1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp

106 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chi phí môi trường xảy ra do kếtquả tài chính của hoạt động doanh nghiệp có thể được xác định bằng công cụ kếtoán xanh.. Kế toán nhận biết và đo lường các giá trị, hồ sơ, tóm tắt và

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

: Nguyễn Thị Hoa : K19KTB

: 2016-2020 : 19A4020266 : TS Hoàng Thị Hồng Vân

Hà Nội, tháng 6 năm 2020

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sự hướngdẫn của Giáo viên hướng dẫn TS Hoàng Thị Hồng Vân Đề tài được triển khai vàviết trong quá trình tìm hiểu những nghiên cứu trong nước và quốc tế, từ đó xâydựng mô hình kinh tế để chứng minh giả thuyết nghiên cứu Các số liệu khảo sát,bảng biểu được em thu thập và tham khảo có trích dẫn nguồn rõ ràng Kết quả trìnhbày trong khóa luận thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực và tuânthủ đúng các nguyên tắc khi nghiên cứu

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Công ty TNHH tư vấn thuế và kế toánABS đã tạo điều kiện, giúp đỡ và truyền thụ cho em những kiến thức chuyên môn

bổ ích, các kỹ năng mềm trong thời gian thực tập tại công ty Dưới sự giúp đỡ tậntình của các anh chị trong công ty, em cảm thấy mình tiếp cận với công việc nhanhchóng hơn, chủ động hơn trong công việc Hơn nữa, trong thời gian em khảo sát lấy

số liệu để viết khóa luận, các anh chị cũng giúp đỡ em rất nhiệt tình trong việc hỗtrợ em gửi khảo sát tới các doanh nghiệp Em cảm ơn quý công ty rất nhiều

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Hoàng Thị HồngVân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận Trong thời gian triển khai đềtài, những vướng mắc của em đều được cô giải đáp và hướng dẫn chi tiết, cụ thể,giúp em có thể hoàn thành khóa luận đạt kết quả cao nhất

Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đãđồng hành, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thiện khóa luận Em xin gửi lời cảm ơnchân thành đến tất cả mọi người

Trang 4

STT Các kí hiệu viết tắt Nghĩa tiếng việt Nghĩa tiếng anh

môi trường của doanh _nghiệp _

Corporate social and environmental responsibility

MỤC LỤC

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Hoa Nguyễn Thị Hoa

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Những đóng góp của đề tài 3

6 Kết cấu khóa luận 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN XANH 5

1.1 Khung khái niệm về kế toán xanh 5

1.1.1 Khái niệm kế toán xanh 5

1.1.2 Mục tiêu của kế toán xanh và báo cáo thông tin kế toán xanh 6

1.1.3 P hạm vi và mô hình kế toán xanh 6

1.1.4 C ác yếu tố của một báo cáo kế toán xanh 9

1.1.5 Nguyên tắc kế toán xanh 11

1.1.6 Lợi ích của kế toán xanh 13

1.1.7 Sự khác nhau giữa kế toán truyền thống và kế toán xanh 14

1.2 Tổng quan nghiên cứu về kế toán xanh ở trên thế giới và Việt Nam 17

1.2.1 C ác nghiên cứu trên thế giới về kế toán xanh 20

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước về kế toán xanh 21

1.3 Tình hình áp dụng kế toán xanh tại các quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam .22 1.3.1 Trên thế giới 22

1.3.2 Tại Việt Nam 24

1.4 Khoảng trống nghiên cứu 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 27

Nguyễn Thị Hoa Lớp: K19KTB Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN XANH 28

2.1 Phương pháp nghiên cứu 28

2.1.1 Quy trình nghiên cứu 28

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 32

2.2.1 Mô hình nghiên cứu 32

2.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 35

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ THÚC ĐẨY KẾ TOÁN XANH TẠI VIỆT NAM 36

3.1 Kết quả nghiên cứu thúc đẩy Kế toán xanh ở Việt Nam 36

3.1.1 Kết quả thống kê mô tả 36

3.1.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo 46

3.1.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 50

3.1.4 Tương quan Pearson 59

3.1.5 Phân tích hồi quy đa biến 60

3.2 Các khuyến nghị về việc thúc đẩy phát triển kế toán xanh tại Việt Nam 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 73

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

doanh nghiệp responsibility

r giải _

Interpretiveaccounting research

1 Bảng 1.1: Vấn đề và phạm vi của KTX trong Doanh nghiệp 8

2 Bảng 1.2: Sự khác nhau giữa kế toán truyền thống và KTX 15

3 Bảng 1.3: Tình hình ứng dụng kế toán môi trường tại các quốc gia trên

thế giới

23

4 Bảng 2.1: Biến quan sát các nhân tố _ 30

6 Bảng 3.2: Thống kê độ tin cậy của biến phụ thuộc “Thúc đẩy KTX” 47

7 Bảng 3.3: Độ tin cậy của nhóm yếu tố thuộc về “Thúc đẩy KTX” 47

8 Bảng 3.4: Thống kê độ tin cậy của biến độc lập “Các cơ quan quản lý” 47

9 Bảng 3.5: Độ tin cậy của nhóm yếu tố thuộc về “Các cơ quan quản lý” 48

10 Bảng 3.6: Thống kê độ tin cậy của biến độc lập “Các hiệp hội nghề

11 Bảng 3.7: Độ tin cậy của nhóm yếu tố thuộc về “Các hiệp hội nghề

nghiệp”

49

Ỹĩ~ Bảng 3.8: Thống kê độ tin cậy của biến độc lập “Doanh nghiệp” 49

13- Bảng 3.9: Độ tin cậy của nhóm yếu tố thuộc về “Doanh nghiệp” 50

18- Bảng 3.14: Kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập (Lần 1) 53

19- Bảng 3.15: Giải thích tổng phương sai các biến độc lập (Lần 1) 54

20 Bảng 3.16: Ma trận thành phần xoay các biến độc lập (Lần 1) 55

21 Bảng 3.17: Kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập (Lần 2) 56

22 Bảng 3.18: Giải thích tổng phương sai các biến độc lập (Lần 2) 57

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 6

23 Bảng 3.19: Ma trận thành phần xoay các biến độc lập (Lần 2) _ 58

24 Bảng 3.20: Bảng các nhân tố được định nghĩa lại sau lần chạy cuối

27 Bảng 3.23: Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp với tổng thể của mô

5 Hình 3.1: Kết quả thống kê giới tính _ 36

6 Hình 3.2: Kết quả thống kê vị trí công tác của đối tượng khảo sát 37

7 Hình 3.3: Kết quả thống kê nhóm tuổi tham gia khảo sát 37

8 Hình 3.4: Kết quả thống kê trình độ đào tạo của đối tượng khảo sát 38

9 Hình 3.5: Kết quả thống kê loại hình doanh nghiệp _ 38

10 Hình 3.6: Thống kê loại hình Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 39

11 Hình 3.7: Quy mô của doanh nghiệp theo tiêu chí Tổng doanh thu năm 40

Ĩ2- Hình 3.8: Thống kê vị trí Doanh nghiệp so với khu dân cư 42

13 Hình 3.9: Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng KTX _ 43

14 Hình 3.10: Đánh giá về các quy định KTX 44

15 Hình 3.11: Nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng của KTX 45

16 Hình 3.12: Sự cần thiết áp dụng KTX trong doanh nghiệp 45

17 Hình 3.13: Hình vẽ biểu thị mức độ ảnh hưởng của các nhân tố _ 46

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ke toán xanh là một hệ thống kế toán đo lường các thiệt hại kinh tế hiệnđang gặp phải bởi các nguồn tài nguyên tái tạo và không thể tái tạo trong môitrường Bằng cách kết hợp những tổn thất này vào tất cả các cấp của kế toán kinh tế,tất cả các bộ phận của các thành phần kinh tế có thể đưa ra quyết định sáng suốt hỗtrợ sự phát triển bền vững trong thời hạn Ưu điểm của sáng kiến kế toán xanh làgiúp các tổ chức xác định việc sử dụng tài nguyên và chi phí phát sinh trên hệ sinhthái trên các hoạt động của các ngành công nghiệp Hơn nữa, kế toán xanh còn giúpdoanh nghiệp nhận thức về các chi phí liên quan đến môi trường, từ đó giúp xácđịnh các kỹ thuật để giảm và tránh các loại chi phí đó Do lợi thế này, tính năng vàhiệu suất của môi trường cũng được cải thiện Các chi phí môi trường xảy ra do kếtquả tài chính của hoạt động doanh nghiệp có thể được xác định bằng công cụ kếtoán xanh Các hiệu suất hoạt động của tổ chức có thể được xác định với sự giúp đỡcủa quy trình nhất định như tài liệu và báo cáo phát thải khí nhà kính (GHG) Nhucầu về tài nguyên thiên nhiên có thể làm mất ổn định bền vững hiệu quả kinh tế vàtăng trưởng, cạn kiệt tự nhiên, suy thoái môi trường như một chi phí xã hội của hoạtđộng kinh tế và cũng là tài khoản của hàng hóa phi thị trường trong tổng sản phẩmquốc nội (GDP)

Kế toán xanh đã xuất hiện từ rất lâu (từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX),tuy nhiên nó vẫn chưa được chú trọng và áp dụng rộng rãi tại tất cả các quốc giatrên thế giới Do hiểu được tầm quan trọng của kế toán xanh mà hiện nay nhiềuquốc gia trên thế giới đã bắt buộc các nhà khai thác điện tử phải thiết lập kế toánxanh và tiết lộ thông tin môi trường để tham khảo cho các bên quan tâm Điển hìnhnhư Bộ Môi trường Nhật Bản định nghĩa kế toán xanh là đánh giá định lượng củachi tiêu và lợi ích trong các hoạt động bảo vệ môi trường và các hồ sơ và báo cáo có

hệ thống, duy trì mối quan hệ tích cực giữa các doanh nghiệp và hệ sinh thái tựnhiên, thúc đẩy hiệu quả và hiệu quả các hoạt động môi trường, để đạt được sự pháttriển bền vững của Sustai Hệ thống kế toán xanh ở các nước EU, như Đan Mạch và

Hà Lan, được pháp luật yêu cầu phải tiết lộ thông tin môi trường cho chínhphủ Các quốc gia không có luật pháp liên quan, chẳng hạn như Hoa Kỳ và Nhật

Trang 9

Bản, đã yêu cầu một số doanh nghiệp tiết lộ thông tin môi trường Tại Đài Loan,chính phủ đã cung cấp hướng dẫn để thúc đẩy hệ thống kế toán xanh Các tập đoàn

đa quốc gia đang ngày càng quan tâm đến việc liệu các nhà cung cấp của họ có tiết

lộ thông tin kế toán xanh trước khi tiến hành giao dịch hay không Rõ ràng là kếtoán xanh đã trở thành một xu hướng chủ đạo trên thế giới, và luật pháp liên quan làcần thiết

Hiện nay tại Việt Nam, chính phủ đã ban hành Đạo luật thuế môi trường năm

2010 Tuy nhiên, kế toán xanh hiện nay vẫn được coi là khái niệm mới mẻ đối vớicác doanh nghiệp Các doanh nghiệp phần lớn bỏ qua các chi phí liên quan đến môitrường, không phản ánh các chi phí môi trường vào Báo cáo tài chính của doanhnghiệp mà gọi chung là những vấn đề thuộc hệ thống kế toán xanh

Việc áp dụng và phát triển kế toán xanh trong doanh nghiệp giúp cho doanhnghiệp công bố thông tin minh bạch, trung thực, nâng cao trách nhiệm với môitrường Từ đó giúp cải thiện hình ảnh doanh nghiệp trong mắt cổ đông, nhà quản lý,các nhà đầu tư, các đối tác Hon nữa, việc doanh nghiệp chú trọng việc xử lý và chịutrách nhiệm với các chi phí môi trường cũng được cộng đồng và người tiêu dùngủng

hộ Tuy nhiên, việc áp dụng và phát triển kế toán xanh ở nước ta vẫn chưa rộng rãivà

còn gặp rất nhiều vấn đề Vậy việc áp dụng kế toán xanh ở Việt Nam hiện nay đangdiễn ra như thế nào, có những hạn chế gì, các chính sách mà nhà nước cần đưa ra để

áp dụng rộng rãi kế toán xanh trong doanh nghiệp là gì? Khóa luận đưa ra mô hìnhnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy kế toán xanh trong doanh nghiệp, từ

đó đề xuất các biện pháp để thúc đẩy kế toán xanh tại Việt Nam

Vì những lý do nêu trên, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở Việt Nam” để

trình bày trong khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Một là hệ thống hóa những lý luận về kế toán xanh, từ đó đưa ra cái nhìnkhái quát nhất về kế toán xanh, áp dụng vào bối cảnh tại Việt Nam

Hai là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển kế toánxanh tại Việt Nam, phân tích tác động các nhân tố đó tới việc thúc đẩy phát triển kếtoán xanh

Trang 10

Ba là từ việc phân tích các nhân tố ở trên, qua đó đề xuất các giải pháp nhằmthúc đẩy phát triển kế toán xanh tại Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩyứng dụng kế toán xanh ở Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩyphát triển kế toán xanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện với cả 2 phương pháp định tính và định lượng

- Phương pháp nghiên cứu định tính:

+ Tổng quan các lý thuyết và nghiên cứu về kế toán xanh từ đó xác địnhkhoảng trống nghiên cứu về kế toán xanh tại Việt Nam

+ Xây dựng phiếu khảo sát dựa trên việc nghiên cứu các lý thuyết kế toánxanh và khoảng trống nghiên cứu kết hợp với kết quả phỏng vấn sâu

- Phương pháp nghiên cứu định lượng:

+ Thông qua kết quả khảo sát, tác giả tập hợp và mã hóa dữ liệu Sử dụngphần mềm SPSS 20 để tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo, tìm ra các biến

có độ tin cậy thỏa mãn các điều kiện kiểm định, loại bỏ các biến không phù hợp

+ Tiếp theo tiến hành phân tích các nhân tố khám phá EFA để rút gọn một tập

k biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn, giúp tìm ra cácbiến quan sát thỏa mãn các điều kiện giá trị hội tụ và giá trị phân biệt

+ Sau khi loại biến từ việc phân tích các nhân tố khám phá EFA, tiến hànhtạo các biến đại diện cho từng nhóm biến quan sát Từ đó phân tích tương quanPearson để đo lường mức độ tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biếnđộc lập

+ Cuối cùng, thực hiện phân tích hồi quy đa biến cho biết các nhân tố ảnhhưởng đến những nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán xanh

5 Những đóng góp của đề tài

Hiện nay chủ đề kế toán xanh đang dần được chính phủ và các doanh nghiệpquan tâm, chú trọng nhiều hơn Hơn nữa, kế toán xanh được coi là một công cụquan trọng để đo lường các khía cạnh ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đối với

Trang 11

H*nh , 1∙1∙ Cá< góc độ 'về KTX

Nguồn: Đào Thị Thú

Về mặt lý luận, đề tài có những đóng góp sau:

Một là, thông qua tổng quát các lý thuyết và nghiên cứu thế giới và trongnước về kế toán xanh, nghiên cứu đã cung cấp cơ sở lý thuyết tổng quát về kế toánxanh

Hai là, xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển

kế toán xanh tại Việt Nam

Về mặt thực tiễn, Khóa luận đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến việcthúc đẩy kế toán xanh tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay cụ thể là phân tíchtác động của các nhân tố ảnh hưởng, nêu ra những hạn chế khi áp dụng kế toán xanhtại Việt Nam, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đề xuất những khuyến nghị giải pháp

để thúc đẩy phát triển kế toán xanh ở Việt Nam

6 Kết cấu khóa luận

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về kế toán xanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về thực trạng thúc đẩy kế toán xanh vàcác khuyến nghị về kế toán xanh tại Việt Nam

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN XANH

1.1. Khung khái niệm về kế toán xanh

1.1.1 Khái niệm kế toán xanh

KTX là quá trình nhận biết, đo lường giá trị, ghi lại, tóm tắt, báo cáo và công

bố thông tin về các đối tượng, giao dịch, sự kiện hoặc tác động của các hoạt độngkinh tế, xã hội và môi trường của công ty đối với xã hội và môi trường và bản thân

KẾ TOÁN XANH

Trang 12

Đạo dtfc≡

và quan

hệ với cộng đồng

xã hội

Trang 13

1.1.2 Mục tiêu của kế toán xanh và báo cáo thông tin kế toán xanh

Xác định, thu thập, tính toán và phân tích các chi phí liên quan đến môitrường Đưa ra báo cáo nội bộ và sử dụng thông tin về chi phí môi trường và cungcấp thông tin liên quan đến chi phí khác trong quá trình ra quyết định, với mục đíchgiúp nhà quản lý đưa ra các quyết định hiệu quả và góp phần bảo vệ môi trường

Trình bày thông tin kế toán tài chính (kinh tế), thông tin kế toán xã hội vàthông tin kế toán môi trường theo cách tích hợp trong các báo cáo kế toán để cácbên liên quan có thể sử dụng nó trong định giá và quyết định đầu tư làm kinh tế và

sử dụng trong quản lý Điều này giúp cho người dùng, cụ thể là quản lý, cổ đông,

Trang 14

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

chủ nợ, khách hàng, người tiêu dùng, nhân viên, chính phủ và cộng đồng có thểđánh giá và đánh giá đầy đủ về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh, rủi rodoanh nghiệp, triển vọng tăng trưởng kinh doanh và hiệu quả hoạt động của công tycũng như sự bền vững của công ty trước khi đưa ra quyết định kinh tế và phi kinh tếcuối cùng Ngoài ra, các bên liên quan hoàn toàn có thể biết thông tin kế toán vềchất lượng quản lý trong việc xem các doanh nghiệp có trách nhiệm với môi trường

và xã hội là điều kiện tiên quyết chính quyết định sự bền vững của tăng trưởng kinhdoanh và lợi nhuận doanh nghiệp trong dài hạn

1.1.3 Phạm vi và mô hình kế toán xanh

1.1.3.1 Phạm vi kế toán xanh

Có rất nhiều nghiên cứu trong nước và trên thế giới đưa ra phạm vi KTX

Vandna (2018) cho rằng KTX bao gồm ước tính chi phí/chi phí môi trường,vốn của các môi trường chi tiêu, xác định các khoản nợ môi trường và đo lường cáckhoản nợ môi trường

Chi phí/ chi phí môi trường: Đây là các chi phí hoặc chi phí liên quan đến

các biện pháp môi trường bao gồm chi phí sản xuất và chi phí nghiên cứu và pháttriển sản phẩm chủ yếu phát sinh để đảm bảo bảo vệ môi trường Tổng chi phí môitrường có thể được phân thành sáu loại như đầu tư vốn, chi phí vận hành, nghiêncứu chi phí phát triển, quản lý và quy hoạch môi trường, chi tiêu cho các biện phápkhắc phục và các biện pháp phục hồi

Vốn hóa chi tiêu môi trường: Vốn hóa chi tiêu môi trường là hợp lý nếu chi

phí kéo dài tuổi thọ, tăng năng lực hoặc nâng cao hiệu quả hoặc an toàn của tài sảnthuộc sở hữu của công ty, giảm chi phí hoặc ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, chi phícải thiện tài sản / tài nguyên so với điều kiện tại thời điểm mua lại, các chi phí phátsinh liên quan đến việc chuẩn bị tài sản để bán

Nợ phải trả môi trường: Nghĩa vụ thanh toán chi tiêu trong tương lai để

khắc phục thiệt hại môi trường đã xảy ra do các sự kiện, hoạt động hoặc giao dịchtrong quá khứ hoặc để bồi thường cho một bên thứ ba đã bị thiệt hại Nó thậm chí

có thể bao gồm một trách nhiệm đối với môi trường phụ thuộc vào sự xuất hiện

Trang 15

Đặc điểm Các vấn đề và phạm vi liên quan đến KTX

Chi phí ngăn chặn ô

nhiễm Chi phí phát sinh để ngăn ngừa ô nhiễm không khí và

nước cùng với các cơ sở xử lý nước và các hoạt độngkhác.

Chi phí BVMT

Chi phí cho các biện pháp tiết kiệm năng lượng cũngnhư chi phí cho các biện pháp giảm thiểu toàn cầu.

Chi phí tái chế

nguyên liệu Chi phí phát sinh cho việc giảm thiểu và xử lý chất thải

cũng như bảo tồn nước, sử dụng nước mưa và các biệnpháp khác được sử dụng cho việc sử dụng tài nguyênhiệu quả. _

Chi phí phục hồi môi

_trường _

Chi phí cho các hoạt động phục hồi môi trường (loại bỏ

ô nhiễm nước ngầm, bù đắp môi trường, ).

Số đo của nợ môi trường: Trách nhiệm môi trường có thể là một định lượng

hoặc không thể định lượng Neu đó là một định lượng có thể định lượng được nếuchúng ta có thể đo lường chính xác giá trị của nó, hãy đưa nó vào bảng cân đối nếukhông đưa ra một chú thích giải thích bản chất của trách nhiệm pháp lý đó

Andreas Lako (2018) cho rằng phạm vi của KTX bao gồm kế toán tài chính,

kế toán xã hội và kế toán môi trường Do đó, các đối tượng được xử lý trong KTXbao gồm tất cả các sự kiện, đối tượng, tác động hoặc giao dịch tài chính, cộng đồng

và môi trường có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các thực thể của doanhnghiệp

Ở phạm vi vi mô hơn, trong bài viết “Ứng dụng KTX ở Việt Nam và một sốvấn đề đặt ra”, tác giả Đào Thị Thúy Hằng (2019) đã đưa ra các vấn đề và phạm viKTX liên quan đến rất nhiều chi phí

8

Bảng 1.1: Vấn đề và phạm vi của KTX trong doanh nghiệp

Trang 16

Chi phí nghiên cứu

và phát triển

Chi phí BVMT cho các hoạt động nghiên cứu và pháttriển và chi phí cho các hoạt động kinh doanh giải phápmôi trường (sản phẩm xanh/ công nghệ môi trường vàchi phí phát triển, chi phí kinh doanh giải pháp môitrường, các chi phí khác, ). _

Trang 17

Nguồn: Đào Thị Thúy Hằng (2019) 1.1.3.2 Mô hình kế toán xanh

Kết quả của quy trình KTX được trình bày trong mô hình Báo cáo thông tinKTX Mô hình báo cáo này thực sự chứa ba thông tin báo cáo, cụ thể là báo cáothông tin tài chính, báo cáo thông tin xã hội và báo cáo thông tin môi trường đãđược tích hợp Trong mô hình Báo cáo thông tin KTX, có hai loại thông tin kế toán,

đó là thông tin kế toán định lượng được phản ánh trong số lượng các yếu tố của báocáo KTX và thông tin kế toán định tính giải thích các khía cạnh định tính đằng sau

Trang 18

tin, quản lý, cổ đông, chủ nợ, chính phủ và những người dùng khác sẽ được hỗ trợrất nhiều trong việc đánh giá và đánh giá tình hình và hiệu quả tài chính, rủi ro vàtriển vọng phát triển và sự bền vững của tập đoàn trong ngắn hạn và dài hạn

Nguồn: Andreas Lako (2018)

1.1.4 Các yếu tố của một báo cáo kế toán xanh

Nhìn chung, các yếu tố của Báo cáo KTX hoặc Báo cáo tài chính xanh không

khác nhiều so với các yếu tố của BCTC trong KTTC thông thường là cơ sở và được

Trang 19

sử dụng trong IAS-IFRS và IFAS (Chuẩn mực kế toán tài chính Indonesia), cụ thể

là tài sản, trách nhiệm pháp lý, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí và lợi nhuận Tuy

nhiên, có một số tài khoản quan trọng phân biệt KTX với KTTC thông thường cụ

thể là:

Đầu tiên, trong cơ cấu tài sản của một thực thể thực hiện các hoạt động tráchnhiệm xã hội và môi trường của doanh nghiệp (CSER), CSER và doanh nghiệpxanh mới sẽ xuất hiện như tài sản tài nguyên thiên nhiên, đầu tư xã hội và môitrường, đầu tư xanh hoặc đầu tư trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) theo cốđịnh nhóm tài sản Nhìn chung, cấu trúc tài sản của công ty trong xây dựng KTXbao gồm tài sản hiện tại, đầu tư tài chính, tài sản cố định, tài sản tài nguyên thiênnhiên, đầu tư xã hội và môi trường, tài sản vô hình và các tài sản khác

Thứ hai, trong cấu trúc tài khoản nợ của các đơn vị thực hiện CSER, CSERmới và các tập đoàn xanh sẽ xuất hiện, chẳng hạn như các khoản nợ xã hội và môitrường Nghĩa vụ phát sinh là kết quả hợp lý của cam kết của ban quản lý đối vớichính phủ và cộng đồng trong việc thực hiện CSER, kinh doanh xanh hoặc xanhkinh doanh, hoặc phải chịu trách nhiệm với cộng đồng và nhà nước về những thiệthại kinh tế (thiệt hại môi trường hoặc ô nhiễm nước, không khí hoặc đất) mà công

ty gây ra Nghĩa vụ xã hội dự phòng và nghĩa vụ môi trường dự phòng có thể làngắn hạn hoặc dài hạn tùy thuộc vào cam kết của công ty để thực hiện chúng

Thứ ba, trong cấu trúc tài khoản vốn chủ sở hữu của các tổ chức thực hiệncác hoạt động CSR tự nguyện vì chúng dựa trên ý định chân thành và giá trị kinhdoanh tinh thần từ các cổ đông của họ, các tài khoản mới có thể xuất hiện, cụ thể làtài khoản lãi / lỗ của tài khoản CSER, đứng sau tài khoản lãi / lỗ trong giai đoạnhiện tại Tài khoản mới phát sinh do quản lý theo yêu cầu của chủ sở hữu hoặc cổđông đối xử với một số chương trình CSER và hy sinh các nguồn lực kinh tế củathực thể để thực hiện CSER như một tổ chức từ thiện hoặc tình yêu dành cho nhữngngười nghèo, yếu, khuyết tật Vì là từ thiện, thông tin về quyên góp CSER được yêucầu không được công bố cho các bên liên quan và cộng đồng rộng lớn hơn Chi phíthực hiện các chương trình CSR từ thiện được lấy từ thu nhập ròng hoặc từ thu nhậpgiữ lại là tài sản của các cổ đông Do thông tin không được công bố cho côngchúng, về mặt kinh tế, sự hy sinh các nguồn lực kinh tế cho CSR được coi là không

Trang 20

mang lại lợi ích kinh tế và phi kinh tế trong tương lai Do đó, từ góc độ KTX, những

hy sinh này có thể được ghi nhận, ghi lại và báo cáo trong tài khoản Đóng góp CSRnhư một khoản khấu trừ từ giá trị vốn chủ sở hữu của chủ sở hữu

Thứ tư, trong cấu trúc tài khoản chi phí sản xuất và chi phí hoạt động của cácđơn vị thực hiện CSER, CSR và kinh doanh xanh, các tài khoản chi phí mới sẽ xuấthiện như chi phí xã hội và chi phí môi trường, hoặc chi phí xanh tạm thời Ví dụ,chi phí hỗ trợ xã hội thiên tai, chi phí xử lý chất thải, chi phí tái chế, chi phí kiểm toánmôi trường, chi phí ô nhiễm, chi phí kiểm soát ô nhiễm, chi phí thiệt hại môi trường,chi phí công bố thông tin môi trường xã hội và các chi phí khác Nhìn chung, cấu trúcchi phí trong việc xây dựng báo cáo hiệu suất lãi lỗ từ KTX bao gồm chi phí sản xuất,chi phí vận hành, chi phí xã hội và môi trường và các chi phí khác

1.1.5 Nguyên tắc kế toán xanh

Có một số nguyên tắc kế toán làm nền tảng cho KTX Sau đây là sáu cấu trúccủa nguyên tắc KTX có thể được xem xét trong quá trình thực hành KTX:

Thứ nhất, nguyên tắc bền vững Kế toán nhận biết và đo lường các giá trị, hồ

sơ, tóm tắt và báo cáo thông tin liên quan đến các đối tượng, tác động, sự kiện và giaodịch tài chính, xã hội và môi trường theo cách tích hợp và có hệ thống trong gói báocáo kế toán để hỗ trợ sự bền vững của tăng trưởng lợi nhuận doanh nghiệp, phúc lợi

xã hội và bền vững sinh thái Quy trình kế toán tổng hợp nhằm tạo ra Báo cáo KTXhoặc BCTC xanh tích hợp, có liên quan và đáng tin cậy để hỗ trợ quản lý và nhữngngười dùng khác trong việc đánh giá và xem xét việc ra quyết định kinh tế và phikinh tế, đặc biệt là về rủi ro và triển vọng bền vững của doanh nghiệp thực thể

Thứ hai, nguyên tắc ghi nhận tài sản Sự hy sinh các nguồn lực kinh tế của tổchức doanh nghiệp (chi phí) để thực hiện một doanh nghiệp xanh và công ty xanh,thực hiện trách nhiệm xã hội tự nguyện (CSR) và trách nhiệm xã hội và môi trườngcủa doanh nghiệp (CSER) có thể được coi là hy sinh đầu tư (tài sản) nếu hy sinhđược coi là có thể cung cấp lợi ích hữu hình và lợi ích vô hình khá chắc chắn tronghiện tại và tương lai Nếu nó không đáp ứng các tiêu chí này, sự hy sinh phải đượccoi là gánh nặng định kỳ trong báo cáo hiệu suất lãi lỗ của thực thể

Thứ ba, nguyên tắc công nhận trách nhiệm pháp lý Trách nhiệm về môitrường hoặc trách nhiệm xã hội phải được ghi nhận ngay lập tức khi chính phủ hoặc

Trang 21

các bên khác yêu cầu phải chịu tổn thất hoặc thay thế các chi phí thiệt hại về môitrường và tổn thất cộng đồng do hoạt động của công ty gây ra Cam kết của công tychịu trách nhiệm xử lý ô nhiễm và ô nhiễm, khôi phục thiệt hại môi trường, phủxanh và bảo tồn thiên nhiên và tham gia hỗ trợ chính phủ nỗ lực cải thiện chất lượngcuộc sống và phúc lợi kinh tế của các cộng đồng xung quanh thông qua các chươngtrình CSR hoặc CSER cũng có thể được công nhận như nghĩa vụ xã hội và môitrường

Thứ tư, nguyên tắc phù hợp trong việc đo lường chi phí lợi ích và nỗ lực thành tựu của trách nhiệm xã hội và môi trường (nguyên tắc đo lường) Việc đolường giá trị và so sánh kết quả với chi phí - lợi ích và nỗ lực - thành tựu của tráchnhiệm xã hội và môi trường của doanh nghiệp không chỉ được áp dụng trong cùngmột kỳ kế toán, mà còn cho các giai đoạn khác nhau sau này khi hy sinh các nguồnlực kinh tế (chi phí) và những nỗ lực này có tiềm năng cho lợi ích kinh tế và phikinh tế đáng kể trong tương lai Bản chất của nguyên tắc đo lường giá trị cũng là cơ

-sở trong nguyên tắc ghi nhận chi phí và ghi nhận doanh thu

Thứ năm, nguyên tắc quy trình kế toán tổng hợp Quy trình kế toán, cụ thể làghi nhận, đo lường giá trị, ghi chép, tóm tắt và báo cáo kế toán thông tin phải tíchhợp các đối tượng, giao dịch tài chính / kinh tế, xã hội và môi trường theo cách có

hệ thống và tích hợp trong một gói báo cáo để người dùng có thể có được thông tinđầy đủ, đầy đủ, phù hợp và đáng tin cậy và hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế vàphi kinh tế

Thứ sáu, nguyên tắc báo cáo tổng hợp thông tin KTX Trong báo cáo và công

bố thông tin KTX, các tổ chức doanh nghiệp phải báo cáo và công bố tất cả thôngtin kế toán tài chính, xã hội và môi trường, cả định lượng và định lượng, theo cáchtích hợp Mục tiêu là để người dùng nội bộ và bên ngoài có thể có được thông tinđầy đủ, phù hợp và đáng tin cậy về tình hình tài chính và hiệu quả tài chính, rủi ro

và triển vọng, cũng như cam kết về trách nhiệm xã hội và môi trường và tính bềnvững của một thực thể trước khi đánh giá, đánh giá và đưa ra quyết định Vai trò củaviệc tiết lộ thông tin kế toán định tính là hoàn thành và giải thích các vấn đề quantrọng liên quan đến các mục thông tin kế toán xã hội và môi trường có tính địnhlượng Việc tiết lộ thông tin kế toán xã hội và môi trường định tính có thể được thực

Trang 22

hiện thông qua các ghi chú truyền thông về báo cáo KTX (nguyên tắc công bố đầyđủ)

1.1.6 Lợi ích của kế toán xanh

Các nghiên cứu và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp trên thế giới cho

thấy, môt số lợi ích của kế toán xanh đối với hoạt đông sản xuất kinh doanh của

Thứ hai, KTX cung cấp cho kế toán lường trước các tác động của môitrường, một số yếu tố có thể gây ra cho một doanh nghiệp hoặc tổ chức, từ đó giúpcác nhà làm chính sách và quản trị doanh nghiệp có cách thức đối phó và giải quyếthợp lý KTX giúp doanh nghiệp hoạt động theo cách mà những thiệt hại môi trường

ít xảy ra nhất Nhờ đó, cũng sẽ giúp giảm các rủi ro về môi trường cũng như rủi ro

về sức khoẻ cộng đồng, đồng thời cải thiện công tác kế toán quản trị và tài chínhmôi trường ở phạm vi doanh nghiệp

Thứ ba, viê c áp dụng KTX, đă c biê t là kế toán môi trường góp phần cung cấpthông tin chính xác, minh bạch, đầy đủ và trách nhiê m, từ đó giúp cải thiê n hình ảnhcủa doanh nghiệp trong mắt cơ quan quản lý, cổ đông, nhà đầu tư và các đối tác kinhdoanh Trên thực tế, viê c áp dụng KTX thể hiên trách nhiêm xã hôi và đạo đức kinhdoanh của doanh nghiê p, từ đó làm hài lòng và củng cố được niềm tin của các bênliên quan Việc ra mắt các sản phẩm thân thiện với môi trường cũng được sự đónnhận tích cực từ khách hàng Điều này làm tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 23

Kế toán truyền thống _Kế toán xanh _

14

Thứ tư, KTX khắc phục được nhược điểm, hạn chế của kế toán truyền thống

Thực tế cho thấy, kế toán truyền thống hiê n nay có những hạn chế, nhất định đă cbiê t là các vấn đề môi trường Hệ thống kế toán đang áp dụng chưa đủ điều kiện đểcác doanh nghiệp thực hiện KTX, cụ thể hơn là kế toán môi trường Hệ thống tàikhoản, sổ, chứng từ kế toán không ghi nhận riêng biệt những thông tin môi trường.Yếu tố chi phí môi trường và thu nhập do môi trường mang lại không nằm trongmột tài khoản, một khoản mục riêng rẽ, cụ thể nào của kế toán Rất nhiều chi phíliên quan đến môi trường đang phản ánh chung trong các tài khoản chi phí quản lý

và các nhà quản lý kinh tế không thể phát hiện, không thể thấy được quy mô và tínhchất của chi phí môi trường nói chung và từng khoản chi phí môi trường nói riêng.Nếu như thông tin của kế toán truyền thống bao gồm KTTC và KTQT, cung cấpthông tin kế toán cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các bên liên quan thì thôngtin của KTX bao gồm kế toán tài chính, kế toán xã hội và kế toán môi trường Cácthông tin KTX trên báo cáo thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội vàmôi trường Đồng thời điều này cũng giúp các cơ quan chức năng quản lí chặt chẽ,thống nhất các vấn đề môi trường tại các doanh nghiệp

Thứ năm, KTX giúp làm sạch ô nhiễm đã tồn tại và xử lý đúng cách các vậtliệu nguy hiểm Kiểm soát lợi ích hoạt động và hiệu quả vật chất được thúc đẩy bởithị trường toàn cầu cạnh tranh Kiểm soát tăng chi phí cho nguyên liệu thô, quản lýchất thải và trách nhiệm pháp lý Thông tin KTX tiết lộ cho nhà đầu tư tiềm năng và

cả hiện tại, số lượng và bản chất của các biện pháp phòng ngừa được thực hiện bởiban quản lý Việc công bố báo cáo xanh giúp thúc đẩy nhận thức của doanh nghiệpđối với môi trường

Cuối cùng, KTX góp phần tìm kiếm và cung cấp các thông tin quan trọng vàcần thiết về các chi phí và doanh thu có liên quan đến môi trường; hướng dẫn cácdoanh nghiệp, các chủ dự án trong các quyết định kinh tế, khuyến khích họ nỗ lựctrong việc sử dụng tài nguyên, bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên do con người tạo

ra một cách có hiệu quả và hạn chế tối đa sự hủy hoại môi trường, hạn chế rác thải

và sự ô nhiễm, thay đổi các hành vi đối xử với môi trường sống

1.1.7 Sự khác nhau giữa kế toán truyền thống và kế toán xanh

15

Bảng 1.2: Sự khác nhau giữa kế toán truyền thống và KTX

Trang 24

niệm

Là công việc ghi chép, tínhtoán bằng con số dưới hình thức

giá trị, hiện vật và thời gian lao

động, chủ yếu dưới hình thức giá

trị để phản ánh, kiểm tra tình hình

vận động của các loại tài sản, quá

trình và kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh, sử dụng vốn và

kinh phí của Nhà nước, cũng như

từng tổ chức, doanh nghiệp.

Là phương thức kế toáncố

gắng tính toán các chi phí môitrường vào kết quả tài chínhtrong hoạt động của doanhnghiệp

Mục tiêu

Cung cấp tình trạng tàichính và kết quả hoạt động cho

các nhà đầu tư, chủ nợ, v.v., cải

thiện hiệu quả kinh tế của doanh

nghiệp, tối đa hóa thực hiện Đối

với các lợi ích môi trường và lợi

ích xã hội của tài nguyên cơ bản

không cần xem xét. _

- Hiển thị hiệu suất môi trường

- Hiển thị các khoản nợ môitrường và chi phí môi trường

- Ghi chép các hoạt động kinh tế

- Truyền tải thông tin về các hoạt

động kinh tế - Xác định, thu thập, tính toán và

phân tích vật liệu và các vật liệuliên quan đến năng lượng

- Báo cáo nội bộ và sử dụngthông tin về chi phí môi trường

- Cung cấp thông tin liên quanđến chi phí khác trong quá trình

ra quyết định, với mục đích đưa

ra các quyết định hiệu quả vàgóp phần bảo vệ môi trường

Trang 25

toán, đo

lường

Chỉ phản ánh khả năng tàichính của một đơn vị kế toán,

thuộc về kế toán tài chính cá

nghiệp là đơn vị chính của kếtoán, phản ánh và tính toán hiệusuất trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp đối với môi trườngtài nguyên, thuộc trách nhiệm xãhội. _

- Kết quả hoạt động kinh doanh,

cơ cấu thu nhập - chi phí

- Thông tin về các luồng tiền,

- Chi phí / chi phí môi trường

- Vốn hóa chi tiêu môi trường

- Nợ phải trả môi trường

- Số đo của nợ môi trường

Trang 26

cá nhân Các khía cạnh kinh tế (tài chính)của công ty Liên kiết giữa nền kinh tế và môitrường

Công cụ - Báo cáo tài chính kế toán

- Báo cáo nội bộ

Báo cáo môi trường

- Tự nguyện (KTQT) Quy định pháp lý yêu cầu báo

cáo một số các yếu tố của hiệusuất môi trường _

Nghĩa vụ Bắt buộc Một số yếu tố được yêu cầu

17

Trang 27

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

1.2. Tổng quan nghiên cứu về kế toán xanh ở trên thế giới và Việt Nam

Trước khi đi vào tổng quan nghiên cứu, tác giả xin đưa ra một số đặc điểmđịnh tính của thông giống như các đặc điểm định tính của thông tin kế toán đượcchấp nhận chung (FASB trong SFAC số 2, 1978; FAS, 2014; IFRS), thông tin KTXcũng phải đáp ứng các đặc điểm định tính sau, cụ thể là:

- Người sử dụng thông tin kế toán là các bên liên quan, cụ thể là quản lý, cổđông, nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu, chủ nợ, nhà cung cấp, người tiêu dùng, nhânviên, chính phủ và cộng đồng, những người có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp vớicác tổ chức doanh nghiệp Nếu như kế toán truyền thống, người sử dụng thông tin

kế toán vào mục tiêu kinh tế như các nhà quản lý doanh nghiệp và các bên liên quanthì thông tin KTX còn được các cơ quan quản lý môi trường sử dụng trong việc điềuhành và xử lý những vấn đề về môi trường liên quan đến doanh nghiệp

Trang 28

- Hạn chế của thông tin KTX là so sánh chi phí lợi ích, chi phí và nỗ lực (nỗlực hoàn thành), tính trọng yếu của thông tin được trình bày (tính trọng yếu) vàcông bố thông tin kế toán định lượng và định lượng tích hợp (công bố tích hợp)

- Thông tin kế toán được trình bày cho người dùng phải dễ hiểu và hữu íchtrong việc đánh giá và ra quyết định về kinh tế và phi kinh tế (quyết định tính hữudụng) do người sử dụng thông tin kế toán phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể mới

có thể hiểu được thông tin KTX gọi chung là phẩm chất và tiêu chí cụ thể củangười dung

- Các tiêu chí hoặc yêu cầu chính trong việc trình bày thông tin KTX là:+ Tích hợp và toàn diện, cụ thể là thông tin kế toán được trình bày là kết quảcủa sự tích hợp giữa thông tin KTTC với thông tin kế toán xã hội và môi trườngđược trình bày toàn diện trong một gói báo cáo kế toán Điều này giúp đảm bảorằng doanh nghiệp có thực hiện nghiêm túc các trách nhiệm xã hội và môi trườnghay không

+ Trách nhiệm giải trình, cụ thể là thông tin kế toán được trình bày có tínhđến tất cả các khía cạnh của thông tin của thực thể, đặc biệt là thông tin liên quanđến trách nhiệm kinh tế, xã hội và môi trường của thực thể và chi phí lợi ích của cáctác động Người viết các BCTC và báo cáo môi trường phải có trách nhiệm giảitrình với các cơ quan chức năng về các chỉ tiêu trên báo cáo

+ Có liên quan (mức độ phù hợp), nghĩa là thông tin được trình bày phải phùhợp với nhu cầu của người dùng trong đánh giá và ra quyết định (tính hữu ích củaquyết định) Do đó, thông tin kế toán được trình bày phải có giá trị phản hồi và giátrị dự đoán và được trình bày đúng thời hạn (kịp thời)

+ Đáng tin cậy, cụ thể là thông tin kế toán được trình bày phải đáng tin cậy

để nó đáng tin cậy và hữu ích cho người dùng trong việc đánh giá và ra quyết định

về điều kiện kinh tế và phi kinh tế Vì lý do này, thông tin kế toán được trình bàyphải có thể kiểm chứng, hợp lệ, chính xác và trung lập

+ Minh bạch (minh bạch): thông tin kế toán tổng hợp phải được trình bàymột cách trung thực, có trách nhiệm và minh bạch để không gây hiểu lầm cho cácbên trong việc đánh giá, đánh giá và đưa ra các quyết định kinh tế và phi kinh tế

+ So sánh, nghĩa là thông tin kế toán được trình bày có sự so sánh giữa các

Trang 29

thời kỳ và được trình bày nhất quán theo thời gian (tính nhất quán)

ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH TÍNH CỦA THONG TIN KTX

Người sử dụng

TTKT Các bên liên quan và

đặc điểm của họ

Các ràng buộc Chi phí lợi ích, nỗ lực hoàn thành, tính trọng yếu,

thông tin định lượng - định lượng

Giá trị phản hồi, giá trị dự đoán, tính kịp thời

Có thể kiểm chứng, đầy

đủ, không

có lỗi và trung tính

Trình bày trung thực

và minh bạch

Tính nhất quán

Hình 1.3: Đặc điêm định tính của thông tin KTX

Nguồn: Andreas Lako (2018)

Trang 30

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới về kế toán xanh

Rubenstein (1992) nhận định rằng tầm quan trọng của vấn đề môi trường đãđược tăng lên do sự suy giảm liên tục của môi trường và gia tăng các thảm họa môitrường

Bailey (1995), trong nghiên cứu của mình đã báo cáo rằng quy trình pháttriển KTX tại AT & T (American Telephone & Telegraph) được dựa trên định nghĩađược cung cấp bởi AT & T trong Tháng 7 năm 1995 Theo AT & T, KTX được địnhnghĩa là "xác định và đo lường AT & T chi phí vật liệu và hoạt động môi trường, và

sử dụng thông tin này cho môi trường quyết định quản lý "Viễn cảnh của AT & T làđại diện bởi các khái niệm, thuật ngữ và cách tiếp cận và quan điểm của bảo vệ môitrường Hoa Kỳ

Asheim (1997), cần thành lập hệ thống KTX hoặc môi trường để ngăn chặn

ô nhiễm hoặc thiệt hại Hệ thống xem xét các biện pháp kinh tế có tác động đến sảnxuất và tiêu thụ điện về môi trường

Aronson và Lokfgren (1999) đưa ra lập luận mà xã hội khuyến nghị chotrách nhiệm môi trường hành vi từ cả mối quan tâm của chính phủ và doanh nghiệpbằng cách kiểm tra các thảm họa sinh thái và suy thoái của hệ sinh thái trái đất Mộtthực tế chung là kết quả mong đợi sẽ đạt được khi các nhà quản lý doanh nghiệpgiao trách nhiệm giải quyết các vấn đề đạo đức bằng cách xem xét hoặc thúc đẩy lợinhuận của họ hoặc giữ gìn môi trường Do đó, cần có các biện pháp tiêu chuẩn hóa

và định lượng để kiểm soát hoạt động kinh doanh gây ô nhiễm môi trường trước khithực hiện một điều kiện trong đó tổ chức kinh doanh buộc phải làm sạch ô nhiễm dochúng gây ra (Stanovic, 2010)

Lafontaine (2002), xem xét các khía cạnh môi trường trong điều kiện của nềnkinh tế như chi phí của các dịch vụ và sản phẩm, doanh nghiệp có thể giảm tiêu thụtài nguyên thiên nhiên hàng đầu để tiết kiệm trong mức độ lớn hơn và giải quyết cácyêu cầu tuân thủ môi trường của người tiêu dùng

Một phương pháp cân bằng các biện pháp tài chính và phi tài chính là rất cầnthiết cho các nhà quản lý để làm nên thành công quyết định (Moller và Schaltegger,2008) Các khía cạnh được xem xét bởi các biện pháp như vậy là các yêu cầu khácnhau, mục tiêu chiến lược, chiến lược, nguồn lực, khả năng và mối quan hệ ngẫu

Trang 31

Gary Otte (2008), các tổ chức có thể có những lợi ích nhất định bên trong vàbên ngoài bằng phương tiện thực hiện hệ thống KTX Quá trình giao tiếp giữa nhàcung cấp và các công ty có thể được phát triển bằng cách thực hiện kế toán khí nhàkính sẽ dẫn đến giảm chi phí.

Stanovic (2010), cần có các biện pháp tiêu chuẩn hóa và định lượng để kiểmsoát các hoạt động kinh doanh gây ô nhiễm môi trường trước khi thực hiện một điềukiện mà trong đó các tổ chức kinh doanh buộc phải làm sạch ô nhiễm của họ

Heba YM và Yousuf (2010), kiểm tra các khái niệm KTX bằng cách khámphá các kỹ thuật để phát triển các báo cáo môi trường cho phép chính phủ để sửdụng và làm cho nhiều doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các yếu tố bên ngoài của

họ Ngoài ra, như việc xem xét cho tăng hạch toán môi trường, có một sự gia tăngsong song trong đo lường hiệu quả hoạt động môi trường

Lehmann (2011), giải thích về IAR (nghiên cứu kế toán diễn giải) Mục tiêuchính của IAR là hiểu cách thức kỷ luật kế toán như kế toán quản trị có thể giúpkhắc phục hoặc triệt tiêu các vấn đề liên quan đến sự nóng lên toàn cầu và các cânnhắc về tính bền vững

Harazin (2011) giải thích những thách thức liên quan đến phát triển bềnvững Tác giả kết luận rằng KTX không thể vượt qua thách thức xã hội và hội nhập

về tính bền vững và do đó, nó có thể liên quan đến trụ cột của tính bền vững

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước về kế toán xanh

Mai Thị Hoàng Minh & Lê Việt (2016), trong bài viết “Các nghiên cứu vềKTX trên thế giới và những quy định hiện nay ở Việt Nam” cho rằng các quy định

Trang 32

Đào Thị Thúy Hằng (2019), trong bài viết “Ứng dụng KTX ở Việt Nam vàmột số vấn đề đặt ra” cho rằng việc áp dụng KTX góp phần cung cấp thông tinchính xác, minh bạch, đầy đủ và trách nhiệm, từ đó giúp cải thiện hình ảnh củadoanh nghiệp trong mắt cơ quan quản lý, cổ đông, nhà đầu tư và các đối tác kinhdoanh.

Nguyễn Thị Hải Vân (2018) trong bài viết “Thúc đẩy ứng dụng KTX ở ViệtNam” cho rằng KTX được coi là một công cụ quan trọng liên quan đến các khíacạnh ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đối với nền kinh tế và được xem là hướngchuyển đổi theo phương thức phát triển bền vững, hướng tới phát triển nền kinh tếxanh mà Việt Nam đang hướng tới

Dương Thị Thanh Hiền (2016) trong bài viết “KTX và kế toán môi trườngmột số quan điểm hiện đại” cho rằng vận dụng KTX một quá trình lâu dài, đòi hỏicần phải được nghiệm túc thực hiện, nghiên cứu đầu tư để tạo được sự tăng trưởngbền vững KTX là một bộ phận của tăng trưởng xanh, do con người, vì con người,góp phần tạo sự ổn định cho nguồn lực môi trường, xã hội phát triển

1.3. Tình hình áp dụng kế toán xanh tại các quốc gia trên thếgiới và tại Việt Nam

23

nghiệp Nhiều quốc gia trên thế giới đã bắt buộc các nhà khai thác điện tử phải thiếtlập KTX và tiết lộ thông tin môi trường để tham khảo cho các bên quan tâm

Bộ Môi trường Nhật Bản định nghĩa KTX là đánh giá định lượng của chi tiêu

và lợi ích trong các hoạt động bảo vệ môi trường và các hồ sơ và báo cáo có hệthống, duy trì mối quan hệ tích cực giữa các doanh nghiệp và hệ sinh thái tự nhiên,

và thúc đẩy hiệu quả và hiệu quả các hoạt động môi trường, để đạt được sự pháttriển bền vững của Sustai

Hệ thống KTX ở các nước EU, như Đan Mạch và Hà Lan, được pháp luậtyêu cầu phải tiết lộ thông tin môi trường cho chính phủ Các quốc gia không có luậtpháp liên quan, chẳng hạn như Hoa Kỳ và Nhật Bản, đã yêu cầu một số doanhnghiệp tiết lộ thông tin môi trường

Tại Đài Loan, chính phủ đã cung cấp hướng dẫn để thúc đẩy hệ thống KTX.KTX nhìn chung đã xuất hiện từ rất lâu (từ đầu những năm 90 của thế kỉXX),

tuy nhiên nó vẫn chưa được chú trọng và áp dụng rộng rãi tại tất cả các quốc gia trênthế giới KTX chỉ được áp dụng nhiều tại các quốc gia phát triển và một số quốc giađang phát triển Tùy thuộc vào hệ thống pháp luật của từng quốc gia và chính sách ápdụng của từng doanh nghiệp mà kế toán môi trường được áp dụng nhiều hay ít Bảng1.3 dưới đây nêu tình hình ứng dụng kế toán môi trường tại các quốc gia trên thếgiới

Một số nước châu Âu đã xây dựng kế toán quản trị môi trường nhưng không đượcphản ánh trong bảng vì tính hạn chế của chính sách áp dụng

Bảng 1.3: Tình hình ứng dụng kế toán môi trường tại các quốc gia trên thế giới

Trang 35

Nguồn: Glenn-Marie Lange (2003)

1.3.2 Tại Việt Nam

Trong mấy năm trở lại đây, KTX bắt đầu được nhắc đến nhiều hơn tại ViệtNam Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn cũng bắt đầu quan tâmđến phát triển bền vững, đồng thời có các hoạt động bảo vệ môi trường Tại ViệtNam, chính phủ ban hành Đạo luật thuế môi trường năm 2010 Các tập đoàn đaquốc gia đang ngày càng quan tâm đến việc liệu các nhà cung cấp của họ có tiết lộthông tin KTX trước khi tiến hành giao dịch hay không Rõ ràng là KTX đã trởthành một xu hướng chủ đạo trên thế giới, và luật pháp liên quan là cần thiết Saukhi KTX được chính phủ thực thi, các doanh nghiệp được yêu cầu phải nội bộ hóacác chi phí bên ngoài của hoạt động sản xuất, do đó làm tăng chi phí sản xuất vàvận hành Do đó, để duy trì lợi nhuận hiện tại hoặc giảm chi phí, doanh nghiệp phảicải tiến thiết kế sản phẩm, như đổi mới xanh hoặc tái phát triển sản phẩm Tuynhiên, thực tế cho thấy, việc áp dụng KTX tại Việt Nam hiện nay vẫn còn đối mặtvới không ít thách thức, cụ thể:

Một là, khung khổ pháp lý liên quan đến KTX vẫn chưa được hoàn thiện.Nhận thức được vấn đề BVMT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển

Trang 36

bền vững, Việt Nam cũng đã ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến công tácBVMT Cụ thể, Quốc hội đã ban hành Luật Môi trường lần đầu vào năm 1993, LuậtBảo vệ môi trường sửa đổi vào năm 2005, Luật Thuế bảo vệ môi trường (Luật số57/2010/QH12) Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày08/08/2011 quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế,nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường; Bộ Tài chính ban hành Thông tư số152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định 67/2011/NĐ-CP;Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012, sửa đổi, bổ sung Thông tư số152/2011/TT-BTC Tuy nhiên, Việt Nam hiện chưa ban hành chế độ kế toán cóliên quan đến tổ chức KTX trong doanh nghiệp Các chế độ kế toán hiện hành chưa

có các văn bản hướng dẫn doanh nghiệp trong việc bóc tách và theo dõi chi phí sảnxuất kinh doanh, chưa có các tài khoản cần thiết để hạch toán các khoản chi phí môitrường

Hai là, doanh nghiệp chưa quan tâm đến công tác KTX trong hoạt động củamình Nhận thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tổ chức đối với cộngđồng còn ở trình độ thấp Hiện nay, các doanh nghiệp chủ yếu chỉ quan tâm đến lợinhuận, lợi ích ngắn hạn chưa có tầm nhìn vĩ mô trong các hoạt động sản xuất nhằmgiữ gìn môi trường để đạt tới sự phát triển bền vững, điều này khiến cho rất nhiềuchi phí liên quan đến môi trường đang phản ánh chung trong các tài khoản chi phíquản lý, khiến các nhà quản lý khó phát hiện quy mô và tính chất của chi phí môitrường nói chung và từng khoản chi phí môi trường nói riêng Ngay cả trên các tàikhoản kế toán cũng chưa ghi nhận các chi phí đáng kể liên quan đến môi trườngnhư: Chi phí sửa chữa, đền bù, chi phí khắc phục sự cố và chi phí dọn dẹp, xử lýtrong các vụ tai nạn, hủy hoại môi trường sinh thái

Ba là, Việt Nam chưa có được các công cụ hữu hiệu trong quản lý môitrường như: Thuế tài nguyên, phí ô nhiễm; Các văn bản pháp lý và các tiêu chuẩn

về môi trường trong hoạt động của doanh nghiệp còn thiếu và chưa đồng bộ; Cácquy định về việc doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm buộc phải chi trả theonguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả chi phí nhưng việc triển khai thực hiệnkhông mấy dễ dàng Bên cạnh đó, Việt Nam cũng chưa xây dựng được một ngânhàng dữ liệu về môi trường quốc gia (tài nguyên nước, khoáng sản, rừng; các công

Trang 37

nghệ xử lý chất thải; các bộ tiêu chuẩn môi trường trong từng ngành, lĩnh vực )làm cơ sở cho quá trình hạch toán

Bốn là, công tác đào tạo về KTX ở nước ta vẫn còn hạn chế Hiện nhiều cơ

sở đào tạo đại học cũng đã tổ chức xuất bản sách và giáo trình giảng dạy về kế toánmôi trường Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, xét về khía cạnh giáo dục và đào tạo,

kế toán môi trường được đưa vào giảng dạy một cách sơ sài trong chương trình củangành quản lý môi trường Bên cạnh đó, trong xu hướng chung của cơ chế tự chủ tàichính do Chính phủ đề ra, các trường sẽ tập trung đào tạo các lĩnh vực mà xã hội cónhu cầu cao Hiện nay, do KTX chưa được doanh nghiệp quan tâm, nên việc đào tạomôn này tại các cơ sở giáo dục đại học vẫn còn hạn chế là điều khá dễ hiểu

Việt Nam hiện nay đang là một quốc gia đang phát triển Việc các doanhnghiệp nước ngoài đầu tư máy móc, nhà xưởng vào nước ta cũng rất nhiều Tuynhiên việc này cũng kéo theo nhiều hệ lụy Đó là vấn đề các chất thải công nghiệp

do các doanh nghiệp thải ra nhưng rất ít doanh nghiệp chịu trách nhiệm và giảiquyết Họ không ghi chép và hạch toán các chi phí liên quan đến môi trường Bảnthân các doanh nghiệp cũng không ý thức được việc bảo vệ môi trường và phải cótrách nhiệm chịu các khoản chi phí làm sạch môi trường mà doanh nghiệp gây ra.Tuy nhiên việc áp dụng KTX trong các donah nghiệp còn gặp nhiều vấn đề và bị chiphối bởi nhiều yếu tố

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

Một số công trình nghiên cứu về KTX trên thế giới có đưa ra được mô hình

và phân tích được những tác động của những yếu tố đến việc thúc đẩy phát triểnKTX Tuy nhiên các nghiên cứu này chỉ dung lại ở quy mô nhỏ như các khách sạn ởBali hoặc các đối tượng nghiên cứu ở phạm vi vi mô

Phần lớn các nghiên cứu về KTX ở Việt Nam chỉ dừng lại ở các khái niệm, lýluận chung về KTX Một số nghiên cứu đưa ra thực trạng và giải pháp để thúc đẩyphát triển ứng dụng KTX Tuy nhiên, chưa nghiên cứu nào đưa ra được mô hình cụthể với các biến độc lập và phụ thuộc để phân tích các yếu tố tác động lên KTX

Đề tài “Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng

kế toán xanh ở Việt Nam” là cần thiết nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến

việc thúc đẩy KTX tại Việt Nam và đưa ra những giải pháp kiến nghị phù hợp để

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

KẾ TOÁN XANH

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu thúc đẩy KTX ở Việt Nam thông qua các bước sau:

Bước 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán xanh ở Việt Nam và trên thế giới,

từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu

Bước 2: Phỏng vấn chuyên gia gồm những người có nhiều năm kinh nghiệmlàm việc ở nhiều vị trí khác nhau tại các doanh nghiệp Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài

từ 30-45 phút phỏng vấn trực tiếp tại công ty hoặc nói chuyện trực tuyến qua mạng

xã hội Do đó, kết quả phỏng vấn sâu mang tính chất khách quan và đáp ứng đượcnhững nội dung mà tác giả đưa ra phỏng vấn

Bước 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu

Y=β 1*X 1+β 2*X 2 + βn*X 3

Trong đó:

Y: Thúc đẩy kế toán xanh

X1: Các yếu tố thuộc về Các cơ quan quản lý

X2: Các yếu tố thuộc về Các Hiệp hội nghề nghiệp

X3: Các yếu tố thuộc về Doanh nghiệp

Trang 39

STT Nội dung _Nguồn tham khảo (Nếu có) _

I Các cơ quan quản lý (Chính phủ, BTC, Bộ tài nguyên & môi trường)

Cỡ mẫu dùng cho mô hình phân tích nhân tố khám phá trong nghiên cứu nàyđược xác định dựa vào mức tối thiểu và số lượng biến đưa vào mô hình Hair (2006)bao gồm 252 mẫu Theo Green W.H (1991), Tabachnick & Fidell (2007) cỡ mẫudùng cho phân tích hồi quy được xác định n >= 50 + 5p (p là số biến độc lập), trongnghiên cứu này mẫu được lấy là 252 Phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xácsuất

- Quá trình tiến hành khảo sát:

+ Thu thập thông tin về đối tượng khảo sát: Tìm kiếm thông tin của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó thu thập thông tin của các nhà quản lý doanhnghiệp, kế toán trưởng, kế toán các phần hành và các bộ phận khác trong doanhnghiệp

+ Tiếp cận đối tượng khảo sát: Sau khi đã có thông tin của đối tượng khảosát, tiến hành gửi phiếu khảo sát online

+ Phản hồi đối tượng khảo sát: Sau hơn 05 tuần thực hiện khảo sát, tác giả đãthu thập được 252 phiếu khảo sát thông qua phương thức điều tra qua mạng Internetbằng công cụ Google Docs

Bước 6: Sau khi đã có dữ liệu khảo sát, tác giả tiến hành mã hóa các biến độclập và phụ thuộc tác động tới việc thúc đẩy phát triển KTX, sau đó xử lý dữ liệutrên phần mềm SPSS Kết quả phân tích là cơ sở để đề xuất giải pháp, khuyến nghịthúc đẩy phát triển KTX tại các doanh nghiệp ở Việt Nam

29

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

2.1.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Thứ nhất, tác giả thực hiện tổng quan nghiên cứu, xem xét các vấn đề áp dụng

kế toán xanh trên thế giới và tại Việt Nam, xét khoảng trống nghiên cứu về thúc đẩyphát triển KTX ở Việt Nam Bảng câu hỏi sử dụng Likert 5 mức độ để đánh giá

Thứ hai, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên gia để tìm ra các nhân tố ảnhhưởng đến việc thúc đẩy phát triển KTX ở Việt Nam Trong quá trình nghiên cứu,tác giả đã phỏng vấn 5 chuyên gia trong đó ba chuyên gia là Nhà quản lý doanhnghiệp, kế toán trưởng, chuyên viên quản lý tài chính làm việc trong các doanhnghiệp, một chuyên gia làm việc trong Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam(VACPA) - đảm nhận vị trí cán bộ trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm toán tại cácdoanh nghiệp, chuyên gia cuối cùng chủ tịch hội đồng thành viên của công tyTNHH tư vấn thuế và kế toán ABS, người có trên 10 kinh nghiệm hoạt động tronglĩnh vực kế toán thuế, tiếp xúc với nhiều loại hình doanh nghiệp và là người hiểu rõcách áp dụng các chính sách kế toán

Thứ ba, xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thúcđẩy phát triển ứng dụng KTX ở Việt Nam và thiết kế khảo sát và tiến hành thu thậpthông tin

Bảng 2.1: Biến quan sát các nhân tố

Trang 40

1 Quy đinh pháp luật,

hệ thống pháp lý về

KTX

Vandna, (2018), Green accounting, International

Journal of Engineering Science and Computing,March 2018, Volume 8 Issue No.3

PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh & Th.s Lê Việt (2016),

Các nghiên cứu về kế toán xanh trên thế giới và những quy định hiện nay ở Việt Nam, Tạp chí Kế

toán & Kiểm toán Tháng 1+2/2016

“2 Văn bản hướng dẫn

áp dụng KTX Tony Greenham (2010), 'Green Accounting: A

Conceptual Framework', International Journal ofGreen Economics, vol 4, issue 4, 333-345

3 Chế độ đãi ngộ, Dr Varsha Agarwal & Kalpaja L (2018), A study on

Ngày đăng: 07/04/2022, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Đặc điêm định tính của thông tin KTX - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 1.3 Đặc điêm định tính của thông tin KTX (Trang 29)
Figure 4-5. Mắc nhầm chân phải và tay phải. Hình ảnh đẳng điện ở DII cho thấy việc mắc nhầm điện cực - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
igure 4-5. Mắc nhầm chân phải và tay phải. Hình ảnh đẳng điện ở DII cho thấy việc mắc nhầm điện cực (Trang 30)
Mô hình nghiên cứu đề xuất: - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
h ình nghiên cứu đề xuất: (Trang 45)
Hình 3.2: Ket quả thống kê vị trí công tác của đối tượng khảo sát - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 3.2 Ket quả thống kê vị trí công tác của đối tượng khảo sát (Trang 48)
kinh doanh, ... là 38 người, chiếm 15.1%. Kết quả này được thể hiện trong hình 3.2. - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
kinh doanh, ... là 38 người, chiếm 15.1%. Kết quả này được thể hiện trong hình 3.2 (Trang 48)
Hình 3.3: Kết quả thống kê nhóm tuổi tham gia khảo sát - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 3.3 Kết quả thống kê nhóm tuổi tham gia khảo sát (Trang 49)
Hình 3.6: Thống kê loại hình Cơ cấu tổchức của doanh nghiệp - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 3.6 Thống kê loại hình Cơ cấu tổchức của doanh nghiệp (Trang 51)
Hình 3.9: Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng KTX - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 3.9 Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng KTX (Trang 54)
Hình 3.8: Thống kê vị trí Doanh nghiệp so với khu dân cư - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 3.8 Thống kê vị trí Doanh nghiệp so với khu dân cư (Trang 54)
Hình 3.10: Đánh giá về các quy định KTX - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 3.10 Đánh giá về các quy định KTX (Trang 55)
Hình 3.11: Nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng của KTX - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 3.11 Nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng của KTX (Trang 56)
Hình 3.12: Sự cần thiết áp dụng KTX trong doanh nghiệp - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Hình 3.12 Sự cần thiết áp dụng KTX trong doanh nghiệp (Trang 57)
Bảng 3.3: Độ tin cậy của nhóm yếu tố thuộc về “Thúc đẩy KTX” Item-Total Statistics - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 3.3 Độ tin cậy của nhóm yếu tố thuộc về “Thúc đẩy KTX” Item-Total Statistics (Trang 58)
Bảng 3.7: Độ tin cậy của nhóm yếu tố thuộc về “Các hiệp hội nghề nghiệp” - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 3.7 Độ tin cậy của nhóm yếu tố thuộc về “Các hiệp hội nghề nghiệp” (Trang 60)
Bảng 3.9: Độ tin cậy của nhóm yếu tố thuộc về “Doanh nghiệp” - 827 những nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy phát triển ứng dụng kế toán xanh ở việt nam,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 3.9 Độ tin cậy của nhóm yếu tố thuộc về “Doanh nghiệp” (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w