1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG cấp GCNQSDĐ, QUYỀN sở hữu NHÀ ở và tài sản gắn LIỀN với đất CHO hộ GIA ĐÌNH, cá NHÂN ĐANG sử DỤNG đất tại AN GIANG

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 114,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đăng kí và cấp mới GCNQSDĐ cũng được đặt lên hàng đầu, tạo sự ổn định lâu dàitrong việc sử dụng đất, cơ sở để chứng nhận quyển sử dụng đất cho người dân vàbào vệ quyền lợ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

KHOA LUẬT

TRƯƠNG MỸ DUYÊN

THỰC TRẠNG CẤP GCNQSDĐ, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI AN

GIANG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

THỰC TRẠNG CGCNQSDĐ, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ

Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI AN

GIANG.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Trương Mỹ Duyên MSSV: 187LK20088 Lớp: K24L04 Khóa: K24

GV hướng dẫn: Cao Ngọc Sơn

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH VỀ CẤP GCNQSDĐ, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 3

1.1 Lý luận về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về GCNQSDĐ 3

1.1.2 Hình thức đăng kí đất đai 4

1.1.3 Các loại GCNQSDĐ 4

1.2 Các trường hợp không được cấp và điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chính sách mới của luật đất đai 5

1.2.1 Các trường hợp không dược cấp GCNQSDĐ 5

1.2.2 Điều kiện được cấp GCNQSDĐ 6

1.3 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân 7

1.4 Trình tự, lệ phí, hồ sơ cấp GCNQSDĐ 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẤP GCNQSDĐ, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠI TỈNH AN GIANG 8

2.1 Những bất cập trong việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân 8

2.2 Những ưu điểm và hạn chế khi cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại An Giang 9

2.3 Một số kiến nghị, đề xuất giải quyết vấn đề cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại tỉnh An Giang 9 KẾT LUẬN 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

PHỤC LỤC 1 : TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP 13

Trang 4

Cám ơn Trung tâm Quan tắc và Kỹ Thuật Tài Nguyên Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình tiếp nhận em để em có thể tiếp xúc trực tiếp và nắmđược quy trình cấp GCNQSDĐ.

Trong quá trình thực hiện Báo cáo tốt nghiệp, em nhận thấy đã cố gắng hết sức nhưng vì kiến thức vẫn còn hẹn hẹp nên vẫn còn nhiều thiếu sót, mong thầy cô

bổ sung để bài luận được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin được chân thành cảm ơn quý thầy cô và cơ quan nơi em thực tập!

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtBTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

QSHNƠ Quyền sở hữu nhà ở

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tên đề tài và lý do chọn đề tài

Đất đai là nguồn của cải, tài sản có định hoặc đầu tư cố định Đất đai còn là

sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính như là sự chuyển nhượng củacải qua các thế hệ Sự bùng nổ dân số tăng làm cho nhu cầu về chổ ở và sử dụngđất tăng, đất đai có hẹn không thể đáp ứng nhu cầu của con người Vì vậy, hàngloạt vụ tranh chấp xảy ra làm ảnh hưởng kinh tế và phát triển xã hội Hàng loạtcác biện pháp được đưa ra như: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, … Việc đăng

kí và cấp mới GCNQSDĐ cũng được đặt lên hàng đầu, tạo sự ổn định lâu dàitrong việc sử dụng đất, cơ sở để chứng nhận quyển sử dụng đất cho người dân vàbào vệ quyền lợi của người dân

Vì vậy trong kì thực tập em chọn đề tài:” Thực trạng cấp GCNQSDĐ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng đất tại tỉnh An Giang.” Để đanh giá và đưa ra một số giải pháp,kiến nghị nhằm thúc đẩy và hoàn thiện việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn để giúpngười dân an tâm làm việc và phát triển kinh tế- xã hội

2 Mục đích nghiên cứu

Để đanh giá và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy và hoànthiện việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn để giúp người dân an tâm làm việc và pháttriển kinh tế- xã hội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Các quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quy trình tiếp nhận, cấp giấy CNQSDĐ

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi tỉnh An Giang

- Nghiên cứu về việc cấp GCNQSDĐ tại An Giang

4 Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu bằng các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Thu thập những tài liệu cấn thiết

- Phân tích tìm ra ưu, nhược điểm để đưa ra những giải pháp, kiến nghị hoànthiện vấn đề này

5 Bố cục của báo cáo.

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận báo cáo thự tập gồm 2 chương:

Trang 7

- Chương 1: Quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu tài sản và gắn liền vớiđất.

- Chương 2: Thực trạng cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân và giải pháp hoàn thiên tại tỉnh AnGiang

Trang 8

CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH VỀ CẤP GCNQSDĐ, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ

Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.

1.1Lý luận về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về GCNQSDĐ

Tại Việt Nam, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), thường

được ngôn ngữ bình dân gọi là sổ đỏ, sổ hồng hoặc giấy đỏ Từ điển Luật học đưa

ra định nghĩa: “Đăng ký quyền sử dụng đất: Thủ tục kê khai, đăng ký chính xác,trung thực tình hình, hiện trạng sử dụng đất của các chủ sử dụng đất với các thôngtin về diện tích, loại hạng đất, nguồn gốc đất đai theo các mẫu phiếu kê khai, vào sổsách địa chính với sự hướng dẫn của cơ quan thực hiện đăng ký, thống kê đấtđai”.Còn theo Khoản 19 Điều 4 Luật Đất đai năm 20031 quy định: “Đăng ký quyền

sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xácđịnh vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”

Tuy nhiên, đến Luật Đất đai năm 2013 không còn khái niệm riêng về đăng

ký quyền sử dụng đất như trong Luật Đất đai năm 2003 mà đề cập đến một kháiniệm chung ở phạm vi rộng hơn là đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền vớiđất Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai năm 20132: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sảnkhác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đốivới một thửa đất vào hồ sơ địa chính”

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do BTNMT phát hành được cấp chongười sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo một mẫu thống nhất vàđược áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất

Như vậy, theo pháp Luật Đất đai thì đăng ký đất đai là việc kê khai hiệntrạng sử dụng đất bao gồm diện tích, mục đích sử dụng, vị trí địa lý, hình thể, nguồngốc đất và tình trạng pháp lý quyền sử dụng đất gồm các giấy tờ về quyền sử dụngđất Và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xácnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợppháp

Với những khái niệm trên có thể thấy được đặc điểm của đăng kí đất đai nhưsau:

Về cơ sở pháp lý: Đăng ký đất đai được điều chỉnh bởi Luật Đất đai và cácvăn bản hướng dẫn thi hành được thể hiện thông qua hệ thống hồ sơ địa chính củaNhà nước

Về bản chất: Đăng ký đất đai để xác lập quyền sử dụng đất và đăng ký quyềnsở hữu tài sản gắn liền với đất Đăng ký quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính doNhà nước quy định, tổ chức thực hiện và có tính bắt buộc đối với mọi người sử

1 Khoản 19 điều 4 Luật đất đai 2003.

2 Khao3n 15 điều 3 Luật đất đai 2013

Trang 9

dụng đất còn đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không có tính bắt buộcmà do nhu cầu của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Về tính chất: Đăng ký đất đai là việc đăng ký thực hiện đối với loại tài sảnđặc biệt Ngoài ra, đất đai thuộc sở hữu của toàn dân, do đó người đăng ký chỉ đượchưởng quyền sử dụng đất trong khi đó quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật lại không đồng nhất giữa các thửa đất có mục đích sử dụng khác nhau, do loạiđối tượng (tổ chức, cá nhân) khác nhau sử dụng Bên cạnh đó, đất đai thường có cáctài sản gắn liền (gồm: nhà, công trình xây dựng, cây rừng, cây lâu năm…) mà cáctài sản này chỉ có giá trị nếu gắn liền với một thửa đất tại vị trí nhất định

Về thẩm quyền giải quyết đăng ký đất đai: Việc đăng ký đất đai được thựchiện bởi Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng kýđất đai cấp huyện

Về hình thức đăng ký gồm đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động đấtđai: Hoạt động đăng ký đất đai xác lập cơ sở pháp lý về quyền của chủ sử dụng đốivới đất đai Do đó, các quyền năng của chủ thể sử dụng đất như quyền được chuyểnnhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp… chỉ có thể được thực hiện trên thực tế khi chủthể hoàn thành việc đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động đất đai

Các loại giấy tờ, tài liệu phổ biến trong hồ sơ đăng ký đất đai là: Đơn xinđăng ký; tài liệu đo vẽ bản đồ hoặc sơ đồ thể hiện thửa đất cần đăng ký; CMNDhoặc CCCD; GCNQSDĐ nếu là cấp đổi; hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừakế…

1.1.2 Hình thức đăng kí đất đai

Đăng kí đất đai lần đầu: Đăng ký đất đai lần đầu là việc thực hiện đăng kýquyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất nhưng chưa đăng ký, chưa được cấpmột loại GCN (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) hoặc đăng ký cho các trường hợp Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất để sử dụng hay người trúng đấu giá đất, đấu thầu dự án nhằmghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất và quyền quản lý đất đối với mộtthửa đất vào hồ sơ địa chính

Đăng ký biến động đất đai: Đăng ký biến động đất đai là việc thực hiện thủtục để ghi nhận sự thay đổi về một hay một số thông tin trong quá trình quản lý và

sử dụng đất đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.3

1.1.3 Các loại GCNQSDĐ

Tại Khoản 2 Điều 97 Luật đất đai năm 20134 quy định: “Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đấtở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công

3 Trần Thị Lệ Thu, “Một số vấn đề về đăng kí đất đai và định hướng hoàn thiện”, Tạp chí công thương,

56982.htm, 1/3/2022.

https://www.tapchicongthuong.vn/bai-viet/mot-so-van-de-ve-dang-ky-dat-dai-va-dinh-huong-hoan-thien-4 Khoàn 2 điều 97 luật đất đai 2013.

Trang 10

trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật vềnhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trịpháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấychứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổisang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất theo quy định của Luật này.”

Các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

1.2.1 Các trường hợp không dược cấp GCNQSDĐ

Theo Điều 19, Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Đất đai năm 2013

1 Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc cáctrường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013

2 Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của

xã, phường, thị trấn

3 Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuêlại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

4 Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệpnông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

5 Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

6 Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báohoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

7 Tổ chức, UBND cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụngđất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giaothông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện,truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địakhông nhằm mục đích kinh doan

5 Phạm Thị Nhàn (10/03/2022),” Các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các thời kì”, ilaw,

dat&article_id=66638#:~:text=Nh%C6%B0%20v%E1%BA%ADy%2C%20hi%E1%BB%87n%20nay%20c

https://i-law.vn/tuvanphapluat/detailusefulinformation?name=cac-loai-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-%C3%A1c,g%E1%BA%AFn%20li%E1%BB%81n%20v%E1%BB%9Bi%20%C4%91%E1%BA%A5t%20(tr

%C6%B0%E1%BB%9Dng, 10/3/2022.

Trang 11

Ngoài ra còn có một số trường hợp cá biệt, tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP6.

1.2.2 Điều kiện được cấp GCNQSDĐ

Luật đất đai năm 2013 quy định các trường hợp được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Theo điều 99 Luật đất đai năm 2013 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trườnghợp sau đây:

"a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều

100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lựcthi hành

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sửdụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của TAND, quyết định thi hành án của cơ quanthi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhấtquyền sử dụng đất hiện có

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất"

3 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được quy địnhtại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.7

- Được chia thành các trường hợp sau:

+ Hộ gia đình, cá nhân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không mang têncàu người khác)

+ Hộ gia đình, cá nhân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng mang tenngười khác

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước cho thuê, giao quyền sửdụng đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Sổ; trường hợpchưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện

+ Trường hợp theo quyết định của bản án, Tòa án, …

6 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số quy định đất đai.

7 (28/7/2019),” Hướng dẫn thủ tục làm sổ đỏ”, “Trang thông tin điện tử” cach-hanh-chinh/huong-dan-thu-tuc-lam-so-do-587.html , 2/2/2022.

Trang 12

http://xathachtri.hatinh.gov.vn/cai-1.3 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân

Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai 20138 quy định thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất thuộc về các cơ quan sau9:

1 UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cưở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổchức nước ngoài có chức năng ngoại giao

UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấpcấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất

2 UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ởtại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấpđổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trườngthực hiện theo quy định của Chính phủ

Cụ thể, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP10 ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 (sau đây viết tắtlà Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) hướng dẫn như sau:

Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở Tàinguyên và Môi trường thực hiện

Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhânnước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1.4Trình tự, lệ phí, hồ sơ cấp GCNQSDĐ

-Trình tự cấp GCNQSDĐ tại An Giang được thực hiện qua các bước sau:

8 Điều 105 Luật đất đai 2013.

9 Nguyễn Mạnh Tuấn, “Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất thế

nào?”, Luật Minh Gia, dat-so-huu-nha-va-tai-san-gan-lien-voi-dat-the-nao-.aspx ,

https://luatminhgia.com.vn/hoi-dap-dat-dai/cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-10 Điều 73 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013.

Ngày đăng: 07/04/2022, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w