1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo đánh giá tác động môi trường bãi đổ bùn đa phước - bình chánh

108 817 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Bãi Đổ Bùn Đa Phước - Bình Chánh
Trường học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM
Chuyên ngành Môi trường và Địa chất
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bãi đổ bùn Da Phước — Bình Chánh” trước mắt và lâu dài của một dự án đối với môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội, t

Trang 1

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE ĐỀ TÀI arrrsssssssss 3

1.2 Các phương pháp Đánh giá Tác động Môi trường 4

1.3 Quá trình lập báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường .- 5

1.4 Tình hình tài liệu và số liệu làm căn cứ của báo cáo 6

BÌNH CHÁNH 0.<<sccccvcvcertreereoosssraareeeeeevvoroorosooaaeee

2.2 Địa điểm thực hiện §

2.3 Mục tiêu kinh tế, xã hội, ý nghĩa chính trị của dự án 8

2.7.1 Phát quang — đọn dẹp mặt bằng và thi công bãi đổ - 11

2.7.2 Vận chuyén bin nao VEt occcccccccccsscsssssssssssesessessserecsescecsececececececesececees 12

2.7.3 Trimh tu thi CONG ccceccssssecsscsssscccecssssceecsscsessesscsseassecsesecsesssecsesasees 13

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI ĐIỂM THỰC

HIỆN DỰ ÁN BÃI ĐỔ BÙN ĐA PHƯỚC - BÌNH CHÁNH 14

Trang 2

cà), eececessssssssssesesssesessssssssssssssecssssecsesscesssesesesesssesscscscersses 14 3.2.2 Độ ẩm không khí - 2 se +ktEkeEESEEEEEEEEESEEEEEESEEEEEEvEEerErstrerred 17 3.2.3 SG iS MANg ee secceccessecsessesssssesssssessessesucsuesessessesucsessesscsecsussssarsstssseneeese 17 3.2.4, LUGMY MUA oo eecceesescsscscssssssssssssscescctssscsessesessatscscseresssesvassvecesaceceees 18 3.2.5 Gió, bão, lũ [Ụ(L -.- s22 n HH HH 1E T11, 19 3.2.6 BỨc Xạ mặt tỜI - - - Ác HH 11g ng n ng nen 20

3.3 Hiện trạng môi trường tại khu vực dự án 20

3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường đất 2s sa EsEESErssst 20 3.3.2 Chất lượng nước mặt, nước ngâm 2-2 ssSSSEESEE E1 11t sec 23 3.3.2.1 Chất lượng nguồn nước mặt 2 set tsE E11 sec 23

3.3.2.2 Chat lugng ngudn nu6c ngamno s ccceccccessecsessessecssssessessssssessecoeseneens 26

3.3.2.3 Đặc tính bùn kênh Tham Luong — Bén Cát - Rach Nuéc Lén 28 3.3.3 Chat lugng khong Khi cccssssccssscesceccecsecsecsecsucssssressessesscsecsnseneens 32

3.3.3.1 Cac nguén gay 6 nhiém kh6ng Khi cecccscssesecsccssssccsessecsccscsteceesees 32

3.3.3.2 Phuong phap danh gid o c.cc ec cceccscsssececescsesesessscssscescesaesescseasevesees 32 3.3.3.3 Kết quả đo đạc khảo sát môi trường không khí « 33

3.5.1 Dân cư - lao độỘng s- «co tk SE S1 EE111 1311811 2E5E5EEEscEssse 36 3.5.2 Đặc điểm kinh tế SH HH nh se TH 1111 1x rrkerkeg 38 3.5.3 SU dung Gat ececesccsesssscscsssssssesesesssssstsvssssscscasssstassesscsvesaverensaveeees 41 3.5.4 Hạ tầng cơ sở và địch Vụ s- se sen H TH Tnn HH nh nghe 43 3.6 Diễn biến tổng hợp các điều kiện kinh tế - xã hội và môi trường 44

CHƯƠNG 4 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CUA DU AN BAI DO BUN DA PHUGC - BINH CHANhH 45

4.1 Phân tích ảnh hưởng của bùn đối với con người và môi trường 45

4.2 Các giai đoạn thực hiện dự án bãi đổ bùn Đa Phước —- Bình Chánh 46

Trang 3

4.3 Các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường 47

4.3.2 Nguồn gây ô nhiễm không khí 2 + +s+k+Et+EeESEEEEtEEcEsrsersrrsred 49 4.3.3 Nguồn gay 6 nhiém tiéng Otic ececcccescsesesscscsssecesessssescscsssscscsseseseesees 50 4.3.4 RỦI rO môi tTƯỜN g - + kkkv+ tt ke SE EEEEEEEEEEEEEerkrerereer 50 4.4 Đánh giá tác động của dự án đến môi trường vật lý 50

4.4.1 Tác động đến môi trường nưỚc - 2 se se ve s sa SE che EzE2Esetscet 50 4.4.2 Tác động đến môi trường không khí + +sssEs+s+EeseEszszsscsi 50

4.4.4 Tác động của chất thải rắn - 5-5 sxSx SE ExSe re rersrerressrsreree 55 4.5 Đánh giá tác động của dự án đến môi trường sinh thái 56

4.6 Đánh giá tác động của dự án đến con người và kinh tế xã hội seo 7

CHƯƠNG 5 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC, GIẢM THIẾU TÁC

ĐỘNG TIỂU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 6)

5.1 Biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm và sự cố 60

5.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vật lý 60

5.2.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường nước Ó0 5.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường không khí

5.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường của chất

thải rắn stt Tnhh HH HT E1 T111 111 1111511110111 EEEeEEEerrree 67 5.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường sinh thai 67

5.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường kinh tế - xã

5.5 Phương pháp phòng chống và ứng cứu sự cố 68

CHƯƠNG 6 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ, QUAN TRẮC VÀ GIÁM

Trang 4

6.4 Dự trù kinh phí cho giám sát, quan trắc môi trường .ccsss: 75

6.4.1 Giám sát chất lượng nưỚc - - se cs+e+k+k+tEEvESEEEESErseEersrsrecrsree T5

6.4.3 Giám sát chất lượng đấtt - - + sex SEEEEESEEEEcEcEEEerereersree 77

KET LUAN VA KIEN NGHI ssscscsssssssscsssscosssssscsscccsssescsccccccceccccocccsseee 79

TAI LIEU THAM KHAO

PHU LUC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BANG

1 Bang 1 Doan Tham Luong — Bến Cát —- Vàm Thuật

Bảng 2 Đoạn Tham Lương - Câu Bưng - Rạch Chùa — Nước Lên

Bảng 3 Diễn biến nhiệt độ trung bình các năm (Trạm Tân Sơn Nhất)

FY

Bảng 4 Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình các năm (Trạm Tân

Sơn Nhất)

ta Bảng 5 Diễn biến số giờ nắng các năm (Trạm Tân Sơn Nhất)

6 Bảng 6 Diễn biến lượng mưa trung bình tháng các năm (Trạm Tân

Sơn Nhất)

7 Bảng 7 Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực bãi đổ bùn xã Đa

Phước — Bình Chánh

8 Bảng 8 Kết quả phân tích mẫu nước mặt

9 Bảng 9 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm

10 Bảng 10 Kết quả phân tích đặc tính bùn ở kênh Tham Lương - Bến

Cát —- Rạch Nước Lên

11.Bảng 11 Các yếu tố vi khí hậu

12 Bảng 12 Nồng độ các chất khí ô nhiễm

13 Bảng 13 Dân số trung bình năm 1999 — 2003

14.Bảng 14 Lao động đang làm việc chia theo ngành kinh tế năm 2003

15 Bảng 15 Một số chỉ tiêu phát triển Nông nghiệp

16 Bảng 16 Hộ, nhân khẩu, lao động nông nghiệp

17.Bảng 17 Tốc độ tăng hàng năm

18 Bảng 18 Cơ cấu diện tích đất

19 Bảng 19 Bảng so sánh nồng độ các chất trong bùn kênh Tham Lương

- Bến Cát - Rạch Nước Lên và trong đất tại bãi đổ

20 Bang 20 Dac trưng nồng độ các kim loại nặng trong bùn

21.Bắng 21 Nồng độ của kim loại nặng trong một số loại phân bón và

thuốc bảo vệ thực vật

22 Bằng 22 Bảng giá phân tích các chỉ tiêu nước

23 Bảng 23 Bảng giá phân tích mẫu khí

24.Bảng 24 Bảng giá phân tích mẫu đất

25 Bảng 25 Bảng khai toán kinh phí quan trắc môi trường hàng năm cho

dự án (khi bãi đổ bùn đóng cửa)

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

1 Hình 1 Sơ đồ tóm tắt hoạt động chính trong công tác đổ bùn

2 Hình 2 Bản đồ vị trí bãi đổ bùn ĐA PHƯỚC -~ BÌNH CHÁNH

3 Hình 3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải rò rỉ từ bãi chôn lấp bùn

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, bên cạnh các vấn đề về phát triển kinh tế

và xã hội, môi trường đô thị đã và đang trở thành vấn đề thời sự được quan

tâm nhiều nhất Nó thường được đưa ra bàn bạc và tranh luận trong các cuộc

họp giao ban, trên các bàn hội nghị của đủ mọi cấp ở thành phố Hỗ Chí

Minh Mặc dù quản lý môi trường đô thị là một trong những lĩnh vực mới mẻ

của thành phố nhưng do tác động rất lớn của nó đến hầu hết các mặt của xã

hội và ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng

cao của nhân dân thành phố, nên việc quan tâm và đầu tư cho lĩnh vực môi

trường ngày càng tăng Đặc biệt là các lĩnh vực làm ô nhiễm đến nguồn

nước mặt, hệ thống kênh rạch và không khí của thành phố

Dự án xây dựng bãi đổ bùn Da Phước - Bình Chánh là dự án nhằm

hình thành khu vực riêng biệt, xây dựng một bãi đổ bùn để xử lý bùn nạo vét

ở kênh Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên Các cặn lắng trong nước

thải sinh hoạt và một số cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong thành phố xả vào

kênh rạch, sự tích tụ các chất thải rắn sinh hoạt trong một thời gian dài, quá

trình phân hủy chất hữu cơ từ rác thải, từ các “cầu cá” ven kênh đã tạo thành

một lượng bùn đáng kể lắng đọng ở đáy kênh

Dự án bãi đổ bùn Đa Phước - Bình Chánh nếu được xây dựng sẽ cải

thiện chất lượng đô thị, giải quyết các vấn để môi trường trong khu vực và

thành phố Hồ Chí Minh để thành phố trở nên sạch đẹp và trở thành trung

tâm kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của Việt Nam

Có rất nhiều vấn để phải xem xét khi xây dựng một bãi đổ bùn, trước

hết là vấn để môi trường, và kinh tế kỹ thuật Việc lựa chọn một vị trí cho

bãi đổ bùn phù hợp với các yếu tố tài nguyên và môi trường, đến các điều

kiện trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống con người, phương án xử

lý tại bãi chứa đúng đắn và thuận lợi về mặt kinh tế, giúp ta tiết kiệm được

kinh phí trong công tác vận chuyển và xây dựng một bãi đổ bùn, đồng thời

đảm bảo các vấn để môi trường và mỹ quan đô thị

Đánh giá tác động môi trường là công cụ khoa học kỹ thuật nhằm

phân tích, xác định các tác động có lợi hoặc có hại trực tiếp, hay gián tiếp,

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 1

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Da Phước — Bình Chánh”

trước mắt và lâu dài của một dự án đối với môi trường tự nhiên và kinh tế xã

hội, từ đó tìm ra phương pháp thích hợp và khả thi làm giảm thiểu các tác hại

xấu đó Những kết quả của công tác nghiên cứu và lập báo cáo đánh giá tác

động môi trường cho dự án xây dựng bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh sẽ

giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà quy hoạch, các nhà môi trường có một

cái nhìn cụ thể về một bãi đổ bùn trong tương lai, để từ đó có quyết định

đúng đắn trong việc đầu tư xây dựng bãi đổ bùn

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

TONG QUAN VE DE TAI

1.1 Mục tiêu và ý nghĩa của báo cáo đánh giá tác động môi trường:

- Đánh giá tác động môi trường - ĐTM (Environmental Impact Assessment

- BIA) là sự nhận dạng hệ thống (Systenatic Indentification) và đánh giá các ảnh

hưởng có khả năng xảy ra của các dự án, các nhà máy, các chương trình, các hoạt

động đến thành phần hóa lý, sinh học, văn hóa, kinh tế — xã hội của môi trường

tổng thể, nhằm để ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý để giảm đến mức thấp

nhất các ảnh hưởng xấu và phát huy cao nhất các ảnh hưởng tốt Một hệ thống

ĐĨTM lý tưởng phải được áp dụng cho tất cả các dự án có ảnh hưởng đáng kể đến

môi trường và xác định rõ ảnh hưởng nào là quan trọng nhất

- ĐTM nhằm xác định và đánh giá những ảnh hưởng tiểm năng của dự án

đến môi trường tự nhiên, xã hội và sức khỏe con người Điều đó giúp cho mọi sự

đề xuất, mọi hoạt động trong các dự án và chương trình phát triển dự kiến, ngoài -

đảm bảo tốt về mặt kinh tế, kỹ thuật còn phải có những tác động xấu có ảnh hưởng

đáng kể xảy ra làm suy giảm chất lượng môi trường Nói cách khác đảm bảo cho

các dự án khi thực hiện đều bên vững về mặt môi trường

- ĐTM được sử dụng để phân tích, đánh giá và dự báo các ảnh hưởng môi

trường đáng kể của các hoạt động phát triển kinh tế xã hội dự kiến sẽ tiến hành

Vì thế, ĐTM sẽ cung cấp những thông tin cần thiết trợ giúp cho các lãnh đạo khi

xem xét để ra quyết định có nên tiến hành dự án hay không, và nếu thực hiện thì

phải tiến hành như thế nào để hạn chế đến mức thấp nhất các tác động xấu của dự

án đến môi trường mà cộng đồng dân cư những người bị ảnh hưởng có thể chấp

nhận được Nó giúp cho việc xét duyệt dự án được nhanh chóng, thuận lợi và đúng

hướng

- Như vậy, kết hợp chặt chẽ với chương trình giám sát, báo cáo ĐTM là

công cụ phục vụ đắc lực cho việc quản lý và kiểm soát cũng như kế hoạch hóa để

bảo vệ môi trường, giảm đến mức thấp nhất ảnh hưởng xấu của dự án đến môi

trường và phát huy đến mức cao nhất các ưu điểm và thế mạnh của dự án Ngoài

ra, khi tiến hành ĐTM các dự án phát triển sẽ mang lại các lợi ích về kinh tế, xã

hội và môi trường, tránh được những thiệt hại không đáng có do dự án mang lại,

giảm bớt những điểm chưa hợp lý, chưa công bằng trong các chính sách cũng như

trong các cách giải quyết của cán bộ thực hiện dự án

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường này được thực hiện với mục đích

chính như sau:

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 3

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

"Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực dự án (xã Đa Phước, huyện Bình Chánh)

"- Mô tả sơ lược các hoạt động của dự án xây dựng bãi đổ bùn

Đa Phước, Bình Chánh có khả năng tác động đến môi trường

"Phân tích và xác định một cách có căn cứ khoa học những tác động tiêu cực, những tác động tích cực mà các hoạt động khi xây dựng cơ bản và

khi đưa vào sử dụng xây dựng dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Binh Chánh đối với

môi trường tự nhiên, khu vực dự án và vùng lân cận

1.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá tác động môi trường:

- Có khá nhiều phương pháp đánh giá tác động đến môi trường được sử dụng các nơi trên thế giới Nhưng nói chung phương pháp đánh giá tác động môi

trường có thể được phân loại như sau:

Phương pháp nhận dạng:

+ Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường

+ Xác định tất cả các thành phần của dự án

©_ Phương pháp liệt kê

o_ Phương pháp ma trận môi trường

Phương pháp dự đoán: thường chỉ sử dụng cho các báo cáo đánh giá tác

động môi trường đối với các dự án đầu tư triển khai:

+ Xác định những sự thay đổi đáng kể của môi trường

+ Dự đoán về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở

+ Đánh giá khả năng các ảnh hưởng sẽ xảy ra theo thời gian

Để thực hiện phần này có thể sử dụng phương pháp sau:

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước —- Bình Chánh”

© Các hệ thống thông tin môi trường và mô hình khuếch tán

o Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tỷ lệ hóa và đo đạc phân tích

Phương pháp đánh giá:

+ Xác định mức độ thiệt hại và lợi ích của các nhóm và cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng bởi hoạt động của dự án

+ Xác định và so sánh về lợi ích giữa các phương án thực hiện

ĐỂ thực hiện phần này có thể sử dụng phương pháp sau:

o_ Hệ thống đánh giá môi trường

- Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo

Đánh giá Tác động Môi trường này chủ yếu là dựa vào “Hướng dẫn về thực hiện

Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường” do Cục Môi trường —- Bộ Khoa học Công

nghệ và Môi trường ban hành trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn cảnh

khu vực đang xét và phù hợp với các số liệu điểu tra được

- Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường của dự án “bãi đổ bùn Đa Phước

— Binh Chánh” dựa theo phương pháp liệt kê và phương pháp so sánh:

Phương pháp hệt kê là phương pháp tương đối đơn giản, được sử dụng phổ

biến, không yêu cầu quá nhiều số liệu về môi trường, sinh thái; cho phép phân tích

một cách sâu sắc các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân

tố Thu thập và tổng hợp các số liệu dữ liệu bao gồm khí tượng, thủy văn, kinh tế

và xã hội trong khu vực Phương pháp liệt kê với các đặc điểm cơ bản sau:

+ Liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động xây dựng dự án

+ Liệt kê các tác động đến môi trường do dự án gây ra, bao gồm các nhân tố gây ô nhiễm môi trường: nước thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao

động, cháy nổ, vệ sinh môi trường khu vực sản xuất

Phương pháp so sánh được áp dụng để đánh giá tác động môi trường dựa

trên các tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 5

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

1.3 Quá trình lập báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường:

- Thu thập tài liệu, dữ liệu và những thông tin cần thiết: điều kiện tự nhiên,

- Điều tra hiện trạng các yếu tố môi trường tại khu vực dự án và các vùng

phụ cận

- Dựa vào các bước cơ bản ở trên, tiến hành đánh giá tác động của dự án đối

với các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội của khu vực

- Để xuất các giải pháp tổng hợp kế hoạch Quản lý Môi trường, chương

trình giám sát môi trường trên cơ sở khoa học và thực tế để hạn chế các mặt tiêu

cực, bảo vệ môi trường

1.4 Tình hình tài liệu và số liệu làm căn cứ của báo cáo:

1.4.1 Cơ sở pháp lý:

Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường của dự án “Bãi đổ bùn Đa Phước —

Bình Chánh được thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý sau:

- Thông tư 1420/MT¢g ngày 26/11/1994 hướng dẫn thực hiện ĐTM đối với

cơ sở đang hoạt động

- Quyết định 1860/QĐÐ — MTg ngày 31/12/1994 hướng dẫn quy chế hoạt

động của hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM

- Luật Bảo Vệ Môi Trường Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

Việt Nam đã thông qua ngày 27/12/1993

- Nghị định số 175/CP Hướng dẫn thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường, Chính

phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/10/1994

- Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMTT ngày 29/04/1998 của Bộ Khoa học,

Công nghệ và Môi trường, về Hướng dẫn lập và thẩm định “Báo cáo đánh giá tác

động Môi trường đối với các dự án đầu tư”

- Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường được ban hành theo Quyết định

số 229-QĐ/TĐC ngày 25/03/1995 của Bộ trưởng Bộ KH-CN và MT

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước - Bình Chánh”

- Các tài liệu về địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của địa phương, cụ thể là xã Đa Phước — Binh Chánh

- Đo đạc các số liệu về hiện trạng môi trường (nước và không khí) ban đầu,

các số liệu về vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội hiện tại của khu vực bãi đổ bùn

tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh và vùng xung quanh

- Các báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường đã được thực hiện ở Việt Nam trong những năm vừa qua, nhất là các báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường đối

với các dự án bãi chôn lấp ở thành phố Hồ Chí Minh

- Báo cáo Giám Sát Chất Lượng Môi Trường của thành phố Hồ Chí Minh

- Các tài liệu tham khảo về công nghệ xử lý chất thải

1.5 Phạm vi của đề tài:

- Đề tài này chỉ nghiên cứu đánh giá trong phạm vi giới hạn hoạt động vận

chuyển bùn của dự án bãi đổ bùn Đa Phước - Bình Chánh, đánh giá các tác động

phát sinh và biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình dự án hoạt động

- Hạn chế thiếu sót của để tài: do thời gian có hạn trong quá trình thực hiện,

đề tài không nghiên cứu đến các phương pháp xử lý bùn ô nhiễm, không nghiên

cứu, tính toán kinh phí của cả dự án mà chỉ tính toán dự trù kinh phí giám sát môi

trường khi bãi ngừng hoạt động

GVHD: TH.S TON THAT LANG | trang 7

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Da Phước - Bình Chánh”

MO TA SO LUGC DU AN BAI BO BUN

DA PHUGC - BINH CHANH

2.1 Tén dự án:

“Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường bãi đổ bùn Đa Phước - Bình

Chánh, Tp HCM”

2.2 Địa điểm thực hiện:

Xã Đa Phước, huyện Bình Chánh - Tp HCM

2.3 Mục tiêu kinh tế — xã hội, ý nghĩa chính trị của dự án:

- Cải thiện chất lượng đô thị, giải quyết các vấn để môi trường trong khu

vực và Tp HCM để thành phố trở nên sạch đẹp và trở thành trung tâm kinh tế,

văn hóa và khoa học kỹ thuật của VN

- Bãi đổ bùn ở xã Đa Phước sẽ bắt đầu tiếp nhận và xử lý bùn dự kiến sau

năm 2020 Tiếp đó, các giai đoạn xây dựng tiếp theo sẽ thực hiện và từng bước

đưa vào sử dụng

- Đảm bảo công nghệ xử lý hoàn chỉnh, các chất phát sinh trong quá trình

đổ bùn sẽ được xử lý đạt các tiêu chuẩn môi trường của VN

^ * aw, ^^ À ⁄ A ` ~e n

- Đảm bảo ổn định kết cấu, nền móng công trình, bãi đổ

2.4 Nội dung cơ bản của dự án:

- Xây dựng bãi đổ bùn mới

- Thiết kế các hạng mục công trình trong khu vực bãi đổ bùn: Hệ thống thu

gom và xử lý nước rò rỉ, các công trình phụ trợ khác,

- Mô tả quá trình hoạt động của bãi đổ bùn

- Chủ đầu tư: ban Quản lý dự án Đầu Tư - Xây Dựng Công Trình Sở

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

- Năng lực đầu tư: đảm bảo diện tích khu vực dự án bãi đổ bùn là 25 ha

2.5 Các hoạt động chính của dự án:

- Các hoạt động chính của dự án nạo vét và đổ bùn nạo vét hệ kênh Tham

Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên được tóm tắt bằng sơ đồ sau:

we Phuong tién nao vét Xa lan

Hình 1 Sơ đồ tóm tắt hoạt động chính trong công tác đổ bùn

2.6 Tóm tắt qui mô công trình:

- Theo tài liệu khảo sát mặt cắt hiện trạng tuyến kênh cho thấy các đoạn

rạch ở phía hai đầu vàm có mặt cắt khá rộng và sâu, càng vào trong càng hẹp và

cạn dần Đoạn giữa, tuyến kênh có đoạn quanh co, uốn khúc Hiện nay, trên tuyến

kênh dự án ghe thuyền chỉ lưu thông được 2 đoạn: cửa sông Sài Gòn - cầu Chợ

Cầu và cửa sông Chợ Đệm - chợ Bà Hom Chủ yếu là phương tiện loại nhỏ

chuyên chở hàng hóa, nông sản, thực phẩm và vật liệu xây dựng, các đoạn giữa

cầu Chợ Câu - cầu Bình Thuận hiện khó có thể lưu thông vì rạch hẹp, quanh co và

bổi lắng

- Hệ kênh Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên nằm ở phía Đông Bắc

~ Tây Nam thành phố, với chiều dài toàn tuyến kênh là 32.950 mỶ Trong đó, khối

lượng bùn ô nhiễm khoảng 202.435 m’

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 9

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước - Bình Chánh”

+ Đoạn Tham Lương - Bến Cát - Vàm Thuật: từ cầu Tham Lương đến

sông Sài Gòn, chiều dài đoạn tuyến: L¡ = 14.320 m gồm:

Bảng 1 Đoạn Tham Lương - Bến Cát - Vàm Thuật

+ Đoạn Tham Lương - cầu Bưng - Rạch Chùa —- Nước Lên: từ cầu Tham

Lương đến sông Chợ Đệm; chiều dài đoạn tuyến: Lạ = 18.630 m, bao gồm:

Bảng 2 Đoạn Tham Lương - Câu Bưng —- Rạch Chùa —- Nước Lên

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Da Phước — Bình Chánh”

Toàn bộ tuyến kênh nạo vét bao gồm:

m, CTD = -3 m

" Từ cầu Chợ Cầu, cầu Trường Đai: dài L = 2.510 m, là đoạn

chuyển tiếp trước khi ra sông Sài Gòn, có b = 20 m, CTĐ = -3m (K2 +990 + 5/5)

Từ cầu Trường Đai đến sông Sài Gòn dài §.820 m có b = 30 + 40 m, CTĐ = -3.5

+ 4m và càng ra gần sông Sài Gòn (5/5 + KF) thì mặt cắt hầu như giữ nguyên

không cần nạo vét

« Tw cau Tham Luong - cầu Bình Thuận: dài L = 6.310 m, b=

15m, CTD = -3 m (theo tuyến kênh 19/5 đài 5.610 m) (Ko + K6 + 310)

= Từ cầu Bình Thuận - cầu Bà Hom: dài L = 5.296 m, b = 20

m, CTD = -3 m (K6 + 310 + K11 + 606)

= Ty cau Ba Hom - séng Cho Dém: dai L = 7.024 m, b = 30, CTĐ = -4 m, trong đó từ cầu An Lạc đến vàm sông Chợ Đệm dài 2.524 m, hầu như

được giữ nguyên (K16 + 106 + KE)

- Phần đất nạo vét còn lại được đổ lên hai bờ kênh và được san bằng phẳng

tạo nền hạ làm tuyến đường bộ ven kênh sau này

- Hành lang kỹ thuật bờ kênh xác định Bạụ, = 20 m (tính từ mép bờ kênh theo

mặt cắt thiết kế), là hành lang bảo vệ kênh và đổ đất nền hạ

2.7 Biện pháp tổ chức thi công:

2.7.1 Phát quang — dọn dẹp mặt bằng và thi công bãi đổ:

- Bao gồm chặt và phá bỏ các gốc cây dừa nước, phát cỏ và dọn dẹp vệ sinh

khu vực xây dựng

- Dùng KOBE đào đắp đê quây xung quanh bãi đổ đất Phân khu đất thành

2 khu vực (KVI1 và KV2), bề rộng đê quây B = 5m, m =1.5, V đê = +3.0 kết hợp

làm đường thi công bãi đổ với Đaường =7.5m, m = 1.5, V đường = +2.00m va Bepsa =

6m day 20 cm, đá 4x6 dày 30 cm, chiều dài 400 ~ 500 m, đất đắp nền đường là đất

chọn lọc với khối lượng:

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Binh Chánh”

- Trải vải bảo vệ TS006 và màng chống thấm HDBE lên mặt bằng bãi

- Tiến hành rải đá 1x2 dày 30-40 cm lên các mương thoát nước thải đồng

thời đặt ống thu nước PVC j10-¿ 168, trên lớp đá 1x2 rải 2 lớp vải địa kỹ thuật

nhằm mục đích ngăn không cho bùn nạo vét di chuyển xuống đáy mương thoát

nước để ống thoát nước được thuận lợi

2.7.2 Vận chuyển bùn nạo vét: bùn nạo vét được vận chuyển theo hai

đường: đường thủy và đường bộ

- Đường bộ: (nạo vét từ cầu Bà Hom đến cầu Bình Thuận)

+ Dùng ô tô tự đổ tải trọng 8 - 10 tấn vận chuyển bùn nạo vét,

cự ly vận chuyển là 22 km theo tuyến Quốc lộ 1A — Đường Nguyễn Văn Linh —

Liên tỉnh Lộ 50 — bãi thải và đổ trực tiếp vào bãi với khối lượng 32.653 mỶ bùn

nạo vét, sau đó dùng máy ủi ủi bùn nạo vét vào bãi đến cao trình từ +2.4 - + 2.5

thì đừng Đổ theo hướng từ trong ra phía sông Rạch Chiếu Trong quá trình san ủi

đất phải thận trọng tránh trường hợp máy ủi làm rách và hư vải địa kỹ thuật và

màng chống thấm

+ Để phục vụ việc vận chuyển bùn theo đường bộ trong giai

_ đoạn thi công, xây dựng thêm con đường tạm thời từ đường nhựa đến bãi đổ Con

đường này sẽ được phá bỏ khi dự án hoàn thành

- Đường thủy: (nạo vét từ cầu Tham Lương đến cầu An Lộc)

+ Dùng xà lan tải trọng 300 tấn vận chuyển bùn nạo vét đi từ

sông Sài Gòn ra sông Cần Giuộc và đưa bùn nạo vét vào bãi, đi theo tuyến sông

Sài Gòn — Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - sông Cần Giuộc — Rach Ba

Lào - Rạch Chiếu (bãi thải)

+ Xà lan đưa bùn nạo vét đổ vàp âu chứa đất với khối lượng từ

10.000 — 15.000 mỶ (đạt 40 % thể tích âu chứa bùn nạo vét) Dùng xáng thổi thổi

bùn nạo vét vào khu vực 1 của bãi hướng từ trong ra sông Rạch Chiếu, để cho bùn

đất lắng đọng và nước trong bãi trong vào khoảng 5 ngày thì cho tháo nước theo

kênh dẫn dòng ra sông

+ Trong quá trình xáng thổi đưa đất vào bãi tiến hành đóng

bãi tại kênh thoát nước mục đích cho bùn đất lắng đọng lại để nước thoát ra sông

+ Thời gian để bùn đất lắng đọng lại trong khu vực 1, tiến hành vận chuyển bùn nạo vét sang khu vực 2 (tương tự khu vực 1) Thời gian thi

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

công đổ bùn vào bãi được chuyển luân phiên giữa khu vực 1 và khu vực 2, bùn nạo

vét đưa vào bãi theo từng lớp với chiều dày dày 1 m

+ Bùn nạo vét vận chuyển vào khu vực 1 và khu vực 2 đã đạt

đến cao trình +2.5 thì đóng bãi, tiến hành làm công tác che phủ đất sét, lớp phủ

thực vật và trồng cỏ trên bể mặt bãi thải Khối lượng bùn nạo vét trong khu vực

được vận chuyển bằng đường thủy là 169.782 mỶ Khối lượng thi công là:

thì dự án có thể tiến hành thi công theo từng đoạn Tuy nhiên phải kiểm tra lại trên

toàn tuyến để tránh tình trạng giữa các đoạn không khớp nhau

2.8 Vấn đề giải quyết lượng bùn nạo vét:

- Toàn bộ lượng bùn nạo vét hệ Kênh Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên được đưa về bãi đổ ở xã Đa Phước huyện Bình Chánh

- Để thực hiện công việc đổ bùn nạo vét, toàn bộ lượng bùn tập kết lại các bãi trung chuyển được đưa xuống xà lan (kiểu mở đáy), sử dụng tàu kéo hoặc kéo

xà lan đến vị trí bãi đổ bùn

- Trước khi đưa bùn lên bãi đổ bùn, bùn được tháo khỏi xà lan (bằng cách

mở đáy) đổ vào âu chứa bùn tạm Bùn chứa trong âu dùng xáng thổi thổi bùn nạo

vét vào khu vực 1 của bãi hướng từ trong ra sông Rạch Chiếu Bãi chứa bùn được

thiết kế với bờ đê bao cao hơn mặt đất tự nhiên từ 2 - 3 m, có đóng cọc gia cố bờ

bao để tránh đổ vỡ bờ bao Tại vị trí xáng thổi làm việc có gia cố cục bộ để chống

lún

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 13

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

Chương 3

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI ĐIỂM THỰC HIỆN

DU ÁN BÃI ĐỔ BÙN ĐA PHƯỚC - BÌNH CHÁNH

3.1 Vị trí địa lý:

- Huyện Bình Chánh là một huyện ngoại thành nằm phía Tây Nam của

TP.HCM, với diện tích tự nhiên trên 30 ngàn ha đứng hàng thứ ba của thành phố

sau Cần Giờ và Củ Chỉ

- Phía Đông giáp huyện Nhà Bè, quận 7, quận 6, quận 8 va quan Tan Binh

- Phia Tây giáp huyện Đức Hòa va huyện Bến Lức tỉnh Long An

- Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn, quận 12, quận Tân Bình, quận 6 và quận

- Huyện Bình Chánh là cầu nối giữa các tỉnh Miễn Đông Nam Bộ, TP.HCM

và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long bằng những tuyến đường bộ như: Quốc lộ

1A, Quốc lộ 50, Tỉnh lộ 10, và các tuyến đường sông như: Sông Bến Lức, sông

Cần Giuộc, sông Cây Khô,

- Dự án bãi đổ bùn nằm tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh

3.2 Điều kiện khí hậu khu vực dự án:

- Điều kiện tự nhiên và các yếu tố vi khí hậu có liên quan gây ảnh hưởng

rất lớn đến quá trình phát tán, pha loãng các chất ô nhiễm nước, không khí và chất

thải rắn Quá trình lan truyễển, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ngoài môi

trường phụ thuộc rất nhiễu vào các yếu tố vi khí hậu khu vực có nguồn gay 6

nhiễm Xã Đa Phước huyện Bình Chánh nằm trong địa hạt TP.HCM nên chịu ảnh

hưởng của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, đặc trưng cơ bản là có

bức xạ đổi dào, nên nhiệt độ cao tương đối ổn định và sự phân hóa mưa theo gió

mùa Khí tượng thay đổi theo hai mùa khá rõ rệt

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

nhiễm trong khí quyển càng nhỏ Ngoài ra, nhiệt độ không khí còn làm thay đổi

quá trình bay hơi dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác

động lên sức khỏe công nhân trong quá trình lao động Vì vậy, trong quá trình tính

toán, dự báo ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khống chế ô nhiễm cần

phân tích đến các yếu tố nhiệt độ Kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ tại trạm

khí tượng Tân Sơn Nhất qua các năm được tóm tắt trong bảng 3

- Như vậy, đối với khu vực dự án, nhiệt độ trung bình năm đạt giá trị

27°C - 28°C Chế độ nhiệt độ tại khu vực tương đối điểu hòa Điều đáng lưu ý

nhất với nhiệt độ là sự giao động nhiệt độ trong ngày Biên độ giao động nhiệt đạt

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước - Bình Chánh” ;

- Hình 2 Bản dé vi tri bãi đổ bùn ĐA PHƯỚC - BÌNH CHÁNH tinh

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe con người Các tháng mùa mưa độ ẩm

khá cao, cao nhất là các tháng 8, 9, 10 (78 — 86%), cdc tháng mùa khô thì độ ẩm

thấp hơn, thường thì chỉ vào khoảng 67 — 73%, trong đó tháng có nhiệt độ trung

bình thấp nhất là tháng 1, 2, 3 (66%) Kết quả quan trắc tại trạm khí tượng Tân

Sơn Nhất quá các năm được đưa ra trong bảng 4

Bảng 4 Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình các năm

Thang 5 79 76 69 70 Thang 6 80 80 77 77

Thang 10 86 81 80 82 Thang 11 77 75 77 76 Thang 12 76 70 74 70

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Nam Bộ, năm 2003

3.2.3 Số giờ nắng:

- Năm 2002 có tổng cộng là 2.370,7 giờ nắng, cao hơn năm 2003 là

124,8 giờ và cao hơn năm 304,2 giờ Tháng có số giờ nắng thấp nhất trong năm

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 17

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Binh Chánh”

2003 là tháng 5 (chỉ khoảng 137,7 giờ) và tháng có số giờ nắng cao nhất trong

năm 2003 là tháng 3 (vào khoảng 254,9 giờ)

Bảng 5 Diễn biến số giờ nắng các năm

(Trạm Tân Sơn Nhất)

Năm 2000 2001 2002 2003

Cả năm | 2.002,9 | 2.066,5 | 2.370,7 | 2.245,9 Thang 1 192,8 | 174,7 | 206,8 | 216,6 Thang 2 193,1 | 167,4 | 224,4 | 219,7 Tháng 3 186,8 | 200,6 | 259,1 | 254,9 Tháng 4 190,6 | 194,5 | 238,6 | 250,2 Thang 5 181,9 | 204,0 | 237,4 | 137,7 Thang 6 161,3 | 147,4 | 161,9 | 207,3 Thang 7 168,1 | 197,7 | 187,3 | 168,5 Thang 8 139,1 | 143,6 | 142,9 | 180,3 Thang 9 180,4 | 184,4 | 157,9 | 160,7 Tháng I0 | 105,6 | 136,6 | 179,7 | 135,9 Thang 11 | 166,0 | 136,3 | 172,7 | 166,7 Tháng 12 | 137,22 | 179,3 | 202,0 | 147,4

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Nam Bộ, năm 2003

3.2.4 Lugng mua:

- Vị trí dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của TP

HCM gồm hai mùa mưa nắng rõ rệt Chế độ mưa sẽ ảnh hưởng đến chất lượng

không khí Mưa sẽ cuốn theo các loại bụi và chất ô nhiễm có trong khí quyển làm

giảm nổng độ các chất này, nước mưa sẽ pha loãng và mang theo các chất ô

nhiễm trên mặt đất Chất lượng nước mưa tùy thuộc vào chất lượng khí quyển và

môi trường khu vực Khi xem xét và đánh giá khả năng gây ô nhiễm nguồn nước,

tính toán lượng nước thải và hệ thống xử lý nước thải cần quan tâm đến lượng nước

mưa, hệ thống thoát nước mưa của cơ sở Lượng mưa mùa mưa chiếm khoảng 84%

tổng lượng mưa cả năm Mưa lớn tập trung vào tháng 5, 6, 7, và tháng 10 Lượng

mưa tháng cao nhất lên đến 478,0 mm (tháng 5) Mưa ở TP.HCM mang tính mưa

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 18

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước - Bình Chánh”

rào nhiệt đới: mưa đến nhanh và kết thúc cũng nhanh, thường thì một cơn mưa

không kéo dài quá 3 giờ nhưng cường độ mưa khá lớn và dén dập Có những cơn

mưa lớn gây úng ngập đường phố và những nơi thấp trũng với độ ngập sâu khoảng

từ 20 — 80 cm Bảng 6 trình bày lượng mưa qua các năm được quan trắc tại trạm

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Nam Bộ, năm 2003

càng tăng, nghĩa là chất ô nhiễm lan truyền càng xa và pha loãng càng tốt hơn

Trong năm thịnh hành 2 hướng gió: mùa khô gió Đông - Đông Nam (còn gọi là

gió chướng) và mùa mưa gió Tây — Tây Nam, vận tốc trung bình 3 — 4 m/s Gió

thường thổi mạnh vào trưa sang chiều Gió chướng thổi mạnh làm gia tăng sự xâm

nhập mặn vào sâu trong lục địa trong mùa khô và gia tang mực nước đỉnh triều lên

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 19

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

vài cm Ở TP.HCM ít có bão, thường thời tiết chỉ bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt

đới hay bão ở miền Trung gây mưa lớn ở khu vực TP.HCM

3.2.6 Bức xạ mặt trời:

- Bức xạ mặt trời ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ, độ ẩm trong khu

vực, độ bền vững khí quyển, thông qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tán Tổng

lượng bức xạ mặt trời trung bình ngày trong cả năm 365,5 calo/cm” Tổng lượng

bức xạ các tháng mùa khô cao hơn các tháng mùa mưa gân 100 calo/cm /ngày,

cường độ bức xạ lớn nhất trong ngày các tháng trong năm từ 0,8 ~ 1,0

calo/cm”/phút

3.2.7 Áp suất không khí:

- Trung bình 1.006 - 1.1012 mbar, các tháng mùa khô áp suất khá cao, giá trị cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 12 (1.020 mbar), còn các tháng

mùa mưa áp suất thấp (chỉ mức xấp xỉ 1.000 mbar)

3.3 Hiện trạng môi trường tại khu vực dư án:

3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường đất:

Cấu tạo địa chất: Từ mặt đất tự nhiên hiện hữu đến độ sâu khảo sát

là 8m, cấu tạo địa chất của bãi đổ bùn Đa Phước, Huyện Bình Chánh gồm 7 lớp

đất chính:

+ Lớp đất số 1: trên mặt là lớp đất gồm đất sét lẫn hữu cơ,

màu xám đen và đất sét lẫn bột màu xám xanh nâu vàng, độ dẻo cao, trạng thái

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

+ Lớp đất số 3: đất sét pha cát có lẫn ít sỏi sạn, màu vàng nâu,

đỏ, xám trắng, độ dẻo trung bình, trạng thái rắn vừa Lớp đất số 3 có các tính chất

cơ lý như sau:

" Độẩm: W= 24,9%,

“_ Dung tích tự nhiên: y„= 1.947g/cm'

=» Dung trong đẩy nổi: -=0, 978g/cm'

| TRƯỜNG HD woes gee

| & EE if v Ts fy

GVHD: TH.S TON THAT LANG số trang 21

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước ~ Bình Chánh”

=" Stic chiu nén don: Q,=1,205kg/cm”

= Luc tinh don vi: C=0,205kg/cm’

"_ Góc ma sát trong: =11°35.,

+ Lớp đất số 5: đất sét Pha cát, màu xám trắng nâu vàng nhạt,

độ dẻo trung bình, trạng thái rắn đến vừa rắn

" Độẩm: W= 24,1%

"_ Dung tích tự nhiên: y„= 1.939g/cm'

= Dung trong day néi: y’=0,979g/cm’

" Sức chịu nén đơn: Q,=1,138kg/cm?

= Luc tinh don vi: C=0,278kg/cm?

"_ Góc ma sát trong: @=15°37

+ Lớp đất số 6: cát vừa đến cát mịn lẫn bột, ít sét, màu xám nhạt đến xám trắng nâu vàng nâu đỏ, trạng thái bời rời đến chặt vừa

" Độẩm: W= 23,7%

"_ Dung tích tự nhiên: y„= 1.947g/cmỶ

= Dung trong day nổi: y'=0,984g/cm'

e Dung tich ty nhién: y y= 2.046g/cm”

e Dung trong day néi: y'=1,050g/cm’

e Sức chịu nén đơn: Q,=2,5kg/cm?

GVHD: TH.S TON THAT LANG trang 22

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

Bảng 7 Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực

bãi đổ bùn xã Đa Phước — Bình Chánh

e_ Góc ma sát trong: =15°40

Mẫu |_ Độ sâu Kết quả phân tích (mg/kg khô)

Pb | Zn | Cd | Cu | Hg | Cr | As 1-0 | 0-0,5m | 0,94 | 1,72 | 1,11 | 1,26 | 0,43 | 0,63 | 0,84 1-1 | 1,0-1,5m | 0,79 | 1,58 | 0,94 | 1,02 | 0,60 | 0,48 | 0,50 1-2 | 2,0-2,5m | 0,95 | 1,81 | 0,76 | 0,92 | 0,29 | 0,78 | 0,69 1-3 | 3,0-3,5m | 0,85 | 1,52 | 1,10 | 0,87 | 0,92 | 0,47 | 1,33

1-4 | 4,0-4,5m | 0,74 | 1,42 | 0,91 | 0,76 | 0,63 | 0,63 | 0,85

1-5 | 5,0-5,5m | 0,70 | 1,48 | 0,84 | 0,72 | 0,50 | 0,50 | 0,49 1-6 | 6,0-6,5m | 0,65 | 1,41 | 0,76 | 0,62 | 0,49 | 0,48 | 0,46 1-7 | 7,0-7,5m | 0,59 | 1,36 | 0,70 | 0,57 | 0,32 | 0,44 | 0,33

Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường ETC, nam 2004

- Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực bãi đổ bùn cho thấy hàm

lượng kim loại nặng trong đất không giao động nhiều theo chiều sâu lớp đất Hầu hết các chỉ tiêu kim loại nặng đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn của

Châu Âu Nhưng so với tiêu chuẩn Hà Lan (giá trị T) thì chỉ có hàm lượng thủy ngân vượt quá tiêu chuẩn cho phép

3.3.2 Chất lượng nước mặt, nước ngâm:

3.3.2.1 Chất lượng nguồn nước mặt:

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG

Trang 30

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trang 31

đổ Giá trị pH nằm trong khoảng cho phép đối với nguồn nước loại B theo tiêu

chuẩn Việt Nam (TCVN 5942-1995)

" Độ đục: nhìn chung độ đục ở các đoạn kênh cao và không biến đổi đột biến, đoạn kênh tại vị trí M1 độ đục cao

" Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS): nhìn chung, hàm lượng SS tương đối thấp, cao nhất tại vị trí M1 Hàm lượng SS nằm trong tiêu chuẩn cho phép về

hàm lượng SS đối với nguồn nước loại B (TCVN 5942- 1995)

" Ô nhiễm do néng d6 ammonia (N-NH¿”): hàm lugng ammonia N-

NH¿” tương đối cao, tại vị tri M2 vượt tiêu chuẩn cho phép

" Nồng độ N-NO;: tại các đoạn kênh xung quanh khu vực bãi đổ bùn

rất thấp so với Tiêu Chuẩn Môi Trường Việt Nam đối với nguồn loại B (TCVN

5942-1995) nhưng đối với nồng độ này khả năng phú dưỡng hóa là rất cao

" Nồng độ photpho: hiện tượng phú dưỡng hóa chủ yếu là do hàm lượng nitơ và photpho cao Nguyên nhân hàm lượng N và P cao trong nước là do

chất thải sinh hoạt và của nước thải một số ngành công nghiệp và nước rửa trôi từ

khu vực sản xuất nông nghiệp có sử dụng các loại loại phân hóa học chứa N và P

Hàm lượng tổng photpho xung quanh khu vực bãi đổ cao Điều này chứng tỏ

nguồn nước này bị tác động của nước thải sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp

trong lưu vực Hiện tượng phú dưỡng có thể đã xảy ra khi nông độ của N và P đạt

tới các giá trị N„ >0,20mg/1 và P„ >0,01møg/1 cho những lưu vực nước tĩnh

" Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD¿): ham lượng BOD của kênh rạch khu vực này rất nhỏ, không có đoạn kênh nào vượt quá Tiêu Chuẩn Môi Trường Việt

Nam cho phép đối với nguôn loại B

" Oxy hòa tan (DO): oxy hòa tan là một thông số rất quan trọng, đảm

bảo cho đời sống của thủy sinh Thông số này nói lên mức độ ô nhiễm các nguồn

nước Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5942- 1995) yêu cầu DO cho nguồn nước loại

B > 2mg/I Từ kết quả phân tích cho thấy hàm lượng DO tương đối cao, phù hợp

với tiêu chuẩn Việt Nam cho phép đối với nguồn nước mặt loại B (TCVN 5942-

1995) Số liệu cho thấy nước tại kênh này không bị ô nhiễm hữu cơ trầm trọng

" Ô nhiễm do Cd, Cr, Pb, Zn, Cu, Hg: căn cứ vào kết quả phân tích

hàm lượng kim loại nặng thuộc lưu vực kênh xung quanh bãi đổ có thể nhận xét

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 25

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

như sau: mức độ ô nhiễm kim loại nặng có độc tính cao như crôm, chì và cadmi

trong nước thải đô thị trên lưu vực này không cần xử lý giảm thiểu hàm lượng kim loại nặng, nhưng cần quan tâm xử lý cục bộ các dòng thải công nghiệp để kiểm soát mức độ ô nhiễm kim loại nặng có thể ảnh hưởng đến nước kênh

= O nhiễm do vi sinh vật: Nước kênh ở khu vực này đã nhiễm bẩn vi sinh, vượt quá giới hạn thải cho phép đối với nguồn B theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5942-1995) Do vậy, khi xử lý nước kênh ở lưu vực này cân chú ý đến vấn

đề khử trùng để giảm thiểu mức độ nhiễm bẩn vi sinh cho các nguồn tiếp nhận nối

với hệ thống kênh rạch này

3.3.2.2 Chất lượng nguồn nước ngầm:

Trong nhiều năm qua, hiện trạng chất lượng nước ngầm của huyện Bình Chánh không được quan trắc và cập nhật đầy đủ số liệu Tháng 6/2004 Trung

tâm Công nghệ Môi trường ETC tiến hành lấy mẫu ở các giếng đào và giếng khoan ở khu vực nhà dân xung quanh bãi đổ bùn Các mẫu phân tích có các chỉ tiêu hầu như không vượt quá tiêu chuẩn cho phép Riêng chỉ tiêu vi sinh vật chưa

đạt tiêu chuẩn nước uống Để sử dụng làm nước cấp cho sinh hoạt thì chất lượng nước phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế

Trang 33

cr mg/l 40 25 49 37

Độ mặn % 0,1 0,2 0,2 0,1

SO, mg/l 20 15 19 14 COD mg/l 8 7 9 5

P-PO, mg/l 0,009 | 0,021 | 0,015 | 0,012 NH,-N mg/l 0,20 0,0 0,2 0,4 N-NO¿- mg/l 0,2 0,1 0,2 0,1

Trang 34

hoạt trong một thời gian dài, quá trình phân hủy chất hữu cơ từ rác thải, từ các

“cầu cá” ven kênh đã tạo nên một lượng đáng kể bùn lắng đọng ở đáy kênh Đây

là nguồn tích tụ và giải phóng liên tục các chất ô nhiễm dạng hữu cơ và chất đinh

dưỡng Quá trình phân hủy ky khí lớp bùn này khiến cho vùng kênh rạch ở đây

luôn có mùi hôi thối đặc biệt khi trời mưa Ngoài ra bùn còn chứa nhiều kim loại

nặng do nước thải của các nhà máy công nghiệp tích tụ trong một quá trình lâu

dài Đặc biệt bùn lắng nhiều ở những đoạn uốn cong hay những vùng giáp nước

(lưu tốc gần như bằng không, do sự hội tụ giữa đòng triểu và dòng chảy)

- Để đánh giá chất lượng bùn đáy cần phải căn cứ vào các yếu tố như sau:

Vị trí lấy mẫu: có mục tiêu, tức là mẫu lấy phải đạt tiêu chuẩn các

yêu cầu điều tra dé ra như xác định được các tác nhân gây ô nhiễm, con đường có

khả năng lan truyền ô nhiễm Thực tế cho thấy chất ô nhiễm đất không phân bố

đồng đều trên diện rộng mà chỉ tập trung ở một số điểm

Độ sâu: phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu cụ thể song phải tuân thủ nguyên tắc: độ sâu lấy mẫu phải phản ánh được những thông tin cần thiết của

đối tượng nghiên cứu cũng như đường dẫn tới đối tượng của chất ô nhiễm

Chỉ tiêu nghiên cứu: một số tính chất đất khu vực nghiên cứu — trong

mối quan hệ với khả năng lan truyền và tích lũy chất ô nhiễm:

e Thành phần cơ giới đất

e Hàm lượng chất hữu cơ

e _ Dung lượng trao đổi ion và khả năng hấp thụ

e pH

Kim loại nặng: Thông thường bất kỳ một kim loại nào cũng đều có

mặt trong lớp đất mặt cũng như lớp vỏ trái đất, tuy nhiên hàm lượng và mức độ

phân bố của các kim loại rất khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên

Kim loại nặng trong đất (trầm tích) tương đối thấp, trung bình Cd: 0,17; Pb: 19; Ni:

52; Cr: 72 mg/kg Đối với mỗi loại đất cụ thể, nguồn gốc hình thành, thành phần

cơ lý, vị trí phân bố, khác nhau thì hàm lượng các kim loại nặng trong đất cũng

biến đổi rất khác nhau và không tuân theo bất kỳ một quy luật nào Việc xác định

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 28

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước - Bình Chánh”

B, C chất lượng cho đất và nước ngẫm Trong đó tiêu chuẩn A là giá trị cơ sở không có vấn để gì xảy ra, tiêu chuẩn B cần khảo sát để có thêm thông tin và tiêu

chuẩn C đấu hiệu ô nhiễm và cần có sự can thiệp

Cho đến nay ở VN bộ tiêu chuẩn đất và bùn lắng chưa được hoàn thiện, do vậy sẽ không có tiêu chuẩn áp dụng khi đánh giá mức độ ô nhiễm kim

loại hoặc các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học trong đất và bùn lắng Vì vậy có

thể sử dụng tiêu chuẩn đất của Hà Lan và tiêu chuẩn đất của Châu Âu như tiêu chuẩn tạm thời trong việc đánh giá chất lượng đất và bùn lắng tại khu vực nghiên

cứu Kết quả phân tích nồng độ trung bình các kim loại nặng và dâu trong bùn

được thể hiện trong bảng 10

Bảng 10 Kết quả phân tích đặc tính bùn ở kênh Tham Lương

- Bến Cát - Rạch Nước Lên

Vị trí lấy mẫu Kết quả phân tích (mg/kg khô)

Hố 1 75 | 0,263 | 42,5 0,08 20,6 | 27,35

Hố 2 6,5 | 0,068 | 43,0 | 0,20 26,1 | 10,23 H6 3 8,0 | 0,069 | 45,2 | 0,22 | 24,5 | 17,82

Hố 4 10,8 | 0,065 | 44,5 0,35 24,2 | 13,67

Hố 5 7,6 | 0,290 | 13,5 0,21 24,8 | 16,04

Hố 6 7,8 | 0,280 5,9 0,27 13,6 3,42

Hố 7 95 | 0,068 | 35,4 | 0,18 40,8 | 44,76 H6 8 6,0 | 0,039 | 37,8 | 0,28 | 34,8 | 9,88

Trang 36

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

Hố 12 97 | 0,034 | 42,4 | 0,16 | 19,13 | 38,32 H6 13 8,1 | 0,170 | 43,8 | 0,15 | 20,2 | 28,52

Hố 14 10,9 | 0,148 | 39,0 | 0,23 | 19,6 | 38,36 H6 15 8,4 | 0,054 | 31,5 | 0,19 | 20,0 | 34,08 H6 16 51 | 0,164 | 31,5 | 0,08 | 20,0 | 34,08

Hố 17 8,4 | 0,038 | 49,2 | 0,15 | 21,0 | 46,79 H6 18 8,0 | 0,260 | 50,7 | 0,29 | 31,4 | 51,65

Hố 19 54 | 0,247 | 54,0 | 0,27 | 32,4 | 49,91

Hố 20 77 | 0,173 | 52,6 | 0,15 | 33,7 | 33,86 H6 21 87 | 0,152 | 57,3 | 0,39 | 23,8 | 31,78

Hố 22 8,5 |0,295 | 44,5 | 0,13 | 22,7 | 34,81 H6 23 11,5 | 0,218 | 64,1 | 0,20 | 27,9 | 48,13 Giá trị T 29 023 | 100 | 0,8 85 50 Giá tri I 55 10 | 380 12 | 530 | 5000

TC CHÂU ÂU | - 1.5 | 200 - 300 -

Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường ETC, năm 2004

- So sánh kết quả phân tích các kim loại trong đất của các mẫu đất trong khu vực nghiên cứu với tiêu chuẩn T (VROM —1994) cho thấy:

= Đối với As: Các hố được khảo sát đều có nồng độ As trung bình (4,7-10,9 mg/kg) nhỏ hơn so với giá trị T của tiêu chuẩn Hà Lan (29,0mg/kg)

nhiều lần

= Đối với Hg: tiến trình tích ly Hg trong đất phụ thuộc vào một

số các yếu tố bao gồm dạng hóa học của Hg, mặt phân chia trong đất, nồng độ

chất hữu cơ và vô cơ trong đất, pH đất, Kết quả phân tích cho thấy rằng tại các

hố được khảo sát có nồng độ Hg trong bùn ở lớp đất mặt hơi vượt giá trị T của tiêu

chuẩn Hà Lan tập trung ở khu vực của hố 5, 6, 18 và hố 22 Tuy nhiên, giá trị vượt

này không lớn và giá trị này vẫn thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn đất sử dụng

trong nông nghiệp ở châu Âu Vì số lượng lấy mẫu và tần suất lấy mẫu còn rất ít,

có thể tạm kết luận đất ở khu vực này chỉ bị ô nhiễm Hg ở mức độ nhẹ, tập trung ở

các vị trí 5, 6, 18 và hố 22 Hơn nữa, không có số liệu nên của Hg của đất ở khu

vực này nên chưa thể khẳng định là đất bị ô nhiễm hoặc do bản chất đất Tất cả

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 30

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

giá trị Ha của các hố khoan khác đều nhỏ hơn giá trị T của tiêu chuẩn Hà Lan

(0,3mg/kg)

= Đối với Cr: hầu hết các điểm lấy mẫu, hàm lượng Cr ở dạng

tổng số đều thấp hơn giá trị T nhiều lần Giá trị trung bình cho đất của khu vực

khảo sát trong khoảng 5,9-64,1mg/kg đều nhỏ hơn tiêu chuẩn T của Hà Lan và

nhỏ hơn nhiều so với tiêu chuẩn Châu Âu Do vậy, có thể coi đất ở khu vực khảo

sát chưa bị ô nhiễm Cr

“ Đối với Pb: hầu hết các mẫu đất đều có hàm lượng Pb thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn Hà Lan và Châu Âu, giá trị trung bình của Pb thay đổi

trong khoảng từ 13,6-40,8 mg/kg Hàm lượng Pb trong bùn kênh rạch chủ yếu là

do chất thải sinh hoạt của con người, nước thải nông nghiệp, sự rửa trôi bụi đường

vào kênh rạch, ống dẫn nước thải bằng chì Chì từ bùn cống, hoặc từ trầm tích

sông ngồi, ao hồ, kênh rạch có thể xâm nhập vào đất trực tiếp khi nạo vét

đất hơi vượt giá trị T của Hà Lan là các hố số 18, hố số 19 Các hố khác đều có giá

trị thấp, điểu này chứng tỏ đất trong khu vực khảo sát chưa bị ô nhiễm dầu, mà

nguyên nhân là do dầu khuếch tán vào môi trường nước và theo dòng kênh cuốn

trôi theo sông, biển Nồng độ dẫu trong đất thay đổi theo độ sâu, lớp đất trên cùng

có hàm lượng dầu cao hơn lớp đất phía dưới Hàm lượng dầu trong bùn kênh rạch

tạo thành cũng là do chất thải sinh hoạt của con người, và hoạt động giao thông

đường thủy

- Dựa vào kết quả phân tích chất lượng bùn đáy đã nêu, trong quá trình nạo vét và xử lý bùn nạo vét cần chú ý các điểm sau:

kênh chưa vượt quá mức tiêu chuẩn Trong tương lai, khi các nhà máy dọc theo hệ

thống kênh bắt buột phải di dời hoặc xử lý tại chỗ, thì nông độ của các yếu tố trên

khó vượt qua tiêu chuẩn cho phép

"_ Ở một số các hố khoan có nồng độ Hg và dầu hơi vượt tiêu chuẩn T của Hà Lan (hố 5, 6, 18, 19) Tuy nhiên những giá trị vượt này không lớn

và thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn đất sử dụng trong nông nghiệp của Châu Âu

Đây chỉ là những giá trị ô nhiễm nhẹ, phụ thuộc vào vị trí lấy mẫu và bản chất đất

Tuy vậy, cũng cần chú ý xử lý bùn ở các hố khoan này trong quá trình nạo vét, vận

chuyển và chôn lấp để tránh sự phát tán và lan truyền của Hg và dâu vào môi

trường nước, rơi vãi trên đường vận chuyển và ngấm xuống các tầng đất sâu hơn

làm ô nhiễm nước ngầm

Trang 38

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước —- Bình Chánh”

" Các hố khoan còn lại, kim loại nặng và dầu nằm trong tiêu chuẩn cho phép nên bùn có thể xử lý tại chổ, đổ vào vùng trũng, san nền, hoặc đắp vào hai bên bờ kênh để làm đường giao thông

= Két qua khảo sát chỉ có giá trị trong 23 hố khoan, việc vận dụng kết quả cho toàn lưu vực kênh cần có sự cân nhắc, tính toán cẩn thận kết hợp với kết quả của việc khảo sát địa chất

" Trong quá trình thực hiện thi công nạo vét tuyến kênh và vận chuyển, thải bỏ bùn nạo vét, đơn vị thi công cần kết hợp với đơn vị tư vấn môi trường để tiến hành lấy mẫu môi trường theo một chương trình giám sát chặt chẽ Trên cơ sở đó, phân tích tình hình diễn biến môi trường, để có biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động xấu của dự án đến môi trường

3.3.3 Chất lượng không khí:

3.3.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm không khí:

- Hiện tại không khí trong khu vực dự án chịu ảnh hưởng chủ yếu

do các nguồn ô nhiễm sau:

se Hoạt động giao thông

e Từ sự phân hủy chất hữu cơ có trong nước kênh rạch và nước thải

e Cac sinh hoat hàng ngày của dân cư trong lưu vực kênh e© Một số hoạt động của các nhà máy xí nghiệp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp

3.3.3.2 Phương pháp đánh giá:

- Phương pháp đánh giá tác động môi trường không khí cho khu vực thực hiện dự án là đo lường, khảo sát và phân tích các chỉ tiêu chất lượng không khí xung quanh và trong khu vực dự án theo mạng lưới lấy mẫu xác định để thu thập các thông tin cần thiết nhằm đánh giá một cách chính xác hiện trạng chất

lượng môi trường không khí trong khu vực dự án, làm cơ sở nền cho việc so sánh,

đánh giá và giám sát chất lượng môi trường không khí cũng như mức độ gây ô

nhiễm do hoạt động của dự án sau này đến môi trường

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 32

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước - Bình Chánh”

- Những chỉ tiêu về ô nhiễm môi trường được theo dõi ở đây là các thông số cơ bản trong môi trường không khí xung quanh: Các hợp chất khí ô

nhiễm: CO, SO¿, NO¿, Pb, tiếng ổn, bụi

3.3.3.3 Kết quả đo đạc khảo sát môi trường không khí:

Trang 40

Luận văn tốt nghiệp: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường

dự án bãi đổ bùn Đa Phước — Bình Chánh”

Bảng 12 Nông độ các chất khí ô nhiễm

TS Nồng độ các chất khí (mg/m”)

Vi tri lay mau

Bui | SO, | NO, | CO Pb

KI 0,21 | 0,045 | 0,026 | 0,5 | 0,8.10?

K2 0,18 | 0,077 | 0,053 | 0,8 | 0,910?

K3 0,22 | 0,057 | 0,027 | 0,5 | 1,5.107 K4 0,20 | 0,060 | 0,022 | 0,7 | 1,2.107 K5 0,19 | 0,067 | 0,023 | 0,8 | 1,1.107 K6 0,25 | 0,058 | 0,021 | 0,7 | 2,1.10°

K7 0,20 | 0,048 | 0,027 | 0,6 | 1,7.10°

K8 0,19 | 0,061 | 0,038 | 0,6 | 1,6.107 K9 0,21 | 0,058 | 0,031 | 0,7 | 1,2.107 K10 0,23 | 0,059 | 0,028 | 0,7 | 0,910?

bùn đều có trị số nổng độ bụi đều đạt tiêu chuẩn cho phép (<0,3mg/m))

"_ Ô nhiễm do lưu huỳnh đioxit (SO;): tại tất cả các trạm quan trắc trong khu

vực, kết quả quan trắc cho thấy nông độ SO; thường luôn thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5937-1995 và TCVN 6992-2001), điều

này cho thấy phần lớn các điểm trong lưu vực chưa bị ô nhiễm do SO)

- Rạch Nước Lên, nông độ NO; thấp hơn tiêu chuẩn Do đó, ta có thể kết luận rằng trong lưu vực kênh chưa bị ô nhiễm NO);

GVHD: TH.S TÔN THẤT LÃNG trang 34

Ngày đăng: 17/02/2014, 16:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w