Tuy nhiên trong giới hạn nghiên cứu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm tôi xin đưa ra “ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ SINH HỌC 12”.. Đối tượng nghiên cứu Nghiên
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VĨNH LONG TRƯỜNG THPT MANG THÍT
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ
SINH HỌC 12
Người thực hiện: NGÔ THỊ MỸ HẠNH
Tổ: Sinh
Tháng 12/2013
Trang 2PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay chúng ta đã và đang thực hiện dạy - học theo chương trình sách giáo khoa đổi mới của Bộ giáo dục từ năm 2006 – 2007 Theo chương trình này thì môn sinh học 12 ngày càng tăng dung lượng kiến thức lí thuyết hơn mà thời gian để cho học sinh luyện làm bài tập trên lớp là rất ít, đặc biệt là đối với các em học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp, đại học – cao đẳng và THCN Đối với thi tốt nghiệp, đại học – cao đẳng và THCN, chúng ta đang thực hiện thi 100% trắc nghiệm, 40 câu trong thời gian 60 phút đối với thi tốt nghiệp và 60 câu trong 90 phút với thi Đại học – cao đẳng và THCN Tính trung bình mỗi câu chỉ khoảng 1,5 phút để học sinh đọc, suy nghĩ và làm bài là rất ít, mà trong đề thi chứa khoảng 30% lượng bài tập làm theo hình thức trắc nghiệm cần giải nhanh và chính xác
Trong chương trình sinh học nói chung và sinh học 12 nói riêng có nhiều dạng bài tập :
- Bài tập về AND – nhân đôi AND – Phiên mã – Dịch mã
- Bài tập về qui luật di truyền :
+ Men den
+ Liên kết – Hoán vị gen
+ Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính – Gen ngoài nhân
- Bài tập di truyền học quần thể…
Qua việc giải bài tập (toán) học sinh có thể hiểu, nhớ, vận dụng kiến thức linh hoạt, sáng tạo kiến thức với từng tình huống cụ thể Thông qua đó học sinh có thể rèn luyện kĩ năng tư duy lôgic, vận dụng sáng tạo kiến thức lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống, thêm thích học môn sinh học
Tuy nhiên trong giới hạn nghiên cứu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm tôi xin đưa ra
“ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ SINH HỌC 12”
1 2 Thực trạng nghiên cứu
Hiện nay, học sinh làm bài tập di truyền quần thể còn nhiều lúng túng, chưa phân biệt rõ quần thể tự phối và ngẫu phối, nên khi vận dụng còn nhiều sai sót và mất nhiều thời gian, không thích hợp với làm bài thi trắc nghiệm Vì vậy, ở đề tài này tôi mong muốn đem đến cho các bạn học sinh những cách giải nhanh, chính xác, dễ hiểu, giúp các bạn vận dụng tốt để làm bài thi trắc nghiệm
Trang 3PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về phương pháp giải nhanh các bài toán về di truyền quần thể để áp dụng vào việc dạy học sinh khối 12 ôn thi học sinh giỏi, đại học – cao đẳng, THCN và tốt nghiệp THPT nhằm giúp học sinh thu được kết quả cao trong các kì thi này
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các dạng bài tập về di truyền quần thể
- Đề xuất cách giải
- Tiến hành giải một số bài tập thực tiễn hay gặp và một số bài tập trong các đề thi tốt nghiệp, đại học – cao đẳng
- Tiến hành thực nghiệm giảng dạy ở các lớp để thu được kết quả
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu phương pháp giải nhanh các bài toán về di truyền quần thể và áp dụng giải dạy ở một số đối tượng học sinh trong trường THPT Mang Thít
4 Phương pháp nghiên cứu
Thông qua các bài tập có sẵn hoặc tự đề ra, bài tập trong các đề thi học kỳ, tốt nghiệp THPT, đại học – cao đẳng, sách, tài liệu tham khảo để hướng dẫn học sinh nắm vững các dạng toán để giải nhanh và phát huy khả năng tích cực, năng động, tư duy sáng tạo trong việc vận dụng phương pháp giải toán
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
A Một số công thức cơ bản dùng cho quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối:
I Một số công thức dùng cho quần thể ngẫu phối
- Gọi d là tần số tương đối của thể đồng hợp trội AA
- Goi h là tần số tương đối của thể dị hợp Aa
- Gọi r là tần số tương đối của thể đồng hợp lặn aa
Trong đó d + h + r =1
Cấu trúc di truyền của quần thể được viết theo trật tự d, h, r
ví dụ: d AA + Aa + aa =1
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
Vậy: pA = d + h/2
qa = r + h/2 và p+q = 1
1 Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
p2 AA + 2pqAa + q2 aa = 1
2 Kiểm tra sự cân bằng của quần thể:
Nếu p2 x q2 =
2
2 2
pq
quần thể cân bằng
Nếu : p2 x q2 #
2
2 2
pq
Quần thể không cân bằng
3 Xác định số loại kiểu gen của quần thể:
Trang 4- Số kiểu gen ={ r ( r + 1 ) /2 }n ( r: số alen thuộc 1 gen (lôcut), n: số gen khác nhau, trong đó các gen phân li độc lập)
- Nếu có r của các locut khác nhau thì tính từng locut theo công thức nhân kết quả tính từng locut
- Nếu gen nằm trên cùng một NST thì tổng kiểu gen là: rn(rn +1)/2
- Nếu gen nằm trên NST giới tính thì tổng kiểu gen là: r(r+2)/2 + r
4 Trường hợp gen đa alen:
Ví dụ: Quần thể Người: ( 1 gen có 3 alen – Người có 4 nhóm máu: A, B, AB, O ) Gọi : p(IA), q(IB), r(IO) lần lượt là tần số tương đối các alen IA, IB, IO Ta có: p + q + r =
1
Nhóm máu A B AB O
Kiểu gen IA IA + IA IO IB IB + IB IO IA IB IO IO
Tần số kiểu gen p2 + 2 pr q2 + 2 pr 2pq r2
5 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính
Đối với 1 locus trên NST giới tính X có 2 alen sẽ có 5 kiểu gen: A A
X X ,
a a
X Y, a
X Y
Các cá thể cái có 2 alen trên NST X vì vậy khi xét trong phạm vi giới cái thì tần số các kiểu gen A A
X X được tính giống trường hợp các alen trên NST thường,
có nghĩa là tần số các kiểu gen ở trạng thía cân bằng Hacdi – Vanbec là:
p 2 A A
X X + 2pq A a
X X = 1
Các cá thể đực chỉ có 1 alen trên X nên tần số các kiểu gen ở giới đực
p A
X Y=1 (Khi xét chỉ trong phạm vi giới đực)
Vì tỉ lệ đực : cái là 1: 1 nên tỉ lệ các kiểu gen trên mỗi giới tính phải giảm đi một
nửa khi xết trong phạm vi toàn bộ quần thể, vì vậy ở trạng thái cân bằng quần thể Hacdi – Vanbec, công thức tính kiểu gen liên quan đến locus gen trên NST trên NST X ( vùng không tương đồng) gồm 2 alen là:
0.5p 2 A A
X X + pq A a
X X + 0.5q 2 a a
X X + 0.5p A
X Y+ 0.5q a
X Y= 1
II Một số công thức dùng cho quần thể tự phối:
* Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như sau:
xAA + yAa + zaa
Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau
Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là
AA = x +
2
y 2
1 y
n
Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là
Aa = y
2
1 n
Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là
Trang 5aa = z +
2
y 2
1
* Thành phần kiểu gen của quần thể tự phối đã qua n thế hệ tự phối là
xnBB + ynBb + znbb
Thành phần kiểu gen của thế hệ P:
Bb = nn
2
1
y
= y
BB = xn -
2
y 2
1 y
n
= x (với y = nn
2 1
y
)
bb = zn -
2
y 2
1 y
n
= z (với y = nn
2 1
y
)
B Phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản
I Bài tập về quần thể ngẫu phối
1 Các dạng
Dạng 1: Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân bằng
hay không, qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng
Dạng 2: - Từ số lượng kiểu hình đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể
- Chú ý đề dạng này thường có 2 kiểu:
+ Kiểu 1 cho số lượng cá thể của tất cả kiểu hình có trong quần thể
+ Kiểu 2 chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội
Dạng 3: Cho số lượng kiểu hình xác định tần số tương đối của các alen
Dạng 4: Từ tần số tương đối của các alen tìm cấu trúc di truyền quần thể
2 Cách giải các dạng bài tập ở trên
a Dạng 1: Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân bằng hay không, qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng:
Cách giải
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
p+q = 1 Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
p2 AA + 2pqAa + q2 aa
Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:
p 2 q 2 = (2pq/2) 2
Xác định hệ số p 2 , q 2 , 2pq
Thế vào p 2 q 2 = (2pq/2) 2 quần thể cân bằng
Thế vào p 2 q 2 ≠ ( (2pq/2) 2 quần thể không cân bằng
Bài 1:
Các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng
QT1: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
Trang 6QT2: 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
Giải: QT1: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa = 1
và khi đó có được p2 q2 = (2pq/2)2
Ở quần thể 1 có p2 = 0,36, q2 = 0,16, 2pq = 0,48
0,36 x 0,16 = (0.48/2)2 vậy quần thể ban đầu đã cho là cân bằng
QT2: 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa
và khi đó có được p2 q2 = (2pq/2)2
Ở quần thể 2 có p2 = 0,7, q2 = 0,1, 2pq = 0,2
0,7 x 0,1 ≠ (0,2/2)2 vậy quần thể ban đầu đã cho là không cân bằng
Bài 2: Quần thể nào trong các quần thể dưới đây đạt trạng thái cần bằng
Quần thể Tần số kiểu gen AA Tần số kiểu gen Aa Tần số kiểu gen aa
Giải nhanh
Quần thể 1: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 => 1 x 0 = (0/2)2 => quần thể cân bằng Quần thể 2: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 => 0 x 0 ≠ (1/2)2 => quần thể không cân bằng
Quần thể 3: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 => 0 x 1 = (0/2)2 => quần thể cân bằng Quần thể 4: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 => 0,2 x 0,3 ≠ (0,5/2)2 => quần thể không cân bằng
*các câu trắc nghiệm:
Câu 1.Trong các quần thể sau, quần thể nào không ở trạng thái cân bằng?
A 25% AA : 50% Aa : 25% aa B 64% AA : 32% Aa: 4% aa
C 72 cá thể có kiểu gen AA, 32 cá thể có kiểu gen aa, 96 cá thể có kiểu gen Aa
D 40 cá thể có kiểu gen đồng hợp trội, 40 cá thể có kiểu gen dị hợp, 20 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn
Câu 2: Quần thể nào dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
QT 1: 1AA
QT 2: 0,5AA : 0,5Aa
QT 3: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa
QT 4: 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa
Câu 3: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa B 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa
C 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa D 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa
Đáp án: 1D, 2C, 3A
b Dạng 2:
+ Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể
- Kiểu 1: cho số lượng tất cả kiểu hình có trong quần thể
Cách giải:
Trang 7Cấu trúc di truyền của quần thể
- Tỷ lệ kiểu gen đồng trội = số lượng cá thể do kiểu gen đồng trội /Tổng số cá thể của quần thể
- Tỷ lệ kiểu gen dị hợp = số cá thể do kiểu gen dị hợp / Tổng số cá thể của quần thể
- Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn / Tổng số cá thể của quần thể
- Kiểu 2: chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội
Cách giải:
* Nếu tỷ lệ kiểu hình trội => kiểu hình lặn = 100% - Trội
* Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định / Tổng số cá thể của quần thể
* Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của q => Tần số tương đối của alen trội tức tần số p
- Áp dụng công thức định luật p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 => cấu trúc di truyền quần thể
Bài 1:(kiểu 1)
Ở gà, cho biết các kiểu gen: AA qui định lông đen, Aa qui định lông đốm, aa qui định lông trắng
Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng
a Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên có ở trạng thái cân bằng không?
b Quần thể đạt trạng thái cân bằng với điều kiện nào?
c Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng?
Giải:
a Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định dựa vào tỉ lệ của các kiểu gen:
Tổng số cá thể của quần thể: 580 + 410 + 10 =1000
Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA là 410/1000 = 0,41
Tỉ lệ thể dị hợp Aa là 580/1000 = 0,58
Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa là 10/1000 = 0,01
Cấu trúc di truyền của quần thể như sau:
0,41 AA + 0,58aa + 0,01aa = 1
Cấu trúc này cho thấy quần thể không ở trạng thái cân bằng vì
0,41 x 0,01 ≠ (0,58/2)2
=> 0,0041 ≠ 0,0841
b Điều kiện để quần thể đạt vị trí cân bằng di truyền khi quá trình ngẫu phối diễn ra thì ngay ở thế hệ tiếp theo (1 thế hệ) quần thể đã đạt sự cân bằng di truyền
c Tần số alen A là 0,41 + 0,58/2 = 0,7
Tần số của alen a là 1 – 0,7 = 0,3
Sau khi quá trình ngẫu phối xãy ra thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thể hệ sau là (0,7A: 0,3a) x (0,7A: 0,3a) => 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1
Với cấu trúc trên quần thể đạt trạng thái cân bằng vì thoả mãn
(0,9)2 AA + 2(0,7 x 0,3) Aa + (0,3)2 aa = 1
Bài 2:
Một quần thể sóc có số lượng như sau 1050 con lông nâu đồng hợp, 150 con lông nâu dị hợp, 300 con lông trắng, màu lông do một gen gồm 2 alen qui định Tìm tần
số tương đối của các alen?
Giải:
Tính trạng lông nâu là trội do A quy định
Tính trạng lông trắng là lặn do a quy định
Trang 8Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA là 1050/1500 = 0,7
Tỉ lệ thể dị hợp Aa là 150/1500 = 0,1
Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa là 300/1500 = 0,2
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,7AA: 0,1Aa: 0,2aa = 1
Bài 3: (kiểu 2)
Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại kiểu hình là hoa đỏ (do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng (do b quy định) Tỷ lệ hoa đỏ 84% Xác định cấu trúc di truền của quần thể?
Giải:
- Gọi p tần số tương đối của alen B
- q tần số tương đối alen b
- % hoa trắng bb = 100%- 84% = 16% = q2 => q = 0,4 => p = 0,6
Áp dụng công thức định luật p2 BB + 2pq Bb + q2 bb = 1
=> cấu trúc di truyền quần thể :
0,62 BB + 2 x 0,6 x 0,4 Bb + 0,42 bb = 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1
Bài 4:
Ở bò A qui định lông đen, a: lông vàng Trong một quần thể bò lông vàng chiếm 9% tổng số cá thể của đàn Biết quần thể đạt trạng thái cân bằng Tìm tần số của gen A?
Giải nhanh:
quần thể đạt trạng thái cân bằng aa = 9% = q2
=> q = a = 0,3 => p = A= 0,7
Bài 5: Quần thể người có tần số người bị bạch tạng 1/10000 Giả sử quần thể này cân
bằng
a Tính tần số các alen?( biết bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định)
b Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng?
Giải nhanh:
a Tính tần số các alen ?
A: bình thường (không bạch tạng), a: bạch tạng
Quần thể cân bằng aa = q2 = 1/10000 = > a = q = 0,01 => A = p = 0,99
b Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng?
- Bố dị hợp (Aa) xác suất
pq p
pq
2
2
2
- Mẹ dị hợp (Aa) xác suất
pq p
pq
2
2
2
- Xác suất con bị bệnh
4 1
Vậy xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người con đầu lòng
bị bạch tạng là:
pq p
pq
2
2
pq
2
2
1
thế p=0,01, q= 0,99 =>
pq p
pq
2
2
pq
2
2
1
= 0,00495
Trang 9Câu 6: Trong một quần thể cân bằng có 90% alen ở lôcus Rh là R Alen còn lại là r Cả
40 trẻ em của quần thể này đến một trường học nhất định Xác suất để tất cả các em đều
là Rh dương tính là bao nhiêu?
Giải nhanh:
Tần số tương đối của alen R = p = 0,9 => tần số alen r = q = 0,1
Rh dương có kiểu gen RR, Rr tần số của 2 nhóm kiểu gen trên là
RR = p2 = 0,92 = 0,81, Rr = 2pq = 2.0,9.0,1 = 0,18
Tần số 1 học sinh có Rh dương là: 0,81+0,18 = 0,99
Xác suất để 40 học sinh có Rh dương là (0,99)40
A (0,99)40 B (0,90)40. C (0,81)40 D 0,99
Các câu trắc nghệm
Câu 1: Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là
A 9900 B 900 C 8100 D 1800
Câu 2: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có 75 AA: 28 Aa: 182 aa, các cá
thể giao phối tự do cấu trúc di truyền của quần thể khi đó là
A 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa B 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
C 0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49 aa D 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa
Đáp án: 1D, 2C
c Dạng 3:
- Cho số lượng kiểu hình xác định tần số tương đối của các alen
Cách giải
- Cho số lượng kiểu hình xác định cấu trúc di truyền của quần thể (dạng 2)
- Cấu trúc di truyền quần thể là: d AA + Aa + aa = 1
Gọi p là tần số tương đối của alen A
Gọi q là tần số tương đối của alen a
Vậy: p = d+h/2
q = r + h/2 và p+q = 1
Bài 1: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại kiểu
hình là hoa đỏ (do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng (do b quy định) Tỷ lệ hoa đỏ 84% Xác định tần số tương đối của các alen?
Giải:
- % hoa trắng bb = 100% - 84% = 16% = q2
=> q = 0,4 => p = 0,6
Bài 2: Quần thể gồm 120 cá thể có kiểu gen BB 400 cá thể có kiểu gen Bb và 480 cá thể
có kiểu gen bb Tìm tần số tương đối của mỗi alen?
Giải: Tỉ lệ thể đồng hợp trội BB là 120/1000 = 0,12
Tỉ lệ thể dị hợp Bb là 400/1000 = 0,4
Tỉ lệ thể đồng hợp lặn bb là 480/1000 = 0,48
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,12AA: 0,4Aa: 0,48aa = 1
tần số alen A = 0,12 + 0,4/2 = 0,32; tần số alen a = 0,48 + 0,4/2 = 0,68
Bài 3:
Một quần thể có thành phần kiểu gen như sau: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0.04 aa
Tìm tần số tương đối của các alen trong quần thể?
Giải: tần số alen A = 0, 64 + 0,32/2 = 0,8; tần số alen a = 1- 0,8 = 0,2
Các câu trắc nghiệm
Câu 1: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng
Trang 10Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25%
số cây quả vàng Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là
A 0,5A và 0,5a B 0,6A và 0,4a
C 0,4A và 0,6a D 0,2A và 0,8a
Câu 2: Ở một loài vật nuôi, alen A qui định kiểu hình lông đen trội không hoàn toàn so
với alen a qui định màu lông trắng,kiểu gen dị hợp Aa cho kiểu hình lông lang đen trắng.Một QT vật nuôi giao phối ngẫu nhiên có 32 cá thể lông đen, 96 cá thể lông lang,
72 cá thể lông trắng Tần số tương đối của alen A và a lần lượt là:
A 0,3 và 0,7 B 0,7 và 0,3
Câu 3: Tần số tương đối các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81 AA +
0,18 Aa + 0,01 aa là
A 0,9A: 0,1a B 0,7A: 0,3a
C 0,4A: 0,6a D 0,3 A: 0,7a
Câu 4: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen
(A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ
lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là
A 37,5% B 18,75% C 3,75% D 56,25%
Đáp án: 1A, 2C, 3A, 4A
d Dạng 4: Từ tần số tương đối của kiểu hình tìm cấu trúc di truyền quần thể
Ví dụ: Giả thiết trong một quần thể người, tần số của các nhóm máu là:
Nhóm A = 0,45 Nhóm B = 0,21
Nhóm AB = 0,3 Nhóm O = 0,004
Xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể?
Giải: - Gọi p là tần số tương đối của alen IA
- Goi q là tần số tương đối của alen IB
- Gọi r là tần số tương đối của alen IO
Kiểu gen
Kiểu hình
IAIA +IAIO
p2 + 2pr 0,45
IBIB + IBIO
q2 + 2qr 0,21
IAIB
2pq 0,3
IOIO
r2 0,04
Từ bảng trên ta có:
p2 + 2pr + r2 = 0,45 + 0,04
=> (p + r)2 = 0,49 => p + r = 0,7
r2 = 0,04 => r = 0,2
Vậy p = 0,7 - 0,2 = 0,5 => q = 0,3
Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định là:
(0,5 IA + 0,3IB + 0,2IO) (0,5 IA + 0,3IB + 0,2IO)
= 0,25IAIA + 0,09IBIB + 0,04 IOIO + 0,3IAIB + 0,2IAIO + 0,12IBIO
Các câu trắc nghiệm
Câu 1: Một quần thể có tần số tương đối
a
A
=
2 , 0
8 , 0
có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể là
A 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa B 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa
C 0,64 AA + 0,04 Aa + 0,32 aa D 0,04 AA + 0,64 Aa + 0,32 aa