Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể,doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không cònt
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC BẢO AN
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thanh Tùng Sinh viên thực hiện : Đoàn Thị Thu Phương
Hà Nội, tháng 5 năm 2021
Trang 2Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em Những số liệu và kết quảnghiên cứu trong Báo cáo này là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hình thực
tế, chưa từng được ai sử dụng để công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Thu Phương
Trang 3Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa với đề tài: “Kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An ” bên cạnh sự
nỗ lực, cố gắng của bản thân, không thể không nhắc đến sự giúp đỡ nhiệt tình củathầy cô giáo trường Học viện Ngân hàng và tập thể nhân viên công ty Cổ phần Ydược Bảo An
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy cô trường Học viện Ngânhàng, đặc biệt là tất cả các thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán đã tận tình giảng dạy
và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian qua Mặc dù về mặt lý thuyết cònnhiều hạn chế so với thực tế nhưng đã giúp em có một vốn kiến thức tương đối đầy
đủ để có thể tiếp cận thực tế Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cùngtoàn thể nhân viên trong công ty Cổ phần Y dược Bảo An, đã tạo điều kiện cho em
trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt là ThS Nguyễn Thanh Tùng đã tận tình
giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này
Nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếusót Em mong nhận được sự góp ý bổ sung để củng cố kiến thức của bản thân đểkhóa luận của em được hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Thu Phương
Trang 4Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ L UẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.1.1 T ổng quan về chu trình bán hàng trong doanh nghiệp 5
1.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.2 TỔ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo TT133/2016/TT-BTC 8
1.2.1 Ke toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 19
1.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 25
1.2.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 27
1.2.6 Kế toán thu nhập khác 29
1.2.7 Kế toán chi phí khác 31
1.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 32
1.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34
1.3 Các hình thức ghi sổ kế toán 36
1.3.1 Hinh thức kế toán nhật ký chung 36
1.3.2 Hinh thức kế toán chứng từ ghi sổ 37
1.3.3 Hinh thức kế toán Nhật ký- Chứng từ 38
1.3.4 Hinh thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 38
1.3.5 Hinh thức kế toán trên máy vi tính 39
Trang 5Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC BẢO AN 42
2.1 Tong quan về Công ty Cổ phần Y dược Bảo An và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty 42
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần y dược Bảo An 42
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của đon vị 42
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 43
2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đon vị 44
2.1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý của đon vị 44
2.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đon vị 46
2.1.7 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty Cổphần Y dượcBảo An 48
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phầnY dược Bảo An 49
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ 49 2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 56
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 61
2.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 68
2.2.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 71
2.2.6 Kế toán thu nhập khác 74
2.2.7 Kế toán chi phí khác 74
2.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 74
2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 77
2.3 Đánh giá về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An 82
2.3.1 ƯU điểm 82
2.3.2 Nhược điểm 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86
Trang 6Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
3.1 Sự cấp thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh 6
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An 87
3.3 Kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An 88
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 88
3.3.2 Kiến nghị với Công ty Cổ phần Y dược Bảo An 89
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
Trang 7BTC Bộ tài chính
GTGT Giá trị gia tăng
DNTM Doanh nghiệp thưong mại
CKTM Chiết khấu thưong mại
Trang 8Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo TT 133/ 2016/
TT-BTC
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo TT 133/2016/TT-BTC
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên) theo
TT 133/2016/TT-BTC
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ) theo TT
133/2016/TT-BTC
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo TT133/2016/TT-BTC
Sơ đồ 1.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo TT133/2016/TT-BTC
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính theo TT 133/2016/TT-BTC
Sơ đồ 1.8 Kế toán thu nhập khác theo TT133/2016/TT-BTC
Sơ dồ 1.9 Kế toán chi phí khác theo TT133/2016/TT-BTC
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo TT133 /2016 / TT-BTC
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo TT133/2016/TT-BTC
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Biểu 2.1 Phiếu thu
Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT số 0000228
Biểu 2.3 Phiếu thu
Biểu 2.4 Hóa đơn GTGT số 0000234
Biểu 2.5 Sổ cái TK 511
Biểu 2.6 Hóa đơn GTGT mua hàng
Biểu 2.7 Phiếu xuất kho số 257
Biểu 2.8 Sổ cái TK 632
Biểu 2.9 Phiếu Chi vận chuyển
Biểu 2.10 Bảng kê lương nhân viên
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 9Biểu 2.21 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 10Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanhtrong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ vì nó trực tiếp thực hiện mục tiêu lợinhuận của công ty
Tối đa hóa lợi nhuận, tiết kiệm chi phí là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều đặt
ra Để thực hiện mục tiêu này, công tác bán hàng phải được chú ý, phân phối hànghóa hợp lý, hiệu quả Do đó, kế toán bán hàng phải đưuọc thực hiện chặt chẽ, khoahọc
Do sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú, đadạng, vì thế kế toán Việt Nam cũng phát triển theo, không ngừng thay đổi để thíchứng với từng doanh nghiệp Việc thực hiện công tác kế toán bán hàng tại doanhnghiệp thương mại dịch vụ, kế toán Việt Nam quy định các chuẩn mực VAS01,VAS02, VAS14 Quy định đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo thông tư133/2016/TT-BTC thay thế cho quyết định 48/2006/QĐ-BTC, thông tư này sẽ được
áp dụng bắt đầu từ năm 2017; đối với doanh nghiệp lớn sẽ thực hiện theo thông tư200/2014/TT-BTC để thay thế cho quyết định 15/2006/QĐ-BTC Sự thay đổi trongcác thông tư khiến cho các doanh nghiệp chưa kịp thích nghi, dễ gây ra nhầm lẫn,sai sót Bên cạnh đó chế độ kế toán và thông tư mới khiến cho doanh nghiệp hạchtoán dễ dàng hơn Kế toán bán hàng cần cẩn thận trong khâu nhập xuất hóa đơn, ghinhận doanh thu giá vốn, Khi các thông tư và quyết định thay đổi dẫn đến hệ thốngtài khoản cũng thay đổi khiến cho kế toán chưa kịp cập nhập thông tin để ghi nhận
Từ quyết định 48 chuyển sang sử dụng thông tư 133 sẽ không có tài khoản 521 Khighi nhận giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại hoặc hàng bán bị trả lại sẽ đượcghi nhận vào bên nợ TK 511
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị y tế kế toánbán hàng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Thông tin mà kế toán bán hàng đưa
ra kịp thời, chính xác thì sẽ giúp công ty đưa ra được những chính sách, dự án kinhdoanh hợp lý, đạt hiệu quả cao
Trang 11Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
Công ty Cổ phần Y dược Bảo An thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, vìthế bắt đầu từ năm 2017, công ty áp dụng kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC.Thông qua việc thực tập tại công ty Cổ phần Y dược Bảo An, em nhận thấy côngtác kế toán bán hàng tại công ty bên cạnh những ưu điểm thì còn có một số hạn chếnhư :
+ Công ty kinh doanh ở mảng Y dược nên lượng mặt hàng, loại hàng rất nhiều
Vì thế việc theo dõi rất khó khăn, có thể xảy ra nhầm lẫn giữa các loại khi ghi nhậndoanh thu, từ đó có thể dẫn tới việc tính sai giá vốn
+ Công ty có theo dõi các khoản phải thu khách hàng trên Sổ CT TK131 theo đốitượng khách hàng nhưng vẫn chưa phản ánh được thời hạn nợ cũng như thời gianthu hồi các khoản nợ này
+ Hóa đon còn viết sai, tẩy xóa
Do đó, em nhận thấy hoạt động kế toán bán hàng ở công ty còn nhiều khó khănnên em đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình là:
“Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Y dược Bảo An”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Với đề tài này, em sẽ đưa ra các lý luận chung về KTBH và xác định KQKD.Thông qua các quy định trong chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành làm rõ honbản chất của kế toán bán hàng, nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác KTBH tạicông ty Từ đó chỉ ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại Căn cứ vào đó để đềxuất các giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng tại công ty, giúpcông ty nâng cao chất lượng KTBH cũng như hiệu quả kinh doanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
• Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Y dượcBảo An
• Phạm vi nghiên cứu
Trang 12Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
+ Phạm vi về không gian: Tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An Địa chỉ Số nhà
19, ngõ 40 phố tô Vĩnh Diện - Phường Kliirong Trung - Quận Thanh Xuân - Hà Nội.+ Số liệu minh họa cho kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An lànăm 2020
4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thực hiện thu thập dữ liệu phục vụ đề tài nghiên cứu, em đã sử dụng cácphưong pháp sau:
• Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đây là phương pháp làm co sở cho phương pháp định tính
+ Thu thập tài liệu: Gồm 2 loại: Thu thập từ nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp.+ Tổng hợp tài liệu: Từ các thông tin, tài liệu đã thu thập tổng hợp theo hệ thống
để báo cáo
Qua quá trình thực tập tại công ty, được sự hỗ trợ của phòng kế toán giúp đỡ em
đã xin được các chứng từ gồm hoá đơn mua bán hàng, phiếu thu chi, các sổ kếtoán như sổ nhật ký chung, sổ cái, báo cáo tài chính năm 2020
• Phương pháp quan sát:
+ Mục đích : quan sát quy trình kế toán bán hàng, nhập xuất hàng hóa, chứng từ+ Cách thực hiện : tiến hành quan sát công việc kế toán tại Công ty CP Y dượcBảo An
+ Kết quả thu được : xem thực tế quá trình kế toán bán hàng gồm có những quytrình gì
4.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
Các thông tin thu thập được ghi chép cẩn thận, hoàn thiện một cách có hệ thống,sau đó xem xét chọn lọc các thông tin hữu ích Thông tin sau đó sẽ được dùng đểlàm cơ sở cho việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng KTBH và xác định KQKD tạiCông ty CP Y dược Bảo An
Trang 13Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
• Phương pháp tổng hợp số liệu:
Phưong pháp này giúp tổng hợp các kết quả điều tra theo từng nội dung cụ thể,sau đó đánh giá cụ thể phục vụ cho KTBH và xác định KQKD
5 Ket cấu của khóa luận tốt nghiệp
Bài luận gồm 3 chưong:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An.
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An.
Trang 14Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Tổng quan về chu trình bán hàng trong doanh nghiệp
Thông thường với một số doanh nghiệp, chu trình bán hàng bao gồm các chứcnăng chính như sau:
Xử lý đơn đặt hàng của người mua: Đặt hàng của người mua có thể là đặt hàng,
là phiếu yêu cầu mua hàng, là yêu cầu qua thư, fax, điện thoại và sau đó là hợp đồng
về mua- bán hàng hóa dịch vụ từ đó người bán xem xét để đưa ra quyết định bánqua phiếu tiêu thụ và lập hóa đơn bán hàng
Xét duyệt bán chịu: có thể là quyết định bán chịu một phần hoặc toàn bộ lô hàng.
Quyết định này có thể đồng thời thể hiện trên hợp đồng kinh tế như một điều kiện
đã được thỏa thuận trong quan hệ mua bán trong hợp đồng Việc xét duyệt có thểđược tính toán cụ thể trên lợi ích của cả hai bên theo hướng khuyến khích ngườimua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác nhau theo thời hạn thanh toán
Chuyển giao hàng hóa: là điểm chấp nhận được ghi sổ bán hàng Vào lúc giao
hàng chứng từ vận chuyển cũng được lập Chứng từ vận chuyển thường là hóa đơnvận chuyển hay vận đơn Khi vận chuyển hàng hóa phải có hóa đơn bán hàng.Trong trường hợp này hóa đơn bán hàng phải được lập đồng thời với vận đơn hoặckiêm chức năng chứng từ vận chuyển
Lập và kiểm tra hóa đơn: Hóa đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ kiễu mã, số lượng
hàng hóa, giá cả hàng hóa gồm cả giá gốc hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm
và các yếu tố khác theo luật thuế giá trị gia tăng Hóa đơn được lập thành 3 liên:Liên đầu gửi cho khách hàng, các liên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi thu tiền.Hóa đơn thường được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phậnbán hàng
Trang 15Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
Xử lý và ghi sổ doanh thu: Hóa đơn là căn cứ ghi sổ Nhật kí bán hàng Nhật kí
bán hàng là sổ ghi cập nhật các nghiệp vụ, nhật kí ghi rõ doanh thu gộp của nhiềumặt hàng và phân loại theo các định khoản thích hợp
Theo dõi thanh toán: Sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng cùng ghi sổ
kế toán các nghiệp vụ này cần thực hiện tiếp các chức năng theo dõi các khoản nợphải thu để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền
Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu: Khi đó, người bán có thể nhận lại
hàng hóa hoặc bớt giá Trường hợp này phải lập bảng ghi nhớ hoặc có thư báo Cóhoặc hóa đơn chứng minh cho việc ghi giảm các khoản phải thu Trên cơ sở đó ghiđầy đủ và kịp thời vào nhật kí hàng bị trả lại và các khoản bớt giá đồng thời ghi vào
sổ phụ
Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và cho phép xóa sổ các khoản phải thu không thu được: Khi không còn hi vọng thu hồi được các khoản nợ phải thu khách hàng,
nhà quản lý có trách nhiệm xem xét hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép xóa
sổ các khoản nợ này Căn cứ vào đó, bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào sổ sách
1.1.2 Sự cấp thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh
Đối với mỗi công ty thương mại thì bán hàng là nguồn doanh thu chính vì vậy
mà việc thiết lập kế toán bán hàng và xác định KQKD là vô cùng quan trọng Công
ty Cổ phần Y dược Bảo An luôn không ngừng đổi mới để hoàn thiện bộ máy kếtoán nói chung và quản trị nói riêng Đặc biệt công tác kế toán BH và xác địnhKQKD giúp công ty:
- Xác định các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không
- Thực hiện nghĩa vụ phân phối mở rộng thị trường và các nghĩa vụ với Nhànước
- Đề ra các chiến lược kinh doanh đạt hiệu quả cao đem lại lợi ích lớn nhất chodoanh nghiệp
Trang 16Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
• Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Việc bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với doanhnghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế,thu thập xử lý cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đótrong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc khôi phục quản lý hàng bán và xácđịnh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Quản lý hàng bán là quản lý kếhoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trêntất cả phương diện: số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã
• Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
+ Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số lượng,chủng loại, quy cách, mẫu mã, đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra
+ Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, các khoản giảm trừdoanh thu và toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chophí, từ đó xác định được kết quả kinh doanh
+ Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước
+ Cung cấp các thông tin kế toán chính xác, kịp thời cho vệc lập Báo cáo tàichính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xácđịnh kết quả kinh doanh
+ Đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm hoàn thiện việc bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh, cung cấp cho ban lãnh đạo những thông tin cần thiết để xâydựng những kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 17Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
1.2 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo TT133/2016/TT-BTC
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo Chuẩn mực kế toán số 14):
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phátsinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng baogồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Điều kiện ghi nhận doanh thu theo điều 57 TT133/2016/TT-BTC
• Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn cácđiều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể,doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còntồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợpkhách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch
vụ khác);
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
• Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏamãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệpchỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại vàngười mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
Trang 18Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
• Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phảinhận biết các giao dịch để ghi nhận doanh thu, ví dụ:
- Trường hợp hợp đồng kinh tế quy định việc bán hàng và cung cấp dịch vụ saubán hàng (ngoài điều khoản bảo hành thông thường), doanh nghiệp phải ghi nhậnriêng doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Trường hợp hợp đồng quy định bên bán hàng chịu trách nhiệm lắp đặt sảnphẩm, hàng hóa cho người mua thì doanh thu chỉ được ghi nhận sau khi việc lắp đặtđược thực hiện xong;
- Trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ phải cung cấp cho người mua hàng hóa,dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá, kế toán chỉ ghi nhận doanh thu đối vớihàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí đó cho đến khi đã thực hiện nghĩa vụ vớingười mua
• Các khoản giảm trừ doanh thu theo điều 57 TT133/2016/TT-BTC
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện đượctrong kỳ kế toán có thể thấp 110'11 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghinhận
ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện vềquy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế);
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sauphải chiết khấu thư0ng mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại được ghigiảm doanh thu theo nguyên tắc:
- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phảigiảm giá, phải chiết khấu thư0ng mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm
Trang 19Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
phát hành báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện phát sinh sau ngàylập BCTC và ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lập báo cáo
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thươngmại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảmdoanh thu của kỳ phát sinh
Trong đó:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với số lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khốilượng của từng lô hàng mà khách đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khốilượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùythuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc toàn
phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã được xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: Viphạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúngchủng loại quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thờighi nhận giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương
Trang 20Bên Nợ Bên Có
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
(GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
- Các khoản giảm trừ doanh thu;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Theo điều 57 TT133/2016/TT-BTC, Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt độngsản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
a) Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa muavào và bán bất động sản đầu tư
b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng cung cấpdịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phưong thức cho thuê hoạt động,doanh thu hợp đồng xây dựng
c) Doanh thu khác
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 TK cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bántrong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thànhphẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấpcho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
Trang 21hàng vàcungcẩDdịch vụphátsinh
Tổng giá thanh toán
—
►
GTGT theo PPtựrc tiêpGiá chưa oóthuế GTGT
- ►
-►
- r
doanh thu hàng bán bị trà lại,
giảm giá hàng bán phát sinh trong
(pmrưng pnapkhâu trừ)
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh
thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhànước
c Phương pháp hạch toán
TK 911Cuối kỳ, k/c
doanh thuthuân
Trang 22TK 3331,3332,3333 Thuế GTGT
dụng PP khấu trừ
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo TT133/2016/TT-BTC
1.2.2 Ke toán giá vốn hàng bán
- Giá vốn hàng bán ( theo điều 62 TT133/2016/TT-BTC) là giá trị thực tế
xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ chohàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thànhthực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kếtquả kinh doanh trong kỳ
• Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên
cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiệnđược nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mấtmát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồithường, nếu có)
• Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó đượchoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
Trang 23+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ được tính vào giá vốn
hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sangtài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”;
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinhdoanh BĐSĐT phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính (chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm nay
• Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật
thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ
kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toánthuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
a Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ khác có liên quan
b Tài khoản sử dụng
Theo điều 62 TT133/2016/TT-BTC sử dụng TK 632 - “Giá vốn hàng bán” để
phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giáthành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí chothuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán, thanh lýBĐSĐT
• Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên
Trang 24tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm
nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm
trước chưa sử dụng hết)
- Đối với hoạt động kinh doanh
BĐSĐT, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐSĐT dùng để cho
thuê hoạt động trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo
BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào
nguyên giá BĐSĐT;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho
thuê hoạt động BĐSĐT trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của BĐSĐT bán, thanh
lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý
BĐSĐT phát sinh trong kỳ;
+ Số tổn thất do giảm giá trị BĐSĐT
nắm giữ chờ tăng giá;
+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa
- Khoản chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán nhận được sau khi hàngmua đã tiêu thụ;
- Số điều chỉnh tăng nguyên giáBĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá khi cóbằng chứng chắc chắn cho thấyBĐSĐT có dấu hiệu tăng giá trở lại;
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuấtbán hàng hóa mà các khoản thuế đóđược hoàn lại
TK 632 không có số dư cuối kỳ
• Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
Trang 25tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm
trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đãgửi bán nhưng chưa được xác định làtiêu thụ; thành phẩm, dịch vụ tồn khocuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thànhphẩm”; TK 154 “Chi phí sản xuất kinhdoanh, dở dang”
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàngtồn kho cuối năm tài chính (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏhơn số đã lập năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đãxuất bán hoặc thành phẩm đã xuất bán,dịch vụ hoàn thành được xác định là đãbán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Có bốn phương pháp để tính giá vốn hàng xuất kho:
• Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này thì giá vốn hàng bán xuất kho được tính căn cứ vào sốlượng hàng hóa xuất kho và đơn giá bình quân:
Trị giá vốn thực tế của sản Số lượng sản phẩm, Đơn giá bình
+ Neu đơn giá bình quân tính cho cả kỳ được gọi là phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ:
Đơn giá bình quân gia quyền
Trị giá thực tế sản phẩm hàng hóa tồn đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa nhập trong kỳ
Trang 26Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
cả kỳ dự trữ Số lượng hàng hóa tồn Số lượng sản phẩm, hàng hóa
+ Neu đơn giá bình quân tính sau mỗi lần nhập được gọi là phương pháp bìnhquân liên hoàn:
, „ Trị giá sản phẩm, hàng hóa tồn kho sau lần nhập
• Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, sản phẩm, hàng hóa, vật tư nào nhập trước thì sẽ xuấttrước, lấy đơn giá bằng đơn giá nhập Trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa, vật tưtồn tại cuối cùng được xác định bằng đơn giá của sản phẩm, hàng hóa, vật tư nhữnglần nhập cuối cùng
• Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, sản phẩm, hàng hóa, vật tư nào nhấp sau cùng thì sẽ xuấttrước Lấy đơn giá bằng đơn giá nhập Trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa, vật
tư tồn kho cuối cùng được xác định bằng đơn giá của sản phẩm, hàng hóa, vật tưnhững lần nhập đầu tiên
• Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, giá trị vốn hàng hóa xuất kho được xác định dựa trên giảđịnh khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa, vật tư thì căn cứ vào đơn giá từng lần nhập,xuất hàng hóa thuộc lô nào thì lấy đơn giá của lô đó
c Phương pháp hạch toán.
Phương pháp hạch toán giá vốn hàng hóa theo phương pháp kê khai thườngxuyên và kiểm kê định kỳ TT133 được khá quát bằng sơ đồ 1.3 và 1.4 dưới đây:
Trang 27phâm, hàng hóa, dịch vụ đà tiêu thụ
TK 155,156
Khi hàng gửi đi được xácđịnhlà ^^ - —T - k tiêu thụ
Thành phâm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
Thanli phâm, hàng hóa xuất kho gửi đf bán
TK911
Xuat kho thành phàm, hàng 110 a đê bán »
TK 159 Hàng nháp dư phòng
giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Trang 28Đâu kỳ k/c giá vồn cũa thành phàm
tồn kho đầu kỳ và giá vốn
VTJ hoàn thành (Doanli nghiệp săn
xuất và kinh doanh dịch vụ)
TK 611
Xác định và k/c trị giá vốn của hàng
đà xuất bán được xác định lâ tièu thụ
(Doanh nghiệp thương mại)
Cuối kỳ k/c giá vốn cũa thành phâm
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
1.2.3 Ke toán chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí bán hàng (theo điều 64 TT133/2016/TT-BTC) bao gồm các chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, baogồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bánhàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảoquản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vậtliệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ muangoài (điện, nước, điện thoại, fax, ); chi phí bằng tiền khác
Trang 29Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
- Chiphí quản lý doanh nghiệp (theo điều 64TT133/2016/TT-BTC) bao gồm các
chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộphận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản
lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐdùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòngphải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản,cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
• Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thểđược mở chi tiết theo từng loại chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phínhư:
o Đối với chi phí bán hàng:
- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân
viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bao gồm tiền lương,tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,
- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho
việc
bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sảnphẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyểnsản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quảnTSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán,phương tiện làm việc,
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản,
bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phươngtiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
Trang 30Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
- Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng
hóa Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 154
“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” mà không phản ánh ở TK này
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâubán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa
đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong
khâu bán hàng ngoài các chi phí nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bánhàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo, chào hàng, chiphí hội nghị khách hàng
o Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên
quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viênquản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản
lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ,công cụ, dụng cụ, (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng
cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài,
tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 31Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹthuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theophương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chiphí trả cho nhà thầu phụ
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp, ngoài các chi phí nêu trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, côngtác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,
• Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo:
- Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền,không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì ghi nhậngiá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng
- Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng kháchhàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác nhưphải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm )thì kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán(trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán)
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hóa(không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại chokhách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:
+ Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại,quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong
hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tàichính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua(như hàng hóa nhận giữ hộ)
+ Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàngkhuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàngkhuyến mại không phải trả lại
Trang 32Bên Nợ Bên Có
- Các chi phí quản lý kinh doanh phát
sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng
hết)
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản
lý kinh doanh;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanhvào tài khoản 911 "Xác định kết quảkinh doanh"
TK 642 không có số dư cuối kỳ
a Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, phiếu kế toán
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng tính và phân bổ khấu khao tài sản cố định
- Các chứng từ khác có liên quan
b Tài khoản sử dụng
Điều 64 TT133/2016/TT-BTC sử dụng Tài khoản 642 - Chiphí quản lý kinh doanh
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh, có 2 TK cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh
trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanhnghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết quảkinh doanh
- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung
của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 33Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
Chi phí tiên lương, tiên công và các khoãn trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCD
phòng phãi tra
Chi phí bảo hành thuế phí.
lệ phi tính vào chi phí quân lý kinh doanh TKiH.112.141 7 ¾;
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
chi phi báng tiên khác
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
theo TT133/2016/TT-BTC
Trang 34Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
1.2.4 Ke toán doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính (theo điều 58 TT133/2016/TT-BTC): bao gồm
các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính như tiền lãi gồm tiền lãi chovay, lãi bán hàng trả chậm, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toánđược hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ thu nhập cho thuê tài sản, cổ tức, lợi tứcđược chia, chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãiđầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa,dịch vụ;
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãichuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
• Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghinhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổđược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước,giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được Trường hợp mua, bánchứng khoán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hoán đổi cổ phiếu A đểlấy cổ phiếu B), kế toán xác định giá trị cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý tại ngàytrao đổi
• Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh
do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản
dở dang
• Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp:Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốcphải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng
Trang 35Bên Nợ Bên Có
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911 - “Xác
định kết quả kinh doanh”
- Các khoản doanh thu hoạt động tàichính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
• Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếuthì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư nàymới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được
từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thìghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
• Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng
cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu đượcnhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trịkhoản đầu tư vào công ty
Trang 36Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
c Phương pháp hạch toán
K/c doanh thu
Sơ đồ 1.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo TT133/2016/TT-BTC
1.2.5 Ke toán chi phí hoạt động tài chính
• Chiphí hoạt động tài chính (theo điều 63 TT133/2016/TT-BTC) bao gồm:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch bánchứng khoán;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳcác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác;
- Các khoản chi phí tài chính khác
Trang 37Bên Nợ Bên Có
- Các khoản chi phí tài chính phát sinh
trong kỳ;
- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá
chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn
thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn
hơn số dự phòng đã lập kỳ trước)
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác
- Các khoản được ghi giảm chi phí tàichính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chiphí tài chính phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Lập dự phòng giá đầu tư tài chính
TK413
K/c lỗ chênh lệch tỳ giá
K/c chi phí tài chính
Trang 38Luận văn tốt nghiệp ThS Nguyễn Thanh Tùng
1.2.6 Ke toán thu nhập khác
• Thu nhập khác (theo điều 65 TT133/2016/TT-BTC) phản ánh các khoản thu
nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tưxây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đóđược giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phảinộp nhưng sau đó được giảm);
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thutiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản cótính chất tương tự);
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
a Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- Biên bản bàn giao, thanh lý tài sản cố định
Trang 39Bên Nợ Bên Có
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối
với các khoản thu nhập khác ở doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
sang tài khoản 911 “Xác định kết quả
TK331,338 Xóa nợ các khoăn
- : - ►
nợ không xác định được chũ
TKl 52,156 Được biếu, tài trợ
phải nộp (theo PP trực tiêp)
TK911
K/c thu nhập khác
Sơ đồ 1.8 Kế toán thu nhập khác theo TT133/2016/TT-BTC
Trang 40TK 811 không có số dư cuối kỳ
1.2.7 Ke toán chi phí khác
• Chi phí khác (theo điều 66 TT133/2016/TT-BTC) phản ánh những khoản
chi phí phát sinh do các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động của doanh nghiệp baogồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động
thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư
xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công
ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác;
- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính;