1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận định và tình huống môn pháp luật về chủ thể kinh doanh (luật doanh nghiệp) có đáp án chi tiết 2022

82 1,8K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Định Và Tình Huống Môn Pháp Luật Về Chủ Thể Kinh Doanh (Luật Doanh Nghiệp) Có Đáp Án Chi Tiết 2022
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 873,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN ĐỊNH + TÌNH HUỐNG MÔN PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH (CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT) NĂM 2022 CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO? 1 Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại và hoạt động có liên quan của DN thì phải áp dụng quy định của Luật Doanh Nghiệp Sai Vì trong trường hợp luật khác có quy định đặc thù về về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại v.

Trang 1

NHẬN ĐỊNH + TÌNH HUỐNG

MÔN PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH (CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT)

NĂM 2022

Trang 2

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ

KINH DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?

1 Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại và hoạt động có liên quan của DN thì phải

áp dụng quy định của Luật Doanh Nghiệp

Sai

Vì trong trường hợp luật khác có quy định đặc thù về về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại và hoạt động có liên quan thì áp dụng quy định của Luật chuyên ngành chứ không phải áp dụng Luật DN Luật DN chỉ là cái chung

● Ví dụ cá nhân, tổ chức muốn thành lập một công ty thi công xây dựng công trình thì họ phải thỏa các điều kiện do Luật Xây dựng qui định CSPL: Đ3 LDN

3 Các chủ thể KD đều có nhiều người đại diện theo PL

Sai

Vì doanh nghiệp tư nhân chỉ do một chủ thể đứng ra thành lập, quản lý sản xuất kinh doanh và các vấn đề tổ chức mà không có sự hùn vốn hay liên kết của nhiều thành nên người này cũng sẽ đồng thời là người đại diện theo PL của DN

⇨ DNTN chỉ có một người đại diện theo PL

- Công ty hợp danh có ít nhất là 2 người đại diện vì 2 người này là thành viên hợp danh Nói cách khác tất cả thành viên hợp danh đều là người đại diện (Chỉ trong phạm vi kinh doanh)

CSPL: Đ190.3, Đ188.1

4 Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập DN

Sai

Trang 3

Vì các pháp nhân là đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và cơ quan nhà nước không được thành lập DN nếu như nó dùng tài sản nhà nước để kinh doanh thu lợi riêng cho nó, bên cạnh đó còn có các pháp nhân thuộc điểm g

sở hữu tài sản cho DN do không có sự tách bạch giữa tài sản của chủ DNTN

Trang 4

của người đứng đầu nhưng họ góp vốn vô lĩnh vực không phải do người đó thực hiện việc quản lý nhà nước

Ví dụ: Thống đốc ngân hàng nhà nước không được góp vốn vào ngân hàng nhưng được góp vốn vào xây dựng

- người bị mất năng lực hành vi dân sự: không được thành lập doanh nghiên nhưng vẫn được góp vốn sau thời điểm thành lập

● Nội dung hoạt động VPĐD là đại diện quyền và lợi ích hợp pháp của

DN theo ủy quyền; và bảo vệ các quyền và lợi ích đó Vậy nên, VPĐD không được nhân danh mình ký kết hợp đồng riêng để có thể thực hiện hoạt đông kinh doanh sinh lợi trực tiếp

● VPĐD chỉ là một đơn vị phụ thuộc chỉ với chức năng hỗ trợ DN tiếp cận với khách hàng và đối tác

⇨ Văn phòng đại diện không thực hiện hoạt động kinh doanh

- CSPL: Đ44.2

Trang 5

12 Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với

cơ quan đăng ký kinh doanh

Sai Vì:

● Nếu như các ngành, nghề kinh doanh đó không là ngành, nghề không

bị cấm hoặc không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thì doanh nghiệp được quyền tiến hành hoạt động kinh doanh trước, rồi sau

đó thông báo sau Việc thông báo chỉ để nhằm đảm bảo quản lý nhà nước Nếu vi phạm nghĩa vụ thông báo, thì sẽ bị xử phạt hành chínhchính, chứ hợp đồng đã kí kết không bị vô hiệu

● Nếu như trong trường hợp DN muốn kinh doanh thêm ngành nghề nào mới mà phải chờ đăng ký bổ sung ngành nghề và được cấp giấy đăng

ký DN mới kinh doanh thì sẽ làm mất cơ hội kinh doanh của họ, không phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay

14 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

=> Nhận định Sai Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chỉ là bản sao

Trang 6

16 Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh

=>Nhận định Đúng

Theo Điều 7.9 NĐ 78/2015 Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không báo cáo giải trình, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp

17 Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện

=> Nhận định Sai

Pháp luật có quy định về thời hạn góp vốn điều lệ vào công ty là 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau ngày này nếu các thành viên không góp đủ thì sẽ phải điều chỉnh về số vốn thực tế đã góp => chưa VD: Theo Điều 47.1 LDN 2020 VĐL của công ty TNHH 2 thành viên trở lên khi ĐKDN là tổng phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong điều lệ công ty => Tại thời điểm công ty ĐKDN các thành viên chỉ mới cam kết góp vốn, nghĩa là góp vốn đủ hay không đủ vẫn được xác lập tư cách thành viên trong kinh doanh ngành nghề có điều kiện (90 ngày)

18 Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ

=> Nhận định Sai

Theo Điều194.2 LDN 2020 => ta có thể thấy Công ty con là một chủ thể doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh riêng, là đơn vị kinh doanh độc lập không phụ thuộc vào doanh nghiệp mẹ Về mặt pháp lý, các công ty con hoàn toàn

Trang 7

độc lập và tự chủ trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của mình Bộ máy quản lý và điều hành của loại hình này như bất cứ một công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn nào

Chỉ có 2 đơn vị phụ thuộc là chi nhánh và văn phòng đăng ký

19 Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau

Trang 8

♦ Quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ các đối tượng sau:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không

có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự

♦ Quyền góp vốn vào doanh nghiệp

- Quyền góp vốn được hiểu là quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, quyền góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn và quyền góp vốn vào công ty hợp danh Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ 2 trường hợp sau:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng

Trang 9

⇒ Như vậy, có thể thấy đối tượng có quyền góp vốn vào doanh nghiệp rộng hơn các đối

tượng có quyền thành lập doanh nghiệp

♦ Sở dĩ có sự phân biệt giữa 2 nhóm quyền này, bởi vì người có quyền thành lập cũng sẽ đi đôi với có quyền quản lý Vì:

Nếu người quản lý đó đang làm việc tại cơ quan Nhà nước thì sẽ không khách quan trong quá trình quản lý công ty Còn góp vốn thì mục đích sau cùng là thu lợi nhuận không ảnh hưởng gì nhiều đến các quyết định của công ty nên đối tượng rộng hơn để đảm bảo quyền

tự do kinh doanh của công dân

2 Trình bày và cho ý kiến nhận xét về thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành

♦ Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp:

Bước 1: Tiền đăng ký thành lập doanh nghiệp

Thoả mãn: tên DN (Điều 37 LDN 2020), trụ sở đặt doanh nghiệp (Điều 42 LDN 2020), hợp đồng đăng ký doanh nghiệp (Đ18 LDN 2020)

Bước 2: Đăng ký thành lập doanh nghiệp:

Soạn hồ sơ Hồ sơ thành lập doanh nghiệp/công ty bao gồm:

- Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp

- Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;

- Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp

Bước 3: Khởi động kinh doanh (khắc dấu, đăng ký thuế ban đầu, đăng bố cáo,…)

♦ Nhận xét:

Theo em LDN 2020 đã đơn giản hoá thủ tục thành lập doanh nghiệp Cụ thể, LDN

2014 “doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu

Trang 10

của doanh nghiệp Tuy nhiên, Luật vẫn quy định nội dung bắt buộc phải thể hiện trên con dấu gồm tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp” Còn khoản 2 và khoản 3 Điều

43 LDN 2020 quy định doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp; việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành

Sử dụng đa dạng phương thức đăng ký doanh nghiệp => Thể hiện sự tiến bộ, hướng đến sự thuận lợi về khởi sự kinh doanh cho doanh nghiệp, nhà đầu tư

3 Phân tích các hình thức kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật? Cho ví dụ đối với mỗi hình thức kinh doanh có điều kiện

Thứ nhất, ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định: Kinh doanh bất động

sản theo Điều 03 Nghị định 76/2015 /NĐ-CP phải có vốn pháp định là 20 tỷ đồng,…

Thứ hai, ngành nghề kinh doanh có điều kiện về chứng chỉ hành nghề: Dịch vụ kiểm toán

cần chứng chỉ hành nghề kiểm toán và chức danh cần chứng chỉ là Giám đốc và Người quản lý

Thứ ba, ngành nghề kinh doanh có điều kiện về khác điều kiện về giấy phép con ví dụ

như: Giấy phép kinh doanh rượu, thuốc lá, Giấy phép kinh doanh hóa chất,…

Thứ tư: ngành nghề kinh doanh có điều kiện về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

như: Giấy chứng nhận về phòng cháy chữa cháy, Giấy chứng nhận về an ninh trật tư, Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm, …

4 Phân biệt vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn có quyền biểu quyết

♦ Theo Khoản 33 Điều 4 LDN 2020: Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ

phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông

♦ Theo Khoản 34 Điều 4 LDN 2020: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên

công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần

♦ Khoản 7 điều 4 luật doanh nghiệp 2005 quy định: “Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu

phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp Vốn pháp định được cấp cho các chủ thể kinh doanh Bao gồm các cá nhân, pháp nhân, tổ chức, tổ hợp tác,

hộ kinh doanh cá thể… Nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện tổ hoạt động kinh doanh sau khi thành lập Và tránh được, phòng trừ rủi ro.”

5 Hãy xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Trang 11

1 Thủ tục, chi phí thành lập và vận hành doanh nghiệp

o Về thủ tục, chi phí thành lập

Khi bắt đầu lựa chọn loại hình doanh nghiệp, một trong những câu hỏi đầu tiên mà chủ sở hữu đặt ra là liệu thủ tục và chi phí thành lập và vận hành loại doanh nghiệp nào là đơn giản và đỡ tốn kém nhất? Trong phạm vi nguồn lực của chủ sở hữu và yêu cầu về phát triển doanh nghiệp trong tương lai, đâu là loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất? Thực tế, không xét về yếu tố nguồn vốn trong nước hay nước ngoài, chỉ xét về loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ xin thành lập và thủ tục thành lập các loại hình doanh nghiệp như Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty hợp danh (CTHD), Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH), Công ty cổ phần (CTCP) về cơ bản không có sự khác biệt nhiều Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới hình thức CTTNHH, CTCP tương

đối phức tạp và cũng tốn kém hơn so với thành lập doanh nghiệp trong nước Việc chuyển

đổi CTCP thành công ty đại chúng phức tạp và tốn chi phí hơn so với thành lập các công

ty khác vì điều lệ công ty đại chúng tương đối phức tạp, phải tuân thủ các quy định riêng của pháp luật về chứng khoán và phải có thủ tục đăng ký công ty đại chúng với Uỷ ban chứng khoán nhà nước

o Về thủ tục, chi phí vận hành

DNTN có cơ cấu tổ chức quản lý đơn giản nhất và chủ DNTN có thể tự mình quản lý DNTN Do vậy, chi phí quản lý doanh nghiệp ít tốn kém nhất CTHD và CTTNHH có cơ cấu tổ chức quản lý phức tạp hơn DNTN, về cơ bản bao gồm Hội đồng thành viên và Ban kiểm soát, nên tốn kém chi phí quản lý hơn DNTN CTCP có cơ cấu tổ chức phức tạp nhất, về cơ bản bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nên tốn kém chi phí quản lý hơn Chi phí tổ chức cuộc họp đại hội đồng cổ đông, chi phí gửi thông báo mời họp, chi phí thuê địa điểm họp… Đặc biệt, CTCP là công ty đại chúng có chi phí quản lý tốn kém nhất So với CTCP bình thường, CTCP đại chúng có các chi phí phát sinh thêm như: (i) chuẩn bị báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm; báo cáo tài chính hợp nhất trong trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ, (ii) thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin thường xuyên và bất thường theo quy định của pháp luật, (iii) tuân thủ các quy định riêng về quản trị nội bộ và các quy định áp dụng riêng cho công ty niêm yết

2 Tư cách pháp nhân và trách nhiệm chủ sở hữu

Trong hoạt động kinh doanh, việc phát sinh các khoản nợ là điều tất yếu, đặc biệt trong trường hợp tình hình kinh doanh khó khăn thì có thể phát sinh các khoản nợ lớn hơn rất nhiều so với vốn chủ sở hữu Vì vậy, chủ sở hữu nên cân nhắc trách nhiệm chủ sở hữu

Trang 12

giữa các loại hình doanh nghiệp khi quyết định thành lập doanh nghiệp

Đứng từ góc độ giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu đối với nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp với chủ nợ, thì hình thức CTTNHH và CTCP ưu việt hơn so với DNTN và CTHD Vì thành viên CTTNHH và CTCP có trách nhiệm hữu hạn, chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn góp hoặc phần cam kết vốn góp vào Công ty Đây là lý do mà số lượng DNTN ở Việt Nam rất hạn chế vì cá nhân có thể lựa chọn CTTNHH một thành viên theo đó cá nhân

có trách nhiệm hữu hạn mà vẫn có quyền kiểm soát hoàn toàn đối với Công ty

3 Số lượng chủ sở hữu và tên doanh nghiệp

Nhiều chủ sở hữu chỉ muốn thành lập và quản lý doanh nghiệp một mình mà không muốn

có sự tham gia của các chủ sở hữu khác Chủ sở hữu đôi khi cũng muốn tên doanh nghiệp phản ánh tên riêng của mình Đứng từ khía cạnh này, nếu chủ sở hữu chỉ muốn quản lý doanh nghiệp một mình và muốn giữ tên doanh nghiệp giống tên mình thì hình thức phù hợp nhất là DNTN, CTHD hoặc CTTNHH một thành viên DNTN và CTTNHH một thành viên có một chủ sở hữu CTTNHH hai thành viên trở lên có tối thiểu là hai và tối đa là năm mươi chủ sở hữu CTCP thì có ít nhất ba cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa Công ty đại chúng thường có trên 100 cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa Nếu các chủ sở hữu muốn hạn chế số lượng chủ sở hữu trong phạm vi những người

mình quen biết để dễ kiểm soát doanh nghiệp thì loại hình doanh nghiệp là CTCP là không

phù hợp

4 Cơ cấu quản lý hoạt động

Loại hình doanh nghiệp quyết định đến việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp Đứng

từ góc độ của chủ sở hữu, càng có sự tách biệt giữa quyền sở hữu với quyền quản lý doanh nghiệp có nghĩa là chủ sở hữu càng mất quyền kiểm soát đối với doanh nghiệp Trong trường hợp chủ doanh nghiệp không muốn từ bỏ quyền quản lý doanh nghiệp thì hình thức DNTN, CTHD, CTTNHH một thành viên là phù hợp nhất Nếu đây không phải vấn

đề quan trọng thì hình thức CTTNHH, CTCP cũng có thể được lựa chọn

5 Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động, chủ sở hữu có thể muốn chuyển nhượng phần vốn góp hoặc bán doanh nghiệp Xét về yếu tố khả năng chuyển nhượng thì CTCP là hình thức doanh nghiệp có nhiều ưu thế vượt trội nhất; cổ đông không phải là cổ đông sáng lập có quyền

tự do chuyển nhượng cổ phần và khi CTCP niêm yết thì việc chuyển nhượng cổ phần của

Chủ DNTN không được chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác, tuy nhiên chủ DNTN được quyền bán doanh nghiệp và vẫn phải chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ nợ

Trang 13

mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa người mua, người bán,và chủ nợ CTHD, CTTNHH, CTCP cũng có các hạn chế nhất định đối với việc chuyển nhượng cổ phần Ở CTHD, thành viên hợp danh chỉ được phép chuyển nhượng vốn nếu được sự đồng ý của các thành viên hợp danh khác; CTTNHH chỉ được phép chuyển nhượng cho bên thứ ba sau khi đã chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại khác CTCP, các cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng cổ phàn trong vòng

3 năm đầu kể từ khi thành lập công ty

6 Khả năng huy động vốn

Doanh nghiệp không chỉ dựa vào duy nhất nguồn vốn góp của chủ sở hữu để phát triển hoạt động kinh doanh Đến một giai đoạn phát triển nhất định, doanh nghiệp cần huy động các nguồn vốn khác, chủ yếu thông qua việc phát hành chứng khoán hoặc vay ngân hàng Không có hạn chế theo luật đối với khả năng vay vốn ngân hàng của mọi loại hình doanh nghiệp miễn là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện vay vốn và mục đích sử dụng vốn vay Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng được phát hành chứng khoán Vì vậy, cần

cân nhắc đến khả năng phát hành chứng khoán của mỗi loại hình doanh nghiệp để có thể

lựa chọn loại hình phù hợp với nhu cầu của mình

7 Nghĩa vụ công bố công khai thông tin đến hoạt động của doanh nghiệp

Một vấn đề mà chủ sở hữu quan tâm là việc bảo mật thông tin cá nhân và thông tin doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp và chủ sở hữu không có nghĩa vụ công bố thông tin ra công chúng thì tính bảo mật được duy trì Tuy nhiên, khi doanh nghiệp và cổ đông bắt đầu có nghĩa vụ công bố thông tin ra công chúng thì chủ sở hữu phải chấp nhận thực tế là công chúng có thể biết đến các thông tin nhạy cảm, cuộc sống đời tư sẽ có ít nhiều sự xáo trộn Vì vậy,

đây cũng là một yếu tố quan trọng để các cá nhân, tổ chức cân nhắc khi lựa chọn thành

lập doanh nghiệp

8 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập ảnh hưởng đến lợi nhuận có thể được chia cho các chủ sở hữu Tuy nhiên,

theo quy định hiện nay mọi loại hình doanh nghiệp đều chịu một mức thuế suất chung về

thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng với lợi nhuận của doanh nghiệp (trừ trường hợp các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế suất khi hoạt động trong ngành nghề được ưu đãi đầu tư kinh doanh) Ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp, có hai loại thuế có thể ảnh hưởng đến thu nhập của chủ sở hữu là: (i) Thuế áp dụng cho chủ sở hữu liên quan đến khoản lợi nhuận hoặc cổ tức được phân chia; (ii) Thuế áp dụng cho việc chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần Về cơ bản, khoản thuế này có sự khác nhau giữa chủ sở hữu

Trang 14

là tổ chức hoặc cá nhân Chủ sở hữu là tổ chức không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với khoản lợi nhuận được phân chia vì lợi nhuận được chia cho chủ sở hữu là lợi nhuận sau thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng hai lần ở cả tầng Công ty

và tầng thành viên hoặc cổ đông; trong khi đó chủ sở hữu là cá nhân phải chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lợi nhuận hoặc cổ tức được phân chia

III Tình huống

1 Tình huống 1:

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) An Bình do ông An làm chủ có trụ sở chính tại Tp

Hồ Chí Minh, ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ Sau một thời gian, ông An có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, cho nên ông đã có những dự định sau:

- DNTN An Bình sẽ thành lập chi nhánh tại Tp Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại

- Ông An thành lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buôn bán sắt thép

- DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập một công ty TNHH một thành viên để kinh doanh dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

- Ông An góp vốn cùng với ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốc tịch Việt Nam và Canada) để thành lập hộ kinh doanh (HKD) kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại

Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự định trên của ông An có phù hợp hay không, vì sao?

- Ông An không được thành lập chi nhánh tại TP Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại Vì chi nhánh được thành lập phải kinh doanh cùng ngành nghề với doanh nghiệp thành lập, điều này được quy định rõ tại khoản 1 Điều 44 Luật DN 2020 quy định về chi nhánh, cụ thể: “ Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao

gồm các chức năng đại diện theo ủy quyền Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”

- Ông An không thể thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buôn bán sắt thép Vì theo khoản 1 và 3 Điều 188 Luật DN 2020 quy định đối với doanh nghiệp tư nhân thì cá nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (trách nhiệm vô hạn) về mọi hoạt động của doanh nghiệp, chính vì thế ông An

Trang 15

không thể nào sử dụng tài sản của mình để chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với 2 doanh nghiệp tư nhân được, hơn thế nữa ở khoản 3 quy định rất cụ thể là mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân mà thôi

- DNTN An Bình không được đầu tư vốn để thành lập một công ty TNHH một thành viên

để kinh doanh dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng cáo và tổ chức tua du lịch Vì theo khoản

4 Điều 188 Luật DN 2020 thì: “ Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công

ty CP” Đ17.2 bị cấm thành lập doanh nghiệp

- Ông An không thể góp vốn cùng với ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốc tịch Việt Nam và Canada) để thành lập hộ kinh doanh (HKD) kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại Vì theo Điều 66 Khoản 1 Nghị định 78/2015

=quy định về hộ kinh doanh thì: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người

gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,

hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.” Ông Jerry không phải là công dân VN nên không thể cùng ông An và bà Anna Nguyễn thành lập hộ kinh doanh, chưa hết ông An còn đang làm chủ một DNTN, ông phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình cho các hoạt động của DN nên không thể lại dùng tài sản của mình để chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động của hộ kinh doanh được dựa theo khoản 3 Điều 67 của nghị định 78

2 Tình huống 2:

Vincom kiện Vincon “nhái” thương hiệu

Cho rằng công ty Công ty cổ phần (CTCP) tài chính và bất động sản Vincon

“nhái” thương hiệu của mình, ngày 23/11 CTCP Vincom đã chính thức gửi đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, đồng thời gửi đơn yêu cầu xử

lý vi phạm tới Thanh tra của Bộ Khoa học và Công nghệ

Vincom cho rằng khác nhau duy nhất của hai thương hiệu là ở một chữ N và M tại cuối từ, nhưng bản chất hai chữ này đều là phụ âm đọc tương tự nhau và nhìn cũng na ná giống nhau Sự khác biệt này không đủ để phân biệt rõ ràng giữa hai tên của doanh nghiệp, gây nhầm lẫn cho công ty

Ông Lê Khắc Hiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) CTCP Vincom, cho rằng hành vi trên của Vincon là cố tình nhầm lẫn để hưởng lợi trên uy tín và danh tiếng của Vincom, vốn đã được khẳng định trên thị trường Ông Hiệp dẫn chứng, năm 2009, Vincom đã có lời cảnh báo tới Vincon về việc họ công bố dự án khu du lịch sinh thái Chân Mây – Lăng Cô, khi dư luận có sự nhầm lẫn hai thương hiệu Gần đây, nhất là sự việc bắt quả tang cán bộ Vincon đánh bạc trong phòng họp,

Trang 16

khiến dư luận hiểu lầm thành cán bộ Vincom Theo ông Hiệp, dù đã gửi thư tới Ban lãnh đạo yêu cầu đổi tên để tránh nhầm lẫn, tuy nhiên phía Vincon không có câu trả lời hợp lý nên chúng tôi đã quyết định khởi kiện ra Tòa để giải quyết dứt điểm vấn đề này

ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký” và tại điểm d quy định “tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng

ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt”

Theo đó tôi hoàn toàn tán thành với lập luận của CTCP Vincom

3 Tình huống 3:

Dương, Thành, Trung và Hải thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thái Bình Dương kinh doanh xúc tiến xuất nhập khẩu Công ty được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ 5 tỷ đồng Trong thỏa thuận góp vốn do các bên ký:

- Dương cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt (16% vốn điều lệ)

- Thành góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ (dự định sẽ là bạn hàng chủ yếu của Công ty TNHH Thái Bình Dương), tổng số tiền trong giấy ghi nhận nợ

là 1,3 tỷ đồng, giấy nhận nợ này được các thành viên nhất trí định giá là 1,2 tỷ đồng (chiếm 24% vốn điều lệ)

- Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm góp vốn chỉ khoảng 700 triệu đồng, song do có quy hoạch mở rộng mặt đường, nhà của Trung

dự kiến sẽ ra mặt đường, do vậy các bên nhất trí định giá ngôi nhà này là 1,5 tỷ đồng (30% vốn điều lệ)

- Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt (30% vốn điều lệ) Hải cam kết góp 500 triệu đồng, các bên thỏa thuận khi nào công ty cần thì Hải sẽ góp tiếp1 tỷ còn lại (Nguồn: Tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp)

Anh (chị) hãy bình luận hành vi góp vốn nêu trên của Dương, Thành, Trung, Hải

Trang 17

+ Dương được vì Dương không thuộc Đ17.2 và tài sản góp vốn là Đồng VN phù hợp với Đ34.1

+ Thành được vì Thành không thuộc Đ17.2 và tài sản góp vốn là giấy tờ có giá,

cụ thể là giấy ghi nợ khoản 2 và 3 Điều 36

+ Trung được vì theo khoản 1 Đ.36 thì cả 4 người đều đồng thuận định giá căn nhà là 1,5 tỷ Tuy nhiên nếu bị phát hiện thì sẽ chịu chế tài theo khoản 2 Đ.36

CHƯƠNG 2 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ HTX

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ

SAO?

1 HKD không được sử dụng quá 10 lao động

- Nhận định đúng

- Nếu HKD sử dụng quá 10 lao động thì phải đăng ký thành lập doanh nghiệp

- Cơ sở pháp lý: : khoản 1, 3 Điều 66 nghị định 78/2015/hđ-cp

“Điều 66 Hộ kinh doanh

1 Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

3 Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký

thành lập doanh nghiệp theo quy định.”

2 Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền thành lập HKD

- Nhận định sai

Trang 18

- Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 67 nghị định 78/2015/hđ-cp

“Điều 67 Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1 Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa

vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.”

- Theo đó cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ mới có quyền thành lập HKD Nếu cá nhân đủ 18 tuổi nhưng rơi vào trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế NLHVDS hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì cũng không được quyền thành lập HKD

3 DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần

- Đúng Theo Khoản 4 Điều 188 LDN 2020 :” Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”

- DNTN không có tư cách pháp nhân nên không thể góp vốn thành lập ( Đ17.2 ldn 2020)

4 Chủ DNTN không được quyền làm chủ sở hữu loại hình doanh nghiệp một chủ sở hữu khác

- Sai

- Theo Khoản 3 Điều 188 LDN 2020:” Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên của công ty hợp danh.”

- Chủ DNTN vẫn có thể làm chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên (vô hạn đi được với hữu hạn)

5 Chủ DNTN có thể đồng thời là cổ đông sáng lập của CTCP

Đúng vì chủ DNTN không thuộc trường hợp cấm Khoản 2 điều 17 và khoản 3 điều

188 LDN 2020 và dùng tài sản của mình để góp vốn thành lập CTCP

- Ông này chịu trách nhiệm hữu hạn đối với ctcp nên được

6 Chủ sở hữu của hộ kinh doanh phải là cá nhân

Trang 19

Sai vì HKD có thể do một cá nhân hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ

CSPL: Khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi,

có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

7 Chủ DNTN luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

- Đúng Vì DNTN không có tư cách pháp nhân Chủ doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình Tư cách của doanh nghiệp tư nhân gắn liền và lệ thuộc tư cách của chủ doanh nghiệp

- Đ191

9 Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó

Sai

Vì bán DNTN là việc chuyển quyền sở hữu toàn bộ doanh nghiệp cho người khác khi

đó DNTN sẽ đổi chủ sở hữu sang người khác chứ không làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó

Trang 20

II LÝ THUYẾT

1 Phân tích các đặc điểm cơ bản của DNTN Giải thích vì sao Luật Doanh nghiệp

2020 chỉ cho phép một cá nhân chỉ được làm chủ một DNTN

- Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân:

+ Doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp

+ Chế độ trách nhiệm( Điều 188.1 LDN 2020): Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

+ Chủ sở hữu của DNTN là cá nhân( Việt Nam, nước ngoài), không thuộc điều 17.2 LDN 2020 Số lượng: Chỉ một

+ Tư cách pháp lý: DNTN không có tư cách pháp nhân

+ Khả năng huy động vốn: Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất

kì loại chứng khoán nào => Khả năng huy động vốn hạn chế, Chủ DNTN nhân danh cá nhân huy động vốn cho DN

- Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ cho phép một cá nhân chỉ được làm chủ một DNTN: Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng

và đối tác, kể cả chủ nợ của các DNTN nên luật chỉ cho phép mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DNTN

2 Phân tích hệ quả pháp lý trong các trường hợp bán, cho thuê DNTN

- Cho thuê Doanh nghiệp tư nhân : là việc chủ DNTN chuyển giao quyền chiếm hữu

và sử dụng toàn bộ doanh nghiệp cho người khác trong một khoảng thời gian nhất định để thu về một khoản tiền gọi là tiền thuê

+ Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp:Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ

sở hữu doanh nghiệp tư nhân.( Đ191 LDN 2020)

+ Thủ tục: Đ 191 LDN 2020

Trang 21

- Bán Doanh nghiệp tư nhân:

+ Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhâ, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp

tư nhân có thỏa thuận khác

Chịu trách nhiệm vô hạn đối với các quyền và nghĩa vụ của doanh

nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh

hạn chế

Trang 22

Cá nhân (Việt Nam, nước ngoài) một cá nhân hoặc một nhóm

người là người Việt Nam hoặc một hộ gia đình làm chủ

III TÌNH HUỐNG

Trang 23

1 TÌNH HUỐNG 1

Đầu năm 2015, bà Phương Minh có hộ khẩu thường trú tại TP Hồ Chí Minh (bà Minh không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp)

dự định đầu tư cùng một lúc dưới các hình thức sau để kinh doanh:

(i) Mở một cửa hàng bán tạp hóa tại nhà dưới hình thức HKD

(ii) Thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh quần áo may sẵn do bà làm chủ sở hữu, dự định đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương

(iii) Đầu tư vốn để thành lập công ty TNHH 1 thành viên do bà làm chủ sở hữu, cũng dự định đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương

(iv) Làm thành viên của công ty hợp danh (CTHD) X có trụ sở tại tỉnh Bình Dương

Anh (chị) hãy cho biết dự định của bà Phương Minh có phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không? Vì sao?

- Trả lời: theo em dự định của bà Phương Minh không phù hợp vì: với với tư cách là chủ cửa hàng tạp hóa dưới hình thức HKD, bà PM không thể thành lập, trở thành chủ sở hữu DNTN kinh doanh quần áo Dự định của bà PM sẽ phù hợp nếu bà chọn

1 trong 2 loại hình kinh doanh là HKD hoặc DNTN và trở thành thành viên của cy TNHH 1 thành viên và là thành viên của cty HD nếu bà là thành viên góp vốn

- CSPL: Khoản 3 điều 188 LDN2020 quy định: “Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.”

- Xét từng trường hợp:

 Được do bà làm thõa mãn đủ cả 3 điều kiên (CSPL: Đ66,67- NĐ 68/2015)

 Không được do bà khômg thể đồng thười làm chủ HKD và DNTN ( Đ188.3)

 Được ( Đ67.2,3 NĐ78/2015)

 Được (Đ67.3 nđ78/2015)

2 TÌNH HUỐNG 2

Trang 24

Hộ gia đình ông M do ông M làm chủ hộ gồm có ông M, vợ của ông M (quốc tịch Canada) và một người con (25 tuổi, đã đi làm và có thu nhập) Hỏi:

(i) Hộ gia đình ông M có được đăng ký thành lập một HKD do hộ gia đình làm chủ được không? Ông M hoặc con trai ông M đủ ĐK (3 điều kiện) thì sẽ được đại diện hộ gia đình đứng ra thành lập HKD Đ66.1 và Đ67.1 NĐ78/2015

(ii) Giả sử, hộ gia đình ông M đã thành lập một HKD Con của ông M thành lập thành lập thêm một DNTN (hoặc 1 HKD) do mình làm chủ Hành vi con của ông M có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao? Đ67.3,2 NĐ78/2015

(iii) Ông M muốn mở rộng quy mô kinh doanh của HKD bằng cách mở thêm chi nhánh tại tỉnh P và thuê thêm lao động Những kế hoạch mà ông M đưa ra có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

Đ66.1 NĐ78/2015

Trả lời:

i) Hộ gia đình ông M vẫn có thể đăng ký thành lập HKD do chính gia đình ông M làm chủ và ông M hoặc con trai ông M sẽ là người đại diện hộ gia đình đứng ra thành lập Và 2 cha con ông M đều là người có quốc tịch Việt Nam

Căn cứ tại Đ66.1 và Đ67.1 NĐ78/2015 Vợ ông M thì không được vì với quy định trên thì người nước ngoài không có quyền thành lập hộ kinh doanh Nếu muốn đầu tư kinh doanh tại VN thì người này có thể nhờ người VN đứng tên

hộ kinh doanh đó hoặc làm thủ tục đầu tư, ĐKKD tại VN

ii) Hành vi của con ông M là trái với quy định của pháp luật

Con ông M là thành viên hộ gia đình nên cũng đương nhiên là thành viên HKD, chịu trách nhiệm vô hạn đối với HKD nên không thể đồng thời chịu trách nhiệm vô hạn cho 1 DNTN khác

Trang 25

Căn cứ tại Đ67.3 “ Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.” Theo đó, con ông M không được thành lập thêm DNTN hay HKD nào khác, nếu muốn mở DNTN hay một HKD khác thì phải chấm dứt hoạt động kinh doanh của HKD hiện tại

iii) Những kế hoạch mà ông M đưa ra trái với quy định của pháp luật Vì căn

cứ theo Đ66.1 và Đ66.3 NĐ78/2015 thì HKD chỉ được kinh doanh tại 1 địa điểm và sử dụng lao động dưới 10 người Nếu muốn sử dụng trên 10 lao động thì phải đăng ký thành lập doanh nghiệp

3 TÌNH HUỐNG 3

Ngày 10/6/2010, Ông An là chủ DNTN Bình An chết nhưng không để lại di chúc Ông An có vợ và 2 người con 14 và 17 tuổi Hai tuần sau, đại diện của công ty TNHH Thiên Phúc đến yêu cầu Bà Mai vợ ông An thực hiện hợp đồng mà chồng bà đã ký trước đây Đại diện công ty Thiên Phúc yêu cầu rằng nếu không thưc hiện hợp đồng thì bà Mai phải trả lại số tiền mà công

ty đã ứng trước đây là 50 triệu đồng và lãi 3% /1 tháng cho công ty TNHH Thiên Phúc, bà Mai không đồng ý Bằng những quy định của pháp luật hiện hành, anh/chị hãy cho biết:

a) Bà Mai có trở thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà hay không?

Vì sao? Đ193.2 LDN 2020, Đ651.1.a BLDS 2015

b) Bà Mai sau đó đề nghị bán lại một phần doanh nghiệp mà chồng bà là chủ sở hữu cho công ty TNHH Thiên Phúc để khấu trừ nợ Hỏi bà Mai có thực hiện được việc này hay không? Nếu được thì bà Mai và công ty Thiên Phúc phải thực hiện những thủ tục gì? Giải thích tại sao?

Trả lời:

a) Bà Mai có trở thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà Do ông An chết không để lại di chúc nên DNTN Bình An sẽ được chia theo pháp luật Căn cứ theo Đ651.1.a BLDS 2015 thì những người thừa kế của ông là vợ và 2 con 14

Trang 26

và 17 tuổi Nhưng do 2 con chưa đủ tuổi thành niên nên người mẹ vẫn là đại diện theo pháp luật của 2 con thay con nhận phần thừa kế Kết hợp với Đ193.2 LDN 2020 thì người thừa kế sẽ là chủ DNTN theo thoả thuận của những người thừa kế Do bà Mai vừa là người thừa kế, vừa là người đại diện hợp pháp của

2 con nên bà Mai sẽ trở thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà

b) Bà Mai không thực hiện được việc này Vì công ty TN chỉ do 1 chủ sở hữu nếu muốn bán bớt thì phải chuyển loại hình

CHƯƠNG III CÔNG TY HỢP DANH

I Các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao?

1 Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều không thể trở thành thành viên công ty hợp danh

Sai

Vì thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp vẫn có thể trở thành thành viên công ty hợp danh nếu như họ là thành viên góp vốn sau thời điểm thành lập DN và không thuộc vào Đ17.3 (thành viên góp vốn không là người quản lý)

về các khoản nợ của công ty nên họ có đủ sự tin cậy và tín nhiệm để trở thành người quản lý

CSPL: Đ187.2.b

3 Trong tất cả các trường hợp, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều

có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty

Trang 27

Sai

Vì không phải tất cả các thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi trường hợp ví dụ như tổng giám đốc/giám đốc/chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện cho công ty về mặt tố tụng

( 4 điều kiện để được rút vôn: được sự đồng ý của HĐTV( ¾ thành viên hợp danh),

VB trc 6 tháng, kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính được thông qua)

5 Chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền biểu quyết tại HĐTV

Sai

Vì chỉ khi kinh doanh các ngành, nghề đã đăng ký cho công ty mà không đem nộp cho công ty thì thành viên hợp danh phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra cho công ty

CSPL: Đ181.2.d

II Lý thuyết

1 Phân tích sự khác nhau trong chế độ trách nhiệm của thành viên hợp danh

và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh đối với các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản của công ty Tại sao có sự khác nhau đó?

- Thành viên hợp danh công ty hợp danh chịu trách nhiệm liên đói vô hạn đối với vcác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty

Trang 28

- Thành viên góp vốn chỉ chịu chế độ trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết

- Sự khác biệt đó là do :

● Bản chất của công ty hợp danh là đối nhân Nên vai trò của các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh là rất lớn, họ cùng nhau điều hành, quản lý công ty hợp danh, trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh nhân danh công

ty Do đó nếu có bất kỳ khoản nợ nào thì họ cũng phải liên đới chịu trách nhiệm nếu như toàn bộ tài sản của công ty không đủ để chi trả

● Nhưng ngược lại thì thành viên góp vốn chỉ quan tâm đến vấn đề vốn góp và được chia lợi nhuận, đồng thời họ cũng không có quyền quản lý công ty Do

đó khi công ty phát sinh bất kỳ khoản nợ nào thì họ chỉ chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty

2 Tại sao pháp luật hạn chế quyền quản lý công ty của thành viên góp vốn

- Quyền cơ bản của thành viên góp vốn khi tham gia vào công ty hợp danh thực chất

là quyền được chia lợi nhuận, mà không là quyền quản lý công ty Đổi lại hạn chế quyền quản lý công ty, thành viên góp vốn không phải chịu chế độ trách nhiệm liên đới vô hạn như thành viên hợp danh mà phải chịu chế độ trách nhiệm về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết Nên những thành viên góp vốn này không có đủ sự tính nhiệm cũng như sự tin cậy để trở thành người quản lý

- Công ty hợp danh mang bản chất đối vốn nên các thành viên hợp danh trong công

ty đều được xét đến yếu tố nhân thân và họ phải chịu trách nhiệm vô hạn, liên đới

về các khoản nợ của công ty nên họ có đủ sự tin cậy và tín nhiệm để trở thành người quản lý

3 Cách thức tăng, giảm vốn điều lệ của công ty hợp danh

- Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của thành viên hiện hữu hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

- Công ty hợp danh có thể giảm vốn điều lệ khi thành viên rút khỏi công ty dưới các hình thức khác nhau mà cùng với nó là việc hoàn trả vốn góp Theo đó, các trường hợp thành viên hợp danh tự nguyện rút vốn khỏi công ty; bị khai trừ khỏi công ty; chết mà người thừa kế không trở thành thành viên hợp danh; bị Tòa án tuyên bố mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; hoạc thành viên góp vốn bị khai trừ khỏi công ty mà hệ quả là công ty hợp danh phải hoàn trả phần vốn góp cho các thành viên này đều dẫn đến việc làm giảm vốn điều

lệ của công ty Các điều kiện rút khỏi công ty hợp danh của các thành viên tuân thủ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và điều lệ công ty

4 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân có mâu thuẫn với qui định của BLDS

2015 không? Vì sao?

Trang 29

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân có sự mâu thuẫn với qui đinh của BLDS

2015

- Vì công ty hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và thành viên hợp danh liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty Điều này mâu thuẫn với qui định của BLDS 2015 vì bộ luật này qui định thành viên của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiên

5 Có ý kiến cho rằng việc qui định thành viên hợp danh của công ty hợp danh cũng có thể là tổ chức Anh/chị có đồng ý hay không? Cho ý kiến riêng

- Tôi không đồng ý với ý kiến trên

- Vì

● Tổ chức có 2 dạng là tổ chức có tư cách pháp nhân và tổ chức không có tư cách pháp nhân Nếu tổ chức có tư cách pháp nhân làm thành viên hợp danh công ty hợp danh thì nếu như tài sản công ty không đủ để trả nợ mà tài sản của pháp nhân đó không đủ chi trả thì điều này sẽ vi phạm nghĩa vụ chịu trách nhiêm liên đới vô hạn đối với các khoản nợ của công ty Còn nếu như tổ chức trên không có tư cách pháp nhân thì xét cho cùng khi có bất cứ khoản nợ nào thì cũng là một cá nhân đứng đầu

tổ chức đó phải chịu trách nhiệm

III TÌNH HUỐNG

1 Tình huống 1

Công ty hợp danh Phúc Hưng Thịnh (có vốn điều lệ là 100.000.000 đồng) gồm ba thành viên hợp danh là (Phúc góp 40% vốn điều lệ), Hưng (góp 30%), và Thịnh (góp 10%); và hai thành viên góp vốn là An (góp 10% vốn điều lệ) và Nhàn (góp 10%) Sinh viên hãy giải quyết các tình huống sau:

(i) Sau 02 năm hoạt động, Phúc đề nghị chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho em trai là Phát và yêu cầu công ty không được tiếp tục sử dụng tên mình ghép vào tên công ty Các đề nghị của Phúc gặp một số vấn đề sau đây, về việc chuyển nhượng vốn, Hưng chấp nhận nhưng Thịnh không đồng ý; về yêu cầu đổi tên, cả 02 thành viên Hưng và Thịnh đều không đồng ý với lý do uy tín của công ty đã gắn liền với cái tên “Phúc Hưng Thịnh” Hỏi:

- Phát có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty không khi mà việc này chỉ được sự đồng ý của Hưng?

- Việc Phúc đề nghị công ty đổi tên có phù hợp với quy định của pháp luật không?

Trang 30

(ii) Thành viên An do tai nạn giao thông nên mất khả năng nhận thức và bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự Các thành viên còn lại trong công ty cho rằng

tư cách thành viên góp vốn của An đã chấm dứt nhưng sau đó vợ của An có yêu cầu công ty giữ nguyên tư cách thành viên góp vốn của An để chị tiếp tục quản lý Vậy, yêu cầu của vợ An có phù hợp với quy định của pháp luật không?

- Phúc chuyển nhương cho Phát thì tất cả thành viên HD còn lại chấp nhận (Đ180.3), Phát thành thành viên hợp danh thì cần HĐTV chấp thuận ¾ thành viên hợp danh ( Đ182.3c

và Đ186.1

2.Việc Phúc đề nghị công ty đổi tên có phù hợp với quy định của pháp luật không?

Có phù hợp Vì theo Điều 181 LDN 2020, ông Phúc có quyền của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, việc ông đề nghị công ty đổi tên là phù hợp với quy định của pháp luật Còn việc ông Hưng và ông Thịnh không đồng ý là một vấn đề đổi tên có được thông qua hay không, còn việc ông Phúc đề nghị công ty đổi tên không trái quy định pháp luật

3 Thành viên An do tai nạn giao thông nên mất khả năng nhận thức và bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự Các thành viên còn lại trong công ty cho rằng

tư cách thành viên góp vốn của An đã chấm dứt nhưng sau đó vợ của An có yêu cầu công ty giữ nguyên tư cách thành viên góp vốn của An để chị tiếp tục quản lý Vậy, yêu cầu của vợ An có phù hợp với quy định của pháp luật không?

-Yêu cầu của vợ An là phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 31

- Theo Khoản 3 Điều 53 LDN 2020 Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện

-Theo điểm 1 khoản 2 Điều 48 của bộ luật dân sự : “ Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.” Trong trường hợp này, An không bị chấm dứt tư cách thành viên góp vốn => vợ An là người giám hộ cho An vì vậy chị yêu cầu công ty giữ nguyên tư cách thành viên góp vốn của An để chị tiếp tục quản lý là phù hợp với quy định pháp luật

2 TÌNH HUỐNG 2

Công ty hợp danh X gồm năm thành viên hợp danh là A, B, C, D và E; và một thành viên góp vốn là F Điều lệ của công ty không có quy định khác với các quy đinh của luật doanh nghiệp Tại công ty này có xảy ra các sự kiện pháp lý sau:

(i) Ngày 25/8/2015, C với tư cách là chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty đã triệu tập họp Hội đồng thành viên để quyết định một dự án đầu tư của công ty Phiên họp được triệu tập hợp lệ với sự tham dự của tất cả các thành viên Khi biểu quyết thông qua quyết định dự án đầu tư của công ty thì chỉ có A, C, D và

E biểu quyết chấp thuận thông qua dự án Vậy quyết định của Hội đồng thành viên

có được thông qua hay không?

Theo em quyết định của Hội đồng thành viên sẽ được thông qua Trình tự các bước thực hiện cuộc họp đều đúng với luật quy định và theo Điểm đ khoản 3 Điều 182 quy định quyết định về dự án đầu tư thì phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành, cụ thể ở đây là 4/5 > 3/4 TVHD bỏ phiếu thông qua

(ii) B muốn chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình tại công ty cho người khác

và B cho rằng việc chuyển nhượng này nếu được Hội đồng thành viên công ty X đồng

ý thì sẽ được Ý kiến của B có đúng không? Tại sao?

Theo em, ý kiến của B là sai

Vì theo Khoản 3 Điều 180 quy định: “Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại”

CSPL: Đ182.3.d LDN 2020

(iii) Ngày 16/06/2018, Công ty X bị phá sản Các thành viên hợp danh yêu cầu ông G (là một thành viên hợp danh cũ bị công ty khai trừ vào năm 2016) liên đới chịu trách

Trang 32

nhiệm về các khoản nợ của công ty Yêu cầu này có phù hợp với quy định của pháp luật không?

Yêu cầu này không phù hợp với quy định của pháp luật Theo Khoản 5 Điều 185 quy định Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều này thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên Tuy trường hợp này nằm trong thời hạn 2 năm, nhưng chúng

ta không biết ông G có thuộc quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều này hay không và chưa biết các khoản nợ của ông phát sinh trước hau sau ngày chấm dứt tư cách thành viên

3 Tình huống 3:

Công ty Luật hợp danh Trí Nghĩa gồm bốn thành viên hợp danh là Nhân, Lễ, Tín, Tâm Ông Tâm là chủ tich hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty Trong quá trình hoạt động, giữa các ông nảy sinh bất đồng trong việc điều phối và phân chia lợi nhuận Ông Nhân ngoài việc đảm nhận các công việc của công ty còn tự nhận khách hàng tư vấn với danh nghĩa cá nhân và hưởng thù lao trực tiếp từ khách hàng Khi các thành viên còn lại biết việc làm của ông Nhân đã triệu tập Hội đồng thành viên để giải quyết vấn đề này Tuy nhiên, ông Nhân không tham dự cuộc họp Sau đó, vì công việc của công ty ngày càng trì trệ do mâu thuẫn giữa các thành viên, ông Tâm triệu tập họp Hội đồng thành viên nhưng không mời ông Nhân vì nghĩ có mời ông Nhân cũng không đi Kết quả, ông Lễ, Tín và Tâm đều biểu quyết thông qua quyết định khai trừ ông Nhân ra khỏi công ty với lý do làm mất đoàn kết nội bộ và cạnh tranh trực tiếp với công ty

(i) Hành vi của ông Nhân có phải là hành vi vi phạm pháp luật doanh nghiệp? (ii) Công ty có quyền khai trừ ông Nhân không?

(iii) Cuộc họp ra quyết định khai trừ ông Nhân có hợp pháp không?

(i) Hành vi của ông Nhân theo tôi là hành vi vi phạm pháp luật doanh nghiệp, ông đã vi phạm khoản 2 Điều 180 Luật DN 2020 Theo khoản 2 Điều 180 quy định về hạn chế

quyền đối với thành viên hợp danh thì: “Thành viên hợp danh không được nhân danh

cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác”

(ii) Công ty có quyền khai trừ ông Nhân Vì công ty hợp danh này chỉ gồm 4 thành viên hợp danh, nên 4 thành viên này cũng thuộc hội đồng thành viên do ông Tâm làm chủ tịch, theo điểm d khoản 3 Điều 182 Luật DN 2020 quy định về hội đồng thành viên thì: “ Hội đồng thành viên có quyền quyết định việc chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công

Trang 33

ty hoặc quyết định khai trừ thành viên, nếu được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên

hợp danh tán thành”, tại cuộc họp thì cả 3 ông là Lễ, Tín và Tâm tán thành tức đã được ¾ thành viên hợp danh tán thành, nên công ty được phép khai trừ ông Nhân

Khai trừ thì cần 2 điều kiên: đ185.3 và hđtv chấp thuận ( ¾ tvhd)

(iii) Theo khoản 2 Điều 183 Luật DN 2020 quy định về triệu tập họp hội đồng thành viên thì: người triệu tập họp Hội đồng thành viên gửi thông báo mời họp gửi đến các thành viên của công ty Cùng với việc thông báo mời họp thì người triệu tập cũng cần gửi trước các tài liệu thảo luận được sử dụng trong cuôc họp đến tất cả thành viên; thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty quy định Tuy nhiên ông Tâm lại không gửi thư mời đến ông Nhân do suy nghĩ chủ quan là có mời thì ông Nhân cũng không đến thế nên đã vi phạm đến quyền của ông Nhân được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 181 Luật DN 2020, và

vi phạm khoản 2 Điều 183 của Luật này nên ông Tâm đã vi phạm về mặt hình thức cuộc họp nên cuộc họp ra quyết định khai trừ ông Nhân là không hợp pháp

CHƯƠNG 4 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Người thừa kế phần vốn góp của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ trở thành thành viên của công ty đó

Sai

Vẫn có trường hợp người thừa kế phần góp vốn không muốn trở thành thành viên (Đ53.4.a) và trường hợp người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế (Đ53.5) thì người thừa kế phần góp vốn đó không trở thành thành viên công

Trang 34

3 Mọi tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp đều không thể trở thành thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

- Sai

- Những cá nhân thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lí doanh nghiệp vẫn có thể trở thành thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên bằng cách góp vốn sau thời điểm thành lập công ty

Sai Vì theo khoản 2 điều 49 LDN 2020, thành viên, nhóm thành viên sở hữu tỷ lệ

số vốn điều lệ nhỏ hơn 10% do điều lệ công ty quy định và khoản 3 điều 49 có 1

Trang 35

thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ thì vẫn có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV

7 Mọi trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều làm thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên hiện hữu

- Sai Vì trong trường hợp các thành viên hiện hữu của công ty góp thêm vốn vào công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty, như vậy tỷ lệ vốn góp của mỗi thành viên trong vốn điều lệ của công ty sẽ không thay đổi

9 Hợp đồng, giao dịch giữa công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân với chủ sở hữu công ty phải được sự phê duyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh

- Sai Căn cứ theo Đ86.6 LDN 2020 thì không cần phải được sự phê duyệt của cơ quan đăng kí kinh doanh mà chỉ cần ghi chép và lưu giữ thành hồ sơ riêng của công

ty

10 Hợp đồng giữa công ty TNHH 1 thành viên với chủ sở hữu phải được HĐTV hoặc Chủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ và KSV xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số

- Sai Vì căn cứ theo Đ86.3 LDN 2020 thì hợp đồng công ty TNHH 1 thành viên với chủ sở hữu đó phải được HĐTV hoặc chủ tịch công ty, GĐ và TGĐ và KSV chấp

Trang 36

thuận trong 2 điều kiện thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và theo nguyên tắc đa số

II LÝ THUYẾT

1 Phân tích các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên và cho biết hậu quả pháp lý của từng trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ?

- cơ sở pháp lý: khoản 1, 3 điều 68 LDN2020

- Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

● Tăng vốn góp của thành viên (hệ quả pháp lý: vốn góp thêm chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ cty => cơ cấu quyền lực cty không thay đổi)

● Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới (hệ quả pháp lý: lúc này tỷ lệ phần vốn góp thay đổi => làm thay đổi cơ cấu quyền lực cty)

- Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

● Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

● Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này; (hệ quả pháp lý: số thành viên giảm, tỷ lệ vốn góp của các thành viên còn lại tăng lên)

● Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này (hệ quả pháp lý: số thành viên giảm hoặc không giảm, vốn điều lệ thay đổi)

2 Phân tích cơ chế kiểm soát các giao dịch có nguy cơ tư lợi trong công ty TNHH

1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu? Các quy định về kiểm soát giao dịch có nguy cơ tư lợi ở công ty TNHH 1 thành viên có khác với công ty TNHH 2 thành viên trở lên không?

Trang 37

(Giao dịch phát sinh tư lợi là giao dịch được thực hiện giữa công ty với các thành viên, cổ đông lớn công ty, người quản lý và người có liên quan mà xuất hiện nguy

cơ trục lợi Những chủ thể trên khi tham gia giao dịch với công ty có thể dùng khả năng ảnh hưởng, chức vụ quyền hạn đê trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hưởng đến giao dịch, từ đó tạo ra các tư lợi Việc kiểm soát giao dịch phát sinh tư lợi nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty, bảo vệ quyền lợi các thành viên, cổ đông thiểu số, không tham gia vào điều hành quản lý công ty.)

- Đối với cty TNHH một thành viên thì người đại diện theo pháp luật của cty phải

gửi cho hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc;

đồng thời niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty dự thảo hợp đồng hoặc

thông báo nội dung giao dịch đó Hợp đồng chỉ được thực hiện khi đảm bảo các

yếu tố minh bạch, khách quan trong hợp đồng Bên cạnh đó, các giao dịch phát sinh

tư lợi còn bị kiểm soát bởi các quy định trong điều lệ quy chế của công ty và cơ chế giám sát của thành viên, cổ đông, kiểm soát của công ty

- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, người đại diện theo

pháp luật của công ty phải gửi đến các thành viên của hội đồng thành viên, đồng

thời niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty dự thảo hợp đồng hoặc thông

báo nội dung chủ yếu của giao dịch định tiến hành Trường hợp điều lệ không quy

định thì hội đồng thành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết

Trang 38

- Thành viên công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho thành viên công ty hoặc các thủ thể khác có thể không là thành viên công ty trừ trường hợp quy định tại Đ51.4, Đ53.6 và Đ53.7 của LDN 2020

- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán

- Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể

từ ngày chào bán

- Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 điều 48 LDN được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên

- Xét về bản chất đây được coi là sự thay đổi về thành viên trong công ty TNHH, vốn điều lệ của công ty không thay đổi mà phần vốn góp chỉ được chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác

● Mua lại vốn góp:

- Cơ sở pháp lý: Điều 51 Luật Doanh Nghiệp 2020

- Thành viên chỉ có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình khi không tán thành nghị quyết của Hội đồng thành viên về các vấn đề được quy định tại điều 51 LDN 2020

- Yêu cầu mua lại phải đươc lập bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi HĐTV thông qua các nghị quyết

- Khi có yêu cầu của thành viên, công ty phải tiến hành mua lại, nếu không thỏa thuận được về giá công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty

Trang 39

- Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

- Đây được coi là một hình thức suy thoái vốn trong công ty, theo đó vốn điêu lệ sẽ giảm xuống

4 Hãy phân biệt công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu và công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu Giải thích vì sao lại có những quy định khác biệt này

● Về quyền: căn cứ tại điều 76 LDN 2020

Chủ sở hữu là tổ chức có các quyền mà chủ sở hữu là cá nhân không có như sau: + Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty + Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty

+ Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ

+ Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty

+ Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty

+ Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác.


+ Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty

=> Quyền của chủ sở hữu là tổ chức nhiều hơn quyền của chủ sở hữu là cá nhân

● Về cơ cấu tổ chức:

Trang 40

- Chủ sở hữu công ty là cá nhân có thể đồng thời là Chủ tịch Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty

- Chủ sở hữu công ty là cá nhân có thể đồng thời là Chủ tịch Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty

- Chủ sở hữu Công ty là cá nhân có thể thuê Giám đốc hoặc đồng thời là Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty

- Chủ sở hữu là tổ chức thì hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

+ Thứ nhất: Chủ tịch công ty - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc - Kiểm soát viên; + Thứ hai: Hội đồng thành viên - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

rường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty

● Sở dĩ có sự khác nhau như trên đó là khi công ty TNHH một thành viên có tổ chức là chủ sở hữu thì tổ chức đó không thể trực tiếp quản lý công việc, điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty được mà phải tổ chức cơ cấu quản lý công ty gồm người đại diện pháp luật, các trưởng phòng của các phòng ban khác nhau

Vì tổ chức là tập hợp các cá nhân, nhóm cá nhân với nhau có chung mục tiêu và lợi ích Cho nên khi chủ sở hữu công ty là một tổ chức thì việc hoạt động của công

ty đạt hiệu quả như thể nào sẽ tác động lợi ích của nhiều người Cho nên các vấn

đề quan trọng khác mang tính phương hướng phát triển chung, mang tính lâu dài của công ty phải được quyết định bởi chủ sở hữu, cũng tức là quyết định của các

cá nhân, nhóm cá nhân trong tổ chức

III TÌNH HUỐNG

Ngày đăng: 07/04/2022, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Trình bày những đặc trưng cơ bản của mô hình HTX. Từ đó, nhận diện những đặc trưng khác biệt so với mô hình doanh nghiệp. - Nhận định và tình huống môn pháp luật về chủ thể kinh doanh (luật doanh nghiệp) có đáp án chi tiết 2022
2. Trình bày những đặc trưng cơ bản của mô hình HTX. Từ đó, nhận diện những đặc trưng khác biệt so với mô hình doanh nghiệp (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w