DỰ THẢO LẦN 2 NGÀY 16/8/2021 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số /2021/QĐ UBND Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2021 QUYẾT ĐỊNH Ba[.]
Trang 1Số: …… /2021/QĐ-UBND Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày … tháng … năm 2021
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết về thi hành Luật Điện lực;
DỰ THẢO
Trang 2Căn cứ Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm
2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số STNMT ngày tháng năm 2021 về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
/TTr-QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2021 và
thay thế các Quyết định sau:
- Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 5 Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Các quy định tại các quyết định có hiệu lực trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành mà có nội dung trái với quyết định này thì thực hiện theo quyết định này
Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư
Trang 3pháp và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- CT, PCT và các Ủy viên UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh,
Trang 4ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số …… /2021/QĐ-UBND ngày …… /…… /2021 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Luật Đất đai năm 2013 (sau đây gọi tắt là Luật Đất đai); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP); Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định
số 01/2017/NĐ-CP); Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 06/2020/NĐ-CP); Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định
số 148/2020/NĐ-CP); Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT); Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT) và các văn bản Quy phạm pháp luật khác có liên quan
2 Những chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà Quy định này không quy định thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
2 Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất
3 Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
Chương II QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Điều 3 Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Phương án 1: Giữ nguyên theo nội dung dự thảo lần 1
“1 Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75, Luật Đất đai thì được bồi thường
Trang 52 Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
3 Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật”
Phương án 2: Nội dung mới so với dự thảo lần 1
“1 Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75, Luật Đất đai thì được bồi thường
2 Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
3 Riêng trường hợp thu hồi đất ở được bồi thường bằng đất ở thì giá đất để tính toán chênh lệch (nếu có) được xác định theo giá đất nhà nước nhân hệ số điều chỉnh giá đất
4 Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư
5 Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật”
Điều 4 Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1 Việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
2 Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh về chi phí đã đầu tư vào đất, giao Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện xem xét trên cơ
sở quá trình sử dụng đất, hiện trạng đang sử dụng đất và tình hình thực tế của địa phương, đồng thời tham khảo chi phí đầu tư vào đất còn lại của các trường hợp tương tự mà có hồ sơ, chứng từ chứng minh để xác định và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định cho từng trường hợp cụ thể
Nếu không có các trường hợp tương tự có hồ sơ, chứng từ chứng minh để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại thì người có đất thu hồi tự kê khai các khoản chi phí đã đầu tư vào đất (chi phí san lấp mặt bằng; chi phí tự cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất hợp pháp) nộp cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường:
Trang 6a) Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan thẩm định chi phí đầu tư vào đất còn lại
b) Trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định chi phí đầu tư vào đất còn lại c) Thành phần hồ sơ để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh tương tự, trong đó bao gồm:
- Số liệu chi tiết: số hộ dân được bồi thường, diện tích đất thu hồi, loại đất thu hồi, nguồn gốc đất, kinh phí bồi thường về đất cho từng hộ dân, thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất của từng hộ dân
- Bảng tổng hợp đề nghị bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, xác định điều kiện chi phí đầu tư vào đất còn lại theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Ủy ban nhân dân cấp huyện tính toán, đề xuất kinh phí bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định
số 47/2014/NĐ-CP, có ý kiến, đề xuất cụ thể đối với đề nghị của người dân
- Biên bản (hoặc văn bản) xác nhận chi phí san lấp mặt bằng; chi phí tự cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất hợp pháp của các hộ dân
- Quyết định thu hồi đất, Quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư của các
hộ dân đề nghị bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 5 Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
1 Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở thực hiện theo quy
định tại Điều 79 Luật Đất đai, Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Điều 4, Thông tư 37/2014/TT-BTNMT và các văn bản Quy phạm pháp luật khác có liên
quan
Phương án 1: Giữ nguyên theo dự thảo lần 1
“2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi nhà nước thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở (dưới 40m2
hoặc có kích thước hình thể không đảm bảo quy chuẩn để cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng tạm theo quy định hiện hành) mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì
Trang 7được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư theo nguyên tắc tổng diện tích đất ở hoặc nhà ở tái định cư được bồi thường không lớn hơn diện tích đất ở thu hồi
Đối với trường hợp bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện chịu trách nhiệm tính toán và được thanh toán bằng tiền theo quy định tại Khoản 2, Điều 30, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
3 Để đảm bảo số suất đất ở trong khu tái định cư được xét theo quy định tại Khoản 2 Điều này mà do quy hoạch phân lô trong khu tái định cư dẫn đến tổng số suất được bồi thường có diện tích lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi, thì
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể”
Phương án 2: nội dung mới so với dự thảo lần 1
“2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không nhỏ hơn hạn mức diện tích tách thửa tối thiểu) theo quy định của pháp luật về đất đai khi nhà nước thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở (dưới 40m2
hoặc có kích thước hình thể không đảm bảo quy chuẩn để cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng tạm theo quy định hiện hành) và thống nhất bàn giao cho Nhà nước, thì được bồi thường bằng đất ở tại khu tái định cư theo nguyên tắc tổng diện tích đất ở được bồi thường lớn hơn không quá diện tích lô tái định cư và không được quá diện tích đất ở thu hồi
3 Trường hợp bị thu hồi đất ở được bồi thường bằng đất ở thì giá đất để tính toán chênh lệch (nếu có) được xác định theo giá đất nhà nước nhân hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm thu hồi đất, giao đất và phải được thể hiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
4 Để đảm bảo số suất đất ở trong khu tái định cư được xét theo quy định tại Khoản 2 Điều này mà do quy hoạch phân lô trong khu tái định cư dẫn đến tổng số suất được bồi thường có diện tích lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi, thì
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể”
Điều 6 Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công
với cách mạng thì được bồi thường bằng tiềncụ thể như sau:
Trang 8T
S G
Tbt: Số tiền được bồi thường;
G: Giá đất cụ thể tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; S: Diện tích đất thu hồi;
2 Nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì việc phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng do các đối tượng đó tự thỏa thuận và thống nhất; trường hợp không thỏa thuận được thì số tiền bồi thường tạm gửi vào Kho bạc Nhà nước và sẽ được chi trả khi việc phân chia được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự
Điều 8 Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
1 Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của
hộ gia đình, cá nhân trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người quy định tại Khoản 3 Điều 87 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 79 của Luật Đất đai, Điều 6, Điều 16 và Điều 22, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và các văn bản Quy phạm pháp luật khác có liên quan
2 Đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng thì hộ gia đình, cá nhân đó được bố trí 01 (một) suất đất ở tái định cư tại khu (điểm) tái định cư tập trung theo quy hoạch
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Điều 9 Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Việc bồi thường chi phí di chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai và các văn bản Quy phạm pháp luật khác có liên quan
Trang 9Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt, cụ thể như sau:
Phương án 1: Giữ nguyên theo nội dung dự thảo lần 1
“1 Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Di chuyển trong tỉnh: 6.300.000 đồng/hộ (sáu triệu ba trăm ngàn đồng/01 hộ);
b) Di chuyển sang tỉnh khác: 11.060.000 đồng/hộ (mười một triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng/01 hộ)
c) Riêng đối với huyện Côn Đảo được áp dụng mức bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt quy định tại điểm a), điểm b) khoản này nhân với hệ
số 1,8”
Phương án 2: tăng 02 lần theo ý kiến của UBND thành phố Vũng Tàu
“1 Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Di chuyển trong tỉnh: 12.600.000 đồng/hộ (mười hai triệu sáu trăm ngàn đồng/01 hộ);
b) Di chuyển sang tỉnh khác: 22.120.000 đồng/hộ (hai mươi hai triệu một trăm hai mươi ngàn đồng/01 hộ)
c) Riêng đối với huyện Côn Đảo được áp dụng mức bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt quy định tại điểm a), điểm b) khoản này nhân với hệ
a) Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan thẩm định chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt; xác định thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt
Trang 10b) Trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt; xác định thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt
Điều 10 Bồi thường khi thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, khi nhà nước thu hồi đất thì bồi thường như sau:
a) Trường hợp thu hồi đất có nhà ở:
- Bồi thường bằng giá đất ở đối với diện tích đất có nhà ở trong hạn mức công nhận đất ở; diện tích bồi thường không vượt quá diện tích đất thu hồi;
- Bồi thường bằng giá đất ở và trừ khoảng tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với diện tích đất có nhà ở ngoài hạn mức công nhận đất ở;
b) Trường hợp thu hồi đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở thì được bồi thường bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, khi nhà nước thu hồi đất thì bồi thường như sau:
a) Trường hợp thu hồi đất có nhà ở:
- Bồi thường bằng giá đất ở và trừ khoảng tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 6, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với diện tích đất có nhà ở trong hạn mức công nhận đất ở; diện tích bồi thường không vượt quá diện tích đất thu hồi;
- Bồi thường bằng giá đất ở và trừ khoảng tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 6, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với diện tích đất có nhà ở ngoài hạn mức công nhận đất ở;
b) Trường hợp thu hồi đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở thì được bồi thường bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và trừ khoảng tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 6, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
Trang 113 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, khi nhà nước thu hồi đất thì bồi thường bằng giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thực tế bị thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều
129, Luật Đất đai
Điều 11 Bồi thường khi thu hồi đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, khi nhà nước thu hồi đất thì bồi thường như sau:
a) Trường hợp thu hồi đất có nhà ở:
- Bồi thường bằng giá đất ở và trừ khoảng tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với diện tích đất có nhà ở trong hạn mức công nhận đất ở; diện tích bồi thường không vượt quá diện tích đất thu hồi;
- Bồi thường bằng giá đất ở và trừ khoảng tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với diện tích đất có nhà ở ngoài hạn mức công nhận đất ở;
b) Trường hợp thu hồi đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở thì được bồi thường bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và trừ khoảng tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ , khi nhà nước thu hồi đất thì bồi thường như sau:
a) Trường hợp thu hồi đất có nhà ở:
- Bồi thường bằng giá đất ở và trừ khoảng tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 7, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với diện tích đất có nhà ở trong hạn mức công nhận đất ở; diện tích bồi thường không vượt quá diện tích đất thu hồi;
- Bồi thường bằng giá đất ở và trừ khoảng tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 7, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đối với diện tích đất có nhà ở ngoài hạn mức công nhận đất ở;
Trang 12b) Trường hợp thu hồi đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở thì được bồi thường bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và trừ khoảng tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 7, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
3 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, khi nhà nước thu hồi đất thì Bồi thường bằng giá đất nông nghiệp cùng vị trí theo hiện trạng sử dụng đất ổn định đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thực tế bị thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129, Luật Đất đai
Chương III BỒI THƯỜNG DO HẠN CHẾ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG
TRONG HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN Điều 12 Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây
dựng công trình có hành lang bảo vệ
Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo
vệ thực hiện theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Điều 94 của Luật Đất đai; riêng đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ tình hình thiệt hại theo thực tế, các quy định về hành lang an toàn của Chính phủ và các Bộ ngành
để xác định, tham mưu UBND cấp huyện trình UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với từng quy định cụ thể
Điều 13 Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình hạn chế khả năng
sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
điện áp đến 220 kV
1 Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải
di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không điện áp đến 220 kV theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:
a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ
sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh
Trang 13hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn tương đương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
b) Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không được bồi thường, hỗ trợ
2 Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền:
a) Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ đầu tư lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó
b) Trường hợp phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ đầu tư lưới điện cao
áp có trách nhiệm: Chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ hoặc bồi thường di dời nhà ở công trình theo quy định của pháp luật
c) Trường hợp nhà ở, công trình không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP, mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật
Phương án 1: Giữ nguyên theo nội dung dự thảo lần 1, bãi bỏ Điều 12, Điều 13, Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 của UBND tỉnh Điều 12 Bồi thường, hỗ trợ đối với đất hạn chế khả năng sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến
220 kV
Điều 13 Bồi thường hỗ, trợ đối với nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không nhưng nằm giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500 kV trở lên
số 52/2014/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 của UBND tỉnh
Điều 14 Kinh phí thực hiện
Trang 14Kinh phí chi trả cho việc bồi thường, hỗ trợ hạn chế khả năng sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không từ nguồn vốn đầu
tư của chủ đầu tư lưới điện
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN Điều 15 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
1 Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường
2 Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại
Điều 16 Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
1 Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai
2 Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
3 Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng
Điều 17 Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
Việc bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và các văn bản Quy phạm pháp luật khác có liên quan, cụ thể như sau:
1 Mức bồi thường nhà, công trình được tính theo công thức:
Mức bồi
thường nhà,
công trình =
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại +
Tỷ lệ phần trăm giá trị hiện