1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu  Kỹ thuật sản xuất giống Hải Sâm docx

12 599 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Hải Sâm
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Kỹ Thuật Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Tài Liệu
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 537,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật kích thích sinh sản 6 Do không phân biệt đực cái bằng hình thái ngoài nên mỗi đợt sinh sản chọn 7 khoảng 30 – 40 con hải sâm cát bố mẹ cho một lần kích thích.. Các phương 8

Trang 1

Kỹ thuật sản xuất giống

Hải Sâm

Trang 2

I Kỹ thuật tuyển chọn và nuôi vỗ thành thục hải sâm bố mẹ

1.1 Tuyển chọn, lưu giữ con bố mẹ

- Hải sâm cát được lựa chọn làm bố mẹ là những con hải sâm trưởng thành

khỏe mạnh, không trầy xướt, không bị bệnh Chúng được đánh bắt từ tự nhiên

hoặc chọn lọc từ các ao nuôi thương phẩm Kích cỡ tốt nhất nên lớn hơn 250

gam

- Quá trình vận chuyển hải sâm bố mẹ có thể gây sốc dẫn đến hải sâm bị thải

nội tạng ra ngoài hoặc đẻ non nên quá trình vận chuyển phải hết sức cẩn thận

tốt nhất vẫn là vận chuyển hở, để hải sâm sấp nước trong thùng xốp và giữ

10 

nhiệt độ ổn định suốt quá trình vận chuyển Vận chuyển hải sâm bố mẹ bằng

11 

thùng xốp không nên để quá hai lớp hải sâm chồng lên nhau

12 

- Sau khi tuyển chọn và vận chuyển về trại, hải sâm được nuôi giữ trong ao

13 

hoặc trong đăng có điều kiện nuôi như sau:

14 

+ Chất đáy: cát hoặc cát bùn

15 

+ Độ mặn: 25 – 35 ‰

16 

+ Nhiệt độ: 25 – 31 độ C

17 

Trang 3

+ pH: 6,5 – 8,5

- Nuôi giữ hải sâm trong ao hoặc đăng biển có vị trí gần trại sản xuất Tùy

theo công suất của trại mà diện tích đăng nuôi hoặc ao nuôi lớn hay nhỏ Quá

trình nuôi vỗ trong đăng biển hoặc ao giúp cho hải sâm bố mẹ tăng trưởng

bình thường trong điều kiện nuôi ở mật độ thấp (<200g/m2), ít có sự cạnh

tranh về thức ăn Trong quá trình nuôi, thường xuyên vệ sinh đăng cho nước

thông thoáng còn đối với nuôi ao thì quản lý môi trường ổn định, thay nước

thường xuyên đảm bảo hải sâm phát triển bình thường

1.2 Nuôi vỗ thành thục hải sâm bố mẹ trong bể xi măng

- Nuôi vỗ thành thục hải sâm bố mẹ trong bể là yếu tố quyết định cho chủ

10 

động trong sinh sản nhân tạo Sau khi được nuôi vỗ trong bể, hải sâm bố mẹ

11 

sẽ phát triển đồng đều về tuyến sinh dục và dễ dàng hơn khi kích thích

12 

- Bể nuôi vỗ bố mẹ cần có những điều kiện như sau:

13 

+ Diện tích: 15 – 20 m2

14 

+ Chất đáy: cát, độ dày 10cm

15 

+ Mực nước: 0,5 – 1,0m

16 

+ Độ mặn: 30 – 35 ‰

17 

+ Nhiệt độ: 26 – 30 độ C

18 

- Trước hết, chọn những cá thể khỏe mạnh, không trầy xước có kích cỡ trên

19 

350 gam đưa vào nuôi vỗ thành thục Bể nuôi vỗ thường là bể xi măng trong

20 

nhà có mái che, thoáng mát Cấp cát sạch vào bể độ dày 10cm cho hải sâm bố

21 

mẹ vùi mình Nước biển được bơm cấp trực tiếp vào bể hoặc qua hệ thống lọc

22 

cát

23 

Trang 4

- Mật độ thả 1 con/m2, cho ăn bổ sung bằng thức ăn tôm dạng mịn CP 9.000

với 1 gam/m3 Thay nước hằng ngày vào buổi sáng nhằm cân bằng nhiệt độ

nguồn nước trong bể và nguồn nước thay, lượng nước thay khoảng 20% thể

tích Thời gian cho 1 đợt nuôi vỗ thành thục hải sâm bố mẹ kéo dài trong

khoảng một tháng

II Kỹ thuật kích thích sinh sản

Do không phân biệt đực cái bằng hình thái ngoài nên mỗi đợt sinh sản chọn

khoảng 30 – 40 con hải sâm cát bố mẹ cho một lần kích thích Các phương

pháp kích thích sinh sản được sử dụng trước đây khi chưa có kỹ thuật nuôi vỗ

thành thục hải sâm cát bố mẹ trong bể xi măng thường phức tạp và có độ tin

10 

cậy thấp do hải sâm thành thục ngoài tự nhiên không đồng đều Các phương

11 

pháp kể đến như kích thích sốc nhiệt, phơi hải sâm trong bóng râm, dùng vòi

12 

nước áp lực hay kết hợp với dung dịch tảo khô cho vào bể kích thích Khi

13 

dùng các phương pháp trên đều gây yếu con bố mẹ và làm bẩn trứng sau khi

14 

hải sâm sinh sản Do đó kỹ thuật kích thích cải tiến hiện nay là kích thích

15 

nhiệt là chủ yếu Các bước kích thích được mô tả như sau:

16 

- Nhiệt độ bể kích thích được nâng lên cao hơn trong bể nuôi vỗ hải sâm bố

17 

mẹ từ 3 – 5 độ C trước khi cho chúng vào bể kích thích Trước đó, hải sâm bố

18 

mẹ phải được vệ sinh kỹ bằng nước biển lọc sạch, nhốt và thay nước cho sạch

19 

sẽ trước khi cho vào bể kích thích

20 

- Dùng một bể có đáy bằng phẳng, thể tích khoảng 1,5 – 2m3, cấp nước biển

21 

sạch đã qua xử lý, lọc sạch qua túi siêu lọc 1µm vào khoảng 1/3 thể tích bể

22 

Dùng đèn hoặc máy nâng nhiệt để nâng nhiệt độ chênh lệch so với bể nuôi vỗ

23 

hải sâm bố mẹ từ 3 – 5 độ C Sau khi hải sâm đã nhả sạch cát và chất bẩn

24 

trong ruột, tiến hành đưa hải sâm bố mẹ vào bể kích thích để cho sinh sản, thả

25 

nhẹ hải sâm vào bể, sục khí nhẹ và đậy bạt để giữ nhiệt ổn định

26 

Trang 5

- Sau khi cho hải sâm bố mẹ vào bể kích thích, khoảng hai giờ sau khi kích

thích, con đực bắt đầu phóng tinh Con đực thường phóng tinh trước con cái

khoảng 20 – 30 phút, có khi vài giờ, nó tiết ra một giải tinh trùng màu trắng

đục trong nhiều phút hoặc thậm chí hàng giờ để kích thích con cái đẻ Khi con

cái đẻ, trứng phóng ra từ từ hoặc liên tục nhưng có lúc tăng hoặc giảm trong

một vài giờ, con cái có thể phóng trứng nhiều hơn một lần thường xảy ra đối

với cá thể thành thục có kích thước lớn

- Quan sát, lựa chọn trong bể khoảng 3 – 5 con đực có chất lượng tinh trùng

tốt để lại và bắt bớt số con đực còn lại ra ngoài để hạn chế lượng tinh trùng dư

thừa Con đực tốt là là những con có dải tinh trùng trắng đục phóng ra liên tục

10 

nhưng tinh trùng không bị vón cục Nếu để nhiều tinh trùng trong bể sẽ làm

11 

bẩn nước, ảnh hưởng đến trứng Hiện tượng đa tinh trùng trên trứng sẽ làm

12 

giảm tỉ lệ thụ tinh, gây ảnh hưởng phát triển của trứng và tăng tỉ lệ dị hình của

13 

ấu trùng

14 

- Sau khi toàn bộ con cái kết thúc phóng trứng thì bắt hết con bố mẹ ra ngoài,

15 

tránh mất trứng khi hải sâm lọc nước Nếu lượng trứng quá nhiều thì cấp thêm

16 

nước cho giảm mật độ trứng, tránh mật độ quá dày gây vỡ trứng Mật độ

17 

trứng trong bể kích thích không nên quá 10 trứng/ml

18 

- Các thao tác như theo dõi và đếm có bao nhiêu con cái và con đực tham gia

19 

phóng sinh sản là rất quan trọng trong việc tính toán cho đợt sinh sản kế tiếp,

20 

xác định thời gian con cái phóng trứng để ước tính thời gian trứng nở

21 

- Trong trường hợp hải sâm bố mẹ không sinh sản, không nên tiếp tục dùng

22 

các phương pháp khác Chuyển hải sâm bố mẹ trở lại bể nuôi vố thành thục

23 

để tiếp tục nuôi vỗ

24 

Trang 6

- Khi hải sâm sinh sản xong, chuyển chúng trở lại ao nuôi giữ để hải sâm

phục hồi cho nuôi tái thành thục, hải sâm bố mẹ thường tái thành thục trong

vòng từ 3 – 4 tháng

III Kỹ thuật thu và lọc trứng

- Quá trình thu và lọc trứng được tiến hành sau khi hải sâm bố mẹ ngưng

phóng tinh và trứng khoảng một giờ Quan sát trên kính hiển vi, trứng đã bắt

đầu phân cắt

- Đầu tiên, chuyển con bố mẹ nhẹ nhàng ra khỏi bể kích thích sang bể nước

sạch khác để tránh mất trứng trong trường hợp con cái tiếp tục đẻ trứng Hút

trứng nhẹ nhàng ra khỏi bể kích thích bằng ống siphông qua khung lưới lọc

10 

trứng kích cỡ mắt lưới từ 50 – 80µm đặt trong thau hoặc thùng xốp Dùng

11 

một vòi nước biển được lọc sạch cấp vào chậu lọc trứng nhằm rửa sạch bớt

12 

tinh trùng và chất bẩn phát sinh trong quá trình hải sâm sinh sản

13 

- Giữ trứng trong khung lưới lọc lơ lửng bằng cách thỉnh thoảng khuấy nhẹ

14 

nước bên ngoài khung lưới Dùng một cốc thủy tinh hoặc ca nhựa có vạch

15 

định lượng để thu trứng và đặt chúng vào xô sạch có sục khí nhẹ trước khi

16 

chuyển trứng đến bể nuôi ấu trùng Ngoài ra, có thể dùng xô nhỏ (10 lít) để

17 

thu trứng thay vì hút trứng, cách làm tương tự theo các bước trên nhưng quá

18 

trình thu trứng sẽ nhanh hơn Tuy nhiên, cách thứ hai cần phải tốn công nhiều

19 

hơn

20 

- Rửa sạch trứng và định lượng trứng trong xô trước khi chuyển vào bể nuôi

21 

ấu trùng Mật độ trứng trong xô không quá 100 trứng/ml, do đó không nên để

22 

trứng quá mật độ trên trong trường hợp số lượng trứng nhiều hơn dự kiến

23 

Không nên để trứng trong bể kích thích qua đêm do môi trường nước trong bể

24 

kích thích bị bẩn và mật độ trứng quá cao sẽ làm trứng bị lắng đáy

25 

IV Kỹ thuật nuôi ấu trùng trôi nổi

26 

Trang 7

4.1 Chuẩn bị bể nuôi

- Nước biển sạch qua lắng và lọc cát được cấp vào bể nuôi ấu trùng qua túi

lọc 1µm Các yếu tố môi trường trong bể nuôi được duy trì ở độ mặn 30 – 35

‰; nhiệt độ: 26 – 30 độ C; pH: 7,5 – 8,5

- Bể nuôi ấu trùng được đặt trong nhà có phủ bạt hoặc mái che kín, đảm bảo

nhiệt dộ ổn định Các bể thích hợp cho nuôi ấu trùng trôi nổi có dạng hình

vuông hoặc chữ nhật có thể tích từ 2 – 4m3

4.2.Quản lý chăm sóc ấu trùng

- Mật độ ấu trùng ương nuôi thích hợp từ 300 – 500 ấu trùng/l, chế độ sục khí

24/24h Trong 4 ngày đầu tiên, từ khi ấu trùng Auricularia xuất hiện, siphon

10 

đáy và thay nước hàng ngày Sau đó thay nước 2 ngày/lần

11 

- Quá trình siphon bằng cách tắt sục khí trong khoảng 10 phút trước khi hút

12 

đáy, lúc này những ấu trùng khỏe nằm ở cột trên của tầng nước trong khi

13 

những ấu trùng yếu và chết cùng với chất bẩn ở đáy bể, sẽ bị hút ra ngoài Sau

14 

khi siphon xong, mở sục khí lại bình thường

15 

- Thay nước 30% thể tích mỗi ngày Sử dụng túi thay nước kích cỡ mắt lưới

16 

100µm, túi thay nước đặt trong khung phao nổi đặ trong bể ấu trùng cố định,

17 

ống thay nước đặt ở vị trí ở giữa nhằm tránh áp lực nước lên ấu trùng khi

18 

chúng bám vào lưới Khi thay nước, lượng nước đầu xả ra phải bằng đầu cấp

19 

vào để đảm bảo cho nước không bị xáo trộn Lưu tốc nước cấp vào phải ở

20 

mức vừa phải (<20/phút), tránh ấu trùng bị ép vào khung lưới gây hao hụt ấu

21 

trùng

22 

4.3 Chế độ cho ăn

23 

- Khoảng 30 – 36h sau khi thụ tinh, trứng nở thành ấu trùng Auricularia Lúc

24 

này, bắt đầu cho ấu trùng ăn tảo đơn bào với mật độ 20.000 tb/ml và tăng dần

25 

Trang 8

đến 40.000 tb/ml ở những ngày tiếp theo Cho ấu trùng ăn tảo đơn bào cho

đến khi ấu trùng Auricularia vẫn còn bể nuôi Cho ăn từ 2 – 3 lần /ngày sau

khi thay nước

- Các kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng cho ấu trùng cho thấy, tỉ lệ sống của

ấu trùng cao nhất khi kết hợp cho ăn tảo Chaetoceros mulleri và Rhodomonas

salina ở tỉ lệ bằng nhau hay tảo Isochrysis galbana trong những ngày đầu với

tảo Chaetoceros sp và những ngày sau đó cũng với tỉ lệ bằng nhau Tuy

nhiên, nếu trại sản xuất giống không có điều kiện nuôi nhiều loại tảo thì có

thể dùng tảo C mulleri trong suốt giai đoạn nuôi ấu trùng trôi nổi vẫn hiệu

quả Trong trường thiếu tảo tươi, thức ăn tổng hợp hoặc tảo khô Spirulina sp

10 

cũng có thể sử dụng cho nuôi ấu trùng nhưng hiệu quả thấp

11 

- Giai đoạn ấu trùng Doliolaria thường tìm kiếm giá thể chuyển bám đáy sang

12 

ấu trùng Pentactula trong vài ngày Nếu không có vật bám thì ấu trùng

13 

Doliolaria sẽ tiếp tục trôi nổi và không xuống bám đáy Do đó, vật bám thích

14 

hợp phải được chuẩn bị khi thấy ấu trùng Doliolaria xuất hiện

15 

- Khi điều kiện thích hợp cho bám đáy, ấu trùng Doliolaria sẽ biến mất khỏi

16 

cột nước trong khoảng 3 ngày Lúc này, chúng biến thái qua giai đoạn ấu

17 

trùng Pentactula và ấu thể Tảo đa bào Chaetoceros sp và tảo khuê dạng

18 

chuỗi thích hợp cho ăn ở giai đoạn này với mật độ từ 2 – 3 lần so với giai

19 

đoạn ấu trùng trôi nổi

20 

V Kỹ thuật chuẩn bị vật bám

21 

- Có nhiều phương cách để chuẩn bị vật bám khi ấu trùng Doliolaria đầu tiên

22 

xuất hiện Các phương pháp thường sử dụng trước đây như chuẩn bị giá bám

23 

trong bể cấp bằng nước biển tự nhiên để gây nuôi thức ăn tự nhiên trên giá

24 

bám hoặc nuôi tảo cấy từ phòng thí nghiệm cho vào bể đặt giá bám Tuy

25 

nhiên, các phương pháp trên đòi hỏi quá trình chuẩn bị phức tạp và thường đi

26 

Trang 9

kèm với sự nhiễm bẩn, tảo tạp từ môi trường từ nguồn nước biển không được

lọc sạch, chi phí cao và không chủ động trong sản xuất Để tránh sự nhiễm tạp

vào bể nuôi ấu trùng như các loài địch hại như copepods, nguyên sinh động

vật, giun… phương pháp cải tiến nhất đơn giản và hiệu quả hiện naylà chuẩn

bị vật bám bằng giá thể được quét bằng tảo khô thay vì các phương pháp cũ

nêu trên

- Các giá thể thích hợp sử dụng làm vật bám là các loại tôn nhựa PVC Cắt

tấm tôn PVC thành những giá thể nhỏ thường có kích thước 40 x 50cm, vệ

sinh sạch và lau khô Pha tảo khô (Spirulina sp.) thành dung dịch dạng sệt khi

pha với nước tỉ lệ 1g/ml Dùng bàn chải mềm quét một mặt của vật bám với tỉ

10 

lệ 1 – 2g/m2 diện tích vật bám Phơi khô và cuộn tròn (hở) chúng lại bằng dây

11 

buột chặt với phần quét tảo hướng về phía bên trong

12 

- Khi lượng ấu trùng Doliolaria trong bể đạt khoảng 2/3 tổng số ấu trùng thì

13 

bắt đầu thả vật bám vào bể Sau khi bỏ vật bám vào khoảng 4 giờ sau thì thay

14 

nước hoàn toàn nhằm loại bỏ lượng tảo khô dư thừa trên các tấm vật bám hoà

15 

tan trong bể nuôi

16 

- Số lượng vật bám cho mỗi lần thả là 30 tấm/m3 nước Tuy nhiên, cũng còn

17 

tùy thuộc vào lượng ấu trùng, đảm bảo không quá 1 con/cm2 vật bám

18 

VI Kỹ thuật ương nuôi con giống

19 

Khoảng 25 – 35 ngày tuổi, con ấu thể đạt kích cỡ khoảng 2 – 5mm thí tiến

20 

hành chuyển ra giai lưới ương lên con giống Chuyển con giống từ trại giống

21 

ra ương trong hệ thống giai lưới ương được cắm trong ao

22 

6.1 Lựa chọn ao ương

23 

Ao ương phù hợp cho ương giống là ao nằm ở vùng hạ triều dễ dàng thay

24 

nước theo thuỷ triều có nguồn thức ăn tự nhiên với nhiều mùn bã hữu cơ và

25 

Trang 10

vật chất lơ lửng, đảm bảo các điều kiện sau: – Chất đáy: cát hoặc cát bùn – Độ

mặn: 25 – 35 ‰ – Nhiệt độ: 25 – 31 độ C – pH: 6,5 – 8,5

6.2 Thiết kế giai lưới

Giai lưới có kích cỡ mắt lưới từ 0,6 – 0,8mm được thiết kế dạng hình chữ

nhật có chiều dài hẹp Kích thước giai lưới chiều rộng x chiều dài x chiều cao

tương ứng với 1,2 x 2,0 x 1,2m Phần giai lưới ngập trong nước không quá

1m, mỗi giai được cố định bởi 4 – 6 cọc tre hoặc gỗ cả mép trên lẫn mép dưới

của giai lưới để hải sâm giống không bò ra ngoài

6.3 Chuẩn bị ao và giai ương

Trước khi chuyển con giống ra ương, cải tạo, diệt tạp ao ương trước khi cắm

10 

giai ương Ao phải được bơm, phơi khô và diệt địch hại (cua, ghẹ, cá dữ, ốc

11 

ký cư…) Cắm giai lưới trước khi thả con giống từ 3 – 4 ngày để thức ăn tự

12 

nhiên phát triển trong giai lưới đảm bảo thức ăn hải sâm giống phát triển

13 

6.4 Quản lý chăm sóc

14 

- Mật độ thả ương giống thích hợp từ 600 – 800 con ấu thể/m2 giai lưới Che

15 

lưới mát trên mặt giai lưới trong tuần thả đầu tiên, sau đó giảm dần độ che ở

16 

các tuần kế tiếp

17 

- Trong quá trình ương giống, thay nước càng nhiều càng tốt, vệ sinh định kỳ

18 

giai lưới bên ngoài bằng bàn chà mềm 3 ngày/lần tạo cho nước thông thoáng,

19 

loại bỏ phân hải sâm ra ngoài và tạo điều kiện để thức ăn tự nhiên phát triển

20 

trong giai ương

21 

- Kiểm tra giai ương thường xuyên để bắt địch hại như tôm, cua… nhảy hoặc

22 

bò vào giai gây hao hụt hải sâm giống Bố trí hệ thống giàn đập nước để đảo

23 

nước trong điều kiện thời tiết bất lợi như trời mưa lớn làm giảm độ mặn, phân

24 

tầng nước trong ao và giai lưới gây nóng đáy và thiếu ôxy

25 

Trang 11

- Một đợt ương nuôi con giống kéo dài khoảng 30 – 45 ngày tuỳ thuộc vào

điều kiện của mỗi ao ương Kiểm tra và san thưa con giống qua giai ương mới

khi thấy tăng trưởng của chúng chậm lại Trong trường hợp lưu giữ con giống

ở mật độ cao, có thể bổ sung thêm thức ăn tôm dạng mịn CP 9.000 với lượng

1g/m2, nhưng thường rất dễ gây bẩn đáy

VII Kỹ thuật thu và vận chuyển con giống

7.1 Kỹ thuật thu con giống nhỏ cỡ 2 – 5mm

- Dùng bàn chải mềm và vòi nước biển sạch áp lực để đẩy ấu thể bám trên

thành bể và vật bám xuống đáy bể Số ấu thể bám trên vật bám thì dùng tay

lắc nhẹ trong nước cho chúng rời khỏi vật bám Chuẩn bị lưới thu cỡ nhỏ từ

10 

600 – 800µm đặt ở lù xả đáy của bể để thu con ấu thể, dùng vòi nước xịt nhẹ

11 

nhàng cho con ấu thể ra ngoài lù xả để thu giống

12 

13 

- Đặt lưới thu trong thau nước sạch có nước chảy để loại bỏ cặn bẩn và địch

14 

hại nếu có Định lượng con ấu thể trước khi vận chuyển ra giai ương Nếu ao

15 

ương nằm gần trại giống thì không cần đóng túi bơm ôxy, chuyển trực tiếp ra

16 

ao Trong trường hợp ao ương nằm xa khu trại sản xuất giống thì dùng túi

17 

Ngày đăng: 17/02/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w