1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận hôn nhân tiến bộ ở việt nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

16 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 364,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số thực trạng của hôn nhân tiến bộ của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội .... Hôn nhân tiến bộ trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội .... Những biến đổi

Trang 1

Họ và tên Chức vụ MSSV

Nguyễn Thị L Uyên ệ Nhóm trưởng 2021010697 Lâm Qu c Khang ố Thư kí 2021006050 Nguyễn Mỹ Uyên Thành viên 2021006276

Đỗ Th Quyên ị Thành viên 2021010812 Nguyễn Tú T Duyên ố Thành viên 2021010629 Trần Th Kim Trúc ị Thành viên 2021006242 Nguyễn Lê Quốc Trị Thành viên 2021006118

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

TÊN HỌC PHẦN: CH Ủ NGHĨA KHOA HỌC XÃ H I

LỚP HỌC PHẦN: 2031111013602 NHÓM: ATHENA TEAM

HỌC KỲ GIỮA NĂM 2020 – 2021

Trang 2

I

MỤC LỤC

1 PHẦN MỞ ĐẦU II

1.1 Lý do chọn đề tài II 1.2 Mục tiêu II 1.3 Phương pháp III 1.4 Kết cấu III

2 PHẦN NỘI DUNG IV 2.1 Cơ sở lý luận IV

2.1.1 Những cơ sở của hôn nhân trong thời kì quá độ lên CNXH IV 2.1.1.1 Hôn nhân tiến b ộ IV 2.1.1.2 Quá độ lên CNXH ở Việt Nam V

2.2 Liên hệ thực tế VI

2.2.1 Một số thực trạng của hôn nhân tiến bộ của gia đình Việt Nam trong thời

kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội VI 2.2.1.1 Hôn nhân tiến bộ trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội VI 2.2.1.2 Những biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Ch ủ nghĩa xã hội VIII

2.3 Đề xuất và giải pháp X

2.3.1 Những đề xuất và giải pháp hôn nhân tiến bộ trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội X 2.3.1.1 Đề xuất giải pháp để xây d ng hôn nhân ti n b ự ế ộ ở Việt Nam X 2.3.1.2 Đề xuất giải pháp để ả gi i quyết những vấn đề tiêu cực còn tồ ại n t trong hôn nhân XI

3 PHẦN KẾT LUẬN XIII

Trang 3

II

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong th i kờ ỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội, dưới tác động c a nhi u y u t ủ ề ế ố khách quan và ch quan: phát tri n củ ể ủa nền kinh t ế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, xu thế toàn cầu hóa và h i nh p qu c t , cách m ng khoa h c và công ngh hiộ ậ ố ế ạ ọ ệ ện đại, ch ủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về gia đình,… gia đình Việt Nam đã có sự ến bi đổi tương đối toàn di n v quy mô, k t c u, các chệ ề ế ấ ức năng cũng như quan hệ gia đình

Sự biến đổ ủa gia đình cũng tạo ra đội c ng l c mự ới thúc đẩy s phát tri n c a xã h i ự ể ủ ộ Mặt khác, vi c biệ ến đổ ủa gia đình cũng mang lại c i nhi u về ấn đề tiêu cực đến xã hội Gia đình là một thiết chế xã h i đặc biệt trong cơ cấu c a xã hội Sự ộ ủ ổn định và phát tri n cể ủa gia đình có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự ổn định và phát triển của xã hội Vi t Nam là m t trong s nhệ ộ ố ững nước có truyền th ng tôn tr ng gia ố ọ đình Tuy nhiên, đã có một thời gian dài do phải tập trung giải quyết các v n đ gi i ấ ề ả phóng dân t c, th ng nh t và xây dộ ố ấ ựng đất nước lên chủ nghĩa xã hội, nên chúng ta

đã không có điều kiện để nghiên c u v ứ ề gia đình Gia đình ở nước ta, bên c nh nh ng ạ ữ bước phát triển m i tiến bộ, thuận lợi cũng phải đối diện v i rất nhiều thách thức và ớ ớ bước đầu có những dấu hiệu của sự khủng hoảng Những định hướng về xây dựng giá tr , chu n mị ẩ ực gia đình trong thời k mỳ ới chưa rõ ràng và chưa trở thành học thuyết cho các gia đình noi theo Bở ậi v y, vi c nghiên c u vệ ứ ề hôn nhân gia đình tiến

bộ ở Việt Nam trong th i kờ ỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội nhằm xây d ng nh ng luự ữ ận

cứ khoa h c cho vi c c ng c và phát triọ ệ ủ ố ển gia đình là một trong nh ng vữ ấn đề quan trọng đối v i sớ ự nghi p xây d ng và phát triệ ự ển đất nước Việt Nam hi n nay ệ

1.2 M ục tiêu

Nghiên c u, tìm hi u v hôn nhân ti n bứ ề ề ế ộ ở Việt Nam trong th i kờ ỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội để thấy rõ nh ng mữ ặt tích cực và tiêu c c trong sự ự ến đổi củ bi a gia đình Việt Nam trên nhiều khía cạnh Từ đó rút ra những phương hướng xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong th i k ờ ỳ quá độ lên Ch ủ nghĩa xã hội Ngoài ra còn

có thể đề ra nh ng giữ ải pháp đúng đắn gi i quy t nh ng vả ế ữ ấn đề tiêu c c do s biự ự ến đổi đó gây ra

Trang 4

III

1.3 Phương pháp

Phương pháp thu thập và xử lí thông tin: Thu thập các thông tin liên quan đến

đề tài nghiên cứu r i x ồ ử lí, phân tích các thông tin đó nhằm chọn lọc những thông tin tốt nhất Các tư liệu có th là các công trình nghiên cể ứu trước đó, các bài viết, các báo cáo chính trị,…

1.4 K ết c u

1 Phần mở đầu

2 Phần nội dung

2.1 Cơ sở lý luận

2.2 Liên h ệ thực tế

2.3 Đề xuất, giải pháp

3.Phần k t lu n ế ậ

Tài liệu thâm kh o ả

Trang 5

IV

2.1 Cơ sở lý lu n

2.1.1 Những cơ sở của hôn nhân trong thời kì quá độ lên CNXH 2.1.1.1 Hôn nhân ti n bế

Nguyên tắc Hôn nhân tiến bộ là điểm cơ bản, được nhắc đến đầu tiên khi nói đến Chế độ hôn nhân gia đình ở Việt Nam hiện nay Tiến bộ được hiểu là tốt hơn, phù hợp hơn cái đã có Theo nghĩa này, nguyên tắc hôn nhân tiến bộ có thể hiểu là những quy định pháp luật điều chỉnh lĩnh vực hôn nhân có sự đổi mới so với những quy định trước đây Những sự thay đổi này phù hợp với hoàn cảnh thực tế cũng như

xu hướng phát triển hiện đại, đẩy lùi cái lạc hậu và tiếp thu cái tiến bộ Sự tiến bộ thể hiện qua các khía cạnh sau đây:

 Trước khi kết hôn, đôi nam nữ được tìm hiểu nhau rồi mới tiến tới hôn nhân Việc tìm hiểu nhau trước khi kết hôn là yếu tố quan trọng giúp hôn nhân được bền vững

 So với Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, Luật hôn nhân gia đình năm

2014 không bắt buộc người thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn phải thực hiện nghi thức đăng ký kết hôn (điều 14 Luật hôn nhân và gia đình 2000)

mà thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định tại Luật hộ tịch 2014

 Hôn nhân tự nguyện Đảm bảo cho nam nữ có quyền tự do trong việc lựa chọn người kết hôn, không chấp nhận sự áp đặt từ cha mẹ Bao hàm quyền tự do ly hôn khi tình yêu không còn nhưng không khuyến khích việc ly hôn

 Hôn nhân m t v , m t ch ng, vộ ợ ộ ồ ợ chồng bình đẳng Đây là điều kiện để

đảm bảo hạnh phúc gia đình, đồng thời phù h p v i quy luật tự nhiên, ợ ớ tâm lý, tình cảm, đạo đức con người

 Sau khi kết hôn, vợ chồng có nghĩa vụ cùng nhau xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc, bình đẳng

 Trong trường hợp cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, Pháp luật quy định vợ chồng được phép ly hôn

Trang 6

V

theo một trong hai con đường đó là ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương

2.1.1.2 Quá độ lên CNXH ở Việ t Nam

Nói đến con đường lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) một cách khoa học, hợp quy luật, thì phải đề cập tới thời kỳ quá độ (TKQĐ) từ chủ nghĩa tư bản (CNTB) lên CNXH Nói đến TKQĐ ở Việt Nam một cách phù hợp, hiệu quả, thì phải đề cập tới TKQĐ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa (TBCN) TKQĐ gián tiếp Nói đến các nước -

xã hội chủ nghĩa, hay CNXH hiện thực trên thế giới một thế kỷ qua, kể cả Liên Xô

và các nước Đông Âu trước đây, Trung Quốc hiện nay theo đúng lý luận Mác - -Lê nin, thì phải thấy đó đều là các xã hội ở TKQĐ gián tiếp với những trình độ khác nhau

Một là, cho đến nay TKQĐ trình độ cao trực tiếp lên CNXH từ CNTB phát triển tột bậc mà C Mác nói đến, chưa từng diễn ra Nhưng cũng theo đúng lý luận Mác - Lênin, các nước XHCN trên thế giới một thế kỷ qua, xét về tương quan kinh

tế - kỹ thuật so với các nước phương Tây, đều là những xã hội ở TKQĐ trình độ thấp, tức là gián tiếp từ xã hội TBCN chưa phát triển, hoặc xã hội tiền TBCN Chính vì vậy, các nước này, một mặt, đã đi vào con đường XHCN; mặt khác, trong thời gian đầu trình độ kinh tế kỹ thuật đương nhiên vẫn thấp hơn so với các nước phương - Tây

Hai là, CNTB ở phương Tây đã phát triển đến giới hạn định tính tổng quát vĩ

mô của nó, dù có thể còn tiếp tục tăng trưởng về mặt quy mô định lượng cụ thể Cả thực tế xã hội khách quan lẫn tư duy biện chứng cho thấy rõ, CNTB từ năm 1825 đã lâm vào khủng hoảng kinh tế chu kỳ không thể nào tránh khỏi Từ cuối thế kỷ XIX

nó chuyển thành chủ nghĩa đế quốc (CNĐQ), CNTB độc quyền, CNTB độc quyền nhà nước, và từ giữa thế kỷ XX thành CNTB độc quyền xuyên quốc gia, siêu quốc gia Qua đó, khủng hoảng tuy được hạn chế phần nào, nhưng không thể bị loại trừ

Và khi bùng nổ, thì nó trở nên dữ dội, khốc liệt hơn gấp bội, thậm chí còn kéo theo chiến tranh tư bản đế quốc lớn, như hai cuộc đại chiến thế giới thứ nhất và thứ hai Tức là từ khoảng 150 năm nay, CNTB thực tế đã bước vào một giai đoạn tiến triển mới dù có thể sẽ không ngắn, nhưng với xu hướng rõ rệt là tất yếu sẽ bị thay thế bằng một chế độ xã hội phát triển cao hơn Trong giai đoạn đó, mâu thuẫn cơ bản giữa đại

Trang 7

VI

tư hữu và xã hội hóa cao độ sản xuất sẽ được chuẩn bị giải quyết, khủng hoảng được khắc phục triệt để, lực lượng sản xuất (LLSX) được giải phóng hoàn toàn

Ba là, ở Việt Nam hơn 30 năm qua đường lối đổi mới của Đảng ta đã và đang đạt nhiều thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Thời kỳ đó có một nội dung quan trọng,

cơ bản là phát triển kinh tế TBCN dưới chế độ chính trị XHCN Nhờ thế, TKQĐ này tuy lâu dài, khó khăn hơn TKQĐ trực tiếp lên CNXH từ CNTB đã phát triển cao, nhưng rút ngắn đáng kể toàn bộ quá trình phát triển thông thường Đường lối về TKQĐ gián tiếp được V I Lê nin triển khai trong thực tiễn ở nước Nga Xô- Viết những năm 1921 - 1924, được tiếp tục thực hiện đến năm 1928 dưới thời G.V.Xtalin Tuy tồn tại không lâu, nhưng nó đã đạt được những thành tựu tích cực rõ rệt, mang tính phổ biến và có ý nghĩa lịch sử Trong khi đó, CNXH mô hình Xô iết được xây -V dựng sau đó ngày càng xa rời đường lối này của V I Lê nin, nên sau 63 năm tồn tại -cuối cùng đã bị sụp đổ

Bốn là, từ sau năm 1945 đến khoảng giữa những năm 70 của thế kỷ XX, hầu hết các nước thuộc địa, phụ thuộc lạc hậu trên thế giới đã giành được độc lập, xây dựng nhà nước dân tộc và hầu hết đều đi vào con đường TBCN Cho đến nay, phần lớn các nước đó vẫn ở trình độ đang, hoặc chậm phát triển, phụ thuộc trở lại phương Tây trước hết về kinh tế Chỉ có một số rất ít nước trở thành quốc gia phát triển, như các “con rồng”, “con hổ” ở Đông Á Tuy nhiên, cái giá phải trả cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa của những trường hợp này không nhỏ

2.2 Liên hệ thực tế

2.2.1 Một số thực trạng của hôn nhân tiến bộ của gia đình Việt Nam

trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

2.2.1.1 Hôn nhân tiến bộ trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã

hội

Cùng với nh ng thành t u chung cữ ự ủa đất nước, sau khi có đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, trên lĩnh vực hôn nhân và gia đình cũng có nhiều tiến b tích cộ ực như: ý thức xây dựng gia đình được nâng cao, các chức năng gia đình từng bước thực hiện đầy đủ ợi ích gia đình dần được đả; l m bảo Hoạt động kinh tế gia đình từng bước được phát triển, đời sống vật chất và tinh thần gia đình được cải

Trang 8

VII

thiện rõ rệt, trong đó có một bộ phận gia đình trở nên giàu có Các m i quan h ố ệ trong gia đình ngày càng được tôn trọng, bình đẳng và dân chủ Quyền trẻ em, quyền tự do

và bình đẳng trong hôn nhân của các thành viên được khẳng định và tôn trọng Kết cấu và quy mô gia đình ngày càng thu hẹp để hình thành các gia đình “hạt nhân” và sinh đẻ ít con hơn, tạo cơ hội chăm sóc và nuôi dạy con tốt hơn,

Xây dựng gia đình mới XHCN trên cơ sở kế thừa những giá tr tị ốt đẹp nhất của gia đình truyền thống, đồng th i ti p thu nh ng ti n b c a thờ ế ữ ế ộ ủ ời đạ ề gia đình đó là, i v phải biết “gạn đục khơi trong” ạ ỏ g t b và h n ch nh ng y u tạ ế ữ ế ố tiêu c c nh m t o s ự ằ ạ ự phát tri n c a tể ủ ừng gia đình và xã hội, ph i dả ựa trên cơ sở “Hôn nhân ti n b coi tình ế ộ” yêu chân chính là cơ sở tinh thần chủ yếu Hôn nhân “một vợ một chồng” đồng thời phải xây d ng m i quan hự ố ệ bình đẳng, thương yêu, có trách nhiệm giữa các thành viên trong gia đình Xây dựng mối quan hệ giữa gia đình và cộng đồng với các tổ chức chính tr , xã hị ội khác, đảm b o các quy n l i cho ph n và bả ề ợ ụ ữ ảo đảm s tôn ự trọng l n nhau giẫ ữa các thành viên trong gia đình

Tuy nhiên, bên c nh nh ng m t tích cạ ữ ặ ực nêu trên, gia đình ở nước ta hi n nay ệ còn b c l mộ ộ ộ ốt s hạn ch cế ần được kh c phắ ục như: mặt trái của cơ chế thị trường đã

và đang tác động tiêu cực đến đạo đức xã hội, nhiều t n n xã hệ ạ ội “tấ công” vào các n gia đình, ảnh hưởng lớn đến lối sống, đến việc hình thành nhân cách của con người

và các m i quan hố ệ trong gia đình; quan hệ ợ chồ v ng, anh em, h hàng, làng xóm b ọ ị phai m , giá tr tinh th n b xem nh ; nhờ ị ầ ị ẹ ững thay đổi của xã hội đã kéo theo sự thay đổi của gia đình, khiến cho các quan h ệ trong gia đình trở nên l ng l o; nhiỏ ẻ ều gia đình

có điều kiện, cha mẹ mải lo làm ăn, công tác, không có thời gian quan tâm giáo dục con cái dẫn đến con cái hư hỏng, sa vào tệ nạn xã hội

Tình trạng ly hôn, ly thân ngày càng gia tăng kéo theo những hệ lụy không nh ỏ

đố ới v i từng gia đình và toàn xã hội: trẻ em hư hỏng, tiếp thu văn hóa phẩm tiêu cực,

bỏ h c lang thang ki m s ng, vi ph m pháp ọ ế ố ạ lu t,ậ … Bạo lực gia đình có xu hướng tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau mà n n nhân chủ yếu là phụ nữ, người già, trẻ ạ

em M t trong nhộ ững nguyên nhân đó là: do sự tác động c a m t trái xu th ủ ặ ế toàn cầu hoá, nh n th c v v trí, vai trò cậ ứ ề ị ủa gia đình chưa đầy đủ vì th mà nh ng giá tr cế ữ ị ủa

Trang 9

VIII

gia đình truyền thống chưa thật s ự được quan tâm, chưa thấy hết và khai thác t t tiố ềm lực kinh tế gia đình

2.2.1.2 Những biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời k quá

độ lên Ch nghĩa xã hội

Gia đình Việt Nam trong quá trình v a bừ ảo lưu các giá trị truy n th ng, v a tiề ố ừ ếp thu yếu t hiố ện đại Trong s các giá tr ố ị đạo đức, tâm lý, tình c m cả ủa gia đình, giá trị chung th y là giá tr rủ ị ất được coi tr ng trong quan họ ệ hôn nhân và gia đình, được người dân đánh giá cao nhất, sau đó là đến các giá trị tình yêu thương, bình đẳng, có con, chia s vi c nhà, hòa h p, có thu nh p K t qu kh o sát cho th y, có t i 41,6% ẻ ệ ợ ậ ế ả ả ấ ớ coi chung thủy là “quan trọng”, và 56,7% coi chung thủy là “rất quan trọng” trong hôn nhân Đồng thời, nghiên cứu cho thấy hiện tượng bảo lưu những tiêu chu n kép ẩ khắt khe với ph nụ ữ và xu hướng vị tha hơn cho nam giới trong vấn đề chung thủy (giá trị “chung thủy quan trọng hơn với ph nụ ữ” có tỷ ệ đồng ý cao là 66,2%) Điề l u này cho th y, chung th y vấ ủ ẫn là thước đo phẩm giá của người phụ n khi h ữ ọ được k ỳ vọng là nhân t gi gìn cho s êm m, tố ữ ự ấ ốt đẹp của gia đình và xã hội

Người dân Vi t Nam vệ ốn coi gia đình là ưu tiên hàng đầu trong cu c s ng ộ ố Hiện nay, các gia đình ngày càng nhận thức cao về tầm quan trọng của trách nhiệm, chia

sẻ trong đời sống gia đình Đó à ệ l vi c chia s ẻ những mối quan tâm, lắng nghe tâm tư, suy nghĩ của c c á thành viên trong gia đình Các gia đình có mức độ ện đạ hi i hóa càng cao, mang nhiều đặc điểm hiện đại, như sống ở đô th , có vi c làm, có h c v n cao, ị ệ ọ ấ mức sống cao, các khu v c kinh t phát triự ế ển hơn thì các giá trị chia s và trân tr ng ẻ ọ càng được các cặp vợ chồng thể hiện rõ Tuy nhiên thực tế cho thấy, người phụ nữ vẫn chưa bình đẳng thực s v i nam gi i, th ự ớ ớ ể hiện trong t l ỷ ệ được người chồng chia

sẻ, lắng nghe tâm tư và chia sẻ suy nghĩ Các gia đình được kh o sát ả ở khu vực Đông Nam B ộ đạt điểm s trung bình cao nh t trong các hoố ấ ạt động chia s , l ng nghe nh ng ẻ ắ ữ mối quan tâm, tâm tư của vợ/chồng Còn nhóm n gi i, dân t c thi u s , có m c s ng ữ ớ ộ ể ố ứ ố thấp, ở nông thôn, h c v n th p thì có tọ ấ ấ ỷ l cao trong vi c cho r ng bệ ệ ằ ạn đời coi thường hoặc đánh giá th p viấ ệc ứng x h ng ngày hoử ằ ặc đóng góp của họ đố ới gia đình.i v Các giá tr truy n thị ề ống và xu hướng dịch chuy n sang các giá ể trị hiện đại trong tiêu chu n l a ch n bẩ ự ọ ạn đời Trong các nhóm tiêu chí l a ch n bự ọ ạn đời hi n nay, tiêu ệ

Trang 10

IX

chí tình yêu được người trả lời đề ập đế c n cao nhất Đi u này nói lên rằng những giá ề trị về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời đã có sự chuyển đổi rõ nét từ giá tr truyền thống ị sang các giá tr hiị ện đại Khi cá nhân được giải phóng thì y u t tình c m và s t do ế ố ả ự ự lựa chọn hôn nhân được đề cao Vì thế, hôn nhân đã chuyển dần từ thể chế kinh tế là chính sang thể chế tâm lý là chính Tiêu chu n lẩ ựa chọn gia đình tương đồng về điều kiện kinh tế, địa vị xã hội “gia đình môn đăng hộ đối” hầu như không còn là giá trị cần chú ý trong thang tiêu chu n lẩ ựa chọn bạn đời

Gia đình truyền thống và mức độ chấp nhận cởi mở dần với một số hiện tượng hôn nhân gia đình mới Gần đây, hôn nhân đồng giới là vấn đề gây ra tranh cãi gay gắt gi a nhữ ững người ủng h và không ng hộ ủ ộ Hôn nhân đồng tính mới được ch p ấ nhận dè d t, ch ặ ỉ có 27,7% người đồng ý, ph n l n nhóm mang nhiầ ớ ở ều đặc điểm hiện đại

Trong xã h i Vi t Nam truy n th ng, nộ ệ ề ố gười phụ ữ n không l y chấ ồng nhưng có con thường phải chịu sự lên án gay g t c a xã h i, cắ ủ ộ ộng đồng và gia đình Hiện nay, hôn nhân v n là quyẫ ết định h ệ trọng trong cuộc đờ ủa người c i ph n Tuy v y, cùng ụ ữ ậ với sự tiếp nhận văn hóa phương Tây cộng với quyền cá nhân ngày càng được pháp luật b o vả ệ, người ph n ngày càng có quy n quyụ ữ ề ết định việc kết hôn và có con Quyền làm m không chẹ ỉ thể hi n s biệ ự ến đổi trong nh n th c mà còn là bi u hiậ ứ ể ện của sự nhân văn trong bảo vệ quyền của phụ n ữ

Gia đình hiện đại và xu hướng suy giảm tính tập thể, tính cộng đồng Quan hệ của gia đình với dòng họ trong xã hội Việt Nam hiện nay còn khá ch t ch , g n k t, ặ ẽ ắ ế mức độ gắn kết mạnh mẽ hơn ở nhóm mang những đặc điểm truyền thống (như cao tuổi, học vấn thấp, nghèo, cư trú ở nông thôn); thể hiện số gia đình đồng ý cao với ở nhận định mỗi gia đình, thành viên cần luôn g n k t v i dòng h ắ ế ớ ọ để giúp đỡ l n nhau, ẫ đạt điểm trung bình 4,04 theo thang đo 5 điểm, coi trọng việc giữ gìn nền nếp gia phong cho con cháu, đạt điểm trung bình 4,17 theo thang đo 5 điểm

Thực t cho thế ấy có xu hướng suy gi m tính t p th , tính cả ậ ể ộng đồng theo mức

độ hiện đại hóa Ở một chừng mực nhất đ nh, những giá tr truyền thống về tình làng ị ị nghĩa xóm vẫn được duy trì Điều này cho thấy tính liên t c c a các giá trụ ủ ị văn hóa nhưng cũng đã có những biểu hiện mới ở thế hệ trẻ về thái độ đối với quan hệ tình

Ngày đăng: 07/04/2022, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w