Tổng quan tình hình nghiên c u ứ đề tài Đầu tiên ở Trung Quốc, đây là một quốc gia với các công trình nghiên cứu đồ sộ v ề Hán tự gồm chuyên khảo, giáo trình, sách tham kh o, bài báo k
Trang 1ĐHQG-HCM
Trường ĐHKHXH&NV
Ngày nhận hồ sơ
Do P.ĐN&QLKH ghi Mẫu:
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA H C SINH VIÊN C Ọ ẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2020 - 2021
Tên đề tài: VỀ CÁCH HỌC CH HÁN LÝ TƯỞNG Ữ
Thành phần tham gia th ực hiệ n đ ề tài STT Họ và tên Chịu trách nhiệm Điện thoại Email
1 Lý Lệ Quân Chủ nhi ệm 0896407098 lylequan5308@gmail.com
2 Lữ Như Huân Tham gia 0916264612 nhuhuan102@gmail.com
3 Đại Chí Nguyên Tham gia 0937629803 dainguyen200276@gmail.com
4 Hà Giang Tham gia 0911588002 giangha3007@gmail.com
5 Nguyễn Thị Hương Lan Tham gia 0792150608 tudiepthao2208@gmail.com
Trang 2ĐẠI HỌ C QU C GIA THÀNH PH Ố Ố HỒ CHÍ MINH
TRƯỜ NG ĐẠI H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN VĂN Ọ Ọ Ộ
Khoa/Bộ môn Ngôn ng Trung Qu ữ ốc
TÊN ĐỀ TÀI CÁCH H C CH Ọ Ữ HÁN LÝ TƯỞNG
Trang 3MỤC LỤC
2 T ng quan tình hình nghiên c u ổ ứ đề tài 5
6 óng góp khoa h Đ ọc củ đề tài/ ngh a th a ý ĩ ực tiễn 6
Trang 5TÓM T T N Ắ ỘI DUNG
Học tiếng Hán luôn phải song hành v i vi ớ ệc h c ch ọ ữ Hán Nh ng ch Hán có ư ữ
số lượng l n, k ớ ết cấu phức tạp d n ẫ đến khó kh n trong vi ă ệc viết, hiểu và nhớ cho ng ười họ c Nhóm chúng tôi trên c s ơ ở khảo sát tình hình họ c ch ữ Hán
hi ện nay, ã thu đ được hai điểm khó ăn mà ng kh ười học thườ ng g p ph ặ ải, ó đ
là việc viết và nhớ chữ Bài viết này thông qua việc phân tích hệ thống nét chữ
và h ệ thố ng b ộ kiệ n tham gia c u t o thành ch ấ ạ ữ Hán hoàn chỉ nh, đồ ng th ời phân tích cách th ức ghi chép chữ Hán nhằm giải quy t khó kh n ch ế ă o ng ười học ở khía c nh vi ạ ết và nhớ chữ Bố cục bài viết gồm ba phần chính: phần 1
về khái lược chữ Hán và thực trạng học chữ Hán ở Việt Nam; phần 2: giải quy ết vấn đề ết ch vi ữ Hán; phần 3: giả i quy t v ế ấn đề ớ nh chữ Hán và kết luận
Từ khoá: chữ Hán, cách học chữ Hán, nét bút (笔画), bộ ki ện, v n t ă ự ểu , bi ý văn t ự biể u âm.
Trang 6MỞ ĐẦU
1 L do ch ý ọn đề tài
Khác với hệ thống chữ cái Tiếng Việt được cấu t o t ạ ừ b ộ chữ Latinh, mỗi m t ộ
ch ữ Hán đều bao gồm ba thành tố hình, âm và ngh a Vì th ĩ ế ữ Hán òi h ch đ ỏi
ở người học không chỉ phả i hi u, ph i nh âm đọc mà còn phải ghi nh cả ể ả ớ ớ mặt chữ Do ch a tìm ư được ph ng pháp phù h ươ ợp c ng thêm s ộ ố lượ ng t ừ vựng quá nhi u ã gây r ề đ ất nhiề u khó kh n cho ng ă ười học chữ Hán Do ó đ chúng tôi ã l a ch đ ự ọn chủ đề nghiên c u là “ ứ Về c ách h c ch ọ ữ Hán l t ý ưởng” với hy vọng mong mu n ố được giúp mọi ng i, ườ đặc biệ t là nh ững b n ã và ạ đ
đ ang học chữ Hán, tìm ra những iểm mấu chốt trong cách học Hán tự đ
2 Tổng quan tình hình nghiên c u ứ đề tài
Đầu tiên ở Trung Quốc, đây là một quốc gia với các công trình nghiên cứu đồ
sộ v ề Hán tự gồm chuyên khảo, giáo trình, sách tham kh o, bài báo khoa h ả ọc, vân vân Nh ng do kh ư ả năng và trình độ chuyên môn c a nhóm nghiên c ủ ứu có
h ạn nên khó ắm bắt và hi n ểu sâu hế được nh t ững ki n th ế ứ c trong các tài li ệu chuyên ngành, c ộng thêm chúng tôi c ng ch a th ũ ư ự ự bắt gặp đượ c s c nh ững công trình nghiên c ứu h ng v ướ ề các ph ươ ng pháp ghi nh ớ chữ Hán cho các đối tượ ng học tập nư c ngoài ớ
Thứ hai, t ại Vi t Nam, do nhu c ệ ầ ă u t ng cao nên nh ng bài báo nghiên c u, t ữ ứ ư liệu tham kh o v ả ề chữ Hán cũng ngày một được phát hành và sử dụ ng r ng ộ rãi Gần ây vào n m 2015, nhóm tác gi đ ă ả gồm Nguyễ Đ n ình Ph ức, Tr ng ươ Gia Quyền, Lê Quang Tr ườ ng ã xu đ ất bả Giáo trình V n t n ă ự học chữ Hán;
tháng 9 n m 2020, trên t ă ạp chí Ngôn ngữ & Đời sống, nhóm tác giả gồm
Nguyễn ình Ph Đ ức, Nguyễ n Minh Thúy, Tr n Tuy ầ ết Nhung, Võ Ngọc Tuấ n Kiệt ã công b đ ố bài viế Về việc gi t ảng dạ y ch ữ Hán cho sinh viên chuyên
Trang 7sâu và k càng v ĩ ề chữ Hán nh ng v ư ề cách th c h c t ứ ọ ập và ghi nhớ mặt chữ vẫn chưa đượ c khai thác m ột cách kỹ càng
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiê n c u c ứ á ch h c ch ọ ữ Hán l ý tưở ng là tìm ra ph ươ ng pháp h ọ c ch ữ Hán phù h p v ợ ới nhu cầu và trình độ của mọi ng i, giúp ng i h ườ ườ ọc có thể d ễ dàng
vi ết và ghi nhớ được mặt chữ Ngoài ra ười học còn ểu được cách ng hi thứ c ghi chép và u t o cấ ạ của chữ Hán
4 Ph ươ ng pháp nghiên c ứu
Đề tài trong quá trình nghiên cứ u, s dụng một số phương pháp sau: ử
- Phương pháp hệ thống: xem xét ph ươ ng pháp ghi nh ớ chữ Hán trong quan
hệ tổng hòa v ới các vấ đề thuộc ch n ữ Hán nói riêng, với việ ọc tập ti ng c h ế Hán nói chung
- Phương pháp miêu tả ngôn ngữ: dựa trên các tiêu chí miêu tả ủa ngôn ngữ c học miêu tả, tiến hành miêu t ả cấ u trúc ch ữ Hán trong việc ghi chép ngôn ngữ
- Phương pháp bảng câu hỏi: khảo sát các đối tượ ng ng ười học chữ Hán về
nh ững khó kh n mà h ă ọ gặ p ph ải về ệc ết vi vi và ghi nhớ chữ Hán
- Phương pháp phân tích: từ ứ liệu v c ề nhữ ng b ất cậ p trong vi ệ viết và nhớ c chữ Hán i t đ ới chủ trương học ch ữ H án l t ý ưởng
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên c u c ứ ủa đề tài là về cách h c ch ọ ữ Hán l t ý ưởng Nh ng v n ữ ấ
đề bên ngoài nộ i dung nêu trên, không thu c phạm vi nghiên cứu của đề tài ộ
6 óng góp khoa h Đ ọc củ đề tài/ ngh a th a ý ĩ ực tiễn
Về ý ngh a khoa h ĩ ọc, đề tài sau khi nghiệm thu sẽ góp ph n c ng c ầ ủ ố về cách học chữ Hán ở tất cả các khía cạnh và tìm ra được ph ươ ng pháp h c ch ọ ữ Hán một cách h ợp lý Nhìn t ừ khía c nh th ạ ực tiễ n, k ế t qu ả của đề tài có giá tr tích ị
Trang 8cực và hữu ích trong việc thúc đẩy, nâng cao hi u qu ệ ả học tiếng Hán của nhóm nghiên c u, c ng nh là tài li u tham kh o cho sinh viên có nhu c u h ứ ũ ư ệ ả ầ ọc ngành Ngữ văn Trung Quốc
Trang 9vô s ố các truyề n thuy ết được l u truy ư ề n, trong ó không th không nh đ ể ắc đế n thuyết “Th ươ ng Hi t t ệ ạo chữ”
Tương truyền r ng Th ằ ươ ng Hi ệt là m t ng i r t th ộ ườ ấ ầ n k và ỳ đặc biệt là ông
có b ốn con mắt Vì thế việ c có th ể quan sát hết t t c ấ ả mọ i th ứ trên tr ần đờ i này đối v i ông là m t vi ớ ộ ệc hế ức hiể t s n nhiên T ừ nhữ ng vì sao trên b u tr ầ ời rộng l n, nh ng d u chân t ớ ữ ấ ừ nhỏ đến l n c ớ ủa mu ôn v ật, ông cảm nhậ được n chúng có các hình dáng khác nhau, có thể phân biệt được Điều đó đã giúp ông trong công cu ộc tạo ra các con ch ữ Nh ng c ng vì ó là truy ư ũ đ ề n thuy ế t, nên khi chúng ta nhìn l ại vẫ n th y khó mà tin ấ được
Thực t ế, chữ Hán đượ ạo ra do nhu c u trong cu c t ầ ộ ống lúc b y gi c s ấ ờ củ ổ a t tiên ng ườ i Trung Qu ốc Song, thuyết “Th ng Hi t t ươ ệ ạo chữ” đã để lại cho đời sống m ột giá trị vô cùng l n trong vi ớ ệc tìm lại sự khởi nguồ ủa chữ Hán n c Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong sự nghiệp nghiên cứu s phát triển ự của chữ Hán
Những n m g n ă ầ đây, các nhà kh o c ả ổ đã phát hi n ra ệ ở trên các mai rùa, xương động vật, đồ đá, đồ gốm,… được khai quật ở khắp n i c ơ ủa Trung Qu c (Ninh ố
Trang 10Hạ, Hà Nam) có các k t ý ự giống nh hình v ư ẽ được kh c trên ó T ắ đ ừ đ ây các nhà kh ảo c ổ có thể ước lượ ng được thời gian xu t hi ấ ệ ủa chữ Hán ở Trung n c Quốc là vào khoảng 1800 n m Tr ă ước Công Nguyên, vào thời kỳ nhà Th ng ươ Những chữ viết đó được gọi là Giáp cốt văn (chữ G iáp ốt) Cho đến nay, chữ c Giáp t cố được cho là v n t ă ự cổ nhất hiện nay của chữ Hán
1.1.2 Quá trình phát triển
Quá trình phát tri ển chữ Hán là m ột quá trình phát tri ển lịch sử lâu dài Hình thể của chữ Hán qua hơn 3.000 năm đã trải qua quá trình diễn bi n t ế ừ Giáp cốt văn, Kim v n, Ti u tri n, L ă ể ệ ệ thư và Kh i th ả ư
Vào thời nhà Thương (1600 - 1046 Trước Công Nguyên) và Tây Chu (1046 -
771 Tr ước Công Nguyên) ã xu đ ất hiệ n m ột lo i v n t ạ ă ự cổ xư a, khá gi ng v ố ới hình v ẽ, là một hệ thố ng ch ữ viết t ương đố i hoàn ch ỉ nh ây là lo Đ ại chữ viết
đư ợ c coi là h p thể của hình, âm và nghĩa Loại chữ này ợc khắc trên mai ợ đư rùa và x ươ ng thú nên g ọi là Giáp c t v ố ăn
Kim văn phát triển từ Giáp cốt văn, có hình thể còn khá giống hình vẽ nhưng cân đối và đẹp h n Giáp c ơ ố ă t v n, có nét bút tròn và to h n Kim v n ơ ă đượ c
kh ắc trên đồ đồng thau, ch ủ yế u là trên các đồ cúng t ế ư chung và nh nh đỉ đồng vào thời kỳ Thương – Chu Do thời đó g i đồng là “kim”, nên đ ọ ã g i ọ những ch ữ trên đồ đồ ng thau là “Kim v n”, ngoài ra còn ă được gọi là “Chung đỉnh văn”
Vào thời kỳ Chiến qu ốc (475 - 221 n m Tr ă ước Công Nguyên), do hình thể của chữ Hán không thống nhất, chữ dị thể quá nhi u, cùng m ề ột chữ như ng ở các n ướ c T ề, S , Yên, Hàn, Tri ở ệu, T n m ầ ỗi nướ đều có cách ghi và âm đọ c c khác nhau Cho nên sau khi th ng nh ố ất Trung Quốc, Tầ n Th y Hoàng ã thi ủ đ hành chính sách “ Thư Đồng Văn”, thống nhất l i ch ạ ữ viết, và thế là chữ Tiểu triện ra đời Những loại chữ Giáp cốt v n, Kim v n, Chi ă ă ến quốc v n ă được gọi
Trang 11đến nhữ ng nă m cuối thời Tây Hán và là giai đoạn cuối củ a c v n t Trung ổ ă ự Quốc
Vào thời T ần, có mộ t ch ữ thể viế ưu hành song song vớ t l i ch ữ Tiểu triệ đ n, ó
là L ệ thư Thờ kỳ đó, các v n b n i ă ả được viế ằng bút lông trên thẻ t b tre, n hằm nâng cao t ốc độ viết chữ, nhữ ng viên ch ức cấ p th p ph ấ ụ trách vi t công v n ế ă
đã viế t chữ Tiểu triệ n theo cách viết trong dân gian và đã tạo ra L thư Đ n ệ ế
th ời Hán thì Lệ ư hoàn toàn hoàn thi th ện, nét bút t ng ươ đố ằng, th ng, hình i b ẳ thể được đơn giản hóa, hoàn toàn không còn giống hình vẽ Lệ thư biến thành
lo ại ch ữ viế t thu ần túy là k hi u, k ý ệ ế t thúc giai đ ạn c o ổ vă ự n t và b ắt đầ u giai đoạn kim văn tự
Và th ể chữ ở giai đoạ n cu ối của diễ n bi n ch ế ữ Hán chính là Kh ải thư Khả i
th ư diễn bi n t ế ừ Lệ ư, do hình th oan chính, vuông v th ể đ ức, góc cạ nh rõ ràng, nét bút ngay th ng có th ẳ ể làm “ Khả i mô” (khuôn phép, m ẫ u m ực) để họ ậ c t p viết ch ữ nên được gọ i là “Kh i th ” hay còn ả ư được gọ i là “ Chân th ” ho ư ặc
“Chính thư”
Ngoài ra còn có 2 thể chữ viết khác là Thảo th và Hành th Th o th là cách ư ư ả ư
vi ết gi ản lược và viế ền của Lệ thư t li , phá v ỡ ối hình vuông của chữ Hán kh Hành th , xu ư ất hi ện vào thờ Đ i ông Hán, được hình thành từ cách viế t nhanh của chữ Khải, không chỉnh t ề như Kh ải th nh ng c ư ư ũng không thô lược nh ư Thảo thư, r t d ấ ễ đọc.
1.1.3 C ấu tạ o
1.1.3.1 Ch ữ Hán được tạ o ra t ừ l ục thư
Lục th là m ư ột hệ thống bao g ồm 6 phương pháp cấ ạ u t o ch ữ Hán Lụ c th ư phân tích c u t o, cách hình thành và ph ấ ạ ươ ng pháp s ử dụ ng ch ữ Hán, bao
g ồm: tượng hình, chỉ sự, ội , ình thanh, h ý h chuyển chú và giả tá
Tượng hình (象形)
Trang 12Chữ tượng hình là c s ơ ở để hình thành và phát tri n h ể ệ thố ng ch ữ Hán, là phương pháp t o ch ạ ữ s d ử ụng nét bút để v ẽ ra hình dạng của sự vật hiện t ng, ượ
t ương đối gi ống vớ i hình v ẽ Chữ ượng hình qua nhi u cu t ề ộc biế đổi, từ n những hình vẽ c ụ thể ban đầu d n ầ được đường nét hóa, nét bút hóa Chữ tượng hình hi n nay mang tính t ệ ượ ng tr ng cao nh ng v n miêu t ư ư ẫ ả được nhữ ng đặc trưng điển hình c ủa sự vật, hiệ ượng n t
Ví dụ: chữ “kh ẩu” 口 cái miệng) có hình hình d ng nh cái mi ng ( - ạ ư ệ đang mở rộng; chữ “m ục” (目 con mắt) có hình d - ạng con mắ ớ đồng tử t v i ở giữa.
Chỉ sự (指事)
Chỉ s ự là phương pháp tạo chữ, được hình thành d a trên h ự ệ thống chữ ượng t hình, b ng cách s ằ ử dụ ng kí hi u ệ để chỉ ra sự vật hiệ ượ n t ng, nhìn ch ữ có thể đoán được nghĩa Chữ chỉ sự hình thành bằng hai cách:
- Dựa trên c s ơ ở củ a ch ữ t ượng hình vẽ thêm kí hiệu t o thành ch ạ ữ ch s ỉ ự, chỉ
ra ngh a mu ý ĩ ốn bi u ể đạt Ví d : ụ từ chữ 木 (mộc cây) thêm m - ột nét bên trên
để chỉ ngọn cây 末, thêm một nét bên d ướ để ch gốc cây 本; 刀 (đao - con i ỉ dao) thêm một nét để chỉ lưỡ i dao 刃,
- S d ử ụng kí hi u ệ đơn mang tính t ng tr ng ượ ư để chỉ khái niệm, con số Ví dụ:
一 (số một), 二 (số hai), (số ba), 三
Hội ý (会意)
Hội là ph ý ương pháp tạo chữ bằng cách k ết hợ ừ p t hai tr ở lên các chữ ượ t ng hình để tạo thành một chữ mới, có âm - nghĩa mới Chữ hội g ý ồm 2 cách thức cấu t o chính: ạ
- Chữ ội h ý đồng thể: tạo chữ bằng cách kết hợp từ 2 chữ Hán giố ng nhau trở lên Ví dụ: 森 炎 比 , , ,
Trang 13ả nh lấy tay che m t để nhìn được xa hơn; 卡 (mắ ắ c k t) không 上 (lên, trên) ẹ cũng không 下 (xuống, d ưới) miêu tả trạ ng thái b ị kẹt ở giữa
Hình thanh (形声)
Hình thanh là ph ương pháp tạo ch ữ bằ ng cách k ế ợp hai bộ phận gồm hình t h bàng (ghi ) và hanh bàng (ghi âm) C ý t ụ thể hơ hình bàng cho bi t ngh a n, ế ý ĩ khái quát nh ất và thườ ng là ch ữ tượ ng hình hanh bàng cho bi , t ết âm thanh giống ho ặc gầ n gi ng c ố ủa t ừ, có th ể là chữ ch s ỉ ự hội ho , ý ặ hình thanh Có c
6 vị trí sắp x p c ế ủa hình bàng và thanh bàng để tạo ra được một chữ hình thanh:
- Hình trái thanh phải: 江 河 妈 娘 , , , ,
- Hình phải thanh trái: 政 攻 , , 领, 功,
- Hình trên thanh dưới: 笙 宇 零 草 , , , ,
- Hình dưới thanh trên: 志 忠 忍 婆 , , , ,
- Hình ngoài thanh trong: 园 固 圆 阁 , , , ,
- Hình trong thanh ngoài: 问 闻 , ,
Chuyển chú ( 转注 )
Chuyển chú là không ph ải là phương pháp tạ o ch ữ mà là phương pháp dùng chữ, “chuyển chú” t ức là chú giải ngh a l ĩ ẫ n nhau Nói cách khác, chuyể n chú
là vi ệc ứng d ng v n t ụ ă ự để tiện nh ớ chữ, sử dụ ng c ng nh gi ũ ư ả i thích ch ữ Chuyển chú là hình thức “d âm ị đồng nghĩa”, các chữ có liên quan ho c t ng ặ ươ đồng nhau về nghĩa nh ng có th ư ể gầ n gi ng ho ố ặc khác nhau hoàn toàn về mặt
âm thanh c ng nh hình th ũ ư ể Các cặp từ chuyển chú th ng ườ đượ c dùng trong
tự điển để giải ngh a cho nhau Ví d : ĩ ụ 江 - 河 (dòng sông), 京 - 都 (kinh đô), 老 - 考 (chỉ người già),
Giả tá (假借)
Trang 14“Giả tá” t ức là vay mượn, chữ giả tá theo nh H ư ứa Thận nh ngh a đị ĩ “vốn không có chữ, nhờ thanh mà g i s ở ự” Giả tá được sử dụng b ng cách khi có ằ
từ mới xu t hi ấ ện ã có âm đ đọc nh ng ch a có ch ư ư ữ viết, thay vì tạo ra một chữ mới để thể hiện ngh a c ý ĩ ủa nó, người ta sẽ mượ n m ột từ đồng âm có s n ẵ để biểu đạt
Ví dụ: 打 “dǎ” ngh a ĩ động từ là “ ánh”, ng đ ườ i ta m ượn chữ để biể đạ u t gi i ớ
từ có ngh a là “b ĩ ắt đầu từ… ” chỉ sự khởi điểm về thờ i gian, không gian Sau này m ượ n thêm để chỉ “tá” (số lượ ng 12 cái, ho ặc chỉ một bầ y, m ột đám) Giả tá xu t hi ấ ện giúp làm giảm bớ ố lượng chữ Hán được tạo ra thêm, bởi t s nếu mỗi ch ữ mớ i xu t hi ấ ện lạ ạo ra một v n t i t ă ự mớ i thì khó có th ể đặt cho đủ chữ Tuy nhiên, trong khi s ử dụng x y ra nhi u h n ch ả ề ạ ế ẫn n vi , d đế ệc là sự ra đời của hàng loạt chữ hình thanh Đa số các chữ hình thanh ra đời là nhờ vào
gi ả tá, nói cách khác, ả tá ã thúc gi đ đẩy s hình thành và phát tri n c ự ể ủa chữ hình thanh
1.1.3.2 Nh ững nét c b n c ơ ả ủ a ch ữ Hán và cách viết
Chữ Hán hiện nay có hình thể khối vuông, được cấu thành bởi nét bút và k t ế cấu hình thể có ba t ầng bậ n c: ét bút – b ộ kiện – chữ hoàn chỉnh Chữ Hán lấy chữ tượng hình làm c s ơ ở cho k ết cấu hình thể chính, vì th ế mà cho tới ngày nay ch ữ Hán về cơ bả n là lo ại chữ biể ý u
Đơn vị kết cấu
Nét bút:
Nét bút là đơ n v ị kết c ấu nhỏ nhấ ủa chữ t c Hán Khi vi ết, t lúc h ừ ạ bút n đế khi nhấc bút chính là một nét Vì chữ Hán có hình khối vuông nên nét bút chữ Hán c b ơ ản là đường th ng, ch ẳ ỉ có nét phẩy và nét mác là h i có ơ độ cong Chữ Hán gồm 6 nét c b ơ ản bao gồ m: chấ m, ngang, s ổ, hất, phẩy, mác Ngoài ra,
Trang 15Các hình thức tổ h ợp c a nét bút: ủ
Có 3 hình thức tổ hợp ó là tách nhau, ch đ ạm nhau, giao nhau:
- Tách nhau: các nét bút tách rời nhau, không có điểm tiế p xúc nh ư 二 儿 , , 川,
- Chạm nhau: các nét bút có điể m ti ếp xúc nhau như 上,人,几,
- Giao nhau: các nét bút giao cắt nhau nh ư 也,九,十,
Chú : ý các nét bút và quy tắc bút thu ận gi ng nhau nh ng hình th ố ư ứ ổ hợp c t khác nhau sẽ hình thành chữ Hán khác nhau, ví dụ như: 刀 và 力, 人 và 八,
Bộ kiện – bộ thủ
Bộ kiện:
Bộ kiện do nét bút c u thành, là ấ đơ n v ị cấ ạ u t o ch ữ cơ bả ủa chữ Hán Bộ n c kiện được phân thành 2 loại là bộ kiện thành chữ và bộ kiện không thành chữ Trong ó b đ ộ kiện thành chữ tức là chữ độc thể do một bộ kiện c u thành, là ấ loại chữ có kết cấu đơn giản nh ư 人, 中, 王, 川 và c ng là b ũ ộ kiện của chữ hợp thể Còn bộ kiện không thành chữ là những thiên bàng do chữ độc thể biến hình mà ra như 彡, 讠,
Bộ thủ:
Bộ thủ là em nh đ ững chữ có thành phần t ng ng trong t ươ đồ ự điển làm thành một bộ, được sắp x p ế ở đầu mỗi bộ để làm k hi ý ệu ánh d u Hi u m đ ấ ể ộ t cách đơn giản chính là chữ có ý nghĩa xuất hiện thường xuyên
Ví dụ: “ 木”, “ ” nh 人 ững chữ trong b ộ 木 đều có bộ thủ 木, c ũng như nh ững chữ trong bộ 人 đều có bộ thủ 人
Phần l n thì các b ớ ộ thủ đề u là ch ữ tượ ng hình và h u nh dùng làm b ầ ư ộ phậ n chỉ ý ngh a trong các ch ĩ ữ theo cấ ạ u t o hình thanh M ỗi m t ch ộ ữ hình thanh đều gồm bộ phận chỉ ý nghĩa và m ột bộ phậ n ch ỉ âm thanh Hình d ạng củ ộ a b thủ được c n c ă ứ vào số nét, ít nh ất là 1 nét và nhiề u nh ất là 17 nét
Trang 16Bộ thủ có vị trí không cố định, tùy thuộc vào mỗi chữ mà có thể ở trên, dưới, bên trái hay bên ph ải của chữ Bộ thủ biể u th ị một “lo i” l ạ ớ n, trong tự điể n thông th ường có h n hai tr m b ơ ă ộ thủ đạ diện cho h n hai tr m lo i ơ ă ạ ự vậ i s t, mỗi lo i bao g ạ ồm rất nhiều sự vật cụ thể cho nên có thể “thống l nh” hàng v n ĩ ạ chữ Hán
Chữ hoàn chỉnh
Chữ hoàn ch nh là ch ỉ ữ Hán được sử dụ ng ngày nay do b ộ kiệ ấ n c u thành, là
th th ể ống nh ất gồm hình – âm nghĩ Được c – a hia làm 2 lo ại: chữ độc thể và chữ h ợp thể
- Chữ độc thể lấy nét bút là đơn vị cấu t o chính, là m ạ ột chữ hoàn ch nh, không ỉ
th ể tách r i và là c s ờ ơ ở ể t th ạo nên chữ ợp thể Ví dụ: 人 中 王 h , , ,
- Chữ ợp th h ể được cấ ạ ừ u t o t hai ch ữ độc thể trở lên Chữ ợ thể có 3 kết h p cấu chính là trái – phải, trên – dướ i, ngoài trong Trong ó m t bên th – đ ộ ể hiện
ý nghĩa, mộ t bên thể hiện âm đ c Ví d : 好 笑 德 ọ ụ , , ,
1.1.3.3 Nguyên tắc viết chữ hán nét bút thu - ận
Chữ Hán không phải v n t ă ự ghi âm nên cách thức ghi chép có nhiều điểm đặc thù Ch ữ Hán nh ư đ ã nói ở trên, được cấu t o b ạ ở i 6 nét bút c b ơ ản để hình thành nên h ệ thống ch ữ đồ sộ như ngày nay Ch ữ Hán có nhiề u ch ữ gồm rấ t nhiều nét, gây không ít trở ngại cho ng ườ ọc trong vi c ghi chép, không bi i h ệ ết bắt đầu đặt bút từ đâu Để giả i quy t v ế ấn đề này quy t ắc nét bút thuậ n ra đờ i,
nó quy định thứ t ự viết của các nét trong chữ Hán, giúp chữ viết đẹp và có quy
củ hơn
Trang 17Quy tắc bút thuận Ví dụ Thứ t ự nét bút
Quy tắc c b ơ ản
Trái trước phải sau 孔 Ngoài trước trong sau 月 Vào trong trước đóng cửa sau 日
Ở giữa trước hai bên sau 小
Bao mặt trên bên ph i ả
→ viết ngoài trước trong sau
勺
Bao mặt trên bên trái
→ viết ngoài trước trong sau
庆
Bao mặt d ướ i bên trái
→ viết trong trước ngoài sau
Bao 3 mặt d ướ →" i trong
Bao 3 mặt trên →"ngoài trước
Trang 18Bao 3 mặt trái →" từ trên xuống dưới, t trái qua ph ừ ải 区
đủ lớn nhưng cũng phần nào cho thấy được tình hình họ c tập chữ Hán c a ủ một bộ phận ng ười học hiệ n n ay Trong ó, ch đ ủ yế u là sinh viên và ng ười có chuyên ngành về chữ Hán, chiếm 63.6% (tương đương 131 người) và 36.4% còn lại (t ươ ng đương 75 ngườ i) là nh ững người không chuyên về chữ Hán, học chữ Hán với các mục ích cá nhân khác nhau đ
Ở câu 1, chúng tôi chia ra 4 m c th ố ời gian học, t ng ươ ứng với 4 giai đoạn học chữ Hán khác nhau (dưới 1 n m; t ă ừ 1 n 2 n m; t đế ă ừ 2 n 3 n m và trên 4 đế ă năm) Trong b n kh o sát c ả ả ủa chúng tôi, chi ếm tỉ l ệ cao nh ất, h n m t n ơ ộ ử ố a s lượng 53.4% (t ươ ng đươ ng 110 ng ười) là ng i có th i gian h ườ ờ ọc chữ Hán dưới 1 n m, t ă ức là những người ch ỉ mớ ắ đầu học và tiếp xúc với chữ Hán i b t Tiếp đế n là ng ười học từ 1- 2 n m, chi ă ếm tỉ lệ 21.8% là (t ươ ng đươ ng 45 người) Ng ườ đ ọc chữ Hán trên 4 n m là ng i ã h ă ười học lâu n m, chi ă ếm 14.6% (tương đương 30 ng ười) Chiếm tỉ lệ thấ p nh ất là ng i h ườ ọc từ 2- 3 n m ch ă ỉ chiếm 10.2% (tương đươ ng 21 ng ười)
Trang 19Biểu đồ 1.1 Giai đoạn c a ng ủ ười học tham gia khả o sát
là ng ườ ọc chữ Hán thông qua gia ình Cách ti i h đ ếp c n ch ậ ữ Hán này yêu c ầu người học phải có gia ình là ng đ ườ ốc Hoa ho c có thành viên trong gia i g ặ đình
đã học từ trước mới có thể tiếp cận
Trang 20Biểu đồ 1.2 Môi trường h ọc củ a ng ười tham gia khả o sát
Nguồn: hóm tác gi n ả tự thực hiện
Với những môi tr ườ ng h ọc khác nhau thì xu hướng lựa chọn ph ng pháp h ươ ọc
cụ thể của người học sẽ như th nào? ế Để khảo sát v ề vấ đề này, chúng tôi ã n đ chọn và a ra 3 cách h đư ọc chữ Hán phổ biế n nh ất hiệ n nay để người học l a ự chọn (mỗi ng ườ i có th ể chọn cùng lúc nhi u ph ng án) Ph ng án ề ươ ươ đầu tiên,
là cách học chữ Hán theo lục th ; hi ư ểu và ghi nhớ chữ t ừ phương pháp t o ch ạ ữ Hán Ph ươ ng án th ứ 2, học từ các bộ kiện, bộ thủ Ph ươ ng án th ứ 3, học theo phương pháp chi ết t ự Chiế ự t t ở đ ây t ức là phân tách chữ, chia chữ thành
nh ững thành ph n nh ầ ỏ, học từ ững n v nh đơ ị ỏ c nh ấu thành chữ ồi nhớ được r
cả chữ Chữ Hán được hình thành trên c s ơ ở s k ự ết hợp của ba mặt hình – âm – nghĩa, nên chi ết tự cũng sẽ được chia thành 3 kiể u chính:
- Chiết tự ề ặt hình th : “Chim trích ( v m ể 彳) mà đậu cành tre, th p ( ậ 十) trên tứ (四) d ưới nh t ( ấ 一 đ ) è ch ữ tâm (心 → 德 – đức )”
- Chiết tự ề ặt âm thanh: “Con gái (女) mà đứng éo le, ch ng con ch a có v m ồ ư
kè kè mang thai ( 台 – thai)” → 始 thủ – y, b ắt đầu
- Chiết tự ề ặt ngh a: Ng v m ý ĩ ườ i con gái ( 女) đứng dướ i mái nhà ( 宀) tức người con gái ấy được che chở, bả ệ an toàn → 安 – an o v
Trang 21người học có thể chọn một hoặc nhiều cách học chúng tôi đề ra) Theo số liệu cho thấy, tuy trình độ học khác nhau nh ng s ư ự lựa chọn cách học v ề cơ ản là b không khác bi ệt Cụ thể, cách học bằ ng ph ươ ng pháp chiết tự được l a ch ự ọ n nhiều nhất ở c ả 4 trình độ (chiếm 41% t ương đươ ng 140 ng ười lựa chọn trên tổng s 206 ng ố ười khả o sát), ti p n là b ế đế ộ kiệ n, b ộ thủ cũng chi ếm số cao với 36% (tương đương 120 người lựa chọn) và cuối cùng là lục th chi ư ếm số lượng ít nhất, v i 23% (t ớ ương đươ ng 44 ng ườ ựa chọn) i l
Biểu đồ 1.3 Tỉ l ệ các ph ươ ng pháp h c ọ đượ ựa ch n qua t ng giai c l ọ ừ đoạ n
Trang 22Biểu đồ 1.4 Tỉ lệ các ph ươ ng pháp h c ọ đượ ựa ch n c a t c l ọ ủ ất cả người
tham gia khảo sát
Nguồn: hóm n tác giả tự thực hiện
Vậy tại sao l i có s ạ ự phân hóa rõ rệt nh v ư ậy giữa các ph ng pháp h c? D ươ ọ ưới
đ ây là một số nhận xét chúng tôi đưa ra về 3 cách h c trên ọ
Đầu tiên xét về cách họ c theo l c thư L c thư là ph ụ ụ ươ ng pháp t ạo chữ Hán hay cách th ức chữ Hán ghi chép ngôn ngữ, bao gồm chữ ghi (t ý ượ ng hình, chỉ sự), chữ ghi âm (gi ả tá), chữ ghi c ả ý l n âm (t ng thanh) Ng ẫ ượ ười học nắm rõ về lục th s ư ẽ hiểu được quy luật ghi chép chung của chữ Hán, có thể phân lo ại được loạ i ch ữ, biế t ch ữ ấ y có cách th ức ghi chép ra sao, là chữ ghi
ý hay ghi âm hay ghi cả lẫn âm Từ ó, h trợ rất nhiều cho việ ý đ ỗ c học, hi u ể
và nh ớ chữ Hán, khả nă ng m ở rộ ng v n t ố ừ cũng nhờ đ ó mà được nâng cao hơn Bên c nh ạ đó, chuy n chú tuy là cách dùng ch ể ữ như ng c ũng có giúp ích rất l ớn trong việc giúp hệ thống nh ng ch ữ ữ có cùng ngh a v ý ĩ ớ i nhau Khái niệm lục th tuy quen thu c v ư ộ ới nh ững ngườ ọ i h c chuyên ngành ti ếng Hán nhưng đối v i ng ớ ườ ọc không chuyên thì khái niệm này còn tương đối i h
xa l ạ Tuy vậ y, nh ng n ữ ội dung của l c th v ụ ư ẫ n luôn được sử dụ ng trong vi ệc
23%
120, 36%
140, 41%
lục thư bộ kiện, bộ thủ chiết tự
Trang 23bởi việc mô phỏng lại hình dáng m t tr i ặ ờ Điều ó ó cho th y, n đ đ ấ ội dung của lục th ư đã được chọn lọc để người học không chuyên dễ hiểu và ti p c n h n ế ậ ơ Nội dung đầy đủ của l c th bao g ụ ư ồm 6 loại tuy nhiên chỉ có n ội dung củ a 4 phương pháp t o ch ạ ữ là tượ ng hình, ch ỉ sự, hội , hình thanh ý được biế đế t n
và v n d ng nhi u Còn v ậ ụ ề ới gi tá và c ả huyể n chú, hai ph ươ ng pháp dùng ch ữ này đối v i ng ớ ườ ọc không chuyên còn rất m i l i h ớ ạ vì chúng t ng ươ đối phức tạp, khó nh nên ít ớ được dạ y hay nh ắc đế n Theo chúng tôi vi ệc khái niệm cụ thể và y đầ đủ của l c th ch a ụ ư ư đượ c ph ổ biến r ng kh p v ộ ắ ới ng i h ườ ọc cũ ng
là l ý do chính khi n ph ng pháp này có t ế ươ ỉ lệ ngườ ọc trong phạm vi khảo i h sát lựa chọn ít nhất
Học theo bộ kiện, bộ thủ là m t cách h ộ ọc được l a ch ự ọn t ng ươ đối nhiều Theo chúng tôi nguyên do là vì bộ kiện là đơn vị cấu tạo nên chữ Hán, thêm vào ó đ
214 b ộ thủ hỗ trợ người học trong vi c tra c ệ ứ ý u ngh a và cách ĩ đọc c a t ủ ừ vựng
Chữ Hán chiếm phần l n là ch ớ ữ hợ p th ể, tạ o thành b ởi s ự kế ợ t h p gi ữa các
bộ kiện, bộ thủ Đặc biệt v i các ch ớ ữ hình thanh, nắm bộ thủ là hình bàng để
bi ết được khái quát c a ch ý ủ ữ và dự a vào b ộ ện là thanh bàng phán oán ki để đ cách c đọ
Chiết t là ph ự ương pháp được l a ch ự ọn nhi u nh ề ấ t, b t k ấ ể ở giai đoạ n h ọc nào V ới cách h ọc này, mỗ i ch ữ Hán sẽ mang mộ t câu chuy ệ n và ng ười học học chữ Hán bằng nh ng câu ca dao, t ữ ục ngữ hay nh ng câu chuy n chi ữ ệ ết tự
có s ẵn, hoặ c có th ể dự a vào cách hi ểu củ ản thân mà a ra cách phân tách a b đư chữ, cách kể những câu chuy n ch ệ ữ Hán riêng Ưu điểm lớn nhất c ủa chiế ự t t
là mang l i s thích thú cho ng ạ ự ườ ọc, tạo n t ng sâu v i h ấ ượ ớ i ch ữ, từ đó giúp nhớ chữ lâu h n Tuy nhiên, chúng tôi c ơ ũng nhận th y cách h ấ ọc này vẫ n còn phát sinh nhiều điểm bất cập Trước hết, không phải chữ Hán nào c ng có th ũ ể chiết t ự để giả i ngh a, có nh ĩ ững ch ữ có cấ ạ ấ u t o r t ph ức tạp, nhi u nét, khó ề phân tách Không nh ng v y, s ữ ậ ố lượ ng ch ữ Hán lớ n lên n 60.370 ch đế ữ đơ n (theo “Hán ngữ đại tự điển” xu ất bả ă n n m 2010), n u m ế ỗi chữ Hán đều được
Trang 24chiết t thành m t câu th hay m t ự ộ ơ ộ đoạn v n thì s ă ố lượ ng th v n c n nh ơ ă ầ ớ cũng lên đến hàng chục ngàn câu, người học khó thể có thể nhớ hết kh i l ố ượng thơ v n c ng nh l ă ũ ư ượng ch ữ Hán khổ ng l ồ ấ y Ph ươ ng pháp chi ế ự t t tuy t ạo
sự hứng thú cho người h ọc nh ng nhìn chung ây không ph ư đ ả i ph ương pháp
để học chữ Hán lâu dài
Bên cạnh việc h c ch ọ ữ, việc viết đúng chữ Hán c ng chi ũ ếm vai trò quan trọng
Ở đ ây chúng tôi ã đưa ra khảo sát về sự ự đ l a chọ n c a người h c giữa việc ủ ọ chăm luy ện vi ết chữ và n ắm rõ quy tắ c bút thu ận
Biểu đồ 1.6 Tỉ l l ệ ựa ch n cách vi ọ ết chữ qua t ng giai ừ đoạ n
Trang 25Biểu đồ 1.7 Tỉ l l ệ ựa ch n cách vi ọ ết chữ ủa t c ất cả người tham gia khả o sát
Nguồn: hóm tác gi n ả tự thực hiện
Theo số liệu kh o sát cho th y, các ả ấ bạ đ n ã h ọc chữ Hán dưới 3 n m có xu ă hướng l ựa chọ n vi ệc ch m luy ă ện vi ết chữ hơ n là h ọc vi ết theo quy tắ c nét bút thuận (t ỉ lệ người lựa chọ n vi ệc ch m luy ă ệ n vi ết chiếm từ 80% - 90% trong khi học theo quy t c bút thu ắ ận chỉ chiếm từ 42% 66%) Theo chúng tôi, l do - ý
vì thời gian đầu khi ti p xúc v ế ới chữ Hán, người học có xu hướng ch m luy n ă ệ viết th t nhi ậ ều để làm quen v i cách th ớ ức ghi chép c a ch ủ ữ biểu ý Thế nhưng, cách h c này l ọ ại tốn khá nhi u th ề ời gian, tùy khả năng người học c ng nh ũ ư độ phức tạp c ủa chữ, để ghi nhớ m ột chữ Hán có thể chỉ cần luy n vi ệ ết từ 1-2 l n ầ cũng có khi lên đến hàng chụ ần Đồng th c l ời, nế u ch ỉ chăm luyện viết m t ộ cách máy móc mà không có ph ươ ng pháp h c ọ đúng đắn thì khi g p nh ng ch ặ ữ ữ mới có s ố lượng nét l n và c u t o ph ớ ấ ạ ức tạ p, ng ườ ọc sẽ lúng túng, không i h biết nên b t ắ đầu t ừ đ âu, khi n vi ế ệc ghi chép và h c ch ọ ữ trở nên khó kh n ă Chăm luyện viết ch a th ư ực sự là cách h ọc tố ư i u và lâu dài
Tuy nhiên thực tế cho thấy, xu h ướ ng l ựa chọn có sự thay đổi ở người học lâu
n ăm, từ 4 ăm tr n ở lên, tỉ l l ệ ựa chọ n h ọc viết chữ theo quy tắc nét bút thuậ n tăng cao, chi ếm 76.7% trong khi ch m luy n vi ă ệ ế t gi ảm xuống còn 66 7% Có thể nói, sau một kho ảng thờ i gian nh t ấ định, người học nhận ra để viết t t ch ố ữ
57%
chăm luyện viết quy tắc bút thuận
Trang 26Hán, cần có nh ng ph ữ ươ ng pháp phù h p h n, khoa h ợ ơ ọc h n, c ơ ụ thể là họ c theo quy tắc nét bút thu ận Bút thu n là quy t ậ ắ c ghi chép ch ữ Hán có quy định chặt ch ẽ và cụ thể về thứ tự viế t các nét trong m t ch ộ ữ, dù chữ nhiều nét hay
có c ấu t o ph ạ ứ ạp n âu c t đế đ Điề u này giúp ng ười họ c thu ận lợi hơn trong việc ghi chép chữ Hán c ũng như ảm được lượng thời gian đáng kể dành cho gi việc h c và vi ọ ết chữ
Câu hỏi cu i cùng ố đặt ra cho ng i h ườ ọc rằng v i ớ khối lượng chữ Hán vô cùng lớn , người ọc đã ử lý ấn đề này nh h x v ư thế o? Chúng tôi ti p t nà ế ục a ra 3 đư
ph ương án để ười h ng ọc l a ch ự ọn (mỗ i ng ườ i có th ể chọn nhi u áp án) ề đ Phương án thứ nhất, học theo lượng chữ Hán nhất định theo khuy n cáo Do ế
số lượng ch ữ Hán lớ n nh ư đ ã nói c ng thêm vi ộ ệc trong th c t ự ế chỉ s d ử ụ ng một ph ần nhỏ khố ừ v i t ựng y V y nên thay vì h ấ ậ ọc chữ ộ m t cách tràn lan, không có ph ạm vi c ụ thể, người học chỉ cầ n h ọc một lượ ng ch ữ nhất đị nh thường dùng và phù h p v ợ ới nhu cầ ử dụ u s ng ch ữ Hán của bả n thân
Ví dụ c ụ thể hơn, với nhu cầu giao ti p c b n ho ế ơ ả ặc tiếng Trung là môn ngoại ngữ không chuyên thì ng ười học chỉ cầ ượ n l ng t ừ vự ng kho ng 600 ch ả ữ cơ bản thông d ng Nh ng ụ ư đối v i h ớ ọc sinh chuyên ngành tiếng Trung thì v n t ố ừ vựng được yêu cầu tối thiểu phải từ 2.500 chữ Với mức từ vựng nh v ư ậy, học sinh chuyên ngành mới có đủ khả năng đọc hiể u v n b n, báo chí c ă ả ũng nh ư viết được những đoạ ă ằ n v n b ng ch ữ Hán
Phương án thứ hai, h ọc theo v n b ă ả n m u, c ẫ ụ thể là học từ vự ng theo các bài khóa trong các sách giáo tr ình dạ y ti ng Hán hay h ế ọc từ mới thông qua các sách chuyên ngữ
Phương án thứ ba, học theo tự điển, t ừ vự ng trong tự điển được phân theo bộ thủ hay phân theo số nét của ch ữ, người họ ễ dàng tra c u và h c d ứ ọc từ
Trang 27Biểu đồ 1.8 Tỉ l l ệ ựa ch n cách h ọ ọc chữ Hán qua từ ng giai đoạ n
Nguồn: hóm tác gi n ả t ự thực hiệ n
Biểu đồ 1.9 Tỉ l l ệ ựa ch n cách h ọ ọc chữ Hán củ ất cả người tham gia a t
khảo sát Nguồn: hóm tác gi n ả tự thực hiện
Bảng số liệu nhìn chung có sự khác biệt rõ r t gi ệ ữa từng đối tượng người học Điểm chung duy nhất của bảng số liệu này là s ố lượ ng ng ười học theo tự điển
học <1 năm học 1-2 năm học 2-3 năm học >= 4 năm học theo khuyến cáo 62.70% 62.20% 38.10% 43.30%
học theo văn bản mẫu 59.10% 73.30% 90.50% 83.30%
142, 50%
26, 9%
học theo khuyến cáo học theo văn bản mẫu học theo từ điển
Trang 28chiếm tỉ l ệ thấp nhất ở ất cả các trình độ ọc, chỉ khoảng 9% (t ng t h ươ đươ ng
26 người trên tổng số 206 người lựa chọn) Có thể thấy, tự điển chỉ là phương
ti ện hỗ ợ người học trong vi c t tr ệ ra cứu ngh a t ĩ ừ vự ng ch không th ứ ể s d ử ụ ng
tự điển làm giáo trình chính để h ọc theo
Xét về t ổng thể, hai ph ng pháp h ươ ọc từ ựng theo khuy n cáo và theo v n v ế ă bản m u chi ẫ ếm tỉ lệ cao nhất, nhiề u h n c ơ ả là học theo v n b ă ản m u, chi ẫ ếm đến ½ số người lựa chọn (tương đươ ng 103 ng ời) ư
Theo chúng tôi, số liệu nh trên m ư ột phầ n là do đối tượ ng chúng tôi kh o sát ả phần ông là ng đ ười học qua trườ ng l p, h ớ ọ được giả ng d y và ti p c n v ạ ế ậ ới chữ Hán chủ y ếu thông qua giáo trình ti ng Hán Tuy nhiên c ng không th ế ũ ể
ph nh ủ ận vi ệc h c ch ọ ữ Hán thông qua v n b ă ả n m u luôn là l ẫ ựa chọ n an toàn
và h p ợ lý dành cho mọi i t đố ượng ngườ ọc, dù là người m i b t i h ớ ắ đầu hay ã đ học lâu n m B ă ởi, từ vựng trong các sách chuyên ngữ hay giáo trình chính quy
đã được sàng l c, g ọ ần nh là luôn chính xác, quy chu ư ẩn Đặc biệt v i các giáo ớ trình tiếng Hán thì l ượ ng t ừ vự ng l ại được tậ p trung và phân theo ch ủ đề giúp người học d ễ dàng bao quát và họ c theo
Một điểm áng l u v đ ư ý ới ng i h ườ ọc mớ ướ i d i 1 n m, t ă ỉ l l ệ ựa chọn 2 ph ng ươ pháp này g n nh ngang b ng nhau, 62.7% h ầ ư ằ ọc theo khuyến cáo và 59.1% học theo v n b ă ản m u, cho th y xu h ng c ẫ ấ ướ ủa ngườ i m i h ớ ọc có m c tiêu nh ụ ấ t định vớ i lư ng từ vựng sẽ học, đồng thời bám sát văn bả ợ n m u để học song ẫ song với đó
Thêm vào ó, t đ ỉ lệ người học ch ữ Hán theo cách h c theo khuy ọ ến cáo giảm mạnh t ừ nă m h ọc thứ 2- 3 trở đi từ 62.2% 62.7% giảm còn từ - 38.1% 43.3% - (giảm gần 20%) Theo chúng tôi nguyên nhân là vì người học khi đã có lượng
từ vựng c b n nh ơ ả ất đị nh và quen v ới việc h c ch ọ ữ Hán, việ ă c t ng thêm v ố n
từ không còn g p quá nhi u tr ặ ề ở ngại nh th i gian ư ờ đầu họ s ẽ ưu tiên mở rộng thêm v ốn từ thông qua vi ệc c các lo đọ ạ ă ản, sách báo khác nhau i v n b
Trang 29Việc h c ch ọ ữ Hán dần trở nên ph ổ biế n trong xã h ội hiệ n nay nh ng ng ư ười học vẫn còn g p nhi u khó kh n trong quá trình h ặ ề ă ọc chữ Hán Trong bài khảo sát, chúng tôi ã a ra ba khó kh n mà chúng tôi cho r đ đư ă ằng là ph ổ biế n nh ất cho người học l a ch ự ọn (mỗi ng i có th ườ ể chọn nhi u ph ng án) t ề ươ rong đ ó là: làm sao để ghi nhớ được m ặt ch ữ, làm sao viế t ch ữ cho úng và làm sao đ để nhận d ng ạ được kiể u ch ữ
Trang 30Biểu đồ 1.11 Tỉ l l ệ ựa ch n khó kh n ọ ă trong việc h c ch ọ ữ Hán củ ất cả a t
người tham gia khảo sát
Nguồn: hóm tác gi n ả tự thực hiện
Khó kh n ă đầu tiên mà người học thường g p ph ặ ải đó là việc ghi nhớ chữ Hán chữ Hán có số lượng kh ng l ổ ồ, ch a k ư ể n đế tính đa âm, đa ngh a c ĩ ủa chữ Hán
Ví dụ như chữ 乐 có 2 âm c là đọ “ lè” và yuè”; chữ 老 “ “ lǎo ” v ừa mang ngh a ĩ
là già, v ừa mang ngh a là c ĩ ũ N goài ra có nh ng ch ữ ữ ạ l i có quá nhi ều nét và kết c ấu ph ức tạ Vì thế, theo nh th p ư ố ng kê thì vi ệc ghi nhớ mặ t ch là khó ữ khăn l n nh ớ ất i v i ng i h đố ớ ườ ọc khi nó chiếm đế n 55% trong t ng s 4 giai ổ ố đoạn họ c Trong khó khăn này, những người h c từ 3 năm trở xuống nói thì ọ đều chiếm tỉ lệ rất cao Vớ i ngư i học dư i một năm thì do m i tiếp xúc với ờ ớ ớ chữ biểu ý nên v n ẫ chưa quen với nó dẫn đến việc khó nh ớ đượ c ch ữ, thế nên chiếm tỉ l ệ cao đến 84.5% Đối v i ng i h ớ ườ ọc từ 1 đến 2 n m thì ă đã quen d n ầ đượ c với chữ biể u ý, vì v y c m thấy không quá khó kh n để nh chữ ữ ậ ả ă ớ n a, tỉ
lệ giảm xuống còn 77.8% Nh ng v ư ới ng i h ườ ọc từ 2 đế n 3 n m thì b ă ắt đầ u tiếp xúc ch ữ Hán nhiề u và n ng h n, nên l ặ ơ ại gặ p v n ấ đề trong việc ghi nhớ
ch ữ Hán, tỉ lệ chi ếm cao nhất đến 85.7% Th ế như ng, ng ườ ọc trên 4 n m i h ă thì ã có n đ ền t ng và c n c v ng vàng h n và ã quen v ả ă ơ ữ ơ đ ớ i vi ệc h c và ghi ọ