1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP

120 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho các cơ sở sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp .... Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NINH

QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

-o0o -

ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG

NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP

Quảng Ninh, tháng năm 2021

Trang 2

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH QUẢNG NINH

Quảng Ninh, ngày tháng năm 2021

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ PHÁP LÝ, TÀI LIỆU SỬ DỤNG 3

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DVMTR TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP 3

II CĂN CỨ PHÁP LÝ 3

II.1 Văn bản Trung ương 3

II.2 Văn bản địa phương 3,4,5 III TÀI LIỆU SỬ DỤNG 5

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 6

I ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 6

I.1 Vị trí địa lý, ranh giới 6

I.2 Địa hình, địa thế 6

I.3 Khí hậu, thủy văn 7

I.3.1 Khí hậu 7

I.3.2 Thủy văn 7

I.4 Cảnh quan thiên nhiên 8

II ĐẶC ĐIỂM DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI 8

II.1 Dân số và dân tộc 8

II.1.1 Dân số 8

II.1.2 Dân tộc 8

II.1.3 Lao động, việc làm 8

II.1.4 Nhận xét chung về tình hình dân số, dân tộc 9

II.2 Thực trạng giáo dục đào tạo, y tế và văn hóa 9

II.2.1 Giáo dục 9

II.2.2 Y tế 9

II.2.3 Thông tin văn hóa 9

II.3 Tình hình phát triển kinh tế 10

II.3.1 Tăng trưởng kinh tế 10

II.3.2 Thu, chi ngân sách Nhà nước và bảo hiểm 10

II.3.3 Đầu tư 10

II.3.4 Chỉ số giá 10 II.3.5 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực 10, 10

Trang 4

II.4 Thực trạng sản xuất kinh doanh thủy điện, nước sạch, công nghiệp, du

lịch, nuôi trồng thủy sản 11

II.4.1 Kinh doanh thủy điện 11

II.4.2 Kinh doanh nước sạch 12

2.4.2.1.Các cơ sở sử dụng và cung cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 12-14 II.4.3 Sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp 14

II.4.4 Kinh doanh du lịch 15

II.4.5 Nuôi trồng thủy sản 15-15 II.4.6.Thực trạng các cơ sở sản xuất xi măng và nhiệt điện tại Q Ninh:….18-21 III THỰC TRẠNG VỀ GIAO ĐẤT GIAO RỪNG, KHOÁN BẢO VỆ RỪNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, HGĐ, CĐ, UBND XÃ, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ KHÁC 21

III.1 Thực trạng về giao đất giao rừng toàn tỉnh 21-21 III.2 Thực trạng GĐGR trên các lưu vực, khu rừng cung cấp DVMTR 22-22 IV THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH TỪ KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH 23

IV.1 Cơ cấu tổ chức, hoạt động vận hành Quỹ 23-23 IV.2 Tình hình thực hiện việc quản lý và sử dụng tiền DVMTR 24

IV.2.1 Hiện trạng diện tích lưu vực, diện tích rừng được chi trả DVMTR 24

IV.2.2 Công tác thu, chi hàng năm 25-25 IV.2.3 Công tác thanh, quyết toán về chi trả DVMTR từ khi thực hiện chính sách đến nay 26

IV.2.4 Đánh giá việc vận hành Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng 26-26 IV.3 Tồn tại, khó khăn khi triển khai DVMTR tại Quảng Ninh 28

IV.3.1 Tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện 28

IV.3.2 Khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh trong xây dựng đề án lần này 28

V MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 29

V.1 Mục đích, yêu cầu, giới hạn Đề án 29

V.2 Nội dung 29-29 V.3 Phương pháp 30

V.3.1 Thu thập và kế thừa có chọn lọc các tài liệu có liên quan 30

V.3.2 Phương pháp điều tra đối tượng sử dụng cung ứng DVMTR 30

V.3.3 Phương pháp điều tra đối tượng được hưởng từ dịch vụ môi trường rừng theo quy định của Nghị định 156/2018/NĐ-CP 31

V.3.4 Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các đối tượng DVMTR tại Quảng Ninh 31

V.3.5 Áp dụng hệ số K 31

PHẦN III KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG, ĐỐI TƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH 32

I XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG DVMTR PHẢI CHI TRẢ VÀ TỔNG THU

Trang 5

DỰ KIẾN 32

I.1 Đối với cơ sở sản xuất thủy điện 32

I.1.1 Đối tượng sử dụng DVMTR 32

I.1.2 Đối tượng phải chi trả DVMTR 32

I.1.3 Tổng giá trị thu dự kiến 32

I.2 Đối với cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch 33

I.2.1 Các cơ sở cung cấp nước có sử dụng môi trường rừng. 33-33 I.2.2 Đối tượng phải chi trả DVMTR 34-35 I.2.3 Tổng giá trị thu dự kiến 36

I.3 Đối với Cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp 37

I.3.1 Xác định đối tượng phải chi trả 37

I.3.2 Dự kiến tổng thu tiền DVMTR từ các cơ sở SXCN 44-45 I.4 Đối với cơ sở kinh doanh dịch vu du lịch sinh thái 45

I.4.1 Xác định đối tượng phải chi trả 45-48 I.4.2 Dự kiến tổng thu tiền DVMTR từ các cơ sở KD du lịch sinh thái 48-49 I.5 Đối với cơ sở gây phát thải khí nhà kính 49

I.5.1 Các cơ sở tham gia thí điểm C-PFES 49-50 I.5.2 Xác định lượng phát thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp 50

I.5.3 Xác định tổng thu dự kiến 52-54 I.6 Đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản 55

I.6.1 Kết quả khảo sát các đối tượng nuôi trồng thủy sản 55

I.6.2 Xác định đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng 55

II XÁC ĐỊNH MỨC CHI TRẢ DVMTR 56

II.1 Đối với cơ sở sản xuất thủy điện 56

II.2 Đối với cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch 56-57 II.3 Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp 57-58 II.4 Đối với cơ sở kinh doanh dịch vu du lịch sinh thái 58

II.5 Đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản 59

II.6 Đối với cơ sở gây phát thải khí nhà kính 59

III XÁC ĐỊNH LƯU VỰC CUNG ỨNG VÀ KHU RỪNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG 59

III.1 Đối với lưu vực cơ sở sản xuất thủy điện 59-60 III.2 Đối với lưu vực cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch 60

III.2.1 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Xí nghiệp nước Đông Triều 60

III.2.2 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Xí nghiệp nước Uông Bí và xí nghiệp nước Quảng Yên 60 III.2.3 Xác định phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu

Trang 6

vực cung ứng DVMTR cho Xí nghiệp nước Bãi Cháy 61 III.2.4 Xác định phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Nhà máy nước Diễn Vọng, Xí nghiệp nước Hồng Gai, Cẩm Phả và cung cấp nước thô cho Nhiết điện Q Ninh, Thăng Long 62 III.2.5 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR Xí nghiệp nước Vân Đồn 63 III.2.6 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Xí nghiệp nước Miền Đông, Trung tâm quản lý nước Bình Liêu 64-67 III.2.7 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho BQL dịch vụ công ích Cô Tô 67 III.3 Đối với lưu vực các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp 67 III.3.1 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho các cơ sở sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp 67-68 III.3.2 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực Hồ Yên Lập cung ứng DVMTR cho Công ty TNHH MTV Thủy Lợi Yên Lập 68 III.3.3 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Công ty cổ phần than Hà Tu – Vinacomin, Công ty CP Hương Phong, Công ty chế biến than Quảng Ninh 68-69 III.3.4 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng 69 III.3.5 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Công ty Nhiệt điện Mông Dương 69 III.3.6 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Công ty 35 - Chi nhánh tổng công ty Đông Bắc; Công ty than Dương Huy – TKV; Công ty TNHH MTV Than Quang Hanh – Vinacomin; Công Ty TNHH Kim Loại Màu Quảng Ninh 70 III.3.7 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Công ty than Khe Chàm – TKV, Công ty CP Kinh doanh than Cẩm Phả, Công ty Than Hạ Long, Công ty Antimon Dương Huy 70 III.3.8 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Công ty tuyển than Cửa Ông TKV và Công ty 790 - Tổng công ty Đông Bắc 70 III.3.9 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Công ty TNHH Khu CN Texhong Việt Nam 71 III.3.10 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh (Bán nước thô cho Công Ty TNHH Chế Biến Và Xuất Khẩu Thủy Sản Quảng Ninh,

C ty CP xây dựng Quang Thảo, Công ty TNHH bê tông Trí Đức) 71 III.4 Đối với khu rừng cung cấp dịch vụ cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch

Trang 7

sinh thái 72

III.4.1 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc Khu rừng cung cấp DVMTR cho Khu du lịch cáp treo Ngọa Vân thuộc Công ty CP dịch vụ cáp treo Tâm Đức 72

III.4.2 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc Khu rừng cung cấp DVMTR cho Công ty Cổ phần Phát triển Tùng Lâm 73

III.4.3 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc vùng cung ứng DVMTR cho Công ty TNHH MTV Ngọc Sơn 73

III.4.4 Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc vùng cung ứng DVMTR cho Công ty TNHH MTV Nam Tùng, Soi Sim 74

III.5 Đối với khu rừng hấp thụ và lưu giữ các bon của các cơ sở gây phát thải khí nhà kính 74-75 IV XÁC ĐỊNH HỆ SỐ K, LOẠI RỪNG, NGUỒN GỐC RỪNG, DIỆN TÍCH RỪNG QUY ĐỔI 75

IV.1 Hệ số K 75

IV.1.1 Nguyên tắc áp dụng hệ số K 75

IV.1.2 Luận chứng triển khai áp dụng hệ số K vào thực tế làm cơ sở để xác định mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng 75-76 IV.2 Diện tích quy đổi theo hệ số K 76

IV.2.1 Cách tính diện tích quy đổi 76

IV.2.2 Diện tích quy đổi phân theo các lưu vực, khu rừng cung cấp DVMTR và chủ quản lý 77

IV.3 Tổng giá trị 78

V XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH RỪNG, ĐỐI TƯỢNG RỪNG, CHỦ QUẢN LÝ RỪNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG 78

V.1 Tổng hợp kết quả thu từ các loại hình dịch vụ 78

V.2 Khái toán các nguồn thu, chi dịch vụ môi trường rừng theo lưu vực 79-80 V.3 Xác định chủ quản lý rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng 81

V.3.1 Chủ rừng nhóm I 81

V.3.2 Chủ rừng nhóm II 81

VI XÁC ĐỊNH CƠ CHẾ CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG 82

VI.1 Hình thức chi trả 82

VI.1.1 Chi trả trực tiếp 82-83 VI.1.2 Phương án chi trả gián tiếp 83

VI.1.3 Đề xuất hình thức chi trả uỷ thác thông qua quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh 84

VI.2 Cơ chế chi trả 84-85 VI.3 Đối tượng áp dụng 85 VI.3.1 Đối với chủ rừng nhóm I, bao gồm: Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,

Trang 8

cộng đồng dân cư, UBND xã và các tổ chức chính trị khác 85

VI.3.2 Đối với chủ rừng nhóm II 86

PHẦN IV NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 87

I GIẢI PHÁP VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ 87

I.1 Về điều lệ 87

I.2 Cơ cấu, bộ máy Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh 87

I.2.1 Đối với quỹ thực hiện nhiêm vụ kiêm nhiệm 87-88 I.2.2 Đối với Quỹ chuyên trách (được thành lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh) 88-89 I.3 Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ … ……… ………… 89-90 II GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG DVMTR 90

II.1 Xác định hợp đồng Uỷ thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng 90

II.1.1 Đối với các hợp đồng đang thực hiện gồm (đã được ký) 90

II.1.2 Đối với các đối tượng sử dụng DVMTR (Sau khi đề án được phê duyệt) 90-92 II.1.3 Trình tự các bước 92

II.2 Xác định hợp đồng trực tiếp không qua Quỹ BV&PTR…….…… 93

III GIẢI PHÁP VỀ LẬP KẾ HOẠCH HÀNG NĂM 94

III.1 Cơ sở lập kế hoạch hàng năm 94

III.2 Cơ sở xác định cập nhật nguồn dữ liệu về diện tích rừng, chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng ……….……… 94

III.3 Phương pháp cập nhật dữ liệu và vận hành từ phần mềm chi trả dịch vụ môi trường rừng 94-95 III.4 Xác định lập kế hoạch dự toán thu, chi, chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm kế hoạch 95

III.5 Xác định đơn giá về chi trả dịch vụ môi trường rừng 95

III.5.1 Đơn giá 1 ha chi trả cho bên cung ứng DVMTR 95-96 III.5.2 Xác định số tiền chi trả cho bên (chủ rừng) cung ứng dịch vụ môi trường rừng từ một hoặc nhiều bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng 96

III.5.3 Hệ số K áp dụng 96

III.6 Xác định lập hồ sơ chi trả DVMTR các chủ rừng (Nhóm I, II) 97

III.6.1 Đối với chủ rừng nhóm I (gồm các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; UBND cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng). 97

III.6.2 Đối với chủ rừng nhóm II 97

IV GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHI TRẢ DVMTR 98

IV.1 Đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng 98 IV.2 Đối với UBND các địa phương (cấp huyện, thị xã, thành phố) 98-99

Trang 9

IV.3 Đối Hạt kiểm lâm cấp huyện, Phòng Nông nghiệp (hoặc phòng kinh tế), Phòng Tài nguyên & môi trường, phòng tài chính cấp huyện 99-100

IV.4 Đối với UBND xã (xã, phường, thị trấn) 100

IV.5 Đối với chủ rừng 101

IV.5.1 Đối với chủ rừng nhóm I 101

IV.5.2 Đối với chủ rừng nhóm II 101

V GIẢI PHÁP VỀ CHI TRẢ DVMTR KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 102

V.1 Đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng 102

V.2 Đối UBND các địa phương 102

V.3 Đối với chủ rừng có khoán bảo vệ rừng: 102

V.4 Đối với chủ rừng không khoán bảo vệ rừng 102

VI GIẢI PHÁP VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ 102

VI.1 Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng 102 VI.2 Công khai tài chính 103

VII GIẢI PHÁP VỀ TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN THỨC 103

VIII GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 104

IX GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CẤP 104

IX.1 Uỷ ban nhân dân tỉnh 104

IX.2 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 104

IX.3 Sở Tài chính 105

IX.4 Sở Công thương 105

IX.5 Sở Tài nguyên và Môi trường 105

IX.6 Cục thuế tỉnh 105

IX.7 Các sở, ngành và đơn vị liên quan 106

IX.8 UBND các huyện, thị xã và thành phố 106

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

I KẾT LUẬN 106

II KIẾN NGHỊ 107

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Nhà máy thủy điện đang hoạt động sử dụng DVMTR 12

Bảng 2 Các nhà máy, xí nghiệp nước sạch sử dụng DVMTR thuộc Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh 12

Bảng 3 Các công ty nước sạch sử dụng DVMTR nằm ngoài Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh 13

Bảng 4 Các doanh nghiệp và hợp tác xã nằm trong chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 14

Bảng 5 Diện tích và sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản theo đơn vị hành chính 16 Bảng 6 Diện tích và sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản phân theo loại hình 16

Bảng 7 Danh mục các dây chuyền và công suất sản xuất xi măng tại tỉnh Quảng Ninh 18

Bảng 8 Lượng tiêu hao than tại các nhà máy xi măng trung bình trong 5-10 năm gần đây 19 Bảng 9 Sản lượng clanhke tại các nhà máy xi măng trong 5 - 10 năm gần đây 19

Bảng 10 Tiêu hao than tại các nhà máy nhiệt điện trong 5-10 năm gần đây 20

Bảng 11 Tiêu thụ đá vôi cho quá trình xử lý SO2 trong các lò CFB trong 5 - 10 năm gần đây 20

Bảng 12: Sản lượng điện tại các nhà máy nhiệt điện trong 5 - 10 năm gần đây 21

Bảng 13 Tổng hợp hiện trạng giao đất giao rừng tỉnh Quảng Ninh 21

Bảng 14 Tổng hợp hiện trạng giao đất giao rừng trong lưu vực, vùng cung cấp DVMTR 22

Bảng 15 Diện tích lưu vực chi trả DVMTR giai đoạn 2015-2020 24

Bảng 16 Tổng nguồn thu từ các cơ sở có sử dụng dịch vụ môi trường rừng 25

Bảng 17 Số tiền chi trả cho các chủ rừng và địa phương giai đoạn 2015-2020 25

Bảng 18 Chi phí quản lý và dự phòng giai đoạn 2015-2020 26

Bảng 19 Nhà máy thủy điện sử dụng DVMTR 32

Bảng 20 Sản lượng nước sạch các cơ sở thuộc Công ty CP nước sạch Quảng Ninh 33

Bảng 21 Sản lượng nước của các công ty nước sạch sử dụng DVMTR nằm ngoài Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh 33

Bảng 22 Sản lượng nước sạch của các doanh nghiệp và hợp tác xã thuộc Công ty nước sạch nông thôn 34

Bảng 23 Sản lượng nước sạch và lưu vực cung ứng các cơ sở thuộc Công ty CP nước sạch Quảng Ninh 35

Bảng 24 Sản lượng nước sạch và lưu vực cung ứng các cơ sở khác ngoài Công ty CP nước sạch Quảng Ninh 35 Bảng 25 Dự kiến kinh phí thu được từ các loại hình kinh doanh nước sạch trên địa bàn

Trang 11

tỉnh Quảng Ninh 36

Bảng 26 Danh sách các cơ sở SXCN có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp 37

Bảng 27 Danh sách 29 cơ sở SXCN thuộc đối tượng phải chi trả 42

Bảng 28 Tổng thu dự kiến tiền DVMTR từ các cơ sở SXCN 45

Bảng 29 Tổng hợp kết quả khảo sát các cơ sở kinh doanh dịch vụ Du trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 46

Bảng 30 Tổng hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ Du lịch sinh thái thuộc diện CTDVMTR và mức thu DVMTR 48

Bảng 31 Doanh thu của các cơ sở DLST thuộc diện phải chi trả DVMTR 48

Bảng 32 Dự kiến mức thu của các cơ sở DLST thuộc diện phải chi trả DVMTR 49

Bảng 33 Danh sách các cơ sở tham gia thí điểm C-PFES 50

Bảng 34 Tổng phát thải CO2 (Etotal) 50

Bảng 35 Phát thải CO2 trên đơn vị sản phẩm (EFCO2) 51

Bảng 36 Tổng phát thải CO2 (Etotal) 51

Bảng 37 Phát thải CO2 trên đơn vị sản phẩm (EFCO2) 52

Bảng 38 Lượng phát thải CO2 của các nhà máy nhiệt điện phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng 53

Bảng 39 Lượng phát thải CO2 của các nhà máy xi măng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng 53

Bảng 40 Số tiền C-PFES các nhà máy phải trả (triệu đồng/năm) 54

Bảng 41 Tổng hợp kết quả khảo sát cơ sở Nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 55

Bảng 42 Mức chi trả DVMTR đối với cơ sở thủy điện 56

Bảng 43 Mức chi trả DVMTR đối với cơ sở sản xuất nước sạch 57

Bảng 44 Mức chi trả DVMTR đối với cơ sở sử dụng nước sản xuất công nghiệp 58

Bảng 45 Mức chi trả DVMTR đối với cơ sở DLST 58

Bảng 46 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực Sông Tiên Yên 59

Bảng 47 Hiện trạng các loại đất loại rừng lưu vực Sông Đá Bạc 60

Bảng 48 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực Hồ Yên Lập 61

Bảng 49 Hiện trạng các loại đất loại rừng lưu vực Sông Thác Nhoòng 62

Bảng 50 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực Sông Đá Trắng 62

Bảng 51 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực hồ Cao Vân 63

Bảng 52 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu hồ Khe Mai 64

Bảng 53 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực Sông Ba Chẽ 64

Trang 12

Bảng 54 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực Sông Tiên Yên 65

Bảng 55 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực hồ Đầm Hà Động 65

Bảng 56 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực Sông Hà Cối 66

Bảng 57 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực hồ Kim Tinh 66

Bảng 58 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực hồ Khe Cát 67

Bảng 59 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực vực Hồ C4, Hồ Chiến Thắng, Hồ Ông Thanh, Hồ Trường Xuân 67

Bảng 60 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực suối Lộ Phong 69

Bảng 61 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực suối Thác Thầy 69

Bảng 62 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực sông Dương Huy 70

Bảng 63 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực suối Bằng Nâu 70

Bảng 64 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực hồ nước 200 - cầu 20 71

Bảng 65 Hiện trạng các loại đất loại rừnglưu vực hồ Đoan Tĩnh 72

Bảng 66 Hiện trạng các loại đất loại rừng lưu vực hồ Tràng Vinh 72

Bảng 67 Hiện trạng các loại đất loại rừng khu rừng cung cấp DVMTR cho khu du lịch cáp treo Ngọa Vân thuộc Công ty CP dịch vụ cáp treo Tâm Đức 73

Bảng 68 Hiện trạng các loại đất loại rừng khu rừng cung cấp DVMTR Công ty Cổ phần Phát triển Tùng Lâm 73

Bảng 69 Hiện trạng các loại đất loại rừng khu rừng cung cấp DVMTR Công ty TNHH MTV Ngọc Sơn 74

Bảng 70 Diện tích các loại rừng hấp thụ các bon 75

Bảng 71 Hệ số K1, K2, K3, K4 tính riêng cho từng loại rừng 76

Bảng 72 Diện tích quy đổi phân theo lưu vực, khu rừng cung cấp DVMTR và chủ quản lý 77 Bảng 73 Tổng hợp kế quả khảo sát thu từ dịch vụ môi trường rừng 78

Bảng 74 Khái toán kết quả thu, chi tiền DVMTR theo các lưu vực 79

Bảng 75 Thống kê diện tích rừng cung ứng DVMTR theo chủ quản lý 81

Bảng 76 Thống kê diện tích rừng cung ứng DVMTR theo chủ quản lý 81

Bảng 77 Phương án chi trả trực tiếp của 05 cơ sở 83

Bảng 78 Thống kê chủ rừng nhóm I tham gia cung ứng DVMTR theo lưu vực và các khu rừng 85

Bảng 79 Thống kê chủ rừng nhóm II tham gia cung ứng DVMTR theo lưu vực và các khu rừng 86

Bảng 80 Thống kê các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp ký hợp đồng Uỷ thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng 91

Bảng 81 Thống kê các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn ký hợp đồng Uỷ thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng 92

Trang 13

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG ĐỀ ÁN

Trong đề án này có sử dụng một số cụm từ được quy định trong kiểm kê rừng giai đoạn 2013 – 2015 như sau:

1- Chủ rừng nhóm I: Là các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Ủy ban

nhân dân cấp xã và tổ chức xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng

2- Chủ rừng nhóm II: Chủ rừng là tổ chức bao gồm các Ban quản lý rừng

phòng hộ đặc dụng, các công ty lâm nghiệp, các tổ chức, doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh trong việc bảo vệ và phát triển rừng được nhà nước công nhận theo quy định của pháp luật

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chi trả dịch vụ môi trường rừng là một chủ trương, chính sách mới của Nhà nước

và Chính phủ Việt Nam nhằm xã hội hóa nghề rừng, nâng cao giá trị gia tăng của rừng; huy động các nguồn lực của xã hội, đặc biệt của các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ DVMTR vào việc bảo vệ và phát triển rừng, gắn với xóa đói giảm nghèo, nhất là đối với đồng bào dân tộc, đồng bào nghèo ở vùng núi có đời sống gắn liền với rừng Chính sách Chi trả DVMTR đã được thực hiện từ năm 2010, đến nay đã tạo lập lên một nguồn tài chính mới, ngoài ngân sách, mang tính ổn định, bền vững phục vụ đắc lực cho công tác quản lý bảo vệ rừng, góp phần cải thiện sinh kế, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của người làm nghề rừng, sống phụ thuộc vào rừng Nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước rất quan tâm đầu tư hỗ trợ để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam

Chi trả DVMTR là cơ chế tài chính ngoài ngân sách Nhà nước, trong đó các bên sử dụng dịch vụ rừng có trách nhiệm chi trả cho các bên cung cấp DVMTR Mục tiêu của chính sách này là xã hội hóa nghề rừng,giảm gánh nặng ngân sách Nhà nước, đồng thời tạo ra nguồn tài chính ổn định nhằm bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả hơn

Theo quy định tại Khoản 23 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 (có hiệu lực từ 01/01/2019) thì: Dịch vụ môi trường rừng là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng.Các loại DVMTR bao gồm: Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; Điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; Hấp thụ

và lưu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh; Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh dịch vụ du lịch; Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước từ rừng và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng để nuôi trồng thủy sản

Chính phủ cũng đã xác định những đối tượng cụ thể sử dụng dịch vụ môi trường rừng và có trách nhiệm chi trả các khoản kinh phí DVMTR này như: Cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện; Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch; Cơ sở sản xuất công nghiệp phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất công nghiệp; Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan

tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng; Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn phải chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải chi trả tiền dịch vụ cung ứng bãi

đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh

thái rừng cho nuôi trồng thủy sản

Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bao gồm: Chủ rừng được quy

Trang 15

định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập; Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của Pháp luật

Nguồn thu từ DVMTR đã trở thành nguồn tài chính quan trọng cho ngành Lâm nghiệp qua việc gia tăng nguồn thu cho chủ rừng, giảm nhẹ gánh nặng lên ngân sách Nhà nước, và nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển rừng Chính sách này khẳng định vai trò và tầm quan trọng của chi trả DVMTR trong việc hỗ trợ tài chính cho ngành Lâm nghiệp ở Việt Nam

Để thực hiện được Chính sách này thì việc xây dựng Đề án chi trả DVMTRtheo Luật Lâm nghiệp năm 2017 ở mỗi địa phương có ý nghĩa tiên quyết trong việc xác định chính xác các đối tượng cụ thể sử dụng dịch vụ môi trường rừng và có trách nhiệm chi trả các khoản phí DVMTR cũng như các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng Từ đó đưa ra giải pháp thực hiện việc chi trả DVMTR một cách khách quan, khoa học và có hiệu quả; Tạo điều kiện nâng cao ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi tổ chức, cá nhân đối với sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng; góp phần bảo đảm cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, bảo vệ và phát triển rừng được chi trả giá trị đúng với giá trị của rừng do mình tạo ra cho xã hội

Trang 16

PHẦN I SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ PHÁP LÝ, TÀI LIỆU SỬ DỤNG

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DVMTR TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP

Tỉnh Quảng Ninh thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng hằng năm được phê duyệt tại Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh

Vv Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020; Qua 5 năm thực hiện tỉnh Quảng Ninh đang thực hiện 03 loại hình

sử dụng dịch vụ môi trường rừng, cụ thể: Nước sạch; Thủy điện và Du lịch (Quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ); như vậy theo quy định tại Luật Lâm nghiệp có quy định thêm 3 đối tượng phải trả tiền về dịch vụ môi trường rừng; Việc thực hiện xây dựng Đề án triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh theo Luật Lâm nghiệp mới được triển khai nhằm phù hợp với Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của chính phủ, cụ thể:

- Phù hợp chuyển tiếp Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh thực hiện đến năm 2020 đã được phê duyệt thực hiện tại Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh;

- Điều tra, đánh giá bổ sung thêm 4 đối tượng phải trả tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng có sử dụng trong phạm vi khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của các chủ rừng như: Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nguồn nước cho sản xuất; cơ sở nuôi trồng thủy sản; tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; một số tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái hiện chưa được thực hiện;

- Điều tra khảo sát, đánh giá, thu thập, xác định lưu vực cung ứng, diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng là Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn bản và UBND các xã được quy định tại Điều 60; 62; 63, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;

- Xác định mức giá chi, hình thức kê khai thu nộp, hệ số K, chi trả tiền và kế hoạch nộp, đánh giá tác động của chính sách lên các đối tượng nộp tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng;

- Xây dựng bản đồ phục vụ cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 61, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP phải được chuẩn hóa dữ liệu cả dữ liệu đang thực hiện chi trả và thực hiện xây dựng mới đối với các lưu vực cho các đối tượng được xây dựng

cơ bản quy định tại Quyết định số 392/QĐ-TCLN-KHTC ngày 18/9/2018 của Tổng cục lâm nghiệp về quy chế quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng mục tiêu đến từng lưu vực, cấp tỉnh, huyện, xã, hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô, ký hiệu trạng thái rừng, mã các chủ rừng nhằm đảm bảo dữ liệu đồng bộ và được báo cáo lên cổng điện tử chi trả dịch vụ môi trường rừng của Tổng cục Lâm nghiệp đã được thiết kế phần mềm trên nền tảng công nghệ thông tin (WEB)

Trang 17

Việc thực hiện xây dựng “Đề án triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường

rừng tỉnh Quảng Ninh theo Luật Lâm nghiệp”:

- Đảm bảo việc chuyển tiếp về chi trả dịch vụ môi trường rừng đang triển khai quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ và sẽ được triển khai theo quy định tại Điều 57, Nghị định số 156/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, bao gồm các đối tượng ngành nghề sản xuất

và kinh doanh (Nước sạch, Thủy điện, Du lịch, nước Công nghiệp, nuôi trồng Thủy sản

và phát thải các bon của các cơ sở sản xuất nhiệt điện, xi măng) tỉnh Quảng Ninh

- Là cơ sở để vận hành chính sách về môi trường rừng trên các địa phương đảm bảo đúng đối tượng và giúp cán bộ chuyên môn nắm bắt được các thay đổi, biến động về rừng, thay đổi về quy định trong hồ sơ chi trả DVMTR và là cơ sở để lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng hằng năm trên các địa bàn trong tỉnh

II CĂN CỨ PHÁP LÝ

II.1 Văn bản Trung ương

- Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;

- Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;

- Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4

2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

- Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ NN&PTNT quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;

- Quyết định số 392/QĐ-TCLN-KHTC ngày 18/9/2018 của Tổng cục lâm nghiệp về quy chế quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng;

- Nội dung chấp thuận hỗ trợ một số các hoạt động xây dựng “Đề án triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh theo Luật Lâm nghiệp” của BQL các dự án Lâm nghiệp tại Công văn số 624/DALN-VFD ngày 17/5/2019 Vv phúc đáp công văn số 12/QBV&PTR tỉnh Quảng Ninh ngày 24/1/2019

II.2 Văn bản địa phương

- Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh Vv thành lập, ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh Vv phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020 và Quyết định số 3523/QĐ-UBND ngày 26/10/2016của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Vv Điều chỉnh, sửa đổi Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 31/12 /2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả

Trang 18

dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020;

- Căn cứ Quyết định số 3845/QĐ-UBND ngày 13/9/2019 của Uỷ Ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Vv phê duyệt đề cương kỹ thuật và dự toán xây dựng Đề án triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh theo Luật Lâm nghiệp; và Quyết định số 4731/QĐ- UBND ngày 11/1/2019 của Uỷ Ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Vv điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tại Quyết định số 3845/QĐ-UBND ngày 13/9/2019;

- Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 14/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Vv phê duyệt kết quả kiểm kê rừng Quảng Ninh năm 2015;

- Quyết định số 3722/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Vv phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Vv phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh năm 2019 và kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng năm

2020 do các hạt Kiểm lâm địa phương thực hiện và kết quả khảo sát đánh giá hiện trường của đơn vị tư vấn;

- Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của công tác triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR của Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh

III TÀI LIỆU SỬ DỤNG

- Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 đến năm 2020;

- Bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020;

- Kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2019, năm 2020;

- Bản đồ theo dõi diễn biến rừng năm 2019, năm 2020;

- Bản đồ, dữ liệu kiểm kê rừng tại Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 14/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Vv phê duyệt kết quả kiểm kê rừng Quảng Ninh năm 2015;

- Bản đồ địa chính về giao đất giao rừng cho tổ chức, cá nhân tại các địa phương cung cấp

Trang 19

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

I ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

I.1 Vị trí địa lý, ranh giới

Quảng Ninh là tỉnh miền núi ven biển thuộc v ng Đông Bắc Việt Nam, có tọa độ địa lý:

- Từ 20040’ đến 210 44’ vĩ độ Bắc

- Từ 106026’ đến 108031’ kinh độ Đông

Về địa giới:

- Phía Đông Bắc của tỉnh giáp với nước CHDCND Trung Hoa

- Phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ

- Phía Tây Nam giáp tỉnh Hải Dương

- Phía Tây Bắc giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và Hải Dương

Quảng Ninh có 04 thành phố: Cẩm Phả, Hạ Long, Móng Cái và Uông Bí; 02 thị xã: Đông Triều, Quảng Yên và 07 huyện trực thuộc gồm: Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô, Đầm

Hà, Hải Hà, Tiên Yên và Vân Đồn Trong đó có 177 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: 98 xã, 72 phường và 7 thị trấn Đây là tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc tỉnh nhiều nhất của Việt Nam,thành phố Hạ Long là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của tỉnh, cách thủ đô Hà Nội 186 km về phía Đông Bắc

I.2 Địa hình, địa thế

Quảng Ninh có thể phân chia địa hình thành các khu vực:

- V ng Đông Triều - Móng Cái được xem là xương sống của tỉnh với các dãy núi cánh cung chạy theo hướng Tây - Đông ở phía Nam và hướng Tây Bắc - Đông Nam ở phía Bắc, địa hình chia cắt mạnh tạo nên những khe sâu và đỉnh dông cao và dốc Kiểu địa hình này gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

- V ng đồi duyên hải chiếm diện tích nhỏ Đây được cho là vùng thềm biển cũ với dải đồi cao khoảng từ 25 - 50m chạy dọc theo biển từ Cẩm Phả đến Móng Cái Kiểu địa hình này rất thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp đặc biệt là trồng rừng nguyên liệu tập trung quy mô lớn

- V ng đồng bằng chiếm diện tích nhỏ, được bồi đắp bởi phù sa các sông suối trong tỉnh và hệ thống sông Thái Bình, với kiểu địa hình này phù hợp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

- Biển và địa hình bờ biển là dạng địa hình đặc trưng và quan trọng nhất của tỉnh Quảng Ninh Vùng biển Quảng Ninh là phần phía Tây Bắc của vịnh Bắc Bộ, rộng 6.000km2 Đây là những điều kiện thuận lợi tạo thế mạnh cho tỉnh trong việc phát triển kinh tế Nông - Lâm - Ngư nghiệp, du lịch, dịch vụ và giao lưu thương mại, vận tải biển

Nhìn chung địa hình Quảng Ninh khá đa dạng, đồi núi chiếm 3/4 diện tích, mức độ chia cắt mạnh, độ dốc lớn, rất khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác tiềm năng đất đai với việc bảo vệ tài nguyên môi trường, thường gây ra các thiên tai như lũ

Trang 20

quét, sạt lở đất Tuy nhiên, với đặc điểm địa hình đa dạng, tiềm năng đất đai phong phú

đã hình thành lên các vùng sản xuất nông lâm nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, và hình thành lên hệ thống lưu vực cung cấp nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và phát triển công nghiệp như: cung cấp nước cho các cơ sở kinh doanh thủy điện, nước sạch, nước công nghiệp phục vụ sản xuất công nghiệp Mặt khác cũng do đặc điểm địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn đã tạo ra mạng lưới sông suối dày đặc, hình thành nhiều lưu vực lớn nhỏ xen kẽ Do đó việc xác định các lưu vực cung ứng DVMTR cho các cơ sở có sử dụng DVMTR thường không tập chung

I.3 Khí hậu, thủy văn

I.3.1 Khí hậu

- Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Nam vừa có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở hai huyện Cô Tô và Vân Đồn có đặc trưng của khí hậu đại dương Tỉnh nằm trong v ng khí hậu nhiệt đới có m a hạ nóng

ẩm, mưa nhiều;m a đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao tr m nhất; tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú

- M a đông lạnh, m a hè có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC Nhiệt độ trung bình năm khoảng 24-250C

- Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.195,96 mm/năm, phân bố không đều trong năm (m a khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau) Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.433,04 giờ Nắng tập trung nhiều từ tháng 5 đến tháng 12, tháng có số giờ nắng ít nhất

I.3.2 Thủy văn

- Quảng Ninh có khoảng 30 sông, trong đó có 4 sông lớn, mật độ trung bình biến

đổi từ 1,0 - 1,9km/km2, có nơi tới 2,4 km/km2, diện tích lưu vực thông thường không quá 300km2 Phần nhiều các sông đều nhỏ, ngắn và dốc, thung lũng sâu và hẹp, xâm thực mạnh nhưng xâm thực ngang yếu và hầu như không có bồi tụ Đây là nguồn cung cấp nước cho đời sống, sản xuất nông nghiệp và có tiềm năng cho các hoạt động sản xuất

công nghiệp, kinh doanh thủy điện

- Biển Quảng Ninh thuộc loại nhật triều đều với độ lớn thủy triều lớn nhất Việt Nam, cao nhất đạt 5,26m tại Mũi Ch a

* Do mạng lưới sông, suối đều nhỏ, ngắn và dốc, thung lũng sâu và hẹp do đó hình thành lên nhiều lưu vực nhỏ chằng chịt, từ đó dẫn tới v ng cung ứng dịch vụ môi trường rừng thường nằm trên nhiều lưu vực nhỏ, trên nhiều xã khác nhau Đây cũng là một yếu

tố khó khăn trong việc xác định v ng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, xây dựng đơn giá chi trả cũng như phương án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng

Trang 21

I.4 Cảnh quan thiên nhiên

- Là tỉnh rất đa dạng về cảnh quan thiên nhiên như Vịnh Hạ Long; Vịnh Bái Tử Long nằm liền với vịnh Hạ Long ở phía bắc với nhiều đảo đá trải dài ven biển; hàng chục bãi tắm bãi tắm đẹp hiện đại như Trà Cổ (Móng Cái), Bãi Cháy, đảo Tuần Châu Các bãi tắm đẹp như:Hồng Vàn, Bắc Vàn, Vàn Chảy, đảo Cô Tô phục vụ nhu cầu đa dạng của khách du lịch và được đánh giá là những bãi biển đẹp nhất tại phía Bắc

- Các di tích lịch sử như bãi cọc Bạch Đằng, Thương cảng Vân Đồn, Khu quần thể

di tích lăng các vua Trần; Núi Yên Tử - nơi phát tích thiền phái Trúc Lâm c ng những di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật, tâm linh, gắn với nhiều lễ hội truyền thống đã và đang

là những điểm thu hút khách thập phương đến với các loại hình du lịch văn hoá, tôn giáo, nhất là vào những dịp lễ hội

- Với cảnh quan thiên nhiên như vậy nên Quảng Ninh có ngành du lịch sinh thái phát triển, đặc biệt là sinh thái biển với hệ thống núi đá, hang động trên biển Du lịch sinh thái rừng chỉ chiếm một phần nhỏ, tuy nhiên các cơ sở kinh doanh du lịch thường là những cơ sở kinh doanh đa sản phẩm, đa ngành nghề, tình hình thu nhập chưa được ổn định, có nhiều biến cố trong kinh doanh Vì vậy vẫn chưa tách bạch được doanh thu của các mặt hàng kinh doanh, dẫn đến việc xác định doanh thu từ loại hình du lịch sinh thái

có sử dụng môi trường rừng gặp nhiều khó khăn

II ĐẶC ĐIỂM DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI

(nguồn Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 10/1/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

II.1 Dân số và dân tộc

II.1.1 Dân số

Dân số trung bình năm 2019 của Quảng Ninh đạt 1.324,8 nghìn người, tăng 20,9 nghìn người, tương đương tăng 1,6% so với năm 2018; trong đó, dân số thành thị chiếm 64,4%; dân số nam chiếm 50,9%.Mật độ dân số của Quảng Ninh hiện nay là 214,4 người/km2, nhưng phân bố không đều V ng đô thị và các huyện miền tây rất đông dân (thành phố Hạ Long 290 người/km2, Thành phố Uông Bí 473,1 người/km2, Thị xã Ðông Triều 433,9 người/km2) Trong khi, huyện Ba Chẽ chỉ có 35,8 người/km2, Tiên Yên77,7 người/km2

II.1.3 Lao động, việc làm

Năm 2019, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Quảng Ninh đạt 745,5 nghìn

Trang 22

người; trong đó, lao động nam chiếm 53,6%; lực lượng lao động ở khu vực thành thị chiếm 60,3% Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động là 2,85%; trong đó, khu vực thành thị 3,69%, khu vực nông thôn 1,55%

II.1.4 Nhận xét chung về tình hình dân số, dân tộc

Các khu vực có rừng nói chung và các khu vực cung ứng DVMTR nói riêng thường

là nơi cư trú của các dân tộc thiểu số; trình độ dân trí không đồng đều; tình trạng người dân không biết chữ, không thông thạo tiếng phổ thông ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa còn vẫn còn; mặt khác do ảnh hưởng của phong tục tập quán lạc hậu của đồng bào, nên dẫn tới việc tiếp cận và nhận thức chưa đầy đủ về chính sách, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, và gặp không ít khó khăn trong công tác triển khai các chính sách phát triển lâm nghiệp, chính sách hưởng lợi theo quy định của các chương trình mục tiêu quốc gia đến với người dân, trong đó có chính sách chi trả DVMTR

Công tác quản lý rừng dựa vào cộng đồng chưa hiệu quả Chưa có quy ước quản lý, bảo vệ rừng và mức chi trả tiền công cho người dân bảo vệ rừng thấp nên chưa thu hút được sự tham gia của người dân vào công tác bảo vệ rừng

II.2 Thực trạng giáo dục đào tạo, y tế và văn hóa

Năm học 2019-2020, có 80,15 nghìn trẻ em đi học lớp mầm non; 255.848 học sinh phổ thông

Tỉnh Quảng Ninh có 3 trường đại học, đều là trường công lập Số giảng viên đại học

là 421 người; Số sinh viên đại học là 3.615 người;

II.2.2 Y tế

Số cơ sở khám chữa bệnh do địa phương quản lý là 223 cơ sở, trong đó có 11 bệnh viện, 10 phòng khám đa khoa khu vực và 186 trạm y tế xã, phường,… Số giường bệnh do địa phương quản lý năm 2019 là 7.802 giường; trong đó có 5.285 giường trong các bệnh viện; 130 giường tại phòng khám đa khoa khu vực và 397 giường tại các trạm y tế xã, phường Năm 2019 số nhân lực y tế do địa phương quản lý là 9.080 người, trong đó 7.705 người làm việc trong ngành Y; 1.375 người làm việc trong ngành Dược.Số bác sĩ bình quân 1 vạn dân 14,7 người

II.2.3 Thông tin văn hóa

Thông tin văn hóa trong tỉnh đạt kết quả tốt; 100% số xã, phường, thị trấn có điểm bưu điện văn hóa và đều thu được tín hiệu phát thanh và truyền hình Mạng lưới bưu điện văn hóa xã được củng cố với các tài liệu thông tin, tuyên truyền và các tài liệu hướng dẫn sản xuất nông, lâm nghiệp

Trang 23

II.3 Tình hình phát triển kinh tế

II.3.1 Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2019 tăng 11,81% so với năm 2018, trong

đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 0,4%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 14,3%; khu vực dịch vụ tăng 12,0% Năm 2019 trên địa bàn tỉnh bên cạnh những thuận lợi của đà tăng trưởng cao năm 2018, hiệu quả đầu tư của các dự án hạ tầng động lực về giao thông, du lịch, dịch vụ, đô thị; hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành than

có nhiều khởi sắc…

Quy mô GRDP năm 2019 theo giá hiện hành theo quy mô mới đạt 189.773 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người 143,2 triệu đồng, tương đương 6.271 USD (tăng 630 USD so với năm 2018) Về cơ cấu kinh tế năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 6,1%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 49,0%; khu vực dịch vụ chiếm 31,8%; thuế sản phẩm trừ trợ cấpsản phẩm chiếm 13,1%

II.3.2 Thu, chi ngân sách Nhà nước và bảo hiểm

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2019 đạt 55.268 tỷ đồng, tăng 4.560

tỷ đồng (tăng 9%) so với năm 2018 Tổng chi ngân sách địa phương năm 2019 đạt 33.455

tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2018

Việc chi ngân sách để bảo vệ rừng, từ năm 2015 đến năm 2020 là: 2,5 tỷ - 15 tỷ (Năm 2020 là 15 tỷ, tương đương với 50.000 đồng/ ha/ năm 2020 cho các đối tượng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ rất xung yếu) chưa đầu tư cho công tác trồng rừng mới bằng ngân sách Nhà nước mà mới chỉ trồng rừng thay thế bằng nguồn ngoài ngân sách Tổng số thu bảo hiểm năm 2019 đạt 5.506 tỷ đồng, trong đó thu bảo hiểm xã hội (BHXH) đạt 3.690 tỷ đồng; Bảo hiểm y tế (BHYT) đạt 1.545 tỷ đống; Bảo hiểm thất nghiệp đạt 271 tỷ đồng Tổng số chi bảo hiểm năm 2019 đạt 8.265 tỷ, trong đó chi BHXH đạt 6.370 tỷ, chi BHYT đạt 1.786 tỷ, chi BHTN đạt 108 tỷ đồng

II.3.3 Đầu tư

Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2019 theo giá hiện hành đạt 76.711 tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2018 và bằng 40,4% GRDP, bao gồm: Vốn khu vực nhà nước đạt 25.450 tỷ đồng, chiếm 33,2% tổng vốn và tăng 15,9%; khu vực ngoài nhà nước đạt 46.237 tỷ đồng, chiếm 60,3% tổng vốn và tăng 10,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 5.023 tỷ đồng, chiếm 6,5% tổng vốn và tăng 2,2%

Về thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài năm 2019 có 17 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 171 triệu USD

II.3.4 Chỉ số giá

Chỉ số giá tiêu d ng (CPI) tháng 12/2019 tăng 5,76% so với tháng 12/2018 CPI bình quân năm 2019 tăng 2,78% so với bình quân năm trước

II.3.5 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Trang 24

Năm 2019, sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch tả lợn Châu Phi nên đã tác động tới tăng trưởng chung của toàn ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản Sản lượng lúa đạt 203,4 nghìn tấn, giảm 2,5% so với năm 2018; Sản lượng cây lương thực có hạt đạt 225,8 nghìn tấn giảm 1,8% so với năm 2018

Năm 2019, diện tích trồng rừng mới tập trung của toàn tỉnh đạt 10,7 nghìn ha, giảm 13,2% so với năm 2018 Sản lượng gỗ khai thác đạt 383,2 nghìn m3, tăng 1,7% so với năm 2018

Năm 2019, sản lượng thủy sản đạt 131,5 nghìn tấn, tăng 6,1% so với năm 2018, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 63,8 nghìn tấn, tăng 8,3%; sản lượng thủy sản khai tác đạt 67,7 nghìn tấn, tăng 4,1% so với năm 2018

Năm 2019, khách du lịch đạt 14.005 nghìn lượt người, tăng 14,4% so với năm 2018 (tăng 1.760 nghìn lượt khách) Trong đó khách trong nước đạt 8.256 nghìn lượt khách, tăng 17,7% so với năm trước; khách quốc tế đạt 5.749 nghìn lượt khách, tăng 9,9%

II.4 Thực trạng sản xuất kinh doanh thủy điện, nước sạch, công nghiệp, du lịch, nuôi trồng thủy sản

II.4.1 Kinh doanh thủy điện

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, có 5 nhà máy thủy điện được quy hoạch:Nhà máy thủy điện Khe Soong (3,6 MW), Nhà máy thủy điện Bản Chuồng (3,6 MW), Nhà máy thủy điện Bình Liêu (6,6 MW), Nhà máy thủy điện Hợp Thành (20 MW) và nhà máy thủy điện Yên Lập (1,8 MW) Hiện tại, chỉ có một nhà máy thủy điện Khe Soong thuộc công ty cổ phần An Sinh đã phát điện, sản lượng thương phẩm tính trung bình 3 năm gần đây chỉ đạt khoảng 8.400.000 kwh/năm Còn lại các nhà máy thủy điện khác đang được xây dựng với tổng công suất thiết kế 32MW Trong tương lai, các nhà máy này hoàn thành đi vào vận hành thì đây là những đối tượng tiềm năng sử dụng DVMTR trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 25

Bảng 1 Nhà máy thủy điện đang hoạt động sử dụng DVMTR

II.4.2 Kinh doanh nước sạch

2.4.2.1.Các cơ sở sử dụng và cung cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

a Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh

Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh được chuyển đổi từ Công ty trách nhiệm hữu hạn nước sạch 1 thành viên tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định số 668/QĐ-UBND ngày 8/3/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh Hiện tại, Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh hiện có 11 xí nghiệp, nhà máy nước đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Theo điều tra sản lượng thương phẩm nước trung bình năm 2019 đạt khoảng 38.732.641 m3

Bảng 2 Các nhà máy, xí nghiệp nước sạch sử dụng DVMTR thuộc Công ty cổ phần

Nước sạch Quảng Ninh

Trang 26

b Các Công ty nước sạch nằm ngoài Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

Ngoài các nhà máy, xí nghiệp nước thuộc Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh còn có các đơn vị kinh doanh cung cấp nước sạch khác đóng trên địa bàn các huyện/thị xã/thành phố tỉnh Quảng Ninh Các đơn vị này chủ yếu là các đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ phát sinh, sử dụng nguồn nước ngầm để phục vụ một số các hộ ra đình trên địa bàn huyện Bảng 3 Các công ty nước sạch sử dụng DVMTR nằm ngoài Công ty cổ phần nước

sạch Quảng Ninh

Sản lượng nước thương phẩm

Điểm khai thác nước

1 Trung tâm quản lý nước Bình

Khu Bình Dân; thị trấn Bình Liêu

Sơn – Uông Bí

Nguồn: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020

c Một số doanh nghiệp và hợp tác xã nằm trong chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Hiện tại các doanh nghiệp và hợp tác xã chỉ khai thác nguồn tự chảy phục vụ cho một số hộ dân xung quanh khu vực không có điều kiện tiếp xúc với nguồn nước sạch Các đơn vị này có sản lượng nước thương phẩm là 2.888.793 m3 Các trạm chỉ cung cấp nước hợp vệ sinh môi trường thuộc chương trình mục tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Phục vụ cho người dân vùng sâu vùng xa, tạo điều kiện phát triển kinh

tế xã hội

Trang 27

Bảng 4 Các doanh nghiệp và hợp tác xã nằm trong chương trình nước sạch và vệ

sinh môi trường nông thôn

Sản lượng nước thương phẩm (m3/năm)

Điểm khai thác nước

1 Trạm quản lý cấp nước sạch nông thôn

Thôn Trại Dinh; xã Đầm

2 Trạm quản lý cấp nước sạch nông thôn

3 Trạm quản lý cấp nước sạch nông thôn

4 Công trình cấp nước xã Quảng Chính 438.000 Xã Quảng Chính, Hải Hà

5 Công trình cấp nước Vạn Long 6.570 Xã Hạ Long, Vân Đồn

6 Cấp nước tập trung Vạn Gia 3.431 Xã Vĩnh Thực, Móng Cái

7 Nước Khu 3 Vàng Danh - Bến Ván 55.042 Xã Thượng Yên Công,

Uông Bí

8 Công tình cấp nước tự chảy xã Dương

9 Cấp nước sạch thôn khe Sim 23.725 Xã Dương Huy, Cẩm phả

10 Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn xã

Xã Yên Đức, huyện Đông triều

11 Công trình cấp nước của tổ chức

Nguồn: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020

II.4.3 Sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp đóng vai trò chủ đạo của kinh tế Quảng Ninh, với đa dạng các lĩnh vực: khai thác và thu gom than, khai thác antimon, khai thác đá, cát, sỏi, đất sét,sản xuất điện, công nghiệp chế biến, chế tạo Năm 2019, công nghiệp và xây dựng đóng góp 48,10% tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hiện nay, toàn tỉnh Quảng Ninh có hơn 18.300 doanh nghiệp; kết quả thống kê cho thấy có 128 doanh nghiệp có sử dụng nước cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình Trong đó, tại thời điểm khảo sát xây dựng đề án (từ tháng 10/2019 đến tháng 03/2020) có 67 cơ sở sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp Các cơ sở SXCN tại tỉnh Quảng Ninh sử dụng nước để tuyển và rửa khoáng sản, làm mát thiết bị, sử dụng trong bình ngưng và lò hơi, các trạm nén khí cố định, phun sương tưới nước dập bụi, vệ sinh công nghiệp, phục vụ sinh hoạt tại nhà xưởng,… Chi

Trang 28

tiết về tình hình sử dụng nước và sản xuất, doanh thu của các cơ sở SXCN sẽ được trình bày trong các phần sau của đề án

II.4.4 Kinh doanh du lịch

Quảng Ninh có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng là lợi thế để phát triển ngành du lịch như: Vịnh Hạ Long; vịnh Bái Tử Long, vừa có đảo đất, đảo đá tạo nguồn tài nguyên du lịch nổi trội; trên đất liền và dưới biển có hệ động thực vật đa dạng có tới 415 loài (vùng Yên Tử, Vân Đồn, Cô Tô,…); và các bãi biển đẹp như Trà Cổ và hoang sơ như Quan Lạn,…Đây còn là v ng đất có nhiều di tích lịch sử có giá trị như: ch a Yên Tử, đền Cửa Ông, Đình Trà Cổ, di tích lịch sử Bạch Đằng, chùa Long Tiên, đình Quan Lạn, chùa Cái Bầu – Thiền viện Trúc Lâm Giác Tâm, di tích Thương cảng Vân Đồn và có nhiều lễ hội truyền thống như Yên Tử, Bạch Đằng, đền Cửa Ông, Trà Cổ,… Khu di tích nhà Trần ở Đông Triều Ngoài ra còn có nhiều công trình văn hoá đặc sắc, nhiều lễ hội phong tục tập quán hấp dẫn du lịch

Tổng doanh thu từ khách du lịch năm 2019 đạt 29.487 tỷ đồng, bằng 125% so với năm 2018, đóng góp vào thu ngân sách nội địa của ngành du lịch đạt 3.568 tăng 30% so với năm 2018 (chiếm 10,7% tổng thu ngân sách nội địa của toàn tỉnh)

Công tác quản lý nhà nước về môi trường kinh doanh du lịch, quản lý lữ hành, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở mua sắm đã được tăng cường, đạt được hiệu quả thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Qua đó, tiếp tục khẳng định thương hiệu, vị thế của Quảng Ninh, một trung tâm du lịch lớn của cả nước

* Qua khảo sát cho thấy: Trên địa bàn tỉnh tuy có nhiều điểm du lịch nhưng những điểm kinh doanh du lịch hầu như sử dụng môi trường biển, và hệ thống hang động núi đá trên biển Ngoài ra các điểm du lịch khác chủ yếu mang tính chất điểm di tích lịch sử, du lịch tâm linh, quy mô diện tích nhỏ lẻ, sử dụng môi trường rừng không đáng kể Mặt khác các đối tượng kinh doanh có sử dụng DVMTR thường là những cơ sở nhỏ, kinh doanh đa sản phẩm, đa ngành nghề, tình hình thu nhập chưa được ổn định, có nhiều biến cố trong kinh doanh Vì vậy vẫn chưa tách bạch được doanh thu của các mặt hàng kinh doanh (nhất là các đối tượng sử dụng DVMTR là các cơ sở du lịch) Từ những lý do nêu trên, trong đề án xác định được 04 cơ sở kinh doanh du lịch sinh thái có sử dụng môi trường rừng nằm trong đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng đó là: Công ty CP PT Tùng Lâm, Công ty TNHH DV Cáp treo Tâm Đức (Khu du lịch Ngọa Vân) - huyện Đông Triều; Công ty TNHH MTV Ngọc Sơn QN (Khu du lịch Thác Mơ) – Thị xã Quảng Yên; Công ty TNHH MTV Nam Tùng (Khu du lịch đảo Titốp) – Thành phố Hạ Long

II.4.5 Nuôi trồng thủy sản

- Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản: Theo số liệu thống kê năm 2019 toàn tỉnh có 20.944,6 hanuôi trồng thủy sản, trong đó:

+ Diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh: 5.554,0 ha;

+ Diện tích nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến: 15.390,6 ha

- Sản lượng thủy sản đạt 131,5 nghìn tấn, tăng 6,1% so với năm 2018, trong đó sản

Trang 29

lượng thủy sản nuôi trồng đạt 63,8 nghìn tấn, tăng 8,2%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 67,7 nghìn tấn, tăng 4,1% so với năm 2018 Cụ thể theo bảng sau:

Bảng 5 Diện tích và sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản theo đơn vị hành chính

(Ha)

Sản lượng năm 2019 (nghìn tấn)

Bảng 6 Diện tích và sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản phân theo loại hình

Trang 30

Diện tích nuôi quảng canh và quảng

- Phân vùng nuôi trồng thủy sản:

+ Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung 06 đối tượng chính:

+ Vùng nuôi tôm: Quảng Yên, Tiên Yên, Đầm Hà, Móng Cái

+ Vùng nuôi nhuyễn thể: Vân Đồn, Đầm Hà, Hải Hà, Quảng Yên

+ V ng nuôi cá Song: Vân Đồn

+ Vùng nuôi ghẹ: Móng Cái

+ Vùng nuôi cua kết hợp cá tôm: Quảng Yên

+ Vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt: Đông Triều, Quảng Yên, Uông Bí

- Đối tượng nuôi trồng thủy sản mặn, lợ:

+ Nuôi trong đê cống gồm: các loài tôm (tôm sú, tôm chân trắng) và cá mặn lợ trong

- Đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt

+ Các địa phương có điều kiện phát triển nuôi nước ngọt tập trung tại các địa

Trang 31

phương như: Đông Triều, Quảng Yên, Hải Hà, Tiên Yên.Thị xã Đông Triều là huyện có diện tích và sản lượng nuôi nước ngọt cao nhất của tỉnh Đối tượng nuôi chủ yếu là các loại cá Rô phi đơn tính, sau đó là cá trắm, trôi, mè, chép, chim, rô đồng, diêu hồng Ngoài

ra, còn có một số đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như ba ba ở thành phố Cẩm Phả, thành phố Móng Cái; lươn ở huyện Đầm Hà; nuôi ếch, trê đồng, rô đồng ở huyện Hải Hà;

cá tầm, cá nước lạnh ở huyện Bình Liêu

+ Phương thức nuôi: Phương thức nuôi trồng thủy sản nước ngọt phổ biến trong tỉnh là bán thâm canh và quảng canh cải tiến với các mô hình nuôi trong ao, hồ, sông, ngòi, ruộng trũng

* Nhận xét chung:

Các cơ sở nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ chủ yếu nuôi bằng nguồn nước biển, và nuôi theo hình thức công nghiệp, không sử dụng nguồn cung cấp nước, thức ăn, bãi đẻ, con giống tự nhiên từ rừng quy định tại khoản e điều 63 luật Lâm Nghiệp Đối với các cơ

sở nuôi trồng thủy sản nước ngọt chủ yếu theo hình thức bán thâm canh và quảng canh cải tiến với các mô hình nuôi trong ao, hồ, sông, ngòi, ruộng trũng Hình thức này chủ yếu là các diện tích nhỏ lẻ, manh mún theo hộ gia đình nên năng suất và sản lượng không cao Sản phẩm thủy sản chỉ đủ để phục vụ thị trường địa phương hoặc tự cung tự cấp theo

hộ gia đình Các đối tượng nuôi trồng này đa phần không sử dụng môi trường rừng hoặc không xác định được doanh thu qua cơ quan thuế tại các địa phương

II.4.6 Thực trạng các cơ sở sản xuất xi măng và nhiệt điện tại Quảng Ninh

II.4.6.1 Sản xuất xi măng

Quảng Ninh hiện có 4 công ty xi măng với 5 dây chuyền lò quay bao gồm 3 dây chuyền công suất lớn và 2 dây chuyền công suất nhỏ đang hoạt động, cụ thể như sau: Bảng 7 Danh mục các dây chuyền và công suất sản xuất xi măng tại tỉnh Quảng Ninh

3 Lam Thạch 1 Công ty CP Xi măng và Xây dựng

Trang 32

nhà máy cung cấp cho đoàn khảo sát khi làm việc tại tỉnh Quảng Ninh được tổng hợp trong bảng sau đây

Bảng 8 Lượng tiêu hao than tại các nhà máy xi măng trung bình trong 5-10 năm gần đây

Sản lượng clanhke trong 5 - 10 năm gần đây (tấn clanhke)

Quảng Ninh là tỉnh điển hình về sản xuất nhiệt điện, trong số 30 tổ máy nhiệt điện than toàn quốc thì các tổ máy lớn nhất chủ yếu tập trung tại Quảng Ninh Trong số 11 nhà máy nhiệt điện than tham gia thị trường phát điện cạnh tranh toàn quốc có 4 nhà máy của Quảng Ninh, chiếm hơn 53% tổng công suất Hiện nay có 7 nhà máy nhiệt điện hoạt

Trang 33

động trên địa bàn tỉnh, trong đo Nhà máy nhiệt điện Thăng Long bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2017 Đây là các cơ sở phát thải CO2 lớn do sử dụng nhiều năng lượng, đặc biệt là than, cụ thể như các bảng sau:

Bảng 10 Tiêu hao than tại các nhà máy nhiệt điện trong 5-10 năm gần đây

Mông Dương 2

Thăng Long Uông Bí

Bảng 11 Tiêu thụ đá vôi cho quá trình xử lý SO2 trong các lò CFB trong 5 - 10

Quảng Ninh

Mạo Khê

Mông Dương 1

Mông Dương 2

Thăng Long Uông Bí

Trang 34

Bảng 12: Sản lượng điện tại các nhà máy nhiệt điện trong 5 - 10 năm gần đây

Mông Dương 2

Thăng Long Uông Bí

III THỰC TRẠNG VỀ GIAO ĐẤT GIAO RỪNG, KHOÁN BẢO VỆ RỪNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG, UBND XÃ, CÁC

TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ KHÁC

III.1 Thực trạng về giao đất giao rừng toàn tỉnh

Trong thời gian qua, tỉnh đã thực hiện giao đất, giao rừng cho các tổ chức doanh nghiệp, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp, Ban quản lý rừng và các hộ gia đình, cá nhân

và được chi tiết trong Quyết định số 3722/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của UBND tỉnh phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2025 định hướng đến năm 2030 Cụ thể như sau:

Bảng 13 Tổng hợp hiện trạng giao đất giao rừng tỉnh Quảng Ninh

Trang 35

Các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh đang tiếp tục xây dựng và triển khai phương án giao đất, giao rừng trên cơ sở Luật Đất đai năm 2013, Luật Lâm nghiệp năm

2017 và Nghị định số 156/2018/NĐ-CP cho những diện tích rừng thuộc UBND xã quản lý

Từ khi được giao đất, giao rừng, người dân, cộng đồng sống gần rừng và ven rừng

đã quan tâm nhiều hơn về công tác quản lý bảo vệ rừng, thường xuyên tổ chức kiểm tra, tuần tra trên diện tích rừng và đất rừng được giao, phát hiện, ngăn chặn và phản ánh kịp thời các tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng Đặc biệt, công tác quản lý bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư thôn, làng bản trên diện tích được giao triển khai có hiệu quả, cộng đồng thôn, bản thường xuyên phân công nhau tổ chức kiểm tra, tuần tra ngăn chặn các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng, tình trạng phá rừng trái phép, khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép được hạn chế tối đa

III.2 Thực trạng giao đất giao rừng trên các lưu vực, khu rừng cung cấp DVMTR

Theo kết quả thu thập, hiện trạng giao đất, giao rừng trên các lưu vực, khu rừng cung cấp DVMTR trong các lưu vực, khu rừng cung cấp DVMTR trên địa bàn tỉnh như sau:

- Tổng diện tích trên toàn lưu vực, khu rừng cung ứng DVMTR toàn tỉnh là: 260.648,8 ha; cụ thể theo bảng sau:

Bảng 14 Tổng hợp hiện trạng giao đất giao rừng trong lưu vực, v ng cung cấp dịch vụ

Tổng diện tích lưu vực, vùng cung ứng DVMTR (Ha)

Phòng

hộ

Đặc dụng

Sản xuất Tổng

(Chi tiết xem phần phụ biểu giao đất giao rừng trong lưu vực cung ứng)

- Sau khi được giao đất, giao rừng và nhận khoán bảo vệ rừng, các chủ rừng đã được hưởng lợi theo quy định của các chương trình mục tiêu quốc gia Cùng với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, thì các nguồn thu dịch vụ môi trường rừng chi trả cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh là một nguồn thu tăng thêm, đóng góp đáng kể vào công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn;Tạo động lực cho các chủ rừng được giao đất, giao rừng nỗ lực hơn trong bảo vệ rừng, không những giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa nghề rừng mà còn góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ phát triển tài nguyên rừng, hạn chế các hành vi gây tổn hại đến rừng, góp phần nâng cao chất lượng rừng và môi trường sống

Trang 36

- Để tiếp tục triển khai đồng bộ có hiệu quả công tác giao đất giao rừng gắn với chính sách chi trả DVMTR trong thời gian tới, cần tập trung vào các nhiệm vụ sau:

+ Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng, những diện tích rừng do UBND xã đang quản lý và diện tích rừng do các Ban quản lý, các Công ty Lâm nghiệp quản lý kém hiệu quả, tổ chức giao hoặc cho các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp thuê để quản lý, bảo vệ và có cơ chế hỗ trợ trồng rừng, trong đó ưu tiên giao cho các cộng đồng dân cư tại chỗ, đảm bảo tất cả các diện tích rừng đều có chủ thực sự Rà soát, hoàn thiện hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng của các chủ rừng trên nguyên tắc đúng người, đúng đối tượng, đủ năng lực

+ Đề xuất các Bộ, ngành Trung ương về cơ chế hưởng lợi phù hợp với tình hình thực tế địa phương đảm bảo người dân sống được bằng nghề rừng; chỉnh sửa những bất cập đối với cơ chế, chính sách về đầu tư và hưởng lợi hỗ trợ các chủ rừng và cộng đồng trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững

+ Tăng cường tuyên truyền Luật Lâm nghiệp gắn với chính sách chi trả DVMTR sâu rộng đến người dân, cộng đồng dân cư thôn, các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức khác, chính quyền địa phương các cấp bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về chính sách chi trả DVMTR

IV THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH TỪ KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

IV.1 Cơ cấu tổ chức, hoạt động vận hành Quỹ

- Cơ cấu, tổ chức, hoạt động: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh được thành lập tại Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Vv thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh, ban hành kèm theo Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh (Quỹ tỉnh)

- Về cơ cấu: Từ khi thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh tiến hành hoàn thiện bộ máy tổ chức bao gồm:

+ Hội đồng quản lý Quỹ (gọi tắt là Hội đồng): có 9 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên, trong đó:

Chủ tịch Hội đồng là giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phó Chủ tịch Hội đồng được cử trong số các ủy viên của Hội đồng

Các ủy viên khác của Hội đồng là đại diện lãnh đạo các Sở, ngành, đơn vị: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh, và Chi cục Kiểm lâm;

+ Văn phòng điều hành Quỹ đặt tại Chi cục Kiểm lâm - thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Quảng Ninh;

Trang 37

+ Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh là Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm thực hiện kiêm nhiệm

- Về tổ chức hoạt động: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến nay chưa được giao biên chế, các hoạt động nghiệp vụ điều hành hiện nay đều do các chuyên viên thuộc các phòng nghiệp vụ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chi cục Kiểm lâm thực hiện làm việc theo chế độ kiêm nhiệm của Quỹ tỉnh; Quỹ chưa được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao vốn điều lệ theo quy định

IV.2 Tình hình thực hiện việc quản lý và sử dụng tiền DVMTR

IV.2.1 Hiện trạng diện tích lưu vực, diện tích rừng được chi trả DVMTR

Tổng diện tích có rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) cho các chủ rừng là 164.027,5 ha, gồm 11 lưu vực từ lưu vực sông Trung Lương (Đông Triều) đến lưu vực sông Ka Long (Móng Cái) và được thể hiện tại biểu dưới đây:

Bảng 15 Diện tích lưu vực chi trả DVMTR giai đoạn 2015-2020

tích có rừng

Tổng diện tích quy đổi

1 Sông Trung Lương (Đông Triều - Uông Bí) 10.530,6 8.720,1

3 Hồ Yên Lập (Yên Hưng - Hạ Long - Hoành Bồ) 14.144,3 11.455,0

4 Sông Thác Nhoòng + Đá Trắng (Hoành Bồ) 15.854,6 12.264,5

6,7,8,9 Sông Ba Chẽ; Sông Tiên Yên; Hồ Đầm Hà; Hải

II Thủy điện Sông Tiên Yên (Tiên Yên - Bình Liêu) 57.775,4 38.216,5

Trang 38

IV.2.2 Công tác thu, chi hàng năm

IV.2.2.1 Thu từ các Doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ môi trường rừng

Bảng 16 Tổng nguồn thu từ các cơ sở có sử dụng dịch vụ môi trường rừng

năm

Diện tích có rừng bq/năm

Đơn giá bình quân năm

Trang 39

IV.2.2.3 Chi phí quản lý và dự phòng:

Bảng 18 Chi phí quản lý và dự phòng giai đoạn 2015-2020

- Theo nguyên tắc tài chính và theo quy định hiện hành

IV.2.4 Đánh giá việc vận hành Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng

IV.2.4.1 Đánh giá chung

Tỉnh Quảng Ninh triển khai thực hiện chính sách chi trả môi trường rừng từ năm

2015 tại Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh Vv phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020; Thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng thì tỉnh Quảng Ninh mới thực hiện được 03 loại hình gồm: Nước sạch 52 đồng/m3; thủy điện 36 đ/KW; và Kinh doanh du lịch dịch vụ trong rừng 1% doanh thu

Còn lại các: (1) cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ sản xuất kinh doanh, (2) cơ sở sản xuất phát thải nhà kính và hấp thụ các-bon của rừng (co2)

và (3) cơ sở sản xuất nuôi trồng thủy sản hiện đang được rà soát để xây dựng đề án chuyển tiếp thay thế Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 31 /12 /2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh dự kiến sẽ thực hiện năm 2020 nhằm phù hợp theo Luật Lâm nghiệp mới; Nhìn chung kinh phí chi trả DVMTR cho các chủ rừng và các địa phương còn thấp, bình quân toàn tỉnh 19.614 đồng/ha/năm Tuy nhiên cũng đã hỗ trợ giảm ngân sách nhà nước đầu tư trong công tác bảo vệ và phát triển rừng tại các địa phương có cung ứng DVMTR, góp phần cải thiện sinh kế người làm nghề rừng và bổ sung nguồn ngân sách

sự nghiệp lâm nghiệp cho 10 địa phương và đối với 12 tổ chức giao khoán bảo vệ rừng thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn

IV.2.4.2 Thuận lợi, khó khăn

a Thuân lợi

- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh từ khi thành lập đã được UBND Tỉnh, các cấp các ngành quan tâm tạo điều kiện để Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao;

- Về công tác DVMTR: Các đơn vị Ủy thác chi trả DVMTR trong Tỉnh bao gồm

Trang 40

03 loại hình: nước sạch, thủy điện, du lịch (Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh; Công ty cổ phần An Sinh; Công ty cổ phần Tùng Lâm; Công ty TNHH 1TV Nam Tùng)

đã phối hợp cùng với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thực hiện ký hợp đồng ủy thác theo quy định

b Khó khăn:

- Kinh phí chi trả DVMTR trong tỉnh Quảng Ninh thấp bình quân là 19.000 đồng/ha/năm với diện tích có rừng là >164 nghìn ha, chiếm gần 50% diện tích rừng toàn tỉnh gồm 11 lưu vực Điều đó chưa thực sự khuyến khích được các chủ rừng tham gia tích cực trong công tác bảo vệ rừng và làm gia tăng chất lượng rừng, do đó chưa thực sự chi trả đến các hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn và các tổ chức chính trị …

- Tỉnh Quảng Ninh chưa được điều tra, khảo sát tới từng lô rừng được chi trả DVMTR, đối với Quỹ tỉnh chỉ có một số cán bộ kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm nhiệm vụ này, mức chi trả quá thấp, tỉnh không có kinh phí chi phí cho hoạt động thực hiện quy chế cập nhật dữ liệu Mà công tác cập nhật cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng là việc cập nhật đến từng chủ rừng, từng lô, khoảnh, tiểu khu rừng theo các

mã nên việc cập nhật chi trả cần phải được thiết lập hệ thống chi trả đến từng cấp Tỉnh, huyện, xã theo quy định để cung cấp thông tin theo cấp quản lý, đảm bảo dữ liệu đồng bộ

và được báo cáo theo hàng tháng, quý năm lên cổng điện tử chi trả dịch vụ môi trường rừng của Tổng cục Lâm nghiệp đã được thiết kế trên nền tảng công nghệ thông tin (WEB) về Quy chế quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu chi trả dịch dụ môi trường rừng tại Quyết định số 3746/QĐ-BNN-TCLN ngày 15/9/2015 của Bộ NN&PTNT về quy chế quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng; Hơn nữa công tác cập nhật dữ liệu ban đầu phải được điều tra, khảo sát chi tiết tới từng lô rừng cho các chủ rừng được chi trả và phải được biên tập đầy đủ chính xác tới từng lô, khoảnh, tiểu khu rừng trên các đơn vị hành chính có chi trả dịch vụ môi trường rừng, đồng thời phải có cán bộ đầu mối tại địa bàn phụ trách theo dõi cập nhật báo cáo hàng tháng, hàng quý, trong khi đó mỗi hộ gia đình chỉ có khoảng từ 0,5 đến 5,0 ha

- Vì vậy được phép của UBND tỉnh thực hiện chi trả như sau:

+ Đối với nhóm chủ rừng chi trả theo quy định với tổng số 3 đơn vị (BQLR Yên tử, BQL Đồng Sơn kỳ thượng, Công ty lâm nghiệp Hoành Bồ), với tổng diện tích là 18.127,1 ha, bình quân 142.551 đ/ha/năm, chỉ đạt tương đương 50% mức hỗ trợ của nhà nước đối với chương trình phát triển bền vững hàng năm (300 nghìn đ/ha/năm)

+ Đối với nhóm chủ rừng có mức chi trả thấp thực hiện chi trả để bổ sung kinh phí bảo vệ rừng hàng năm của các đơn vị gồm: 9 chủ rừng là các BQL rừng phòng hộ và

Công ty lâm nghiệp, với tổng diện tích có rừng là 36.073,5 ha, bình quân 3.381 đ/ha/năm;

+ Đối với nhóm chủ rừng chi trả về địa phương (các hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn và các tổ chức chính trị liên quan đến quản lý và bảo vệ rừng… ) thực hiện bổ sung vào kinh phí sự nghiệp lâm nghiệp của địa phương để thực hiện: Công tác tuyên truyền, công tác phòng cháy chữa cháy rừng, trồng cây phân tán, cây bóng mát và sâu bệnh hại

Ngày đăng: 07/04/2022, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 33: - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Hình 33 (Trang 18)
Bảng 2. Các nhà máy, xí nghiệp nước sạch sử dụng DVMTR thuộc Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 2. Các nhà máy, xí nghiệp nước sạch sử dụng DVMTR thuộc Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh (Trang 25)
Bảng 5. Diện tích và sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản theo đơn vị hành chính - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 5. Diện tích và sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản theo đơn vị hành chính (Trang 29)
III Phân theo loại hình mặt nước 20.944,60 131,5 - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
h ân theo loại hình mặt nước 20.944,60 131,5 (Trang 30)
Bảng 12: Sản lượng điện tại các nhà máy nhiệt điện trong 5-10 năm gần đây - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 12 Sản lượng điện tại các nhà máy nhiệt điện trong 5-10 năm gần đây (Trang 34)
Hình 61: - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Hình 61 (Trang 34)
Bảng 14. Tổng hợp hiện trạng giao đất giao rừng trong lưu vực, v ng cung cấp dịch vụ môi trường rừng - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 14. Tổng hợp hiện trạng giao đất giao rừng trong lưu vực, v ng cung cấp dịch vụ môi trường rừng (Trang 35)
Bảng 17. Số tiền chi trả cho các chủ rừng và địa phương giai đoạn 2015-2020 - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 17. Số tiền chi trả cho các chủ rừng và địa phương giai đoạn 2015-2020 (Trang 38)
Bảng 18. Chi phí quản lý và dự phòng giai đoạn 2015-2020 - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 18. Chi phí quản lý và dự phòng giai đoạn 2015-2020 (Trang 39)
Bảng 26. Danh sách các cơ sở SXCN có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 26. Danh sách các cơ sở SXCN có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp (Trang 50)
Bảng 27. Danh sách 29 cơ sở SXCN thuộc đối tượng phải chi trả - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 27. Danh sách 29 cơ sở SXCN thuộc đối tượng phải chi trả (Trang 55)
Bảng 33. Danh sách các cơ sở tham gia thí điểm C-PFES - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 33. Danh sách các cơ sở tham gia thí điểm C-PFES (Trang 63)
Bảng 34. Tổng phát thải CO2 (Etotal) - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 34. Tổng phát thải CO2 (Etotal) (Trang 63)
Bảng 35. Phát thải CO2 trên đơn vị sản phẩm (EFCO2) - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 35. Phát thải CO2 trên đơn vị sản phẩm (EFCO2) (Trang 64)
Bảng 38. Lượng phát thải CO2 của các nhà máy nhiệt điện phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng - ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH QUẢNG NINH THEO LUẬT LÂM NGHIỆP
Bảng 38. Lượng phát thải CO2 của các nhà máy nhiệt điện phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w