số khó khăn và thách thức, trong đó vẫn còn tình trạng một số hộ dân nuôi tôm lạm dụng kháng sinh và hoá chất trong quá trình nuôi, điều này làm tăng rủi ro trong nuôi tôm, ảnh hưởng tới
Trang 1số khó khăn và thách thức, trong đó vẫn còn tình trạng một số hộ dân nuôi tôm lạm dụng kháng sinh và hoá chất trong quá trình nuôi, điều này làm tăng rủi ro trong nuôi tôm, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và yêu cầu an toàn thực phẩm của người tiêu dùng, từ đó giảm hiệu quả kinh tế
Thực hiện Công văn số 2886/TCTS-NTTS ngày 24/12/2019 của Tổng cục Thủy sản về việc tăng cường chỉ đạo sản xuất nuôi tôm nước lợ năm 2020, đồng thời để đảm bảo triển khai kế hoạch sản xuất tôm nước lợ năm 2020 có hiệu quả, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, phấn đấu đạt các chỉ tiêu được giao,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn “Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng và tôm sú hạn chế hóa chất”như sau:
(Quy trình chi tiết theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm)
Trang 2Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị UBND các huyện, thành phố có nghề nuôi tôm nước lợ chỉ đạo các phòng, cơ quan chức năng và các địa phương hướng dẫn cho người nuôi tôm được biết để thực hiện Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc đề nghị thông báo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp chỉ đạo./
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Trung tâm Khuyến nông;
- Trung tâm Giống Thủy sản;
- Lưu: VT, KHTC
KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Huân
Người ký: Nguyễn Văn Huân Email:
nguyenvanhuan@quangtri.gov.vn
Cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tỉnh Quảng Trị
Chức vụ: Phó giám đốc Thời gian ký: 21.02.2020 08:22:00 +07:00
Trang 3Phục lục 1
Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng hạnchế hóachất
của Sở Nông nghiệp và PTNT)
I ĐIỀU KIỆN ÁPDỤNG
- Hệ thống cơ sở hạ tầng phải đáp ứng yêu cầu sản xuất như: đường giaothông, mạng lưới điện, kho chứa thức ăn, kho chứa và bảo quản máy móc, dụng cụ, nguyên vật liệu và công trình phụ trợ khác tuỳ theo từng cơ sở Có hệ thống cấp đủ nướcsạchvàthoátnướcriêngbiệtvàphảicóhệthốngaoxửlýnướcthải
- Cơ sở nuôi phải đảm bảo có trang thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dùng như: thiết bị cung cấp oxy, máy quạt nước, máy bơm nước, chài, vợt các loại, cân, thau, xô, dụng cụ đo môi trường: pH, oxy, NH3, H2S, độ mặn, kiềm, và các thiết bị phụ trợkhác
- Thực hiện lịch thời vụ do địa phương hướngdẫn
II KỸ THUẬT ÁPDỤNG
1 Xây dựng hệ thốngnuôi
Tùy thuộc vào địa hình của từng vùng mà bố trí hệ thống ao cho phùhợp
Khi thiết kế hệ thống ao nuôi cần chú ý những điểm như sau:
1.1 Aonuôi
- Ao có dạng hình tròn, hình vuông hoặc chữ nhật Tốt nhất là hình tròn và hình vuông, ao hình chữ nhật nên bo cạnh góc Mặt đáy ao nên bằng phẳng, thiết kế dốc nghiêng về hố siphong nhằm gom các chất thải vào giữa ao để thuận lợi cho việcsiphong
- Ao nuôi có thể thiết kế ao nổi, ao bán nổi hay ao chìm so với mực nước triều Đối với vùng cao triều thì ao nổi giúp xả đáy hay siphong được thuận tiện Ao nửa nổi
và ao chìm cần thiết kế hệ thống thoát hơi và thoát nước dướibạt
- Diện tích ao phù hợp từ 500 - 2.000m2, độ sâu đáy ao từ 2,0-2,5m, độ sâu mức nước từ 1,2 -1,8m
- Diện tích dành cho ao nuôi hợp lý thường chiếm khoảng 40% diện tích trong hệ thốngnuôi
1.2 Ao ương
- Tùy thuộc vào điều kiện hạ tầng và quy mô đầu tư của cơ sở nuôi, khuyến khích ao bạt đáy nên ương tôm khoảng 25-30 ngày sau đó chuyển sang ao nuôi Một
số lưu ý khi xây dựng ao ương các yêu cầu kỹ thuật nhưsau:
- Vị trí các ao ương đặt xen kẽ các ao nuôi để thuận lợi cho việc tháo nước (bao gồm cả tôm) vào aonuôi
- Ao ương nên có diện tích từ80-200m2
- Đáy ao dốc dần về giữa ao (độ nghiêng khoảng 150), siphong tháo nước ao đặt tại vị trí thấp nhất của ao (giữaao)
Trang 4- Toàn bộ ao trải bạt HDPE và mái che bằng lưới lan bên trên để giảm nhiệt độ
và ổn định môi trường nước trong quá trìnhương
- Diện tích tốt nhất chiếm khoảng 30% trong hệ thốngnuôi
- Độ sâu đáy đến mặt bờ 2,5-3m Nếu gặp vùng đất phèn tiềm tàng có thể giảm
độ sâu, trang trại có đủ điều kiện nên lót bạtbờ
+ Sử dụng hóa chất: (Chlorin, Iodine, KMNO4) xử lý mầm bệnh, sau đó lắng lọc
cơ học tối thiểu 7-10 ngày sau để giảm bớt hữu cơ
- Nguồn nước thải đạt theo QCVN 02-19:2014/BNNPTNT trước khi xả ra môi trường bênngoài
ra khu vực nuôi lâncận
- Khuyến khích cơ sở nuôi ao lót bạt đáy thu gom chất thải hữu cơ: phân tôm, thức ăn thừa, vỏ tôm về khu chứa bùn để sử dụng cho các mục đích như làm Biogas, phân bón hữu cơ, thức ăn vật nuôi khác… nhằm tránh gây ô nhiễm môi trường cho vùng nuôi khác
Trang 5- Cải tạo ao: có 2 phương pháp cải tạo lạiao:
Cải tạo ướt: sau 1 vụ nuôi tiến hành cào, sên hoặc xịt bùn bằngmáy áp lực di chuyển lớp bùn đáy về khu vực chứa bùnthải
Cải tạo khô: Phơi khô nền đáy ao 15-20 ngày, sử dụng máy cơ giới chuyên dùng xới xáo nền đáy ao đưa bùn tới khu chứa antoàn
- BónvôiđểổnđịnhpHvàtiêudiệtmộtsốmầmbệnh(Bảng1)
Bảng 1 Liều lượng, loại vôi để điều chỉnh pH của đất đáyao
Vôi bột (CaO) kg/ha Bột đá vôi (CaCO 3 ) kg/ha
Khi kết thúc 1 vụ nuôi tiến hành xử lý ao như sau:
- Sử dụng máy bơm áp lực cao để loại bỏ toàn bộ chất thải trong aonuôi
- Vệ sinh chà rửa sạch toàn bộ bề mặt bạt, có thể sử dụng nước ngọt để chà rửa,
vệ sinh bạt Ngoài ra cần khử trùng bằng CaO và tẩy bạt bằng Oxy già (H2O2) để khử trùng sạch aonuôi
2.1.3 Ao xử lýcấp
Vệ sinh ao xử lý cấp sau mỗi vụ nuôi và công tác đảm bảo an toàn sinh học tương tự như ao nuôi
2.2 Thiết kế hệ thống siphong đáyao
Tùy điều kiện từng khu vực vùng miền khác nhau mà thiết kế hệ thống siphong phù hợp để rút chất thải ra khỏi ao hiệu quả nhất Thiết kế hố siphong cho ao đất đường kính từ 4-6m và ao bạt 1-2m; độ sâu 1-2m Sử dụng thiết bị đầu bơm 2-3HP để siphong bùn thải ra khu chứa thải Sử dụng van xả đáy ao thông qua thiết bị đường ống đặt phía dưới nền đáy ao dẫn vào hố siphong
Trang 6Vỉ oxi H
ố
Quạt
lá
2.3 Lắp đặt thiết bị cung cấpoxy
- Cần duy trì mức oxy ≥ 5mg/l để tôm tăng trưởng tốt nhất Một số lưu ý cho việc lắp đặt nhưsau:
+ Chọn thiết bị cung cấp oxy và quạt nước phù hợp với công suất của động cơ và tiêu chuẩn nhà sản xuất
+ Quạt nước phải được bố trí để tạo dòng nước xoáy tròn dồn chất thải vào giữa
ao thông qua hệ thống siphong để dễ hút đưa chất thải ra khỏi aonuôi
+ Số lượng máy quạt nước phụ thuộc mật độ nuôi và loại quạt Tham khảo thông tin bảng2:
Bảng 2 Số lượng máy quạt nước và hệ thống sục khí
Diện tích
ao (m 2 ) Nền đáy
ao
Mật độ (con/m 2 )
Số lượng dàn quạt
Số lượng vỉ khuếch tán (Aero-tube)
Công suất đầuthổi Ghi chú
Tốc độ
>100vòng/ phút Lót bạt
hoàn toàn 120-200
2-4 dàn (20 cánh/ dàn) 120-200 4HP
Tốc độ
>100vòng/ phút + Dàn quạt nước bố trí đối diện sao cho dòng chảy tốt nhất để gom chất thải vào giữa ao và cung cấp đủ nhu cầu oxy cho tôm nuôi
Hình 1: Thiết kế thiết bị cung cấp oxy theo dạng hình vuông với kích thước 2.000m2 ở ao lót bạt đáy
Trang 7Kênh cấp, thoát nước
từ
ao nuôi
Ao ươn
Ao xử
lý cấp
Ao ươn
: hướng cấp nước lại 2.4 Sơ đồ thiết kế hệ thống aonuôi
Hình 2: Sơ đồ thiết kế hệ thống ao nuôi tôm thẻ thâm canh
2.5 Xử lý nướcao
2.5.1 Xử lý nguồn nước cấp đầuvào
- Thường xuyên cập nhật thông tin chất lượng môi trường nước, dịch bệnh vùng nuôi để chọn thời điểm con nước tốt nhất lấy vào ao kênh cấpnước
Trang 8- Nguồn nước đầu vào chuyển vào kênh cấp sẽ được lắng lọc tự nhiên với khoảng thời gian từ 02 đến 03 ngày Sau đó, nước sẽ được đưa vào ao xử lý cấp thông qua cống cấp hay máy bơm có gắn túi lọc mịn với kích thước mắtlưới 40 - 60µm nhằm ngăn chặn các loài giáp xác và cátạp
- Giai đoạn trước khi thả tôm, tại ao xử lý cấp tiến hành xử lý sử dụng thuốc tím 2-3ppm vào buổi tối hoặc sáng sớm khi pH thấp Sau 24h, xử lý chlorine (hoạt chất Calcium hypochrit, 65-70%) với liều lượng sử dụng 15- 20ppm vào thời gian buổi tối hoặc sáng sớm khi pH thấp Sau 3 ngày mở hệ thống quạt khí để lượng chlorine bay hơi khỏiao
- Để rút ngắn thời gian xử lý để thả tôm có thể sử dụng Natri thiosulfat để trung hòa Chlorin với liều lượng 1-2ppm Sau khoảng thời gian 07 ngày cấp sang aonuôi
- Giai đoạn cấp nước bổ sung cho ao nuôi, tùy thuộc vào mùa vụ nuôi và tình hình dịch bệnh trong khu vực nuôi mà quyết định lựa chọn các loại thuốc khử trùng và nồng độ sử dụng thuốc khác nhau để đảm bảo chất lượng nước sạch các mầm bệnh do
vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng gây bệnh tôm Có thể sử dụng một số loại thuốc khử trùng được phép sử dụng phổ biến trên thị trường như: Iodine, Virkon, BKC,GDA
2.5.2 Kiểm tra thông số chất lượngnước
- Kiểm tra chất lượng nước theo các chỉ tiêu như Bảng 3, riêng độ mặn báo cho trại sản xuất giống thuần độ mặn phù hợp trước khi thả nuôitôm
Bảng 3 Kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước trước khi thả giống
TT Yếu tố kiểm tra Đơn vị Ngưỡng thích hợp
-Đối với ao nuôi đáy bạt nên kiểm tra thông số pH, kiềm và Ca/Mg hàng ngày để điều chỉnh kịp thời giúp ổn định hệ đệm của nước ao Có thể bổ sung các loại vôi (CaO, CaCO3, dolomite) cũng như khoáng đa vi lượng và liều lượng xử lý có thể tăng hoặc giảm căn cứ vào kết quả của mỗi đợt xử lý theo các chỉ tiêu ở Bảng 3
- Trong khoảng thời gian này, cần bổ sung các loại chế phẩm sinh học có chứa
lợi khuẩn Bacillus spp có mật độ vi sinh 109
cfu/ml với tần suất 2 đến 3 lần trước khi thả tôm để gia tăng mật độ vi khuẩn có lợi trong aonuôi
2.5.3 Bổsungchếphẩmvisinhvàmộtsốlưuýkhisửdụngvisinhnhưsau:
- Tùy thuộc từng chủng loại chế phẩm sinh học có những loại có thể bổ sung trực
Trang 9tiếp xuống ao mà không cần kích hoạt và bên cạnh đó có những loại phải kích hoạt bào
tử để tăng mật độ vi sinh nhằm bổ sung cho ao nuôi xử lý nước hiệu quả hơn Có loài cần kích hoạt bằng cách ủ ở điều kiện yếm khí không cần cung cấp oxy, có loài cần ủ bằng cách sục khí (hiếukhí)
- Chọn các nhóm chủng vi sinh có lợi: Bacillus spp, Rhodobacter spp,
Rhodopseudomonas spp, Paracoccus spp… từ các nhà sản xuất có uy tín và chất
lượng Sản phẩm được công bố theo quy định của pháp luật hiệnhành
- Kích hoạt bào tử vi sinh trước khi bổ sung xuốngao:
+ Sử dụng 100 lít nước Nên sử dụng nước sạch đã qua khử trùng từ ao xử lý cấp
+ 300gr chế phẩm vi sinh Bacilus spp với mật độ 109 cfu/g
+ Mật rỉ đường: 3-5kg Trước khi thả giống có thể bổ sung 2-3kg cám gạo hoặc bột đậu nành để giúp màu nước ổn định
Bảng 4 Những chỉ tiêu khi chọn tôm giống
1 Màu sắc Màu đặc trưng của loài, sáng bóng
2 Kích cỡ Từ PL12 trở lên (1,3-1,5cm)
Tỷ lệ đồng đều trên 95%
Trang 103
Đường chỉ lưng
(Đườngtiêu hóa) Liền mạch, không đứt đoạn, không rỗng ruột
4 Hình dạng Đầy đủ phụ bộ, không dị tật, không dị hình
5 Phản xạ Bơi ngược dòng nước khi quay tròn trong thau, phản xạ nhanhnhạy khi có tiếng động hoặc ánh sángchiếu đột ngột
Cách 2 Lấy khoảng 100 tôm giống cùng 10 lít nước từ bể ương, cho 2 ml formol (nồng độ 200 ppm) và sục khí sau 1 giờ, lượng tôm chết dưới 10% là đạt yêucầu
8 Kiểm tra bệnh
Sau khi chọn ngoại hình và cảm quan, tôm giống cần được gửi đến cơ sở có uy tín để xét nghiệm các mầm bệnh như đốm trắng (WSSV), Vi bào tử (EHP), vi khuẩn gây bệnh gantụy (AHPND)…bằng phương pháp PCR
4.2 Mật độ thả
Tùy thuộc vào khu vực nuôi, vùng miền khác nhau, kế hoạch, định hướng thị trường và cơ sở hạ tầng cũng như kết cấu nền đáy ao nuôi mà cơ sở hay người nuôi tôm quyết định thả với mật độ phùhợp
- Kỹ thuật thả tôm: Đối với ao đất cần chú ý, trước khi thả giống nên thuần tại bờ
ao hoặc ngâm các bọc tôm trong ao khoảng 15-30 phút để cân bằng nhiệt độ giữa ao nuôi và túi vận chuyển tôm Thả tôm ở đầu hướng gió giúp tôm phát tán nhanh và đều trong ao Đối với ao lót bạt thả giống vào ao ương, ngâm túi vận chuyển tôm để cân bằng nhiệt độ khoảng 15 phút Thả tôm vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát là tốt nhất Trước khi thả cần bật các thiết bị quạt nước và sục khí đảm bảo oxy chotôm
5 Quản lý và chăm sóc aonuôi
5.1 Aođất
5.1.1 Quản lý môi trường nước ao nuôi
Trang 11 Kiểm tra các thông số chất lượngnước
Theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước: pH đo sáng và chiều, độ kiềm 1-3 ngày/lần và TAN, NO2 3 ngày/lần Một số biện pháp xử lý kiểm soát các yếu tố môi trường nước như sau:
- pH: 7,5 - 8,5 (pH thấp sử dụng vôi CaCO3 hay CaO; pH cao sử dụng mật đường kết hợp vi sinh để điều chỉnhpH)
- Kiềm ≥100ppm (kiềm thấp bổ sung Dolommite hoặc CaCO3, CaO và Soda để điều chỉnhKiềm)
- TAN<1ppm(TANcao,thaynướchoặcsửdụngvisinhkếthợpmậtrỉđường)
- NO2<5ppm(NO2cao,tăngcườngoxyđáy,thaynước30-50%lượngnước)
- Ca/Mg tỷ lệ 1:3,4 (kiểm soát bằng Dolomite và CaCO3,MgCl2)
Kiểm tra vi khuẩn trongnước:
- Định kỳ kiểm tra 1 tuần/lần vi khuẩn Vibrio spp bằng các thiết bị test nhanh trên TCBS và Chromeagar
- Nếu kết quả phân tích lớn hơn 1000 CFU/ml hoặc khuẩn lạc xanh chiếm tỷ lệ lớn hơn 30% cần phải diệt khuẩn và cấy lại vi sinh Có thể áp dụng chất khử trùng Iodine với liều 1-1,5ppm hoặc Virkon 1ppm để kiểm soát mật độ vi khuẩn, sau đó 24 giờ cấy lại visinh
Kiểm tra màunước
Để duy trì màu nước nuôi ổn định cần phải bổ sung vi sinh kết hợp với mật rỉ đường để phân hủy mùn bã hữu cơ Khi màu nước ao nuôi biến động như: xanh đậm hay đỏ, nên giảm thức ăn và tăng cường cường bón vi sinh và thay nước nhằm giúp màu nước ao nuôi ổn định hơn Có thể thay bớt 20-30% lượng nước trong ao khi màu nước quá đậm
Sử dụng chế phẩm visinh
Sử dụng chế phẩm vi sinh các nhóm Bacillus spp và nhóm Rhodobacter spp,
Rhodopseudomonas spp, Paracoccus spp… để xử lý nước và mùn bã hữu cơ ở đáy ao,
tần suất, liều lượng sử dụng dựa vào thời gian nuôi và sinh khối tôm, màu sắc của nước ao mà xử lý cho phù hợp
Bổ sung nước và thaynước
Tần suất siphong dựa theo sinh khối tôm và lượng thức ăn cho tôm ăn hàng ngày
Do đó lượng nước mất đi sẽ được cấp bù trong quá trình nuôi Bổ sung lượng nước cấp
từ 10 - 30% giai đoạn tôm dưới 2 tháng tuổi Tôm 2 tháng tuổi trở lên lượng nước thay hoặc bổ sung thêm tùy thuộc vào mức độ cho tôm ăn có thể thay nước lên đến 50% 5.1.2 Cho ăn và kiểm soát thứcăn
- Thức ăn viên công nghiệp có hàm lượng đạm tối thiểu 38-40% phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm
- Có 2 phương pháp cho ăn:
* Cho ăn bằng tay: Trong tháng thứ nhất cho tôm ăn 3-4 lần ăn/ngày Lượng
thức ăn 1,6 kg/ngày/100.000PL Tăng từ 100-300 gram cho các ngày tiếp theo Tháng
Trang 12thứ hai cho ăn 4 lần/ngày Thời gian cho ăn/ngày 7h - 11h -15h và 19h Giai đoạn tháng thứ ba khi sinh khối tôm trong ao lớn, số lần và thời gian cho ăn trong ngày có thể rút ngắn lại để tăng cường lượng oxi cho tôm vào ban đêm Lượng thức ăn tham khảo Bảng 6
- Sau 30 ngày nuôi, lượng thức ăn tính theo kích cỡ và tỷ lệ sốngtôm
Bảng 6 Tỷ lệ thức ăn so với khối lượng trung bình của tôm
TT
Khối lượng trung
bình của tôm (gam) % thức ăn TT
Khối lượng trung bình của tôm (gam) % thức ăn
- Kiểm tra sàng ăn đểđiều chỉnh lượng thức ăn:
Bảng 7 Kiểm tra thức ăn dư trong sàng/ nhá/ vó và cách điều chỉnh thức ăn
20 - 40 3 g/1kg thức ăn 2.5 Hết thức ăn Tăng 5%
Dư khoảng 10% Giữ nguyên
ăn 1.5 Dư trên 50% hoặc ngừng cho ăn Giảm 70%
* Cho ăn bằng máy:
- Ao có diện tích 1.200-2.000m2, mật độ <200 con/m2đặt số lượng 01 máy cho ăn Lắp đặt máy cho ăn cách bờ 8-12m (lắp đặt máy nên tránh xa dàn quạt và hốsiphongđểgiúpthứcănđượctômsửdụngtốtnhất)
- Giai đoạn tôm mới thả thức ăn dạng bột mịn do đó cần cho ăn bằng tay, khi tôm đạt trọng lượng khoảng 1-2g, lúc này chuyển sang thức ăn dạng viên “số 2” do đó cho tôm ăn hoàn toàn bằng máy tựđộng
- Cho thức ăn vào máy 04 lần/ngày vào khoảng thời gian: 06-07h; 10- 11h; 15h; 17-18h với khối lượng thức ăn bằng 3% khối lượngtôm
14 Điều chỉnh thiết bị hẹn giờ để tăng hoặc giảm lượng thức ăn theo cữ ăn bằng cách quan sát lượng thức ăn trong sàng ăn Thời gian kiểm tra sàng ăn tối thiểu 1
Trang 13giờ/lần Đặt 2 sàng ăn để quan sát hàng ngày nhằm tránh việc dư thừa lượng thức ăn
- Ngoài ra cần theo dõi biến động môi trường nước, thời tiết, tôm lột xác để điềuchỉnhlượngthứcănchohợplýđểtránhdưthừathứcăn
Bảng 8 Điều chỉnh thức ăn theo biến động của môi trường nước, thời tiết,
tôm lột xác
TT Hiện tượng Thức ăn giảm (% so với bìnhthường)
1 Tảo tàn đột ngột (sập tảo) 50 - 70
2 Thời tiết thay đổi đột ngột 70 - 80
3 Mưa lớn ở thời điểm cho ăn 30 - 50
5.1.3 Quản lý sức khỏetôm
- Kiểm tra tăng trưởng và sức khỏetôm
+ Theo dõi tăng trưởng tôm: từ giai đoạn 30-60 ngày tuổi nên kiểm tra tăng trưởng tôm với tần suất 2 tần/lần, sau 60 ngày nuôi nên kiểm tra tuần/lần Tôm có sức khỏe tốt thì tăng trưởng tốt theo thời gian nuôi, tuy nhiên tôm tăng trưởng chậm có thể
bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường nước, bệnh hay do chất lượng con giống xấu Tôm tăng trưởng tốt theo các giai đoạn nuôi khoảng 30, 60 và 90 ngày tuổi thường đạt kích
cỡ trung bình khoảng 4, 14 và 25g/con đối với ao đất với mật độ từ 80-100 con/m2 và
ao lót bạt với mật độ tối đa 200 con/m2
đạt kích cỡ khoảng 3, 14, 28 g/con
+ Hàng ngày nên theo dõi sức khỏe của tôm để phát hiện sớm và có giải pháp xử kịp thời Một số thông tin về sức khỏe tôm cần chú ý như:
* Sức ăn của tôm: theo dõi sức ăn tôm qua sàng ăn, tôm bắt mồi tốt, lượng thức
ăn tăng đều theo thời gian nuôi Tôm giảm ăn đột ngột thì cần phải xem lại các yếu tố môi trường nước, điều kiện thời tiết, trong thời kỳ lột xác…, từ đó xác định các nguyên nhân gây ra để điều chỉnh và khắc phục để tôm ăn trởlại
* Hoạt động bơi lội: tôm mạnh khỏe luôn có phản xạ tốt, ngược lại tôm yếu hoặc
bị bệnh thường bơi lờ đờ, nổi đầu trên mặt nước, kéo đàn vòngao
* Tình trạng gan tụy và đường ruột tôm
Tuyến gan tụy có màu nâu sáng, kích thước khối gan tụy bình thường Tôm yếu, gan tụy nhợt nhạt (màu vàng, màu đỏ, màu đen), kích thước khối gan tụy co lại hoặc mềm nhũn báo hiệu sự bất ổn tuyến gan tụy Ngoài tuyến gan tụy cần theo dõi đến đường ruột của tôm Tôm khỏe có đường ruột đầy thức ăn, phân tôm mạnh khỏe sẽ có màu của thức ăn Phân tôm có màu khác hoặc nhớt là dấu hiệu bấtổn
* Hình dạng và màu sắc tôm: thay đổi về màu sắc, phụ bộ giáp đầu ngực, mang
tôm bị tổn thương như đốm nâu, đen, đứt râu mòn đuôi hoặc các vết tổn thương trên
cơ thể, đó là những dấu hiểu bất ổn trên tôm
* Tầm soát bệnhtôm
Trang 14- Đối với một số bệnh cần tầm soát như hoại tử gan tụy cấp (AHPND), vi bào tử trùng (EHP), bệnh phân trắng (WFD), đốm trắng (WSSV) nên định kỳ kiểm tra 2 tuần/lần Riêng đối với bệnh hoại tử gan tụy nên kiểm tra 1 tuần/lần giai đoạn 2 tháng đầutiên
- Để có thể áp dụng phương pháp tầm soát bệnh linh hoạt và kết quả tầm soát có
độ tin cậy cao Ngoài các trang trại nuôi tôm lớn có khả năng đầu tư trang thiết bị để tầm soát bệnh thì đối với quy mô nông hộ: có thể gửi mẫu đến các công ty, đại lý uy tín để có giải pháp xử lý kịpthời
* Giải pháp phòng bệnhtôm
- Khi chuyển giai đoạn thức ăn từ kích cỡ viên lớn hơn “thức ăn số 2” người nuôi tôm có thể bổ sung các chất tăng cường miễn dịch, bỗ trợ gan: Vitamin C, β-glucan, khoáng, men tiêu hóa, acid hữu cơ và và các hợp chất kháng khuẩn để tăng đề kháng cho tôm khi chất lượng nước xấu hay thời tiết bất lợi Liều lượng có thể tham khảo từ nhà sảnxuất
- Kiểm soát chặt chẽ lượng thức ăn bổ sung hàng ngày, khi tôm có dấu hiệu bệnh có thể giảm từ 30-50% hoặc không cho tôm ăn từ 1-2 ngày, sau đó tùy vào sức khỏe tình hình của tôm mà điều chỉnh cho phù hợp tránh thức ăn thừa làm giảm chất lượngnước
- Ngoài ra cần duy trì chất lượng nước ổn định trong giai đoạn tôm yếu và kết hợp với các biện pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước và tầm soát vi khuẩn vibrio trong nước và tôm để có kế hoạch xử lý điều cho hợplý
c) Kỹ thuật chăm sóc aoương
Thức ăn: cho tôm ăn bằng thức ăn công nghiệp có độ đạm 38-40%, chọnnhàsảnxuấtcóuytín,chấtlượngtrênthịtrường,kíchcỡviênthứcăntheogiai đoạn nuôi dựa vào hướng dẫn nhà sản xuất Giai đoạn này cho tôm ăn chia nhỏkhẩu phầnănkhoảng6lầnăn/ngày.Lượngthứcănđượctínhtoánthamkhảonhưsau:
Trang 15 Quản lý môi trường nước
Một số điểm lưu ý các giá trị thích hợp và việc điều chỉnh khi các chỉ số môi trường nước biến động như sau:
- pH: 7,5 - 8,5 (pH thấp sử dụng SoDa, pH cao dùng Acid citric để điều chỉnh pH) Đối với vôi CaCO3, dolomite và CaO không nên sử dụng trực tiếp trong bể ương, nên nâng pH bên ngoài và châm nước cho bể ương khi pH không ổnđịnh
- Kiềm ≥100ppm (kiềm thấp: bổ sung Soda để điều chỉnhKiềm)
- TAN <1ppm (TAN cao: siphong và thay nước hoặc sử dụng vi sinh kết hợp mật rỉđường)
- NO2<5ppm (NO2 cao, bổ sung oxy viên, thaynước)
- Ca/Mg tỷ lệ 1:3,4 (bổ sung khoáng KCl,MgCl2)
Quản lý thiết bị cung cấpoxy
Giai đoạn ương dưỡng này mật độ thả tương đối cao do đó thời gian vận hành thiết bị cung cấp oxy như quạt nước và sục khí phải liên tục 24/24h để cung cấp đầy
đủ oxy cho tôm hoạt độngtốt
Bổ sung và thaynước
Việc bổ sung nguồn nước mới do lượng nước mất đi từ hoạt động siphong, nên
bổ sung và bổ sung thêm lượng nước mới cho mỗi đợt khoảng 10- 20% lượng nước trong aoương
Trang 165.2.2 Giai đoạn 2 (giai đoạn nuôi thươngphẩm)
a) Quản lý môi trường nước aonuôi
Kiểm tra các thông số chất lượngnước
Định kỳ theo dõi pH, độ kiềm 1 ngày/lần, TAN và NO2, Ca/Mg 3 ngày/lầnvà các giải pháp khắc phục tương tự phần chăm sóc ao ương Cần lưu ý đối với ao đáy bạt việc theo dõi kiểm tra hàm lượng kiềm và Ca và Mg tương đối nghiêm ngặt hơn so với ao đáy
đất để có các giải pháp bổ sung kịp thời (Giải pháp xử lý khi các chỉ
tiêuvượtngưỡngthíchhợptươngtựphầnaođất)
Kiểm tra vi khuẩn trongnước:
Nếu kết quả phân tích lớn hơn 1000 CFU/ml hoặc khuẩn lạc xanh chiếm tỷ lệ lớn hơn 30% cần phải diệt khuẩn và cấy lại vi sinh Có thể áp dụng chất khử trùng Iodine với liều 1-1,5ppm hoặc Virkon 1ppm để kiểm soát mật độ vi khuẩn, sau đó 24 giờ cấy lại visinh
Kiểm tra màunước
Kiểm soát nguồn tảo có hại, thể hiện màu nước xấu trong ao như màu đỏ, sậm đen do tảo giáp, tảo mắt, xanh đậm do tảo lam… Cần phải theo dõi sự thay đổi của
màu nước và nên duy trì vi sinh chất lượng tốt như các nhóm Bacillus spp và
Rhodobacter spp để tăng cường xử lý mùn bã hữu cơ, liều lượng nên căn cứ theo thời
gian nuôi và sinh khối tôm cũng như mức độ ô nhiễm nước mà tăng giảm cho phù hợp
Bổ sung nước và thaynước
Lượng nước cấp nên bổ sung từ 10 -30% giai đoạn tôm dưới 2 tháng tuổi Giai đoạn tôm lớn trên 2 tháng tuổi, lượng nước thay hoặc châm thêm tùy thuộc vào mức
độ cho tôm ăn mà lượng nước thay có thể lên đến 50%/ngày Do đó việc chủ động kế hoạch dự trữ nước từ nguồn ao xử lý cấp để sẵn sàng cấp cho ao nuôi
b) Cho ăn và kiểm soát thứcăn
Khi tôm chuyển sang ao thương phẩm lúc này việc quản lý thức ăn dựa vào trọng lượng thân và tỷ lệ sống của tôm Sức ăn hàng ngày thông qua sàng ăn để điều chỉnh lượng thức ăn Quản lý thức ăn tham khảo tương tự ao đất
c) Quản lý sức khỏe tôm (Các giải pháp kiểm soát tương tự phần aođất)
6 Quản lý nước thải và chấtthải
- Nước thải từ hoạt động siphong được đưa về ao/kênh lắng thải có thả cá rô phi
1 con/m2 hoặc trồng các loại cây thủy sinh để xử lý trước nước thải trước khi đưa ra môi trường bênngoài
- Nước thải từ nuôi tôm trước khi thải ra môi trường phải được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn khi xả ra môi trường bên ngoài (theo tiêu chuẩn quyđịnh)
- Đối với chất thải phân tôm, thức ăn dư thừa , được siphong đưa vào khu chứa bùn; vỏ tôm được thu gom và phải có nơi để xử lý hoặc làm thức ăn cho vật nuôi, phân bón cho câytrồng
- Bùn thải trong quá trình nuôi phải thu gom, để đúng nơi quy định và xử lý tránh gây ô nhiễm cho vùngnuôi
Trang 17- Rác thải trong sinh hoạt, bao bì của các sản phẩm sử dụng trong cơ sở nuôi phải được thu gom cho vào thùng chứa có nắp đậy Thùng chứa không được đặt trên bờ ao nuôi và ao chứa,lắng
7 Giải pháp phòng, trị bệnh thườnggặp
7.1 Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND)
a) Triệu chứng/dấu hiệubệnh
- Giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh chưa rõràng
- Tôm chậm lớn, lờ đờ, bỏ ăn, tấp mé và chết ở đáy aonuôi
- Giai đoạn tiếp theo, tôm bệnh có hiện tượng vỏ mềm, màu sắc cơ thể biến đổi, gan tụy mềm nhũn, sưng to hoặc bị teolại
b) Biện pháp phòngbệnh
- Cày và phơi khô đáy ao ít nhất 2-3 tuần (bỏ lớp đất của vụ nuôi trước 10-15 cm)
- Cấp nước, xử lý nước theo đúng yêu cầu (30 ppmchlorine)
- Duy trì DO > 5mg/l Tầm soát Vibrio spp trong suốt vụ nuôi, đặt biệt giai đoạn
2 tháng nuôi đầutiên
- Thả giống khỏe mạnh từ các trại giống có uy tín và chất lượng, cần chú ý kiểm tra tình trạng sức khỏe, mật độ thả vừaphải
- Siphong đáy ao đưa các chất hữu cơ dư thừa ra khỏi môitrường
- Kiểm soát việc cho tôm ăn trong tháng nuôi đầu tiên có ý nghĩa rất lớn Giảm cho tôm ăn khi nhiệt độ thấp < 260C hay >320C Tránh cho ăn dư thừa làm tảo nở hoa gây biến động pH vàOxy
- Sử dụng các chất kháng khuẩn, Acid hữu cơ kết hợp với các chất làm tăng sức đềkháng
- Sử dụng chế phẩm vi sinh có khả năng đối kháng, khai thác tốt hệ vi sinh vật nội tại trong ao nuôi kết hợp việc quản lý tảo hợplý
- Việcngắtvụhaynuôighépcárôphi(nuôiriêng)cóthểlàmtănghiệuquả
- Trường hợp khi thấy biểu hiện xấu trên gan tụy thì tăng liều sử dụng chất kháng khuẩn và chất kích thích miễn dịch gấp 2-3lần
7.2 Bệnh đốm trắng(WSSV)
a) Triệu chứng/dấu hiệubệnh
- Tôm có thể bị chuyển sang màu hồng đỏ, khả năng tiêu thụ thức ăn giảm rõràng
- Cơ thể tôm xuất hiện các đốm trắng tròn dưới vỏ, tập trung chủ yếu ở giáp đầu ngực và đốt bụng cuốicùng
- Bơi lờ đờ trên mặt nước và tấp vào bờ Hiện tượng tôm chết xảy ra ngay sau các biểu hiện đó, tỷ lệ chết cao, có thể từ 90-100% trong vòng 3-7ngày
b) Biện pháp phòngbệnh