Thực trạng về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến hoạt động kinh doanh của ngành du lịch Việt Nam.... Mục tiêu nghiên cứu: + Trình bày cơ sở lí thuyết về môi trường hoạt động của d
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Trâm
Lưu Phương Anh
Lê Thị Thanh Nguyên
MSSV: 1923401010291
1923401010046
1923401010719
BÌNH DƯƠNG, ngày 20, tháng 7 năm 2020
BẢNG GHI ĐIỂM TIỂU LUẬN Lớp : D19QT03
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Trâm
Lưu Phương Anh
Trang 2Lê Thị Thanh Nguyên
Người chấm tiểu luận
RUBRIC ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
A Phần mở
đầu ( 0,5 điểm)
Không có hoặc chỉ có một đến hai
Có nhưng không đầy đủ và đúng
Có đầy đủ và Có dầy đủ đúng
Trang 3trong các
Lí do chọn đề tài tiểu luận;
Mục tiêu nghiên cứu;
Đối tượng nghiên cứu;
Phạm vi nghiên cứu;
Phương pháp nghiên cứu;
Ý nghĩa đề tài;
Kết cấu tiểu luận
(0,0 - 0,1 điểm)
các mục
Lí do chọn đềtài tiểu luận;
Mục tiêu nghiên cứu;
Đối tượng nghiên cứu;
Phạm vi nghiên cứu;
Phương pháp nghiên cứu;
Ý nghĩa đề tài;
Kết cấu tiểu luận
(0,15 -0,3điểm)
đúng các mục
Lí do chọn đềtài tiểu luận;
Mục tiêu nghiên cứu;
Đối tượng nghiên cứu;
Phạm vi nghiên cứu;
Phương pháp nghiên cứu;
Ý nghĩa đề tài;
Kết cấu tiểu luận
(0,35-0,4 điểm)
và hay các mục
Lí do chọn đềtài tiểu luận;
Mục tiêu nghiên cứu;
Đối tượng nghiên cứu;
Phạm vi nghiên cứu;
Phương pháp nghiên cứu;
Ý nghĩa đề tài;
Kết cấu tiểu luận
(0,45 - 0,5 điểm)
Chỉ trình bày cơ
sở lí thuyết hoặctrình bày các dữliệu khác liênquan đến đề tàitiểu luận (0,1- 0,5điểm)
trình bày cơ sở líthuyết trình bàycác dữ liệu khácliên quan nhưngchưa đầy đủ đến
đề tài tiểu luận(0,6- 1,0 điểm)
Trình bày đầy đủ
cơ sở lí thuyếttrình bày các dữliệu khác liênquan đến đề tàitiểu luận (1,1- 1,5điểm)
Trang 4Trình bày, mô tảtrung thực , thựctrạng về vấn đềđược nêu trongtiểu luận củanhóm thực hiệnnghiêm cứu, tìmhiểu nhưng chưađầy đủ (1,1- 1,5điểm)
Trình bày, mô tảđầy đủ, trungthực, thực trạng
về vấn đề đượcnêu trong tiểuluận của nhómthực hiện nghiêmcứu, tìm hiểu(1,6-2,0 điểm)
Trang 52.2 Đánh giá
ưu, khuyết điểm
(hoặc thuận lợi,
ưu, khuyết điểm,mặc tích cực vàhạn chế hoặcthuận lợi, khókhăn vấn đề đangnghiên hoặcngược lại (0,1-0,25 điểm)
Phân tích, đánhgiá những ưukhuyết điểm, mặttích cực và hạnchế, thuận lợihoặc khó khănnhưng khôngphân tích nguyênnhân của những
ưu, khuyết điểm,mặc tích cực hoặchạn chế thuận lợi
và khó khăn ván
đề đang nghiêncứu hoặc ngượclại (0,3- 0,5 điểm)
Phân tích, đánhgiá những ưukhuyết điểm, mặttích cực và hạnchế, thuận lợihoặc khó khănnguyên nhân củanhững ưu, khuyếtđiểm, mặc tíchcực hoặc hạn chếthuận lợi và khókhăn ván đề đangnghiên cứunhưng chưa đầy
đủ (0,5- 1,0điểm)
Phân tích, đánhgiá những ưukhuyết điểm, mặttích cực và hạnchế, thuận lợihoặc khó khănnguyên nhân củanhững ưu, khuyếtđiểm, mặc tíchcực hoặc hạn chếthuận lợi và khókhăn vấn đề đangnghiên cứu (1,1-1,5 điểm)
Trang 6Chương 3: Đề
xuất các giải
pháp (1,5 điểm)
Trình bày chưađầy đủ các giải vàkhông hợp lí,không khả thi đểgiải quyết các vấn
đề, còn tồn tại,hạn chế phát huynhững điều đãlàm được theophân tích tạichương 2 (0,1-0,25 điểm)
Trình bày các giảipháp cụ thể, hợp
lí nhưng chưa khảthi và đầy đủ đểgiải quyết các vấn
đề còn tồn tại,phát huy và hạnchế những việc đãlàm được theophân tích tạichương 2 (0,3-0,5 điểm)
Trình bày các giảipháp cụ thể, hợp
lí, khả thi và đầy
đủ để giải quyếtcác vấn đề còntồn tại, phát huy
và hạn chế nhữngviệc đã làm đượctheo phân tích tạichương 2 nhưngchưa đầy đủ (0,6-1,0 điểm)
Trình bày các giảipháp cụ thể, hợp
lí, khả thi và đầy
đủ để giải quyếtcác vấn đề còntồn tại, phát huy
và hạn chế nhữngviệc đã làm đượctheo phân tích tạichương 2 (1,1-1,5 điểm)
Trình bày tươngđối hợp lí phầnkết luận và ghitương đối đúngquy định về phầntài liệu tham khảo(0,1- 0,5 điểm)
Trình bày, hợp líphần kết luậnnhưng chưa đầy
đủ và ghi đúng vềphần tài liệu thamkhảo (0,6- 0,75điểm)
Trình bày đúng,đầy đủ phần kết
và ghi đúng quyđịnh về phần tàiliệu tham khảo(0,8- 1,0 điểm)
D Hình thức
trình bày (1
điểm)
Trình bày khôngđúng quy địnhtheo hướng dẫn,mẫu trang bìa, sửdụng khổ giấy A4,
in dọc, cỡ chữ
12-13 font chữ TimesNew Raman;
khoảng cách dòng1,5 line; lề trái 3
Trình bày đúngquy định theohướng dẫn, mẫutrang bìa, sử dụngkhổ A4, in dọc, cỡchữ 12-13, fontchữ Times NewRamam; khoảngcách dòng 1.5lỉne; lề trái 3 cm,
Trình bày đúngquy định theohướng dẫn, mẫutrang bìa, sử dụngkhổ A4, in dọc,
cỡ chữ 12-13,font chữ TimesNew Ramam;
khoảng cáchdòng 1.5 lỉne; lề
Trình bày đúngquy định theohướng dẫn, mẫutrang bìa, sử dụngkhổ A4, in dọc, cỡchữ 12-13, fontchữ Times NewRamam; khoảngcách dòng 1.5lỉne; lề trái 3 cm,
Trang 7cm, lề phải 2 cm,
lề trên 2 cm, lềdưới 2.5 cm, thủthuật trình bàyvăn bản đúng quyđịnh
Số trang của tiểuluận < 15 trangKhông minh họabiển, bảng, hìnhảnh (0,1-0,25điểm)
lề phải 2 cm, lềtrên 2 cm, lề dưới2.5 cm, thủ thuậttrình bày văn bảnđng quy định
Số trang của tiểuluận < 15 trangKhông minh họabiển, bảng, hìnhảnh (0,3-0,5điểm)
trái 3 cm, lề phải
2 cm, lề trên 2
cm, lề dưới 2.5
cm, thủ thuậttrình bày văn bảnđúng quy định
Số trang của tiểuluận < 15 trang,tối đa 25 trang cóminh họa bằngbiển, bảng, hìnhảnh nhưng khôngnhiều không sắcnét (0,6-0,75điểm )
lề phải 2 cm, lềtrên 2 cm, lề dưới2.5 cm, thủ thuậttrình bày văn bảnđúng quy định
Số trang của tiểuluận < 15trang,tối đa 25trang có minh họabằng biển, bảng,hình ảnh nhiều,sắc nét (0,8-1,0điểm )
E Điểm hoạt
động, chuyên
cần (1 điểm)
Sinh viên trìnhbày cho giảngviên chỉnh sửa vàduyệt đề cương(0,0 điểm )
Sinh viên trìnhbày cho giảngviên chỉnh sửa vàduyệt đề cươngtối thiểu 1 lần vànộp bài đúng thờihạn (0,1-0,5điểm )
Sinh viên trìnhbày cho giảngviên chỉnh sửa vàduyệt đề cươngtối thiếu 2 lần vànộp bài đúng thờihạn ( 0,6- 0,75điểm )
Sinh viên trìnhbày cho giảngviên chỉnh sửa vàduyệt đề cươngtối thiểu 3 lần vànộp bài đúng thờihạn (0,8-1,0điểm )
TỔNG CỘNG
10
Trang 8KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TIỂU LUẬN
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Trâm ( 1923401010291)
Lưu Phương Anh (1923401010046)
Lê Thị Thanh Nguyên (1923401010719)
Lớp: D19QT03
Trang 9Sáng 16/6/2020 Tìm kiếm ý tưởng và liên hệ
giảng viên đăng kí đề tài
Sáng 16/6/2020
08/7/2020 Liên hệ giảng viên sửa lời mở
đầu
08/7/2020
09/7/2020
Viết chương 1( tìm kiếm thông tin về tình hình công ty, cơ sở lí thuyết liên quan đến đề tài)
10/7/2020
10/7/2020 Liên hệ giảng viên sửa chương 1 10/7/2020
11/7/2020
Viết chương 2 (tìm kiếm các thực trạng mà công ty đang gặp phải liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu và tìm nguyên nhân, đánh giá
sự việc)
15/7/2020
15/7/2020 Liên hệ giảng viên sửa chương 2 15/7/2020
16/7/2020
Viết chương 3(đề xuất các kiến nghị và giải phát phù hợp cho những vấn đề được nhắc đến ở chương 2)
19/7/2020
19/7/2020 Liên hệ giảng viên sửa chương 3 19/7/2020
MỤC LỤC
A) PHẦN MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Lí do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 10Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa đề tài
Kết cấu tiểu luận
B/ PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lí thuyết về ngành du lịch và Covid
1.1 Khái niệm và phân loại về môi trường quản trị
1.1.1 Khái niệm môi trường hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại theo phạm vi và cấp độ môi trường
1.2 Khái niệm về đề tài
1.2.1 Ngành du lịch là gì?
1.2.2 Covid-19 là gì ? Và sự ảnh hưởng của Covid-19 đến ngành du lịch trong nước và quốc tế như thế nào?
Chương 2: Thực trạng, ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân về vấn đề đang nghiên cứu
2.1 Thực trạng về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 trên Thế Giới
2.2.Các sự ảnh hưởng của dịch đã làm kinh tế của các quốc gia thiệt hại như thế nào?
2.3 Thực trạng về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 ở Việt Nam
2.4 Thực trạng về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến hoạt động kinh doanh của ngành du lịch Việt Nam
2.5 Đánh giá ưu, khuyết điểm (hoặc thuận lợi, khó khăn), nguyên nhân vấn đề đang nghiên cứu
2.5.1 Ưu điểm
2.5.2 Khuyết điểm
2.5.3 Cơ hội và thách thức
Trang 11Chương 3: Đề xuất các giải pháp, kiến định
3.1 Đề xuất các giải pháp
3.2 Các kiến nghị
C/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
A/ PHẦN MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề: Coronavirus ( hay còn gọi là virus corona hoặc siêu vi corona) là chủng gây bệnh viêm đường hô hấp cấp Xuất hiện đầu tiên vào tháng 12 năm
2019, bùng phát dịch tại thành phố Vũ Hán, Trung Quốc, lây lan nhanh chóng sau đó, trở thành đại dịch lớn toàn cầu Các nước Châu Âu bị ảnh hưởng
Trang 12nghiêm trọng, nước có số ca tử vong cao nhất thế giới là Mỹ và Anh, nền kinh
tế của Châu lục này đang bị tổn hại nặng nề Khi đó, nhiều nước Châu Á có nguy cơ bị bùng phát, Indonesia có số ca nhiễm SARS-COV-2 nhiều nhất Đông Nam Á, các trường hợp tái phát bệnh gia tăng ở Hàn Quốc và
Singapore Có thể thấy, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ở trong thời điểm căng thẳng nhất của dịch bệnh Covid-19, điều này đã và đang gây tác động rất lớn đến sức khỏe con người cũng như toàn bộ ngành kinh tế, đặc biệt là ngành Du lịch
Lí do chọn đề tài: Với tình trạng dịch bệnh Covid đang hoành hành hiện nay thì các vấn đề có liên quan luôn thu hút được sự quan tâm của mọi người Ngành kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng đang bị ảnh hưởng một cách nặng nề Như vậy, đề tài Phân tích ảnh hưởng của dịch Covid 19 đến hoạtđộng kinh doanh của nghành du lịch Việt Nam sẽ thu hút được sự quan tâm và
có nhiều vấn đề để bàn luận
Mục tiêu nghiên cứu:
+ Trình bày cơ sở lí thuyết về môi trường hoạt động của du lịch
+ Thực trạng về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến hoạt động kinh doanh của ngành du lịch Việt Nam
+ Đề xuất các giải pháp
Đối tượng nghiên cứu: dịch Covid-19
Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu, phân tích ngành du lịch Việt Nam trong mùa dịch Covid-19
Phương pháp nghiên cứu: tra cứu thông tin trên internet, sách báo,
Ý nghĩa đề tài: Thực trạng về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến hoạt động kinh doanh của ngành du lịch Việt Nam giúp ta nhìn ra được những ảnh hưởng mà dịch Covid-19 gây ra Qua đó, giúp các nhà kinh doanh có giời giannhìn lại những thiếu sót trong quá trình điều hành và tìm ra những giải pháp phù hợp để thu hút khách hàng, nâng doanh thu sau khi mùa dịch qua đi
Kết cấu tiểu luận:
Trang 13 Chương 1: Cơ sở lí thuyết liên quan đến đề tài
1.1 Khái niệm và phân loại về môi trường quản trị
1.2 Khái niệm về đề tài
Chương 2: Thực trạng, ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân về vấn đề đang nghiên cứu
2.1 Thực trạng về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 trên Thế Giới
2.2.Các sự ảnh hưởng của dịch đã làm kinh tế của các quốc gia thiệt hại như thế nào?
2.3 Thực trạng về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 ở Việt Nam
2.4 Thực trạng về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến hoạt động kinh doanhcủa ngành du lịch Việt Nam
2.5 Đánh giá ưu, khuyết điểm (hoặc thuận lợi, khó khăn), nguyên nhân vấn đề đang nghiên cứu
Chương 3: Đề xuất các giải pháp, phương hướng, kiến định, rút ra bài học
B/ PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lí thuyết về ngành du lịch và Covid
1.1 Khái niệm và phân loại về môi trường quản trị
1.1.1 Khái niệm môi trường hoạt động của doanh nghiệp: Là tổng hợp các yếu tố
từ bên trong cũng như bên ngoài thường xuyên tác động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại theo phạm vi và cấp độ môi trường
Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng
đến hoạt động của doanh nghiệp
+ Môi trường toàn cầu ( Global Enviroment): hình thành từ các yếu tố kinh tế, chính trị-pháp lí, văn hóa xã hội, dân số, tự nhiên và công nghệ ở phạm vi toàn cầu+ Môi trường tổng quát ( general Enviroment): bao gồm các điều kiện về kinh tế, chính trị-pháp lí, văn hóa xã hội, dân số, tự nhiên và công nghệ, được xác lập trongphạm vi của một quốc gia
Trang 14+ Môi trường ngành (Task Enviroment): còn gọi là môi trường tác nghiệp, được hình thành tùy thuộc vào những điều kiện sản xuất kinh doanh trong từng ngành Bao gồm khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, những nguồn cung cấp và các nhóm
áp lực
+ Môi trường kinh tế ( tiếng Anh: Economic Environment) là tập hợp nhiều yếu tố
có ảnh hưởng sâu rộng đến quyết định về chiến lược maketing của doanh nghiệp.+ Môi trường chính trị ( tiếng Anh: Political environment) là một trong những yếu
tố cơ bản của môi trường maketing vĩ mô mà bộ phận maketing ở mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm tới
+ Môi trường văn hóa là tổng các loại điều kiện văn hóa tinh thần tồn tại xung quanh con người và tác động tới hoạt động của con người Yếu tố chủ yếu tạo thành môi trường văn hóa là giáo dục, khoa học, kinh tế, văn nghệ, đạo đức, tôn giáo, triết học, tâm lí dân tộc và tục truyền thống
+ Môi trường dân số: bao gồm những yếu tố: quy mô dân số, mật độ dân số, tuổi tác, giới tính, chũng tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp Những biến đổi dân số cần nghiên cứu như; tổng dân số, số người trong độ tuổi lao động, tỷ lệ tăng dân số; các biến đổi về cơ cấu dân số (tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, thu nhập); hôn nhân, cơ cấu gia đình; trình độ văn hóa; di chuyển dân cư giữa các vùng
+ Môi trường tự nhiên bao gồm tất cả những vất thể sống và không sống xuất hiện một cách tự nhiên trên Trái Đất
+ Môi trường công nghệ ( tiếng Anh: Technological environment) bao gồm các yếu tố gây tác động đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới Công nghệ và sự phát triển của công nghệ ảnh hưởng mạnh mẽ đến các doanh nghiệp
Môi trường nội bộ bao gồm các yếu tố bên trong của doanh nghiệp có ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Cụ thể như nguồn nhân lực của doanh nghiệp, khả năng nghiên cứu và phát triển, cơ sở vật chất-trang thiết bị, tài chính, văn hóa của tổ chứ, mức độ phức tạp và mức độ biến động của môi trường
Trang 15+ Môi trường đơn giản- ổn định: môi trường có ít yếu tố, các yếu tố ít thay đổi+ Môi trường đơn giản năng động: môi trường có ít yếu tố, các yếu tố biến đổi thường xuyên
+ Môi trường phức tạp- ổn định: môi trường có nhiều yếu tố, các yếu tố ít thay đổi+ Môi trường phức tạp- năng động: môi trường có nhiều yếu tố, các yếu tố biến đổi thường xuyên
1.2 Khái niệm về đề tài
1.2.1 Ngành du lịch là gì?
Du lịch là một việc đi lại nhằm mục đích niềm vui hoặc kinh doanh; cũng là lí thuyết và thực hành về tổ chức các chương trình đi du lịch Ngành du lịch ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, giải trí của khách du lịch, góp phần quản bá hình ảnh điểm đến, nâng cao dân trí, tạo việc làm ổn định cuộc sống, đồngthời phát triển kinh tế xã hội của đất nước
1.2.2 Covid-19 là gì ? Và sự ảnh hưởng của Covid-19 đến ngành du lịch trong nước và quốc tế như thế nào?
+ Đại dịch Covid-19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARV-CoV-2, đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu Bắt đầu từ cuối tháng 12 năm
2019 với tâm dịch đầu tiên được ghi nhận tại thành phố Vũ Hán, miền Trung Trung Quốc, bắt nguồn từ một nhóm người mắc bệnh viêm phổi không rõ nguyên nhân Sự lây nhiễm virus từ người sang người đã được xác nhận cùng với tỉ lệ bùng phát dịch tăng nhanh vào giữa tháng 1 năm 2020
+ Với tình hình diễn ra phức tạp như vậy thì Chính Phủ các nước đã đưa ra các giải pháp nhằm ngăn chặn sự lây lan đến chóng mặt của dịch bao gồm các việc: hạn chế đi lại; ra lệnh phong tỏa các khu vực ổ dịch; giãn cách xã hội; hủy bỏ các
sự kiện, lễ hội có sự góp mặt đông người; đóng cửa trường học, các công ti, dịch
vụ ít quan trọng; khuyến cáo người dân nên tự có ý thức, hạn chế ra đường khi không thực sự cần thiết đồng thời chuyển hình thức học tập, mua bán, kinh doanh trực tiếp thành trực tuyến
+ qua đó thì cung có thể thấy được diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 đã
Trang 16tác động rất lớn đến toàn ngành du lịch Các lệnh cấm bay, hạn chế đi lại và sự e ngại của khách du lịch do lo sợ ảnh hưởng của đại dịch là những nguyên nhân khiến nhiều khách sạn, nhà hàng và chuỗi bán lẻ tại các địa điểm du lịch trở nên vắng khách Điều này cảnh báo sự sụt giảm doanh thu của ngành du lịch nhiều nước, trong đó có Việt Nam Du lịch với đặc thù là một lĩnh vực kinh tế tổng hợp,
dự báo sẽ chịu nhiều tổn thương vầ có thể sẽ kéo dài cả sau khi dịch bệnh kết thúc
Chương 2: Thực trạng, ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến hoạt động kinh doanh của ngành du lịch Việt Nam
2.1 Thực trạng về vấn đề ảnh hưởng của dịch Covid-19 trên Thế Giới
+ Như các bạn cũng biết thế giới chúng ta đang lo sợ về việc dịch covid 19 bùng phát, chúng bùng phát rất nhanh khiến người dân ngay cả tổng thống chính phủ trên thế giới trở tay không và không biết cách chữa trị như thế nào Con số người
tử vong được tính đến hàng nghìn hàng triệu đó là con số mà chúng ta không thể ngờ đến Và chúng trở thành đại dịch lớn nhất từ trước tới nay Đại dịch COVID-
19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2, đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019với tâm dịch đầu tiên được ghi nhận tại thành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc, bắt nguồn từ một nhóm người mắc viêm phổi không rõ nguyên nhân Giới chức y
tế địa phương xác nhận rằng trước đó họ đã từng tiếp xúc chủ yếu với
những thương nhân buôn bán và làm việc tại chợ bán buôn hải sản Hoa Nam-nơi được cho là nguồn lây bệnh đầu tiên Các nhà khoa học Trung Quốc đã tiến
hành nghiên cứu và phân lập được một chủng loại coronavirus mới, được Tổ chức
Y tế Thế giới lúc đó tạm thời gọi là 2019-nCoV, có trình tự gen giống với CoV trước đây với mức tương đồng lên tới 79,5%.Các ca nghi nhiễm đầu tiên ở
SARS-Vũ Hán được báo cáo vào ngày 31 tháng 12 năm 2019 Trường hợp tử vong do SARS-CoV-2 đầu tiên xảy ra ở Vũ Hán vào ngày 9 tháng 1 năm 2020 Các ca nhiễm virus đầu tiên được xác nhận bên ngoài Trung Quốc bao gồm hai người phụ
nữ ở Thái Lan và một người đàn ông ở Nhật Bản Sự lây nhiễm virus từ người