Trình bày được nguyên tắc cấu tạo, nguyên lý hoạt động, trường hợp ứng dụng của các thiết bị : máy trộn hộp lập phương, chữ V, trụ côn hai đầu máy trộn cánh khuấy chữ Z, máy trộn cao
Trang 1CÁC QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ CƠ BẢN TRONG
SXDP
Giảng viên:ThS.Nguyễn Hoàng Việt
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được nguyên tắc cấu tạo, nguyên lý hoạt động, trường hợp ứng dụng của các thiết
bị : máy nghiền búa, máy nghiền bi, máy xay cắt, máy xay keo
2. Trình bày được nguyên tắc cấu tạo, nguyên lý hoạt động, trường hợp ứng dụng của các thiết
bị : máy trộn hộp ( lập phương, chữ V, trụ côn hai đầu) máy trộn cánh khuấy chữ Z, máy
trộn cao tốc.
3. Trình bày được nguyên tắc cấu tạo, nguyên lý hoạt động, trường hợp ứng dụng của các thiết
bị : máy phun sấy, máy sấy tầng sôi, máy sấy đông khô.
4. Trình bày được nguyên tắc của các kỹ thuật tiệt khuẩn dùng nhiệt khô, dùng nhiệt ẩm,
dùng hóa chất, khí chuyên dụng, dùng tia bức xạ…
Trang 3XAY NGHIỀN VẬT LIỆU
Khái niệm chung
Xay là một quá trình cơ học làm giảm kích thước các hạt rắn
Máy xay được phân loại theo kích thước sản phẩm được xay: xay thô, xay trung bình, xay mịn
Trang 4Mục đích xay, nghiền:
- Tăng tốc độ hòa tan, đặc biệt đối với vật liệu có độ tan kém.
- Giảm thời gian chiết,chiết nhanh và triệt để hơn.
- Giảm thời gian sấy.
- Tạo thuận lợi cho quá trình trộn.
- Một số nguyên liệu (tá dược màu,tá dược trơn) cần nghiền đến kích thước mịn để phát huy tác dụng.
Nhược điểm: giảm độ ổn định thuốc
Trang 5c Lực đập: là lực tác dụng vuông góc lên bề mặt tiểu phân nguyên
liệu, lực được phân tán theo nhiều hướng làm vỡ vụn tiểu phân
Lực cắt: là lực tác dụng lên nguyên liệu trên một đường hẹp,
phân chia tiểu phân ra hai phần nhỏ hơn
Lực mài: là lực tác dụng nghiêng góc lên bề mặt tiểu phân
nguyên liệu, các tiểu phân nhận lực trượt lên nhau bị tách ra thành các tiểu phân nhỏ mịn hơn từ trên bề mặt bị mài nghiền
Trang 6áp Xay khô: khi vật liệu được xay nghiền ở trạng thái
khô, thường áp dụng trong công nghệ sản xuất thuốc
bột, cốm, viên.
Xay ướt: khi vật liệu được phân tán trong môi trường
lỏng trong quá trình xay nghiền, thường được áp dụng trong công nghệ sản xuất thuốc hỗn dịch nhũ tương.
Hóa lý: kết tủa vi tiểu phân từ dung môi, tạo vi hạt
bằng cách bốc hơi dung môi từ nhũ tương
Trang 7Loại lực phân tán Mức độ xay
Kích thước tiểu phân (mm)
Ban đầu Sau khi xay Lực cắt Xay rất thô (mảnh, phiến) 150 – 25 25 – 5
Mài + nghiền ( xay ướt ) Xay keo 0,2 – 0,1 Nhỏ hơn 0,0001
Trang 8Máy xay búa
• Nguyên tắc cấu tạo
- Cửa cấp vật liệu có nắp đậy
- Khoang xay hình trụ chứa vật liệu cần xay, trục quay nằm ngang gắn với vòng đĩa treo các búa làm bằng thép không gỉ
- Mô tơ điện tạo lực quay gắn với trục quay đĩa búa
- Cửa ra có lắp rây
Trang 9Máy xay búa
• Nguyên lý hoạt động :
- Khi quay búa tạo lực đập làm vỡ nhỏ vật liệu, lực
đập đóng vai trò chính làm giảm kích thước tiểu
phân, có một phần lực mài tham gia.
- Đĩa búa quay tạo dòng thổi vật liệu đã xay qua rây.
- Vật liệu đã xay ở cửa ra có kích thước theo cỡ rây.
- Độ mịn của sản phẩm ( kích thước tiểu phân bột ) phụ thuộc vào cỡ rây và các thông số của máy, đặc điểm cấu trúc của vật liệu cần xay.
Trang 10Máy xay búa
• Trường hợp áp dụng:
‐Trường hợp áp dụng : dùng để xay vật liệu khô rắn ( độ ẩm dưới 15 % )
Trang 12Máy xay cắt
• Nguyên tắc cấu tạo :
- Cửa cấp vật liệu có nắp đậy
- Khoang chứa vật liệu có dao cắt gắn vào trục
mô tơ quay, các lưỡi dao đối diện gắn mặt trong khoang tạo khe cắt
- Mô tơ điện chuyển động liên kết với trục quay đĩa dao
- Cửa ra có lắp rây, có thể thay đổi cỡ rây theo yêu cầu độ mịn của sản phẩm
Trang 14Máy xay cắt
•Trường hợp áp dụng :
‐Máy xay cắt được sử dụng xay các vật liệu khô,
có cấu trúc sợi dai như các bộ phận dược liệu rễ, thân, cành
Trang 16Máy xay đinh
• Nguyên tắc cấu tạo :
- Cửa cấp vật liệu có nắp đậy
- Khoang xay chứa vật liệu cần xay, trục quay gắn với đĩa có các hàng đinh xen kẽ với hàng đinh trên đĩa cố định ở phía đối diện
- Mô tơ điện gắn với trục quay đĩa có hàng đinh
- Cửa ra có lắp rây, cỡ rây có thể thay đổi theo
độ mịn
Trang 17Máy xay đinh
• Nguyên lý hoạt động :
- Trục quay tạo lực đập giữa 2 hàng đinh, có một phần lực mài tham gia làm vỡ nhỏ vật
liệu
- Đĩa quay tạo dòng thổi vật liệu đã xay qua rây
• Vật liệu đã xay thu được ở cửa rây có kích thước tiểu phân phụ thuộc cỡ rây và các thông
số của máy, đặc tính cấu trúc vật liệu cần xay
Trang 18Máy xay đinh
•Trường hợp áp dụng như máy xay búa
dùng trong xay nghiền các vật liệu khô rắn
Trang 20Máy xay đĩa
• Nguyên tắc cấu tạo :
- Cửa cấp vật liệu có nắp đậy
- Khoang chứa vật liệu lắp 2 đĩa có rãnh múi : 1 đĩa gắn trục quay có điều chỉnh khoảng cách với đĩa còn lại
- Mô tơ điện gắn với trục quay 1 đĩa
- Cửa ra có lắp rây, có thể thay đổi cỡ rây theo yêu cầu độ mịn của sản phẩm
Trang 21Máy xay đĩa
• Vật liệu đã xay thu được ở của rây có kích
thước tiểu phân phụ thuộc cỡ rây
Trang 22Máy xay đĩa
•Trường hợp áp dụng : xay vật liệu khô
rắn
Trang 23Máy nghiền bi
• Nguyên tắc cấu tạo :
- Trống quay làm bằng kim loại hoặc sứ là khoang nghiền có nắp gioăng đậy kín
- Các viên bi ( kim loại, sứ ) đưa vào trống cùng vật liệu
- Trục và mô tơ làm quay trống
- Nắp gioăng kín của trống là cửa cấp vật liệu cũng là cửa tháo ra để lấy sản phẩm
Trang 24Máy nghiền bi
• Nguyên lý hoạt động :
- Khi trống quay khối viên bi bị ép sát vào thành trống, được nâng lên độ cao và rơi trượt cùng vật liệu tùy theo tốc độ quay thích hợp
- Viên bi rơi và trượt tạo lực đập và mài
nghiền làm giảm kích thước tiểu phân vật
liệu
- Mở nắp trống để lấy sản phẩm khi đủ thời gian cần thiết.
Trang 25Máy nghiền bi
• Nguyên lý hoạt động :
- Tốc độ quay của trống cần đủ lớn thích hợp (trường hợp c) để khối bi được nâng lên độ cao và có thể rơi trượt tạo hiệu quả nghiền cao nhất
- Tốc độ quay nhỏ (trường hợp a) khối bi bị giữ nguyên ở vị trí nghiêng và không rơi trượt
- Tốc độ trống quay quá cao (trường hợp b) các viên bi sẽ tựa bám vào thành trống, quay tròn theo trống
Trang 26Máy nghiền bi
Tốc độ quay ( n ) thích hợp, được tính theo công thức n = 32/√D
Trong đó D là đường kính thùng, lượng bi nạp vào thùng chiếm không quá 30 – 35% thể tích thùng.
Đường kính bi ( Db ) = 6 ( lg.Dc ) √Dt
Trong đó Dt là đường kính hạt trước khi nghiền, Dc là đường kính hạt sau khi nghiền
Chiều dài L so với đường kính D của thùng : có tỷ lệ L/D = 1,56
(nghiền thô ) đến 1,64 ( nghiền mịn )
Trang 28Máy xay keo
• Nguyên tắc cấu tạo :
- Cửa phễu cấp vật liệu là hỗn hợp rắn lỏng
- Rotor bề mặt có múi rãnh gắn môtơ điện có thể điều chỉnh khoảng cách với đĩa ở thân máy ( 50 – 75 mcm )
- Cửa ra có thể có van 3 chiều để quay vật liệu lại xay nhiều lần
- Có thể có 2 vỏ ở thân máy để điều chỉnh nhiệt độ vật liệu cần xay
Trang 29Máy xay keo
• Nguyên tắc hoạt động :
- Mô tơ hoạt động quay đĩa roto với tốc độ cao, đĩa này ép sát vào đĩa ở phía đối diện gắn trên
thân máy tạo lực mài nghiền lớn, kết hợp với
chất lỏng phát huy tác dụng nghiền ướt các tiểu phân
- Sản phẩm thu được có tiểu phân có thể đạt kích thước các tiểu phân keo (vài trăm nanomet)
Trang 30Máy xay keo
Trang 31Quá trình phân loại cỡ hạt
Trang 32Quá trình phân loại cỡ hạt
Cấu tạo lưới rây
Khi rây các vật liệu, người ta dùng các lưới rây làm bằng lưới kim loại (đồng, thép không gỉ) hoặc bằng sợi vải tổng hợp, sợi lụa, sợi polyme…
Cách phân loại rây theo kích thước:
- Theo Dược điển VN: phân loại theo đường kính cỡ mắt rây
- Theo tiêu chuẩn USP: đơn vị Mesh, là số lỗ lưới trên chiều dài 1 inch
Trang 33Quá trình phân loại cỡ hạt
• Rây
Trang 34Quá trình phân loại cỡ hạt
• Rây
Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất rây:
1 Hình dạng và kích thước lỗ rây, hình dạng vật liệu.
2 Bề dày lớp vật liệu trên rây.
3 Độ ẩm vật liệu.
4 Vận tốc và đặc trưng vật liệu trên rây
Trang 35Quá trình phân loại cỡ hạt
Trang 36Quá trình phân loại cỡ hạt
Trang 37Quá trình phân loại cỡ hạt
• Rây
Đặc tính chuyển động của rây và đoạn đường chuyển động của hạt vật liệu ở trên rây cũng đóng một vai trò quan trọng Đường càng dài, hiệu suất của quá trình rây càng cao.
Sự tăng đoạn đường đi của hạt vật liệu ở trên rây cho phép tiến hành rây với vận tốc nhỏ khi lớp vật liệu mỏng, điều đó tạo điều kiện tăng hiệu suất rây
Sự trượt nhẹ nhàng và tự do của vật liệu theo bề mặt rây làm cho những hạt nhỏ nằm ở lớp trên cùng không tiếp xúc với lỗ và đi ra khỏi rây cùng với sản phẩm trên rây Vì vậy, tốt nhất là phải lắc vật liệu ở trên rây, điều đó được ứng dụng trong phần lớn các cấu tạo hiện đại của rây
Trang 38Quá trình phân loại cỡ hạt
• Rây
Sự lựa chọn vận tốc đi qua rây có một giá trị quyết định Vận tốc càng nhỏ thì càng có nhiều hạt đi qua lỗ và hiệu suất của rây càng lớn Nhưng vận tốc
bé quá thì năng suất của rây sẽ thấp
Vì thế trong từng điều kiện cụ thể khi lựa chọn vận tốc cần phải tính đến cả hiệu suất và năng suất của rây
Với sự tăng độ ẩm vật liệu đem phân loại, điều kiện rây hạt nhỏ sẽ kém đi bởi
vì chúng sẽ kết lại với nhau tạo thành cục và do đó được giữ lại ở trên rây
Trang 39Quá trình phân loại cỡ hạt
• Cấu tạo rây
Theo nguyên lý làm việc người ta chia rây làm 3 loại chính:
Trang 40Quá trình phân loại cỡ hạt
• Cấu tạo rây
Rây lắc cấu tạo gồm một hộp chữ nhật
trong đó lắp lưới lỗ Rây chuyển động dao
động nhờ bánh xe lệch tâm hay cơ cấu
cam
Trang 41Quá trình phân loại cỡ hạt
• Cấu tạo rây
Rây rung là loại rây dần được thay thế cho rây hình thùng, khác với rây lắc, trong rây rung khung chuyển động có độ dời không đổi, rây rung được đặc trưng bằng sự thay đổi của biên độ chấn động
Tùy theo phương pháp truyền rung động cho rây
người ta chia ra
rây rung quán tính, rây rung đập, rây rung điện từ
Trang 42KHUẤY TRỘN VẬT LIỆU
• Khuấy trộn là quá trình dùng năng lượng làm tăng chuyển động phân bố các tiếu phân trong hệ nhằm mục đích tạo ra hệ đồng nhất : mọi phần trong hệ giống nhau về các thông số biểu thị tính chất và thành phần hệ
• Trong công nghệ sản xuất dược phẩm khuấy trộn làm tăng độ hòa tan khi pha chế dung dịch, làm đồng nhất dung dịch cũng như các hệ thuốc lỏng, các hệ thuốc bán rắn ( thuốc mỡ, gel, cream ), các hệ thuốc rắn (thuốc bột, cốm, hạt)
Trang 43KHUẤY TRỘN MÔI TRƯỜNG LỎNG
• Nguyên tắc cấu tạo :
- Thùng chứa hỗn hợp có thể 2 vỏ để giữ
nhiệt
- Cánh khuấy gắn với môtơ quay, có thể
có cánh vét ở thành nồi khi khuấy thuốc
thể bán rắn
- Hệ cấp nhiệt nếu cần thiêt
Trang 44KHUẤY TRỘN MÔI TRƯỜNG LỎNG
• Nguyên lý hoạt động :
- Các loại cánh khuấy khác nhau về cấu
hình và vị trí đặt tạo ra các dòng chuyển
động theo các phương hướng và quỹ
đạo khác nhau làm cho hệ đồng nhất
Trang 45• Theo quan điểm về tốc độ quay, người ta chia các cánh khuấy thành hai nhóm chính:
1 Nhóm cánh khuấy tốc độ nhanh
– Nhóm cánh khuấy tốc độ nhanh gồm: Bản 2 cánh (mái chèo), bản 3 cánh, bản
6 cánh, chân vịt, tuốc bin kín, tuốc bin hở
2 Nhóm cánh khuấy tốc độ chậm
– Nhóm cánh khuấy tốc độ chậm: mỏ neo, cánh khuấy khung, cánh khuấy vis, cánh khuấy mái chèo
Trang 46a) Loại tấm (bản)
b) Mái chèo bản
c) Mái chèo 2 thanh thẳngd) Mái chèo thanh đặt chéoe) Mỏ neo
f) Mỏ neo ghép
g) Chân vịt
h) Tuốc bin kín
i) Loại đĩa rung động
m) Loại mái chèo có
chuyển động hành tinh
n) Sục khí
k) Sục khí tuần hoàn
Trang 47KHUẤY TRỘN MÔI TRƯỜNG LỎNG
Trang 48KHUẤY TRỘN MÔI TRƯỜNG HẠT RẮN
Trang 49Máy trộn có thùng trộn hình hộp lập phương,
trụ côn hai đầu, hộp chữ V
• Nguyên tắc cấu tạo
- Thùng trộn vật liệu có nắp đậy
- Trục quay thùng theo các vị trí và phương hướng
- Mô tơ điện gắn vào trục quay
- Cửa ra thu sản phẩm
Trang 51- Quá trình trộn hầu như không ảnh hưởng đến hình dạng và kích thước tiểu phân trong hỗn hợp cần trộn.
•Trường hợp áp dụng : trộn hỗn hợp bột, hạt cốm ở giai đoạn trộn
hoàn tất trong công nghệ sản xuất thuốc bột, thuốc cốm, thuốc viên
Trang 52Máy trộn cánh z, cánh sigma
Nguyên tắc cấu tạo
- Thùng trộn hình lòng máng có nắp
- Cánh khuấy chữ Z, Sigma
- Môtơ gắn trục quay cánh khuấy
- Giá đỡ có tay gạt để máy nghiêng khi
lấy sản phẩm
Trang 53Nguyên lý hoạt động :
- Mô tơ hoạt động làm cánh trộn quay tạo dòng chuyển động trộn vật liệu theo các hướng lên xuống, dọc theo máng ra hai đầu và ngược lại, do vật liệu va vào đầu máng, tạo ra hỗn hợp đồng nhất
Trường hợp áp dụng : trộn bột kép ở thể khô, trộn
hoàn tất các loại hạt cốm trong công nghệ sản xuất thuốc bột, thuốc cốm, thuốc viên.
Trang 55Máy nhào trộn cao tốc
• Nguyên tắc cấu tạo
Trang 56Máy nhào trộn cao tốc
• Nguyên lý hoạt động :
- Cánh trộn khi quay tạo dòng đảo trộn vật
liệu từ trong ra ngoài và ngược lại Cánh
trộn tốc độ trên 100 vòng / 1 phút.
- Cánh đảo tạo dòng trộn vật liệu từ dưới lên
trên, cánh đảo tốc độ lớn trên 200 vòng / 1
phút
- Máy trộn cao tốc tạo ra sản phẩm có độ
đồng nhất cao.
Trang 57Máy nhào trộn cao tốc
•Trường hợp áp dụng : trộn hỗn hợp
bột kép trong ở các giai đoạn trộn khô,
trộn ướt trong công nghệ sản xuất thuốc
cốm, thuốc bột, thuốc viên
Trang 58Máy trộn cao tốc
Trang 59Đánh giá quá trình trộn
Phương pháp định lượng hàm lượng dược chất.
1.Lấy mẫu tại vị trí khác nhau trong thiết bị trộn :ít nhất 6 mẫu tại các vị trí nông sâu khác nhau.
2.Định lượng.
3.Tính độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của hàm lượng dược chất giữa các mẫu.
4.Đánh giá độ đồng đều phân bố dược chất dựa vào giá trị RSD: RSD càng nhỏ thì mẫu càng đồng nhất.
Trang 60Đánh giá quá trình trộn
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trộn:
1. Kích thước,hình dạng và tỉ trọng các tiểu phân
2. Lực kết dính
3. Độ ẩm và nhiệt độ
4. Tốc độ chuyển động của thùng trộn
5. Tương tác tĩnh điện
Trang 61Đánh giá quá trình trộn
Kỹ thuật trộn chất rắn:
- Nếu tỉ lệ dược chất – tá dược đủ lớn: trộn trực tiếp 1 giai đoạn.
- Nếu tỉ lệ dược chất < 10%: trộn trực tiếp 2 giai đoạn ( tạo hỗn hợp bột mẹ bằng cách trộn DC với 1 phần TD, dùng bột mẹ trộn tiếp với phần TD còn lại)
- Nếu tỉ lệ dược chất < 1%: trộn bằng kỹ thuật đồng lượng.
Trang 63SẤY VẬT LIỆU
Mục đích:
- Loại trừ hoặc hạn chế ẩm, là yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ
ổn định của vật liệu
- Cải thiện một số đặc tính của vật liệu (độ trơn chảy, chịu nén)
- Giảm chi phí vận chuyển của các vật liệu lỏng có thể tích lớn
- Vật liệu dễ hoặc phù hợp hơn với các thao tác sản xuất
- Là bước cuối cùng của quá trình lọc – kết tinh
Trang 64Phân loại:
nước trong dung dịch thuốc cần đông khô, dùng thiết bị đông khô
nhỏ để bay nhanh hơi nước, được sấy khô
vật liệu ở dạng hạt ẩm, trôi lơ lủng và xoay chuyển trong buồng sấy giống như trạng thái sôi của dung dịch, sử dụng thiết bị sấy tầng sôi
Trang 65Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sấy:
– Bản chất vật liệu sấy: Cấu trúc, thành phần hoá học, đặc tính
liên kết ẩm v.v…
– Hình dáng vật liệu: Kích thước mẫu sấy, chiều dày lớp vật liệu sấy v.v… Trong trường hợp các điều kiện khác không đổi ta có thể xem như tốc độ sấy tỷ lệ với tỷ số giữa bề mặt của các phần tử vật liệu sấy với thể tích của nó, bề mặt của vật liệu sấy càng lớn thì quá trình sấy tiến hành càng nhanh.
– Độ ẩm ban đầu và ban cuối của vật liệu sấy, đồng thời cả độ ẩm tới hạn của vật liệu
Trang 66Thiết bị sấy khô: Tủ sấy, buồng sấy
Trang 67Tủ sấy, buồng sấy
• Nguyên tắc cấu tạo
- Vỏ của tủ sấy, buồng sấy được cách nhiệt
- Các khay chứa vật liệu sấy đặt trên giá đỡ trong buồng sấy
- Hệ điện cấp nhiệt đốt nóng không khí
- Quạt thổi dòng khí nóng theo đường dẫn định hướng các luồng khí
- Cửa thoát khí ẩm
Trang 68Tủ sấy, buồng sấy
Trang 69Tủ sấy, buồng sấy
Ưu điểm: - Cấu tạo đơn giản,dễ vận hành, chi phí đầu tư ít
- Vật liệu sấy không bị hao mòn
- Có thể sấy lượng nhỏ
Nhược điểm: - Chất lượng sấy không đều
- Không phù hợp với các vật liệu nhạy cảm với nhiệt
- Thời gian sấy lâu