Phê duyệt phương thức dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này.. Phương thức dị
Trang 1Số: /QĐ-UBND Lạng Sơn, ngày tháng 8 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương thức dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 162/QĐ-TTg ngày 31/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Xây dựng quản lý;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 128/TTr-SXD ngày 30/7//2021
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt phương thức dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này
Điều 2 Phương thức dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Điều 1 Quyết
định này là căn cứ để cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước Căn cứ tình hình thực tế khi triển khai, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung danh mục cho phù hợp
Trang 22
Điều 3 Tổ chức thực hiện
1 Sở Xây dựng:
a) Lập dự toán chi tiết chi phí xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí cho từng danh mục, trình UBND tỉnh ban hành định mức kinh
tế - kỹ thuật, định mức chi phí đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định
b) Xây dựng phương án, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lĩnh vực xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí được cơ quan có thẩm quyền ban hành
c) Quyết định lựa chọn đơn vị để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực lĩnh vực xây dựng theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định hiện hành, sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp
d) Căn cứ tình hình thực tế thực hiện từng giai đoạn, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục và phương thức cho phù hợp
2 Sở Tài chính
a) Tổ chức thẩm định giá dịch vụ đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng theo phương án đề xuất của
Sở Xây dựng
b) Tham gia ý kiến về hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực xây dựng theo quy định hiện hành
3 Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về đối tượng hưởng dịch vụ tại Quyết định này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính,
Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh,
các Phòng CM, Trung tâm TH-CB;
- Lưu: VT, KT (HVTr)
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thu Hà
Trang 3(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)
STT Danh mục dịch vụ Ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ Phương thức Ghi chú
1 Lập các đồ án quy hoạch xây dựng theo
phân cấp:
a Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện;
- Lập quy hoạch theo quy định tại Khoản
6 Điều 28 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018;
- Kinh phí lập theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
b
Quy hoạch khu chức năng trên địa bàn
tỉnh (trừ các khu chức năng cấp Quốc
gia)
- Lập quy hoạch theo quy định tại khoản
7, Điều 28 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018;
- Kinh phí lập theo quy định tại Điều 4, Nghị định Số: 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
1534
03
Trang 42
- Lập quy hoạch theo quy định tại khoản
3, Điều 29, Luật Xây dựng năm 2014;
- Kinh phí lập theo quy định tại Điều 4, Nghị định Số: 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
d
Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu
đô thị trên địa bàn tỉnh, quy hoạch
chỉnh trang phát triển đô thị
- Lập quy hoạch theo quy định tại Điều
19, Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Kinh phí lập theo quy định tại Điều 4, 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
2
Quản lý, vận hành, duy tu, nạo vét bùn,
sửa chữa hệ thống thoát nước trên địa
bàn thành phố
- Theo quy định tại Điều 2 của Quyết định
số 1523/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn;
- Kinh phí thực hiện theo Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 17/6/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn
- Theo khoản 2, Điều 17 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
Duy tu, cắm mốc và quản lý mốc giới - Theo quy định tại khoản 1, Điều 9 của
Trang 5- Kinh phí theo Điều 7 của Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
4 Xây dựng chương trình, kế hoạch phát
triển đô thị; khu vực phát triển đô thị x Đấu thầu
- Theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- Kinh phí lập theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Quyết định Số 2706 /QĐ-UBND ngày 25/12/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2035;
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
5
Khảo sát, xác định đơn giá nhân công
xây dựng, giá ca máy, thiết bị; Lập định
mức, đơn giá xây dựng, suất đầu tư xây
dựng
- Theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng
- Kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 7, Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
Trang 64
6 Điều tra thống kê cho các công tác:
a Lập chỉ số giá xây dựng; Thông báo giá
- Trách nhiệm và kinh phí theo quy định tại khoản 2, Điều 12, Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của
Bộ Xây dựng;
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
- Theo khoản 2, Điều 17 của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ
- Kinh phí thực hiện khoản 4, Điều 19 của Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ Xây dựng
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
7 Công tác thí nghiệm, kiểm định xây
dựng:
a
Kiểm định chất lượng, khối lượng của
dự án phục vụ công tác nghiệm thu,
thanh lý hợp đồng, chuyển đổi mục
đích sử dụng công trình, công tác cải
tạo nâng cấp công trình, bảo trì, sửa
chữa, mở rộng, phá dỡ hoặc xảy ra sự
cố, kiểm tra khả năng chịu lực của công
trình xây dựng; Kiểm định đánh giá an
toàn kết cấu nhà và công trình công
x Giao nhiệm vụ
- Theo điểm c khoản 1 Điều 5, điểm c, điểm d khoàn 2 Điều 5, điểm c khoản 2 Điều 24; điểm d khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021
về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Kinh phí thực hiện theo điểm b, điểm c khoản 4 Điều 5; Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021
Trang 7- Theo khoản 2, Điều 12 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ
b
Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất
lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực
của kết cấu công trình, đánh giá sự cố
công trình xây dựng
x Giao nhiệm vụ
- Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 5; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021
về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Kinh phí thực hiện theo điểm b, điểm c khoản 4 Điều 5; khoản 4 Điều 6 Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Theo khoản 2, Điều 12 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ
c
Thí nghiệm, kiểm định, đánh giá chất
lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng tại
nơi sản xuất, nơi kinh doanh và tại
công trình
x Giao nhiệm vụ
- Theo khoản 1 Điều 34 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật chất lượng sản phẩm, háng hóa; Khoản 5 Điều 43 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chính phủ về Quản lý Vật liệu xây dựng
- Kinh phí thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, háng hóa
- Theo khoản 2, Điều 12 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ
Trang 86
d
Thí nghiệm, kiểm tra, xác định các chỉ
tiêu kỹ thuật bán sản phẩm, cấu kiện,
bộ phận công trình, hạng mục công
trình phục vụ công tác nghiệm thu
x Giao nhiệm vụ
- Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 23; điểm c khoản 2 Điều 24; điểm d khoản
6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Kinh phí thực hiện theo khoản 8 Điều 24 của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021; Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng
- Theo khoản 2, Điều 12 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ
8 Lập quy trình bảo trì các công trình xây
- Theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021
về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Kinh phí thực hiện theo Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021
về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ
9 Xây dựng chương trình, kế hoạch phát
- Trách nhiệm và kinh phí thực hiện theo Điều 85 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ
- Theo Điều 21 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của