Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàngLỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long” là công trì
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG
Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Thị Thủy Sinh viên thực hiện: Phạm Nguyệt Hà Lớp: K19- CLC- KTB
Mã sinh viên: 19A4030140 Khoa: Ke toán- Kiểm toán
Hà Nội, tháng 6 năm 2020
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
tại
Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long” là công trình nghiên cứu
dựa trên quá trình học tập và làm việc thực tế của em trong suốt thời gian qua.Thông
tin về số liệu do Phòng Kế toán cung cấp và những kết quả nghiên cứu trong bàiluận
văn này là hoàn toàn trung thực, được trích dẫn đầy đủ và đúng quy định
Sinh viênPhạm Nguyệt Hà
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Ketoán- kiểm toán trường Học viện Ngân hàng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho emnhững kiến thức bổ ích khi còn ngồi trên ghế nhà trường Những kiến thức đó khôngchỉ giúp em có thể hoàn thành tốt khóa luận, mà còn là hành trang vững chắc cho em
trên con đường sự nghiệp sau này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS Bùi Thị
Thủy đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, góp ý cho em trong quá trình
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị phòng Kế toán nóiriêng cũng như trong Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long đã nhiệttình giúp đỡ, cung cấp số liệu, cho em cơ hội trải nghiệm thực tế trong thời gian thựctập tại đây
Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm khóa luận, do trình độbản thân cũng như những kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khó tránh khỏi saisót,
rất mong các thầy cô bỏ qua Em cũng mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô
để học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc thầy cô và toàn thể nhân viên trong Công tyTNHH
MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long luôn dồi dào sức khỏe và thành công trongcông
việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU- SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRONG DOANHNGHIỆP 6
1.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 6
1.1.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 7
1.2 Ke toán vốn bằng tiền 8
1.2.1 Ke toán tiền mặt tại quỹ 8
1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 10
1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển 12
1.3 Kế toán các khoản thanh toán 14
1.3.1 Kế toán phải thu khách hàng 14
1.3.2 Kế toán các khoản tạm ứng 16
1.3.3 Kế toán phải trả người bán 18
1.3.4 Kế toán phải trả, phải nộp khác 19
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 22 1.4.1 Trình độ năng lực của nhân viên nói chung và kế toán viên nói riêng 22
1.4.2 Sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong công tác kế toán 22
1.4.3 Đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp 22
1.4.4 Quy chế tài chính; quy định về công tác kiểm tra, đánh giá của doanh nghiệp „ 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG 24
2.1 Tổng quan về Công ty 24
2.1.1 Thông tin chung 24
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 28
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán 32
2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long 38
Trang 6Từ viết tắt Nguyên nghĩa
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
2.2.1 Ke toán vốn bằng tiền 38
2.2.2 Kế toán các khoản thanh toán 54
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa Chữa Tàu Hải Long 67
2.3.1 Ưu điểm 67
2.3.2 Tồn tại 68
2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 71
CHƯƠNG 3 Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa Tàu Hải Long 72
3.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 72
3.2 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 72
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long 72
3.3.1 Thanh toán qua Ủy nhiệm chi điện tử 72
3.3.2 Hoàn thiện quy trình thanh toán với khách hàng 73
3.3.3 Xử lý các nghiệp vụ kế toán bị nhầm lẫn, sai sót 73
3.3.4 Công tác kiểm tra, đánh giá hàng tồn kho của DN cần diễn ra định kỳ 73
3.4 Kiến nghị 74
3.4.1 Với Bộ Tài chính 74
3.4.2 Với Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 75
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7TGNH Tiền gửi Ngân hàng
Trang 8Phạm Nguyệt Hà v Lớp: K19 - CLC - KTB
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU- SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán tiền mặt theo Thông tư 200 10
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán tiền gửi Ngân hàng theo Thông tư 200 12
Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển theo Thông tư 200 14 Sơ đồ 1.4: Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng theo Thông tư 200 16 Sơ đồ 1.5: Phương pháp hạch toán tạm ứng theo Thông tư 200 17 Sơ đồ 1.6: Phương pháp hạch toán phải trả người bán theo Thông tư 200 19 Sơ đồ 1.7: Phương pháp hạch toán phải trả, phải nộp khác theo Thông tư 200 21 Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long 26
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long (Nguồn: Phòng Kế toán) 32
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ, sổ kế toán 35
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 36
Sơ đồ 2.5: Quy trình kếtoán chi tiền mặt 39
Sơ đồ 2.6: Quy trình kếtoán thu tiền mặt 44
Sơ đồ 2.7: Quy trình kếtoán chi TGNH 47
Sơ đồ 2.8: Quy trình kếtoán thu TGNH 51
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long (Nguồn: Phòng kế toán) 30
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long (Nguồn: Phòng Kế toán 84 Bảng 3.2: Bảng cân đối kế toán năm 2019 Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Biểu 2.5: Phiếu thu tiền ăn tại bếp ăn khu A nhà máy tháng 11/2019 45
Biểu 2.6: Sổ nhật ký chung tháng 12/2019 (Nghiệp vụ thu tiền mặt) 45
Biểu 2.7: Sổ cái TK 1111- Tiền mặt (Nghiệp vụ thu tiền mặt) 46
Biểu 2.8: Ủy nhiệm chi Ngân hàng Maritime Bank 48
Biểu 2.9: Giấy báo Nợ Ngân hàng Maritime Bank (Nghiệp vụ chi lương) 49
Biểu 2.10: Sổ nhật ký chung tháng 12/2019 (Nghiệp vụ chi TGNH) 49
Biểu 2.11: Sổ cái TK 112110- Ngân Hàng TMCP Hàng Hải- CN Hồng Bàng (Nghiệp vụ chi TGNH) 50
Biểu 2.12: Giấy báo Có Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Khách hàng trả tiền sửa chữa tàu) 52
Biểu 2.13: Phiếu hạch toán nghiệp vụ trả tiền sửa chữa tàu di sản 01 (QN3689) 52
Biểu 2.14: Sổ nhật ký chung tháng 12/2019 (Nghiệp vụ thu TGNH) 53
Biểu 2.15: Sổ cái TK 112103- Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Chi nhánh Lê Chân (Nghiệp vụ thu TGNH) 53
Biểu 2.16: Ủy nhiệm chi Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 55
Biểu 2.17: Hóa đơn GTGT số 0000162 56
Biểu 2.18: Sổ nhật ký chung tháng 12/2019 (Nghiệp vụ nhập kho vật tư mua ngoài)
57
Biểu 2.19: SCT TK 331- Phải trả người bán theo đối tượng (Nghiệp vụ nhập kho vật tư mua ngoài) 57
Biểu 2.20: Sổ nhật ký chung tháng 12/2019 (Nghiệp vụ phân bổ chi phí chung) 59
Biểu 2.21: Sổ cái TK 33884- Thanh quyết toán tiền ăn khu A (Từ 1/7/2018) (Nghiệp vụ phân bổ chi phí chung) 60
Biểu 2.22: Phiếu hạch toán nghiệp vụ phân bổ chi phí chung 61
Biểu 2.23: Phiếu chi tạm ứng phục vụ bàn giao tàu về đơn vị 62
Biểu 2.24: Sổ Nhật ký chung tháng 12/2019 (Nghiệp vụ ứng tiền mặt) 63
Biểu 2.25: Sổ cái TK 141- Tạm ứng (Nghiệp vụ ứng tiền phục vụ tổ chức bàn giao tàu HQ85-01) 63
Biểu 2.26: Giấy báo Có Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Khách hàng trả tiền đóng tàu 65
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Biểu 2.27: Sổ nhật ký chung tháng 12/2019 (Nghiệp vụ khách hàng trả tiền đóng tàu)
65
Biểu 2.28: Sổ cái TK 131- Phải thu khách hàng (Nghiệp vụ khách hàng trả tiền đóng tàu) 66
Biểu 2.29: SCT TK 131- Phải thu khách hàng theo đối tượng (Nghiệp vụ khách h trả tiền đóng tàu) 66
Biểu 3.1: Giấy đề nghị thanh toán chi phí phục vụ tiếp đoàn nghiệm thu và các cơ quan BTL Vùng I (Phụ lục ví dụ 1) 79
Biểu 3.2: Bảng chấm cơm tháng 11/2019 (Phụ lục ví dụ 2) 79
Biểu 3.3: Phiếu nhập kho vật tư mua ngoài (Phụ lục ví dụ 5) 80
Biểu 3.4 Giấy đề nghị phân bổ chi phí chung (Phụ lục ví dụ 6) 81
7) 83
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nen kinh tế của nước ta đang trong giai đoạn phát triển theo xu hướng toàncầu
hóa cùng với sự mở rộng của các DN trong và ngoài nước khiến cho tính cạnh tranhgiữa các DN ngày càng rõ rệt Để có thể tồn tại và nâng cao vị thế của mình trên thịtrường, mỗi DN phải tìm cho mình những hướng đi phù hợp
Vốn bằng tiền và các khoản thanh toán là một trong những khoản mục quantrọng của DN, là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của DN Vì vậy, việc quản lýtốt
vốn bằng tiền và các khoản thanh toán không những đảm bảo tốt các mối quan hệgiao
dịch qua lại giữa các thành phần kinh tế mà còn góp phần giúp nền kinh tế phát triểnnhanh hơn
Công ty Hải Long có ngành nghề kinh doanh chính là đóng và sửa chữa tàu,các
nghiệp vụ bằng tiền và thanh toán phát sinh lớn, nhiều và chưa được quan tâm, tổchức
tốt khó tránh khỏi những gian lận, sai lệch trong công tác kế toán làm ảnh hưởng đếntình hình tài chính của DN Do đó, vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể thựchiện kiểm soát tốt kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong DN
Nhận thức được tầm quan trọng trên, vận dụng những kiến thức đã được lĩnhhội ở trường kết hợp với kiến thức thực tế đã tiếp thu trong quá trình thực tập, em đã
chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH
MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long” cho khóa luận tốt nghiệp của mình, qua đó
đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản thanh toán cho Công ty
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, có khá nhiều nghiên cứu liên quan đến kế toánvốn
bằng tiền và các khoản thanh toán Một số đề tài có liên quan như: “Kế toán cáckhoản
phải thu, phải trả tại Công ty TNHH Successful Man” (Bùi Thị Thảo Vy, 2011); “Kếtoán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH Samsung IndustrialViệt
Nam” (Nguyễn Thị Hoài, 2014); “Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tạiCông
ty Cổ phần lâm sản Nam Định” (Triệu Thị Thu, 2016) Trong đó, tác giả Bùi ThịThảo
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Vy đi sâu vào tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tạiCông ty kinh doanh vải và các mặt hàng có nguồn gốc từ vải Thông qua việc tínhtoán
và phân tích các chỉ tiêu tài chính từng năm như số vòng luân chuyển các khoản phảithu, phải trả; số dư bình quân phải thu, phải trả; tác giả chỉ ra ưu, nhược điểmtrong
công tác kế toán và đưa ra phương hướng hoàn thiện kế toán phải thu, phải trả (BùiThị
Thảo Vy, 2011) Tác giả Nguyễn Thị Hoài tìm hiểu về công tác kế toán vốn bằngtiền
và các khoản thanh toán của của Công ty kinh doanh phụ tùng, phụ kiện ô tô Tácgiả
phân tích sự thay đổi trong cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn trên bảng cân đối kếtoán
qua các năm; phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số chỉ tiêuthanh
toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh để nắmđược ưu, nhược điểm trong công tác kế toán và có những biện pháp giải quyết phùhợp
(Nguyễn Thị Hoài, 2014) Tác giả Triệu Thị Thu thực hiện tìm hiểu và đánh giá thựctrạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty kinh doanh lâm sản qua đó đưa raphương hướng hoàn thiện cho công tác kế toán vốn bằng tiền (Triệu Thị Thu, 2016)
Bên cạnh đó, trong 2 năm gần đây cũng có những nghiên cứu khác liên quannhư: “Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công tyTNHH và xây dựng công nghiệp Minh Long” (Hoàng Thị Hòa, 2017); “Kế toán vốnbằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty tư vấn, thiết kế xây dựng” (Đinh ThịBích
Hồng, 2018) Tác giả Hoàng Thị Hòa thông qua tìm hiểu về thực trạng kế toán thanhtoán tại Công ty xây dựng công nghiệp đã có những đề xuất giải pháp phù hợp chocông tác kế toán thanh toán (Hoàng Thị Hòa, 2017) Tác giả Đinh Thị Bích Hồng tậptrung phân tích thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu thông qua cáclưu đồ quy trình kế toán và các chỉ tiêu tài chính qua các năm để đưa ra phươnghướng
hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu (Đinh Thị BíchHồng,
2018)
Từ tổng quan đề tài nghiên cứu về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanhtoán ở trên, cho thấy đã có các nghiên cứu cùng chủ đề tại các doanh nghiệp kinhdoanh
trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, trong các giai đoạn khác nhau, qua đó làm
rõ cơ sở lý thuyết và thực tế tại các công ty nghiên cứu, tuy nhiên chưa có nghiêncứu
nào được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long
trong
khoảng thời gian này
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
3 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanhtoán
tại Công ty Hải Long
- Đề xuất một số biện pháp giúp Công ty hoàn thiện công tác kế toán vốn bằngtiền và các khoản thanh toán
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, nội dung của luận văn cần trả lời được cáccâu hỏi sau:
1 Cơ sở lý luận và những nhân tố nào ảnh hưởng đến kế toán vốn bằng tiềnvà
các khoản thanh toán trong DN?
2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán của Công tyTNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long là gì?
3 Cần đưa ra giải pháp và kiến nghị nào nhằm hoàn thiện công tác kế toánvốn
bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửachữa tàu Hải Long?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanhtoán tại DN
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh
toán theo chế độ kế toán DN ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài chính
Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Hải Long.
Phạm vi thời gian: Số liệu trong khóa luận được sử dụng từ năm 2017 đến
2019,
ví dụ tập trung vào tháng 12 năm 2019 để đảm bảo tính cập nhật cho khóa luận Bêncạnh đó, đây cũng là tháng DN có nhiều nghiệp vụ kế toán phát sinh do gần kết thúcnăm kế toán
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát, điều tra: Quan sát, thực hiện phỏng vấn thủ quỹ và
kế
toán thanh toán về phương pháp hạch toán và quy trình luân chuyển chứng từcủa các nghiệp vụ liên quan đến tiền và thanh toán, qua đó nắm được thựctrạng
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
kế toán DN và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản thanh toán
- Phương pháp so sánh: Dựa trên các chỉ tiêu kế toán BCKQKD của 3 năm
thanh toán của DN
- Phương pháp thu thập số liệu, phân tích: Thu thập chứng từ, sổ sách kế
hợp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
7 Nguồn dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu
- Nguồn dữ liệu: Sử dụng dữ liệu sơ cấp (thông qua quan sát, phỏng vấn thủ
bằng tiền và các khoản thanh toán), các tài liệu kế toán tại DN
- Ph ương pháp xử lý dữ liệu:
+ Đối với dữ liệu sơ cấp: Sau khi thực hiện quan sát, phỏng vấn thủ quỹ và kế
toán thanh toán, thực hiện sắp xếp các thông tin kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản thanh toán theo từng khoản mục cụ thể; phân loại nghiệp vụ kế toántiền
mặt, TGNH trong mục kế toán vốn bằng tiền; dữ liệu thu thập liên quan đếncác
khoản thanh toán như phải thu khách hàng, phải trả người bán
+ Đối với dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ các nguồn tin cậy cần đọc và tiến
hành phân loại theo mục đích tham khảo như: Tài liệu cung cấp các cơ sở lýthuyết, tài liệu tham khảo phân tích về DN
8 Ket cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung củaluận
văn gồm có 3 chương:
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trongDN
Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tạiCông
ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoảnthanh toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC
KHOẢN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm
a Khái niệm
Theo Thông tư 200, vốn bằng tiền là một phần của tài sản lưu động trong doanhnghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặttại
quỹ của DN, tiền gửi ở các Ngân hàng, kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đangchuyển Với tính lưu hoạt cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanhtoán
của DN (Bộ Tài chính, 2014)
Các khoản thanh toán phản ánh nghĩa vụ phải thu, phải trả của một khoản nợhợp lý ước tính trong tương lai Các khoản thanh toán trong DN bao gồm khoản phảithu và phải trả (Bộ Tài chính, 2014)
b Đặc điểm
Kế toán vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đápứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của DN hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá sảnxuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ
Vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận và
ăn cắp vì vậy đòi hỏi DN phải quản lý hết sức chặt chẽ, việc sử dụng vốn bằng tiềncần
phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước
Kế toán các khoản thanh toán
Các khoản thanh toán có liên quan đến nhiều đối tượng, phát sinh nhiều,thường
xuyên trong DN nên cần phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thanh toán
Việc thanh toán ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của DN nên thường cócác quy định rất chặt chẽ trong thanh toán, vì vậy cần có sự giám sát, quản lý thườngxuyên để các quy tắc được tuân thủ
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Các khoản thanh toán phát sinh ở cả quá trình mua vật tư, hàng hoá đầu vàovà
quá trình tiêu thụ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì nó tham gia vàotoàn bộ quá trình kinh doanh (mua hàng và bán hàng)
1.1.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
1.1.2.1 Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền
a Nhiệm vụ
- Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền Thực hiện việc kiểm tra,đối chiếu số liệu thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiềnmặt
với số liệu kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện các trường hợp sai lệch,xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiềnnhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêulãng
phí, đồng thời giám sát tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế
thể theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên tài khoản ngoại tệ
- Vàng tiền tệ phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giáthực tế (nhập, xuất), ngoài ra phải theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quycách và phẩm chất
- Tại các thời điểm lập BCTC theo quy định pháp luật, DN phải đánh giá lại số
dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế (tỷ giá mua ngoại tệcủa
NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch) Vàng tiền tệ được đánh giá lạitheo
giá mua trên thị trường trong nước được công bố bởi NHNN tại thời điểm lậpBCTC Trường hợp NHNN không công bố giá mua vàng thì tính theo giámua
công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định
- Khi tính giá xuất của ngoại tệ, vàng tiền tệ: kế toán áp dụng một trong cácphương pháp: Nhập trước xuất trước, thực tế đích danh, bình quân gia quyền
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Theo thông tư 200/2014TT-BTC, ngoại tệ áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân giaquyền
1.1.2.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán các khoản thanh toán
cứ trên sổ chi tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng;thường
xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc để việc thanh toán được kịpthời
- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư
nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra đối chiếu từng khoản
nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác nhận bằngvăn
gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ
- Lượng tiền tồn quỹ của mỗi DN phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhthông
thường cần được điều chỉnh hợp lý, phụ thuộc vào quy mô, tính chất hoạtđộng
của DN
Trang 20TK 511, 515, 711 TK 111
Thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, thu
hoạt động tài chính, thu nhập khác
báo cáo
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệgiảm tại thời điểm báo cáo
tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tạithời điểm báo cáo
Tài khoản 111- Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt
Nam tại quỹ tiền mặt
- Tài khoản 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số
dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1113: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ
củaDN
- Biên lai thu tiền
- Bảng kiểm kê quỹ
Sổ sách sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết từng loại
ngoại tệ, vàng cả về số lượng và giá trị
d Phương pháp hạch toán
Trang 21Dùng tiền mặt để đầu tư,
TK 3381
Kiểm kê quỹ phát hiện thừa
TK 112, 113 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào
Ngân hàng,
, TK 152, 153, 156, 211,.
Dùng tiền mặt mua NVL, CCDC, HH, TSCĐ
Trang 22TK 1381 Kiểm kê quỹ phát hiện thiếu
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán tiền mặt theo Thông tư 200
1.2.2 Ke toán tiền gửi ngân hàng
a Nội dung:
Tiền gửi ngân hàng là toàn bộ số tiền của DN gửi tại các Ngân hàng, kho bạcNhà nước hoặc các công ty tài chính, bao gồm: Tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng
tiền tệ
Trang 23Thu bán hàng, cung cấp dịch vụ,
Hoạt động tài chính, thu nhập
b Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình tăng giảm và số dư hiện có của tiền gửi tại Ngân hàng,
kho bạc hay công ty tài chính, kế toán sử dụng TK 112- Tiền gửi ngân hàng TK
báo cáo
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệtăng tại thời điểm báo cáo
Dư cuối kỳ: Số tiền Việt Nam, ngoại
tệ, vàng tiền tệ hiện tại còn gửi tạiNgân hàng tại thời điểm báo cáo
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái dođánh giá lại số dư ngoại tệ tại thờiđiểm
báo cáo
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệgiảm tại thời điểm báo cáo
Tài khoản 112- Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121- Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang
gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1122- Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi
tạiNgân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1123- Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng
tiền
tệ của DN đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
c Chứng từ, sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bản sao kê Ngân hàng (Kèm các chứng từ gốc liên quan: Ủy nhiệm thu, ủynhiệm chi, séc chuyển khoản )
Sổ sách sử dụng: Sổ tiền gửi Ngân hàng, sổ kế toán chi tiết tiền gửi Ngân hàng, các
Trang 24TK 152, 153, 156, 211, Mua NVL, CCDC, HH, -— -
khoản chi phí
TK 341, 331, 338, 334, Rút tiền mặt nhập quỹ
TK 121, 128, 221, 222,
228,
Thu hồi các khoản đầu tư -—
Trang 25Nợ TK 113 Có
- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng
tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào
Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để
chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa
nhận được giấy báo Có
- Chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ
cuối
kỳ do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại
thời điểm báo cáo
- Số tiền kết chuyển vào TGNH hoặccác TK liên quan
- Chênh lệch giảm giá ngoại tệ cuối
kỳ do đánh giá lại số dư ngoại tệ tạithời điểm báo cáo
Dư cuối kỳ: Các khoản tiền còn
đang chuyển tại thời điểm báo cáo
TK 113- Tiền đang chuyển, có 2
Trích TGNH đi ký quỹ, ký cược
TK 1388 Chênh lệch số liệu kế toán
lớn hơn số liệu Ngân hàng
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán tiền gửi Ngân hàng theo Thông tư 200
1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển
a Nội dung
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của DN đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạcNhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo
Có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng đểtrả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng
b Tài khoản sử dụng
TK 113- Tiền đang chuyển
Trang 26báo Có
TK 3331
TK Nhận được giây báo Nợ của
Ngân hàng
Chứng từ sử dụng:
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền
Trang 27- Số phải thu của khách hàng về
- Số tiền thừa trả lại khách hàng - Khoản chiết khấu thương mại, chiết
khấu thanh toán, giảm giá hàng bánsau khi đã giao hàng cho khách hàng,
Dư cuối kỳ: Số tiền còn phải thu doanh thu của số hàng trả lại
Dư cuối kỳ: Số tiền nhận trước của
cuối kỳ do đánh giá lại
!Kill _ i
Xuât quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giây
Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển theo Thông tư 200
1.3 Ke toán các khoản thanh toán 1.3.1 Kế toán phải thu khách hàng
a Nội dung
Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của DN với khách hàng về tiềnbán sản phẩm, hàng hóa, bât động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tàichính, cung câp dịch vụ (Bộ Tài chính, 2014)
Trang 29Để phản ánh khoản tạm ứng của DN cho người lao động trong đơn ví và tình
hình thanh toán các khoản tạm ứng, kế toán sử dụng TK 141- Tạm ứng TK 141 có
kết cấu như sau:
- Các khoản tiền tạm ứng cho côngnhân viên, người lao động
- Các khoản tạm ứng để thực hiệnxây lắp nội bộ
Dư cuối kỳ: Số tiền tạm ứng chưa
thanh toán
- Số tiền tạm ứng đã thanh toán
- Số tạm ứng chi không hết nhập lạiquỹ hoặc trừ vào lương
- Khoản vật tư sử dụng không hếtnhập lại kho
c Chứng từ, sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Các chứng từ gốc có liên quan đến việc sử dụng vật tư, tiền vốn tạm ứng
Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết tạm ứng, sổ kế toán tổng hợp.
►
-TK 111
Trang 30- Số tiền đã trả cho nhà cung cấp - Số tiền phải trả cho nhà cung cấp.
- Điều chỉnh chênh lệch giữa giá tạmtính nhỏ hơn giá thực tế của HH, DVkho có hóa đơn hoặc thông báo chínhthức
Dư cuối kỳ: Số tiền ứng trước cho Dư cuối kỳ: Số tiền còn phải trả nhà
người bán; số tiền đã trả nhiều hơn số cung cấp
phải trả
Sơ đồ 1.5: Phương pháp hạch toán tạm ứng theo Thông tư 200
1.3.3 Ke toán phải trả người bán
Trang 31c Chứng từ, sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng mua vật tư, cung cấp dịch vụ
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
- Biên bản giao nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ
- Hóa đơn GTGT
Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết phải trả người bán, sổ kế toán tổng hợp.
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
-—— -►
Thuế GTGT -— -►
TK 211, 213 Mua TSCĐ chưa trả tiền
TK 131
Bù trừ các khoản phải
thu-phải trả
TK 1331 Thuế GTGT
Thuế GTGT Mua vật tư, HH, dịch v TK e 42 62 7 ,
dùng ngay cho sản xuất kinh
doanh
Sơ đồ 1.6: Phương pháp hạch toán phải trả người bán theo Thông tư 200
1.3.4 Ke toán phải trả, phải nộp khác
tức chưa trả cho cổ đông (Bộ Tài chính, 2014)
b Tài khoản sử dụng
TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã
nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH,
BHYT, BHTN và KPCĐ
- Ket chuyển giá trị TS thừa vào các TK
liên quan theo quyết định ghi trong biên
nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc
số BHXH đã chi trả công nhân viên
chưa
được thanh toán và KPCĐ vượt chi chưa
được cấp bù
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐvào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặckhấu trừ vào lương của công nhân viên
- Giá trị TS thừa chờ giải quyết (chưaxác
định rõ nguyên nhân)
- DT chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
Dư cuối kỳ:
- Giá trị TS thừa chờ giải quyết
- DT chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ
kế toán
- Các khoản còn phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa
xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền
- Tài khoản 3382- Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán
kinh phí công đoàn ở đơn vị
hiểm xã hội của đơn vị
lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị DN
- Tài khoản 3386- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toánbảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị
tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Trang 34Khóa luận tôt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Biên bản xử lý TS thừa chờ giải quyết
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết phải trả, phải nộp khác; sổ kế toán tổng hợp.
"Kết chuyển DT, tiền lãi BH trả chậm, trả góp trong kỳ
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 1.4.1 Trình độ năng lực của nhân viên nói chung và kế toán viên nói riêng
Trình độ năng lực của nhân viên DN cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến kếtoán
vốn bằng tiền và các khoản thanh toán Nếu hồ sơ chứng từ liên quan đến tiền vàthanh
toán do các phòng ban liên quan không hoàn thành đầy đủ, chặt chẽ và đúng thờihạn
trước khi chuyển cho kế toán viên sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác và tiến độ xử lýhồ
sơ của kế toán
Trình độ kiến thức và kỹ năng kinh nghiệm của nhân viên kế toán ảnh hưởnglớn đến tổ chức công tác kế toán trong DN, đặc biệt là việc cung cấp thông tin kếtoán
cho nhà quản trị DN Trong DN, mỗi người đảm nhận một phần hành kế toán, trongđội ngũ kế toán chỉ cần 1 vị trí không nắm chắc và xử lý tốt các nghiệp vụ kế toán cóthể làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ cung cấp thông tin kế toán, tác độngkhông
nhỏ đến công tác quản lý và đưa ra chiến lược kinh doanh của nhà quản trị DN Việc
xử lý không tốt công tác kế toán vốn bằng tiền và thanh toán có thể dẫn đến việc DNở
trong tình trạng bị chiếm dụng vốn cao (do quản lý không tốt công nợ với kháchhàng);
thất thoát tiền mặt trong DN và thông tin kế toán được cung cấp không chính xáccho nhà quản trị DN sẽ ảnh hưởng đến việc đưa ra chiến lược kinh doanh, tình hìnhtài
chính của DN
1.4.2 Sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong công tác kế toán
Nếu DN sử dụng phần mềm kế toán trong việc nhập liệu, ghi sổ sẽ làm giảmbớt khối lượng công việc của kế toán Kế toán sẽ không mất quá nhiều công sứctrong
việc phân loại, kiểm tra chứng từ, quản lý các tài khoản kế toán Việc áp dụng phầnmềm kế toán đã giúp kế toán viên thuận tiện tra cứu, kiểm tra được tình hình thu chitiền; quản lý tình hình công nợ với khách hàng từ đó kiểm soát tốt công tác kế toánvốn
bằng tiền và các khoản thanh toán trong DN
1.4.3 Đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc thù kinh doanh của DN cũng là nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toánvốn bằng tiền trong DN Nếu DN có quy mô lớn, nghiệp vụ kế toán phát sinh nhiều,cần tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt thường xuyên để tránh rủi ro mất mát, gian lận.Đối
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
với những DN có quy mô nhỏ, việc kiểm kê quỹ tiền mặt vẫn diễn ra thường xuyênnhưng với mật độ ít hơn để đảm bảo an toàn trong công tác quản lý tiền mặt trongDN
1.4.4 Quy chế tài chính; quy định về công tác kiểm tra, đánh giá của doanh nghiệp
Neu DN có hệ thống các quy định, quy trình cụ thể về quản trị tài chính sẽ làmột nhân tố ảnh hưởng đến kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trongDN
Ví dụ: DN không có quy chế về ủy quyền khi Giám đốc vắng mặt thì các giao dịchphát sinh liên quan đến tiền và thanh toán cần có sự phê duyệt của Giám đốc sẽ bịgián
đoạn, ảnh hưởng đến tiến độ hoạt động kinh doanh của DN
Quy định về công tác kiểm tra, đánh giá của DN là những quy định về kiểmkê
quỹ tiền mặt; kiểm kê hàng tồn kho; đối chiếu công nợ khách hang Nếu các quyđịnh
này không đầy đủ, chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN Cụ thể:
DN chỉ kiểm kê số lượng nhưng chưa đánh giá về chất lượng của hàng tồn kho dẫnđến
không phát hiện ra hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất; không kiểm soát tốt đượclượng hàng tồn kho thực tế để có kế hoạch xử lý và mua hàng khi cần thiết
Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long, qua đó phân tích những ưu điểm, những mặt còntồn
tại trong công tác kế toán của Công ty
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU
HẢI LONG 2.1 Tổng quan về Công ty
2.1.1 Thông tin chung
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI
là sửa chữa, đóng mới các loại tàu quân sự cũng như tàu chở hàng
Năm 1993, Nhà máy X46 được Bộ Quốc phòng quy hoạch vào hệ thốngdoanh
nghiệp quân đội với tên doanh nghiệp là Xí nghiệp sửa chữa tàu Hải Long theoQuyết
định số 482/QĐ-BQP, được đổi tên thành Công ty Hải Long thuộc Quân chủng Hảiquân theo Quyết định số 674/1999/QĐ-BQP ngày 13/5/1999
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Tháng 7/2010, Công ty Hải Long được Bộ Quốc phòng chuyển đổi thànhCông
ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long theo quyết định số 2575/QĐ-BQP.Nhiệm vụ chủ yếu là bảo đảm kỹ thuật cho các tàu của Hải quân khu vực phía Bắc,sẵn
sàng sửa chữa đột xuất, sửa chữa cơ động cho các tàu Hải quân theo mệnh lệnh,đóng
mới loại tàu quân sự, tàu chở hàng, tàu công trình, các loại tàu vỏ hợp kim nhôm, vậtliệu composite và chế tạo các sản phẩm thử nghiệm cho Quân chủng Hải quân
Hiện tại, tổng số cán bộ nhân viên của Công ty là 449 người
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long là Công ty TNHH mộtthành viên trở lên nên Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp, thực hiện nghiêmchỉnh các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam cũng như có trách nhiệm nộpđầy đủ các loại thuế theo quy định của pháp luật
Với việc đột phá vào khoa học công nghệ kết hợp với xây dựng đội ngũ cánbộ,
công nhân, người lao động có trình độ cao, hiện nay, Công ty TNHH MTV Đóng vàSửa chữa tàu Hải Long có thể đóng tàu và sửa chữa được các tàu hỏng hóc lớn, mức
độ sửa chữa phức tạp, tham gia khôi phục, điều chỉnh tính năng kỹ chiến thuật đốivới
các tàu quân sự với một số sản phẩm điển hình trong những năm qua như: Tàu tuầntra
cao tốc TT200, các loại ca nô cao tốc, tàu chữa cháy kết hợp tìm kiếm cứu nạnFB175,
xuồng vỏ nhôm đa năng ST-1200, tàu ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Bắc, tàutuần tra kết hợp tìm kiếm cứu nạn (ký hiệu CN-09), các loại tàu Kiểm ngư
Ngoài việc thực hiện tốt nhiệm vụ sửa chữa, đóng mới tàu, Công ty còn thựchiện nhiệm vụ sửa chữa và sản xuất các sản phẩm kinh tế theo chức năng của mộtdoanh nghiệp Nhà nước nhằm ứng dụng và khai thác các dây chuyền công nghệ hiệnđại để tăng thêm nguồn thu, nộp ngân sách quốc phòng và cải thiện đời sống vật chấtcho cán bộ, nhân viên Công ty
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Nguôn: Phòng Kê toán
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHHMTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long
phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụthể của dự án và các mục đích đề ra; phụ trách phòng KCS
+ Phó giám đốc Quân sự : quản lý các hoạt động huấn luyện quân sự của Công
ty ; phụ trách phòng HC- HC
+ Phó giám đốc Kinh doanh: lập dự toán, xây dựng chiến lược và triển khai các
kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng tiềm năng cho Công ty; phụ tráchphòng TC-KT
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
+ Phó giám đốc Sản xuất: quản lý hoạt động sản xuất trong nhà máy, đảm bảo sảnxuất được tiến hành theo đúng tiến độ đã đề ra; quản lý giá cả, chất lượng sảnphẩm; phụ trách phòng Kế hoạch, phòng Tiền lương
+ Phó giám đốc Kỹ thuật: quản lý thiết kế, vật tư và giám sát các hoạt động kỹthuật của nhà máy; phụ trách phòng điều độ, phòng Kỹ thuật, phòng Vật tư
+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước
+ Ghi chép chứng từ đầy đủ, cập nhập sổ sách kế toán, phản ánh các hoạt độngcủa công ty một cách trung thực, kịp thời, chính xác, khách quan
+ Lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành, lập các báo cáoquản trị theo yêu cầu của cấp trên, thường xuyên báo cáo với Giám đốc tìnhhình tài chính của Công ty
+ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với các cá nhân; tổ chức khác
- Phòng tiền lương: tổng hợp tiền lương của cán bộ nhân viên, thanh toán bảohiểm
chế độ được hưởng của người lao động
- Phòng kế hoạch: tham gia đấu thầu các sản phẩm của Công ty, lập dự toán, kếhoạch sản xuất của từng sản phẩm
- Phòng điều độ: quản lý tiến độ hoạt động của sản phẩm
- Phòng kỹ thuật: quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi côngnhằm
đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trongtoàn