1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri) THƯƠNG PHẨM

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn địa điểm nuôi Trongquá trình khảo sát, lựa chọn địa điểm nuôi, đặc biệt chú ý nguồn nước, chất lượng nước, dự trữ tài nguyên chăn nuôi chế biến, vận chuyển thức ăn, thu hoạch, b

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ, KỸ THUẬT VÀ THUỶ SẢN

QUY TRÌNH

KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)

THƯƠNG PHẨM

Bắc Ninh, 2020

Trang 2

QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)

THƯƠNG PHẨM

1 Xuất xứ công nghệ

Quy trình kỹ thuật nuôi ba ba gai thương phẩm là kết quả của dự án khoa học cấp Bộ “Xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm ba ba gai Văn Chấn - Yên Bái, tỉnh Yên Bái” Do Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản thực hiện từ 01/2019 đến 12/2020 theo Quyết định số 2865/QĐ-BKHCN ngày 01/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020 để bắt đầu thực hiện từ năm 2019

2 Đối tượng và phạm vi áp dụng

Các hộ thuộc Thị trấn Nông trường Trần Phú; các xã Minh An, Nghĩa Tâm, Thượng Bằng La, Tân Thịnh, Cát Thịnh, Sơn Thịnh huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

có đủ điều kiện tự nhiên và môi trường phù hợp cho ba ba gai sinh trưởng và phát triển thuộc vùng bản đồ chỉ dẫn địa lý Ba ba gai Văn Chấn - Yên Bái

3 Các chỉ tiêu kỹ thuật của quy trình

- Tỷ lệ sống của ba ba gai: > 90%

- Năng suất: 10 - 12 tấn/ha

- Cỡ ba ba gai thương phẩm 2,5 - 3,5 kg/con Ba ba gai đảm bảo chất lượng

và các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm

4 Danh mục các dụng cụ thiết bị chính

Bảng 1: Danh mục thiết bị tối thiểu cho 1 vụ nuôi ba ba gai

5 Máy xay thức ăn Công suất 1,0 - 1,5 KW 01 chiếc

6 Tủ bảo quản thức ăn Dung tích 600 - 750 lít, 02 chiếc

Trang 3

STT Danh mục Quy cách, đặc điểm Số lượng (*)

8 Dụng cụ đo nhiệt độ Nhiệt kế thuỷ ngân 05 chiếc

11 Dụng cụ đo H2S Bộ kiểm tra nhanh 02 bộ

12 Dụng cụ đo NH3 Bộ kiểm tra nhanh 02 bộ

(*) Tính quy mô cho 1 mô hình nuôi 100m2

5 Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ nuôi thương phẩm ba ba gai

Lựa chọn địa điểm nuôi

Thiết kế và chuẩn bị ao nuôi

Lựa chọn và thả giống

Chăm sóc và quản lý

Phòng và trị bệnh cho ba ba gai

Thu hoạch và bảo quản ba ba gai Hình 1 Sơ đồ quy trình nuôi ba ba gai thương phẩm

6 Nội dung quy trình

6.1 Lựa chọn địa điểm nuôi

Trongquá trình khảo sát, lựa chọn địa điểm nuôi, đặc biệt chú ý nguồn nước, chất lượng nước, dự trữ tài nguyên chăn nuôi (chế biến, vận chuyển thức ăn, thu hoạch, bảo quản…) đồng thời xem xét chất đất, địa hình thổ nhưỡng, khả năng cung cấp điện điều kiện giao thông vận tải theo các yêu cầu và tiêu chí sau:

* Nguồn nước:

Ba ba gai thích nơi sống ở suối, hồ, ao, mương, đập nước, nguồn nước dưới đất, chỉ cần chất nước tốt, lượng nước đủ là được Ở huyện Văn Chấn - Yên Bái, do

Trang 4

có thuận lợi của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hồ, ao, sông, suối nhiều, ít bị ô nhiễm, việc nuôi ba ba gai có nhiều thuận lợi nhưng chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức Vì vậy nước cấp vào ao nuôi ba ba gai phải là nước suối và chủ động cung cấp trong cả vụ nuôi

* Chất nước:

Chất nước tốt hay xấu trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng nuôi dưỡng, nên xem xét chất nước, không thể chỉ dùng mắt quan sát mà phải kiểm tra, phân tích mẫu nước để có chỉ tiêu nước phù hợp với quy trình nuôi ba ba gai và đảm bảo một

số chỉ tiêu lý - hoá như sau:

Bảng 2: Các yếu tố môi trường mước ao nuôi ba ba gai STT Các yếu tố môi trường ĐVT Chỉ tiêu

3 Hàm lượng oxy hòa tan (mg/L) >4

7 Độ cứng (CaCO3) (mg/L) 105 - 128,3

* Lượng nước:

Lượng nước nuôi ba ba không cần nhiều, tương đương với nước dùng nuôi

cá (độ sâu nước 1 - 1,5m),trong quá trình nuôi cần giữ cho nước sạch, mùa hè nên thường xuyên thay nước chống nóng và ô nhiễm

* Chất đất:

Ao nuôi ba ba gai cần có mức nước ổn định, cho nên đất nền đáy cần phải giữ được nước, loại đất dính thẩm thấu kém là đất phù hợp nhất (thường dùng đất sét) Trên lớp đất đáy phủ lớp đất hạt nhỏ pha cát dày 15 - 30cm để ba ba có thể đào hang trú đông, nếu là lớp cát hạt nhỏ thì càng tốt Cát hạt nhỏ mịn màng ba ba

dễ đào hang, da không bị xây sát, khoẻ mạnh hơn, ít bệnh

Chú ý không dùng loại cát hạt quá to, phủ lên lớp đất đáy dẫn tới giữ nước kém, dễ khô, thô và ráp

Trang 5

* Môi trường:

Nơi nuôi ba ba gai nên chọn chỗ ánh sáng tốt, ấm, yên tĩnh, nước sạch cấp thoát dễ dàng.Không chọn nơi có nguồn nước ngược hướng mặt trời, ở những khu vực ồn ào, gần trục giao thông, khu công nghiệp, nhà máy hoá chất

Ba ba gai có tính nhút nhát, hô hấp bằng phổi, thường nổi lên mặt được để thở, nếu sống trong khu vực ồn ào, nhiều bụi sẽ làm hỏng hệ thần kinh và hệ hô hấp, dẫn tới mất cân bằng sinh học, ảnh hưởng mạnh đến khả năng tăng trưởng, tiêu hoá, miễn dịch, phát dục và hiệu quảnuôi giảm

Ngoài ra, chọn nuôi ở nơi giao thông tiện lợi, nguồn thức ăn, điện cung cấp dồi dào cũng là chọn thuận lợi cho công việc làm ăn kinh tế này

Hình 2 Nguồn nước suối cấp cho ao nuôi ba ba gai

6.2 Thiết kế và chuẩn bị ao nuôi

Diện tích: 100 - 200m2

Độ sâu: 1 - 1,5m

Độ trong: 25 - 30cm

Trang 6

Hình 3 Hệ thống ao nuôi ba ba gai Xung quanh ao, vườn xây tường cao 0,7 - 0,8m, đỉnh tường có gờ ngang rộng 15 - 20cm (ở phía lòng ao) để tránh ba ba bò đi mất

Hình 4 Gờ ngang trên đỉnh tường ao nuôi ba ba gai Khoảng cách giữa ao và tường bảo vệ tốt nhất để rộng 1 - 1,5m và trồng cây tạo bóng mát

Bờ ao dốc thoải hoặc bắc cầu tạo 1-2 lối đi cho ba ba dễ lên xuống phơi để mình tắm nắng Cửa cống cấp và thoát nước có lưới chắn chắc chắn

Trang 7

Ao nuôi ba ba gai được thả bèo tây chiếm 50% mặt mước ao Trường hợp nuôi nhiều ba ba cỡ khác nhau phải làm nhiều ao, hay ngăn ao phân loại lớn bé để nuôi riêng

Hình 5 Hệ thống nuôi ba ba gai (Tại xã Nghĩa Tâm, huyện Văn Chấn, Yên Bái)

Hình 6 Ao nuôi ba ba gai phủ bèo tây (50%) 6.3 Lựa chọn và thả giống

* Lựa chọn con giống:

Mùa vụ thả ba ba giống từ tháng từ tháng 3 - 11

Trang 8

Hình 7 Ba ba gai giống

Ba ba gai giống là những con được đẻ chính vụ (vụ 1) có kích cỡ phải đồng đều, không bị xây sát, không mang mầm bệnh Người dân Văn Chấn thường ương

ba ba giống đến cỡ 100 - 200g/con sau đó lựa chọn những có thân dẹt, hoạt động nhanh nhẹn (lật ngửa ba ba giống, ba ba lập úp lại ngay) mới thả vào ao nuôi thương phẩm

Chất lượng con giống: Mua giống ở những nơi sản xuất giống có uy tín Ba

ba giống phải có ngoại hình dẹp, diềm mai rộng, da bóng, không bị sây xát, không

bị dị hình, ba ba khỏe mạnh không bị nhiễm bệnh, nhanh nhẹn Khi lật ngửa ba ba giống, ba ba lật úp lại ngay Nên thả ba ba giống cùng kích cỡ và tối thiểu đạt 100g/con

* Mật độ nuôi:

Mật độ nuôi ba ba gai từ 1 - 1,5 con/m2

6.4 Chăm sóc và quản lý

6.4.1 Thức ăn và cho ăn

- Loại thức ăn:

+ Thức ăn tươi: Cá tạp, ốc, cá mè, giun đất

Trang 9

Hình 8 Thức ăn là cá mè Hình 9 Chế biến thức ăn là ốc

Hình 10 Thức ăn là giun đất + Chuẩn bị thức ăn tươi sống:

Thức ăn tươi sống thường được sử dụng nuôi ba ba gai gồm nhiều loại và đa dạng nên công việc chuẩn bị trước lúc cho ăn cũng khác nhau

Một trong nhiều loại thức ăn thích hợp với những giai đoạn nuôi ba ba gai là giun đất, cá (cá mè), ốc

Giun trước khi cho ba ba ăn cần nuôi trong nước sạch để giun thải hết phân, đất, sạn Sau đó rửa sạch gột cho tụ thành búi và vớt ra cho ba ba ăn Thức ăn tươi sống như: ốc, hến phải rửa sạch, băm nát rồi cho ăn

Cá tươi sử dụng làm thức ăn cho ba ba phải nhúng qua nước sôi 2 - 3 phút để

da cá nát ra rồi trộn lẫn với bột thức ăn, xay vụn nát

- Phương pháp cho ăn:

Căn cứ khối lượng ba ba gai nuôi và khả năng tiêu hoá thực tế của ba ba mà người nuôi chọn định lượng phù hợp

Trang 10

Theo kinh nghiệm khi nhiệt độ nước ở 280C, ba ba gai ăn một lượng thức ăn khoảng 2 - 3% khối lượng cơ thể đối với thức ăn cũ, đối với thức ăn mới là 5 - 10%

Bảng 3:Số lần và tỷ lệ cho ba ba gai ăn hàng ngày

Loại ba ba Số lần cho ăn trong ngày Tỷ lệ thức ăn mới % Tỷ lệ thức ăn phối hợp

Hình 11 Cho ba ba ăn ốc Hình 12 Cho ba ba ăn cá xay

Trọng lượng ba ba gai nuôi theo đúng phương pháp thường không ngừng tăng trưởng, nên lượng thức ăn cũng phải tăng lên tương xứng Thường 7 - 10 ngày phải điều chỉnh lượng thức ăn một lần

- Thời gian cho ăn

Nuôi ba ba gai cần thiết phải chú ý tới thời gian cho ăn, khí hậu và nhiệt độ môi trường nước

Thực tế, quá trình nuôi cho biết trong một năm, chỉ có khoảng 200 - 230 ngày ba ba ra ăn Ba ba gai phải cho ăn 2 - 3 lần/ ngày, trình tự thời gian cho ăn: sáng 8 - 9 giờ chiều từ 14 - 15 giờ và tối từ 19 - 20 giờ

Ba ba con nên cho ăn 2 - 3 lần/ngày, sáng từ 8 - 9 giờ, chiều từ 2 - 3 giờ

Ba ba trưởng thành cho ăn 1 - 2 lần/ngày, sáng từ 8 - 9 giờ, chiều từ 4- 5 giờ Thời gian cho ăn còn thay đổi theo sự lên xuống của nhiệt độ môi trường Nhiệt độ nước tăng lên cho ba ba ăn sớm hơn, nhiệt độ nước giảm cho ăn muộn

Trang 11

Đầu tháng 3 hoặc hạ tuần tháng 10 do nhiệt độ xuống thấp, nên thường cho

ba ba ăn vào buổi trưa và cho ăn ngày 1 lần hoặc 2 ngày 1 lần

Nuôi ba ba trong bể trong nhà có mái che hoặc nuôi bằng nguồn nước ấm nóng, cần định giờ, định lượng cho ba ba ăn thích hợp mới khai thác được hiệu quả chăn nuôi cao

- Vị trí cho ăn:

Cho ba ba gai ăn ngày 2 lần ở những vị trí cố định Cho ăn vào sàng (mẹt, nia ) ngập trong nước 30 - 40cm Sau mỗi lần cho ăn nên kéo lên kiểm tra mức độ

sử dụng thức ăn và vệ sinh lại sàng cho ăn

Hình 13 Sàng cho ba ba ăn

Vị trí cho ăn trong ao (bể) nuôi ba ba cần cố định để đảm bảo thói quen tụ hội khi ăn, người nuôi tiện quan sát hoạt động, sức khoẻ, bệnh tật để có phương pháp quản lý ba ba nuôi phù hợp

Một số cần chú ý:

- Thức ăn phải được rửa sạch, băm nhỏ (phù hợp kích cỡ miệng từng giai đoạn phát triển của ba ba gai), không cho ăn thức ăn bị ươn, có mùi lạ, thức ăn có

vị mặn và bị ẩm mốc

- Giảm lượng thức ăn khi nhiệt độ xuống thấp kéo dài

- Sau khi thay nước xong ba ba gai có thể bỏ ăn 1 - 2 ngày

- Tránh gây tiếng động mạnh khi cho ăn và khi thay nước

Trang 12

6.4.2 Quản lý

- Kiểm tra sinh trưởng

Định kỳ 30 - 40 ngày tiến hành thu ngẫu nhiên mẫu ba ba để kiểm tra tốc độ sinh trưởng của ba ba gai 1 lần bằng cách kiểm tra hình thái ngoài, đo chiều dài mai, đo chiều dầy thân và cân khối lượng từng cá thể

Hình 14 Đo chiều dài mai ba ba gai Hình 15 Đo chiều dầy thân ba ba gai

Hình 16 Kiểm tra ngoại hình Hình 17 Cân khối lượng ba ba gai

- Chế độ thay nước

Nước cấp vào ao thường có nhiều màu khác nhau do sự xuất hiện của các

Trang 13

+ Màu xanh nhạt (xanh nõn chuối): Nước có màu xanh nhạt chứng tỏ nước

có thành phần và mật độ tảo thích hợp Ao đầy đủ oxy, ít khí độc và nhiều thức ăn

tự nhiên giúp tôm cá lớn nhanh

+ Màu xanh đậm (xanh rêu): Tảo phát triển quá mức, thiếu ôxy vào sáng sớm Nên giảm cho ăn và thay nước có thể cải thiện được tình hình

+ Màu nâu đen: Ao có nhiều chất hữu cơ đang phân huỷ, dẫn tới thiếu oxy và nhiều khí độc

+ Màu vàng cam: Nước nhiều sắt, gây độc cho vật nuôi

+ Màu trắng đục (màu nước hến): Nước ao chứa nhiều hạt sét, trường hợp này thường do nước mưa rửa trôi đất từ trên cao xuống ao

Trong ao nuôi ba ba gai định kỳ 15 - 20 ngày thay nước một lần nhằm duy trì nước ao có độ trong từ 30 - 40cm

- Cách giữ bèo trong ao

Bèo có tác dụng ổn định nhiệt độ nước trong ao nuôi động vật thuỷ sản nói chung và ao nuôi ba ba gai nói riêng Ngoài ra bèo còn có tác dụng lọc nước trong

ao nuôi Thông thường trong ao nuôi ba ba gai nên duy trì lượng bèo trong ao từ 40

- 50% diện tích mặt nước ao, bèo được sử dụng là bèo lục bình (còn gọi là bèo tây) hoặc bèo Nhật Bản

Bèo thả trong ao cần có khung cố định, tránh bèo lan rộng ra khắp mặt ao, và thường xuyên vớt bỏ khi phát triển quá mức nên duy trì trong khoảng 1/3 - 1/2 diện tích mặt nước ao

Hình 18 Bèo phát triển quá nhiều trong

ao nuôi ba ba gai

Hình 19 Duy trì diện tích bèo trong

ao nuôi ba ba gai 6.5.Phòng và trị bệnh cho ba ba gai

6.5.1 Phòng bệnh:

Trang 14

- Chọn ba ba gai giống phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng

- Trước khi thả giống phải tắm bằng dung dịch Đồng Sulfat (CuSO4) với liều lượng 6 - 8g/m3 Thời gian tắmtừ 20 -30 phút để phòng bệnh nấm và một số loài ký sinh đơn bào

- Cuối vụ khử trùng ao (bể) nuôi bằng cách bón vôi bột hoặc vôi củ cho ao, liều lượng sử dụng 10 -15 kg/100m2

- Không để thức ăn dư thừa, trước khi cho ăn phải loại bỏ thức ăn lần trước

và vệ sinh sàng cho ăn

- Định kỳ 15 - 20 ngày/lần hoà vôi bột lượng1,5 - 2 kg với 15 - 20 lít nước và

té đều khắp mặt ao cho diện tích 100m3ao (bể) nuôi

- Những ngày nhiệt độ nước 18 - 250C, dùng dung dịch đồng Sulfat (CuSO4) với nồng độ 6 - 8g/m3 hoặc thuốc tím nồng độ 15 - 20g/m3 Mỗi ngày tắm 1 lần/30 phút để phòng bệnh nấm thuỷ mi

- Khi ba ba gai bị bệnh phải bắt và nhốt riêng để điều trị, đồng thời nhanh chóng vệ sinh môi trường ao nuôi

- Không nuôi ở mật độ quá dày

6.5.2 Trị bệnh

Trong quá trình nuôi ba ba gai, nếu thấy ba ba kém ăn hoặc bỏ ăn, màu sắc

da chuyển sang màu đen, gầy ốm, không bơi lội hoặc nổi lên trên mặt nước, phần diềm có màu hồng tím, không sợ người v.v thì đó là những triệu chứng của bệnh

Để xác định bệnh của ba ba có thể dùng kính phóng đại kiểm tra, phần niêm dịch (nhớt) trên thân hoặc các bộ phận khác của chúng, kết hợp quan sát bằng mắt thường, rồi phân tích tổng hợp nhằm chẩn đoán bệnh chính xác để có biện pháp trị bệnh đạt hiệu quả

Một số bệnh thường gặp trong quá trình nuôi baba gai thương phẩm và cách phòng trị bệnh:

* Bệnh sưng cổ:

Là một trong những bệnh thường gặp nhất Bệnh này rất nguy hiểm, truyền nhiễm rất nhanh, nguyên nhân do vi rút và nấm

- Triệu chứng: Hoạt động chậm, thỉnh thoảng nổi lên mặt nước, thường bò lên bờ bờ, không muốn ăn, cổ bị xung huyết sưng lên có màu đỏ, bụng cũng xung huyết có màu đỏ và có những khoảng loét đỏ Gan, tụy phù nề, mồm mũi chảy

Trang 15

- Phòng trị: Khi phát hiện có bệnh, cách ly ba ba bệnh Dùng vôi tẩy ao, thay nước mới sạch Lấy gan từ ba ba bị bệnh điều chế vắc xin tiêm cho ba ba lành để phòng bệnh

* Bệnh phù đỏ ở mai bụng: Bệnh do vi rút gây ra

- Triệu trứng: Mai bụng viêm đỏ Bệnh này thường xảy ra khi vận chuyển, xếp ba ba đè nặng lên nhau, hoặc cũng có thể di phản ứng của một loại bệnh nào đó trong nội tạng

Hình 20 Ba bị bệnh viêm loét do vi khuẩn (Có vết loét trên mai và chân bị cụt, mòn)

- Phòng trị: Dùng thuốc kháng sinh tiêm vào cơ thể Khi bắt, vận chuyển ba

ba chú ý bảo vệ không cho chúng cắn nhau Khi có bệnh cần cách ly, dùng vôi tiêu độc cho ao

* Bệnh nấm thủy mi:

- Triệu chứng: Trên da, cổ chân xuất hiện những vùng trắng xám, trên đó có các sợi nấm mềm.Sau vài ngày sợi nấm phát triển thành búi trắng như bông, có thể nhìn thấy bằng mắt thường (khi baba ở dưới nước sẽ nhìn rõ sợi nấm hơn) Bệnh có khả năng lây lan rất nhanh

Bệnh thường xuất hiện ở những ao nuôi với mật độ dày, nước nhiễm bẩn Bệnh phát triển mạnh ở nhiệt độ nước 18 - 250C.Bệnh thường xuất hiện vào mùa đông, mùa xuân và khi trời mưa kéo dài

- Phòng trị: Dùng dung dịch Sulfat đồng (CuSO4) với nồng độ 6 - 8g/m3 hoặc thuốc tím (KMnO4) nồng độ 15 - 20g/m3 Mỗi ngày tắm 30 phút.Làm liên tục trong vòng 5 - 7 ngày

* Bệnh ký sinh đơn bào:

Ngày đăng: 07/04/2022, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trung tâm khuyến ngư quốc gia, Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi ba ba gai, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2005 Khác
2.Trường cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản. 2012. Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm ba ba. Giáo trình giảng dạy sơ cấp nghề. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Khác
3. Trung tâm khuyến ngư quốc gia, Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số đối tượng thuỷ sản nước ngọt, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2005 Khác
4. Trung tâm khuyến ngư quốc gia, Sổ tay nuôi một số đối tượng thủy sản nước ngọt, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2005 Khác
5. Vụ nghề cá, Tổng kết kỹ thuật nuôi ba ba ở Việt Nam, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 1998 Khác
7. Vụ nghề cá, Nuôi đặc sản, Trung tâm thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế Bộ thủy sản, 1996 Khác
8. Tiêu chuẩn ngành, 28 TCN 113: 1998, quy trình sản xuất ba ba giống, Bộ thủy sản, Hà Nội, 1998 Khác
9. Tiêu chuẩn ngành, 28 TCN 114: 1998, quy trình nuôi ba ba thương phẩm, Bộ thủy sản, Hà Nội, 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh mục thiết bị tối thiểu cho 1 vụ nuôi baba gai - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Bảng 1 Danh mục thiết bị tối thiểu cho 1 vụ nuôi baba gai (Trang 2)
2QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI ( Palea steindachneri )  - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
2 QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI ( Palea steindachneri ) (Trang 2)
Hình 1. Sơ đồ quy trình nuôi baba gai thương phẩm 6. Nội dung quy trình  - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 1. Sơ đồ quy trình nuôi baba gai thương phẩm 6. Nội dung quy trình (Trang 3)
(*) Tính quy mô cho 1 mô hình nuôi 100m2. - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
nh quy mô cho 1 mô hình nuôi 100m2 (Trang 3)
Bảng 2: Các yếu tố môi trường mước ao nuôi baba gai STT Các yếu tố môi trường ĐVT  Chỉ tiêu  - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Bảng 2 Các yếu tố môi trường mước ao nuôi baba gai STT Các yếu tố môi trường ĐVT Chỉ tiêu (Trang 4)
Hình 2. Nguồn nước suối cấp cho ao nuôi baba gai - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 2. Nguồn nước suối cấp cho ao nuôi baba gai (Trang 5)
Hình 4. Gờ ngang trên đỉnh tường ao nuôi baba gai - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 4. Gờ ngang trên đỉnh tường ao nuôi baba gai (Trang 6)
6Hình 3. Hệ thống ao nuôi ba ba gai  - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
6 Hình 3. Hệ thống ao nuôi ba ba gai (Trang 6)
Hình 6. Ao nuôi baba gai phủ bèo tây (50%) - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 6. Ao nuôi baba gai phủ bèo tây (50%) (Trang 7)
Hình 5. Hệ thống nuôi baba gai - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 5. Hệ thống nuôi baba gai (Trang 7)
Hình 10. Thức ăn là giun đất - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 10. Thức ăn là giun đất (Trang 9)
Bảng 3:Số lần và tỷ lệ cho baba gai ăn hàng ngày. - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Bảng 3 Số lần và tỷ lệ cho baba gai ăn hàng ngày (Trang 10)
Hình 13. Sàng cho baba ăn - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 13. Sàng cho baba ăn (Trang 11)
Hình 16. Kiểm tra ngoại hình Hình 17. Cân khối lượng baba gai - Chế độ thay nước  - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 16. Kiểm tra ngoại hình Hình 17. Cân khối lượng baba gai - Chế độ thay nước (Trang 12)
Hình 14. Đo chiều dài mai baba gai Hình 15. Đo chiều dầy thân baba gai - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 14. Đo chiều dài mai baba gai Hình 15. Đo chiều dầy thân baba gai (Trang 12)
Hình 18. Bèo phát triển quá nhiều trong ao nuôi ba ba gai  - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 18. Bèo phát triển quá nhiều trong ao nuôi ba ba gai (Trang 13)
Hình 20. Ba bị bệnh viêm loét do vi khuẩn (Có vết loét trên mai và chân bị cụt, mòn)  - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 20. Ba bị bệnh viêm loét do vi khuẩn (Có vết loét trên mai và chân bị cụt, mòn) (Trang 15)
Hình 21. Baba gai bị bệnh do vi khuẩn (Phổi có màu đen và trên gan có các đốm đen)  - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 21. Baba gai bị bệnh do vi khuẩn (Phổi có màu đen và trên gan có các đốm đen) (Trang 17)
Hình 22. Baba gai thương phẩm Hình23. Bảo quản Baba gai - QUY TRÌNH  KỸ THUẬT NUÔI BA BA GAI (Palea steindachneri)  THƯƠNG PHẨM
Hình 22. Baba gai thương phẩm Hình23. Bảo quản Baba gai (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w