Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quanKhóa luận tốt nghiệp: “Kế toán mua, bán hàng hóa và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH Sao Mai Anh” của tác giả Nguyễn Tường Vi 2017, t
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Lê Văn Luyện
Hà Nội,Tháng 5 năm 2020
[f
Trang 2i LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài Khóa luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của em,được thực hiện hoàn toàn trên những cơ sở nghiên cứu lý thuyết, dựa trên các chuẩnmực, thông tư quy định của Bộ tài chính ban hành cùng với sự hướng dẫn tận tìnhcủa thầy PGS.TS Lê Văn Luyện - Phó Giám Đốc Học Viện Ngân Hàng
Toàn bộ số liệu, thông tin trong bài Khóa luận là trung thực và hợp lý
Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2020
Sinh viênThoaPhạm Thị Thoa
Trang 3mà lòng tôi nôn lao đến lạ Tôi đã chính thức là một phần của Học Viện Ngân Hàng.
Thầy cô là người chèo lái con thuyền tri thức, là người truyền cảm hứng, dẫndắt tôi từ một cô sinh viên năm nhất mới chập chững những bước chân lên giảngđường đại học cho đến ngày hôm nay tôi đã là một cô sinh viên năm bốn tại trườngHọc Viên Ngân Hàng Trong thời gian học tập ở đây, tôi luôn nhận được sự quantâm, giúp đỡ từ thầy cô và các bạn cùng lớp cũng như tích lũy được những kiến thức
vô cùng quý báu
Để có được như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa
Kế toán - Kiểm toán và thầy PGS.TS Lê Văn Luyện đã tận tình hướng dẫn và dạycho em những kiến thức cơ bản về kế toán không chỉ trên sách vở mà còn cả nhữngkiến thức ngoài thực tế Nếu không có sự hướng dẫn của thầy em nghĩ bản thân emkhông thể hoàn thành tốt bài tốt nghiệp này Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn đếnthầy và chúc thầy nhiều sức khỏe và thành công
Trong thời gian được thực tập tại quý Công ty, em cũng nhận được sự giúp đỡcủa các anh chị trong phòng kế toán đã luôn chỉ dạy và cung cấp số liệu cho em Emxin chân thành cảm ơn, và chúc anh chị phòng kế toán Công ty CP Hóa Chất Vật Tư
Y Tế Hoàng Hà luôn hoàn thành tốt công việc của mình
Trang 4MỤC LỤC
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA, BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6
1.1 Bản chất và vai trò của hoạt động mua, bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về mua, bán hàng hóa 6
1.1.2 Vai trò của hoạt động mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp 7
1.2 Nội dung của kế toán mua, bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 7
1.2.1 Kc toán mua hàng trong doanh nghiệp thương mại 7
1.2.1.1 Điều kiện và thời điểm xác định hàng mua 7
1.2.1.2 Cách xác định hàng hóa mua về (theo chuẩn mực VAS02) 8
1.2.1.3 Phương thức mua hàng 9
1.2.1.4 Tài khoản, số sách và chứng từ sử dụng 9
1.2.1.2 Một số trường hợp đặc biệt khi mua hàng 17
1.2.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 19
1.2.2.1 Khái niệm, điều kiện và thời điểm ghi nhậndoanh thubán hàng 19
1.2.2.2 Các phương thức bán hàng 19
1.2.2.3 Các phương thức thanh toán 20
1.2.2.4 Phương pháp tính giá hàng xuất kho 21
1.2.2.5 Tài khoản, sơ đồ hạch toán, sổ sách vàchứngtừ sử dụng 23
1.3 Các chuẩn mực kế toán và báo cáo kế toán mua, bán hàng hóa 25
1.3.1 Các chuẩn mực kế toán có liên quan đến kế toán mua bán hàng hóa 25
1.3.2 Báo cáo kế toán mua, bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 26
Kết luận chương 1: 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN MUA , BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VẬT TƯ Y TẾ HOÀNG HÀ 29
2.1 Khái quát về Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà 29
Trang 52.1.1 Quá trình phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Công Ty Cổ Phần Hóa
Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà 29
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần hóa chất vật tư y tế Hoàng Hà 29
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 30
2.1.1.3 Các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại công ty đang kinh doanh 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty 31
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 31
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận quản lý 31
2.1.3 Phương pháp hạch toán áp dụng tại Công ty 33
2.1.3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 33
2.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 33
2.2 Thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hóa tại Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Vạt Tư Y Tế Hoàng Hà ĩ T 34
2.2.1 Đặc điểm kế toán mua, bán hàng hóa tại công ty 34
2.2.1.1 Phương thức mua,bán hàng hóa và thanh toán tại công ty 34
2.2.1.2 Các chính sách bán hàng hóa 35
2.2.2 Kế toán mua hàng tại công ty 35
2.2.2.1 Quy trình mua hàng và chứng từ sử dụng 35
2.2.2.2 Tài khoản, sổ sách sử dụng và trình tự lên sổ kế toán 39
2.2.3 Kế toán bán hàng hóa tại công ty 40
2.2.3.1 Quy trình bán hàng và chứng từ sử dụng 40
2.2.3.2 Tài khoản, sổ sách sử dụng và trình tự lên sổ kế toán tại Công ty 43
2.2.4 Thực trạng quy trình nghiệp vụ kế toán mua, bán hàng hóa tại Công Ty CP Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà 44
2.2.5 Kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ 51
2.2.6 Sắp xếp và lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán tại công ty 51
2.3 Nhận xét chung về kế toán mua, bán hàng hóa của Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà .52
2.3.1 Những ưu điểm 52
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 53
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 54
Kết luận chương 2: 55
Trang 6CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN MUA, BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT V Ậ T
TƯ Y TẾ HOÀNG HÀ 56
3.1 Định hướng phát triển của Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Vật Tư Y Te Hoàng Hà 56
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động của Công ty 56
3.1.2 Định hướng phát triển công tác kế toán mua, bán hàng hóa tại Công ty '
57 3.1.3 Yêu cầu phải hoàn thiện công tác kế toán mua, bán hàng tại Công ty
57 3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán mua, bán hàng cho Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà 58
3.3.1 Quản lý công nợ khách hàng và trích lập dự phòng phải thu khó đòi
58 3.3.2 Thực hiện thêm chính sách chiết khấu thanh toán 61
3.3.3 Phát triền nguồn nhân lực 62
3.3.4 Công tác kế toán quản trị 62
3.3.5 Hoàn thiện việc lưu trữ chứng từ 63
3.3.6 Cấp quyền truy cập vào hệ thống dữ liệu máytính 64
3.4 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp 65
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 65
3.4.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 65
3.4.3 Kiến nghị với Công ty CP Hóa Chất Vật Tư YTế Hoàng Hà 66
KẾT LUẬN 67
Trang 7STT Viết tắt Nguyên văn
ĩ0 FIFO (First-in, first-out) Nhập trước xuấttrước
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: trình tự nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp KKTX 15
Sơ đồ 1.2: Ke toán mua hàng theo phương pháp KKĐK 16
Sơ đồ 1.3: Mua hàng nhập kho khi hóa đơn chưa về 17
Sơ đồ 1.4 : Mua hàng mà hóa đơn về trước hàng về sau 18
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty 31
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 31
Sơ đồ 2.3: Hình thức ghi sổ trên phần mềm máy tính củaCông ty CP Hóa Chất Vật Tư Y Te Hoàng Hà 34
Sơ đồ 2.4: Quy trình mua hàng 37
Lưu đồ 2.1: Quy trình lưu chuyển chứng từ giữa các bộ phận trong quá trình mua hàng 38
Sơ đồ 2.5: Quy trình bán hàng 41
Lưu đồ 2.2:Lưu đồ luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận trong quá trình bán hàng 42
Sơ đồ 3.1: Mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 63
DANH MỤC HÌNH Hinh 2.1: Mànhình giaodiện nghiệp vụ mua hàng 46
Hình 2.2: Mànhình giaodiện nghiệp vụ mua dịch vụ 45
Hình 2.3: Mànhình giaodiện khi đã thực hiện phân bổ chi phí mua hàng 46
Hình 2.4: Mànhình hìnhgiaodiện nghiệp vụ bán hàng 47
Hình 2.5: Màn hình giao diện nghiệp vụ trả tiền mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng 48
Hình 2.6: Mànhình nghiệp bán hàng 49
Hình 2.7: Mànhình thu tiền của khách hàng 49
Hình 2.8: Mànhình nghiệp vụ tính giá xuất kho 50
Hình 2.9: Mànhình giao diện thực hiện kết chuyểnlãi lỗ 50
Hình 3.1: Mànhình các bước thiết lập sử dụng hóađơnđiện từ trên Misa 64
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, đa dạng hóa và hội nhập quốc tế, mở rộng giaothương với nhiều nước trong khu vực và cả trên thế giới đã tạo ra nhiều cơ hội cho
sự phát triển của đất nước cũng như cho các doanh nghiệp trong nước Đây có thểvừa là cơ hội cũng như là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước để cóthể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Mục tiêu của mọi doanh nghiệp làhướng đến doanh thu, lợi nhuận Các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để có thểkiếm
được nhiều lợi nhuận nhất có thể từ việc kinh doanh của mình Trong cơ chế thịtrường, dưới sự quản lí và điều tiết của nhà nước cũng như các chính sách pháp luật,các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng được tạo môitrường và những điều kiện phù hợp để phát triển
Ngày nay, nhu cầu về việc trao đổi hàng hóa giữa các nước ngày càng lớn đòihỏi việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa càng nhanh để có thể đáp ứng được các nhucầu này Các doanh nghiệp thương mại có thể nói là cầu nối là trung gian giúp hànghóa có thể lưu thông một cách thuận lợi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Hoạt độngnày đã đem lại nguồn thu nhập chính cho các công ty.Chính vì thế, công tác mua bánhàng hóa có vai trò vô cùng quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp
Để có thể đưa ra được những quyết định đúng đắn trong việc điều hành hoạtđộng của doanh nghiệp, Giám đốc cần phải nhờ đến bộ phận kế toán giúp họ cungcấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định Chính vì thế, Kế toánhoạt
động mua hàng và bán hàng trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán nghiệp vụ mua và bán hànghóa
trong doanh nghiệp thương mại, cùng với những kiến thức em được học ở trường vàthời gian được thực tập tại Công ty CP Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà em xin lựa
1
Trang 102 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Khóa luận tốt nghiệp: “Kế toán mua, bán hàng hóa và các khoản thanh toán tại
Công ty TNHH Sao Mai Anh” của tác giả Nguyễn Tường Vi (2017), tác giả nghiên
cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán mua và bán hàng hóa tại công ty, qua đótác giả nhận xét các ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại và đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán Về ưu điểm, tác giả đã phân tích dựa trêncác cơ sở lý luận, đưa ra các dẫn chứng cụ thể chi tiết thực trạng công tác kế toánbán
hàng tại công ty TNHH Sao Mai Anh Tác giả dẫn chứng bằng những chứng từ gốc
rõ ràng Từ những ưu điểm và những điểm còn hạn chế của công tác kế toán, tác giảcũng đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất mà tác giả chỉ ra trong bài khóa luận của mình là công
ty đã vi phạm nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng được quy định trong chuẩnmực kế toán Việt Nam VAS14, dẫn tới báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh khôngđúng với thực tế Cơ sở lý luận chung về mua hàng còn chưa được đầy đủ tác giả sửdụng nhầm mẫu sổ sách theo thông tư 133 trong khi tác giả nêu công ty hạch toántheo thông tư 200, phần giải pháp còn sơ sài, chưa mang tính cấp thiết đối với doanhnghiệp Phần thực trạng tác giả quá tập trung vào việc dẫn chứng các chứng từ màchưa phân tích sâu các hoạt động của kế toán mua và bán hàng
Khóa luận tốt nghiệp: “Kế toán mua bán hàng hóa tại công ty Cổ phần viễn thông thế kỷ’’ do tác giả Lê Suối Kim (2013), tác giả nghiên cứu khái quát các lý
luận
cơ bản để làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng công tác kế toán tại công ty Từthực trạng, tác ra đưa ra các nhận xét ưu điểm và những mặt còn hạn chế còn tồn tạitrong công tác kế toán Từ những nhược điểm, tác giả đề xuất một số giải pháp rấtchi tiết để hoàn thiện công tác quản lý cũng như công tác kế toán tại công ty Bêncạnh những ưu điểm, bài khóa luận còn một số những điểm còn hạn chế như sau:Một
số cơ sở lý luận và kết cấu tài khoản tác giả còn trích dẫn sai, trình tự ghi sổ tác giả
2
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp: “Thực trạng công tác kế toán mua và bán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ An Bình” của tác giả Phan Thị Huyền Nhi
(2016), tác giả cũng đi theo hướng xuất phát từ những cơ sở lý luận, tác giả phântích
thực trạng công tác kế toán Từ đó, tác giả đưa ra các nhận xét về ưu và nhược điểm
và đưa ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Bài viết tácgiả đã nêu cơ sở lý luận khá đầy đủ nội dung, tác giả cũng chỉ ra được các sổ sách kếtoán được sử dụng, quy trình lên sổ kế toán Tuy nhiên, tác giả chưa giải thích cụ thểquy trình lên sổ như thế nào, khi mua hàng tác giả lại không căn cứ vào hóa đơnGTGT mà tác giả lại căn cứ vào Phiếu nhập kho, cuối kỳ, tác giả cũng chưa thựchiện
bút toán kết chuyển, một số sổ kế toán tác giả để cỡ chữ quá bé rất khó nhìn.Về phầngiải pháp, tác giả cũng chỉ nêu mà chưa đi sâu vào chỉ ra các thức thực hiện, chưagắn
liền với các chuẩn mực quy định, các giải pháp chưa thực sự giải quyết được nhữnghạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán ở công ty
Khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác kế toán mua, bán hàng hóa tại Thương Xá Tax” của tác giả Võ Thị Huyền Trang (2015), tác giả cũng đi theo hướng
nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế toán mua và bán hàng hóa tại công ty.Bài
viết của tác giả rất khoa học, mạch lạc Điểm nổi bật là tác giả chỉ được quy trìnhthực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa được diễn ra tại công ty, các chứng từđược sử dụng và cách thức lưu trữ chứng từ và quy trình lên sổ trên phần mềm máytính Từ thực trạng, tác giả đưa ra nhận xét về kế toán hoạt động mua bán hàng hóa
về ưu điểm và nhược điểm Từ các nhược điểm, tác giả đề xuất các giải pháp Hạnchế của bài nghiên cứu là Chi phí vận chuyển hàng về kho tác giả không cộng vàogiá gốc hàng mua về mà đang để ở tài khoản 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài.Tácgiả quá chú tâm vào nghiên cứu quy trình lên sổ mà chưa đưa ra các nhận xét về ưunhược điểm, giải pháp của tác giả chỉ ra chưa xuất phát từ nhược điểm, giải phápcũng không mang tính khả thi đối với công ty
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu này đã đáp ứng đầy đủ về phần nội dung
3
Trang 12thể tham khảo để nghiên cứu đề tài của mình Tuy nhiên, các đề tài trên đều chưa chỉ
ra quy trình nghiệp vụ kế toán được thực hiện như nào mà mới chỉ nêu các chứng từ
sử dụng và các sổ kế toán sử dụng Bên cạnh đó, các đề tài cũng mới chỉ nêu các giảipháp mà chưa gắn các giải pháp đó vào thực tế công ty, chưa đi sâu phân tích cụ thểgiải pháp đó thực hiện như nào, chưa đưa ra các kiến nghị với Nhà nước, Bộ tàichính
với công ty nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua, bán hàng hóa Chính vì vậy, tôi
chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán hoạt động mua và bán hàng hóa tại Công ty CP hóa
chất vật tư y tế Hoàng Hà- Thực trạng và giải pháp ” mong muốn có thể đưa ra các
ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công Ty CP Hóa Chất Vật Tư Y TếHoàng Hà
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là nghiên cứu lý luận và thực tiễn của công tác kế toánhoạt động mua và bán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại nói chung và tạiCông ty CP hóa chất vật tư y tế Hoàng Hà nói riêng, để qua đó đánh giá những ưuđiểm và nhược điểm của công tác kế toán mua, bán hàng tại công ty Từ đó, có thểđưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả công tác kế toáncủa công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán mua hàng và bán hàng trong doanh nghiệpthương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán mua, bán hàng hóa tại Công Ty
CP Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà, trong đó sẽ tập trung chủ yếu vàohoạt động mua, bán và các nghiệp vụ kế toán liên quan trong tháng 4 năm2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu như quan sát và ghi chép,phỏng vấn trực tiếp, phân tích tổng hợp, nghiên cứu tài liệu, để làm cơ sở đưa racác nhận xét khách quan về công tác kế toán tại công ty
Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp quan sát quy trình thực hiện xử4
Trang 13chính kế toán và các bộ phận khác có liên quan như bộ phận kinh doanh, bộ phậnkho, Song song với việc quan sát, sẽ ghi nhận lại các quy trình thực hiện kế toán
để phục vụ cho việc phân tích đề tài
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp phỏng vấn những kế toán phụ
trách
liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại công ty để có thể thu thập thêm cácthông tin về quy trình thực hiện kế toán tại công ty và biết được những điểm cònthiếu
sót trong công tác kế toán để có hướng đề xuất giải pháp hoàn thiện
Phương pháp nghiên cứu phân tích tổng hợp dữ liệu: Từ những dữ liệu thu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm kiếm và thu thập, chọn lọc các dữ liệu về
mặt hàng, chủng loại, số lượng hàng mua về, số lượng hàng bán đi, các nhà cungcấp,
các khách hàng mà công ty thường giao dịch đến hoạt động mua bán hàng tại côngty
thông qua các báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị liên quan đến hoạt động mua
và bán hàng hóa tại Công Ty CP Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà
6 Ket cấu của khóa luận
Bố cục của bài khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán mua, bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
5
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA, BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Bản chất và vai trò của hoạt động mua, bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về mua, bán hàng hóa
a) Khái niệm, đặc điểm về mua hàng hóa
Mua hàng hóa là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa trong
doanh nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từngười bán sang doanh nghiệp và đồng thời chuyển quyền sở hữu về tiền tệ từ doanhnghiệp sang người bán hoặc doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho ngườibán
- Hàng hóa phải được thông qua một phương thức mua, bán thanh toán tiềnhàng nhất định
- Chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ từ doanh nghiệp sang người bán
- Hàng hóa mua vào với mục đích bán ra hoặc gia công sản xuất rồi bán
b) Khái niệm và đặc điểm của bán hàng
Bán hàng hóa là khấu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từngười bán (doanh nghiệp) sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặcquyền được đòi tiền ở người mua
- về mặt kinh tế: Bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị
của doanh nghiệp được hình thành
- về mặt kỹ thuật: Bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức đến
thực hiện, trao đổi, mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kỹ thuật với cáchành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
6
Trang 15Như vậy, mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán cónghĩa
vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bênmua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theothỏa thuận
1.1.2 Vai trò của hoạt động mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: Hoạt động mua bán hàng hóa là điều kiện quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hoạt động này tạo ra doanh thu chínhtrong doanh nghiệp thương mại, đồng thời tạo ra lợi nhuận giúp doanh nghiệp mởrộng quy mô cũng như thực hiện các mục tiêu khác của doanh nghiệp
- Đối với nền kinh tế: Hoạt động mua bán hàng hóa giúp cho hàng hóa đượcluân chuyển giữa người có nhu cầu bán đến người có nhu cầu mua nhanh hơn, giúpthúc đẩy các hoạt động kinh tế trong xã hội Bên cạnh đó, hoạt động này cũng giúpcho việc lưu chuyển tiền tệ trong xã hội được ổn định, là điều kiện nâng cao đờisống
xã hội cho người lao động
1.2 Nội dung của kế toán mua, bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Kế toán mua hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1.1 Điều kiện và thời điểm xác định hàng mua
a) Điều kiện xác định hàng hóa được coi là hàng mua:
- Phải thông qua hoạt động mua - bán hàng hóa nhất định
- Doanh nghiệp nắm quyền sở hữu hàng hóa và mất quyền sở hữu tiền tệ haymột hàng hóa khác
- Hàng hóa mua về để bán hoặc gia công, chế biến để bán
b) Thời điểm xác định hàng mua:
Tùy thuộc từng vào phương thức mua hàng mà thời điểm xác định hàng muakhác nhau :
Mua hàng theo phương thức giao trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết,
bên mua cử cán bộ thu mua mang giấy ủy quyền đến kho bên bán để nhận hàng, bênmua chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về doanh nghiệp Thời điểm xác định
7
Trang 16chấp nhận thanh toán tiền hàng.
Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết,
bên bán chuyển hàng đến cho bên mua và giao hàng tại kho bên mua hoặc địa điểm
đã quy định trong hợp đồng Thời điểm xác định hàng hóa là hàng mua khi bên mua
đã nhận hàng do bên bán chuyển bán, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiềnhàng
1.2.1.2 Cách xác định hàng hóa mua về (theo chuẩn mực VAS02)
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc Trong trường hợp giá trị thuần cóthể
thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải xác định theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
φ Kế toán phải căn cứ vào từng trường hợp nhập kho cụ thể để xác định giá gốchàng hóa mua về
Giá gốc HTK- mua ngoài = Giá mua ghi trên hóa đơn - Các khoản giảm trừ (Giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại và giá trị hàng mua bị trả lại) + Các khoản thuế không hoàn lại (nếu có) + Chi phí thu mua
- Giá mua ghi trên hóa đơn: là giá mua chưa thuế GTGT
- Các khoản giảm trừ:
+ Giảm giá hàng mua hoặc trả lại hàng mua: Người mua có thể không hài lòng
vì hàng hóa bị hư hại, hỏng hóc, kém chất lượng không đáp ứng theo yêu cầucủa hợp đồng
+ Chiết khấu thương mại: giảm trừ vào giá bán do mua với khối lượng lớn
- Các khoản thuế không hoàn lại (nếu có) : Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,các khoản thuế GTGT không được khấu trừ
xuất Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bảo quản, bảo hiểm,hao
hụt hợp lý trên đường đi, tiền thuê kho bãi, chi phí phí khác liên quan trực
8
Trang 171.2.1.3 Phương thức mua hàng
Mua hàng theo phương thức giao trực tiếp (mua hàng tại kho của bên bán):
Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên mua cử cán bộ thu mua mang giấy ủy nhiệmđến
kho bên bán để nhận hàng, bên mua chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa bằngphương tiện tự có hoặc thuê ngoài, mọi chi phí vận chuyển thì do bên mua chịu
Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết,
bên
bán chuyển hàng đến cho bên mua và giao hàng tại kho bên mua hoặc địa điểm đãquy định trong hợp đồng Trường hợp này thì chi phí vận chuyển hàng hoá có thể dobên bán hoặc bên mua chịu theo thoả thuận của hai bên
1.2.1.4 Tài khoản, số sách và chứng từ sử dụng
- Tài khoản 156: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại cáckho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm
do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ) Trường hợphàng
hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào tài khoản 156
“Hàng hóa”
- Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ: dùng để phản ánh số thuế
GTGT
đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
- Tài khoản 331: Phải trả người bán: tài khoản để theo dõi các khoản phải trả
nhà cung cấp và những khoán ứng trước cho người bán Đây là tài khoản lưỡng tínhvừa dư nợ, vừa dư có
- Tài khoản 111-Tiền mặt, Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
• Các hình thức ghi sổ kế toán
- Hmh thức ghi sổ nhật ký chung:
+ Đặc trưng cơ bản: tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải
9
Trang 18❖ Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết mua hàng hóa, sổ chi tiết bán hàng hóa
Ưu điểm: Dễ phân công công tác kế toán
Nhược điểm: (trong kế toán thủ công), khó thực hiện khi tập hợp tù nhật kýchung để ghi vào sổ cái
Điều kiện vận dụng: Phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp quy mô lớn hoặcnhỏ, trình độ kế toán vừa Nếu ứng dụng CNTT trong kế toán thì phương pháp nàylà
hiệu quả
- Hình thức nhật ký - sổ cái:
+ Đặc trưng cơ bản: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghichép theo trình từ thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán)trên
cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - sổ cái
Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký - sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp
Ưu điểm: Số lượng sổ ít, quy trình ghi sổ đơn giản
Nhược điểm: Sổ cồng kềnh nhiều cột, dễ xảy ra sai lầm dẫn đến báo cáochậm
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp10
Trang 19khoản ít, trình độ kế toán thấp, số lượng nhân viên kế toán ít
- Hình thức chứng từ ghi sổ:
+ Đăc trưng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
❖ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
❖ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ áp dụng gồm có các loại sổ kế toán chủyếu sau:
❖ Chứng từ ghi sổ
❖ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
❖ Sổ Cái các tài khoản 156, 151, 632, 511, 133, 131,331, 111, 112, 911,
❖ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ kho, sổ chi tiết các tài khoản, sổ chi tiếtmua
hàng, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua; sổ chitiết
phải trả nhà cung cấp, sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Ưu điểm: Dễ phân công công tác kế toán, quản lý tài sản một cách chặt chẽNhược điểm: Ghi trùng lặp nhiều lần nên năng suất lao động không được cao,chi phí doanh nghiệp tăng
Điều kiện vận dụng : Phù hợp với với doanh nghiệp có số lượng nhân viên kếtoán nhiều, quy mô kế toán vừa phải, áp dụng kế toán thủ công hoặc kế toán máy
- Hình thức nhật ký chứng từ: Thích hợp với điều kiện kế toán thủ công,
không thuận lợi cho cơ giới hóa kế toán do bộ số phức tạp về kết cấu, nên
11
Trang 20Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên Có của các tàikhoản
kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các khoản đối ứng Nợ.Kết hợp việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian vớiviệc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản)
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, quan hệ đối ứng tài khoản chi tiêu quản lý kinh tế,tài
chính và lập báo cáo tài chính
+ Các sổ kế toán sử dụng trong hình thức Nhật ký chứng từ:
❖ Sổ Nhật ký chứng từ
❖ Bảng kê
❖ Sổ cái tài khoản 156.511, 131, 331,632,
❖ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức ghi sổ trên phần mềm máy tính:
+ Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trênmáy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốnhình
thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kếtoán
không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán
và báo cáo tài chính theo quy định
+ Các loại sổ kế toán sử dụng trong hoạt động mua và bán hàng hóa của Hìnhthức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa
hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi
Trang 21tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu được thiết kế sẵn trong phân hệ bán hàng trên phần mềm kế toán.
Cuối tháng, kế toán thực hiện khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu
số liệu giữa sổ tổng hợp với sổ chi tiết được thực hiện tự động.Người làm kế toán cóthể đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ragiấy Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy
và đóng thành từng quyển theo quy định
• Các loại sổ kế toán sử dụng trong mua hàng:
- Sổ kế toán tổng hợp : Sổ nhật ký chung, sổ cái
Sổ Nhật ký : dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong
từng
kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứngcác tài khoản của các nghiệp vụ đó Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng sốphát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp
Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Sổ Cái: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ
và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độtài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánhtổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp
Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có
13
Trang 22chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết theo yêu cầu quản lý.
Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từngloại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và SổCái
Số lượng, kết cấu các sổ kế toán không quy định bắt buộc Các doanh nghiệpcăn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết vàyêu
cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp
• Chứng từ sử dụng trong mua hàng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường ( Nhà cung cấp gửi đến)
- Phiếu nhập kho
- Biên bản giao nhận hàng hóa
- Chứng từ thanh toán: Phiếu chi, UNC, giấy báo Nợ,
1.2.1.5 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ mua hàng
• Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Kế toán tổ chức ghi chép một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhậpkho, xuất kho và tồn kho của vật tư hàng hóa trên các tài khoản phản ánh HTK Việckiểm kê HTK cuối kỳ nhằm xác nhận sự khớp đúng của HTK trên sổ và thực tế đểxác nhận các trường hợp thừa , thiếu HTK để kịp thời xử lý.Trong điều kiện vậndụng
14
Trang 23kỳ Tuy nhiên ngày nay do ứng dụng công nghệ thông tin nên chi phí này ngày cànggiảm xuống
• Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Không phản ánh thường xuyên và liên tục tình hình nhập và xuất HTK trên cáctài khoản theo dỗi hàng tồn kho mà sử dụng tài khoản 611- Mua hàng để theo dõi tìnhhình mua sắm hàng tồn kho.Các nghiệp vụ xuất kho không được theo dõi Giá trịHTK cuối kỳ được xác định thông qua kiểm kê thực tế.Giá trị HTK được xác địnhtheo công thức:
Giá trị vật tư tồn ĐK= Giá trị vật tư nhập trong kỳ + Giá trị vật tư tồn cuối kỳ - Giá
15
Trang 24TK 611
TK 151,156 (5) K/c tồn CK
trị vật tư xuất kho
Tài khoản 611 phản ánh số hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử
dụng.Tài khoản này cuối kỳ không có số dưPhương pháp kiểm kê định kỳ có ưu điểm là chi phí thấp và dễ áp dụng, nhưnglại có hạn chế là hàng ngày không cập nhật được về số lượng và giá trị hàng tồnkho Điều này có thể dẫn đến các hậu quả về mặt kế toán là:
- Không phát hiện được các trường hợp thất thoát HTK
- Không phát hiện được các sai phạm trong công tác kế toán
-TK 333
TK 111,112,331
<4)-→ I
(3) -T ►
Sơ đồ 1.2: Ke toán mua hàng theo phương pháp KKĐK
Giải thích sơ đồ 1.2:
(1) Kết chuyển tồn đầu kỳ(2) Mua hàng hóa trong nước(3) Nhập khẩu hàng hóa(4) Các khoản được giảm trừ được hưởng
16
Trang 25(5) Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ
1.2.1.2 Một số trường hợp đặc biệt khi mua hàng
- Ứng trước tiền hàng cho người bán
Đây là trường hợp doanh nghiệp đã chuyển tiền (ứng trước) cho người bántrong khi hàng chưa nhận Về mặt bản chất, số tiền ứng trước cho người bán là tàisản
của doanh nghiệp, kế toán cần theo dõi khoản ứng trước này trên tài khoản “Phải trảngười bán”, vì đây là giao dịch có liên quan tới những nhà cung cấp (người bán)hàng
thông thường của doanh nghiệp Kế toán hạch toán trên tài khoản 331- Phải trả- Hàng về chưa có hoá đơn
CL giá tạm tính > Giá hóa đơn
Sơ đồ 1.3: Mua hàng nhập kho khi hóa đơn chưa về
- Hóa đơn về trước hàng về sau
Khi doanh nghiệp nhận được hóa đơn nhưng hàng chưa về nhập kho (điềukhoản
giao hàng là tại kho của bên bán) thì kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng "Hàngmua đang đi đường"
Sử dụng tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường: Phản ánh giá trị vật tư,hàng hóa DN mua, cuối kỳ đã nhận hóa đơn nhưng hàng chưa về nhập kho
17
Trang 26TK 151
(1) CK hóa đơn về hàng chưa^
-►về
-T -TK 133 (2) Kỳ sau hàng viʌ,
Sơ đồ 1.4 : Mua hàng mà hóa đơn về trước hàng về sau
- Hàng thừa thiếu so với hóa đơn
Trường hợp hàng thiếu sao với hóa đơn
+ Trường hợp thiếu trong định mức thì coi như là chi phí của quá trình thu mua,tính vào giá gốc HTK và không cần xử lý
+ Trường hợp hàng mua về, kiểm hàng thấy thiếu trên định mức, kế toán hạchtoán hàng mua theo số lượng thực nhập Phần thiếu phải theo dõi trên tàikhoản
1381 - Hàng thiếu chờ xử lý
Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn:
+ Nếu hàng thừa với khối lượng nhỏ thì nhập kho theo số lượng thực tế và tổnggiá trị ghi theo hóa đơn, vì hàng thừa với khối lượng nhỏ là không trọng yếunên kế toán không cần phải lưu ý theo dõi riêng về số hàng thừa này
+ Nếu hàng thừa với khối lượng lớn thì ghi giá trị hàng nhập kho số lượng theohóa đơn, số hàng thừa có thể hạch toán theo một trong 2 cách
Cách 1: theo dõi trên tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ xử lý
Cách 2: Doanh nghiệp có thể mở tài khoản ngoại bảng để theo dõi, ví dụ tàikhoản
“Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ”, kế toán ghi đơn vào bên Nợ tài khoản “Vật tư, hànghóa nhận giữ hộ” Sau đó, khi bên bán đến lấy hàng thừa thì ghi đơn bên Có
18
Trang 271.2.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.2.1 Khái niệm, điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
a) Khái niệm:
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thờiđiểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theogiá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thuđược tiền
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hànghóa;
- Không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
c) Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: là thời điểm hoàn thành việc
chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa cho người mua(theo
TT96/2015/TT-BTC)
d) Cách xác định doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được tính
bằng
giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu
hộ bên thứ 3 sẽ không được tính vào doanh thu
1.2.2.2 Các phương thức bán hàng
• Kế toán bán hàng trực tiếp tại kho của người bán :
Bên mua cử người đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng, bên mua chịutrách nhiệm vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài, mọi chiphí vận chuyển thì do bên mua chịu
• Bán hàng theo hình thức chuyển hàng cho khách hàng:
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, doanh
19
Trang 28thuê để vận chuyển hàng hóa đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó màbên
mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào bên mua kiểm nhận và chấp nhận thanh toánthì hàng hóa mới được coi là đã tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đãgiao
• Bán hàng qua đại lý:
Doanh nghiệp xuất hàng giao cho các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng kýgủi nhờ tiêu thụ Khi số hàng bán được, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý một khoảnhoa
hồng tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán ( hoặc giá thanh toán) của số hàng đãbán Nếu không tiêu thụ được bên nhận đại lý có quyền trả lại số hàng gửi cho bêngiao đại lý
• Phương thức bán hàng trả, chậm trả góp:
Khi giao hàng cho người mua, lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ,doanh thu bán hàng được tính theo giá bán trả tiền ngay.Khách hàng không phảithanh
toán toàn bộ tiền hàng khi mua mà chỉ thanh toán một phần, số tiền còn lại sẽ đượcthanh toán dần trong một số kỳ sau và phải chịu khoản lãi theo quy định trong hợpđồng Khoản lãi do trả chậm trả góp sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tàichính
• Phương thức hàng đổi hàng:
Là phương thức mà người bán đem sản phẩm hàng hóa của mình để đổi lấyhàng hóa của người mua Giá trao đổi là giá thỏa thuận hoặc giá bán của hàng hóađó
trên thị trường Khi xuất hàng hóa đem đi trao đổi, doanh nghiệp vẫn phải xuất đầy
đủ chứng từ như các phương thức tiêu thụ khác
1.2.2.3 Các phương thức thanh toán
- Thanh toán trực tiếp:
20
Trang 29- Thanh toán trả chậm:
Sau khi người bán hoàn thành việc giao hàng cho bên mua, người mua chấpnhận thanh toán sau một khoảng thời gian, do đó hình thành khoản nợ đối với kháchhàng (khoản phải thu của khách hàng).Bên bán phải theo dõi khoản nợ này theo từnglần thanh toán của khách hàng
1.2.2.4 Phương pháp tính giá hàng xuất kho
• Theo phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trungbình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sảnxuất trong kỳ.Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàngnhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
- Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ(tháng ) ( giá bình quân gia quyền
dự trự): theo phương pháp này, cuối kỳ mới tính giá vốn hàng xuất kho trongkỳ
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ tính theo công thức:
bình quân trong Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ
kỳ của một loại —
sản phẩm Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Ưu điểm : Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
Nhược điểm : Độ chính xác không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gâyảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đápứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh
- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập : Sau mỗi lần nhập hàng,phải tính giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân
Đơn giá Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trước lần xuất thứ ixuất kho
lần thứ i Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trước lần xuất thứ i
21
Trang 30Phương pháp này khắc phục được những hạn chế của phương pháp trênnhưng
việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn công sức Do đó, phương pháp này được ápdụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, số lượng nhập xuất ít
• Phương pháp thực tế đích danh:
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng loại hàng hóamua vào, từng loại sản phẩm xuất ra Nên phương pháp này chỉ áp dụng đối vớinhững
doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc các loại mặt hàng ổn định và có thể nhận diệnđược.Theo phương pháp này, vật tư hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thìlấy
đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính
- Ưu điểm: Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế, giá trị hàng tồn khođược phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
- Nhược điểm: Chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, mặt hàng
có giá trị lớn mặt hàng ổn định và có thể nhận diện được Đối với các doanhnghiệp có nhiều mặt hàng thì không thể áp dụng phương pháp này
• Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này giả định rằng giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Giá trị xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ Giá trị hàng tồn kho cuối kỳđược
tính theo giá nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
- Ưu điểm: Có thể tính ngay giá vốn xuất kho của từng lần xuất hàng, đảm bảocung cấp số liệu kịp thời cho kế toán và cho quản lý Trị giá vốn hàng tồn khotương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó
- Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiệntại Số lượng, chủng loại nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến chi phícho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc tăng lên rất nhiều
22
Trang 31lẻ để tính giá trị hàng tồn kho đối với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanhchóng
mà có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử các phương pháp tính giá gốckhác.Giá
gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợinhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý
1.2.2.5 Tài khoản, sơ đồ hạch toán, sổ sách và chứng từ sử dụng
• Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: dùng để theo dõi các khoản doanh thu bán hàng hóa phát sinh
trong hoạt động bán hàng trong kỳ
Tài khoản 632: dùng để theo dõi giá vốn thực tế của hàng hóa đã xuất đi trong
kỳ (Theo phương pháp KKTX)
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản
ánh các khoản điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng hóa phát sinh trong kỳgồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Tài khoản 3331 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Phản ánh các khoản
thuế phải nộp cho cơ quan nhà nước
Tài khoản 131: tài khoản này dùng để theo dõi các khoản phải thu và tình
Trang 32(3) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần bán hàng hóa, dịch vụ để xác định kết quảkinh doanh
(5) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
• Sổ sách sử dụng trong bán hàng: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 511,
632,131, Sổ chi tiết bán hàng hóa, sổ chi tiết nhập- xuất- tồn, sổ chi tiết côngnợ
• Chứng từ sử dụng trong bán hàng :
- Hóa đơn GTGT đặt in ( mẫu 01 -GTKT)
- Hóa đơn bán hàng (mẫu 02 - GTTT)24
Trang 33- Hóa đơn GTGT tự in
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu xuất kho, séc chuyển khoản, sécthanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có, bảng kê hàng hàng hóa,
1.3 Các chuẩn mực kế toán và báo cáo kế toán mua, bán hàng hóa
1.3.1 Các chuẩn mực kế toán có liên quan đến kế toán mua bán hàng hóa
a) Các chuẩn mực kế toán quốc tế
trong việc đo lường giá trị HTK như phương pháp thực tế đích danh, nhập trước xuấttrước (FIFO) hay phương pháp bình quân gia quyền Mục tiêu của IAS02 là mô tả vềphương pháp kế toán đối với hàng tồn kho IAS02 hướng dẫn việc xác định giá gốccủa hàng tồn kho và việc ghi nhận hàng tồn kho sau khi ghi nhận ban đầu như là mộtkhoản chi phí bao gồm cả việc ghi giảm giá trị hàng tồn kho xuống mức giá trị thuần
có thể thực hiện được Chuẩn mực này cũng cung cấp sự hướng dẫn về các côngthức
được sử dụng để xác định giá trị của hàng tồn kho
IFRS 15-.Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng:
IFRS 15 thiết lập các nguyên tắc mà một thực thể áp dụng khi báo cáo thôngtin
về bản chất, số lượng, thời gian và sự không chắc chắn của doanh thu và dòng tiền từhợp đồng với khách hàng Áp dụng IFRS 15, một thực thể ghi nhận doanh thu để mô
tả việc chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ đã hứa cho khách hàng với số tiền phảnánh sự cân nhắc mà thực thể mong đợi được trao đổi với những hàng hóa hoặc dịch
vụ đó Để ghi nhận doanh thu theo IFRS15 cần thực hiện theo mô hình 5 bước.Bước 1: Xác định các hợp đồng với khách hàng
Bước 2: Xác định các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng25
Trang 34Bước 5: Nhận thu khi các thực thể thỏa mãn một nghĩa vụ thực hiện
b) Các chuẩn mực kế toán Việt Nam
VAS01- Quy định chung
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơbản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhằmgiúp doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kếtoán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lí các vấn đề chưađược quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phảnánh trung thực và hợp lí
cho hàng tồn kho
- VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác gồm: các loại doanh thu, thời điểmghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
1.3.2 Báo cáo kế toán mua, bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
Một số báo cáo kế toán liên quan đến mua, bán hàng hóa trong doanh nghiệpthương mại:
- Báo cáo tài chính:
26
Trang 35của doanh nghiệp trong kỳ.
- Báo cáo quản trị:
Báo cáo doanh thu, lãi, lỗ: Báo cáo này nhằm theo dõi hoạt động mua bán
hàng
hóa diễn ra tại công ty Báo cáo này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh thôngqua một số chỉ tiêu như tổng doanh thu thuần của từng mặt hàng, tổng giá vốn củatừng mặt hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khácvà
tính tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu thuần để xem xét tình hình kinh doanh và giúpcho
nhà quản lý đưa ra định hướng kinh doanh đúng đắn
Báo cáo hàng tồn kho: Báo cáo này phản ánh tình hình nhập hàng hóa trong kỳ
- xuất hàng trong kỳ - tồn hàng hóa cuối kỳ theo từng mặt hàng tại công ty Từ báocáo này, nhà quản trị có thể theo dõi và quản lý hàng hóa Qua đó, biết được mặthàng
nào được tiêu thụ tốt, mặt hàng nào không tiêu thụ được để đưa ra biện pháp thúcđẩy
tiêu thụ hợp lý
Báo cáo các khoản công nợ (báo cáo công nợ phải thu, báo cáo công nợ phải
trả): Báo cáo này phản ánh tình hình công nợ, giá trị nợ và thời gian nợ Báo cáocông
nợ giúp công ty nắm bắt tình hình công nợ để có thể chủ động trong việc thu hồicông
nợ đối với khách hàng hoặc trả nợ nhà cung cấp, chủ động trong việc sử dụng nguồntiền nhằm thu được hiệu quả kinh tế tối ưu
Đối với công nợ phải thu: Báo cáo công nợ giúp theo dõi, kiểm tra giám sát vàđốc thúc khách hàng trả nợ, tránh bị tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu,làm giảm hiệu quản sử dụng vốn Báo cáo này còn giúp nhà quản trị đánh giá đượccông tác thu hồi nợ
Đối với công nợ phải trả: Báo công nợ giúp nhà quản trị đưa ra những chiếnlược và kế hoạch trả nợ hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo uy tín27
Trang 36- Báo cáo kế toán phải trung thực, chính xác, đảm báo tính khách quan về tìnhhình thực tế của doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính phải liên kết chặt chẽ với nhau, bổ sungcho nhau, có như vậy mới có thể đánh giá được tính khách quan trung thựccủa báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính phải được lập và gửi đúng hạn
Ket luận chương 1:
Chương 1 đưa ra các cơ sở lý thuyết được mọi người thừa nhận và áp dụngrộng rãi Chương này nêu ra các khái niệm về mua, bán hàng hóa; các đặc điểm vaitrò của hoạt động mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại Đồng thờicũng
chỉ ra hệ thống chứng từ , tài khoản sử dụng trong hoạt động mua ,bán hàng hóa
28
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN MUA, BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN HÓA CHẤT VẬT TƯ Y TẾ HOÀNG HÀ 2.1 Khái quát về Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Vật Tư Y Te Hoàng Hà
2.1.1 Quá trình phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần hóa chất vật tư
y tế Hoàng Hà
- Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà
- Tên giao dịch: HOANG HA MEQ., JSC
- Mã số thuế: 0101924431
- Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy
- Địa chỉ: Số 1, lô 1A, đường Vũ Phạm Hàm, Phường Trung Hoà, Quận CầuGiấy, Hà Nội
- Đại diện pháp luật: Chu Thị Thu Hà
- Địa chỉ người đại diện pháp luật: Số 32, phố Lê Thánh Tông-Phường HồngGai-Thành phố Hạ Long-Quảng Ninh
- Giám đốc: Chu Thị Thu Hà
- Điện thoại: 0437868048
- Fax: 5147239
- Ngày cấp giấy phép: 24/04/2006
- Ngày hoạt động: 01/05/2006
- Ngành nghề chính: Bán buôn chuyên doanh khác
- Trạng thái: Đang hoạt động ( đã được cấp GCN-ĐKT)
- Vốn điều lệ : 6 tỷ VNĐ
Công ty được thành lập dựa trên các quy định của luật doanh nghiệp, có tưcách
pháp nhân, có nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật về toàn
bộ hoạt động kinh doanh cuả mình Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng
Hà hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nhằm đáp ứng các nhu cầu cầnthiết của thị trường về vật tư y tế Công ty thành lập từ năm 2006 cho đến nay đã29
Trang 38trong quá trình hoạt động công ty đã đạt được những thành công nhất định và đãkhẳng định được danh tiếng và uy tín của mình trên thị trường Với phương châm “Luôn vì sức khỏe cộng đồng” công ty luôn cung cấp các sản phẩm tốt và đem lại sựhài lòng cho khách hàng đây cũng là thành công của công ty đạt được trong nhữngnăm qua.
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng chủ yếu của Công Ty CP Hóa Chất Vật Tư Y Tế Hoàng Hà làchuyên bán buôn máy móc, vật tư y tế cho các của hàng thuốc, cơ sở khám chữabệnh
tư nhân và bệnh viện, phục vụ nhu cầu sử dụng của các cá nhân, tổ chức thông qua
đó góp phần:
- Tăng thu nhập cho Ngân sách nhà nước bằng việc nộp thuế
- Góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước
- Đảm bảo đời sống cho người lao động, nhân viên trong công ty
2.1.1.3 Các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại công ty đang kinh doanh
Một số loại sản phẩm mà công ty hiện tại đang kinh doanh chủ yếu là:
- Dụng cụ bấm ghim và cắt nội soi cắt trĩ 4.8mm
- Mạch máu nhân tạo 60cmx8mm (Uni graft)
- Băng ghim dùng trong khâu nối
- Miếng vá tim 4x5 (Neuro - Patch)
- Safil violet USP 1 90cm HR40S
- Dafilon black USP 10/0, 30cm, 2xDLM6
- Silver graft straight 60cm-6mm
30
Trang 392.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty
2.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận quản lý
Giám đốc: là người có quyền lực cao nhất, người chịu trách nhiệm chung và
trực tiếp quản lý các khâu quan trọng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinhdoanh
của công ty
Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc, đưa ra những ý kiến giúp
31
Trang 40hành công ty có hiệu quả.
Phòng kinh doanh:
- Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm
- Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế vàcách hợp tác với các khách hàng
- Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh
- Xây dựng cách chiến lược PR, marketng cho các sản phẩm, hàng hóa theotừng giai đoạn và đối tượng khách hàng
- Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu
- Có nhiệm vụ làm công tác quản lý về tài chính của công ty
- Luôn chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách của nhà nước về quản lý tàichính, tránh những lãng phí và vi phạm nguyên tắc nghề nghiệp
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính, kế toán trong công ty phù hợpvới chính sách quy định của nhà nước
- Tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước các khoản nộp ngân sách nhà nước như thuế GTGT,thuế TNDN
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kì phân bổhoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả kinhdoanh
32