MỞ ĐẦU Trường THCS Trần Phán được thành lập tháng 9 năm 1977 tên cũ là trường phổ thông cấp cơ sở Quách Phẩm từ đó đến nay, nhà trường vượt qua nhiều khó khăn để khẳng định mình, đến na
Trang 1PHÒNG GD& ĐT ĐẦM DƠI
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/QĐ- THCS Trần Phán, ngày 02 tháng 01 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS
Trần Phán giai đoạn 2019 đến 2024
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS TRẦN PHÁN
Căn cứ thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ký ngày 28 tháng 3 năm 2011 về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông co nhiều cấp học;
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP, ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số số 18/2018/TT-BGDĐT , ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định đánh giá chất lượng công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ vào nhu cầu phát triển của nhà trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành “Kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Trần Phán
giai đoạn 2019 đến năm 2024”
Điều 2 “Chiến lược phát triển trường THCS Trần Phán giai đoạn 2019 đến
2024” được triển khai đến toàn thể cán bộ giáo giáo viên và niêm yết tại trường
Điều 3 Toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên nghiêm túc thực hiện quyết định
này
Quyết định có hiệu lực từ ngày 02/01/2019./
Nơi nhận:
- Phòng GD-ĐT Đầm Dơi;
- Đảng ủy; Ủy ban xã Trần Phán;
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường;
- Niêm yết tại Văn phòng trường;
- Lưu: VT
KT HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG
NGUYỄN VIỆT ĐANG
Digitally signed
by NGUYỄN VIỆT ĐANG
Date: 2021.01.28
Trang 3KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS TRẦN PHÁN
GIAI ĐOẠN 2019 ĐẾN NĂM 2024
(Ban hành kèm theo quyết định số 01/QĐ-THCS ngày 02/01/2019)
PHẦN I MỞ ĐẦU
Trường THCS Trần Phán được thành lập tháng 9 năm 1977 (tên cũ là trường phổ thông cấp cơ sở Quách Phẩm) từ đó đến nay, nhà trường vượt qua nhiều khó khăn để khẳng định mình, đến nay trường đã có chổ đứng xứng đáng trong ngành giáo dục huyện nhà, là địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh, là niềm tự hào của cán
bộ giáo viên và các thế hệ học sinh Kết quả các mặt giáo dục và các thành tích chất lượng mũi nhọn của trường trong những năm qua đã chứng minh điều đó
Kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Trần Phán giai đoạn 2019 đến năm 2024 là nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường Xây dựng và triển khai Kế hoạch chiến lược của trường THCS Trần Phán là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông và cũng là để cùng các trường THCS trong huyện xây dựng ngành Giáo dục- Đào tạo huyện Đầm Dơi phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới Đồng thời cũng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã nhà ngày càng phát triển
PHẦN II
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC
1 Phân tích môi trường (SWOT):
1.1 Đặc điểm tình hình:
1.1.1 Môi trường bên trong:
a Cán bộ giáo viên:
Tổng số có 53 cán bộ giáo viên (CBGV), nhân viên/ 20 nữ
- Lãnh đạo nhà trường: 02 người, đều đạt trình độ trên chuẩn và đã học qua lớp quản lý giáo dục Có 01 đã học qua lớp quản lý giáo dục Trung ương II
Trang 4- Tổng phụ trách Đội 01 trình độ chuyên môn CĐSP (Đã đạt giáo viên giỏi vòng huyện);
- Cán bộ thư viện 01 (CĐSP, đã đạt giáo viên giỏi vòng huyện), thiết bị 01 trình độ chuyên môn ĐHSP;
- Nhân viên 04: Kế toán 1 trình độ Đại học; bảo vệ 01 (trình độ THCS), Văn Thư 01 trình độ Trung cấp; y tế học đường (Trung cấp y sĩ)
Tổng số có 44 giáo viên chia ra theo từng môn:
Giỏi cấp huyện
Giỏi cấp Tỉnh
Đảng viên
Đoàn viên
Tr.đ trên chuẩn
Chưa đạt chuẩn
Chưa vào b.chế Toán – Lý-Tin-
Hoá, Sinh, Địa,
- Trường có 01 chi bộ (chia thành 3 tổ Đảng) với 31 đảng viên/ 11 nữ Trong
đó có 1 đảng viên dự bị
- Số CB-CC từ 46 tuổi trở lên là: 06/1 người; Từ 41 đến dưới 45 tuổi là: 15/3 nữ; Từ 36 đến 40 tuổi là: 23/13 nữ; dưới 36 tuổi là 9/3 nữ
b học sinh: Cơ cấu tổ chức
Khối lớp Số
lớp Học sinh Nữ Dân tộc
T
binh K tật
Hộ nghèo
Cận nghèo
(So năm học 2017-2018 giảm 5 lớp và giảm 72 hs “năm học 2017-2018 là 28 lớp
986 học sinh” )
Trang 5TỔNG HỢP KHÁI QUÁT HỌC LỰC – HẠNH KIỂM - HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2018-2019
LỚP TS
LỚP
Tổng
số học sinh
Nữ
Hạnh kiểm
Tốt % Khá % TB % Yếu % Kém %
6 7 262 138 217 82,82 42 16,03 3 1,15 0 0.0
7 6 242 122 202 83,06 41 16,94
8 5 205 105 175 85,37 29 14,15 1 0,49
9 5 202 98 178 88,12 24 11,88
TỔNG
SỐ 23 911 463 771 84,63 136 14,93 4 0,44
LỚP TS
LỚP
Tổng
số học sinh
Nữ
Học lực
Giỏi % Khá % TB % Yếu % Kém %
6 7 262 138 45 17,18 85 32,44 86 32,82 46 17,56
7 6 242 122 32 13,22 92 38,02 90 37,19 27 11,16
8 5 205 105 36 17,56 69 33,66 76 37,07 24 11,71
9 5 202 98 37 18,32 94 46,53 63 31,19 8 3,96
c Cơ sở vật chất: Toàn trường có 22 phòng học cơ bản, 04 phòng học bộ
môn, khu hành chánh với 5 phòng, một sân chơi hơn 1300m2, trường có hệ thống tường rào lưới thép, tất cả đã xây dựng và đưa vào sử dụng từ cuối năm 2006 Có thư viện đã đạt chuẩn quốc gia Các thiết bị thiết yếu phục vụ cho dạy và học đầy
đủ
1.1.2 Mặt mạnh:
- Tập thể có truyền thống đoàn kết nhất trí và quyết tâm cao, trong đội ngũ
có nhiều giáo viên tận tụy và hết lòng với nghề nghiệp có tâm huyết cống hiến cho nhà trường Đa số tay nghề vững vàng, trong đội ngũ có nhiều giáo viên giỏi cấp huyện, hầu hết có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn (có 39 CBGV có trình độ đại học, còn lại có trình độ CĐSP) có đạo đức nghề nghiệp tốt; đa số CB-GV áp dụng được CNTT trong công tác, nhiều giáo viên linh hoạt trong công việc cũng như trong hoạt động;
- Cơ cấu đội ngũ khá đồng đều lực lượng trẻ chiếm số đông, tình trạng thừa thiếu cục bộ không nhiều
- Công tác quản lí của Ban lãnh đạo trường chặt chẽ; có kinh nghiệm, các công tác đều được kế hoạch hóa một cách có hệ thống, quản lý và điều hành sát thực tiễn và có sáng tạo, các bộ phận, các tổ làm việc có nền nếp, trách nhiệm cao
và có chất lượng
Trang 6- Học sinh có truyền thống hiếu học, đa số ngoan hạnh kiểm tốt Chất lượng các mặt giáo dục qua các năm đạt cao, trường có truyền thống thành tích tốt và được khen thưởng hằng năm như Bằng khen UBND tỉnh; Công đoàn nhiều năm được khen thưởng công đoàn cơ sở xuất sắc được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh tặng nhiều cờ, Bằng khen từ năm 2007 đến nay
- Cơ sở vật chất được đầu tư, nhưng đến nay đã xuống cấp khá trầm trọng (tường bong tróc, tấm lộp bị dột, của xổ bị mụt gãy, nền tường bong tróc, trần nhà
bị mụt gãy làm hỏng loa phông), trang thiết bị thiết yếu đủ đáp ứng yêu cầu phục
vụ dạy và học, tuy nhiên bàn ghế học sinh đã xuống cấp khá trầm trọng do đầu tư
từ năm 2004 trở về trước, bảng đen bị nhòe, bàn giáo viên bị hỏng hết đến nay chưa được đầu tư mua sắm
- Công tác xã hội hóa tốt, phụ huynh chính quyền quan tâm và ủng hộ nhà trường cao Nhà trường đã tạo được uy tín đối với Đảng bộ, chính quyền và phụ huynh học sinh
1.1.3 Mặt yếu: (Weaknesses)
- Công tác đánh giá giáo viên còn mang nặng tính cả nể; việc tuyển chọn sử dụng đội ngũ chưa thực sự tự chủ mà còn lệ thuộc vào sự phân công, bổ nhiệm của cấp trên
- Một số bộ phận CBGV chưa tận tụy gương mẫu trong công việc, còn nặng việc riêng cá biệt còn vài trường hợp còn bị tác động việc gia đình ảnh hưởng đến công tác giảng dạy, chưa nhận thức sâu sắc và đầy đủ về cải tiến phương pháp dạy
và học, giáo dục kỹ năng sống còn yếu
- Số lượng học sinh yếu kém còn cao so với yêu cầu
- Số học sinh nhà xa trường đi lại khó khăn còn nhiều, kinh tế gia đình đa số còn khó khăn do xã mới thoát nghèo đột xuất (trước giai đoạn 2015- 2020 là 2,5 năm), nên tình hình kinh tế của bà con còn gặp nhiều khó khăn, daxn đến nhiều hộ gia đình đi làm ăn xa ở các tỉnh trên nên cho con nghỉ học đi theo để giữ em, tỉ lệ
bỏ học hằng năm còn cao nhất là hè năm 2018 (bỏ học trong và ngoài xã đến 56 em) Một bộ phận học sinh còn lười học, còn bị tác động lối sống tiêu cực từ xã hội
1.2 Môi trường bên ngoài:
1.2.1 Cơ hội: (Oppotunities)
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát Đảng ủy, Ủy ban, của Phòng Giáo dục
và Đào tạo huyện, sự tín nhiệm của phụ huynh, không khí và quyết tâm đổi mới giáo dục tác động mạnh mẽ
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đa số trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt
- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng
- Đời sống nhân dân ngày càng được củng cố và nâng cao, ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với con em ngày càng được nâng cao
Trang 71.2.2 Thách thức: (Threats)
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập, trong khi kinh tế xã hội nhất là giao thông đường bộ chậm phát triển, đời sống người dân trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chưa đồng đều, một bộ phận giáo viên còn chậm đổi mới chậm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên còn một ít giáo viên chưa cao
- Các trường THCS trong huyện và các địa phương lân cận thuộc vùng tuyển sinh của trường tăng về số lượng, và chất lượng giáo dục tạo tính cạnh tranh mạnh
Đó là những thách thức đòi hỏi nhà trường phải vượt qua
1.3 Các vấn đề chiến lược:
1.3.1 Danh mục các vấn đề chiến lược:
- Tập trung cải tiến phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đại trà và mũi nhọn
- Xây dựng đội ngũ: có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó, tiến tới công nghiệp 4.0
- Quan tâm rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
- Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục lễ giáo, kỹ năng sống cho học sinh; Xây dựng trường học văn hóa, thân thiện
1.3.2 Các nguyên nhân của vấn đề:
a Cải tiến phương pháp dạy học đã và đang thực hiện nhưng chưa nhiều do các nguyên nhân cơ bản sau:
- Chương trình nặng, số tiết thực hành rèn luyện ít Có quá nhiều cải tiến thay đổi, chương trình đồng bộ chậm triển khai, thời lượng học quá nhiều 7 ngày trong tuần có lớp chưa thực hiện hết được số tiết học chính khóa trong một buổi (học sinh lớp 8 ở học kỳ I thời khóa biểu chưa bố trí được tiết NGLL chỉ dạy thay vào tiết sinh hoạt lớp)
- Đồ dùng dạy học thiếu và không đồng bộ khi thiếu, chậm bổ sung Điều kiện để học tập của học sinh chưa tốt, hầu hết đồ dùng của học sinh thực hành thường sử dụng trong bộ đồ dùng dạy học đồng bộ do nhà nước cấp;
- Nhận thức của một ít giáo viên chưa cao, còn ỷ lại và trông chờ mà thiếu khám phá sáng tạo Đời sống vẫn còn khó khăn nên nhiều giáo viên còn nặng việc gia đình
b Xây dựng đội ngũ có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó:
Trang 8Đây là một trong những lợi thế của trường thời gian qua, nhưng nó vẫn một trong các vấn đề ưu tiên vì công việc mang tinh quyết định đến quá trình phát triển của nhà trường cho nên nó vẫn là giải pháp chiến cần được lựa chọn ưu tiên
c Đối với rèn kỹ năng sống:
- Kế hoạch về chỉ đạo công tác rèn kỹ năng sống, cách thức thực hiện chương trình giảng dạy, người thực hiện chưa cụ thể và chưa rõ ràng;
- CBGV nhìn nhận vấn đề còn chung chung một số nhận thức chưa đúng đắn
1.3.3 Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết:
- Đẩy mạnh cải tiến phương pháp giảng dạy; đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong giảng dạy và công tác quản lý
- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, giáo dục truyền thống Xây dựng văn hóa nhà trường
2 Định hướng chiến lược:
2.1 Sứ mệnh:
Tạo dựng được môi trường học tập có nền nếp, kỷ cương có chất lượng; biết đoàn kết vượt khó để trở thành người công dân tốt góp phần xây dưng quê hương đất nước
2.2 Các giá trị cốt lõi:
- Tình đoàn kết - Lòng nhân ái
- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác
- Lòng tự trọng - Tính sáng tạo
- Tính trung thực - Tinh thần vượt khó và Khát vọng vươn lên
2.3 Tầm nhìn:
Là nơi tin cậy để phụ huynh học sinh lựa chọn cho con em học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn vượt khó và có khát vọng vươn lên
3 Mục tiêu chiến lược:
3.1 Mục tiêu chung:
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, có kỷ cương và nền nếp tốt, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại
3.2 Mục tiêu cụ thể:
3.2.1 Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ở giai đoạn cuối của kế
hoạch
3.2.2 Đội ngũ cán bộ, giáo viên:
Trang 9- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%
- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp hằng năm từ 50 % xếp loại tốt trở lên, không
có xếp loại trung bình; đến năm 2021 trở đi hằng năm có từ 80% trở lên giáo viên đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá, tốt
- 100 % cán bộ giáo viên sử dụng thành thạo máy tính Trong đó có 60% trở lên sử dụng tốt ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học;
- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin (CNTT): Thời kỳ đầu là 20 tiết/giáo viên/ năm học đến năm 2024 đạt từ 75% đến 80% giáo viên sử dụng CNTT trong dạy học có hiệu quả
- Có 100% trở lên cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ đại học
- Giáo viên giỏi từ cấp huyện trở lên chiếm từ 40% đến 50%
3.2.3 Học sinh:
- Qui mô: + Lớp học: từ 22 đến 25 lớp
+ Học sinh: từ 900 đến 1100 học sinh
- Chất lượng học tập :
+ Có 40% học lực khá, giỏi (giỏi từ 7 % đến 10%) đến cuối năm 2019
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 10% (cuối năm chưa tổ chức thi lại) + Thi học sinh giỏi cấp huyện từ 12 đến 15 giải trở lên mỗi năm;
+ Mỗi năm đều có từ 2 học sinh trở lên đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, từ năm 2020 trở về sau mỗi năm có từ 4 đến 5 học sinh đạt cấp tỉnh trở lên (văn hóa, phong trào…)
+ Học sinh tốt nghiệp THCS hằng năm từ 98% trở lên
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống
+ Chất lượng giáo dục đạo đức : 95% hạnh kiểm khá, tốt
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, đền ơn đáp nghĩa
32.4 Cơ sở vật chất :
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang
bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn
- Các phòng tin học, thí nghiệm, thực hành được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại
- Kết nối mạng internet phủ kính đến các phòng học vào năm 2021 ;
- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”
3.2.5 Khẩu hiệu và phương châm hành động:
- Khẩu hiệu: Trường THCS Trần Phán là niềm tự hào của các thế hệ học sinh
Trang 10- Phương châm hành động: Chất lượng và hiệu quả giáo dục là danh dự của nhà trường
4 Các giải pháp chiến lược:
4.1 Đổi mới dạy học:
Thực hiện có hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá phù hợp mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản
4.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ:
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học đáp ứng yêu cầu giảng dạy, có trình độ ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
4.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, từng bước tiến tới hiện đại hoá Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài Duy trì Thư viện đạt chuẩn, các phòng học bộ môn
Hoàn thiện cơ sở vật chất để trường đạt chuẩn quốc gia
4.4 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:
Triển khai một cách rộng rãi hơn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng trang quét của trường có nội dung phong phú, xây dựng và củng cố kho dữ liệu đề…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc Tham gia tốt trường học trực tuyến
4.5 Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Phát huy các thế mạnh công tác xác hội hóa giáo dục, tập trung hơn nữa việc huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường
+ Nguồn lực tài chính:
- Ngân sách Nhà nước: Thực hiện chi đúng dự toán giành những khoản ưu tiên để mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy học;
- Ngoài ngân sách “Từ xã hội, PHHS…” mỗi năm huy động được các khoản tiền đủ sửa chữa nhỏ phục vụ cho nâng cao cơ sở vật chất nhà trường Ngoài ra huy động và vận động các nguồn tài trợ phục vụ khen thưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường;
- Các nguồn khác từ dịch vụ của Nhà trường