DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1: Lý lịch trích ngang của ban lãnh đạo ATC Bảng 2.2: Bố trí nhân sự kiểm toán Công ty TNHH XYZ Bảng 2.3: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB của Công ty TNHH XY
Trang 1Lớp : K20CLCH
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRINH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC
Sinh viên thực hiện : Lê Nguyên Phương
Khóa học : 2017 - 2021 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Văn Luyện
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướngdẫn tận tình của PGS TS Lê Văn Luyện Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong
đề tài này là hoàn toàn trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trướcđây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánhgiá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong mục tài liệutham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Neu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Học viện Ngân hàng không liên quan đến
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếucó)
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2021
Tác giả
Lê Nguyên Phương
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Văn Luyện, người đã hướng dẫn cho
em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận Không quản lịch trình bận rộn, thầyvẫn chỉ dẫn, định hướng đi cho em để em có thể hoàn thành luận văn này một cáchhoàn chỉnh nhất Em xin chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy luôn dồi dào sứckhỏe
Tuy nhiên, do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn nhiều kinhnghiệm thực tế, nên nội dung của luận văn không tránh khỏi thiếu sót., em rất mongnhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể các cán bộ nhânviên tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC để khóa luận được hoànthiện hơn
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán CPTT theo CMKT Việt Nam hiện hành
Sơ đồ 2.1: Khái quát bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Hãng Kiểm toán và Địnhgiá ATC
Sơ đồ 2.2: Các bước thực hiện kiểm toán tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán vàĐịnh giá ATC
Sơ đồ 2.3: Chu trình kiểm toán theo chương trình kiểm toán
Sơ đồ 2.4: Quá trình khảo sát và chấp nhận khách hàng
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Lý lịch trích ngang của ban lãnh đạo ATC
Bảng 2.2: Bố trí nhân sự kiểm toán Công ty TNHH XYZ
Bảng 2.3: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB của Công ty TNHH XYZ
Bảng 2.4: Xác định các mức trọng yếu áp dụng cho cuộc kiểm toán BCTC năm
2020 của Công ty TNHH XYZ
Bảng 2.5: Bảng đánh giá rủi ro khoản mục CPTT
Bảng 2.6: Mục tiêu xây dựng chương trình kiểm toán khoản mục CPTT
Bảng 2.7: Bảng khảo sát về điều kiện thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản
mục CPTT
Bảng 2.8: Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục CPTT
Bảng 2.9: Thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục CPTT
Bảng 2.10: Kết quả tổng hợp vấn đề kiểm toán khoản mục CPTT tại Công ty TNHH
XYZ
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu 4
6 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6
1.1 Một số vấn đề chung về Chi phí trả trước và kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước 6
1.1.1 Khái niệm về Chi phí trả trước trong kế toán 6
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục Chi phí trả trước ảnh hưởng tới công tác kiểm toán 7 1.1.3 Phương pháp kế toán Chi phí trả trước theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiện hành 9
1.1.4 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước 10
1.1.5 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí trả trước 12
1.1.6 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước 14
1.2 Nội dung trong quy trình kiểm toán đối với khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính 15
1.2.1 Tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 16
1.2.2 Tại giai đoạn thực hiện kiểm toán 21
1.2.3 Tổng hợp các vấn đề và đưa ra kết quả kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC THỰC HIỆN 29
2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC 29
Trang 82.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và
Định giá ATC 29
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty 31
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty 32
2.2 Thực trạng kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong Kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC thực hiện 34
2.2.1 Khảo sát và chấp nhận khách hàng 37
2.2.2 Lập kế hoạch đối với kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước 38
2.2.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước 48
2.2.4 Tổng hợp các vấn đề phát hiện khi kiểm toán, trao đổi với khách hàng và đưa ra kết quả kiểm toán 51
2.2.5 Công việc sau kiểm toán 52
2.3 Nhận xét chung về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC 54
2.3.1 Khảo sát về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC 54
2.3.2 Ưu điểm trong kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC 54
2.3.3 Những vấn đề còn tồn tại kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC 56
2.3.4 Nguyên nhân dẫn tới những tồn tại hạn chế trên 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 62
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC trong những năm tiếp theo 62
3.2 Nguyên tắc hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC 65
Trang 93.3 Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm
toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC 65
3.3.1 Hoàn thiện ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đối với khoản mục Chi phí trả trước 65
3.3.2 Hoàn thiện ở giai đoạn thực hiện kiểm toán đối với khoản mục Chi phí trả trước 68
3.3.3 Hoàn thiện ở giai đoạn kết thúc kiểm toán đối với khoản mục Chi phí trả trước 69
3.4 Những điều kiện để thực hiện các giải pháp 70
3.4.1 Về phía cơ quan nhà nước và các Hiệp hội nghề nghiệp 70
3.4.2 Về phía Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC 70
3.4.3 Về phía các cơ sở đào tạo 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72
KẾT LUẬN CHUNG 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 1: TÍNH TOÁN LẠI BẢNG PHÂN BỔ CPTT CỦA CÔNG TY TNHH XYZ TRONG NĂM TÀI CHÍNH 2020 83
PHỤ LỤC 2: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 242 CỦA CÔNG TY TNHH XYZ TRONG NĂM TÀI CHÍNH 2020 128
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 139
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng theo cấp sốnhân và ngày càng hội tụ với quốc tế Cũng trong xu thế đó, ngành kiểm toán độclập đã chứng tỏ được vai trò không thể thiếu của mình trong nền kinh tế thị trường
và trở thành một trong những công cụ thiết yếu trong việc quản lý nền kinh tế vĩ
mô Đồng thời, thị trường chứng khoán ngày càng nở rộ cũng làm cho hoạt độngkiểm toán trở thành bắt buộc đối với tất cả các công ty niêm yết Người sử dụng báocáo tài chính thường xuyên có nhu cầu cao về các nguồn thông tin tài chính minhbạch và đáng tin cậy để đưa ra các quyết định quan trọng Báo cáo của kiểm toánviên độc lập sẽ giúp đưa ra cái nhìn trung thực và công bằng về BCTC trên các khíacạnh trọng yếu, giúp Ban Giám đốc của các doanh nghiệp xây dựng được hệ thốngKSNB hữu hiệu, lên kế hoạch cho một chiến lược kinh doanh hiệu quả và nâng caoniềm tin từ các bên liên quan
Để thu hút các nhà đầu tư và các bên liên quan khác, Ban Giám đốc củanhiều công ty đã thực hiện hành vi gian lận khi thực hiện công việc kế toán và lậpBCTC Khoản mục CPTT là một trong những khoản mục quan trọng có thể dẫn đếnrủi ro có sai sót trọng yếu Tất cả các hành vi gian lận liên quan đến CPTT đều cóthể tác động đến tính chính xác của các khoản mục khác trên BCTC như tiền và cáckhoản tương đương tiền, các loại chi phí (chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bánhàng ), doanh thu, lợi nhuận, v.v
Các bút toán kế toán chi phí trả trước, đặc biệt là chi phí trả trước dài hạn, cóthể không thường xuyên so với các tài khoản khác nhưng rủi ro sai sót, gian lận khácao và có thể ảnh hưởng lớn đến tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính
Do đó, khoản mục CPTT là một trong những phần hành tối quan trọng trong cuộckiểm toán Nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục CPTT sẽ giúp KTV cải thiệnchất lượng kết quả kiểm toán BCTC và phát hiện các sai phạm kế toán có thể xảy ra
và cải thiện việc quản lý chi phí trả trước
Trang 11Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Địnhgiá ATC, em đã nhận thấy được tầm quan trọng của thực hiện phần hành CPTTtrong một cuộc kiểm toán Do đó, em quyết định chọn đề tài “Kiểm toán khoản mụcCPTT tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC” để tiếp tục đi sâunghiên cứu và đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục CPTT trong kiểm toán BCTC do Công ty ATC thực hiện.
2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Nhận thấy được sự quan trọng của việc nâng cao chất lượng kiểm toán khoảnmục CPTT trong kiểm toán BCTC, rất nhiều sinh viên trên khắp cả nước đã chọn đềtài này để tìm hiểu và nghiên cứu trên nhiều cấp độ như luận án, luận văn và khóaluận tốt nghiệp Mỗi công trình khoa học đều cho thấy được tính cấp thiết của việchoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và khoản mục Chi phí trả trước nóiriêng Qua tìm hiểu của bản thân, em thấy có một số luận văn viết về đề tài này củanhững người đi trước như:
- Luận văn “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí tra trướctrong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH KPMG thực hiện” của anh LêThanh Hiếu - K18 Chương trình Chất lượng khoa Kế toán - Kiểm toán Học việnNgân hàng Với luận văn này, tác giả đã đạt được những kết quả nhất định về đề tàikiểm toán khoản mục CPTT trong kiểm toán BCTC trên cả phương diện lý luận lẫnthực tế Tác giả đã trình bày khá chi tiết, đầy đủ quy trình kiểm toán khoản mục nàytại Công ty TNHH KPMG, nêu ra được thực trạng đồng thời đưa ra một số các đềxuất để khắc phục những vấn đề còn tồn tại nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toánkhoản mục CPTT trong kiểm toán BCTC như: Linh hoạt trong việc tiếp cận vớinhững khách hang truyền thống; Xây dựng quy trình các bước công việc thu thậpcác thông tin về đơn vị được kiểm toán một các chi tiết và cụ thể; Bản thân KTVcần cập nhật đầy đủ kiến thức, nâng cao trình độ bản thân Nhìn chung, những đềxuất mà tác giả đưa ra khá sát với thực trạng của Công ty, đóng góp những ý kiếnhữu ích nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục CPTT nói riêng
và kiểm toán BCTC nói chung tại đơn vị thực tập trong tương lai
Trang 12- Trường Học viện Ngân hàng cũng có một luận văn khác của chị Ngô ThịNhật Hạ viết về “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí trả trước tại công ty TNHHDeloitte Việt Nam” Luận văn cũng đã nêu ra quy trình, thực trạng và đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáotài chính tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam Tuy nhiên, luận văn chưa trình bàyđược các điều kiện đối với các bên liên quan như chính đon vị thực tập hoặc các cơ
sở đào tạo để các giải pháp đã đề xuất có thể đưa vào thực tiễn
Các đề tài đã phản ánh khá đầy đủ và dễ hình dung quy trình kiểm toánCPTT, từ đó rút ra những điểm tốt và hạn chế của các đơn vị được khảo sát Cáccông trình nghiên cứu đã đưa ra các đề xuất nhằm cải tiến quy trình kiểm toánCPTT tại từng công ty kiểm toán trên cả nước Các nghiên cứu đều đạt được nhiềuthành tựu, có nhiều ý kiến đóng góp quý báu cho việc hoàn thiện quy trình kiểmtoán khoản mục Chi phí trả trước Ngoài ra, các chuyên đề, khóa luận cũng đưa ranhững đề xuất tới các cơ quan Nhà nước, Bộ Tài chính và các Hiệp hội nghề nghiệpnhằm góp phần hoàn chỉnh hành lang pháp lý liên quan tới kế toán, kiểm toán trongtương lai
Tuy nhiên, các đề tài của các nghiên cứu sinh đã thực hiện nhìn chung chỉđưa ra các giải pháp phù hợp riêng cho từng đơn vị thực tập được nhắc tới trongluận văn, chưa đưa ra được các đề xuất chung cho tất cả các Công ty Kiểm toán độclập đang hoạt động tại Việt Nam Nhận thấy chưa có đề tài nào được thực hiện tạiCông ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC, em đã quyết định thực hiệnnghiên cứu này để đưa đến một cái nhìn sâu hơn về thực trạng kiểm toán khoản mụcCPTT, trên cơ sở tổng quan nghiên cứu trước đây, đưa ra những giải pháp với mụctiêu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này trong Kiểm toán BCTC do Công
Trang 13b) Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về khoản mục CPTT và phần hànhCPTT trong cuộc kiểm toán BCTC
- Nêu ra được thực trạng kiểm toán khoản mục CPTT trong kiểm toán BCTC
do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC thực hiện
- Đánh giá các ưu, nhược điểm trong kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước
do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC thực hiện
- Đưa ra một số các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcCPTT trong Kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giáATC và đưa ra các điều kiện cần để những giải pháp đó có tính thực tiễn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kiểm toán khoản mục Chi
phí trả trước trong kiểm toán BCTC
Phạm vi nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kiểm toán khoản mục Chi
phí trả trước trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Địnhgiá ATC thực hiện Nội dung công việc kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước chỉ
là một phần trong nội dung cuộc kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng Kiểmtoán và Định giá ATC thực hiện tại khách hàng
Ngoài ra, các thông tin và dữ liệu trong khoá luận là các thông tin có thật thuthập từ hồ sơ kiểm toán của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC vàkhách hàng mà công ty đã kiểm toán Nhưng do yêu cầu bí mật trong lĩnh vực kiểmtoán, khoá luận lấy tên doanh nghiệp khách hàng là Công ty TNHH XYZ
5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung: khóa luận được nghiên cứu và thực hiện dựa trên phép
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp cụ thể:
Trang 14Khóa luận có sử dụng các tài liệu sơ cấp: Bài giảng môn Ke toán tài chính I,môn Kiểm toán I, Kiểm toán II - Học viện Ngân hàng, và các tài liệu thứ cấp:Chuẩn mực Ke toán Việt Nam, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, các thông tư liênquan được ban hành bởi Bộ Tài chính.
Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, phỏng vấn, tổng hợp: Thông quakhảo sát hồ sơ kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và giấy tờ làm việc của kiểm toánviên tại Công ty ATC nhằm nghiên cứu quá trình kiểm toán khoản mục Chi phí trảtrước trong kiểm toán BCTC do Công ty ATC thực hiện
6 Ket cấu của đề tài
Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, khóa luận được chia ra thành 3chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiếm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHHHãng Kiểm toán và Định giá ATC thực hiện
Chương 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Một số vấn đề chung về Chi phí trả trước và kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước
1.1.1 Khái niệm về Chi phí trả trước trong kế toán
TS Lưu Đức Tuyên và TS Phạm Tiến Hưng (2012) có viết: CPTT là nhữngchỉ tiêu thực tế đã phát sinh; mà công ty phải bỏ ra để mua công cụ dụng cụ hay một
số tài sản khác có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều kỳ củacông ty; nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và sẽ đượcphân bổ vào nhiều kỳ kế toán khác nhau Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, tàikhoản CPTT dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có có liênquan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển cáckhoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau
Trước đây, CPTT bao gồm hai loại là CPTT dài hạn (TK 242) và CPTT ngắnhạn (TK 142) Tuy nhiên, năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư133/2016/TT-BTC, đã bãi bỏ tài khoản 142 - “Chi phí trả trước ngắn hạn”, bắt đầu
sử dụng chung tài khoản 242 - “Chi phí trả trước”
Trên thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam thường sẽ mở các tài khoản cấp 2đối với TK 242 để phân loại khoản CPTT dài hạn và ngắn hạn như sau:
- TK 2421: Chi phí trả trước ngắn hạn;
- TK 2422: Chi phí trả trước dài hạn
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, CPTT bao gồm:
- Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sửdụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục
vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán;
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh tronggiai đoạn trước hoạt động có giá trị lớn được phân bổ theo quy định của pháp luậthiện hành;
Trang 16- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sựchủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản, ) và các loại lệ phí màdoanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;
- Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạtđộng kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;
- Lãi tiền vay trả trước cho nhiều kỳ kế toán;
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệpkhông thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ theo quy định củapháp luật hiện hành;
- Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩnghi nhận là TSCĐ vô hình nếu được phân bổ dần theo quy định của pháp luật hiệnhành;
- Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh củanhiều kỳ kế toán
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục Chi phí trả trước ảnh hưởng tới công tác kiểm toán
Trên BCTC, khoản mục CPTT được thể hiện dưới hai chỉ tiêu là CPTT ngắnhạn mã số 151 và CPTT dài hạn mã số 261 trên Bảng cân đối kế toán Phần phân bổCPTT trong kỳ được thể hiện qua các khoản mục chi phí trên Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh Ngoài ra, các nguyên tắc hạch toán CPTT và các thành phần củakhoản mục này cũng sẽ được thể hiện trên Thuyết mình BCTC
CPTT là một khoản mục có ảnh hưởng đến thông tin trên cả Bảng cân đối kếtoán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CPTT bao gồm 2 phần chính là cáccông cụ, dụng cụ hữu hình và các khoản chi phí khác như chi phí thuê văn phòng,chi phí đào tạo, Khi phân bổ CPTT, khoản mục CPTT trên Bảng cân đối kế toán
sẽ giảm, đồng thời, chi phí được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
sẽ tăng lên Ngoài ra, khi TSCĐ không còn đạt đủ các tiêu chí cũng có thể đượcphân loại lại sang chi phí trả trước và được phân bổ dần qua các kỳ còn lại
Trang 17Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toánphải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêuthức hợp lý Nếu CPTT được phản ảnh không phù hợp sẽ ảnh hưởng tới kết quảkinh doanh của kỳ đang hạch toán và cả các kỳ kế tiếp Đối với một số doanhnghiệp, có thể giá trị CPTT phát sinh trong kỳ không lớn, nhưng nếu xảy ra sai sótlàm ảnh hưởng tới lãi (lỗ) của đơn vị thì cũng sẽ trở thành sai sót trọng yếu Trongtrường hợp doanh nghiệp thực hiện việc phân bổ sai giá trị CPTT, việc tính toán cácchi phí trong kỳ sẽ bị ảnh hưởng, từ đó lợi nhuận trong kỳ và các khoản phải nộpcho Nhà nước cũng bị sai lệch Vì vậy, Kiểm toán viên cần phải tiến hành tính toánlại bảng phân bổ nhằm đảm bảo việc phân bổ của kế toán là chính xác Đối vớinhững khoản mục CPTT là công cụ dụng cụ, KTV cũng cần chú trọng tới công táckiểm kê, đảm bảo tính hiện hữu của công cụ dụng cụ.
Do công tác phân bổ CPTT liên quan trực tiếp tới kết quả hoạt động kinhdoanh của đơn vị trong kỳ, vậy nên doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết từng khoảnchi phí trả trước theo từng kỳ hạn đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịuchi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí để tuân thủnguyên tắc trọng yếu Việc thực hiện theo dõi theo từng đối tượng sẽ giúp kế toán
dễ dàng tổng hợp và cộng dồn khi trình bày trên BCTC đồng thời giúp theo dõi cácđối tượng còn tiếp tục phân bổ ở các kỳ tiếp theo Trong trường hợp không có bảngphân bổ chi tiết, Kiểm toán viên phải chú ý tới rủi ro kế toán có thể tính toán sai,CPTT đã phân bổ hết vẫn tiếp tục được phân bổ trong kỳ hoặc trình bày sai trênBCTC Ngoài ra, khi lập kế hoạch kiểm toán, việc đặt ra mức trọng yếu tổng thể vàmức trọng yếu thực hiện hợp lý cũng là một cách thức để đảm bảo chất lượng kiểmtoán khoản mục CPTT
Đối với các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ, trường hợp tại thời điểmlập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hànghóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ chắc chắn nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại
tệ thì được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại theo tỷgiá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thườngxuyên có giao dịch tại thời điểm báo cáo Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung
Trang 18bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại chi phí trả trước là khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch
tỷ giá hối đoái tại Điều 52, Thông tư 133/2016/TT-BTC
Nhìn chung, việc tìm hiểu về đặc điểm CPTT của đơn vị sẽ giúp KTV đánhgiá được những rủi ro tiềm ẩn có khả năng xảy ra với khoản mục này, từ đó lập kếhoạch kiểm toán, thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp và đạt được mục tiêu kiểmtoán
1.1.3 Phương pháp kế toán Chi phí trả trước theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiện hành
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 242 - Chi phí trả trước như sau:
- Bên nợ: Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
- Bên có: Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ
- Số dư bên nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất,
kinh doanh trong kỳ
Cách hạch toán khoản mục chi phí trả trước theo thông tư 133/2016/TT-BTCđược thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Trang 19TK 111,112,152,331,334,338
242 — Chi phí trả trước
TK 623,627,635,641,642 Khi phát sinh các khoản CPTT dài hạn Định kỳ phân bổ CPTT dài hạn vàochi phí SXKD
TK 333 Thuế GTGT
TK 153
Khi xuất CCDC có giá trị lớn, sử
dụng trong nhiều năm
Trả tiền trước thuê TSCĐ ( thuê hoạt
động) từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc
vốn hóa vào giá trị TS dở dang)
TK 411
Khoản tiền thuê đất trả trước được
đánh giá tăng vốn Nhà nước cổ phần
hóa DN Nhà nước
TK 623,627 635,641,642 Phân bổ giá trị CCDC vào chi phí
SXKD ( nếu CCDC có giá trị sử dụng lớn, sử dụng nhiều năm)
Định kỳ phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí SXKD
TK 635 Định kỳ tính số lãi trả chậm, trả góp việc mua sắm TSCĐ, BĐS đầu tư vào chi phí^
k/c toàn bộ lỗ chênh lệch tỷ giá trước hoạt động
Định kỳ phân bổ tiền lãi vay
TK 635,241,627
TK 642 Phân bổ lợi thế kinh doanh phát sinh
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán CPTT theo CMKT Việt Nam hiện hành
(Nguồn: Kế toán Thiên ưng)
1.1.4 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục Chiphí trả trước
1.1.4.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của việc kiểm toán khoản mục CPTT cũng đồng nhất vớimục tiêu chung của việc kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tin cậy của BCTCđược kiểm toán Ngoài ra, mục tiêu của kiểm toán khoản mục CPTT là thu thập đầy
đủ các bằng chứng thích hợp, từ đó đưa ra xác nhận về sự trung thực hợp lý của các
Trang 20mục CPTT cũng là cơ sở tham chiếu cho các khoản mục khác liên quan trong mộtcuộc kiểm toán.
b Các cơ sở dẫn liệu đối với số dư tài khoản cuối kỳ
- Tính hiện hữu: Số dư liên quan đến CPTT phải có thật;
- Quyền và nghĩa vụ: Đơn vị nắm giữ các quyền liên quan đến CPTT thuộc
sở hữu của đơn vị;
- Tính đầy đủ: Tất cả các CPTT được ghi nhận đầy đủ;
- Đánh giá và phân bổ: Các chi phí trả trước được tính toán một cách chínhxác, được thể hiện trên báo cáo tài chính theo giá trị phù hợp Số dư khoản mụcCPTT trên BCTC phải được tổng hợp và cộng dồn đầy đủ Những điều chỉnh liênquan đến đánh giá hoặc phân bổ đã được ghi nhận một cách hợp lý, dựa trên Chuẩnmực kế toán hiện hành
c Các cơ sở dẫn liệu đối với các trình bày và thuyết minh
- Tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ: Các sự kiện, giao dịch và các vấn đềkhác liên quan đến chi phí trả trước được thuyết minh thực sự đã xảy ra và có liênquan đến đơn vị;
- Tính đầy đủ: Tất cả các thuyết minh về chi phí trả trước cần trình bày trênbáo cáo tài chính đã được trình bày;
Trang 21- Tính chính xác và đánh giá: Thông tin tài chính và các thông tin khác đượctrình bày hợp lý và theo các giá trị phù hợp;
- Phân loại và tính dễ hiểu: Các thông tin tài chính về chi phí trả trước đượctrình bày, diễn giải và thuyết minh một cách hợp lý, rõ ràng, dễ hiểu
1.1.4.3 Căn cứ kiểm toán Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Công việc kiểm toán khoản mục CPTT phải được dựa trên các chính sách,quy chế của đơn vị về kiểm soát nội bộ đối với việc phân loại TSCĐ và CCDC màđơn vị đã áp dụng trong công tác quản lý và KSNB Các chính sách bao gồm: cácquy chế do cấp có thẩm quyền của Nhà nước ban hành và của chính đơn vị đưa ranhư: quy định về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của người phê duyệt
Nguồn tài liệu này vừa là đối tượng để làm bằng chứng về hoạt động KSNBvừa là căn cứ để Kiểm toán viên đánh giá lại tính hiệu lực của KSNB trên thực tếđối với khoản mục CPTT của đơn vị
Báo cáo tài chính của đơn vị: Bảng cân đối kế toán với các chỉ tiêu như: Tàisản ngắn hạn khác (mã số 150); Chi phí trả trước ngắn hạn (mã số 151); Tài sản dàihạn khác (mã số 261); Chi phí trả trước dài hạn (mã số 261) và Thuyết minh báocáo tài chính
Các sổ kế toán chủ yếu gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết củacác tài khoản liên quan đến nghiệp vụ là TK 242, các tài khoản liên quan khác như
TK 111, TK 112, TK 641, TK 642 và bảng phân bổ chi phí trả trước trong kỳ củadoanh nghiệp được kiểm toán
Ngoài ra, còn có các chứng từ khác đi kèm như: hóa đơn mua hàng, phiếunhập
kho, biên bản giao nhận, phiếu chi (đối với các khoản CPTT mới phát sinh trong
Trang 22dựng và thực hiện nhằm đạt được mục tiêu kiểm soát CPTT Nội dung KSNBkhoản mục này được xây dựng dựa theo các mục tiêu chi tiết về KSNB Các mụctiêu đó bao gồm:
- Đảm bảo cho các nghiệp vụ về CPTT được phê chuẩn đúng đắn;
- Đảm bảo cho các nghiệp vụ CPTT là có căn cứ hợp lý;
- Đảm bảo cho việc phân loại hạch toán đúng đắn các nghiệp vụ CPTT;
- Đảm bảo sự đánh giá đúng đắn, hợp lý của nghiệp vụ CPTT;
- Đảm bảo cho việc hạch toán đầy đủ, đúng kỳ của các nghiệp vụ chi phí trảtrước;
- Đảm bảo sự cộng dồn (tính toán tổng hợp) đúng đắn các nghiệp vụ CPTT.Những quy định về KSNB đối với khoản mục CPTT có thể chia thành hailoại:
- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay
bộ phận liên quan đến xử lý công việc (như: Quy định về chức năng, quyền hạn,trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ xét duyệt đơn đặt hàng, mứcphân bổ CPTT, quy trình giao nhận công cụ dụng cụ )
Những quy định này vừa thể hiện trách nhiệm công việc chuyên môn nhưngđồng thời cũng thể hiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát: kểm soát khi chấp nhậnđơn đặt hàng, kiểm soát khi nhập - xuất kho công cụ dụng cụ
- Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tụcthực hiện xử lý công việc, như: trình tự, thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, trình tự thủtục mua hàng, nhập kho, sử dụng,
Để quản lý khoản mục CPTT hiệu quả, đơn vị đầu tiên cần thiết lập một bộquy định hướng dẫn chi tiết về thời gian phân bổ cũng như tiêu thức phân bổ phùhợp với thông tư và chuẩn mực hiện hành
Sau khi đã xác định được thời gian và tiêu thức phân bổ hợp lý, vì khoảnmục CPTT vốn mang tính lặp đi lặp lại qua thời gian, do đó, kế toán nên sử dụng
Trang 23các phần mềm để tự động phân bổ khoản mục này để tránh nhầm lẫn, sai sót hoặc
bỏ quên Tuy nhiên để phòng tránh lỗi hệ thống xảy ra, kế toán cũng nên tự tínhtoán lại một cách định kỳ và đối chiếu với số liệu do máy tính
Ngoài ra, để tránh thất thoát tài sản cụ thể là công cụ dụng cụ hoặc hợp đồng,chứng từ, đon vị nên bổ sung một số biện pháp bảo mật vật lý ví dụ như:
- Đối với CCDC hoặc các tài sản hữu hình, cần để tập trung tại kho, có thủkho quản lý Mỗi khi xuất CCDC dùng cho sản xuất cần có phê duyệt từ người cóđúng thẩm quyền, có biên bản giao nhận CCDC Công ty cũng nên thường xuyên tổchức các cuộc kiểm kê CCDC và các tài sản khác, đối chiếu với số liệu trên sổ sách
kế toán để đảm bảo số lượng cũng như chất lượng của CCDC và tài sản, xử lý kịpthời nếu có thất thoát, hỏng hóc, hư hại
- Đối với hồ so, hợp đồng, chứng từ, cần sao lưu lại bản mềm để lưu giữ lạitại máy tính của văn phòng công ty Bản gốc giấy tờ nên được lưu vào tủ hồ so,được sắp xếp và phân loại một cách khoa học để dễ tìm và tránh thất lạc
Với các biện pháp trên, đon vị dược kiểm toàn nên triển khai thực hiện thậtnghiêm túc các quy định về quản lý và kiểm soát, tổ chức phân công, bố trí nhân sự,phổ biến quán triệt về chức năng nhiệm vụ, kiểm tra đôn đốc nhân sự trong công tythực hiện các quy định
1.1.6 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục Chiphí trả trước
Từ các đặc điểm của khoản mục CPTT đã nêu ở trên, có thể nhận thấy khoảnmục này yêu cầu phải phân bổ qua nhiều kỳ kế toán, do đó, trong quá trình hạchtoán, kế toán có thể mắc phải những sai sót như sau:
- Công tác theo dõi chi phí trả trước theo từng nội dung hạn chế, khiến chocông tác phân loại và hạch toán, tổng hợp và cộng dồn đối với khoản mục CPTTgặp khó khăn, dẫn đến sai sót trong việc tính toán và trình bày trên BCTC Saiphạm này thường xuất hiện ở các đon vị có khối lượng CPTT lớn hoặc kế toán còn
ít kinh nghiệm
- Phân bổ CPTT không phù hợp với doanh thu ghi nhận (không tuân thủnguyên tắc phù hợp) Việc phân bổ không phù hợp này sẽ dẫn tới chi phí trong kỳtăng cao làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Sai phạm này thường gặp đối với
Trang 24công ty có lợi nhuận cao, muốn giảm lợi nhuận với mục đích giảm các khoản thuếphải nộp, phải trả cho Nhà nước.
- Chọn ngày bắt đầu phân bổ không chính xác, có sự sai khác giữa ngày bắtđầu phân bổ trong bảng phân bổ với ngày kế toán sử dụng để tính toán trên thực tế
và ngày thực chất xuất dùng CCDC
- Thiếu chính sách phân bổ CPTT cụ thể dẫn đến chi phí liên quan đến nhiều
kì nhưng không phân bổ hoặc phân bổ theo tiêu thức không phù hợp, không nhấtquán
- Chưa mở sổ theo dõi từng đối tượng chi phí thực tế phát sinh, nội dungtừng loại chi phí chưa rõ ràng, cụ thể
- Một số khoản mục không phải chi phí trả trước cũng đưa vào tài khoản 242
để hạch toán hoặc giấu một số khoản chi phí lớn từ kỳ này chia bớt sang kỳ saunhằm điều chỉnh số liệu trên BCTC
- Số dư trên bảng phân bổ khác với số dư tại tài khoản 242
- Đưa chi phí bán hàng và CPTT vào chi phí chờ kết chuyển mà không phân
bổ vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh phù hợp theo quy định
- Ghi nhận tiền thuê đất trả trước, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtvào
tài khoản 213 - TSCĐ vô hình đối với các trường hợp phát sinh sau ngày hiệu lựccủa Luật đất đai năm 2003
- Phân bổ vào chi phí các CCDC đã xuất dùng, các CCDC hư hại, hỏng hóc,không thể sử dụng được nữa hoặc các mục CPTT đã phân bổ hết Việc không dừngphân bổ thường do kế toán chưa sát sao trong việc theo dõi CPTT Điều này có thểkhiến cho lợi nhuận công ty giảm trong kỳ
1.2 Nội dung trong quy trình kiểm toán đối với khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Quy trình kiểm toán khoản mục CPTT bao gồm toàn bộ các bước công việctrong từng giai đoạn của một cuộc kiểm toán nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán đối
Trang 25với khoản mục này Nội dung quy trình kiểm toán CPTT cũng bao gồm ba giai đoạnchính: giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạnkết thúc kiểm toán.
1.2.1 Tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán và cóvai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn tới chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán.Đối với khoản mục CPTT, lập kế hoạch kiểm toán sẽ giúp KTV thu thập được bằngchứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để đưa ra ý kiến xác đáng về khoảnmục CPTT trên BCTC, từ đó giúp các KTV hạn chế các sai sót, nâng cao hiệu quảcông việc, giữ dược uy tín của bản thân cũng như uy tín của công ty kiểm toán đốivới khách hàng, đồng thời phần nào cũng sẽ giảm bớt trách nhiệm pháp lý củaKTV
Nội dung lập kế hoạch đối với CPTT gồm lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
và thiết kế chương trình kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 300
- Lập kế hoạch kiểm toán BCTC, Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc xây dựngchiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán Kế hoạchkiểm toán phù hợp sẽ đem lại lợi ích cho việc kiểm toán báo cáo tài chính, như sau:
- Trợ giúp kiểm toán viên tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọngcủa cuộc kiểm toán;
- Trợ giúp kiểm toán viên xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ramột
- Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét côngviệc của nhóm;
Trang 26- Hỗ trợ việc điều phối công việc do các kiểm toán viên đơn vị thành viên vàchuyên gia thực hiện, khi cần thiết.
Sau khi xem xét chấp nhận khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán, Kiểm toánviên thường lập kế hoạch kiểm toán khoản mục CPTT theo các bước sau:
1.2.1.1 Thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán
- Tìm hiểu thông tin về đặc điểm của doanh nghiệp (lĩnh vực kinh doanhchính, các nguyên tắc/ chuẩn mực/ chế độ kế toán được áp dụng tại đơn vị, tìm hiểucác quy định pháp lý liên quan đến ngành nghề kinh doanh của đơn vị, tìm hiểu về
bộ máy tổ chức của đơn vị được kiểm toán, )
- Đánh giá xem xét kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Tìm hiểu về các yếu tố khách quan như ngành nghề kinh doanh của đơn vị
và các khung pháp lý liên quan, tình hình chung của nền kinh tế, môi trường kinhdoanh của doanh nghiệp, các văn bản luật điều chỉnh tác động đến hoạt động củadoanh nghiệp
1.2.1.2 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán đối với khoản mục Chi phí trả trước và đánh giá rủi ro kiểm soát
- Tìm hiểu về các môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, giám sát kiểmsoát
- Tìm hiểu, đánh giá hệ thống đánh giá xử lý rủi ro
- Mô tả quy trình tập hợp, phân loại, phân bổ CPTT và các thủ tục kiểm soáttrong quy trình nhằm đảm bảo quy trình có đủ khả năng ngăn ngừa, phát hiện vàsửa chữa các sai sót trọng yếu
Việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng đối với CPTT
là bước công việc quan trọng mà KTV cần thực hiện khi tiến hành kiểm toán khoảnmục này không chi để xác định tính hữu hiệu của hệ thống KSNB mà còn là cơ sở
để xác định phạm vị thử hiện các thử nghiệm cơ bản
Đối với việc đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục CPTT của đơn vị,KTV tìm hiểu trên các khía cạnh sau:
Trang 27Thứ nhất, hiểu biết về hệ thống KSNB đối với khoản mục CPTT của đơn vị
là các quy định và thủ tục kiểm soát do đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm kiểm tra,kiểm soát đối với việc: Hạch toán các khoản chi phí phát sinh vào CPTT, phân loạiCPTT ngắn hạn và CPTT dài hạn, phân bổ CPTT vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Thứ hai, yêu cầu về việc tìm hiểu hệ thống KSNB là việc xem xét chính sách
phân bổ CPTT có hợp lý không, xem xét chính sách kế toán áp dụng cho việc phân
bổ CPTT có nhất quán với kỳ kế toán trước không, có thay đổi nào trong chính sách
kế toán trong kỳ không
Thứ ba, tìm hiểu và đánh giá thu thập bằng chứng về hệ thống KSNB đối với
khoản mục CPTT trên các phương diện:
- Thiết kế: mô tả quy trình tập hợp, phân loại, phân bổ CPTT và các thủ tụckiểm soát trong quy trình nhằm đảm bảo quy trình có đủ khả năng ngăn ngừa, pháthiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu
- Thực hiện: các quy định về KSNB có được thực hiện một cách nghiêm túchay không
Thứ tư, đánh giá về hệ thống KSNB trên 2 khía cạnh sau:
- Nhất quán và phù hợp nhằm đưa ra kết luận về việc tìm hiểu và đánh giáhệ
Trang 28- Mục đích thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ đối với Chi phí trả trước nhằmgiúp KTV biết được chiều hướng biến động của Chi phí trả trước, từ đó xác địnhhướng kiểm toán đối với khoản mục này Việc phân tích sơ bộ Chi phí trả trướcđược thực hiện đồng thời với phân tích sơ bộ BCTC của khách hàng.
1.2.1.4 Xác định mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin,một số liệu kế toán trong BCTC Mức độ trọng yếu phụ thuộc tầm quan trọng củathông tin hay của sai sót đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể KTV xác định mức trọngyếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện cho toàn bộ các khoản mục trên BCTC để
áp dụng cho khoản mục chi phí trả trước
Để xác định mức trọng yếu, KTV tiến hành các bước sau:
- Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu: Mức ước lượng ban đầu về tínhtrọng yếu là lượng tối đa mà KTV tin rằng, ở đó các BCTC có thể bị sai lệch nhưngvẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Có thểước tính theo quy mô hoặc ước tính theo bản chất
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục CPTT Việcphân bổ được thực hiện theo cả hai chiều hướng mà các sai phạm có thể diễn ra đó
là tình trạng khai khống và khai thiếu Cơ sở để tiến hành phân bổ là bản chất củacác khoản mục, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát dựa vào kinh nghiệm của KTV vàchi phí kiểm toán đối với khoản mục này
Đánh giá rủi ro trong khoản mục CPTT:
- Xác định các rủi ro kiểm toán đối với khoản mục CPTT trên cơ sở rủi rokiểm toán của toàn bộ BCTC và đánh giá của KTV đối với khoản mục CPTT
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng của khoản mục CPTT Trong khi đánh giá rủi rotiềm tàng, KTV cần xem xét một số yếu tố sau:
(1) Bản chất công việc kinh doanh, ngành nghề kinh doanh có ảnh hưởngđến các loại CPTT của khách hàng
Trang 29(2) Động cơ của khách hàng có liên quan đến CPTT thông qua sử dụng cácước tính kế toán đối với CPTT.
(3) Các nghiệp vụ CPTT có diễn ra thường xuyên, liên tục hay không?(4) Kết quả những lần kiểm toán trước của khoản mục CPTT
(5) Số dư của tài khoản CPTT
- Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với CPTT: Là sự tồn tại những sai sót trọngyếu mà hệ thống KSNB không phát hiện và ngăn ngừa kịp thời, do hệ thống KSNBcủa đơn vị được kiểm toán không hoạt động hoặc hoạt động không hệu quả dẫn tớiảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Rủi ro kiểm soát đại diện cho sự đánh giá về cơcấu KSNB của khách hàng có hiệu quả đối với việc phát hiện và ngăn ngừa các saisót xảy ra đối với khoản mục CPTT không?
Khi tiến hành kiểm toán CPTT, để đánh giá được rủi ro kiểm toán đối vớikhoản mục này thì KTV cần hiểu được cơ cấu KSNB, đánh giá mức rủi ro kiểmsoát và sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán
1.2.1.5 Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán cho khoản mục chi phí trả trước được tuân theochương trình tổng quát cho toàn bộ cuộc kiểm toán, nhưng sẽ chi tiết hơn đối vớiriêng khoản mục này Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết đối với từng khoảnmục bao gồm xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán ápdụng Đây là cơ sở để KTV thực hiện công việc kiểm toán BCTC của khách hàng.Chương trình kiểm toán nếu được thiết kế phù hợp và hiệu quả sẽ giúp KTV thuđược
bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp phục vụ cho việc đưa ra ý kiến của mình
Nội dung chương trình kiểm toán bao gồm:
- Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện cụ thể hóa các mục tiêu KSNB chokhoản mục được khảo sát, nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù làm giảm rủi rokiểm soát cho từng mục tiêu, thiết kế các thủ tục khảo sát về KSNB
- Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết,trong đó:
Trang 30Thủ tục phân tích dùng để đánh giá tính hợp lý chung của số dư CPTT Trên
cơ sở đó, KTV quyết định mở rộng hay thu hẹp thủ tục kiểm tra chi tiết
Thủ tục kiểm tra chi tiết được thiết lập dựa vào đánh giá trọng yếu và rủi ro
đối với khoản mục CPTT, đánh giá rủi ro kiểm soát nhằm xác định số lượng bằngchứng cần thu thập, thiết kế, dự đoán kết quả của thủ tục kiểm soát và thủ tục phântích, thiết kế thủ tục kiểm tra chi tiết để nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toánkhoản mục chi phí trả trước
1.2.2 Tại giai đoạn thực hiện kiểm toán
Sau khi hoàn thành thiết kế chương trình kiểm toán đối với khoản mục Chiphí trả trước, Kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm toán theo các bước được mô tả chitiết trong chương trình đã thiết kế
1.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục Chiphí trả trước
a Mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát
Xem xét hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá lại rủi ro kiểmtoán đối với khoản mục Chi phí trả trước
Kiểm toán viên sử dụng thử nghiệm kiểm soát (chủ yếu là thông qua Bảngcâu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng) để phân tích môi trường kiểmsoát chung, xem xét hệ thống kế toán và thủ tục kiểm soát hiện đang được thực hiện
ở đơn vị được kiểm toán Từ đó, KTV thu thập đầy đủ bằng chứng về tính hiệu quảcủa hệ thống KSNB đối với khoản mục CPTT để có thể xác định các thử nghiệm cơbản cần thiết
b Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Kiểm toán viên thực hiện khảo sát khâu đối với việc thiết kế các kiểm soátcủa đơn vị đối với CPTT, có thể yêu cầu Ban Giám đốc, Ban Quản trị đơn vị cungcấp các văn bản quy định về KSNB có liên quan như: Quy định về chức năng,nhiệm vụ, quền hạn của bộ phận hay các nhân trong việc xét duyệt đơn đặt hàng,nhập khô, tiêu thức phân bổ chi phí Khi nghiên cứu các văn quy định KSNB củađơn vị, cần chú ý đến các khía cạnh như sau:
Trang 31- Sự đầy đủ của các quy định kiểm soát đối với các khâu, các bước liên quanđến khoản mục CPTT.
- Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với các vấn đề liên quanđến khoản mục CPTT
c Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB
- Kiểm toán viên khảo sát đánh giá sự vận hành của các quy chế KSNB đảmbảo về tính hữu hiệu trong vận hành của các quy chế KSNB, cụ thể là sự hiện hữu(hoạt động) và tính thường xuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểmsoát, các bước kiểm soát
- Kiểm toán viên có thể thực hiện phỏng vấn các nhân viên có liên quantrong đơn vị về sự hiện hữu của các bước kiểm soát, kể cả tính thưởng xuyên hiệnhữu vận hành của nó Đồng thời kiểm toán viên có thể trực tiếp quan sát công việccủa nhân viên thực hiện kiểm soát hồ sơ, tài liệu
- Một thủ tục phổ biến và quan trọng là kiểm tra các dấu hiệu của hoạt độngKSNB lưu lại trên các hồ sơ, tài liệu (Chữ ký của người phê duyệt mua hàng, dấuhiệu của hoàn thiện chứng từ kế toán, chữ ký của người kiểm tra việc ghi sổ kếtoán ) Dấu hiệu của KSNB lưu lại trên hồ sơ, tài liệu là bằng chứng có tính thuyếtphục cao về sự hiện hữu và tính thưởng xuyên, liên tục của hoạt động kiểm soát trênthực tế
- Các sai sót trong vận hành KSNB thường dễ dẫn đến sự thiếu tin cậy của cácthông tin tài chính có liên quan đã ghi nhận
d Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạtđộng KSNB của đơn vị là một công việc có ý nghĩa quan trọng Sự thực hiện đúngđắn các nguyên tắc “phân công, phân nhiệm” và nguyên tắc “bất kiêm nhiệm” sẽđảm bảo tăng cường hiệu lực của hoạt động kiểm soát, ngăn ngừa và hạn chết được
sự lạm dụng hay lợi dụng chức năng, quyền hạn trong quá trình thực hiện liên quanđến khoản mục CPTT KTV cần chú ý đến việc thực hiện thủ tục phê duyệt, người
Trang 32phê duyệt có đúng thẩm quyền hay không, việc phân công bố trí người trong cáckhâu liên quan đến phê duyệt - thực hiện, kế toán - thủ kho - thủ quỹ có đảm bảo
sự độc lập cần thiết cho sự giám sát chặt chẽ hay không
1.2.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục Chiphí trả trước
Trong giai đoạn này, KTV thực hiện thủ tục phân tích chi tiết Chi phí trảtrước theo từng đối tượng cụ thể giữa kỳ này với kỳ trước Các thủ tục phân tíchthường áp dụng khi kiểm toán khoản mục CPTT là:
* Phân tích ngang:
- So sánh CPTT của từng đối tượng giữa kỳ này với kỳ trước, giữa các thángtrong kỳ để thấy sự biến động về CPTT trong năm, số dư đầu kỳ - cuối kỳ
- So sánh mức phân bổ CPTT của kỳ này với kỳ trước của từng đối tượng
- So sánh mức CPTT của đơn vị với các công ty khác với cùng quy mô trongcùng ngành (nếu có thể)
Đối với những tác động của yếu tố đương nhiên không gây ra sai phạm, KTVloại trừ tác động của các yếu tố này để đưa ra các nghi ngờ về khả năng sai phạmtrong khoản mục CPTT Để xác định rõ được những sai phạm, KTV cần dựa vào cơ
sở dẫn liệu là mục tiêu để tiếp tục thực hiện các bước kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và
số dư của khoản mục
trước
Trang 33Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ đối với khoản mục CPTT sẽ liên quan đến việchạch toán các khoản: công cụ dụng cụ, các loại chi phí kinh doanh trong kỳ (chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.), các khoản thanh toán.
Khi thực hiện kiểm tra chi tiết đối với khoản mục CPTT, KTV thường tiếnhành chọn mẫu các nghiệp vụ để kiểm tra Kỹ thuật chọn mẫu sẽ do KTV tự lựachọn sao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán Việc chọnmẫu thường chú ý đặc biệt hơn đến các nghiệp vụ liên quan đến CPTT có giá trịlớn, tiêu thức phân bổ CPTT vào chi phí kinh doanh trong kỳ chưa phù hợp, không
có đầy đủ chứng từ cần thiết
Kiểm tra chi tiết chủ yếu là kiểm tra các nghiệp vụ đã ghi nhận trên sổ hạchtoán trong quá trình kế toán xem các cơ sở dẫn liệu có được kế toán đảm bảo haykhông Các cơ sở dẫn liệu đó cũng chính là mục tiêu mà KTV có trách nhiệm thuthập các bằng chứng thích hợp để xác nhận sự đảm bảo Thực chất của quá trìnhkiểm tra chi tiết về nghiệp vụ cũng chính là tiến hành kiểm tra lại quá trình xử lý kếtoán liên quan đến khâu ghi sổ kế toán đối với các nghiệp vụ CPTT, nhằm có đượccác bằng chứng xác nhận các cơ sở dẫn liệu cụ thể có liên quan đến hạch toán cácnghiệp vụ Các thức tiến hành kiểm tra chi tiết chủ yếu thực hiện xem xét, đối chiếu
từ các nghiệp vụ đã hạch toán trên sổ kế toán ra các chứng từ, tài liệu có liên quan
Dưới đây là các mục tiêu kiểm toán (cơ sở dẫn liệu) cụ thể và các thủ tụckiểm toán chủ yếu, phổ biến thường áp dụng để thu thập bằng chứng xác nhận chocác cơ sở dẫn liệu tương ứng
* Tính hiện hữu: Nghiệp vụ ghi nhận CPTT đã xảy ra và liên quan đến đơn
vị được kiểm toán Thủ tục kiểm tra:
- Kiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ CPTT phát sinh trong kỳ, đối chiếuvới các chứng từ có liên quan, đảm bảo các nghiệp vụ dược ghi trong sổ kế toán đềuthực sự phát sinh
- Kiểm tra các tài liệu có liên quan đến việc phát sinh CPTT như hợp đồng,hóa đơn mua bán công cụ dụng cụ
Trang 34- Kiểm tra việc chuyển các TSCĐ có giá trị < 30 triệu đồng sang công cụdụng cụ, kiểm tra giá trị còn lại của các TSCĐ khi chuyển.
* Tính chính xác: Nghiệp vụ CPTT đã được tính toán, đánh giá đúng đắn
hợp lý hay không Thủ tục kiểm tra:
- Kiểm tra trên các hóa đơn mua bán, xem xét việc tính toán chính xác trêncác hóa đơn Kiểm tra việc tính giá trị còn lại của TSCĐ chuyển sang CCDC
- Kiểm tra, tính toán lại bảng phân bổ CPTT trong kỳ của doanh nghiệp
* Tính đầy đủ: Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến CPTT phải được hạch
toán đầy đủ trên sổ kế toán Thủ tục kiểm tra:
- Tiến hành kiểm kê CCDC, đảm bảo rằng không có CCDC nào có mặt tạikho mà không được thể hiện trên sổ kế toán
* Tính phân loại: Các nghiệp vụ CPTT phải được phân loại và ghi nhận
đúng nguyên tắc kế toán, đúng quan hệ đối ứng tài khoản (vào các sổ kế toán),chính xác về số liệu tương ứng đã ghi trên chứng từ Thủ tục kiểm tra:
- Kiểm tra chọn mẫu về việc hạch toán đúng đắn của các tài khoản, đảm bảokhông có sự hạch toán nhầm giữa CPTT với TSCĐ, các chi phí phát sinh trực tiếptrong kỳ kế toán
* Tính đúng kỳ: Nghiệp vụ CPTT phải được hạch toán kịp thời, đảm bảo
phát sinh thuộc kỳ nào phải được ghi sổ kế toán của kỳ đó Thủ tục kiểm tra:
- Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh cuối kỳ và đầu kỳ sau, xem xétxem có nghiệp vụ nào phát sinh trong kỳ mà kỳ sau mới ghi nhận không hoặcngược lại, có nghiệp vụ nào phát sinh kỳ sau mà đã được ghi nhận vào kỳ nàykhông
Tài khoản kế toán sử dụng cho khoản mục CPTT có số dư sẽ được tổng hợptrình bày trên BCTC là TK 242 - Chi phí trả trước
Trang 35Trên cơ sở kết quả kiểm toán số dư đầy kỳ và các nghiệp vụ phát sinh trong
kỳ, KTV cần kết hợp với thủ tục kiểm tra chi tiết về số dư khoản mục CPTT cuối
kỳ Các mục tiêu kiểm toán (cơ sở dẫn liệu cần xác minh) và thủ tục kiểm toán đốivới khoản mục này chủ yếu phổ biến như sau:
* Tính hiện hữu: Khoản mục CPTT trên sổ kế toán là thực tế đang tồn tại.
- Xin xác nhận của người cung cấp xác nhận về số lần, thời gian cung cấp,số
tiền phải trả trên mỗi hóa đơn bán hàng, số dư các tài khoản liên quan đến khoảnmục CPTT tại thời điểm lập BCTC
* Tính đầy đủ: Các khoản CPTT cần được ghi nhận một cách đầy đủ Thủ
tục kiểm tra:
- Đối chiếu việc trình bày, công bố có đầy đủ giống trên sổ sách kế toán đãghi chép hay không
* Quyền và nghĩa vụ: Đơn vị được kiểm toán nằm giữ các quyền liên quan
đến CPTT thuộc sở hữu của đơn vị Thủ tục kiểm tra:
- Đối với CPTT là CCDC thì đảm bảo rằng các CCDC ấy thuộc quyền sởhữu của đơn vi, được doanh nghiệp quản lý và sử dụng bằng cách kiểm tra hóa đơnmua CCDC, hợp đồng mua
- Đối với CPTT là các Chi phí khác như tiền thuê văn phòng, máy móc cần kiểm tra hợp đồng cho thuê, thời gian thuê
* Đánh giá và phân bổ: Tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu được
thể hiện trên báo cáo tài chính theo giá trị phù hợp và những điều chỉnh liên quanđến đánh giá hoặc phân bổ đã được ghi nhận phù hợp Thủ tục kiểm tra:
Trang 36- Tính toán lại để kiểm tra việc cộng sổ chi tiết và sổ tổng hợp là đúng đắn vàphù hợp.
1.2.3 Tổng hợp các vấn đề và đưa ra kết quả kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước
Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với kiểm soát cũng như các thủ tụcphân tích, kiểm tra chi tiết, KTV sẽ tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục này.Công việc này dựa trên các thủ tục đã thực hiện và những bằng chứng đã thu thậpđược Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục CPTT thường được thể hiện dướidạng bảng tổng hợp kết quả kiểm toán hay biên bản kiểm toán
Các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tàikhoản và đánh giá về mức độ sai phạm Từ đó, KTV tìm ra nguyên nhân các sailệch (nếu có) và thực hiện bút toán điều chỉnh Ngoài ra, KTV cũng cần để ý tới các
sự kiện phát sinh sau khi kết thúc niên độ liên quan đến khoản mục CPTT, xem xétxem những sự kiện này có cần điều chỉnh trên BCTC hay không
Sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽtổng hợp kết quả liên quan đến CPTT và tiến hành thảo luận với Ban Giám đốc củađơn vị được kiểm toán để thống nhất về việc điều chỉnh chỉ tiêu này trên BCTC củađơn vị
- Nếu khách hàng đồng ý với những điều chỉnh của KTV, bút toán này sẽđược tổng hợp lên giấy tờ làm việc và tính lại số dư khoản CPTT và các khoản mụcliên quan trên BCTC
- Nếu khách hàng không đồng ý với những điều chỉnh của KTV, cũng khôngđưa ra được những giải thích hợp lý về sai phạm này, nếu trưởng nhóm kiểm toáncho rằng các sai lệch trên là trọng yếu hoặc có tính lan tỏa đến các chỉ tiêu khác trênBCTC, KTV sẽ đưa ra ý kiến ngoại trừ về khoản mục CPTT
Ý kiến của KTV về sai phạm và những hạn chế về KSNB đối với khoản mụcCPTT sẽ giúp đơn vị hoàn thiện thiết kế KSNB đối với khoản mục CPTT một cáchhiệu quả hơn Sau kiểm toán, KTV tiếp tục theo dõi các vấn đề còn hạn chế của kỳkiểm toán này và lưu ý cho kỳ kiểm toán sau (nếu có)
Trang 37Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục CPTT là một trong các căn cứ choKTV tổng hợp lập BCTC đã kiểm toán và thư quản lý (nếu có).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của khóa luận bàn về các phần chính liên quan đến cơ sở lý thuyếtcủa khoản mục CPTT và các thủ tục kiểm toán khoản mục CPTT trong kiểm toánBCTC Về phần cơ sở lý luận, chương 1 đã khái quát về khái niệm, đặc điểm, nộidung và phương pháp kế toán đối với khoản mục CPTT, các sai phạm thường xảy
ra khi hạch toán khoản mục CPTT, từ đó, bàn đến hệ thống KSNB đối với khoảnmục này Cũng trong chương 1, vai trò, mục tiêu kiểm toán khoản mục CPTT, cáccăn cứ kiểm toán và quy trình kiểm toán khoản mục CPTT trong kiểm toán cũng đãđược đề cập khá đầy đủ
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG
KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC THỰC HIỆN 2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC
Tên Công ty: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC
Tên Tiếng Anh: ATC Auditing and Valuation Firm Co., LTD
Trụ sở chính: Tòa nhà ATC, Lô D12, Khu đấu giá quyền sử dụng đất Vạn Phúc,phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Ngày 04/10/2006, ATC được Sở KH & ĐT Hà Nội cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0102028349 chuyển đổi mô hình hoạt động từ công ty cổphần sang công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định tại Thông tư số60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 và Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày29/06/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệpkiểm toán
Đến tháng 8 năm 2014, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thuế (ATC)chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC là têngọi chính thức cho đến bây giờ
Trang 39Ngày 07/10/2015, Công ty thực hiện thay đổi địa chỉ kinh doanh và hoạtđộng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 11 số 0101399278.
Năm 2017, việc chính thức mở Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tạobước phát triển vững chắc để Công ty thực hiện chiến dịch mở rộng hoạt động kinhdoanh của mình
Với sự nỗ lực phấn đầu không ngừng sau gần 20 năm hoạt động của đại giađình ATC, Công ty đã đạt được những thành quả đáng ghi nhớ trong suốt quá trìnhphát triển mạnh mẽ và bền vững Ghi nhận sự lớn mạnh này, ATC đã đuợc nhiều tổchức trao giấy khen, bằng khen và các danh hiệu, giải thưởng Điển hình như:
- Năm 2006: Giấy khen “Công ty có thành tích xuất sắc trong phong trào thiđua” do UBND Quận Hai Bà Trưng trao tặng
- Năm 2011: Bằng khen “Ông Lê Thành Công - Giám đốc Công ty TNHHKiểm toán - Tư Vấn thuế có thành tích xuất sắc trong xây dựng và phát triển thịtrường dịch vụ Kiểm toán độc lập giai đoạn 2006-2010” do Bộ trưởng Bộ Tài Chínhtrao tặng
- Năm 2013: Tặng hiệu “Người tốt Việc tốt” cho Ông Lê Thành Công Tổng giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn thuế” do Chủ tịch Ủy ban nhândân Quận Hai Bà Trưng trao tặng
Năm 2014: Giấy khen “Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn thuế” đã cónhiều thành tích trong hoạt động Hội năm 2013” do Hội KTV hành nghề Việt Namtrao tặng
Hoạt động của ATC tuân thủ Chuẩn mực nghề nghiệp, chịu sự quản lý củaHội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Bộ tài chính Nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nguyên tắc hoạt động: “Độc lập, khách quan và bí mật số liệu của khách
hàng”
Phương châm hoạt động: “Luôn là nhà kiểm toán và tư vấn tận tâm”.
Trang 40Sứ mệnh: “Xây dựng một Hãng kiểm toán có danh tiếng về sự tậm tâm và
chuyên nghiệp, một doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội; một gia đình củanhững thành viên sáng tạo và nhiệt huyết, cùng nỗ lực để ngày càng phát triển”
Tầm nhìn: “Chúng tôi cam kết sẽ đưa Công ty tiên phong trong việc cung
cấp cung cấp cho khách hàng chuỗi dịch vụ chuyên nghiệp luôn tạo nên giá trị giatăng Phát triển vững chắc dựa trên nền tảng tôn trọng giá trị cốt lõi trong môitrường khích lệ sự phát triển vượt trội của mỗi thành viên”
Slogan: “Do our best!” - “Chúng tôi sẽ làm tốt nhất!”
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.1: Khái quát bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Hãng Kiểm toán và Định giá ATC
(Nguồn: Hồ sơ năng lực (2020) - ATC Firm)