1 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ ĐỊNH Số /KH NTĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 12, ngày 11 tháng 11 năm 2020 KẾ HOẠCH Phát triển đội ngũ giáo[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12
TRƯỜNG TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ ĐỊNH
Số: /KH-NTĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Quận 12, ngày 11 tháng 11 năm 2020
KẾ HOẠCH Phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
Giai đoạn 2020 - 2025
I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1 Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
- Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 2017 Ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
- Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
- Thông tư số 27/20117/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 11 năm 2017 quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và cử giáo viên làm Tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong HCM trong các cơ sở GDPT công lập;
- Thông tư 29/2017/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2017 ban hành quy chế t thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo vi n m m non phổ thông công lập
- Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ GDĐT ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông;
- Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học;
- Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ GDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo vi n cơ sở giáo dục phổ thông;
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ GDĐT ban hành CTGDPT 2018;
- Căn cứ luật số 43/2019/QH 14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 do Quốc hội ban hành Luật Giáo dục Việt Nam;
- Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Bộ GDĐT ban hành chương trình bồi dưỡng thường uy n giáo vi n cơ sở giáo dục phổ thông;
Trang 2- Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ GDĐT ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục
m m non cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục phổ thông;
- Nghị định 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 qui định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo vi n M m non Tiểu học Trung học
cơ sở;
- Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2020 về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế;
- Thông tư số 27/2020/TT- BGD ĐT ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ GDĐT Ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học;
- Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học;
- Nghị định số 115/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức
2 Căn cứ thực tiễn:
- Căn cứ nghị quyết của địa phương về phát triển GD-ĐT tr n địa bàn giai đoạn 2020-2025;
- Căn cứ vào kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2020- 2025;
- Căn cứ vào kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2020-2021 và trình độ năng lực thực tế của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý (GV, NV, CBQL); Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL của nhà trường giai đoạn 2020-2025 như sau:
II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Thông tin chung về nhà trường
- Xếp hạng nhà trường: 1
- Số lượng lớp học: 33
- Số lượng học sinh toàn trường: 1628 (Khối 1: 354; Khối 2: 328; Khối 3: 406; Khối 4: 331; Khối 5: 209)
- Sĩ số bình quân học sinh/lớp: 49,3 học sinh
- Tổng số cán bộ giáo vi n nhân vi n: 53 - Nữ: 46 - Trong đó có:
- Cán bộ quản lý: 03 - Nữ: 02
- Tổng phụ trách: 01 - Nữ: 01
- Giáo vi n nhiều môn: 35 - Nữ: 33
- Giáo vi n bộ môn: 12 - Nữ: 10 (GVTD: 03; GV Âm nhạc: 01; GV Mỹ Thuật: 01; GV Tin học: 02; GV Anh văn: 05)
Trang 3- Nhân viên: 02 - Nữ: 02
- Số lượng giáo vi n/lớp chiếm tỉ lệ:1 42
- Số lượng tổ chuyên môn: 08 (07 tổ chuyên môn + 01 tổ văn phòng)
- Đảng vi n: 22 - Nữ: 17
2 Thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL của nhà trường, năm học 2020-2021
*Thực trạng về cơ cấu
Số lượng
Yêu cầu của CTGDPT 2018
Thừa Thiếu C n bổ sung
*Thực trạng trình độ, độ tuổi của đội ngũ thực hiện CTGDPT 2018
lượng
Nam Nữ Dưới
25
Từ 25 đến dưới
35
Từ 35 đến dưới
45
Trên
45
Trung cấp
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
quản lý
Hiệu trưởng
2.1 Giáo viên dạy
nhiều môn
2.2 Giáo viên bộ
môn:
+ Tin học và
Công nghệ
+ Giáo dục
thể chất
Nghệ
thuật
+ Âm nhạc
+ Mỹ thuật
+ Công tác Đội
(TPT)
1 Dựa vào Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Trang 4TT Đối tượng
Số lượng
Nam Nữ Dưới
25
Từ 25 đến dưới
35
Từ 35 đến dưới
45
Trên
45
Trung cấp
Cao đẳng Đại học
Sau đại học
3.1 Thư viện thiết bị 1 0 1 0 0 1 0 1 0 0 0 Biên chế
*Đánh giá chung
So với y u c u trường dạy học 2 buổi/ngày hiện nay trường có:
+ Cán bộ quản lý nhà trường đảm bảo: 3/3
+ Giáo viên dạy nhiều môn đảm bảo dạy: 33/33 lớp
+ Giáo viên dạy bộ môn đảm bảo dạy: 33/33 lớp
+ Nhân vi n nhà trường còn thiếu: 04 (01 nhân vi n kế toán 01 nhân vi n y tế
01 nhân viên Công nghệ thông tin 01 nhân vi n thủ quỹ) Hiện nay nhà trường đang hợp đồng 04 vị trí này để đáp ứng y u c u thực hiện CTGDPT 2018
3 Thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý theo yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018
3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên
3.1.1 Điểm mạnh:
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ năng động ham học hỏi các phương pháp dạy
học mới và trau dồi kiến thức, chủ động học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Đội ngũ giáo vi n yêu nghề, say mê công việc, tất cả vì học sinh thân yêu; ủng hộ các hoạt động của nhà trường
- Các khối trưởng của nhà trường có nhiều kinh nghiệm và uy tín trong tập thể
khối, chắc tay nghề để kèm và giúp đỡ các giáo viên mới, giáo viên trẻ
- 100% giáo viên sử dụng hình thức phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh hiệu quả
- 100% giáo viên thường xuyên phối hợp tốt với gia đình ã hội để thực hiện
Trang 5hoạt động dạy học, giáo dục cho học sinh
- 100% giáo viên tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học, giáo viên
sử dụng và khai thác tốt các thiết bị công nghệ thông tin trong dạy học và giáo dục học sinh
3.1.2 Điểm tồn tại, hạn chế:
- Một số giáo viên còn hạn chế khi sử dụng ngoại ngữtrong giao tiếp
- Một số giáo viên trẻ mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm khi đứng lớp -
- Trường hiện còn 16 giáo vi n trình độ cao đẳng, c n học đại học để đạt cco1 theo quy định của Luật Giáo dục
3.2 Thực trạng đội ngũ nhân viên
3.2.1 Điểm mạnh:
- Nhân vi n văn thư thư viện có nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình trong công tác và
có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn
- Lập kế hoạch công việc chuyên môn phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường
- Thực hiện hiệu quả các công việc chuyên môn theo kế hoạch giáo dục nhà trường
- Phối hợp tốt với giáo vi n học sinh nhân vi n khác trong thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường
3.2.2 Điểm tồn tại, hạn chế:
Thiếu 04 nhân vi n (01 nhân vi n kế toán 01 nhân vi n y tế 01 nhân vi n Công nghệ thông tin 01 nhân vi n thủ quỹ) chưa tuyển dụng được
3.3 Thực trạng cán bộ quản lý
3.3.1 Điểm mạnh:
+ Trình độ của đội ngũ CBQL: 3/3 CBQL trình độ thạc sĩ CBQL có trình độ
tr n chuẩn, có uy tín, có kinh nghiệm quản lý được sự ủng hộ của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường
- CBQL đoàn kết phối hợp nhịp nhàng trong các hoạt động chỉ đạo; phân công nhiệm vụ rõ ràng tích cực chủ động trong công việc; tổ chức các hoạt động nhà trường; Biết phát huy sức mạnh của đội ngũ giáo vi n cốt cán đội ngũ khối trưởng giáo vi n trẻ và những giáo vi n có năng lực
- Tích cực đổi mới, sáng tạo, thích ứng trong lãnh đạo, quản lý nhà trường
- Quản lý tốt các nguồn lực trong nhà trường đáp ứng CTGDPT 2018
- Quản lý tốt hoạt động dạy học, giáo dục học sinh theo hướng tiếp cận năng
Trang 6lực
- Quản lý chất lượng giáo dục đáp ứng CTGDPT 2018
- Tích cực phối hợp giữa nhà trường gia đình ã hội để thực hiện hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục cho học sinh, huy động và sử dụng tốt các nguồn lực
để phát triển nhà trường
- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và lãnh đạo nhà trường thực hiện CTGDPT 2018
3.3.2 Điểm tồn tại, hạn chế:
- Việc sử dụng ngoại ngữ trong việc đáp ứng thực hiện CTGDPT 2018 của CBQL còn hạn chế trong giao tiếp
- Các phó hiệu trưởng kinh nghiệm quản lý tài chính tài sản trong nhà trường còn nhiều hạn chế
3.4 Cơ hội
- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Chính quyền địa phương sự đồng thuận của tập thể cán bộ quản lý giáo vi n nhân vi n sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh
- Đội ngũ cán bộ quản lý giáo vi n nhân vi n đoàn kết nhất trí y u nghề tâm huyết với công tác giảng dạy giáo vi n được đào tạo cơ bản có năng lực chuy n môn
và kỹ năng sư phạm đạt trình độ chuẩn khá cao
- Công tác ã hội hóa giáo dục trong nhà trường được sự đồng thuận của phụ huynh học sinh Các phụ huynh học sinh tham gia đóng góp kinh phí hoạt động hội Cha mẹ học sinh theo Tinh th n Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh Các mạnh thường quân nhà hảo tâm luôn có sự quan tâm đến với nhà trường qua các năm học
- Điểm trường thuận lợi về lưu thông thu hút nhiều phụ huynh học sinh có tâm
tư nguyện vọng gửi con vào học môi trường sư phạm thông thoáng mát mẻ và sạch đẹp an toàn ngày càng tạo nhiều tin và uy tín đối với các bậc phụ huynh học sinh trong khu vực
Trang 7- Công tác huy động trẻ ra lớp gặp nhiều thuận lợi Tỉ lệ huy động trẻ ra lớp hàng năm đạt 100%
3.5 Thách thức
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi phải
có nguồn nhân lực có trình độ cao có cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại n n trường
c n có kế hoạch sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất đã được đ u tư ây dựng
- Trường nằm tr n địa bàn phường Tân Thới Nhất là một phường còn nhiều khó khăn dân cư chưa thật sự ổn định nhiều phức tạp rủi ro quỹ đất để qui hoạch dành cho giáo dục chưa rõ ràng Phường có tốc độ đô thị hóa nhanh của Quận 12 Sĩ số học sinh/lớp quá cao 49 hs/lớp Học sinh do phải theo cha mẹ đến tạm trú và làm việc trong các í nghiệp thuộc địa bàn phường
- Phụ huynh đa ph n là công nhân mức thu nhập thấp không có thời gian quan tâm đến học sinh và giao khoán cho giáo vi n. Một số cha mẹ học sinh chưa thấy hết trách nhiệm của mình trong công tác giáo dục
4 Các vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý cần tập trung giải quyết trong giai đoạn 2020 - 2025
4.1 Cơ cấu, trình độ
- Xây dựng đội ngũ giáo vi n đủ về số lượng đảm bảo đủ cơ cấu giáo viên bộ môn có sự cân đối tỷ lệ nam và nữ đáp ứng y u c u đổi mới C n bổ sung 01 nhân
vi n kế toán; 01 nhân vi n Y tế; 01 nhân vi n Thủ quỹ; 1 nhân vi n Công nghệ thông tin
- Quy hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo vi n theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có bồi dưỡng về chuy n môn nghiệp vụ dạy học và quản lý bằng các hình thức tổ chức bồi dưỡng thường uy n cử đi học khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ giáo vi n nhân viên học tập bồi dưỡng để đáp ứng y u c u đổi mới căn bản toàn diện giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Tập trung bồi dưỡng cán bộ quản lý từ trường đến tổ chọn cử bổ nhiệm và đề bạt bổ nhiệm định hướng quy hoạch cán bộ có tính kế thừa và lâu dài
Bồi dưỡng để nâng chuẩn trình độ đào tạo cho 16 giáo viên có trình độ Cao đẳng hoàn thành trước năm 2022
4.2 Chất lượng
- Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân vi n có “tâm” có “t m” có đủ năng lực và tâm huyết thực hiện nhiệm vụ mục ti u của nhà trường trong giai đoạn mới đáp ứng được y u c u thực hiện CTGDPT 2018
Trang 8- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lý theo hướng ngày càng tiếp cận công nghệ mới để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả công tác chỉ đạo
- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý giảng dạy theo hướng đồng bộ hiện đại Đổi mới công tác quản lý kiểm tra
và tự đánh giá đúng chuẩn đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục chuẩn nghề nghiệp
- Tập trung các giải pháp nâng cao năng lực cho giáo viên tích cực đổi mới phương pháp kỹ thuật dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá để nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng bền vững
- 100% cán bộ giáo vi n nhân vi n được đào tạo bồi dưỡng hỗ trợ thường xuyên để tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông 2018 một cách hiệu quả nhất đáp ứng y u c u đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
- Không ngừng cải thiện môi trường làm việc tạo môi trường làm việc năng động thi đua lành mạnh đề cao tinh th n trách nhiệm tinh th n đoàn kết và hợp tác chia sẻ khó khăn
- Tạo điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo vi n nhân vi n yên tâm, tin tưởng tự giác muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường làm việc vì uy tín và danh dự của nhà trường
III MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ
1 Mục tiêu về số lượng, cơ cấu
Năm học
Môn học
Số lượng hiện có
Số lượng cần bổ sung theo các năm học Ghi
chú 2021-2022 2022-2023 2023-2024 2024-2025
Tổ trưởng huyên
môn
Trang 9*Về cơ cấu trình độ đào tạo
- Phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên đến năm 2025: Được đánh giá
Khá và Tốt theo chuẩn đạt 100%, trong đó loại Tốt đạt trên 40% ; trình độ chuyên môn đạt chuẩn (100%); Phấn đấu trên chuẩn 12%, tỷ lệ CBQL, giáo viên, nhân viên sử dụng ứng dụng thành thạo CNTT vào giảng dạy và quản lý đạt 100% Phấn đấu trên 85% GV, NV, CBQL sử dụng thành thạo ngoại ngữ (Tiếng Anh)
* Về cơ cấu giáo viên dạy các môn học, nhân viên theo vị trí việc làm
- Tham mưu để được bổ sung: 04 nhân viên (01 nhân vi n kế toán 01 nhân
vi n y tế 01 nhân vi n Công nghệ thông tin 01 nhân vi n thủ quỹ)
2 Mục tiêu chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên giai đoạn 2020-2025 đáp ứng CT GDPT 2018 cấp tiểu học
a) Mục tiêu đối với đội ngũ giáo viên
số
- Mục ti u năng lực giáo vi n đáp ứng yêu c u CTGDPT 2018:
+ 48/48 giáo vi n đáp ứng tốt CTGDPT 2018
+ 48/48 giáo viên có thể hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện triển khai CTGDPT 2018
- 100% giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng nhằm triển
khai hiệu quả CTGDPT 2018 cấp tiểu học
- 100% giáo vi n hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo Thông
tư 17/2019/TT-BGDĐT (120 tiết)
- 100% GV hoàn thành các chương trình bồi dưỡng thường uy n do trường tổ
chức
- 05 giáo vi n được cử đi bồi dưỡng giáo viên cốt cán
- 16 giáo vi n được cử đi học tập nâng cao trình độ
b) Mục tiêu đối với đội ngũ nhân viên
- Số lượng, tỷ lệ nhân vi n đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo: 2/2 (100%)
Trang 10đạt trình độ đại học
- Kết quả đánh giá vi n chức hàng năm: hoàn thành tốt nhiệm vụ 2/2 (100%) + Phấn đấu 100% nhân viên chủ động sáng tạo trong việc thực hiện hỗ trợ
ây dựng CTGDPT của nhà trường nhất là trong việc quản lí hồ sơ văn thư lưu trữ và thư viện thiết bị
+ 2 nhân viên đều có những đề uất và có một số biện pháp đổi mới trong công việc Biết lập kế hoạch công việc phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường
c) Mục tiêu đối với đội ngũ cán bộ quản lý
- Số lượng, tỷ lệ CBQL đạt mức tốt: 3/3 (100%) (theo Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông) các năm
- Số lượng, tỷ lệ CBQL đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo: 3/3 CBQL
- Kết quả đánh giá vi n chức hàng năm: hoàn thành uất sắc nhiệm vụ 3/3
- Mục ti u năng lực CBQL đáp ứng yêu c u CTGDPT 2018:
+ 3/3 CBQL đáp ứng tốt CTGDPT 2018 đạt 100 %
+ 3/3 CBQL có thể hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện triển khai CTGDPT 2018 đạt 100%
- 100% CBQL hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường uy n theo Thông tư
18/2019/TT-BGDĐT (120 tiết)
- 100% CBQL hoàn thành các chương trình bồi dưỡng thường uy n do nhà trường tổ
chức
- 1 CBQL được cử tham dự các chương trình bồi dưỡng CBQLCSGD cốt cán
IV GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
1 Nhóm giải pháp phát triển số lượng, cơ cấu đội ngũ GV, NV, CBQL
- Tham mưu UBND thành phố bổ sung bi n chế 2 GV dạy Tin học, 1 GV dạy môn cơ bản; 1 GVdạy Mĩ thuật; 5 GV GD thể chất; 1 GV TPT Đội chuy n trách; 1 nhân vi n thiết bị; 1 nhân vi n văn thư (theo quy định tại TT 16/2017/TT-BGDĐT)
- Bổ sung kịp thời thay thế 02 giáo vi n đến tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 và
2025
2 Nhóm giải pháp phân công sử dụng GV, NV, CBQL (Tổ chức thực hiện
phân công chuyên môn cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học)
- Thực hiện phân công lao động theo đúng quy trình phù hợp với quy định về chế độ lao động giờ dạy chế độ ki m nhiệm …
- Phân công GVCN bảo lập được kế hoạch giáo dục và kế hoạch trải nghiệm phù hợp với lớp chủ nhiệm