Để phù hợp vớitính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế người ta đãđưa ra các phương thức thanh toán khác nhau như: phương thức chuyển tiền, phươngthức n
Trang 1BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
BÀI TIỂU LUẬN
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TELEGRAPHIC TRANSFER REMITTANCE
Môn học: Ngân Hàng Quốc Tế 1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến Nhữngphương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng nhữngphương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn Chúng ta thử hình dung nếu bạn
có quan hệ đối tác làm ăn với các thương nhân nước ngoài mà bạn không có các phươngthức thanh toán quốc tế thì sẽ như thế nào? Hẳn là không thể kinh doanh được rồi Thanh toán quốc là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với phần kinh tế bên ngoài, cótác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ đầu tư nướcngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính tín dụng quốc tế khác Để phù hợp vớitính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế người ta đãđưa ra các phương thức thanh toán khác nhau như: phương thức chuyển tiền, phươngthức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ… Mỗi phương thức thanh toán đều cónhững ưu nhược điểm nhất định, tùy theo những điều kiện cụ thể cũng như khác nhau củangười nhập khẩu và người xuất khẩu mà người ta sẽ lựa chọn một phương thức thanhtoán phù hợp Trong số đó, thanh toán bằng phương thức chuyển tiền được sử dụng phổbiến Đây là một phương thức thanh toán đơn giản về thủ tục, thanh toán tương đối nhanh
và chi phí doanh nghiệp bỏ ra thấp so với những phương thức khác Trong đó, thanh toánchuyển tiền bằng điện Telegraphic Transfer Remittance đang dần trở thành phổ biến hơn
vì nó đơn giản về thủ tục, thanh toán tương đối nhanh và chi phí doanh nghiệp bỏ ratương đối thấp
Chính vì lý do trên, nhóm 2 quyết định chọn đề tài “PHƯƠNG THỨC THANH TOÁNQUỐC TẾ TELEGRAPHIC TRANSFER REMITTANCE” làm đề tài cho bài tiểu luậncủa nhóm mình Với đề tài đã chọn, nhóm 2 tập trung nghiên cứu và tìm hiểu về phươngthức thanh toán TTR cùng bộ chứng từ thực tế được ngân hàng Tiên Phong (TPB) xử líthực hiện Nội dung chính của bài tiểu luận gồm:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Bộ chứng từ của Telegraphic Transfer Remittance
Ngoài sự nỗ lực của cả nhóm để hoàn thành bài tiểu luận, nhóm 2 xin gửi lời cảm ơnchân thành đến GVHD đã mang đến cho cả lớp những kiến thức bổ ích trong suốt quátrình học Bên cạnh đó, nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý ngân hàng đãcung cấp số liệu để nhóm hoàn thành bài tiểu luận
2
Trang 3Cuối cùng, nhóm 2 xin chúc cô và quý ngân hàng dồi dào sức khỏe, vui vẻ, hạnh phúc vàthật thành công.
Xin chân thành cảm ơn!
NHÓM THỰC HIỆNNhóm 2
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
TH
Ứ
1 Bùi Bảo Hân - Thiết kế bố cục, phân công nhiệm vụ, theo dõi tiếntrình và chỉnh sửa bài tiểu luận
2 Hồ Thị Thu Hiền Phần 1: Giới thiệu chungKhái quát và quy trình thanh toán chung của
Telegraphic Transfer Remittance
Hoàn thành
3 Trần Thị Thoại Mỷ
Phần 1: Giới thiệu chung
- Vai trò của ngân hàng trong phương thức thanh toánTelegraphic Transfer Remittance
- Phân loại phương thức thanh toán
Hoàn thành
4 Nguyễn Thị Trâm Anh
Phần 2: Bộ chứng từ của Telegraphic TransferRemittance
Chức năng của các chứng từ trong bộ chứng từ Hoàn thành
5 Lê Thị Ngọc Huyền
Phần 2: Bộ chứng từ của Telegraphic TransferRemittance
Các trường hợp vận dụng của phương thức thanh toán Hoàn thành
6 Châu Ngọc Kim Ngân
Phần 2: Bộ chứng từ của Telegraphic TransferRemittance
Bộ chứng từ gốc của phương thức thanh toánTrường hợp ví dụ thực tế
Hoàn thành
4
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .2
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ .4
Chương 1 Giới thiệu chung về hình thức thanh toán Telegraphic Transfer Remittance (TT) 8 1.1 Giới thiệu chung 8
1.2 Khái niệm và quy trình thanh toán 8
1.3 Ưu và nhược điểm của hình thức thanh toán Telegraphic Transfer Remittance 8
1.3.1 Ưu điểm 9
1.3.2 Nhược điểm 9
1.4 Vai trò của ngân hàng trong phương thức thanh toán TT 10
1.5 Phân loại phương thức thanh toán TT 10
1.5.1 Phân loại phương thức thanh toán TT 10
1.5.2 Phương thức chuyển tiền trả sau (T/T at X days) 10
Chương 2 Bộ chứng từ thực tế của Telegraphic Transfer Remittance 13
2.1 Bộ chứng từ thực tế của PTTT Telegraphic Transfer Remittance 13
2.1.1 Thanh toán TT trả trước 13
2.1.2 Thanh toán TT trả sau 14
2.2 Chức năng của các chứng từ trong bộ chứng từ 14
2.2.1 Lệnh chuyển tiền 14
2.2.2 Hợp đồng ngoại thương 16
2.2.3 Hợp đồng mua bán ngoại tệ 29
2.2.4 Tờ khai hải quan 31
2.2.5 Vận đơn 34
2.2.6 Hóa đơn thương mại 34
2.3 Quy trình xử lý của phương thức thanh toán Telegraphic Transfer Remittance .36 2.4 Cách thức xét duyệt tính hợp lệ của bộ chứng từ 37
2.5 Liên hệ thực tế 1 tình huống sử dụng phương thức thanh toán TTR 39
Trang 62.6 Trường hợp thực tế sử dụng bộ chứng từ của Ngân Hàng Tiên Phong (TPB) 41Chương 3 Câu hỏi trắc nghiệm 52TÀI LIỆU THAM KHẢO
6
Trang 8Chương 1 Giới thiệu chung về hình thức thanh toán Telegraphic Transfer Remittance (TT)
1.1 Giới thiệu chung
Phương thứ chuyển tiền – Remittance: là một phương thức thanh toán, trong đó kháchhàng yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địađiểm trong một thời gian nhất định
Có hai thuật ngữ đôi khi được sử dụng cùng nghĩa, nhưng thực chất tồn tại sự
khác biệt, đó là “phương thức thanh toán” và “điều khoản thanh toán” Phương thứcthanh toán đại diện cho một hình thức được xác định trước về cách thức một giao dịchthanh toán được thực hiện, tức là về các điều khoản thanh toán qua tài khoản thông quadịch vụ chuyển khoản của ngân hàng, hoặc thông qua việc thu thập chứng từ hoặc thư tíndụng Phương thức thanh toán xác định các nghĩa vụ đối với cả người mua lẫn người bánliên quan đến thanh toán tiền tệ Tuy nhiên, phương thức thanh toán cũng xác định vai tròcủa các ngân hàng trong việc thanh toán đó một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Điều khoản thanh toán xác định nghĩa vụ của tất cả các đối tác thương mại liên quan đếnviệc thanh toán, quy định chi tiết không chỉ dạng thanh toán, thời gian và địa điểm ngườimua thực hiện việc thanh toán, mà để giao hàng theo hợp đồng, mà còn quy định cả nghĩa
vụ của người bán, như giao hàng theo hợp đồng, sắp xếp các bảo lãnh theo quy định hoặccác cam kết khác trước hoặc sau khi giao hàng
Trong thực tế có nhiều biến thể và lựa chọn thay thế khác nhau sẽ ảnh hưởng đến trật tựcủa các phương thức thanh toán Xuất phát từ vai trò của các đối tác thương mại và ngânhàng, về nguyên tắc, có các phương thức thanh toán cơ bản được sử dụng ngày nay liênquan đến thanh toán tiền tệ của thương mại quốc tế (ngoài thương mại điện tử và các giaodịch hàng đổi hàng), đó là:
- Chuyển tiền qua ngân hàng (còn được gọi là chuyển khoản ngân hàng);
- Trả tiền lấy chứng từ;
8
Trang 9- Nhờ thu chứng từ;
- Tín dụng chứng từ;
- Các phương thức thanh toán khác
1.2 Khái niệm và quy trình thanh toán
1.2.1 Telegraphic Transfer Remittance là gì?
TT là từ viết tắt của Telegraphic transfer, có nghĩa là chuyển tiền bằng điện Đây là mộthình thức thanh toán quốc tế mà theo đó ngân hàng sẽ tiến hành chuyển một số tiến chongười thụ hưởng (hay bên xuất khẩu) bằng phương tiện chuyển tiền điện Swift/telex dựatrên sự chỉ định của người trả tiền (bên nhập khẩu)
Trong thanh toán quốc tế, Telegraphic Transfer Remittace là một trong những phươngthức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất Đây là phương thức trong đó khách hàng(người chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho mộtngười khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền dokhách hàng yêu cầu
Các bên tham gia và trình tự thực hiện:
Thông thường tham gia vào nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế gồm có 4 bên:
• Người nhập khẩu – người chuyển tiền: Remitter
• Người xuất khẩu – người thụ hưởng: Beneficiary
• Ngân hàng của người nhập khẩu – ngân hàng chuyển: Remitting Bank
• Ngân hàng của người xuất khẩu – ngân hàng đại lý: Corresponding Bank
Quy trình giao dịch chuyển tiền:
- Trường hợp chuyển tiền trong cùng một ngân hàng
(1) Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cho người thụ hưởng thông quaLệnh chuyển tiền (nếu người chuyển tiền có tại khoản tại ngân hàng và yêu cầu ngânhàng trích tài khoản của mình để chuyển tiền)
(2) Ngân hàng kiểm tra chứng từ (Ủy nhiệm chi) và chứng từ chứng minh mục đíchchuyển ngoại tệ, số dư tài khoản hoặc số tiền mặt nộp vào, tiến hành trích tài khoản tiềngửi (trường hợp dùng Ủy nhiệm chi) và báo Nợ hoặc xác nhận cho người chuyển tiền.(3) Nếu người thụ hưởng có tài khoản tại cùng ngân hàng phục vụ người chuyển tiền,ngân hàng ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng và báo Có cho người thụ hưởng.Nếu người thụ hưởng chưa có tài khoản tại ngân hàng phục vụ người chuyển tiền (và
Trang 10người chuyển tiền không yêu cầu chuyển tiền đến bất cứ tài khoản nào khác (nếu có) củangười thụ hưởng), thì ngân hàng ghi Có vào tài khoản phải trả khách hàng và báo chongười thụ hưởng đến nhận tiền.
- Trường hợp chuyển tiền thông qua hai ngân hàng
(1) Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng (phục vụ người chuyển tiền) chuyển tiền chongười thụ hưởng thông qua Lệnh chuyển tiền (nếu người chuyển tiền có tài khoản tạingân hàng và yêu cầu ngân hàng trích tài khoản của mình để chuyển tiền)
(2) Ngân hàng kiểm tra chứng từ (Lệnh chuyển tiền) và chứng từ chứng minh mục đíchchuyển ngoại tệ, số dư tài khoản, tiến hành trích tài khoản tiền gửi và báo Nợ hoặc xácnhận cho người chuyển tiền
(3) Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền chuyển tiền sang ngân hàng phục vụ người thụhưởng
(4) Sau khi nhận được chứng từ thanh toán do ngân hàng phục vụ người chuyển tiềnchuyển đến, ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi Có vào tài khoản tiền gửi và báo Cócho người thụ hưởng
1.3 Ưu và nhược điểm của hình thức thanh toán Telegraphic TransferRemittance
Trang 11- TT là hình thức thanh toán có thủ tục tương đối đơn giản, dễ dàng, thời gianchuyển tiền nhanh nên thuận tiện cho cả người gửi và người nhận.
- Mặt khác, chi phí thanh toán TT cũng tiết kiệm hơn rất nhiều so với thanh toánL/C, không làm đọng vốn ký quỹ LC cho bên nhập khẩu
- Trong trường hợp bên nhập khẩu lựa chọn chuyển tiền trả trước cho bên xuất khẩuthì bên xuất khẩu sẽ không gặp phải rủi ro hay thiệt hại khi bên nhập khẩu chậmthanh toán
- Ngược lại, khi thanh toán trả sau, bên nhập khẩu lại được hưởng lợi do có thể nhậnhàng, kiểm tra hàng trước khi thanh toán
b/ Đối với Ngân hàng:
Ngân hàng là bên đảm nhận trách nhiệm thanh toán TT nên họ có thể hưởng phí từ hìnhthức này và không bị ràng buộc bởi thời gian thanh toán cũng như lượng tiền chuyển
1.3.2 Nhược điểm
Ngoài những lợi ích mà hình thức thanh toán TT mang lại thì nó cũng tiềm ẩn tất nhiềurủi ro cho cả bên xuất khẩu và nhập khẩu Cụ thể như sau:
Việc thanh toán tiền phụ thuộc vào thiện chí của bên nhập khẩu
Trong trường hợp này, bên chịu thiệt sẽ là bên xuất khẩu Chính vì lý do đó mà hình thứcthanh toán t/t chỉ được sử dụng đối với những đối tác có sự tin tưởng và hợp tác với nhaulâu dài
Bên xuất khẩu không chuyển hàng
Trong trường hợp bên nhập khẩu lựa chọn phương thức thanh toán trả trước, tức là trảmột phần hoặc toàn bộ tiền cho dù chưa nhận được hàng Như vậy, nếu như bạn chuyểntiền nhưng bên xuất khẩu lại không chuyển hàng hoặc hàng chưa được giao, rủi ro sẽ dobên nhập khẩu gánh chịu
Bên nhập khẩu không nhận được tiền hoặc nhận chậm
Đối với bên nhập khẩu, họ cũng phải chịu những rủi ro nhất định bởi hình thức thanhtoán này Trong trường hợp, người bán đã chuyển hàng nhưng người mua gặp những khókhăn về mặt tài chính nên họ chưa chuyển tiền Hoặc trong trường hợp, người mua khônghài lòng về món hàng nhận được thì người bán sẽ phải chịu chi phí vận chuyển, chi phíđóng hàng…
Điều này làm cho quá trình thu hồi vốn chậm lại, ảnh hưởng đến toàn bộ tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty
Trang 121.4.Vai trò của ngân hàng trong phương thức thanh toán TT
Ngân hàng là nơi thực hiện lệnh chuyển tiền của bên mua cho bên bán Trong phươngthức thanh toán điện chuyển tiền TT, ngân hàng đóng vai trò như sau:
NH chỉ làm nhiệm vụ trung gian chuyển tiền và thu phí mà không bị ràng buộc tráchnhiệm trong thanh toán
- Là bên nhận tiền của bên mua và thực hiện lệnh chuyển tiền cho bên bán
- Không cầm bộ chứng từ xuất nhập khẩu
- Không có trách nhiệm theo dõi, giám sát hay đốc thúc quá trình thanh toán
- Phí giao dịch thu được là mức tối thiểu so với các phương thức khác
- Quy trình chuyển tiền đơn giản, phí thấp
1.5 Phân loại phương thức thanh toán TT
1.5.1 Phân loại phương thức thanh toán TT
Phương thức chuyển tiền trả trước (T/T advance)
Hình thức chuyển tiền bằng điện của nhà NK cho nhà XK trước khi hàng hóa đượcthông quan tại cửa khẩu của quốc gia bên mua/ trước khi dịch vụ được thực hiệnhoặc hàng được tạm giải phóng chờ kết quả kiểm định (Tờ khai hải quan chưahoàn tất thủ tục thông quan) trên cơ sở DN cam kết bổ sung các chứng từ chứngminh hàng hóa được hoàn tất thủ tục hải quan/dịch vụ được thực hiện theo quyđịnh của Ngân hàng
1.5.2 Phương thức chuyển tiền trả sau (T/T at X days)
Hình thức chuyển tiền bằng điện của nhà NK cho nhà XK với mục đích thanh toánsau khi hàng hóa được chính thức thông quan tại cửa khẩu của quốc gia bênmua/sau khi dịch vụ được thực hiện trên cơ sở DN xuất trình đầy đủ chứng từ theoquy định của Ngân hàng
Ưu, nhược điểm của các phương thức thanh toán T/T
Đối với phương thức chuyển tiền trả trước
12
Trang 13Đối với nhà nhập khẩu Đối với nhà xuất khẩu
Ưu điểm
- Thủ tục chuyển tiền đơngiản, thuận lợi cho ngườichuyển tiền (nhà NK)
- Chi phí thanh toán TTcũng tiết kiệm hơn rấtnhiều so với thanh toánL/C, không làm đọng vốn
ký quỹ L/C cho bên nhậpkhẩu
- Có thể thương lượng vớinhà xuất khẩu để đượcgiảm giá
- Thời gian chuyển tiềnngắn nên người thụhưởng (nhà XK) có thểnhanh chóng nhận đượctiền
- Tránh được rủi ro vỡ nợ
từ phía nhà NK
- Tiết kiệm được chi phíquản lý và kiểm soát tíndụng
- Trạng thái tiền tệ của nhà
XK được tăng cường
- Uy tín và khả năng củangười bán Hàng hóa cóđược bảo hiểm đầy đủtrong quá trình vậnchuyển hay không?
- Nếu TT trả trước toàn bộđồng nghĩa với việc toàn
bộ số tiền của người bán
- Sau khi đặt hàng, nhà NKkhông thực hiện chuyểntiền trước, trong khi đóhàng hóa đã được nhà XKthu mua
- Người bán phải giao hàngkhi nhận được xác nhậncủa NH phục vụ mình làtiền thanh toán chuyểnđến đã được ghi có vào
TK của người bán
- Có nghĩa vụ bảo đảmhàng giao theo đúng đơnđặt, vận chuyển và mua
BH cho hàng (theo thỏathuận)
Trang 14bị ném 1 chỗ, khả năngxoay vòng vốn bằng 0.
- TT trả trước người bán cóthể chịu những rủi ro vềchênh lệch tỷ giá ngoại tệtại thời điểm trả tiền vớithời điểm nhận hàng nếu
2 bên không quy định rõ
tỷ giá là bao nhiêu tronghợp đồng
Đối với phương thức chuyển tiền trả sau
Đối với nhà nhập khẩu Đối với nhà xuất khẩu
Ưu điểm
- Khả năng chắc chắn nhận được hàng hoá ngay cả khi nhà XK vì một lý do nào đó không còn muốn giao hàng
- Được cấp 1 khoản tín dụng mà không cần bỏ
ra chi phí để có
- Do được thanh toán sau khi giao hàng, nên có thể yêu cầu mức được thanh toán cao hơn 1 tỷ lệ nhất định để bù đắp cho rủi ro phảigánh chịu
- Sau khi nhận hàng, nhà nhập khẩu
có thể cố tình không thanh toán, thanh toán thiếu, không có khả năng thanh toán đúng tiến độ như thỏa thuận, hoặc thậm chí bị phá sản, bị chiếm dụng vốn, chưa chắc
đã được thanh toán Không có quytắc thực hành thống nhất quốc tế 14
Trang 15điều chỉnh dễ dẫn đến rủi ro về xung đột pháp luật.
- Bất lợi cho nhà xuất khẩu bởi vì nếu nhà nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền (do gặp khó khăn về tài chính hay thiếu thiện chí thanh toán) gửi cho ngân hàng thì nhà xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh toán mặc dù hàng hóa đã chuyển đi và nhà nhập khẩu đã thểnhận được và sử dụng hàng hóa rồi
- Trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng thì nhà xuất khẩu phải mất mất chi phí vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tái xuất
- Do đó, nhà xuất khẩu bị thiệt hại
do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất trong tương lai trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ
và cách thức gì để đôn đốc nhà nhập khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu
Chương 2.
Bộ chứng từ thực tế của
Trang 16Telegraphic Transfer Remittance
2.1.Bộ chứng từ thực tế của PTTT Telegraphic Transfer Remittance
2.1.1 Thanh toán TT trả trước
- Lệnh chuyển tiền
- Hợp đồng ngoại thương
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có)
2.1.2 Thanh toán TT trả sau
- Lệnh chuyển tiền
- Hợp đồng ngoại thương
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có)
- Tờ khai hải quan
- Hóa đơn thương mại
Chức năng của lệnh chuyển tiền:
16
Trang 17- Giúp cho nhà nhập khẩu chuyển tiền cho nhà xuất khẩu nhanh chóng, thanh toánđơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng
- Không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu được tiền hàng ngay nếu
sử dụng phương thức điện chuyển tiền
- Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trước khi giaohàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả
- Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trước khi giaotiền nên không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc hàng kém chấtlượng
- Trong phương thức chuyển tiền, Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanhtoán theo uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả
Trang 192.2.2 Hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu, là sự thỏa thuận củabên mua và bên bán giữa hai nước khác nhau, trong đó quy định bên bán phải cung cấphàng hóa và chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hànghóa cho bên mua và bên mua phải thanh toán tiền hàng
Chức năng:
Để làm cơ sở cho các bên thực hiện nghĩa vụ
Để giải quyết các tranh chấp, kiện tụng (nếu có)
Để thực hiện công việc mang tính thủ tục