TONG QUAN VE DO THI XANH 1.2 MÔ TẢ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TP BIEN HOA IIL3 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN IL4 ĐẶC ĐIỂM KT - XH TP BIÊN HÒA -

Trang 18

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

Chương II

TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ XANH VÀ

VÙNG NGHIÊN CỨU

II.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ XANH

IL1.1 Môi trường đô thị

Bao gồm hệ sinh thái môi trường mà trong đó các quần thể sinh vật kể cả con

người sống với mật độ cao, tổn tại phát triển cùng thành phần vật lý như đường

sá, nhà cửa, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện, các xí nghiệp, nhà

máy, cùng tổn tại trong một phạm vi không gian, lãnh thổ đô thị

Thành phần của môi trường đô thị bao gồm:

-_ Môi trường vật lý: đất, nước, không khí, khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ

công nghiệp, công viên, đường phố, khu di tích lịch SỬ,

- Thành phần sinh học và đa dạng sinh học: chủ yếu là con người, động vật

nuôi, cây xanh, |

11.1.2 Đô thị sinh thái

Một đòi hỏi rất lớn đối với xây dựng và phát triển đô thị là tăng cường hiệu quả

và tự cân bằng trong đô thị, giảm thiểu các tác động của đô thị đối với vùng xung quanh Một đô thị sinh thái là một đô thị mà trong quá trình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, không làn suy thoái, không

gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng và tạo điều kiện thuận tiện cho mọi

người sống, sinh hoạt và làm việc trong đô thị

Vào năm 1988, Hội nghị Tổ chức Y tế Thế giới họp ở Liverpool (Anh) da dé ra 4 nguyên tắc chính để tạo dựng đô thị sinh thái:

-_ Xâm phạm ít nhất đến môi trường tự nhiên

Trang 19

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thdi Vũ Bình

Đa dạng hóa nhiễu nhất việc sử dụng đất, chức năng đô thị và các hoạt

động khác của con người

Trong điều kiện có thể, cố giữ cho hệ thống đô thị khép kín và tự cân bằng Giữ cho sự phát triển dân số đô thị và tiểm năng của môi trường được cân bằng một các tối ưu

Theo GS.TSKH Lê Huy Bá xây dựng một đô thị sinh thái ven sông tức là xây

| dựng một đô thị đạt những chỉ tiêu sau đây:

Có mật độ cây xanh cao, diện tích cây xanh trên đầu người từ 12-15m? Phát

triển cây xanh, bãi cỏ trên bờ sông Giữa khu dân cư và công nghiệp, các

trục lộ giao thông cũng cần cây xanh ngăn chặn tiếng ổn, bụi và tăng cường

trao đổi oxy

Bảo đảm nguồn nước từ các sông đủ cấp cho sinh hoạt ở mức 150-200

liVngày/người và cấp cho sản xuất Có hệ thống xử lý nước cấp để đảm bảo chất lượng nguồn cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất |

Xứử lý triệt để nước thải Nước chỉ được thải vào hệ thống cống rãnh chung

hoặc sông rạch sau khi đã được xử lý đảm bảo mức an toàn Không gây Ô nhiễm cho vùng hạ lưu Có hệ thống thoát nước thải riêng để tránh ngập

Hệ thống giao thông và những phương tiện giao thông đầm bảo tiêu chuẩn đường và mật độ đường trên số dân Các phương tiện không gây tiếng ổn và

xả khí thải quá mức cho phép Tăng cường hệ thống giao thông thủy nhưng

cần lưu ý các phương tiện giao thông không gây ô nhiễm cho sông rạch Bố

trí quy hoạch khu nhà ở, khu làm việc, khu dịch vụ, chợ, cửa hàng, nơi vui

chơi giải trí hợp lý để con người giảm bớt đi lại bằng phương tiện cơ giới

Bảo vệ môi trường đất không cho chất thải lẫn vào làm ô nhiễm môi trường

đất Sử dụng quỹ đất thành phố thích hợp để vừa có đất xây dựng cơ sở hạ

|

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai — Khóa 2001 Trang 7

Trang 20

| Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thdi Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

tầng vừa có đất dành cho khu dân cư, công viên, đất cho rừng phòng hộ môi trường

- Bảo đảm tiểu khí hậu và khí hậu vùng hài hòa, ít biến động, ít có hiện

- Pam bao su can bing nuéc ty nhién trén luu vuc sông xây dựng các đô thị

- Quy mô dân số và phát triển KT - XH của đô thị được giữ ở mức phù hợp

với khả năng chịu tải của môi trường và tài nguyen thiên nhiên

-_ Môi trường không khí không vượt quá tiêu chuẩn cho phép Hạn chế năng lượng được sản sinh từ nhiên liệu hóa thạch, sử dụng năng lượng mặt trời,

| năng lượng gió tự nhiên :

| - Diện tích mặt nước cân đối với diện tích đô thị để đảm bảo sự hài hòa về

| cảnh quan môi trường và điều hòa khí hậu |

- Nhà cửa đô thị được thiết kế và xây dựng với mô hình gắn bó, hài hòa với

| môi trường tự nhiên, tiết kiệm vật liệu, triệt để tận dụng giải pháp xây dựng

| kiến trúc và giải pháp tự nhiên (gần sông) để bảo đảm điều kiện vi khí hậu

ở bên trong và bên ngoài công trình Tuyệt đối cấm Xây dựng nhà lấn

chiếm kênh rạch Dọc 2 bên bờ sông nên xây dựng 2 cơn đường chạy cặp

bờ, kết hợp hàng cây bóng mát, tạo cảnh quan, ngắn chặn xâm hại, ô nhiễm sông -

-_ Có bãi rác hợp lý, vệ sinh và biện pháp xử lý khoa học |

- Có hệ thống nhà vệ sinh công cộng bảo đảm vệ sinh môi trường và mỹ

i

quan đô thị, tiện lợi |

-_ Có hệ thống vệ sinh môi trường va y tế dự phòng |

- Hệ sinh thái đô thị luôn giữ được thế cân bằng, ổn định Phải cân đối giữa

đầu vào (tài nguyên, năng lượng, thực phẩm ) và đầu ra (chất thải, sản

phẩm công nghiệp, dịch vụ ) ị SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 Trang 8

Trang 21

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

ns 2 ^“ A ` 4 nw ^P 1A

Thay đổi cách sống đô thị và cách sản xuất để làm sao

chất, nguyên liệu, năng lượng diễn ra trong chu trình khép

Có rất nhiễu định nghĩa về phát triển bển vững, Theo Hội đồng

trường và phát triển (WCED) thì “Phát triển bền vững là sự phát

nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế

đáp ứng các nhu cầu của họ” Nói chung, tất cả các định nghĩa

vững kết hợp các yếu tố về kinh tế, nhu cầu về môi trường và

tâm đến không chỉ những nhu cầu của hôm nay ma con cla tut

các định nghĩa còn nhấn mạnh đến sự cân thiết phải tiến đến m(

đẹp hơn giữa các nước phát triển và đang phát triển

Như vậy, mục tiêu của phát triển bền vững là phát triển sản xu

vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi tru

phải chú trọng đến mối quan hệ giữa các thế hệ, thế hệ trước ph

với các thế hệ sau trong việc để lại những di sản và tài nguyên c

Phát triển bên vững có nghĩa là cân nhắc xem làm thế nào để

chất phế thải, hơn là có các mục tiêu tái chế các chất đó; giảm

Cần phải có hệ thống giám sát môi trường thường xuyên (

Có hệ thống giáo dục môi trường đại chúng để nâng cao đâ

Gắn sinh thái đô thị với văn hóa bản địa, tập quán và du lịc

giảm được lượng

bớt nhu cầu đi lại

bằng việc xem xét xem con người sống và làm việc ở đâu hơn là chỉ sản xuất ô tô

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 Trang 9

Trang 22

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

ít gây ô nhiễm Hams (1998) tóm tắt những đặc điểm của một “xã hội bên vững"

như sau:

Một xã hội bên vững cố gắng đạt được những điểu sau:

2 Bảo vệ và cải thiện môi trường

>> Thỏa mãn các nhu cầu xã hội

Sử dụng năng lượng, nước và các tài nguyên thiên nhiên Khác một cách có hiệu quả và với sự quan tâm đúng mức

Giảm tối thiểu các chất thải, sau đó tái sử dụng hoặc hổi pl

chế, ủ phân compost, hoặc thu hổi năng lượng và cuối cùn/

còn lại

hục thông qua tái

' thải đi những gì

Giới hạn sự ô nhiễm ở mức độ mà không làm tổn hại đến các hệ tự nhiên

Xác định giá trị và bảo vệ tính đa dạng của thiên nhiên

Xây dựng hoặc tăng cường thêm nhiều địa điểm, nhiều khoảng không và các

ngôi nhà xây dựng đẹp và tốt trong đó con người làm việc tử oải mái

Tạo lập các khu định cư “mang tính con người” trong phạm vi và hình thức Xác định giá trị và bảo vệ tính đa dạng, tính đặc trưng của địa phương, tăng cường quần chúng địa phương và văn hóa đặc trưng

Bảo vệ sức khỏe và tiện nghi cho con người thông qua môi

Tăng điều kiện tối đa để mọi người được trang bị kỹ năng

thiết để đóng góp một vai trò đây đủ trong xã hội

và nhận thức cần

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 Srang 10

Trang 23

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

Cho phép tất cả các thành phần dân chúng tham gia trong việc ra quyết định

và cân nhắc các tác động đến xã hội và cộng đồng của các quyết định

> Thúc đẩy các thành tựu kinh tế

II.1.3.2 Đô thị bền vững

Tạo ra một nền kinh tế địa phương lớn mạnh có thể cung ứng được những công việc vừa ý, đáng làm, mà không làm ô nhiễm môi trường địa phương,

quốc gia và toàn cầu |

Coi trọng công việc tình nguyện

Khuyến khích sự tiếp xúc cần thiết với các phương tiện thuậnh lợi, các dịch vụ,

hàng hóa và với những người khác bằng các cách sử dụng it ô tô và giảm tối

thiểu các tác động đến môi trường

|

Tạo các cơ hội cho văn hóa, giải trí, nghỉ ngơi có sẵn cho tất cả mọi người

Một đô thị bền vững phải là một thành phố kết đặc (compact city), nhưng đặc

trưng này có thể áp dụng cho nhiều hình thức đô thị khác nhau Một thành phố kết đặc có thể là một thành phố trung tâm đông đúc với sự ngổn ngang của các

đô thị nhỏ, nhưng cũng có thể là một khu vực đô thị đa trung tâm tốt, giống như

khu vực thành phố Paris có một thành phố trung tâm đông đúc (Tòa thị chính Paris trong vòng đường vành đai nội bộ) và một vùng ven đô rất lớn được cơ cấu

bởi 5 thị trấn mới và một vài trung tâm thứ cấp được dự kiến, tất cả những trung

tâm này đều được nối kết bởi giao thông công cộng nhanh

Một đô thị bên vững được đặc trưng bởi các chức năng hỗn hợp trong hầu hết

các khu vực xung quanh và mức độ phân chia các tầng lớp KT_ XH thấp

Mỗi khu vực xung quanh có sự đa dạng lớn về các dịch vụ (cửa hàng, trường

học, điều kiện y tế, cơ sở hạ tầng thuận lợi ) hay it nhất là sự dễ đàng tiếp cận

đến những dịch vụ này Tất cá các khu dân cư đều được gần gũi với các khu vực

xanh, hầu hết các lộ trình của thành phố có thể được làm để đi bộ, đi xe đạp hay

sử dụng phương tiện giao thông công cộng

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 | Trang 1

Trang 24

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thdi Vii Binh

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

11.1.4 D6 thi xanh

II.1.4.1 Cách tiếp cận xây dựng đô thị xanh

Để trở thành một đô thị sinh thái trước hết đô thị đó phải là một đô thị xanh Vì

đô thị xanh là nễn tắng cơ bản của một đô thi sinh thái |

Trong quá trình đi tìm lại màu xanh với chủ trương phát triển “Thanh phố xanh”

đã dấy lên những hoạt động sâu rộng làm cho nhiều đô thị ngầy một xanh tươi Nhìn lại quá khứ, ngay trong những ngày còn gian khó, Chủ tịch Hồ Chí Minh

cũng đã phát động “Tết trồng cây” với mục tiêu không nh ing làm cho phố phường thêm xanh tươi, mà còn “làm cho đất nước ngày càng xuân” Qua đây, dễ

dàng nhận thấy chữ “xanh” ở đây được đặc trưng cho cay cd va tạo những mảng

xanh đã được dùng làm mục tiêu cho việc xanh hóa vùng đô thi Tuy nhiên, nói

đến “thành phố xanh”ngoài màu xanh của cây còn có màu xa th của nước Đây

cũng là “thành phố xanh” theo quan điểm sinh thái Hay nói bach khác, đô thị

xanh là vùng đô thị được thiết kế theo đúng quan điểm sinh thái với cảnh quan

thiên nhiên vô cùng xinh đẹp và một bầu không khí luôn trong sậch

Nhân ngày Môi trường Thế giới, Téng thu ky LHQ, Kofi Anna cũng đã kêu gọi các cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ và chính quyền địa phưở| g hay chấp nhận

thách thức môi trường đô thị “Hãy tạo ra các thành phố xan ' để con người có

thể nuôi dưỡng con cái và thực hiện các ước mơ của mình trong một môi trường

được quy hoạch hợp lý, sạch sẽ và trong lành" Có nhiều cách để tiếp cận để trở

thành một thành phố xanh Sau đây là cách tiếp cận tiêu biểu:

Theo quan điểm xây dựng Thành phố xanh Adelaide, các chư ng trình xây dựng

đô thị xanh bảo gồm: |

Chương trình phục hồi hệ sinh thái tự nhiên

-_ Giai đoạn đầu của việc phục hồi môi trường là tập trung V èo sự kết hợp giữa

phục hổi và duy trì môi trường tự nhiên Đảm bảo tiểm năng của môi trường

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai ~ Khóa 2001 Trang 12

Trang 25

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thdi Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

tự nhiên nhằm duy trì bển vững số lượng động — thực vật cũng như con người

là điều thiết yếu đối với bất kỳ một mô hình Green City nào

- Ở những vùng có nhiều khu vườn, nhiều bãi cô là điểu kiện lợi thế về môi

trường tự nhiên để xây dựng thành phố xanh

Thiết kế đô thị trên quan điểm xanh

như các khu vực đặc trưng của thành phố !

- Thiết kế và xây dựng hợp lý các khoảng không gian song, không gian công

Xanh hóa Chính quyền đô thi

Xây dựng, bố trí mạng lưới giao thông xanh

- Hệ thống giao thông công cộng chất lượng cao là một dấu hiệu quan trọng

của một thành phố xanh quốc tế Đây cũng là một thách thức to lớn cho

những đô thị phụ thuộc vào các phương tiện giao thông cá nhân

- Tuy nhiên có nhiều cơ sở quan trọng để quyết định xây dựng mạng lưới giao thông xanh Có thể thay thế các loại xe cộ có sử dụng nhiên liệu bằng những loại phương tiện khác (như đi bộ, xe đạp) thông qua những dự án chiến lược

về phương tiện giao thông hiện nay

Giải quyết vấn đề môi trường trong phát triển công nghiệp

Tình trạng suy thoái môi trường địa phương và toàn cầu dẫn đến nhu cầu ngày

một tăng trong việc lập ra bộ phận chuyên sâu về môi trường và khuyến khích

các ngành công nghiệp phát triển ra các loại sắn phẩm ít gây hại đến môi trường

Chính phủ và cộng đồng có thể khuyến khích sự phát triển mà không gây ô

,

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001

Trang 26

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thdi Vii Binh

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

nhiễm của nên công nghiệp địa phương nhằm tạo ra môi trường xanh cho thành

phổ

1IL1.4.2 Nguyên tắc cơ bản xây dựng đô thị xanh

thoả thuận với lợi ích chung cho cộng đồng

2 Phân cấp mức ưu tiên giao thông đối với người đi bộ, đi xe đạp hay ôtô đồng

thời quy định rõ khu vực hoạt động nhất định với mỗi loại hÌnh giao thông

chảy qua thành phố và nhất là các vùng đất ngập nước :

4 Thiết kế và áp dụng mô hình ngôi nhà sao cho vừa tao nhà, tiện lợi, kinh tế

nhưng vẫn mang đậm đà bản sắc dân tộc

người da màu và những người khuyết tật

6 Hỗ trợ phát triển nông nghiệp bản địa, xúc tiến các dự án xanh hóa đô thị,

phát triển các hội làm vườn |

7 Thúc đẩy tái sử dụng, khuyến khích áp dụng công nghệ mới đồng thời bảo tồn thiên nhiên, giảm thiểu các dạng 6 nhiễm và tái chế rat thai,

8 Kêu gọi đâu tư vào các hoạt động xanh, hạn chế các hoạt Hộng gây ô nhiễm

và tạo ra chất thải nguy hại

9 Thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, tránh lãng phi

10.Tăng cường hiểu biết của mọi người về môi trường khu lực họ đang sống

thông qua các nhà hoạt động xã hội, các dự án nâng cao nhận thức về phát

triển bén vững

Trang 27

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

II.1.4.3 Kinh nghiệm trên thế giới về xây dựng đô thị xanh

> Curitiba một thành phố của Brazil cũng đã chuyển theo hướng một thành phố

xanh vào giữa năm 1960 với sự tập trung quan trọng là về giao thông công cộng

và quản lý chất thải Curitiba đã biến thành phố thành một nơ dễ chịu đối với

người đi bộ và đi xe đạp nhằm giảm không khí ô nhiễm do giad thông Ngoài ra

các chương trình tái chế chất thải, giáo dục môi trường cũng đã à đang được thực

hiện mang lại cho thành phố một diện mạo mới

> New South Wales (Uc: Thanh phố nằm ở trung tâm một khư công viên Quốc

gia và vùng khai thác năng lượng hữu cơ, trải dài 8km trên bở biển Thái Bình Dương, quy tụ một số làng sinh thái có thể di chuyển qua lại Hằng xe đạp Các

khối phố là các tòa nhà thương mại và nhà ở cao 5 tầng cùng vài tầng hầm

Không gian buôn bán mở toan ra các sân vườn, hồ nước thoáng mát Bãi đậu xe

được bố trí trên nóc các tòa nhà

> Celebration, bang Florida, Hoa Ky: Trung tam thành phố kiông lớn và được xây dựng quanh một hổ nước Tất cả các dịch vụ như nước, khí đốt, khí thải, điện đều sử dụng công nghệ mới nhất và phù hợp với các quy ¢hudn bao vệ môi trường

II.1.3.4 Các bước triển khai xây dựng đô thị xanh

Trên cơ sở phân tích phương pháp tiếp cận và các kinh nghiện xây dựng đô thị

xanh trên thế giới, có thể để xuất các bước chuẩn bị để triển khai xây dựng một

đô thị xanh như sau:

Bước 1: Rà soát, đánh giá tình hình phát triển KT - XH và hiện| trạng môi trường

đô thị

Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng và thực trạng quản lý

đô thị đang áp dụng |

Bước 3: Phân tích và dự báo các áp lực đối với đô thị, môi trưởng và những khu

vực suy thoái môi trường trong tương lai

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 | Trang 15

Trang 28

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

sở các nguyên tắc, tiêu chí của một đô thị xanh phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh

của địa phương

Bước 5: Xây dựng và thực hiện các giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy là quản lý đô thị

xanh xuyên suốt từ giai đoạn tiền khả thi, khả thi, đầu tư và vận Hành đô thị xanh

II.2 MÔ TẢ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TP BIÊN HÒA

11.2.1 Vi trí địa lý, kinh tế

Tp Biên Hòa là 1 trong 11 đơn vị hành chính của tỉnh Đồng Nai Bắc giáp huyện

Vĩnh Cửu, Nam giáp huyện Long Thành, Đông giáp huyện Thối b Nhất, Tây giáp

huyện Dĩ An (Đồng Nai), Tân Uyên (Bình Dương), Thủ | ức và Quận 9

(TP.HCM), cách trung tâm TP.HCM 30km, cách TP.Vũng Tàu 90km

Tp Biên Hòa là tỉnh ly, là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng

Nai Có các KCN tập trung của Quốc gia, là trung tâm công nghiệp quan trọng của vùng Đông Nam Bộ nói riêng và cả nước nói chung

H.2.2 Đặc điểm khí hậu

Tp Biên Hòa nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm với dác đặc trưng của

vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ |

Hàng năm chia thành 2 mùa: mùa mưa (từ tháng V đến tháng! X), mùa khô (từ

tháng XI đến tháng IV năm sau)

II.2.2.1 Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí tại Tp Biên Hòa tương đối cao, nhưng nhiệt độ chênh lệch trung bình giữa các tháng ít |

Nhiệt độ trung bình năm là 26,72, cao nhất là 32,5°C, thấp nhất là 23°C Nhiệt

độ tối cao tuyệt đối la 38,50C, tối thấp tuyệt đối là 13,6°C

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 | Trang 16

Trang 29

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thdi Vii Binh

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

HI.2.2.2 Bức xạ mặt trời

Khu vực Tp Biên Hòa, thời gian có nắng trung bình là 2.000 - 2.200 giờ/năm

Hằng ngày có từ 10 — 13 giờ có nắng (vào mùa khô) và cường độ chiếu sáng vào

giữa trưa có thể lên đến 100.000Lux

đến tháng XII có thể đạt 0,42 — 0,46 cal/cm? phút vào giờ giữa

Kết quả đo đạc và tính toán tại trạm Biên Hòa cho thấy bức x4

bình ngày trong năm là 480 cal/cmỸ

Chênh lệch giữa nơi khô nhất và ẩm nhất là 5% Độ ẩm trung bình năm là 78,8%

Vào mùa mưa độ ẩm thường lên tới 80% - 90% Vào mùa khô độ ẩm hạ thấp hơn

70 — 80%

17.2.2.4 Lugng mua

Lượng nước mưa vào mùa mưa chiếm 85% lượng nước mưa hàng năm Trung bình từ 1.600 — 1800mm/năm thường xảy ra cơn chóng tạnh Từ khoảng tháng 5 đến tháng 11, hàng tháng có khoảng 19 ngày mưa với lưu lượng trung bình trên 100mm/ngày, cá biệt đạt 156,9mm/ngày (11/1978)

II.2.2.5 Độ bốc hơi

Kết quả quan trắc cho thấy lượng bốc hơi trung bình ngày tại Biên Hòa là 2,3%

Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi cao hơn các tháng mùa mup Tháng có lượng

bốc hơi cao nhất là thang III, tháng có lượng bốc hơi thấp nhất lẳ tháng V

SVTH: Nguyễn Thi Sao Mai — Khóa 2001 7zz„z 17

Trang 30

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

II.2.2.6 Gió và hướng gió

Hai hướng gió chủ đạo trong năm là Tây Nam và Đông Bắc Gió Tây và Tây

Nam thổi vào mùa mưa (từ tháng VI đến tháng X) Gió Bắc vị Đông Bắc thổi

vào mùa khô (các tháng từ XI đến tháng II năm sau) Từ tháng Ì TT đến tháng V có

gió Nam và Đông Nam Tân suất hướng gió tại trạm Biên Hòa dao động giữa các

tháng từ 13% đến 30% Tốc độ gió trung bình tại Biên Hòa là 1,4 m/s — 1,7 m/s

Tần suất lặng gió từ 14 đến 33% |

Khu vực Biên Hòa hầu như không có bão Gió giật và gió xoáy thường xuất hiện

vào đầu và cuối mùa mưa (tháng IX)

11.2.3 Dac điểm thuỷ văn

Đoạn sông Đồng Nai qua Tp Biên Hòa dài khoảng 10 km, phân thành nhánh phụ

(Sông Cái) tạo nên cù lao Hiệp Hòa Chế độ thuỷ văn của sông Đồng Nai phụ thuộc vào chế độ bán nhật triều không đêu của Biển Đông và ahh hưởng trực tiếp

đến hệ thống sông rạch trong khu vực với những đặc điểm sau: |

- Mực nước cao nhất trong năm là +207

- _ Mực nước thấp nhất trong nam 1a -191

- Mực nước cao nhất trung bình hàng năm la +164

- _ Mực nước thấp nhất trung bình hàng năm là -176

- Mức trung bình trung bình năm là +340 cm

- Lưu lượng: Qmax = 2.700 m?/sec (IX - 1989) ; Qnin = 158 in'/sec (II - 1989)

Sông Đồng Nai là nguồn nước mặt duy nhất để cấp nước ngột cho Tp Hồ Chí

Minh, Biên Hòa và khu vực Nam Sông Bé, Bà Rịa - Vũng Tàu|

TI.2.4 Đặc điểm địa hình - địa chất |

11.2.4.1 Diéu kiện địa hình | Phần lớn phía Đông và Bắc thành phố có đồi nhỏ, dốc thoải không đều, nghiêng

dân về sông Đồng Nai và các suối nhỏ Nước lũ tràn bờ từ Hắc xuống Nam và

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai ~ Khóa 2001 | Trang 18

Trang 31

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD:

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

ThS.Thdi Vii Binh

Đông - Nam Ven 2 bờ sông là vùng ruộng vườn bằng phẳng xen lẫn ao hồ do lấy đất làm gạch tạo nên Cao độ cao nhất +70m

Cao độ thấp nhất là vùng ven sông và cù lao từ 0,5 — 0,8m, hầu hết là ruộng vườn

xen lẫn khu dân cư Khu vực trung tâm thành phố {cũ} có cao để trung bình từ 5 -

10m Ngoài ra phân đất đổi là rừng bạch đàn, trồng hoa màu và Hoang hóa

II2.4.2 Đặc điểm địa chất

a Dia chat kién tao

Khu vực Tp Biên Hòa có cấu tạo dia chat ving ria Đông — Nam miễn kiến tạo

Kainôjôi với đới sụt Kainôjôi Cửu Long; bao gồm:

b Địa chất thuỷ văn: Có thể chia thành 3 khu vực:

“Ae

Đá cổ nhất thấy được là các trầm tích, trầm tích núi lửa, phún trào và xâm

nhập Mejojoi với bể dày 100 — 150m, lô ở Bửu Long với độ cao 47m Lớp phong hóa dày 3 - 5m

Trầm tích lục nguyên J sớm lộ ra ở phía Đông Bắc trên

dẫn theo hướng Nam và Tây - Nam

Các trầm tích phun trào có tuổi Jura muộn đến Kreta (J

điện rộng và chìm

3 - K) lộ ra ở Bửu Long, Bửu Hòa với thành phân chính là các kết, cuội kết| andejit

Trâm tích trước đệ tứ duy nhất trong vùng (Plioxen N) nằm ở khu vực Hố

10m đến -50m, chiều dày thay đối từ 30 -70m

Trầm tích sông Pleistoxen sớm (aQl - +b) chủ yếu ở khu vuc Long Binh,

Hố Nai có cao độ bề mặt từ 10 — 50m

Khu vực phát triển phức hệ chứa nước nằm trong trầm tích lục nguyên

Jura (J1) có khoảng 80km” về phía Đông - Bắc thành

chứa nước khoảng 60 —- 8Öm

phố Bể dày tầng

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 Tnang 19

Trang 32

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD:

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

.A*

đó phân vị nước Kainôjôi dày 20 - 40m với diện tích

ThS.Thdi Vii Binh

Khu vực phát triển các phân vị chứa nước nước Kainôjoi và MejJôJôi; trong

khoảng 90km” tại

Biên Hòa, Hố Nai, Tam Hiệp lưu lượng khai thác ước khoảng 30 -40m”/h

Chất lượng nước đều có thể bị phèn

liên tục, ít đổng nhất Các tầng chứa nước có quan hệ thuỷ lực

thông nhau Khu vực thuận lợi nhất cho việc khai thác nước

Hòa và Hố Nai

c Đặc điểm khoáng sản

Trong Tp Biên Hòa có một số điểm khoáng sản, chủ yếu là

nghĩa trang, laterít ở tổng kho Long Bình (Phường Tam Hiệp) vài

ở khu vực xã An Hòa (hướng Long Thành) Ngoài ra còn có than

d Đặc điểm công trình

ôi; trong đó ph dày 20m (thường 8 —- 10m) Lưu lượng nước th

Tại Biên Hòa chưa tiến hành khảo sát địa chất công trình thánh hệ thống; tuy

nhiên theo kết quả do Đoàn địa chất 801 thực hiện, có thể chia

- Khu vực Tây Nam TP (ven sông): Gồm các lớp đất đá như:

-_ Lớp 1: đất đắp hoặc sét pha màu vàng có độ dầy 0,4 — 1,5 n

Lớp 2: Lớp sét pha xám tro, xám vàng ở trạng thái dẻo, de

Trang 33

Khu vực phía Bắc TP và khu vực Long Bình gồm các lớp như:

-_ Lớp 1: Lớp cát pha, hạt mịn màu trắng, xám vàng đất ẩm, Hở rời Có độ dầy

từ Í — 3 m

-_ Lớp 2: Lớp cát pha sét Kaolin màu xám trắng lẫn ít sổi sạn thạch anh, sỏi sạn

laterit Dat ẩm ướt trạng thái dẻo, ở độ sâu từ I - 7 m,

kg/cm’, = 22 - 24)

iC = 0,18 — 0,35

- Lớp 3: Lớp cát pha và cát sạn thạch anh màu xám trắng, đỏ vàng loang 16

pat dm trang théi déo, 6 d6 sau ty 6 — 12 m, C=0,45 - 0,50|kg/em’, =11°

11.3 BAC DIEM TAI NGUYEN THIEN NHIEN

11.3.1 Tai nguyên nước

Tp Biên Hòa có tài nguyên nước phong phú, trong đó quan trọng nhất là sông

Đồng Nai và các hỗ Long Ấn, Long Vân Sông Đồng Nai là min nước mặt duy

nhất để cấp nước ngọt cho Tp HCM, Biên Hòa và khu vực N 1m Sông Bé Do

vậy, việc khai thác nguồn nước ngọt này cần tính toán thận trởng cùng với việc

phục hồi rừng đầu nguồn để đảm bảo tính bền vững vỀ môi trường sinh thái

11.3.2 Tài nguyên khoáng sản

Theo các tài liệu điều tra, trong khu Tp Biên Hòa có 1 số điểnh khoáng sản, chủ

yếu là Kaolin, laterit và sét, nằm trên các khu vực như:

- Lateri: Ở tổng kho Long Bình (Phường Tam Hiệp) trên

3km? dày 3 -5m Nhiều chỗ bị xói mòn thành sỏi rắn chắc

- Kaolin: Ở khu vực nghĩa trang, có thành phần chính là Ka

với diện tích khá rộng Tại khu vực Tân Mai, với tầng sét

trầm tích với TRURUG BHEY — Kah THỨ VIÊN àu trắng, cát thạch anh

Trang 34

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

- - Sét gạch ngói: Sét được phân bố ở khu vực xã An Hòa (về hướng Long

Thành) với trữ lượng khoảng 6 triệu mỶ

Ngoài ra còn có than bùn (Hóa An) với diện tích khá rộng, th

đen, độ phân giải thấp

II.4 ĐẶC ĐIỂM KT - XH TP BIÊN HÒA

IL4.1 Tổ chức hành chánh

Tp Biên Hòa có diện tích tự nhiên là 15.466,77ha Tp Biên

hành chánh gồm 23 phường và 3 xã

11.4.2 Đặc điểm dân cư và phân bố lao động

II.4.2.1 Dân cư

Tp Biên Hòa là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh D

là 540.790, mật độ dân số là 3.488 ngudi/km’

Dân số Tp Biên Hòa liên tục tăng, trong đó tỷ lệ tăng dân $

nhanh, đặc biệt từ năm 1990 đến nay, tỷ lệ tăng dân số cơ học

1 Tổng dân số trung | 327.768 | 409.140 | 481.953 | 508.438 binh nim

Trang 35

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

II.4.2.2 Lao động

Cơ cấu lao động của Tp Biên Hòa như bảng 2.2

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Tp Biên Hòa năm 2000, 2002

GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

STT Khu vực kinh tế Năm 2000 Nắm 2002

1 Dân số trung bình năm 481.953 508.438

2 Tổng số lao động dang làm việc 240.000 261.000

trong kinh tế quốc doanh |

2.1 | Nông lâm ngư nghiệp KVI 16.500 10.600

giảm thấp, ngành công nghiệp chiếm 41,7% năm 2000 va 50,1

hợp với sự phát triển của ngành này tại Tp Biên Hòa Cơ cấu la

hiện được cơ cấu kinh tế công nghiệp — dịch vụ — nông nghiệp

và 26 trạm y tế phường xã Theo báo cáo của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai, tổng số

giường bệnh khoảng 3.140 giường Tổng số cán bộ công nhân viên là 2.200 (trong

đó có 412 Bác sĩ) Bình quân § Bác sĩ/10.000 dân Tp Biên Hòa tập trung nhiều

cơ sở y tế nhưng chưa có bệnh viện hiện đại về quy mô cũng nhữ trang thiết bị

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 Trang 23

Trang 36

11.4.4.1 Vé co sé vat chat gido duc

Thành phố có 73 trường phổ thông các cấp Hầu hết các phường đều có trường trung học cơ sở Một số trường có mặt bằng tiếp xúc với các t yến đường chính

của thành phố, chưa có khoảng cách ly hợp lý, giờ tan học học sinh tràn ra đường gây ách tắc giao thông (đường 1 , QL15, cụm trường tại ngã ba |

-_ Một số công trình văn hóa truyền thống được đầu tư sửa chữa, hâng cấp, một số

được xây dựng mới tạo nét văn minh cho thành phố như: công viÊn Tân Biên, Đài tưởng niệm công viên phường Trung Dũng, Cụm bia chiến thị ng sân bay Tân

Hòa, nhà bảo tàng, nhà truyền thống thành phố, các đài truyền hanh của phường

xã, công viên chiến thắng Long Bình, Các công trình văn hó | đã đáp ứng được

nhu cầu sinh hoạt tỉnh thần của nhân dân thành phố Tuy nhỉ , hệ thống công

viên cây xanh công cộng tại nội thành rất bé, chật hẹp và chưa | ợc hoàn thiện

II.4.6 Mức sống dân cư |

Đời sống nhân dân ngày càng ổn định, thu nhập và tiêu dùng tăng cao Thu nhập

GDP bình quân đầu người năm 2000 đạt 15.212.000đồng (khoảng 1050USD) Tỉ

lệ hộ đói nghèo năm 1995 là 4,91%, đến năm 2000 giảm còn 1,08% Tỉ lệ hộ dân dùng điện 99%, dùng nước hợp vệ sinh là 94,5%

Trang 37

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thdi Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

II4.7 Tổng quan về sự phát triển các ngành kinh tế chủ yếu _

tăng trưởng bình quân năm trong suốt thời kì là 18,35% Quy mô tổng sản phẩm

quốc nội - GDP - tăng gần 4,5 lần

Bảng 2.3 Tăng trưởng GDP thời kỳ 1991 — 2000

Công nghiệp + xây dựng | 1.635,054 | 4.357.432 | 5.172,413 25,94

Nông lâm nghiệp 78581| 154226| 165,145 16,01

Dịch vụ 996,101 | 1.771,859 | 1.986,769 14,81

GDP (giá so sánh 1994) | 2.631,609 | 4.740,793 | 5.380,855 16,18

Công nghiệp + xây dựng | 1.538,533 | 3.202,674 | 3.708,834 19,24

Nông lâm nghiệp 70/445| 123381| 129,957 13,03

(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH thời kỳ 2001 - 2010 Tp Biên Hòa

tháng 8/2003) Với việc nhanh chóng phát triển các KCN, phát triển hệ thống tương mại và dịch

vụ, cơ cấu kinh tế ngành của TP.Biên Hòa tiếp tục phát triển ổn định trong khung

cảnh quy mô tổng sản lượng của các ngành kinh tế đều tăng nhahh, liên tục

Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2000, 2001 và 2004

II.4.7.1 Hiện trạng sản xuất công nghiệp - TTCN

Công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của Tp Biên Hòa, tình hình phát triển theo

số liệu thống kê năm 2000 như bảng 2.5

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 Tuang 25

Trang 38

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

Bảng 2.5 Tình hình phát triển công nghiệp — TTCN năm 2000

` Phân theo thành phần kinh tế

Chỉ tiêu tinh | thành phố | ODđịa | Ngoài | Có vốn

(theo giá cố định 1994) | đồng

Số lượng cơ sở sản xuất |Cơsở | 1.665 62 1.930 |100

Số lượng lao động Người | 100.370 27.400 174150 | 55.820

(Nguôn: Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH thời kỳ 2001 — 210 Tp Biên Hòa

tháng 8/2003)

Tỷ trọng của khối doanh nghiệp quốc doanh do Trung ương và Tỉnh quản lý

là 42,4% Giá trị tổng sản lượng công nghiệp ở khu vực nà} có những thuận

lợi về nguồn vốn ổn định, có sự tăng cường chất xám thường xuyên, các trang

thiết bị công nghệ đã được thay đổi từng bước nên theo kịp rhột phần kỹ thuật tiên tiến

Các xí nghiệp đã giữ vững và khẳng định được vị trí, vai trò chủ đạo là: công

ty Đường Biên Hòa, công ty Bột giặt Net, Nhà máy thiết bị điện 4

Các xí nghiệp quốc doanh địa phương hiện có 62 doanh nghiệp, trong đó có 2/3 số doanh nghiệp có xu hướng phát triển như Nhà má

nông, Nhà máy quốc doanh điện cơ Đồng Nai, Nhà máy Cơ

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn 1

năm 2000 có 100 dự án đã đi vào sắn xuất, giá trị tổng sản

60% giá trị tổng sản lượng công nghiệp toàn Thành phố,

Khối công nghiệp và TTCN ngoài quốc doanh đã đóng góp

trị tổng sản lượng công nghiệp toàn Thành phố

Các KCN đang hoạt động trên địa bàn Tp Biên Hòa có vai

y phân bón Nhà khí Déng Nai

Trang 39

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dung

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai thành một đô thị xanh

nói riêng Bao gồm 4 KCN tập trung là: KCN Biên Hòa

Amata, Loteco

đầu tư xây dựng nằm kể cận các KCN lớn và các khu dân cư

II.4.7.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp năm 2000 là 4.062,29ha chỉ chiết

nhiên, trong đó đất trồng cây lúa 778,45 ha, đất lâm nghiệp là 1

phố đang chuyển mạnh cơ cấu cây trồng, nâng hệ số sử dụng

điều kiện sinh thái và tạo vành đai xanh cần thiết cho thành phố

- San xuất nông nghiệp năm 2000 đạt giá trị tổng sản lượng

đồng, trong đó trồng trọt là 49.881 triệu đồng (chiếm 22) 135.708 triệu đồng (chiếm 60,56%), ngành thuỷ sản 4

(2,65%), dich vu san xuất nông nghiệp 32.538 triệu đồng q4

Từ kết quả thực hiện sự chuyển đổi cơ cấu bước đầu giữa t

nuôi, năm 1995 ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng 29,78%,

chiếm tỷ trọng 51,21%, đến năm 2000 tỷ lệ đó là 22,26% và

Các chỉ tiêu trên đã cho thấy được sự thay đổi cơ cấu giữa trồng

GVHD: ThS Thái Vũ Bình

I, Bién Hoa II,

Ngoài 4 KCN tập trung, Tp Biên Hòa còn các cum công nghiệp nhỏ đã được

tổng trọt và chăn

ngành chăn nuôi 60,57%

trọt và chăn nuôi

của Thành phố Thành phố cũng đã từng bước chuyển dịch từng bước về cơ cấu

cây trồng, từ cây lúa sang cây rau, góp phần cung cấp nguồn |

dân Thành phố

IHI.4.7.3 Hiện trạng phát triển lâm nghiệp

Tp Biên Hòa có diện tích đất lâm nghiệp là 1.619,1 ha, toàn

trồng và phòng hộ Trong đó, rừng quốc doanh quản lý chiếm 2

quốc doanh chiếm 10,9%, rừng do các đơn vị quốc phòng quắảr

Như vậy diện tích rừng trồng đạt 10,4% so với diện tích tự nhiên

Trang 40

Bước đầu đề xuất các giải pháp xây dựng GVHD: ThS.Thái Vũ Bình

Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đông Nai thành một đô thị xanh

Về hiệu quả kinh tế thì khâu trồng rừng không đạt hiệu quả cao, tuy nhiên cũng

đã giải quyết được các mặt như môi trường sinh thái, chống xói mòn và tạo công

ăn việc làm cho người dân Thành phố

II.4.7.4 Ngành dịch vụ — thương mại

Từ sau ngày được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị lbại 2, ngành này

phát triển mạnh tạo ra được mối quan hệ đối với giữa trung tâm kà vùng phụ cận

Doanh số kinh doanh ngày một tăng cao, bình quân mỗi năm tăn 158%

Tuy nhiên sự phát triển của dịch vụ — thương mại tư nhân chưa tập trung theo quy

hoạch, còn phát triển tràn lan, các hệ thống nhà hàng — khách sạn tuy có sự phát

triển nhưng khả năng phục vụ còn thấp, chưa đủ sức thu hút, nhấ là đối với khách

nước ngoài

II.4.7.5 Hoạt động xuất nhập khẩu

Công tác xuất nhập khẩu tăng trưởng bình quân hàng năm là 33,67% Trong đó

xuất khẩu có mức tăng bình quân hàng năm là 36,33% Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2000 là 2.021,3 triệu USD

Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là thủ công mỹ nghệ: hang gốm mỹ nghệ,

may mặc, mây tre đan mộc dân dụng Ngoài ra, Thành phố cũng tạo ra một số

mặt hàng gia công như: gia công may mặc, sản xuất giày, đũa trẻ xuất khẩu HI.4.7.6 Hoạt động du lịch

Du lịch của thành phố có tiểm năng lớn như khu du lịch Bửu Long, Cù lao Hiệp

Hòa, dọc sông Đồng Nai, nhưng chỉ có khu du lịch Bửu Long diện tích 85 ha đang

thu hút khá đông khách du lịch vào các dịp lễ, tết, ngày nghỉ

SVTH: Nguyễn Thị Sao Mai - Khóa 2001 Tuang 28

Ngày đăng: 17/02/2014, 16:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w