1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

794 nâng cao tỷ lệ áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với việt nam

113 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 362,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo phụ lục chuyên đề K của Công ước Kyoto - Công ước quốc tế về đơn giảnhóa và hài hoà hóa thủ tục hải quan sửa đổi năm 1999: “Nước xuất xứ của hàng hóa lànước tại đó hàng hóa được chế

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: NÂNG CAO TỶ LỆ ÁP DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ QUAN KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ

BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Thúy Ngà Lớp: K20KDQTG

Khóa học: 2017 - 2021

Mã sinh viên: 20A4050246 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hồng Hạnh

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: NÂNG CAO TỶ LỆ ÁP DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ QUAN KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ

BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Thúy Ngà Lớp: K20KDQTG

Khóa học: 2017 - 2021

Mã sinh viên: 20A4050246 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hồng Hạnh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân em và được sựhướng

dẫn khoa học của ThS Nguyễn Hồng Hạnh Giảng viên Khoa Kinh doanh quốc tế Học

-viện Ngân hàng Các nội dung nghiên cứu trong đề tài “Nâng cao tỷ lệ áp dụng giấychứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan Kinh nghiệm quốc tế và bài họcđối với việt nam” của em là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nàotrước đây Những số liệu trong các bảng, biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét vàđánh giá được cá nhân thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn gốc Nếu pháthiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài Khóaluận của mình

Em xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Sinh viên thực hiện

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp

đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của mọi người xung quanh, không có anhtài nào lại không có người thầy dạy dỗ Tất cả những gì ta gặt hái được đều có công củangười vun trồng Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đếnnay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè.Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô Khoa Kinh doanh quốc tế -Học viện Ngân hàng đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình trong từng bài giảng,từng câu nói của mình để sinh viên chúng em càng có thêm hứng thú và đam mê vớinhững thứ mình đang học, để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trongsuốt

quãng thời gian học tập tại giảng đường

Đặc biệt, em xin gửi đến ThS Nguyễn Hồng Hạnh - Giảng viên Khoa Kinhdoanh

quốc tế - Học viện Ngân hàng - người trực tiếp hướng dẫn em những lời cảm ơn sâu sắcnhất, cô đã giúp đỡ em tận tình từ khi em bắt đầu lên ý tưởng cho đến khi em hoànthành

xong Khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình làm Khóa luận tốt nghiệp, khó tránh khỏi những sai sót, rấtmong

thầy cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bảnthân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong bài viết, em rất mongnhận được ý kiến đóng góp của thầy cô, để em có thể học hỏi thêm được nhiều kinhnghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài khóa luận tốt nghiệp của mình Em cảm ơn mọingười rất nhiều, chúc mọi người sức khỏe dồi dào và hạnh phúc trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết của đề tài 1

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

2.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới 2

2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 5

2.3. Khoảng trống nghiên cứu 7

Mục tiêu nghiên cứu 8

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

4.1. Đối tượng nghiên cứu 8

4.2. Phạm vi nghiên cứu 8

Phương pháp nghiên cứu 8

Kết cấu đề tài 9

CHƯƠNG 1: QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA VÀ THUẾ QUAN ƯU ĐÃI 10

1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA 10

1.1.1. Xuất xứ hàng hóa 10

1.1.2. Quy tắc xuất xứ hàng hóa 13

1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA 19

1.2.1. Khái niệm Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa 19

Trang 7

1.2.2. Vai trò Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa 20

1.2.3. Phân loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa 20

1.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ QUAN 23

1.3.1. Khái niệm thuế quan 23

1.3.2. Vai trò và phân loại thuế quan trong thương mại quốc tế 24

1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN QUY TẮC

XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG ÁP DỤNG THUẾ QUAN ƯU ĐÃI 29

1.4.1. Các quy định pháp luật quốc tế điều chỉnh chung về xuất xứ hàng hóa 29

1.4.2. Hệ thống các quy định và chính sách liên quan đến hoạt động thương mại và đầu tư 30

1.4.3. Những nhân tố thuộc về các cơ quan quản lý nhà nước liên quan trong quá trình thực thi pháp luật về xuất xứ hàng hóa 31

1.4.4. Nhân tố thuộc về bản thân các doanh nghiệp 33

1.5 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 35

1.5.1. Kinh nghiệm của Thái Lan 35

1.5.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản 38

1.5.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc 40

1.5.4. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 42

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 44

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VIỆT NAM 46

2.1. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 46

2.2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HƯỞNG ƯU

Trang 8

ĐÃI THUẾ QUAN CỦA HÀNG HÓA VIỆT NAM 49

2.2.1 Tổng quan tình hình áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hưởng ưu đãi thuế quan của doanh nghiệp Việt Nam 49

2.2.2 Thực trạng áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hưởng ưu đãi thuế quan theo Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP 51

2.2.3 Thực trạng áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định thương mại tự do 55

2.2.3 Đánh giá thực trạng áp dụng giấy chứng nhận hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa Việt Nam 64

2.3. MỘT SỐ TỒN TẠI TRONG VIỆC ÁP DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VIỆT NAM 64

2.3.1 Từ phía doanh nghiệp 65

2.3.2 Từ phía cơ quan cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỶ LỆ ÁP DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VIỆT NAM 72

3.1 TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ CẤP C/O 72

Trang 9

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

GCN XXHH Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

BƯỚC ĐĂNG KÝ CŨNG NHƯ LựA CHỌN VÀ CẤP PHÉP CHO CÁC DOANH

NGHIỆP TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA 75

3.5 CHÚ TRỌNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

XNK Xuất nhập khẩu

Trang 11

Bảng Trang

Bảng 2.1 Tổng giá trị XNK của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020 46

Bảng 2.2 Trị giá XK, NK theo châu lục, khối nước và một số thị

trường lớn trong năm 2020 và so với năm 2019 47, 48

Bảng 2.3 Danh sách các QG, KV cho Việt Nam hưởng GSP 51

Bảng 2.4 Kim ngạch XK sang các nước cho hưởng ƯĐTQ theo

HTTQ phổ cập GSP từ năm 2017 tới năm 2019 (tỷ đô la Mỹ) 53

Bảng 2.5 Tình hình áp dụng C/O ưu đãi của Việt Nam theo

HTTQ

Bảng 2.6 Các FTA trong đó Việt Nam là thành viên 55, 56Bảng 2.7 Các C/O được sử dụng trong các FTA tương ứng 58

Bảng 2.8 Tận dụng C/O ưu đãi theo các HĐTM của Việt Nam

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay hoạt động trao đổi thương mại quốc tế ngày càng diễn ra phổ biến.Cùng

với xu thế công nghệ thông tin (CNTT) phát triển đòi hỏi mỗi quốc gia (QG) trên thếgiới phải tiến hành hội nhập kinh tế, giao lưu trao đổi văn hóa với các quốc gia khácnhằm bắt kịp xu hướng nền kinh tế khu vực và kinh tế toàn cầu Một trong những giảipháp giúp gia tăng mối quan hệ giữa các nước trên thế giới là tham gia và ký kết cácHiệp định thương mại (HĐTM) Theo báo cáo dữ liệu thống kê của Trung tâm hội nhậpkhu vực Châu Á, hiện nay có 168 FTAs được ký kết và có hiệu lực, do vậy mà xuhướng

FTA ngày một tăng cao Việt Nam là quốc gia đã tham gia và ký kết có hiệu lực nhiềuFTA với các quốc gia khác nhau trên thế giới bao gồm cả song phương lẫn đa phương.Việc tham gia và ký kết nhiều FTA giúp Việt Nam hưởng các ưu đãi thuế quan (ƯĐTQ)

từ các HĐTM đem lại Song để hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) có thể hưởng tối ta từ

ưu đãi này đòi hỏi hàng hóa đó cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện, quy định

về xuất xứ hàng hóa (XXHH) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (GCN XXHH) làbằng

chứng chứng minh nguồn gốc, nơi sản xuất, chế biến, xuất xứ của mặt hàng đó Bởi vậy

mà vấn đề xác định XXHH càng trở nên cấp thiết trong việc đảm bảo hưởng cácƯĐTQ

Mặc dù đã nhận ra tầm ảnh hưởng vô cùng quan trọng mà XXHH đem lại nhưng doanhnghiệp (DN) có thể tận dụng được tối đa lợi ích từ nó hay không lại là cả một vấn đềkhông dễ dàng Vậy làm thế nào để có thể tận dụng được hết những lợi ích mà thuếquan

đem lại? Làm sao để nâng cao tỷ lệ tận dụng (TLTD) giấy chứng nhận hàng hóa (GCNXXHH) hưởng ƯĐTQ?

Xuất phát từ những thực trạng trên, em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao tỷ lệ ápdụng

giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với Việt Nam”làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình nhằm hoàn thiện kiến thức chuyên ngành củabản thân cũng như giúp các DN Việt Nam nắm bắt rõ hơn các vấn đề về chứng nhậnxuất

Trang 14

xứ hàng hóa (XXHH) và đề xuất các giải pháp nâng cao TLTD GCN XXHH hưởngƯĐTQ đối với hàng hóa Việt Nam.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới

Hiện nay, XXHH ngày càng phổ biến và quan trọng, chính vì vậy mà trên thếgiới

có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến các vấn đề về quy tắc xuất xứ (QTXX) vàƯĐTQ, mỗi công trình đều được các tác giả nghiên cứu trên các góc độ khác nhau Tínhtheo trình tự về mặt thời gian, có thể kể đến một số công trình, đề tài nghiên cứunhư sau:

Urata, S (2002) trong nghiên cứu “Globalization and the growth in free tradeagreements” đã đưa ra một cách nhìn tổng quan về các loại Hiệp định thương mại khuvực (RTA) và tập trung vào giải thích lý do tại sao các Hiệp định Thương mại tự do(FTA) gia tăng nhiều hơn so với tự do hóa thương mại đa phương trong khuôn khổWTO

Peter Clark (2003) trong nghiên cứu “Free Trade Areas and Rules of Origin:Economics and Politics” công bố bởi IMF năm 2003 chỉ ra các mối liên hệ giữa kinh tế

và chính trị trong các FTAs và những ảnh hưởng tới các QTXX như thế nào Kết hợpcác yếu tố đầu vào trung gian vào một mô hình cân bằng chung của liên minh nhỏ, bàibáo này trước tiên phát triển kinh tế học phúc lợi của thương mại ưu đãi theo QTXX(ROO) và sau đó chứng minh rằng ROO có thể cải thiện khả năng tồn tại chính trị củacác FTA Hai kết quả thú vị được đưa ra Đầu tiên, một FTA giảm phúc lợi đã bị từ chốitrong trường hợp không có ROO trở nên khả thi khi có sự hiện diện của các quy tắc này.Thứ hai, một FTA cải thiện phúc lợi đã bị từ chối trong trường hợp không có ROO đượcxác nhận với sự hiện diện của họ, nhưng khi chứng thực, nó trở nên kém phúc lợi so vớihiện trạng

Manchin, Miriam; Pelkmans-Balaoing, Annette O., (2007) trong đề tài “Rules ofOrigin and the Web of East Asian Free Trade Agreements”, đã nhìn nhận một cách tổngquan về các QTXX ưu đãi ở Đông Á, làm nổi bật các khía cạnh có thể tạo ra một số tác

Trang 15

động làm lạnh thương mại Họ xem xét các đặc điểm của các HĐTM ưu đãi hiện có,đặc

biệt chú trọng đến các bài học từ kinh nghiệm châu Âu, và phân tích một số đặc điểmquan trọng của các QTXX hiện có trong các HĐTM hội nhập khu vực Đông và ĐôngNam Á Phân tích thực nghiệm về hiệu quả của chủ nghĩa ưu đãi đối với dòng chảythương mại nội khối tập trung vào Khu vực Thương mại Tự do ASEAN, với mục đíchcung cấp một ước tính sơ bộ về chi phí của việc yêu cầu các ưu đãi Điều này cho thấykhả năng chi phí hành chính cao kèm theo việc khai thác các ưu đãi, đặc biệt đối vớiviệc

tuân thủ các QTXX của AFTA

Hiratsuka, D., K Hayakawa, K Shino and S Sukegawa (2009) với báo cáo cótựa đề “Maximizing Benefits from FTAs in ASEAN” đã đi sâu về việc sử dụng các FTAtại Thái Lan và chỉ ra rằng trong khi hồ sơ chứng nhận XXHH tăng đáng kể trong giaiđoạn được xem xét, giá trị của chúng vẫn chưa đến một phần ba tổng kim ngạch thươngmại Các FTA có thể được dùng như là một bước dần dần trong quá trình cải cách chínhsách trong thương mại và đầu tư chưa hoàn thành Để khuyến khích các DN sử dụngFTA đã ký kết, chính sách cần tập trung vào các QTXX và các thủ tục về hành chínhliên quan

Erlinda M Medall và Jenny Balboa (2009) thảo luận về đề tài “ASEAN Rules ofOrigin: Lessons and Recommendations for Best Practic” Các tác giả đã khẳng địnhtrong

bài rằng: Điều khoản về QTXX (ROO) trong bất kỳ một HĐTM tự do nào đều là quantrọng ROO không chỉ là công cụ giúp ngăn sự lệch hướng của TM mà nó còn đưa racác

biện pháp nhằm giúp các RTA, FTA tối đa hóa những lợi ích đồng thời bảo đảm cho sựphát triển cả trong nước lẫn khắp các QG trong KV một cách toàn diện nhất Bài thảoluận đã giúp cho người đọc nắm bắt toàn diện về QTXX Việc sử dụng các ưu đãi trong

TM ngày càng tăng nên ROO đã phát triển thành bộ quy tắc có độ phức tạp hơn vàkhông

giống như trước nhằm phục vụ những mục đích không giống nhau Bài viết tập trungvào QTXX trong những FTA trong ASEAN, phân biệt ROO trong ASEAN và trongASEAN+1 FTAs Hơn nữa, các tác giả còn phân tích nhiều về TLTD FTAs tại NhậtBản, việc GCNXX được sử dụng tại cảng ở Manila ra sao Cuối cùng đưa ra giải pháp

Trang 16

nhằm đơn giản hóa về mặt hình thức, cũng như nới các tiêu chuẩn XXHH, và việc xemxét đổi mới các thủ tục về hành chính, đặc biệt là trong quy trình chứng nhận XXHH.

Takahashi, K., & Urata, S (2010) “On the use of FTAs by Japanese firms:Further evidence Business and Politics” Đây là bài báo kiểm tra việc áp dụng các FTAcủa các công ty Nhật Bản Dựa trên 1.688 câu trả lời cho một cuộc khảo sát bằng bảngcâu hỏi được thực hiện vào năm 2008, nghiên cứu đã cho thấy TLTD nằm trong khoảng

từ 12,2% đến 32,9 % Những phát hiện này cho thấy sự cần thiết của chính phủ và các

cơ quan liên quan để giảm chi phí xin GCNXX và nỗ lực thiết lập các FTA với các đốitác thương mại lớn của Nhật Bản, chẳng hạn như Hoa Kỳ, EU và Trung Quốc, để cáccông ty Nhật Bản có thể thu được lợi ích lớn hơn từ các FTA

Mina Mashayekhi (2011), “Rules of origin and origin procedures applicable toexports from least developed countries”, UNCTAD Báo cáo đánh giá về việc áp dụngQTXX ở các nước chậm phát triển trong việc XK vào các thị trường chính như NhậtBản, EU, Mỹ, Canada Đánh giá về vấn đề quản lý XXHH qua việc xác định xuất xứ,thủ tục cấp xuất xứ, xác nhận và kiểm tra XXHH NK, các quy định pháp lý về XXHH

và đề xuất một số khuyến nghị nhằm đơn giản hóa việc áp dụng QTXX

Nhieu, N T., Lien, T H., & Lan, T H (2018) với đề tài “Utilising NewGeneration FTAs for Import and Export Growth: Potentials for Vietnam When JoiningCPTPP” cho biết rằng trong quá trình đẩy mạnh cải cách thị trường và hội nhập kinh tếquốc tế sâu rộng, Việt Nam đã tăng cường các HĐTM cả về song phương lẫn đaphương,

trong đó có các FTA thế hệ mới như EVFTA, CPTPP Các FTA thế hệ mới được kỳvọng sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến mức tăng trưởng XNK và phát triển kinh tế của ViệtNam, với cả mặt tích cực lẫn tiêu cực Tuy nhiên, trên thực tế, việc tận dụng các FTAcủa các DN Việt Nam trong thời gian gần đây còn nhiều hạn chế Ngoài ra, số lượngDN

có hiểu biết đầy đủ về các FTA và khả năng tận dụng các ưu đãi về thuế và các ưu đãikhác từ các FTA còn rất ít và còn khá xa

Peter Holmes và Nick Jacob (2018) nghiên cứu về “Certificate and rule ofOrigin,

the experience of UK firm” đã chỉ ra mức độ ảnh hưởng quan trọng của các QTXX từ

Trang 17

các FTA đối với DN Mỹ và nhận định những vai trò mà GCN XXHH hưởng ƯĐTQđem lại._Thông qua tìm hiểu những hiện trạng của GCN XXHH cùng với đúc kết cáckinh nghiệm của các DN ở Mỹ, hai tác giả đã lý giải lý do các DN phải cần tới C/Ohưởng ƯĐTQ đồng thời cho biết hiện các DN tại Mỹ đã tận dụng GCN XXHH hưởngƯĐTQ như nào nhằm tổng kết các khó khăn và thách thức trong xác định XXHH và sửdụng C/O hưởng ƯĐTQ Song, tác giả vẫn chưa nêu đủ thực trạng và số liệu của bàinghiên cứu để nói rõ vai trò cùng với thực trạng sử dụng GCN XXHH mà bài lại tậptrung chủ yếu vào lý thuyết liên quan tới vai trò của GCN XXHH, phân tích chungchung

và chưa thể cụ thể về các ngành hàng hay từng DN, đồng thời C/O đem lại ý nghĩa gìcũng như ý nghĩa của việc sử dụng C/O chưa được chỉ ra

Kazunobu Hayakawa (2018) trong nghiên cứu “Impact of Free Trade AgreementUse on Import Prices” Đề tài đã chỉ ra những vai trò của HĐTM FTA về các tác độngtới việc hưởng ƯĐTQ, so sánh và đánh giá về thuế quan ưu đãi (MFN) cùng với thuếquan ưu đãi đặc biệt Sau đó phân tích trong vấn đề lựa chọn giữa thuế MFN hay thuếtừ

các FTA Nghiên cứu phân tích cụ thể các tác động của các FTA tới thuế NK cũng nhưvai trò mà thuế quan đem lại cùng với chỉ ra sự khác nhau giữa thuế MFN và thuế FTA.Bên cạnh đó, tác giả đã phân tích vai trò mà quy tắc XXHH có được trong hưởngƯĐTQ

Bài viết đã chỉ rõ các tác động của các HĐTM đến ƯĐTQ Song, đề tài vẫn còn nhiềuhạn chế và mới chỉ nêu các ví dụ cùng với một số thực trạng chung về thuế NK của cácnước chịu ảnh hưởng ra sao

2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Bên cạnh những công trình nghiên cứu của nhóm tác giả nước ngoài thì còn các

đề tài nghiên cứu được công bố ở trong nước cũng có liên quan tới đề tài này, có thể kểmột vài công trình như:

Các công trình nghiên cứu là sách chuyên khảo, giáo trình bao gồm: Tài liệu họctập “Chính sách và nghiệp vụ hải quan”, Khoa Kinh doanh quốc tế, Học viện Ngânhàng;

Giáo trình “Phân loại và xuất xứ hàng hóa”, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, năm 2010,chủ biên PGS.TS Nguyễn Thị Thương Huyền và ThS Nguyễn Hoàng Tuấn Hai cuốn

Trang 18

sách này tập trung làm rõ các vấn đề chung về lý luận XXHH, quy định XXHH trên cơ

sở phục vụ trong vấn đề giảng dạy

Mai Quỳnh Phương (2003) trong nghiên cứu “Quy chế pháp lý về giấy chứngnhận xuất xứ hàng hóa và thực tiễn áp dụng ở Việt Nam” đã phân tích các vấn đề pháp

lý liên quan đến việc sử dụng GCN XXHH, từ những thực trạng áp dụng GCN XXHH

ở một số Hiệp định, tác giả đã đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện vấn đề sử dụngGCN XXHH hưởng ƯĐTQ tại Việt Nam

Lê Thị Hồng Lan (2008) trong đề tài “Phương pháp xác định xuất xứ hàng hóaxuất nhập khẩu ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” đã làm rõ một số vấn đề lý thuyết

về XXHH, thực trạng xác định XXHH XNK ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2008 đồngthời đề xuất một số giải pháp nhằm xác định XXHH NK ở Việt Nam

Stefano Inama, Hồ Quang Trung, Trần Bá Cường và Phan Sinh (2011) trong đềtài “Báo cáo đánh giá tác động của quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định thương mại tự

do của Việt Nam” đã làm sáng tỏ những đặc điểm chính về QTXX trong các FTA củaViệt Nam Đây là một trong những nghiên cứu của “Dự án MUTRAP III” Qua đó,nhóm

tác giả đánh giá ảnh hưởng của QTXX đối với sản phẩm cụ thể đứng trên góc độ ViệtNam rồi đưa ra kết luận, kiến nghị cho đàm phán, quản lý thực hiện QTXX tại ViệtNam

Phan Thị Thu Hiền (2014) trong nghiên cứu “Hoàn thiện chính sách kiểm traxuất

xứ hàng hóa nhập khẩu của Tổng cục hải quan Việt Nam” đã chỉ rõ các quy định trongkiểm tra, xác định XXHH áp dụng đối với CQHQ trong hoạt động quản lý hàng hóaXNK

Trong bài “Các Hiệp định thương mại tự do và vấn đề tận dụng ưu đãi thuế quancủa doanh nghiệp Việt Nam” của ThS Nguyễn Hồng Hạnh (2018), đã tập trung vàonhững thực trạng của các DN Việt Nam trong các FTA về vấn đề tận dụng ƯĐTQ nhằmchỉ ra và phân tích, đánh giá các nguyên nhân làm cho hiện nay nhiều DN Việt Namchưa tận dụng các hưởng ƯĐTQ như: “Thiếu thông tin và sự hỗ trợ cần thiết, Thiếukiến

thức, kinh nghiệm và chiến lược kinh doanh hợp lý, Sự phức tạp và ngặt nghèo của các

Trang 19

quy tắc xuất xứ” Để nâng cao vấn đề tận dụng ƯĐTQ từ các FTA đồng thời tăng khảnăng mở rộng ra các thị trường trên thế giới và cải thiện độ cạnh tranh cho hàng hóaViệt, tác giả đã đưa ra giải pháp: “Cần có những mối liên kết tích cực đồng thời chặtchẽ

hơn giữa ba bên là DN - Hiệp hội ngành - Bộ Công thương và Phòng thương mại vàcông nghiệp Việt Nam (VCCI), các DN cần phải nâng cao tìm hiểu các thông tin vàkiến

thức để kịp thời cập nhật các ưu đãi nhằm áp dụng hiệu quả C/O ưu đãi”

2.3 Khoảng trống nghiên cứu

Sau khi tìm hiểu, tiếp cận các nghiên cứu đã được công bố cả trong lẫn ngoàinước xoay quanh về XXHH, chúng ta có thể thấy rằng có rất ít công trình nghiên cứurằng hiện tại vấn đề sử dụng GCN XXHH tại các nước diễn ra cụ thể như thế nào? Hầuhết các nghiên cứu đều đứng trên góc độ xuất phát từ việc gia nhập và ký kết cácHĐTM

tự do FTA, việc áp dụng QTXX diễn ra ở một số FTA trên thế giới mà chưa đi vào cụthể việc áp dụng GCN XXHH hưởng ƯĐTQ ra sao Cùng với đó, cũng chưa có nhiềucông trình nhằm nghiên cứu chỉ rõ rằng hiện trạng điều gì đang làm ảnh hưởng đến hiệuquả áp dụng GCN XXHH ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam Các công trìnhnghiên

cứu mới chỉ dừng lại ở các quy định trong văn bản pháp luật mà chưa thể hiện lý luậnthực tiễn diễn ra như thế nào Song các công trình nghiên cứu đều đã đưa ra cho ngườiđọc toàn bộ lý thuyết liên quan đến GCN XXHH và ƯĐTQ thông qua phân tích để làm

rõ các nội dung về XXHH Ngoài ra, các công trình cũng cho thấy xu hướng phát triểncủa các FTA trong tương lai có tác động tới tình hình XNK các nước, đưa ra được mốiliên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và XXHH Thêm vào đó, các tiêu chí để có thể xinđược

C/O, quy trình thủ tục cấp C/O cũng như thực trạng áp dụng QTXX ở một số nước trênthế giới, kinh nghiệm, bài học và các biện pháp giúp các quốc gia áp dụng C/O mộtcách

hiệu quả cũng đã được các tác giả đưa vào công trình nghiên cứu Các công trìnhnghiên

cứu này sẽ được em kế thừa và phát triển thêm và đi sâu hơn vào GCN XXHH vàƯĐTQ

Hơn nữa, đề tài nghiên cứu này sẽ nêu ra thực trạng áp dụng GCN XXHH hưởngƯĐTQ

ở Việt Nam và kinh nghiệm áp dụng GCN XXHH hưởng ƯĐTQ tại một số nước trên

Trang 20

của những hạn chế này trong việc áp dụng GCN XXHH hưởng ƯĐTQ Từ đó, tác giảnêu ra các giải pháp giúp DN nâng cao TLTD C/O hưởng ƯĐTQ.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào một số mục tiêu:

Thứ nhất, tìm hiểu và trình bày cơ sở lý thuyết về XXHH và thuế quan

Thứ hai, nghiên cứu thực trạng áp dụng GCN XXHH của DN Việt Nam đối với HTTQphổ cập GSP và HĐTM tự do FTA

Thứ ba, nêu ra các vấn đề bất cập còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đótrong việc áp dụng GCN XXHH hưởng ƯĐTQ tại Việt Nam

Thứ tư, tìm hiểu kinh nghiệm của một số QG trên thế giới từ đó đưa ra các giải phápnhằm nâng cao TLTD GCN XXHH hưởng ƯĐTQ ở Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: “Tỷ lệ áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãithuế quan”

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trạng áp dụng GCNXXHH

tại Việt Nam từ năm 2017 đến năm 2020

Về không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu tổng quan và phân tích việc

áp dụng GCN XXHH hưởng ƯĐTQ của Việt Nam và một số QG trên thế giới, đó làThái Lan, Nhật Bản và Hàn Quốc

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như tổng hợp, phân tích số liệu thống kê,thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp

Trang 21

Đầu tiên, về dữ liệu, các dữ liệu trong bài nghiên cứu được thu thập dựa trên các cơ sở

dữ liệu có sẵn tại các trang web chuyên ngành như ITC, WTO, OEC, Trung tâm hộinhập

khu vực Châu Á, VCCI, Worldbank, Bộ Công Thương, Tổng cục thống kê, Bộ Tàichính

Qua đó nghiên cứu và tìm hiểu các lý thuyết liên quan đến đề tài và đánh giá được việc

sử dụng GCN XXHH hưởng ƯĐTQ tại Việt Nam

Thứ hai, về phương pháp phân tích, tổng hợp Đây là một trong những phương pháp tưduy logic trong việc nghiên cứu và so sánh độ tin cậy giữa các tài liệu có sẵn Từ đóxem

xét về hiện trạng áp dụng GCN XXHH hưởng ƯĐTQ của một số QG trên thế giới vàthực trạng áp dụng tại Việt Nam Qua đó thống kê và phân tích nhằm đưa ra các thôngtin chính xác để đề ra các giải pháp giúp nâng cao TLTD GCN XXHH hưởng ƯĐTQ ởViệt Nam

6 Ket cấu đề tài

Ngoài phần lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu tậptrung vào các vấn đề như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về xuất xứ hàng hóa và thuế quan

Chương 2: Thực trạng áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuếquan đối với hàng hóa Việt Nam

Chương 3: Kinh nghiệm quốc tế và giải pháp nâng cao tỷ lệ áp dụng giấy chứng nhậnxuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa Việt Nam

Trang 22

CHƯƠNG 1: QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA VÀ THUẾ QUAN ƯU ĐÃI

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA

1.1.1 Xuất xứ hàng hóa

1.1.1.1 Khái niệm xuất xứ hàng hóa

Ngày nay, sự phát triển trong việc giao thoa giữa các quốc gia ngày càng sâurộng

đã làm gia tăng sự thúc đẩy trong vấn đề trao đổi hàng hóa khi hàng hóa sản xuất rakhông chỉ để sử dụng trong nước mà còn để buôn bán giữa các nước, các vùng lãnh thổkhác nhau trên thế giới Bởi lẽ nhu cầu thương mại ngày càng tăng lên khi một mặthàng

không phải chỉ được sản xuất bởi một quốc gia mà nó còn có sự tham gia của nhiềuquốc

gia khác nhau Điều này đã kéo theo các cuộc tranh chấp thương mại do quyền lợi vàtrách nhiệm của các bên tham gia chưa được bảo đảm khi nguồn gốc của mặt hàngđược

nuôi trồng, sản xuất hay gia công chưa rõ ràng Chính vì vậy, khái niệm xuất xứ hànghóa ra đời là yếu tố quan trọng giúp quá trình thương mại hóa quốc tế diễn ra thuận lợi

Theo Điều 1, Hiệp định chung về thuế quan và thương mại - GATT 1994: “xuất

xứ hàng hóa là “quốc tịch” của hàng hóa”

Theo Điều 3(b) Hiệp định về quy tắc xuất xứ của WTO định nghĩa “Một nướcđược xác định là nước xuất xứ của một hàng hóa cụ thể nếu như hàng hóa được hoàntoàn sản xuất ra ở nước đó hoặc khi nhiều nước cùng tham gia vào quá trình sản xuất rahàng hóa đó thì nước xuất xứ hàng hóa là nước thực hiện công đoạn chế biến cơ bảncuối

cùng”

Theo phụ lục chuyên đề K của Công ước Kyoto - Công ước quốc tế về đơn giảnhóa và hài hoà hóa thủ tục hải quan sửa đổi năm 1999: “Nước xuất xứ của hàng hóa lànước tại đó hàng hóa được chế biến hoặc sản xuất, phù hợp với tiêu chuẩn được đặt ranhằm mục đích áp dụng trong biểu thuế hải quan, những hạn chế về số lượng hoặc cácbiện pháp khác liên quan đến thương mại”

Trang 23

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 31/2018/NĐ-CP về hướng dẫn LuậtQuản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và khoản 14, Điều 3 Luật Thương mại ViệtNam 2005 thì khái niệm xuất xứ hàng hóa được quy định cụ thể như sau: “Xuất xứhàng

hóa là nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơithực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp cónhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hànghóa đó.”

Trên thực tế, việc xác định xuất xứ hàng hóa không hề đơn giản, các nước phảixây dựng cho riêng mình những tiêu chí cụ thể trong việc xác định xuất xứ hàng hóa đểđảm bảo lợi ích kinh tế của quốc gia mình Do vậy, các quốc gia đã tiến hành các vòngđàm phán song phương và đa phương nhằm tạo nên sự thống nhất, đơn giản và hài hòacác quy tắc xuất xứ để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế

1.1.1.2 Vai trò xuất xứ hàng hóa

Thứ nhất, xuất xứ hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát và thống kêhoạt động ngoại thương Nói cách khác, xác định xuất xứ hàng hóa là yếu tố cần thiếtcho việc thu thập số liệu thống kê thương mại Xác định xuất xứ khiến cho việc tổnghợp

các số liệu thống kê thương mại hàng năm được tiến hành dễ dàng hơn

Thứ hai, xuất xứ hàng hóa là công cụ của chính sách thương mại và thúc đẩy xúctiến thương mại: Xác định xuất xứ hàng hóa còn có tác dụng trong việc thực hiện chínhsách thương mại của một nước hay một khối nước dành cho nước hay khối nước cụ thểnào khác Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trườngnước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và áp dụngthuế chống trợ giá trở nên khả thi Như vậy, việc xác định xuất xứ hàng hóa là chỉ tiêuquan trọng cho việc đánh giá chất lượng, là công cụ để thực hiện chính sách thương mạitrong quan hệ song phương và đa phương của các quốc gia Trong điều kiện hiện nay,khi việc gia nhập các liên kết kinh tế thương mại khu vực và thế giới trở thành một xuthế, một nhu cầu bức thiết nhằm duy trì và đẩy mạnh quan hệ thương mại, thì việc xácđịnh xuất xứ hàng hóa càng có ý nghĩa quan trọng

Trang 24

Thứ ba, xuất xứ hàng hóa giúp xác định thuế quan ưu đãi: Xuất xứ hàng hóa cóliên quan đến việc tính thuế quan nhập khẩu, cụ thể là đến việc vận dụng mức thuế(thuế

ưu đãi, hoặc thuế bình thường hay thuế trả đũa), đến những thủ tục hải quan (nếu hàngđến từ các nước trong nhóm thì thủ tục có thể đơn giản, nếu hàng đến từ các nước ngoàinhóm có thể bị kiểm tra, khám xét kỹ càng hơn) Chính sách thương mại của các quốcgia và thỏa thuận thương mại khu vực đôi khi có sự phân biệt Việc xác định được xuất

xứ hàng hóa giúp có thể phân biệt được đâu là loại hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưuđãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đặc biệt và đâu là loạihàng

hóa không được hưởng ưu đãi

Thứ tư, xuất xứ hàng hóa là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chấtlượng hàng hóa, nhất là những sản phẩm thô và đặc sản Xuất xứ hàng hóa giúp chúng

ta hình dung được nguồn gốc, quê hương, nơi sản xuất của hàng hóa, từ đó chúng ta cóthể nhìn nhận hay đánh giá được chất lượng của hàng hóa đó Điều này đã được chứngthực ở nhiều quốc gia, chẳng hạn nói đến Pháp người ta nghĩ ngay đến đất nước củarượu

vang đỏ được chiết xuất từ những cánh đồng nho bạt ngàn, hay nói đến Brazil người tanghĩ ngay đến quê hương của cà phê với chất lượng nổi tiếng thế giới Như vậy có thểcoi việc xác định xuất xứ hàng hóa là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chấtlượng hàng hóa

Thứ năm, xuất xứ hàng hóa có ý nghĩa trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng,bảo

vệ lợi ích người tiêu dùng và bảo vệ môi trường Ví dụ, đối với một số loại thực phẩm

có xuất xứ từ các nước Châu Âu như Mỹ, Đức, Pháp thường được người dân tin dùng

vì trước khi xuất sang Việt Nam, hàng hóa có xuất xứ từ các nước này đã qua kiểm địnhnghiêm ngặt, đạt tiêu chuẩn quốc tế Còn đối với một số hàng hóa có xuất xứ từ TrungQuốc sẽ khiến người tiêu dùng e ngại hơn vì phần lớn các loại hàng giả, hàng nhái,hàng

kém chất lượng đều xuất xứ từ thị trường này

Trang 25

1.1.2 Quy tắc xuất xứ hàng hóa

1.1.2.1 Khái niệm quy tắc xuất xứ hàng hóa

Hiệp định quy tắc xuất xứ của WTO định nghĩa: “Quy tắc xuất xứ là những luật,quy định, quyết định hành chính chung do các thành viên áp dụng để xác định nướcxuất

xứ của hàng hóa với điều kiện là quy tắc xuất xứ này không liên quan đến thỏa thuậnthương mại hoặc chế độ thương mại tự chủ có áp dụng ưu đãi thuế quan”

Theo Phụ lục chuyên đề K của Công ước Kyoto sửa đổi: “Quy tắc xuất xứ là cácquy định cụ thể, hình thành và phát triển từ những quy tắc quy định trong luật phápquốc

gia hoặc các hiệp định quốc tế (tiêu chuẩn xuất xứ), được một quốc gia áp dụng để xácđịnh xuất xứ hàng hóa”

1.1.2.2 Vai trò của quy tắc xuất xứ hàng hóa

Các khu vực thương mại tự do thúc đẩy tự do hóa thương mại bằng cách cắtgiảm

thuế đối với những mặt hàng xuất xứ từ các nước thành viên Tuy nhiên, việc cắt giảmthuế không diễn ra tự động mà còn phụ thuộc vào việc đáp ứng các quy tắc xuất xứ.Quy

tắc xuất xứ áp dụng cho hàng nhập khẩu nhằm các mục đích sau:

Thứ nhất, xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng ưu đãi thương mại;Thứ hai, thực thi các biện pháp hoặc công cụ thương mại, như thuế chống bán phá giá,biện pháp tự vệ ;

Thứ ba, để phục vụ công tác thống kê thương mại;

Thứ tư, để phục vụ việc thực thi các quy định pháp luật về nhãn và ghi nhãn hàng hóa;Thứ năm, để phục vụ các hoạt động mua sắm của chính phủ theo quy định

Quy tắc xuất xứ nhằm xác định sự hợp lệ của hàng nhập khẩu để được hưởngmức

thuế ưu đãi Nếu không có quy tắc xuất xứ, hiện tượng thương mại chệch hướng (tradedeflection) sẽ rất khó ngăn chặn Ví dụ, hàng hóa nhập khẩu từ các nước không thamgia

FTA sẽ vào khu vực FTA thông qua nước thành viên Từ đó, mức thuế thấp nhất sẽđược

áp dụng với hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA Quy tắc xuất xứ

Trang 26

không chỉ là một công cụ kỹ thuật để thực thi FTA mà còn là một công cụ chính sáchthương mại Tuy nhiên, điều này có thể làm tăng chi phí mà các doanh nghiệp phải chịudưới hình thức giấy tờ và chi phí kế toán.

1.1.2.3 Phân loại các quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa

a Quy tắc Xuất Xứ “Thuần Túy” - Wholly Obtained

Xuất xứ thuần túy là sản phẩm được sản xuất hoàn toàn trong lãnh thổ của mộtnước tham gia hiệp định Mỗi hiệp định thương mại có quy định khác nhau về xuất xứthuần túy Đa số các quy tắc về xuất xứ thuần túy trên thế giới đều giống nhau về nộidung và chủ yếu liên quan tới các mặt hàng nông lâm, thủy hải sản và khóang sản Theo

đó, hàng hóa có xuất xứ thuần túy là những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc lànhững sản phẩm được gia công hay chế biến không có sự tham gia của nguyên vật liệunhập khẩu hoặc không rõ xuất xứ Một ví dụ về con cá được ướp muối Cá được đánhbắt trên sông của Lào nhưng muối không xác định được xuất xứ (Lào là quốc gia không

có biển), hoặc muối có xuất xứ thuần túy được nhập khẩu từ Việt Nam Cá ướp muối sẽkhông được coi là có xuất xứ thuần túy Lào cho dù 99% trị giá của cá thành phẩm cóxuất xứ thuần túy Lào và chỉ 1% muối không xác định được xuất xứ hoặc được nhậpkhẩu từ một thành viên ASEAN

b Sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu “có xuất xứ” - PE (ProducedEntirely )

Sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu có xuất xứ (Produced Entirely fromoriginating

materials) nghĩa là 100% nguyên liệu được sử dụng là nguyên liệu có nguồn gốc, baogồm: Thứ nhất, được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu đáp ứng tiêu chí WO Thứ hai,được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu đáp ứng tiêu chí RVC, CTC và/ hoặc tiêu chíCông

đoạn gia công chế biến cụ thể (SP); Thứ ba, được sản xuất toàn bộ từ các nguyên liệuđáp ứng tiêu chí PE; Thứ tư, được sản xuất toàn bộ từ các nguyên liệu đáp ứng tiêu chí

WO, PE hoặc RVC, CTC hoặc SP

Trang 27

c Quy tắc “Hàm Lượng Giá Trị Khu Vực ” - Regional Value Content (RVC)

RVC được áp dụng khi hàng hóa không đáp ứng được quy tắc xuất xứ thuần túy.Neu sản phẩm đáp ứng được các quy tắc sau đây có thể coi là xuất xứ và được hưởngưu

đãi thuế: Thứ nhất, các nguyên vật liệu không có xuất xứ phải trải qua một quy trìnhchế

bien/gia công đáng kể Thứ hai, đáp ứng yêu cầu về hàm lượng giá trị khu vực Mỗihiệp

định thương mại khác nhau sẽ có công thức tính hàm lượng giá trị khu vực khác nhau.Hàm lượng Giá trị Khu vực FTA, là một ngưỡng (tính theo tỷ lệ phần trăm) mà hànghóa

phải đạt được đủ để coi là có xuất xứ Ngưỡng này có thể khác nhau tùy vào từng FTA,tùy vào quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) áp dụng cho từng mã HS khác nhau Ví dụngưỡng

phổ biến trong hầu hết các FTA trên toàn cầu là 40%, ngưỡng RVC trong Hiệp địnhThương mại Tự do ASEAN - Ấn Độ (AIFTA) là 35%, hay trong Hiệp định Thương mại

Tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), bên cạnh quy tắc chung RVC 40% hoặc CTH,một số dòng PSR như 1605.10 (Cua), 1605.20 (tôm Shrimp và tôm Pandan) có tiêu chíRVC 35%; 8708.40 (các bộ phận của hộp số xe) có tiêu chí RVC 45%

d Quy tắc “Chuyển Đổi Mã HS” - Tariff Shift (CC, CTH, CTSH) - CTC (Change in Tariff Classification)

Khi sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về chuyển mã HS thì được xem như có xuất

xứ và được hưởng ưu đãi thuế Quy tắc “Chuyển đổi mã HS” quy định: mã HS của tất

cả nguyên vật liệu không có nguồn gốc xuất xứ phải khác mã HS của sản phẩm Có 3cấp độ chuyển đổi mã HS: Thứ nhất, chuyển đổi ở cấp Chương (cấp 2 số), tức là mã HScủa nguyên liệu không có xuất xứ phải khác Chương với mã HS của thành phẩm Thứhai, chuyển đổi ở cấp Nhóm (cấp 4 số), tức là mã HS của nguyên liệu không có xuất xứphải khác Nhóm với mã HS của thành phẩm Thứ ba, chuyển đổi ở cấp Phân nhóm (cấp

6 số), tức là mã HS của nguyên liệu không có xuất xứ phải khác Phân nhóm với mã HScủa thành phẩm

Trang 28

e Quy Tắc Không Đáng Kể (Quy Tắc De Minimis)

Hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu tỷ lệ nguyên vật liệu không có xuất xứchiếm

tỷ lệ nhỏ không đáng kể so với giá của thành phẩm Tỷ lệ được tính bằng trọng lượnghoặc trị giá của nguyên vật liệu không đáp ứng tiêu chí CTC chia cho tổng trọng lượnghoặc trị giá FOB của thành phẩm có sử dụng nguyên vật liệu đó Các hiệp định thươngmại tự do khác nhau sẽ có quy định khác nhau về tỷ lệ này Thông thường tỷ lệ này là10% hoặc trọng lượng hoặc trị giá Một số FTA có quy định chặt hơn - chỉ cho phépngưỡng 7% hoặc 8% với một số mặt hàng nhất định

Ví dụ, theo FTA Việt Nam - Hàn Quốc, quy tắc De Minimis áp dụng với mặthàng dệt may, giày da được quy định rằng các nguyên vật liệu không có xuất xứ có tổngtrọng lượng không vượt quá 10% so với trọng lượng hàng hóa hoặc giá trị của chúngkhông vượt quá 10% giá trị của hàng hóa Đối với các hàng hóa không phải là hàng dệtmay, giày da, nguyên vật liệu không có xuất xứ có giá trị không vượt quá 10% giá trịcủa hàng hóa Hay tỷ lệ De Minimis trong ATIGA cho phép 10% FOB nguyên liệukhông có xuất xứ không đáp ứng yêu cầu CTC áp dụng cho tất cả hàng hóa

f Quy Tắc Cộng Gộp (Accumulation)

Quy tắc này cho phép hàng hóa có xuất xứ từ một nước tham gia hiệp định khiđược sử dụng làm nguyên vật liệu để sản xuất các sản phẩm ở nước cũng tham gia hiệpđịnh thì được coi là có xuất xứ ở nước đó Ví dụ, theo điều khoản tích lũy của Hiệp địnhthương mại hàng hóa Asean (ATIGA), một nhà sản xuất ở Việt Nam có thể xem nguyênliệu nhập khẩu có xuất xứ Malaysia như thể chúng có xuất xứ Việt Nam khi xác địnhliệu hàng hóa có đáp ứng các yêu cầu của quy tắc xuất xứ để được coi là hàng hóa cóxuất xứ hay không Để sử dụng quy định này, nhà sản xuất sẽ phải chứng minh rằng cácnguyên liệu nhập khẩu từ Malaysia là nguyên liệu có xuất xứ theo ATIGA Thương nhân

sẽ phải chứng minh rằng chúng là nguyên liệu có xuất xứ theo ATIGA

Trang 29

Quy tắc cộng gộp bao gồm 3 loại:

Thứ nhất, Cộng gộp thông thường (Accumulation): Đây là hình thức cộng gộpáp

dụng trong tất cả các FTA Việt Nam là thành viên Đây cũng là hình thức cộng gộp phổbiến nhất trong thương mại thế giới Nguyên liệu đáp ứng tiêu chí xuất xứ cụ thể quyđịnh cho nguyên liệu đó thì sẽ được cộng gộp 100% trị giá của nguyên liệu vào côngđoạn sản xuất tiếp theo để tính xuất xứ cho thành phẩm;

Thứ hai, Cộng gộp toàn bộ/ Cộng gộp đầy đủ (Full Cumulation): Đây là hìnhthức

cộng gộp áp dụng trong các FTA thế hệ mới (TPP) hoặc áp dụng cho một số nhóm hàngnhất định trong một số FTA như nhóm hàng dệt may trong AJCEP; nhóm hàng dệt maytrong AANZFTA Quy định này cho phép nguyên liệu không nhất thiết phải đáp ứngđúng quy tắc xuất xứ dành cho nguyên liệu đó Nguyên liệu có thể đáp ứng một phầncủa tiêu chí xuất xứ (ví dụ không thể đáp ứng tiêu chí RVC 40% mà chỉ có thể đáp ứngtiêu chí RVC 19%) nhưng vẫn được phép cộng gộp vào công đoạn sản xuất tiếp theo đểtính xuất xứ cho thành phẩm Phần được cộng gộp sẽ chỉ là phần giá trị gia tăng thực tế(19%) chứ không phải toàn bộ trị giá của nguyên liệu (100%) như cách tính cộng gộpquy định tại khoản (Cộng gộp thông thường);

Thứ ba, Cộng gộp từng phần (Partial Cumulation): Đây là hình thức cộng gộpđược quy định duy nhất trong ATIGA, theo đó nếu nguyên liệu đáp ứng quy định tạikhoản (Cộng gộp thông thường) thì áp dụng cộng gộp 100% trị giá của nguyên liệu;nếu

nguyên liệu chỉ đáp ứng ngưỡng RVC từ 20 đến 39% thì được cộng gộp đúng số phầntrăm thực tế trong khoảng từ 20 đến 39% đó vào công đoạn sản xuất tiếp theo để xácđịnh xuất xứ cho hàng hóa Trong trường hợp áp dụng “cộng gộp từng phần” ATIGA,nguyên liệu vẫn được cấp C/O mẫu D và sẽ được đánh dấu vào ô “Partial Cumulation”trên C/O Việc đánh dấu này sẽ giúp Cơ quan hải quan Bên nhập khẩu phân biệt đượcđây là C/O sử dụng cho mục đích cộng gộp từng phần và C/O này sẽ không đượchưởng

thuế quan ưu đãi ATIGA

Trang 30

g Quy Tắc Vận Chuyển Trực Tiếp (Direct shipment)

Hàng hóa khi đáp ứng được các yêu cầu về xuất xứ, để được hưởng ưu đãi thuế

và các ưu đãi khác nếu có thì nó phải tuân thủ quy tắc về vận chuyển trực tiếp giữa cácbên tham gia hiệp định Trong trường hợp hàng hóa phải quá cảnh ở một hoặc nhiềuquốc gia ngoài hiệp định thì phải đáp ứng được những yêu cầu sau: Đầu tiên, việc quácảnh là cần thiết vì lý do địa lý hoặc do yêu cầu đặc biệt liên quan đến vận tải Thứ hai,hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh.Cuối

cùng, hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn gia công nào khác: Ngoài việc dỡ vàbốc xếp lại hoặc những công đoạn cần thiết để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt

h Quy tắc cụ thể mặt hàng - PSRs (Product Specific Rules)

Quy tắc cụ thể mặt hàng (Product Specific Rules) là quy tắc áp dụng cho cáchàng

hóa cụ thể nằm trong danh mục riêng Quy tắc này yêu cầu nguyên liệu trải qua quátrình

chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc đáp ứng

tỷ lệ phần trăm giá trị hay kết hợp của các tiêu chí vừa nêu để sản xuất ra hàng hóa cụthể nằm trong danh mục Khi quy tắc cụ thể mặt hàng cho phép lựa chọn giữa các tiêuchí RVC, CTC, SP, hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên, mỗi nước thành viên FTAcho phép người xuất khẩu hàng hóa quyết định việc sử dụng tiêu chí tương ứng để xácđịnh xuất xứ hàng hóa

i Quy tắc chung - GR (General Rule)

Quy tắc chung (General Rule) là quy tắc áp dụng chung cho tất cả hàng hóangoại

trừ hàng hóa thuộc danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng Trong hầu hết các hiệp định hiệnnay như ATIGA, AKFTA, AJCEP, AANZFTA, tiêu chí xuất xứ chung là chuyển đổi mã

số hàng hóa ở cấp 4 số (CTH) hoặc hàm lượng giá trị khu vực 40% (RVC (40)) Trongkhi đó, Hiệp định ACFTA áp dụng tiêu chí chung là RVC (40) và Hiệp định AIFTA ápdụng tiêu chí chung là RVC (35) kết hợp với tiêu chí CTSH (chuyển đổi mã số hànghóa

cấp 6 số) Một số FTA được ký trước kia sẽ có Quy tắc chung (GR) và Quy tắc cụ thểmặt hàng (PSRs) Một số FTA chỉ có Quy tắc chung (GR) mà không có Quy tắc cụ thể

Trang 31

mặt hàng (PSRs) Một số FTA được ký sau này, hoặc được sửa đổi từ phiên bản cũ chỉ

có Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSRs) bao gồm tất cả các mã HS ở cấp độ 6 số từ Chương

01 đến Chương cuối cùng của Biểu thuế

j Công đoạn gia công, chế biến cụ thể - SP (Specific Process)

Công đoạn gia công, chế biến cụ thể (Specific Process) quy định nguyên liệukhông có xuất xứ phải trải qua một quá trình sản xuất, gia công hoặc chế biến cụ thể tạimột bên thành viên FTA Nếu một sản phẩm A có tiêu chí WO; sản phẩm B có tiêu chíRVC; sản phẩm C có tiêu chí CTC, sản phẩm D có tiêu chí “RVC hoặc CTC” thì sảnphẩm E có quy trình sản xuất cụ thể sẽ không phải là một tiêu chí đơn lẻ nào trong bất

cứ tiêu chí của A, B, C hoặc D mà sẽ là một quy trình sản xuất được mô tả trong 36 quyđịnh cụ thể, hoặc là quy trình sản xuất cụ thể kết hợp với một/ một vài các tiêu chí đượcliệt kê ở trên

Ưu điểm của tiêu chí này là “không thay đổi”, nếu tuân theo cùng 1 quy trình sảnxuất thì hàng hóa đạt chuẩn sẽ luôn tiếp tục có xuất xứ mà không phụ thuộc vào chi phínguyên liệu, nhân công và các yếu tố đầu vào khác (như khi tính RVC); cũng không bịảnh hưởng do thay đổi nguồn cung nguyên liệu (là yếu tố có thể tác động tới tiêu chíCTC)

1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA 1.2.1 Khái niệm Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, “Giấy chứng nhậnxuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơquan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựatrên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hànghóa đó”

Mục đích của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là chứng minh hàng hóa cóxuất

xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan và các quy định khác của pháp luật về xuất nhậpkhẩu

Trang 32

của cả hai nước Giấy chứng nhận xuất xứ có thuật ngữ tiếng Anh là Certificate ofOrigin,

thường viết tắt là C/O

1.2.2 Vai trò Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Thứ nhất, về ưu đãi thuế quan: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xác địnhđược

xuất xứ của hàng hóa Điều này giúp có thể phân biệt đâu là hàng nhập khẩu đượchưởng

ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữacác

quốc gia

Thứ hai, về việc áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Trong các trường hợpkhi

hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất

xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nênkhả thi

Thứ ba, về thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác địnhxuất xứ khiến việc tổng hợp các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đốivới một khu vực dễ dàng hơn Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì

hệ thống hạn ngạch

Thứ tư, về xúc tiến thương mại: một số mặt hàng C/O sẽ quyết định hàng hóa từnước này có đủ tiêu chuẩn nhập vào một nước khác hay không

1.2.3 Phân loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Đối với thương mại toàn cầu, không có mẫu giấy chứng nhận xuất xứ nào đượctiêu chuẩn hóa Tuy nhiên, một C/O, thường do nhà xuất khẩu hàng hóa chuẩn bị, có ítnhất các chi tiết cơ bản của sản phẩm sẽ được vận chuyển, mã thuế quan, nhà nhập khẩu

và xuất khẩu và nước xuất xứ Nhà xuất khẩu, với kiến thức về các yêu cầu cụ thể củaviệc kiểm soát biên giới tại nước nhập khẩu, sẽ ghi lại các chi tiết này, lấy C/O côngchứng bởi Phòng thương mại và nộp mẫu đơn kèm theo lô hàng Các yêu cầu cụ thểphụ

thuộc vào loại hàng hóa được xuất khẩu và nơi chúng được bán Có nhiều cách để phânloại C/O như phân loại theo mục đích xin cấp C/O, theo phương thức cấp C/O

+ Theo mục đích xin cấp, có 2 loại C/O chính:

Trang 33

Thứ nhất, C/O ưu đãi là C/O của một quốc gia (khu vực) cho phép sản phẩmđược

giảm hoặc miễn thuế Xuất xứ ưu đãi liên quan đến các hiệp định thương mại cho phépcác thành viên tiếp cận thị trường nội địa với mức thuế ưu đãi Nó được sử dụng để xácđịnh một sản phẩm sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi hay mức thuế suất đãi ngộ tối huệquốc khi sản phẩm đó được nhập khẩu và thường được áp dụng trong các Hiệp địnhThương mại tự do song phương và khu vực hoặc các thỏa thuận ưu đãi khác và khôngđược quy định trong Tổ chức Thương mại Thế giới WTO Ví dụ như ưu đãi thuế quanphổ cập (GSP), chứng nhận ưu đãi thịnh vượng chung (CPC), ưu đãi thuế quan có hiệulực chung (CEPT) Tại Hoa Kỳ, Hệ thống Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP), được banhành năm 1974 nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các quốc gia nghèo, loại bỏthuế

đối với hàng nghìn sản phẩm nhập khẩu từ hơn một trăm quốc gia được hưởng quy chế

ưu đãi Các quốc gia như Bolivia, Campuchia, Haiti, Namibia và Pakistan hiện có têntrong danh sách, cũng như nhiều quốc gia thuộc thế giới thứ ba hoặc đang phát triểnkhác Liên minh châu Âu và các quốc gia trên thế giới có các phiên bản GSP riêng, chủyếu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua thương mại với các quốc gia thânthiện

Theo danh sách của UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development)thì Việt Nam không nằm trong danh sách các nước được hưởng ưu đãi GSP củaAustralia, Estonia và Mỹ

Thứ hai, C/O không ưu đãi còn được gọi là C/O thông thường Xuất xứ khôngưu

đãi áp dụng đối với hàng hóa mua bán giữa các quốc gia không được liên kết bởi bất kỳhiệp định thương mại ưu đãi nào (trong trường hợp không có bất kỳ hiệp định ưu đãinào

hoặc khi hàng hóa không thuộc phạm vi điều chỉnh của một FTA hiện hành) Xuất xứkhông ưu đãi không dẫn đến giảm thuế mà được sử dụng cho một số mục đích khác nhưhạn ngạch, chống bán phá giá và thuế đối kháng Nó cũng được sử dụng để thống kêthương mại và cho mục đích ghi nhãn, kiểm soát xuất nhập khẩu Quy tắc xuất xứkhông

ưu đãi do mỗi quốc gia quyết định Nhìn chung, quy tắc xuất xứ không ưu đãi dựa trênhai tiêu chí: Một là thu được toàn bộ - tương tự như các quy tắc ưu đãi, các sản phẩmthu

được toàn bộ là hàng hóa có được hoàn toàn trên lãnh thổ của một quốc gia mà không

có thêm bất kỳ nguyên liệu không có xuất xứ nào Hai là chuyển đổi cơ bản cuối cùng

Trang 34

-trong trường hợp có nhiều quốc gia tham gia vào việc sản xuất hàng hóa, quốc gia nơidiễn ra sự chuyển đổi cơ bản cuối cùng sẽ xác định nguồn gốc của hàng hóa Sự biếnđổi

cơ bản có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau như trường hợp xuất xứ

ưu đãi

+ Theo phương thức cấp C/O, có 2 loại:

Thứ nhất, C/O trực tiếp là C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó nướcxuất

xứ cũng có thể là nước xuất khẩu Về nguyên tắc, các nước chỉ cấp Giấy chứng nhậnxuất xứ cho hàng hóa có xuất xứ của quốc gia mình Tuy nhiên thực tiễn thương mạicho

thấy hàng hóa không chỉ được xuất khẩu trực tiếp tới nước nhập khẩu cuối cùng (nơitiêu

thụ hàng hóa) mà có thể được xuất khẩu qua các nước trung gian

Thứ hai, Back to Back C/O hay còn được gọi là C/O giáp lưng Giấy chứng nhậnxuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi giáp lưng được cấp bởi cơ quan cấp ở nước có Hiệp địnhthương mại tự do (FTA) trung gian để tái xuất hàng hóa, dựa trên C/O ưu đãi do bênxuất

khẩu đầu tiên cấp Hàng hóa được phép trải qua các hoạt động như bẻ khối lượng lớn vàcác hoạt động cần thiết khác để thuận tiện cho việc vận chuyển mà không bị mất tìnhtrạng xuất xứ của hàng hóa Một số FTA yêu cầu nhà xuất khẩu trên C/O giáp lưng vànhà nhập khẩu trên C/O gốc phải là một, có nghĩa là ai nhập khẩu (trên C/O gốc) thìngười đó phải đồng thời phải là người xuất khẩu (trên C/O giáp lưng) và không đượcphép bán hàng cho một ai khác tại bên thành viên trung gian (AKFTA, ACFTA,AIFTA)

Ví dụ một công ty nhập khẩu ở Việt Nam ký hợp đồng mua hàng với một công tySingapore chi tiết như sau: Hàng hóa được sản xuất tại Trung Quốc vận chuyển quaSingapore, hàng được vận chuyển từ Cảng Singapore về Việt Nam, trong trường hợpnày doanh nghiệp cung cấp C/O mẫu E giáp lưng hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền củaSingapore phát hành thì được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt và tại ô số 13 trên C/O,đánh dấu vào “Back to Back” hoặc “Movement Certificate”

Trang 35

1.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ QUAN

1.3.1 Khái niệm thuế quan

Thuế quan là loại thuế áp đặt bởi một chính phủ của một quốc gia hay của mộtcông đoàn siêu quốc gia về nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa Bên cạnh việc là mộtnguồn thu cho chính phủ, thuế nhập khẩu cũng có thể là một hình thức điều tiết ngoạithương và chính sách đánh thuế các sản phẩm nước ngoài để khuyến khích hoặc bảo vệngành sản xuất trong nước Thuế quan là một trong những công cụ được sử dụng rộngrãi nhất của chủ nghĩa bảo hộ, cùng với hạn ngạch xuất nhập khẩu (‘Tariff’, 2021)

Theo từ điển Luật học: “Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế giánthu

đánh vào các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quan biên giới” Tuy nhiên, khái niệmnày chưa làm nổi bật rõ đặc điểm và vai trò cũng như đối tượng chịu thuế

Thuế quan là loại thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu vào một quốc gia hoặc khu vực, làhình thức can thiệp lâu đời nhất của chính phủ vào hoạt động kinh tế Chúng được thựchiện vì hai mục đích kinh tế rõ ràng Đầu tiên, họ cung cấp doanh thu cho chính phủ.Thứ hai, họ cải thiện lợi nhuận kinh tế cho các công ty và nhà cung cấp nguồn lực chongành công nghiệp trong nước vốn phải đối mặt với sự cạnh tranh từ hàng nhập khẩunước ngoài Thuế quan được sử dụng rộng rãi để bảo vệ thu nhập của các nhà sản xuấttrong nước khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài Sự bảo hộ này phải trả giá bằng kinh tếđối với người tiêu dùng trong nước, những người phải trả giá cao hơn cho hàng hóacạnh

tranh nhập khẩu và cho toàn bộ nền kinh tế thông qua việc phân bổ nguồn lực khônghiệu quả cho ngành sản xuất trong nước cạnh tranh nhập khẩu Trước đây, và ngay cảtheo GATT, thuế quan của một số quốc gia đánh vào một số mặt hàng là rất lớn Khicùng với các rào cản thương mại khác, chúng thường tạo thành những rào cản ghê gớmđối với việc tiếp cận thị trường của các nhà sản xuất nước ngoài Trên thực tế, thuế quanđược đặt đủ cao có thể ngăn chặn mọi hoạt động thương mại và hoạt động giống nhưlệnh cấm nhập khẩu (Shyam S Salim và R Narayana Kumar, 2012)

Trang 36

Theo Tài liệu học tập ‘Chính sách và nghiệp vụ hải quan’ Khoa Kinh doanhquốc

tế, Học viện Ngân hàng có thể định nghĩa như sau: “Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu

là một loại thuế gián thu; một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa, do các tổ chức, cánhân xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, thực hiện nghĩa vụ và quyềnlợi đóng góp theo luật định cho Nhà nước Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một bộphận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế tài chính, thương mại vĩ mô tổnghợp,

gắn liền với cơ chế quản lý xuất nhập khẩu và chính sách đối ngoại của một quốc gia”

1.3.2 Vai trò và phân loại thuế quan trong thương mại quốc tế

1.3.2.1 Vai trò thuế quan trong thương mại quốc tế

Thứ nhất, thuế quan đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền kinh

tế đất nước, bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển, đóng góp số thucho

ngân sách và điều tiết hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của mỗi quốc gia Thuế quan làthuế chính phủ đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được chuyên chở qua biên giớiquốc gia hoặc lãnh thổ hải quan Tùy thuộc vào thời kỳ, giai đoạn lịch sử, sự phát triểnkinh tế đối ngoại và quan điểm sử dụng mà thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có vai tròkhác nhau ở những quốc gia khác nhau trong việc tạo lập nguồn thu cho ngân sách Nhànước Đặc biệt đây là một trong những nguồn thu quan trọng của các nước đangphát triển;

Thứ hai, thuế quan là công cụ của chính sách thương mại Theo Học thuyết vềlợi

thế so sánh của nhà kinh tế học người Anh - David Ricardo về chính sách tự do hóathương mại phát biểu rằng: “mỗi nước sẽ có lợi nếu chuyên môn hóa sản xuất và xuấtkhẩu các hàng hóa mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp Đồng thời, mỗinước

sẽ có lợi nếu nhập khẩu những hàng hóa mà mình sản xuất với chi phí tương đối cao”

Để bảo hộ nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài, nhữngnước theo đuổi chính sách bảo hộ mậu dịch thường thi hành chính sách thuế suất cao vì

họ cho rằng thuế quan cao sẽ có tác động tích cực cho các ngành công nghiệp non trẻkhi phải cạnh tranh quốc tế Chính vì vậy mà thuế quan giúp thực hiện bảo hộ sản xuấttrong nước, khuyến khích xuất khẩu và kiểm soát hoạt động ngoại thương;

Trang 37

Thứ ba, thuế quan là công cụ thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cơ hội việc làm.Thông thường thuế quan sẽ làm tăng giá hàng hóa nhập khẩu từ đó tác động đến cầusản

phẩm nội địa Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước gia tăng phát triển sảnxuất, thu hút lao động do đó giảm tỷ lệ thất nghiệp Từ đó góp phần giải quyết việc làm

và thực hiện chính sách hội nhập kinh tế của các quốc gia

1.3.2.2 Phân loại thuế quan trong thương mại quốc tế

a Căn cứ vào mục đích

• Thuế quan theo mục đích ngân khố: Đây là dạng thuế quan tạo nguồn thu cho Ngânsách Nhà nước Loại thuế quan này mang tính chất là một loại thuế tiêu dùng đánhvào hàng hóa nhập khẩu mà trong nước chưa sản xuất được hoặc vì những lý dokinh

tế và xã hội mà hạn chế nhập khẩu như rượu, bia, thuốc lá

• Thuế quan bảo hộ: Loại thuế quan này có nhiệm vụ chủ yếu là bảo hộ sản xuất trongnước và được quy định có lựa chọn Nếu trong nước sản xuất hoặc có khả năng sảnxuất nhưng chưa đủ sức cạnh tranh, cần có sự bảo hộ của Nhà nước thì xây dựngmức

thuế bảo hộ để hàng sản xuất trong nước đủ sức cạnh tranh với hàng nhập khẩu.Thuế

quan bảo hộ thường được dùng trong các trường hợp sau đây:

+ Bảo hộ hàng xuất khẩu bán dưới gia sản xuất trên thị trường quốc tế để đảm bảo

ưu thế cạnh tranh

+ Hạn chế việc nhập khẩu hàng hóa bằng việc thực hiện thuế xuất cao

+ Bù đắp lỗ do chủ trương ưu tiên xuất khẩu vào những thị trường đặc biệt để tăngkhả năng cạnh tranh đối với hàng sản xuất trong nước hoặc sử dụng chế độ ưu tiên

về thuế quan phục vụ cho việc nhập nguyên, nhiên vật liệu cần thiết cho việc sảnxuất

trong nước

Trang 38

• Thuế quan trừng phạt: Loại thuế quan này thường được sử dụng trong trường hợpcần thiết phải trả đũa đối với việc phân biệt thuế quan của hàng hóa do một nướcsản

xuất sang nước khác Loại thuế quan này thường được ấn định ở mức cao Ví dụ,Nhật Bản áp dụng mức thuế nhập khẩu đối với hàng nông sản của Trung Quốc xuấtkhẩu sang Nhật Bản cao hơn mức thuế thông thường áp dụng với các nước khác Đểtrả đũa lại hành vi phân biệt đối xử này, Trung Quốc đã áp dụng mức thuế nhậpkhẩu

đối với ô tô của Nhật Bản xuất khẩu sang Trung Quốc cao hơn mức thuế thôngthường

đang áp dụng cho các nước khác

b Căn cứ theo xu hướng vận động của hàng hóa

• Thuế xuất khẩu: đánh vào hàng xuất khẩu Xu hướng chung trên thế giới hiện nay là

để thuế xuất khẩu thấp để hỗ trợ cho việc xuất khẩu hàng hóa Đối với các nướcđang

phát triển, nhằm khuyến khích việc xuất khẩu sản phẩm hoàn thành, các nướcthường

quy định mức thuế xuất khá cao đối với nguyên, nhiên vật liệu xuất khẩu

• Thuế nhập khẩu: đánh vào hàng hóa nhập khẩu, ở mức độ khác nhau, các nước đều

sử dụng loại thuế quan này vào hai mục đích: động viên khai thác nguồn thu chongân

sách nhà nước và bảo hộ nền sản xuất trong nước

• Bên cạnh thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu còn có một số loại thuế quan đặc thù:+ Hạn ngạch thuế quan: Là một biện pháp quản lý xuất nhập khẩu với hai mức thuếxuất

nhập khẩu; hàng hóa trong hạn ngạch mức thuế quan thấp, hàng hóa ngoài hạn ngạch

Trang 39

d Căn cứ vào cách thức đánh thuế

• Thuế tuyệt đối: Là loại thuế tính theo một số tiền nhất định cho mỗi đơn vị hàng hóaxuất nhập khẩu Loại thuế quan này đảm bảo cho số thu ngân sách nhà nước ổnđịnh,

không chịu ảnh hưởng của sự biến động giá cả Ví dụ, quy định thuế nhập khẩu phảinộp là 500 VNĐ/lít xăng, không phân biệt giá nhập khẩu là bao nhiêu

• Thuế theo tỷ lệ phần trăm: Là loại thuế được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giátrị

xuất nhập khẩu thực tế của mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, không phânbiệt bằng số lượng, khối lượng Ngược lại với thuế tuyệt đối, số thuế xuất khẩu,thuế

nhập khẩu phải nộp theo tỷ lệ % sẽ thay đổi tùy theo trị giá xuất nhập khẩu thực tếcủa hàng hóa Ví dụ, quy định thuế nhập khẩu phải nộp của một lít xăng là 20%/giá

Trang 40

1.3.2.3 Các loại thuế suất trong thương mại quốc tế

a Thuế suất thông thường

Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặthàng tương ứng Thuế suất thông thường áp dụng đối với những hàng hóa nhập khẩu cóxuất xứ từ những nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệquốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu

b Thuế suất ưu đãi

Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnhthổ

thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với nước nhập khẩu, danh sáchnước và nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với nước nhậpkhẩu Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng

c Thuế suất ưu đãi đặc biệt

Áp dụng đối với hàng hóa:

+ Nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãiđặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với nước nhập khẩu Tức là, hàngnhập khẩu từ các nước hoặc khu vực có ký kết hiệp định thương mại song phương hoặc

đa phương với nhau thì sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Ví dụ, ACFTA (ASEAN - TRUNG QUỐC); ATIGA (ASEAN - VIỆT NAM);AANZFTA (ASEAN - ÚC - NIUDILÂN); AIFTA (ASEAN - ẤN ĐỘ); VJEPA (VIỆTNAM - NHẬT BẢN); AJCEP (ASEAN - NHẬT BẢN); AKFTA (ASEAN - HÀNQUỐC); VKFTA (VIỆT NAM - HÀN QUỐC); VCFTA (VIỆT NAM - CHI LÊ)

+ Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điềukiện

xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuếnhập khẩu trong quan hệ thương mại với nước nhập khẩu

Ngày đăng: 07/04/2022, 13:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

cha mẹ biết tình hình của các e mở lớp, những thay đổi các em để kịp thời có biện pháp giáo dục phù hợp - 794 nâng cao tỷ lệ áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan  kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với việt nam
cha mẹ biết tình hình của các e mở lớp, những thay đổi các em để kịp thời có biện pháp giáo dục phù hợp (Trang 10)
Bảng Trang - 794 nâng cao tỷ lệ áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan  kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với việt nam
ng Trang (Trang 11)
Bảng 2.2 Trị giá XK, NK theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong năm 2020 và so với năm 2019 - 794 nâng cao tỷ lệ áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan  kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với việt nam
Bảng 2.2 Trị giá XK, NK theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong năm 2020 và so với năm 2019 (Trang 58)
Bảng 2.5 Tình hình áp dụng C/O ưu đãi của Việt Nam theo HTTQ phổ cập GSP từ năm 2017 tới năm 2019 - 794 nâng cao tỷ lệ áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan  kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với việt nam
Bảng 2.5 Tình hình áp dụng C/O ưu đãi của Việt Nam theo HTTQ phổ cập GSP từ năm 2017 tới năm 2019 (Trang 67)
Bảng 2.7 Các C/O được sử dụng trong các FTA tương ứng - 794 nâng cao tỷ lệ áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan  kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với việt nam
Bảng 2.7 Các C/O được sử dụng trong các FTA tương ứng (Trang 71)
ASEAN (Mẫu D) - 794 nâng cao tỷ lệ áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan  kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với việt nam
u D) (Trang 73)
Bảng 2.8 Tận dụng C/O ưu đãi theo các HĐTM của Việt Nam giai đoạn 2017 -2020 - 794 nâng cao tỷ lệ áp dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan  kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với việt nam
Bảng 2.8 Tận dụng C/O ưu đãi theo các HĐTM của Việt Nam giai đoạn 2017 -2020 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w