HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁNMã sinh viên: 19A4020674 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠN
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Mã sinh viên: 19A4020674
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
HƯƠNG SƠN
Giảng viên hướng dẫn: TS PHẠM THỊ MINH TUỆ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận “Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH thuơng mại tổng hợp Huong Sơn” hoàn toàn là do emthực hiện duới sự huớng dẫn trực tiếp của TS Phạm Thị Minh Tuệ Các số liệu
và kết quả nêu trong đề tài xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2020
SINH VIÊN
Duong Thúy Quỳnh
Trang 3KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập tại Học viện Ngân hàng, em đã học hỏi và tiếp thu kiếnthức bổ ích từ những môn cơ sở cũng nhu chuyên ngành nhằm phục vụ cho quátrình nghiên cứu khóa luận và công việc sau này Trong suốt thời gian đó, em đãnhận đuợc rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình, bạn bè
Em xin cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán, cùngtoàn thể quý thầy cô của Học viện Ngân hàng đã giảng dạy, truyền đạt cho em nhiềukiến thức, đó chính là nền tảng và hành trang cho em trong sự nghiệp sau này
Thời gian cuối cùng của khóa học, em cũng nhu các bạn sinh viên khác đuợctham gia thực tập và nghiên cứu tình hình thực tế tại doanh nghiệp nhằm tích lũykinh nghiệm thực tế và làm quen với môi truờng làm việc sau này
Đề tài “Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH thuơng mại tổng hợp Huơng Sơn” là kết quả của đợt nghiên cứu thực tiễntại Công ty TNHH thuơng mại tổng hợp Huơng Sơn trong thời gian thực tập
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Minh Tuệ đã trực tiếphuớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu, và thực hiện khóa luận này.Đối với đơn vị thực tập, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các chị bộphận kế toán Công ty TNHH thuơng mại tổng hợp Huơng Sơn đã tạo điều kiện tốtnhất cho em đuợc tiếp cận với công việc của công ty và hoàn thành kỳ thực tập mộtcách tốt nhất
Trong quá trình thực hiện, do kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoànthành khóa luận không thể tránh đuợc những sai sót, kính mong nhận đuợc sự góp ýxây dựng của quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bài khóa luận đuợc hoànthiện
Xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2020
SINH VIÊN
Duơng Thúy Quỳnh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết 1
2 Tổng quan nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tuợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 4
5 Câu hỏi nghiên cứu 4
6 Phuơng pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 6
1.1 Các vấn đề cơ bản về thu nhập, chi phí và xác địnhkếtquả kinh doanh 6
1.1.1 Các khái niệm về thu nhập, chi phí và xác địnhkếtquả kinh doanh 6
1.1.2 Các phuơng thức bán hàng 9
1.1.3 Các phuơng thức thanh toán 12
1.1.4 Vai trò của kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 14
1.2 Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp 15
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và cáckhoản giảm trừ doanh thu 15
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 16
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chínhvàchi phí tàichính 17
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 20
Trang 51.2.1 Ke toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 23
1.1 Các hình thức ghi sổ kế toán theo chế độ hiện hành 24
1.3.1 Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung 24
1.3.2 Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái 24
1.3.3 Hình thức ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ 25
1.3.4 Hình thức ghi sổ trên nền máy tính 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP HƯƠNG SƠN 26
2.1 Khái quát về Công ty TNHH thuơng mại tổng hợp Huong Sơn 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 27
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 28
2.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của công ty 30
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thuơng mại tổng hợp Huong Sơn 31
2.2.1 Bộ máy kế toán của công ty 31
2.2.2 Chính sách kế toán của công ty 32
2.3 Thực trạng kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thuơng mại tổng hợp Huong Sơn 33
2.3.1 Đặc điểm quá trình tiêu thụ hàng hóa tại công ty 33
2.3.2 Đặc điểm thu nhập, chi phí của Công ty TNHH thuơng mại tổng hợp Huơng Sơn 34
2.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Trang 6doanh thu 35
1.3.1 Ke toán giá vốn hàng bán 39
1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính vàchi phí tài chính 42
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 44
1.3.4 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 52
1.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 52
1.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 53
2.4 Đánh giá thực trạng kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn 55
2.4.1 Ưu điểm 56
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP HƯƠNG SƠN 60
3.1 Yêu cầu về hoàn thiện kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn 60
3.2 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai 60
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn
61 3.4 Một số kiến nghị 68
3.4.1 Đối với Nhà nước 68
3.4.2 Đối với Bộ tài chính 68
3.4.3 Đối với Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn 69
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 7TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh 28
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu (2017-2019) 31
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2017-2019) 34
Bảng 2.4: Sổ nhật ký chung (trích quý 4/2019) 38
Bảng 2.5: Sổ cái Tài khoản 511 (trích quý 4/2019) 38
Bảng 2.6: Sổ chi tiết Tài khoản 511 (trích quý 4/2019) 39
Bảng 2.7: Sổ nhật ký chung (trích quý 4/2019) 41
Bảng 2.8: Sổ cái Tài khoản 632 (trích quý 4/2019) 41
Bảng 2.9: Sổ chi tiết Tài khoản 632 (trích quý 4/2019) 42
Bảng 2.16 : Sổ cái Tài khoản 642 (trích quý 4/2019) 51
Bảng 2.17 : Sổ chi tiết Tài khoản 642 (trích quý 4/2019) 52
Bảng 2.18 : Sổ nhật ký chung (trích quý 4/2019) 55
Bảng 2.19: Sổ cái Tài khoản 911(trích quý 4/2019) 55
Bảng 3.2: Mau sổ chi tiết Tài khoản 632 64
DANH MỤC BẢNG
Trang 9Bảng 3.4: Mau sổ cái Tài khoản 6422 65
Bảng 3.5: Mau “Báo cáo kết quả kinh doanh” 67
Trang 10Hình 2.1: Mau hóa đơn GTGT đầu ra số 0000838 37
Hình 2.3:Mau giấy báo có Ngân hàng Thuơng mại cổ
phần Á Châu (ACB)
43
Hình 2.5: Mau giấy biên nhận thanh toán của VNPT 48
DANH MỤC HÌNH
Trang 11KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Tại Việt Nam, theo bài viết trên “Cổng thông tin điện tử Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” đăng ngày 24/3/2020: “Ủy ban về các vấn đề xãhội nhận định, trong ngắn hạn, doanh nghiệp ở hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề,đặc biệt là các ngành sản xuất công nghiệp, dệt may, da giày, du lịch, dịch vụ, giaothông và xuất nhập khẩu sẽ bị tác động mạnh Cụ thể, theo báo cáo sơ bộ cónhiều doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 19,5% so với cùng kỳnăm 2019); 10% doanh nghiệp phải cắt giảm quy mô sản xuất và khi dịch có diễnbiến phức tạp trên 15% doanh nghiệp phải cắt giảm quy mô sản xuất, kinh doanh.Sản xuất công nghiệp giảm với tốc độ nhanh nhất trong hơn 6 năm rưỡi qua Tìnhtrạng thiếu nguyên liệu sản xuất với nhiều ngành và nhiều doanh nghiệp sẽ khókhăn hơn do phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu Trung Quốc và các thị trườngnhập khẩu nguyên liệu khác cũng đã khó khăn”
Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn là một trong số những DNchịu ảnh hưởng từ đại dịch COVID - 19 Doanh thu bán hàng của công ty bị sụtgiảm do việc cách ly toàn xã hội khiến cho việc mua hàng hóa cũng trở nên khókhăn và doanh số bán hàng giảm
1 Sự cần thiết
Trước những biến đổi của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh hànghóa, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tếngày càng diễn ra mạnh mẽ, để khẳng định vị thế và vai trò của mình trên thị trường
Trang 12cũng như đẩy mạnh hội nhập nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củamình, các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và các doanh nghiệp về thương mạinói riêng muốn tồn tại vươn lên giữ vị thế thì đòi hỏi kinh doanh phải có hiệuquả Yêu cầu đặt ra ở đây là doanh nghiệp cần có cái nhìn tổng thể về tình hình đơn
vị, về thị trường cũng như là có những đánh giá khách quan để có thể đưa ra đượcnhững quyết định, chính sách phù hợp Và một trong những thông tin giúp các nhàquản lý có thể định hướng doanh nghiệp là các con số về thu nhập, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh ở từng giai đoạn cụ thể Những con số đó còn là thông tinquan trọng để xác định các nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước, là thông tin mà cácngân hàng quan tâm khi cho doanh nghiệp vay vốn, là thông tin các nhà đầu tư tìmhiểu trước khi quyết định đầu tư
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó , cùng với kiến thức được học ở
trường , qua thời gian tìm hiểu thực tế em lựa chọn đề tài “Kế toán thu nhập, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại tổng hợp Hương Sơn” để nghiên cứu.
2 Tổng quan nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu “Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh” đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu, có thể nói đây là một vấn đề
quan trọng đối với mọi doanh nghiệp và tính cấp thiết của nó vẫn luôn là một vấn
đề mà nhiều tác giả muốn theo đuổi Các nghiên cứu đã đạt được những thành công,những ưu điểm cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạnchế nhất định
Khóa luận tốt nghiệp “ Kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh
tại khách sạn Hương Giang Report & Spa” của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh,
trường Đại học kinh tế Huế (năm 2016) đã khái quát dược những nội dung về mặt
lý luận liên quan đến doanh thu, chi phi, xác định kết quả kinh doanh, đồng thời đưa
ra thực trạng của khách sạn nói chung và những ưu, nhược điểm nói riêng về côngtác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh để từ đó đưa ra được cácgiải pháp phù hợp Tuy nhiên, trong phần thực trạng mới chỉ dừng lại ở việc liệt kê
Trang 13KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ra ví dụ với các chứng từ mà thiếu các bút toán mô tả nghiệp vụ và những phân tíchmang tính lý thuyết cao, không sát với thực tế Các giải pháp tác giả đưa ra cũngchưa khớp với những tồn tại của khách sạn
Khóa luận tốt nghiệp “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí,
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tuấn Vân” của tác giả Vũ Thanh
Hương, trường Đại học dân lập Hải Phòng (năm 2018) về cơ bản đã đưa ra đượcnhững lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí , xác định kết quả kinh doanh cũng nhưđưa ra thực trạng và những giải pháp Nhưng tác giả mới chỉ dẫn chứng số liệu báocáo của một năm 2017, vì vậy mà nhận xét, đánh giá thực trạng chưa được tổngquát và thuyết phục
Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Inox Big Việt Nam” của tác giả Nguyễn
Thị Nhung, Học viện Ngân Hàng 2018 tương đối tốt từ lý luận cho đến phân tíchthực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh và cácgiải pháp được đưa ra nhưng vẫn chưa thực sự đầy đủ
Nhìn chung, những đề tài trên đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Nhưng những công trình nghiên
cứu đó chưa thực sự đầy đủ và toàn diện Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Kế toán
thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn” là cần thiết Từ việc đưa ra lý luận chung đến việc nghiên cứu
thực trạng về kế toán thu nhập, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công tynhằm đưa ra những giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán thu nhập,chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại tổng hợp HươngSơn nói riêng và trong các công ty thương mại nói chung
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Việc nghiên cứu đề tài giúp góp phần hệ hống hóa cơ sở lý luận về kế toán thunhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo
“Thông tư 133/2016/TT-BTC”
- Nghiên cứu thực trạng về công tác “Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết
Trang 14- Đưa ra nhận xét đánh giá về Công ty, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác “Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn”.
1 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán thu nhập, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiệncông tác “Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn”
- Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng các số liệu, sổ sách kế toán về doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh trong 3 năm 2017, 2018, 2019 của Công tyTNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn, cụ thể quý 4 năm 2019
2 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra nhằm trả lời các câu hỏi:
- Việc áp dụng công tác “Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn” có đúng theo quy địnhhay không?
- Các vấn đề quy định pháp lý liên quan đến “Kế toán thu nhập, chi phí, xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn” đãđúng về bản chất hay chưa ?
- Có giải pháp đưa ra với “Kế toán thu nhập, chi phí, xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn” hay không ?
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được dùng để thu thập và
nghiên cứu các tài liệu từ luật kế toán, sách, báo, website và các thông tư, nghị địnhhướng dẫn của BTC nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng
Trang 15KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
liên tục trong quá trình nghiên cứu Phuong pháp này sử dụng các chứng từ, tàikhoản cùng với tổng hợp, cân đối, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế trong kỳ kế toán.+ Phuong pháp so sánh là phuơng pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tuợngkinh tế đuợc luợng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tuơng tự để xác định
xu huớng, mức độ biến động của các chỉ tiêu đó
+ Phuong pháp phân tích tài chính dựa trên số liệu từ BCTC phân tích tìnhhình tài chính của công ty
+ Phuong pháp phân tích kinh doanh nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty
4 Ket cấu của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, khóa luận chia làm 3 chuong:
- Chuong 1: Co sở lý luận về kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh
- Chuong 2: Thực trạng “Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quá kinhdoanh tại Công ty TNHH thuong mại tổng hợp Huong Son”
- Chuong 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện “Kế toán thu nhập, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thuong mại tổng hợp Huong Son”
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Các vấn đề cơ bản về thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1 Các khái niệm về thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
* Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản
giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị của các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp sẽ hoặc đã thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Điều kiện ghi
nhận doanh thu:
- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các
điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể,doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còntồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợpkhách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch
vụ khác);
+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 17KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa
mãn các điều kiện sau:
+ Doanh thu đuợc xác định tuơng đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định nguờimua đuợc quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệpchỉ đuợc ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại vànguời mua không đuợc quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
vụ đó;
+ Xác định đuợc phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
+ Xác định đuợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
- Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh đuợc điều chỉnh làm
giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệptrong kỳ kế toán Bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối luợng lớn
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho nguời mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối luợng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ
tức, lợi nhuận đuợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
* Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
Trang 18đười hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu
- Chi phí trong doanh nghiệp thương mại bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phíquản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN
- Giá vốn hàng bán là chi phí liên quan đến giá vốn hàng bán bao gồm tất cả
các chi phí để tạo ra một sản phẩm như chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí sảnxuất hàng hóa, chi phí nhân công, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí vậnchuyển,
+ Vời các công ty thương mại (nghĩa là nhập sản phẩm sẵn có về bán), thì giávốn hàng bán được hiểu là tổng tất cả các chi phí từ lúc mua hàng đến lúc hàng hóa
có mặt tại kho của công ty, bao gồm: giá nhập hàng hóa từ các nhà cung cấp, chi phívận chuyển hàng hóa về kho, thuế, bảo hiểm hàng hóa,
+ Vời các công ty sản xuất (các công ty trực tiếp sản xuất ra sản phẩm), thì cácchi phí cấu thành nên giá vốn hàng bán sẽ nhiều hơn các công ty thương mại do cóthêm chi phí nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm
- Chi phí quản lý kinh doanh gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
- Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất
kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
- Chi phí thuế TNDN là số thuế thu nhập mà DN phải nộp được tính trên thu
nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập DN hiện hành
* Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả DN đạt được sau 1
kỳ hoạt động sản xuất kinh đoanh Qua đó, DN có thể xác định được lợi nhuận đạt
Trang 19được 1 kỳ là bao nhiêu, từ đó có được chiến lược kinh doanh hiệu quả.
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch
vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chiphí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác
1.1.1 Các phương thức bán hàng
Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
a Đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa
Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại nội địa có thể thực hiện theohai phương thức: bán buôn và bán lẻ, được chi tiết dưới nhiều hình thức khác nhau(trực tiếp, chuyển hàng ) Cụ thể:
* Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằmtrong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sửdụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lôhàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàngbán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:
- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là
phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảoquản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hìnhthức:
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Trang 20thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng.Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua.Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hànghoá được xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức
này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệpthương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuêngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quyđịnh trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mấtquyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mạichịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giưa hai bên Nếu doanh nghiệpthương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bênmua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiềncủa bên mua
- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo phương thức này,
doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhậpkho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo haihình thức:
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi
mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi đạidiện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ,hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình
thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùngphương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bênmua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua
Trang 21KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toánthì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
* Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùngnội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vựclưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đãđược thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bánthường ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán
hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàngcho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền củakhách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng donhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn
cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy đểxác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhânviên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng
trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng,nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kêhàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báocáo bán hàng
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự
chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng.Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của kháchhàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hànghoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêuthị
- Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua
hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán
Trang 22thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hìnhthức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toánhết tiền hàng Tuy nhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoábán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
- Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá
mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự độngchuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng.Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
- Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng
hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ
sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽtrực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàngchyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanhtoán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanhnghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
a Đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất - nhập khẩu
* Việc bán hàng xuất khẩu trong các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất
- nhập khẩu có thể được tiến hành theo hai phương thức: xuất khẩu trực tiếp và xuấtkhẩu uỷ thác Trong đó:
- Xuất khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh mà trong đó đơn vị kinh doanh
xuất - nhập khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài;trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng
- Xuất khẩu uỷ thác là phương thức kinh doanh mà trong đó đơn vị kinh doanh
xuất - nhập khẩu không trực tiếp xuất khẩu hàng hoá và thu tiền hàng mà phải thôngqua một đơn vị xuất - nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuất khẩu cho mình
1.1.2 Các phương thức thanh toán
a Các phương thức thanh toán tiền mua hàng trong nước
Trang 23KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
* Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước được thực hiện theohai phương thức:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp
thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán
bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)
- Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa
thanh toán tiền cho người bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điềukiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận Chẳng hạn, điều kiện "1/10, n/20" có nghĩa làtrong 10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽđược hưởng chiết khấu thanh toán là 1% Từ ngày thứ 11 đến hết ngày thứ 20,người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là "n" Nếu hết 20 ngày mà người muachưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng
b Các phương thức thanh toán tiền mua hàng nhập khẩu
* Trong nhập khẩu hàng hoá, người ta thường dùng một trong các phương thứcthanh toán quốc tế sau để thanh toán tiền hàng:
- Phương thức chuyển tiền (Remittance): là phương thức mà trong đó khách
hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định chomột người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiệnchuyển tiền do khách hàng yêu cầu
- Phương thức ghi sổ (Open account): là một phương thức thanh toán mà trong
đó người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ ) để ghi nợ người mua sau khingười bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửanăm) người mua trả tiền cho người bán
- Phương thức nhờ thu (Collection of payment): là một phương thức thanh toán
trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch
vụ cho khách hàng uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên
cơ sở hối phiếu của người bán lập ra Trong phương thức thanh toán nhờ thu baogồm: nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
Trang 24+ Nhờ thu phiếu trơn (clean collection) là phương thức trong đó người bán uỷ
thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra,còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng
+ Nhờ thu kèm chứng từ ( documentary collection) là phương thức trong đó
người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vàohối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo với điều kiện lànếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộchứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng
- Phương thức tín dụng chứng từ (documentary credit): là một sự thoả thuận,
trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng(người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác(người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này
ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộchứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng
1.1.3 Vai trò của kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của DN là kết quả cuối cùng
để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từngthời kỳ Vì vậy, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một phần hành
vô cùng quan trọng trong cấu thành kế toán doanh nghiệp
- Kế toán kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quátrình quản lý và phát triển doanh nghiệp.Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinhdoanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu, nhược điểm, nhữngvấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiếnlược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo
- Số liệu kế toán càng chi tiết chính xác, nhanh chóng và kịp thời sẽ hỗ trợ cácnhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp nhấtvới tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 25- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB,
XK, BVMT);
- Các khoản giảm trừ doanh thu;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911
"Xác
định kết quả kinh doanh".
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tu và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
5 <
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thôngtin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của cácđối tuợng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tu
- Thông qua BCTC phân tích tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinhdoanh của DN, các tổ chức tài chính xem xét đua ra quyết định cho vay vốn đầu tuhay không
- Đối với nhà nuớc: Trên cơ sở các chỉ tiêu thu nhập, chi phí, xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Cơ quan thuế xác định đuợc các khoản thuếphải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia
Do đó hoàn thiện hơn nữa công tác kết quả kinh doanh là điều cần thiết và quantrọng trong mỗi doanh nghiệp
1.2 Ke toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu
a Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112- Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 26Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng và Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang 911 để xác định kết cung cấp dịch vụ
quả kinh doanh
TK 111, 112, 131 - Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
b Sơ đồ chữ T tài khoản 511
Các khoản giảm trừ doanh thu
- -►
TK 333
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch vụ
1.2.2 Ke toán giá vốn hàng bán
a Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên
TK 632
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
- Phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao;
chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho.
- Phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có).
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho c uối năm tài chính
Trang 27- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp
trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần
sang tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh
b Sơ đồ chữ T tài khoản 632
Kết chuyển giá vốn hàng bán và các chi phí khác khi xác định kết quả kinh doanh
Phần hao hụt, mất mát HTK được tính vào giá t
vốn
TK 155,156
Chi phí SXC vượt quá định mức bình thường
Trích khấu hao BĐSĐT Hoàn nhập dự phòng giảm giáHTK
TK 111, 112,
331, 334
Chi phí phát sinh liên quan đến BĐSĐT khong ι
được ghi tăng BĐSĐT
TK 242
Nếu được phân bổ Trích lập dự phòng giảm giá HTK
1.2.3 Ke toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
a Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
TK 515
Trang 28- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng
khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào
đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải
lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ
trước).
khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài
chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt
TK 121, 228
Nhượng bán, thu hồi các khoản
đầu tư tài chính Lãi bán các khoản đầu tư
TK 1112, 1122 TK 152, 156, 211, -■ - 331, 341,642
Mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch
vụ, thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ►
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ
b Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 635 - Chi phí tài chính
TK 635
Trang 29KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
c Sơ đồ chữ T tài khoản 635
Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gôc ngoại tệ
TK 121, 228
Lỗ về bán các khoản đầu tư
Hoàn nhập sô chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
TK 2291.2292
Lập dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng
tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Trang 30Thành phẩm hàng hóa , dịch vụ khuyến mại (không
kèm điều kiện ), quảng cáo, tiêu dùng nội bộ
Kê toán chi phí quản lý kinh doanh
a Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
TK 642
- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh
trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 "Xác đinh kết quả kinh doanh".
Tài khoản 642 không có sô dư cuôi kỳ.
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng
- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
đòi
Trang 31KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
1.2.5 Ke toán thu nhập khác và chi phí khác
a Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 711 - Thu nhập khác
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản
thu nhập khác (theo phương pháp trực tiếp)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập
khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”.
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 - Thu nhập khác không có sô dư cuôi kỳ.
b Sơ đồ chữ T tài khoản 711
Kết chuyển thu nhập khác
vào TK 911
TK 111, 112, 138
Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền
các tô chức bảo hiểm bồi thường Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sô
TK 333
Các khoản thuế trừ vào thụ
nhập khác ( nếu có)
TK 152, 156, 211
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa , TSCĐ
Đầu tư bằng TSCĐ, hàng hóa ( Trường hợp: Giá
trị đánh giá lại > Giá trị ghi sô)
Trang 32- Các khoản chi phí khác phát sinh. - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí
khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
Các chi phí khác phát sinh (thanh lý nhuợng Kết chuyển chi phí
khác bán TSCĐ ) k để xác định kết quả
Giá trị còn Khấu hao TSCĐ hoạt động hoạt động
thanh lý, nhuợng bán TSCĐ lại
Giá trị góp
v<
ngừng sử dụng SXKD
TK 228
ốn I liên doanh, liên
kết
Chênh lệch giữa giá đánh giá lại
_ nhỏ hơn giá trị còn lại của
TSCĐ
d.Sơ đồ chữ T tài khoản 811
1.2.6 Ke toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
a Kêt câu và nội dung phản ánh của Tài khoản 821 - Chi phí thuê thu nhập
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp đuợc giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đuợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các
doanh nghiệp trong năm hiện tại;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu
khoản đuợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
Trang 33- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động
sản đầu tu và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp;
- Kết chuyển lãi _
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tu và dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu
nhập khác và khoản kết chuyển giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ.
Tài khoản 821 - “Chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ.
b Sơ đồ chữ T tài khoản 821
Số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp > số phải nộp
1.2.7 Ke toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
a Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
TK 911
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
b Sơ đồ chữ T tài khoản 911
TK 632, 635, 642,811
Trang 341.3 Các hình thức ghi sổ kế toán theo chế độ hiện hành
1.3.1 Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.1: Hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung
1.3.2 Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
Sơ đồ 1.2 Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
Trang 35KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
1.3.3 Hình thức ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.3: Hình thức ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
1.3.4 Hình thức ghi sổ trên nền máy tính
Hình 1.4: Hình thức ghi sổ trên nền máy tínhGhi chú:
Ghi hàng ngày -►
Ghi cuối tháng , cuối kỳ (quý, năm) =
Quan hệ đối chiếu kiểm tra ◄ -►
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP HƯƠNG SƠN
2.1 Khái quát về Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn được thành lập vào ngày 15tháng 9 năm 2016 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0107566359 do Sở kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Công ty TNHH thương mại tổng hợp HươngSơn được hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của Nhà nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
- Loại hình pháp lý: Công ty TNHH một thành viên
- Mã số thuế: 0107566359
- Đại diện theo pháp luật: Phạm Văn Sơn
- Trụ sở chính: Số 50, ngách 162/29 Lê Trọng Tấn , phường Khương Mai, quận-Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Ngành nghề kinh doanh chính: Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyêndoanh (Chi tiết: Bán lẻ đường, sữa và bánh mứt kẹo và các sản phẩm chế biến từngũ cốc, bột, tinh bột trong các cửa hàng chuyên doanh)
- Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinhdoanh Công ty sử dụng con dấu riêng, chữ ký điện tử riêng và tài khoản riêngtại ngân hàng Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh bảotoàn và phát triển vốn theo quy định của Nhà nuớc Công ty thực hiện chứcnăng kinh doanh theo điều lệ pháp luật Việt Nam
- Sau hơn 3 năm hoạt động và phát triển, hiện nay công ty đã khẳng địnhđược vị thế của mình trên thị trường Công ty đã sử dụng và khai thác nguồn lực
về vốn, lao động, tài sản hiện có hiệu quả Đồng thời công ty cũng mở rộng quan hệvới các đơn vị bạn, tạo được lòng tin với khách hàng Bên cạnh đó công ty khôngngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng, số luợng đội ngũ công nhân viên, trang bị kỹ
Trang 37KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
thuật phục cho hoạt động kinh doanh
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
* Chức năng:
- Cung ứng ra thị trường các mặt hàng thiết yếu giúp nâng cao chất lượng cuộcsống, đặc biệt là chất lượng sức khỏe như: sữa, ngũ cốc, các sản phẩm tinh bột, thựcphẩm, đồ uống và các mặt hàng đồ dùng gia đình, các sản phẩm nông lâm
- Là khâu trung gian trong quá trình phân phối các sản phẩm, hàng hóa đến tayngười tiêu dùng
- Thực hiện dự trữ hàng hóa để cung ứng cho khách hàng một cách kịp thời đầy
đủ, đảm bảo về chất lượng, số lượng
- Tuân thủ mọi quy định, luật, thông tư, nghị định về doanh nghiệp nói chung
và kế toán nói riêng
* Ngành nghề kinh doanh:
- Công ty TNHH thương mại tổng hợp Hương Sơn là một công ty kinh doanh
đa ngành, nghề với nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau Tuy nhiên, công ty cómột ngành nghề kinh doanh chính Dựa theo thông tin của công ty trên “Cổng thôngtin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp” thì các ngành nghề kinh doanh của công tybao gồm:
Trang 384719 Bán lẻ trong các của hàng kinh doanh tổng hợp
4721 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
4722
( chính)
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanhChi tiết: Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt,kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột trongcác cửa hàng chuyên doanh
82999 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ kinh doanh khác còn lại chưa được
phân vào đâuChi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
(Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, DN chỉ kinhdoanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
- Hiện nay với quy mô hoạt động được mở rộng với tổng số cán bộ công nhân
Trang 39KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thương mại tổng hợp
Hương SơnChú thích:
-> Quan hệ trực tiếp; < -> Quan hệ phối hợp
- Giám đốc: Giám đốc Công ty - Ông Phạm Văn Sơn là người có trách nhiệm
và quyền hạn điều hành mọi hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, Giám đốctrực tiếp ký các hợp đồng, các giấy tờ quan trọng, giữ vai trò lãnh đạo chung và
là người đại diện cho công ty các vấn đề liên quan đến pháp luật trước Nhànước
- Bộ phận nhân sự: Tuyển dụng nhân sự; đào tạo và đánh giá chất lượng nhân
viên; xử lý các quan hệ lao động Bộ phận này hiện tại có 1 nhân viên
- Bộ phận kế toán: Thu thập hóa đơn chứng từ, ghi nhận các giao dịch phát
sinh, thực hiện thu - chi tiền; lập và nộp các báo cáo theo quy định; lưu trữ tài liệu
kế toán, cung cấp số liệu phục vụ cho việc điều hành hoạt động kinh doanh
- Bộ phận bán hàng: Chịu trách nhiệm theo dõi, thống kê số lượng hàng trong
kho; theo dõi nhập - xuất hàng ngày; thực hiện công tác truyền thông, giới thiệu cácsản phẩm của công ty với thị trường; đề xuất số lượng các mặt hàng cần mua với
Trang 40giám đốc và bộ phận kế toán để phục vụ cho việc cung cấp cho khách hàng; vậnchuyển giao hàng kèm hóa đơn chứng từ cho khách và thu tiền trong truờng hợpkhách lẻ hoặc giá trị đơn hàng nhỏ Bộ phận gồm 5 nguời trong đó có 1 truởng bộphận bao quát các công việc trong bộ phận và 4 nhân viên bán hàng thuờng thayđổi.
* Quan hệ giữa các phòng ban:
- Duới sự điều hành của giám đốc, bộ phận kế toán phối hợp cùng với bộ phậnnhân sự và bộ phận bán hàng để hoàn thành công việc một cách hiệu quả nhất:
+ Bộ phận kế toán tiếp nhận các hồ sơ hợp đồng kinh tế từ Giám đốc để theodõi và hạch toán theo quy định của pháp luật
+ Bộ phận kế toán phối hợp thực hiện cùng bộ phận nhân sự để theo dõi cácbiến động về nhân sự, làm công tác kế toán tiền luơng, tiền thuởng của cán bộcông nhân viên
+ Bộ phận kế toán phối hợp cùng với bộ phận bán hàng và thông qua các đềxuất mua hàng hóa, công cụ dụng cụ, thiết bị vật tu, quản lý việc xuất nhập hànghóa, tài sản của công ty và thanh toán cho nhà cung cấp hay thu các khoản tiềnhàng
2.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của công ty
- Có thể nói, chỉ tiêu hoạt động của một công ty là một trong những yếu tố quantrọng biểu hiện tình hình hoạt động kinh doanh, sự phát triển hay suy yếu của công
ty, là căn cứ để đua các chiến luợc của công ty Xét trên khía cạnh tài chính, có thểxem xét qua tỷ suất lợi nhuận (ROA, ROE, ROS)