Trong đó, cóthể kể đến một số công trình tiêu biểu:Phạm Thị Hà Thanh 2016, “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng Hoàng Lộc”, luận văn
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên: Trần Thị Vân Anh
Mã sinh viên: 19A4020069
Khoa: Ke toán- Kiểm toán
Lớp: K19 CLC KTB
Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Lê Văn Luyện
Hà Nội, tháng 06 năm 2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện tin học hóa kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh ” là
công trình nghiên cứu của tôi, với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Lê VănLuyện
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Trần Thị Vân Anh
i
Trang 5LỜI CẢM ƠNQua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế, tác giả đã hoàn thành luận vănthạc
sỹ kế toán với đề tài “ Hoàn thiện tin học hóa kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh" Em xin gửi lời
cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Lê VănLuyện,
đã tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo và đã đóng góp nhiều ý kiến quýbáu giúp em hoàn thiện luận văn này Em cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cácanh
chị trong phòng kế toán tại công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh đã tạo điều kiện vàgiúp đỡ em trong quá trình thực tập Trong quá trình thực hiện khó có thể tránh khỏinhững khiếm khuyết, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy,
cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Trần Thị Vân Anh
11
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIN HỌC HÓA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 6
1.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16
1.1.3 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp 17
1.1.4 Hình thức khoán gọn trong xây lắp 27
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán tập hợp chi phí giá thành
30
1.2.1 Vai trò của công nghệ thông tin đối với công tác kế toán chi phí giá thành tại doanh nghiệp 30
1.2.2 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán chi phí giá thành trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TIN HỌC HÓA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÂN VŨ MINH 33
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh 33
2.1.1 Quá trình phát triển công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh 33
2.1.2 Kết quả hoạt động công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh 34
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh 35
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần Tân Vũ Minh 36
iii
Trang 7Từ viết tắt Nguyên nghĩa
2.2 Thực trạng tin học hóa kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty CP đầu tư Tân Vũ Minh 40
2.2.1 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp tại công ty CP đầu tư Tân Vũ Minh 40
46
2.2.2 Thực trạng tin học hóa tính giá thành sản phẩm xây lắp 51
2.3 Đánh giá tình trạng tin học hóa kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 52
2.3.1 Ưu điểm 52
2.3.2 Nhược điểm 53
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TIN HỌC HÓA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ TÂN VŨ MINH 57
3.1 Quan điểm hoàn thiện kế toán chi sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 57 3.1.1 Yêu cầu hoàn thiện 57
3.1.2 Nguyên tắchoàn thiện 57
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 58 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và công tác kế toán trong công ty .58
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty CP đầu tư Tân Vũ Minh 59
3.2.3 Cải thiện quy trình tin học hóa 60
3.3 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp 60
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 60
3.3.2 Kiến nghị đối với doanhnghiệp 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9v
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
18
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 20 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán sử dụng máy thi công 22
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ chi phí sản xuất chung 24
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 26
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chứ hạch toán kế toán riêng 28
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán đơn vị nhận giao khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng 29
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán bàn giao quyết toán vốn 30 Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán nội bộ 30 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 35 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh 37 Sơ đồ 2.4 Quy trình mua NVL vận chuyển trực tiếp đến công trường 41
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong3 năm 34
Bảng 2.1 Bảng trích khấu hao máy móc thi công của công ty 48
Bảng 2.2 Bảng tính lương nhân viên quản lí công trình Ngọc Xuyên 49
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp chi phí phát sinh công trình Long Xuyên 51
Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT số 0000189 42
Biểu 2.2 Quy trình khai báo nguyên vật liệu 43
Biểu 2.3 Phiếu mua hàng hạch toán theo hóa đơn 0000189 44
Biểu 2.4 Giao diện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 45
Biểu2.5 Hóa đơn giá trị gia tăng và biên bản giao khoán 46
Biểu 2.6 Hóa đơn GTGT số 0000823 47
Biểu 2.6 Trình tự nhập khấu hao TSCĐ máy thi công 48
vi
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ kinh tế mở cửa hội nhập, cơ hội với các doanh nghiệp càng nhiềuthì thử thách đặt ra cũng khó khăn hơn, các công ty kinh doanh thương mại cần phải
có những chiến lược kinh doanh phù hợp cho mình để thích ứng với từng thời kỳ, xuhướng xã hội Để hướng tới sự phát triển ổn định, bền mạnh, doanh nghiệp khôngnhững phải tìm hiểu, nắm bắt kịp thời các xu hướng thị hiếu thị trường, cải thiện môhình kinh doanh sản xuất phù hợp, bên cạnh đó còn phải thúc đẩy công tác quảng bá,nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi đôi với giá cả phải chăng.Từ đó có nhữngbiện pháp giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường Đặc biệtvới
đặc thù của ngành xây dựng với sản phẩm là thành quả của quá trình thi công dàingày, sử dụng vốn đầu tư lớn nên làm thế nào để vừa quản lí tốt, có hiệu quả đồngthời tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình là tháchthức lớn mà các DN xây dựng hiện nay đang phải đối mặt Vì vậy, việc nghiên cứunhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí giá thành xét về góc độ kế toán tàichính tại doanh nghiệp xây dựng là một sự cần thiết khách quan
Bên cạnh đó, trong xu hướng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa, kế toán đã chứng kiến những sự tiến bộ to lớn nhờ sự phát triển của công nghệthông tin Mạng công nghệ thông tin và hệ thống máy tính không chỉ rút ngắn thờigian cần thiết của kế toán để chuẩn bị và trình bày thông tin tài chính mà còn cảithiện
hiệu quả và độ chính xác của thông tin
Nhận thấy, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán chi phí giáthành có thể góp phần khắc phục những vấn đề mà kế toán chi phí giá thành đanggặp
phải, em quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện tin học hóa kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh” để
nghiên cứu cho khóa luận với mong muốn tìm ra những giải pháp hữu ích góp phầnvào công việc đổi mới phương thức quản lí của công ty CP đầu tư Tân Vũ Minh hiệnnay
2 Tổng quan nghiên cứu
1
Trang 12Đề tài về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã được rất nhiều nghiên cứu Trong đó, cóthể kể đến một số công trình tiêu biểu:
Phạm Thị Hà Thanh (2016), “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng Hoàng Lộc”, luận văn thạc sĩ đã đề cậpchi tiết bản chất, nội dung vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
xây lắp, qua đó nêu lên thực trạng cũng như những giải pháp hoàn thiện công tác chiphí giá thành tại công ty cổ phần xây dựng Hoàng Lộc, hướng đến mục tiêu tiếtkiệm
chi phí sản xuất, tối đa lợi nhuận Tuy nhiên, đề tài mới chỉ dừng lại ở việc nghiêncứu tại công ty CP xây dựng Hoàng Lộc mà chưa mở rộng hướng nghiên cứu để sosánh với các công ty cùng ngành để có hướng nhìn khái quát toàn diện hơn về thựctrạng cũng như giải pháp để tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng công trình củatoàn
ngành xây lắp
Nguyễn Quỳnh Phương (2016) ,“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại công ty cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng Hanconrp”, luận vănthạc sĩ, Đại học Lao động -Xã hội Trong bài viết, tác giả đã phân tích chi tiết những
lý thuyết cơ bản xung quanh vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp xét theo góc độ cả kế toán tài chính và kế toán quản trị từ đó tìm ra nộidung giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí giá thành, nâng cao năng suất hiệu quảcông
tác kế toán tại công ty xây dựng Haconrp Tuy nhiên, giải pháp đưa ra chưa thực tế
và khả năng áp dụng chưa cao vẫn là một trong những hạn chế của đề tài Trong thực
tế, đây cũng là khó khan chung của các đề tài thuộc lĩnh vực được đề cập
Đinh La Thăng (1996) ,“ Tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp xâydựng
trong điều kiện ứng dụng tin học”, luận án phó tiến sĩ kinh tế Đề tài tập trungnghiên
cứu những nội dung cơ bản tổ chức công tác kế toán của những doanh nghiệp xâydựng trong điều kiện ứng dụng máy vi tính, sau quá trình phân tích, rút ra kết luậnvề
sự cần thiết của việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán và đề xuất các phươnghướng hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng tin học
Lê Thị Hương (2014) “ Kế toán chi phí và tính chi phí giá thành sản phẩm xâylắp tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”, luận văn thạc sĩ Đềtài đã tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2
Trang 13tại các công ty xây lắp, rút ra những ưu điểm nhược điểm của công tác kế toán ở tạicác đơn vị được khảo sát Ngoài ra, công trình nghiên cứu còn khái quát được kinhnghiệm của một số nứớc trên thế giới cũng như chuẩn mực kế toán quốc tế liên quanđến vấn đề doanh thu, chi phí, qua đó rút ra sự khác biệt giữa các nước và bài họckinh nghiệm đối với Việt Nam.
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Việc nghiên cứu chi phí giá thành góp phần giúp doanh
nghiệp cân nhắc về mức giá thành để bù đắp chi phí và định hướng về mô hình quảntrị chi phí để tối đa hóa lợi nhuận
chung và kế toán chi phí giá thành nói riêng
- Đề tài vận dụng những vấn đề lý luận nêu trên để nghiên cứu thực trạng kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong điều kiện tin học hóatại công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh kết hợp so sánh công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các công ty cùng ngành, từ đóđưa
ra đánh giá, nhận xét thực trạng phần hành kế toán này
- Từ hệ thống cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn, đề xuất một số giải phápkhả
thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh, đồng thời đưa ra các điều kiện thực hiện các giảipháp đó
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là gì
?
- Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp xây lắp dưới góc độ kế toán tài chính là gì ?
- Tại sao phải tin học hóa công tác kế toán chi phí giá thành?
- Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh như thế nào? Quy trình tính chi phí giá thànhtrong điều kiện tin học hóa được ứng dụng như thế nào? Ưu điểm và tồn tại là gì?
3
Trang 14- Trong điều kiện tin học hóa, giải pháp để hoàn thiện chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh là gì?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về chi phí sản xuất và giá thànhsản
phẩm xây lắp tại công ty CP đầu tư Tân Vũ Minh
- Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu và đánh giá quá trình tin học hóa kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ( lấy số liệu công trình xây dựngNgọc Xuyên)
6 Phương pháp nghiên cứu
- Trong quá trình phân tích đề tài, tác giả đã sử dụng những phương phápnghiên
cứu sau
+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp :
Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp thực hiên nhằm thu thập thông tin và
nắm bắt thực trạng về hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh Đối tượng phỏng vấn là kế toántrưởng và kế toán phần hành
Phương pháp quan sát: Tiến hành trực tiếp tham gia nghiệp vụ hạch toán tại
phòng kế toán, bộ phận kế toán CP sản xuất và giá thành thành phẩm của công ty đểtheo dõi các hoạt động, thao tác làm việc để có thể hình tượng hóa rõ hơn về quytrình
kế toán chi phí xây dựng tại DN và tìm hiểu về cách áp dụng CNTT vào quá trìnhhạch toán chi phí và tính giá thành
+Phươngpháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Quá trình nghiên cứu giáo trình kế toán
chuyên ngành, các bài báo, nghiên cứu khoa học cùng đề tài, chuẩn mực kế toán cóliên quan kết hợp với tài liệu, chứng từ công ty cổ phần Tân Vũ Minh được sử dụnglàm cơ sở phân tích thực trạng của doanh nghiệp sau đó tìm ra vấn đề mới mà côngtrình nghiên cứu chưa đề cập tới, lựa chọn những thông tin hữu ích vào đề tài nghiêncứu
Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: thu thập thông tin, kết quả khảo
sát, phân loại và sắp xếp thành các nhóm vấn đề để mô tả thực trạng theo từngnhóm,
4
Trang 15phân tích dữ liệu đưa ra các kết luận phù hợp và đề xuất các giải pháp cho từng vấnđề.
7 Ket cấu của khóa luận
Kết cấu của khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tin học hóa kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm xây lắp
Chương 2: Thực trạng tin học hóa công tác công tác kế toán tập hợp chi phí giáthành tại công ty CP đầu tư Tân Vũ Minh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tin học hóa kế toán tập hợp chiphí giá thành tại công ty cổ phần đầu tư Tân Vũ Minh
5
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIN HỌC HÓA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
• Khái niệm chi phí sản xuất:
Theo VAS 01 và IAS 01 “ Chuẩn mực chung” thì “Chi phí là các yếu tố làmgiảm các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp trong kỳ, dưới hình thức các khoản tiềnchi
ra hoặc giảm tài sản hoặc làm phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốnchủ sở hữu nhưng không bao gồm khoản phân phối cho các cổ đông hoặc chủ sỡhữu.” Theo định nghĩa này, chi phí được xem xét theo từng kỳ kế toán và là cáckhoản
mục trong báo cáo tài chính Theo cách đó thì chi phí được ghi nhận, phản ánh theonhững nguyên tắc nhất định Định nghĩa chi phí như vậy phù hợp khi đứng trên góc
độ của đối tượng sử dụng thông tin kế toán tài chính, chủ yếu là đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động SXKD cần tiêu hao các nguồnlực ( tài sản, nhân công) Quá trình tiêu dùng các nguồn lực đồng thời là quá trìnhphát sinh các chi phí Khi đó, doanh nghiệp cần ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động,đối tượng lao động và lực lượng lao động Mọi chi phí đều được biểu hiện dưới dạnggiá trị, trong đó chi phí về tiền công là biểu hiện bàng tiền của hao phí lao độngsống,
còn chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện nước, chi phí về khấu hao tài sản làbiểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa Chi phí hoạt động của doanh nghiệp phátsinh trong tất cả giai đoạn của sản xuất nhưng chỉ có các chi phí phát sinh trong giaiđoạn biến đổi yếu tố đầu vào thành các sản phẩm, dịch vụ mới gọi là chi phí sảnxuất
Quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổimột cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào tạo thành sản phẩm đó là nhữngcông trình, hạng mục công trình, các sản phẩm, lao vụ dịch vụ, phục vụ cho nền kinh
tế quốc dân Các yếu tố đầu vào đó là các tư liệu lao động, đối tượng lao động, dưới
sự tác động của lao động qua quá trình biến đổi tạo thành các sản phẩm công trình,
6
Trang 17hạng mục công trình Các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng hoạt độngkinh doanh, tổng hợp và xác định kết quả đầu vào phục vụ cho quá trình quản lý mọihao phí đều được đo lường bằng thước đo tiền tệ.
Như vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác mà doanhnghiệp mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất và thi côngtrong
một thời gian nhất định
• Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau để đáp ứng yêucầu quản lý cũng như công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí cần thiết Trong
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một số cách phân loại cơ bảnnhư sau:
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau đây:+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, thiết bị XDCB mà doanh nghiệp đã sửdụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ như: Xi măng, sắt, thép, cát, đá, các loại dầu
+ Chi phí về công cụ, dụng cụ: Là phần giá trị hao mòn của các loại CCDCtrong quá trình sản xuất xây lắp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền DN đã chi trả về các loại dịch
vụ mua ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại.phục vụ cho hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp
7
Trang 18+ Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt động sản xuấtngoài chi phí kể trên.
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí giúp nhà quản lýbiết được kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng chi phí qua đó đánh giá đượctình hình thực hiện dự toán chi phí
- Phân loại CP theo mục đích, công dụng chi phí và quản lý giá thành
Theo cách phân loại này thì những chi phí có công dụng như nhau sẽ được xếpvào một yếu tố, bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu sử
cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra, (vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu
chế sẵn ) chi phí này không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất
phí máy thi công và chi phí thiết bị do chủ đầu tư bàn giao
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ vàphụ
cấp của công nhân trực tiếp sản phẩm xây lắp cần thiết để hoàn chỉnh sản phẩm xâylắp Khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐtính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản phẩm xây lắp
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm chi phí trực tiếp liên quan đến việc sửdụng máy thi công để thực hiện công tác xây dựng và lắp đặt các CT, HMCT baogồm: Tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao máy thicông, v.v Khoản mục chi phí máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân điều khiển máy
+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí dung cho việc quản lý và phục
vụ sản xuất chung cho bộ phận sản xuất thi công bao gồm: lương nhân viên quản lýđội, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả côngnhân trực tiếp sản xuất xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viênquản
lý đội, khấu hao TSCĐ dung chung cho hoạt động của tổ, đội, chi phí vật liệu phụ,nhiên liệu, công cụ dụng cụ dung cho quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác và chi phí khác có liên quan đến hoạt động của tổ, đội
Các phân loại này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức,cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm và phân tích tình hình thực
8
Trang 19hiện kế hoạch giá thành, từ đó lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thànhcho kỳ sau.
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trong XDCB là
dự toán được lập cho từng đối tượng theo các khoản mục giá hành nên cách phânloại
chi phí theo khoản mục là phương pháp sử dụng phổ biến trong các DNXDCB
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng
chịu chi phí
+ Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí vànhững chi phí này được kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đốitượng chịu chi phí
+ Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí vànhững chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theomột tiêu chuẩn thích hợp
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa với việc xác định phương pháp kế toántập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành: CP biến đổi, CP cố định, CPhỗn hợp
+ Chi phí biến đổi (biến phí): Là các chi phí có sự thay đổi tỷ lệ với các mức
độ hoạt động như CP NLVL trực tiếp, CP NCTT Tổng chi phí biến đổi sẽ tăng (hoặcgiảm) tương ứng với sự tăng hoặc giảm của mức độ hoạt động, nhưng chi phí cốđịnh
tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi
+ Chi phí cố định ( định phí): Là những chi phí không có sự thay đổi theo các
hoạt động đạt được Thuộc loại chi phí này gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
hao tài sản cố định chung, chi phí tiền lương nhân viên quản lý
+ Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả biến phí
và định phí như chi phí điện, điện thoại Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó,chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí cố định, và khi mức độ hoạt động tănglên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí biến đối
Việc phân biệt định phí, biến phí có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xâydựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác
9
Trang 20định điểm hòa vốn cũng như ra các quyết định kinh doanh quan trọng Mặt khác,việc
phân biệt định phí, biến phí là cơ sở để xây dựng dự toán chi phí hợp lý, ứng với mọimức hoạt động theo dự kiến
1.1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định.Trên góc độ kinh tế , giá thành sản phẩm là thước đo chi phí và khả năng sinhlời vì giá thành là căn cứ để xác định giá bán Với các doanh nghiệp xây lắpgiá bán
là không đổi nên giá thành sản phẩm và lợi nhuận tỷ lệ nghịch với nhau Trên góc độdoanh nghiệp, giá thành sản phẩm càng thấp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càngcao và ngược lại Do vậy, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọngcủa
tất cả các doanh nghiệp xây lắp
Trong XDCB, giá thành sản phẩm thường được phân loại theo các tiêu thứcsau
đây:
- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
CT, HMCT được xác định trên cơ sở các định mức, các quy định của Nhà Nước vàkhung giá quy định theo từng vùng lãnh thổ Giá thanh dự toán nhỏ hơn giá trị dựtoán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước ( thu nhập chịu thuế tính trước được tínhtheo tỷ lệ quy định của nhà nước)
HMCT
10
Trang 21- Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế để hoànthành khối lượng xây lắp bao gồm chi phí định mức, vượt định mức và không địnhmức như các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động trong quá trình sản xuất xâylắp của đơn vị được phép tính vào giá thành Giá thành thực tế được tính trên cơ sở
số liệu kế toán về chi phí sản xuất xây lắp thực hiện trong kỳ
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là giá thành của những công trìnhhạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo ký thuật đúng chất lượng thiết kế đượcbên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉ tiêu này cho phép đánh giáchính xác toàn diện hiệu quả sản xuất thi công một CT, HMCT
Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp xây lắp, chỉtiêu giá thành sản phẩm xây lắp có một số đặc điểm khác biệt:
+ Giá thành công trình xây dựng và lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị củathiết bị đưa vào lắp đặt Do vậy, khi đơn vị xây lắp nhận thiết bị của đơ vị chủ đầu tư( do chủ đầu tư mua hoặc được cấp) giao để lắp đặt, đơn vị xây lắp phải ghi riêng đểtheo dõi, không tính vào giá thành công trình lắp đặt
+ Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm: trị giá vât kết cấuvà
giá trị kèm theo như : các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị truyền hơi ấm, điều hòanhiệt độ, thiết bị truyền dẫn,
Muốn đánh giá được chất lượng của công tác xây lắp, ta phải tiến hành so sánhcác loại giá thành với nhau Để đảm bảo có lãi, về nguyên tắc khi xây dựng kế hoạchgiá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giá thành phải đảm bảo mối quan hệ sau.Giá thành thực tế ≤ Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán
CP thực tế phátsinh trong kỳ
CP khối lượng xâylắp dở dang cuối
kỳ
1.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
• Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Như vậy,
11
Trang 22thực chất của việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xácđịnh giới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanhnghiệp xây lắp cần căn cứ vào các yếu tố sau đây
- Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ ký thuật sản xuất ra sản phẩm xây lắp
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yếu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng như yêu cầu tính giáthành
Đối tượng tập hợp chi phí của doanh nghiệp xây lắp là: Từng bộ phận, từng độicông trình, từng hạng mục công trình hoặc các giai đoạn công trình của từng hạngmục
Các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giáthành và giá thành đơn vị Khác với hạch toán chi phí sản xuất, công việc tính giáthành nhằm xác định giá thành thực tế cua từng loại sản phẩm đã hoàn thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa vào cơ sở đặc điểm sản xuấtcủa doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và quy trình sản xuấtcủa sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp là các CT, HMCThoặc là các giai đoạn công việc của từng hạng mục đã hoàn thành hoặc đã đượcnghiệm thu
1.1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là phương pháp ghi trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp
có
liên quan trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp ghitrực tiếp đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo từng đối tượng liên quan vàghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc chi tiết theo đúng đối tượng chi phívới mức độ chính xác cao
phát sinh có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ
12
Trang 23chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Phương pháp này đòihỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tượng theotừng địa điểm phát sinh chi phí ( tổ, đội sản xuất, công trường ) Sau đó chọn tiêuchuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng cóliên quan.
Việc tính toán phân bổ gồm 2 bước :
Tính hệ số phân bổ : H = C/T
Trong đó H là hệ số phân bổ
C là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
T là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
- Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan : Cn=Tn x H
Trong đó : Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Tn : là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
+ Các chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạchtoán trực tiếp cho từng đối tượng đó
+ Chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì tập hợp chungcuối kỳ áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tượng liên quan theo cáctiêu thức thích hợp
+ Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu, chi phí nhân công trựctiếp tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Việc phân bổ được tiến hành theo công thức sau :
Chi phíphân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ x Hệ sô phân bổ cho từng đối tượng
Trong đó : Hệ số phân bổ = Tổng các tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng /tổng các tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tượng
1.1.1.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
13
Trang 24Giá
thành
Chi phí thi
Chi phí thi
giácông
+ Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đối dài,công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoànthành toàn bộ đơn đặt hang mới tính giá thành
+ Đối với CT, HMCT lớn, thời gian thi công dài thì chỉ khi nào có một bộ phậnhoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán thì mới tính giáthành thực tế bộ phận đó
Ngoài ra, đối với những công trình, thời gian thi công dài kết cấu phức tạp thì
kỳ tính giá thành có thể được xác định là quý
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có số lượng công trình lớn,đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành CT, HMCT
Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một CT,HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là tổng giá thành của một CT,HMCT đó
Công thức: Z = CTrong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm sản xuấtC: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo CT, HMCTTrường hợp CT, HMCT chưa hoàn thành mà có khối lượng xây lắp hoàn thànhbàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được xác địnhnhư sau:
hoàn thànhbàn giao
Trang 25hoàn dang đầu kỳthành
Trang 26Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắptheo đơn đặt hàng, khi đó đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Theo phươngpháp này, khi bắt đầu xây lắp theo đơn đặt hàng, kế toán phải mở bảng tính giá thànhcho mỗi đơn đặt hàng và chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng Chiphí trực tiếp được tập hợp thẳng còn chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêuthức thích hợp Khi công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất tập hợp được chính làgiá thành thực tế của đơn đặt hàng đó Kế toán tiến hành tính giá thành bằng cáchcộng luỹ kế chi phí từ khi bắt đầu thi công đến khi hoàn thành ngay trên Bảng tínhgiá thành của đơn đặt hàng đó Trường hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mụccông trình thì sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiệntính giá thành cho từng hạng mục công trình bằng cách phân bổ giá thành thực tế của
cả đơn đặt hàng cho từng hạng mục công trình theo giá thành dự toán của các hạngmục công trình đó theo công thức:
Zđđh
Zi = Zdt x Zidt
Trong đó: Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình i
Zđđh: Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành Zdt: Giá thành
dự toán của các hạng mục công trình thuộc đơn đặt hàng hoàn thành
Zidt: Giá thành dự toán của hạng mục công trình 1
giao
+ Tính giá thành dự toán và tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục
Giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao
Phương pháp này áp dụng đối với các công trình, hạng mục công trình có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, phải trải qua nhiều giai đoạn thi công, công việc có thể chiacho nhiều tổ, đôi thi công
Theo phương pháp này, giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trìnhđược tính như sau:
Z = Dđk + Cl + C2 + + Cn - DckTrong đó:
Z là giá thành sản phẩm xây lắpC1, C2, Cn là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn xây lắp công trình
Dđk, Dck: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
15
Trang 27Ngoài bốn phương pháp tính giá thành chủ yếu trên, trong doanh nghiệp xâylắp có thể sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp tính giá thành theo
hệ số, phương pháp định mức,
1.1.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Do đặc thù ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp nên xây lắp nên việc quản lí
về đầu tư và xây dựng là quá trình khó khăn và phức tạp Chính vì thế kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện công việc của mình theotrình tự logic, chính xác, đầy đủ, kiểm tra các khâu hạch toán như tiền lương, vật liệu,TSCĐ, và xác định số liệu cần thiết để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinhtrong kỳ kế toán
Trang 2816
Trang 29- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức vật tư lao động, chi phí sử dụngmáy thi công và các dự toán chi phí khác phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch sovới định mức, các chi phí ngoài kế hoạch trong thi công, các khoản thiệt hại, mất mát,
hư hỏng, trong sản xuất để có các biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Tính toán chính xác và kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo từngcông
trình, hạng mục công trình, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cáchhợp lý và có hiệu quả
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xâydựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theonguyên tắc quy định
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình,hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, đội xây dựng trong từng thời ký nhằmphục vụ yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
1.1.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp
- Tài khoản sử dụng: TK 621- CPNVLTT dùng để phản ánh các chi phí nguyên
liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động XL, tài khoản này được mở chi tiết theođối tượng tập họp chi phí sản xuất ( công trình, hạng mục công trình,.)
- Để xác định chi phí NVLTT thực tế trong kỳ, kế toán căn cứ vào các yếu tốsau: trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp, trị giá nguyên vật liệu trực tiếpcòn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất, trị giá nguyên vật liệu trực tiếpcòn lại cuối kỳ ở các bộ phận, trị giá phế liệu thu hồi ( nếu có) Chi phí NVLTT thực
tế trong kỳ được xác định theo công thức:
kỳ
- Kết cấu TK 621:
Bên Nợ:
17
Trang 30- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuấtsản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp không có số dư cuối kỳ Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp không có tài khoản cấp 2.
- Chứng từ sử dụng : Phiếu nhập kho ( Mau số 01 - VT); Phiếu xuất kho (Mẫu
số 02-VT); Hóa đơn giá trị gia tăng ( Mau số 1- GTGT); Bảng phân bổ vật liệu, CCDC( Mau số 07 - VT) \
Xuai JtdiQ NVL Str dung tjực tiếp cho san xuất
Nhập kiiQ NVL sứ du⅛⅜ không hết
TK 111, 112,
Mua NVL dùng ngay cho san xuầt
Cuối ký.kct chuyên chi phi NVLTT
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
1.1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
18
Trang 31I inh Itrcnig phai ưa cho
Trong các doanh nghiệp xây lắp , có hai cách tính lương chủ yếu là tính lươngtheo công việc giao khoán và tính lương theo thời gian Nếu tính lương theo côngviệc giao khoán thì chứng từ ban đầu là “ Hợp đồng khoán”, trên hợp đồng khoánthể
hiện công việc khoán có thể là từng phần việc, nhóm công việc, có thể là hạng mụccông trình, thời gian thực hiện hợp đồng, đơn giá từng phần việc, chất lượng côngviệc giao khoán
Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là bảng chấm công vàphiếu làm them giờ Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽ tiến hànhtheo dõi và chấm công hang ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công.Cuối
tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công vàphiếu
làm them giờ sau đó chuển đến phòng kế toán Các chứng từ này sẽ được kiểm tra,làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sảnxuất,
kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK632
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp không có tài khoản cấp 2.
- Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương ( Ma u số 02- LĐTL,HD);
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( Mau số 06 - LĐTL, HD ); bảng kê trích nộp các
Trang 32Ket chuyền chi phí nhân công trục tiêp
338
I inh BHXH.BHYT.BHTN Pha 1 CP nhân còng trực tiếp ' CPCDD cho công nhân SX vượt ưên mức binh thường
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.1.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản sử dụng: TK 623 - “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản
này
dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp chohoạt động XL công trình Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích vềBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên lương phải trả công nhân sử dụng máy thicông Chỉ sử dụng tài khoản này trong trường hợp DNXL thực hiện XL công trìnhtheo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí vật liệu chomáy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của côngnhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công ) Chiphí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ tài khoản 154 "Chiphí sản xuất, kinh doanh dở dang"
20
Trang 33- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK632.
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công có 6 tài khoản cấp 2
Tài khoản 6231 - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương
phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công,phục
vụ máy thi công như: Vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thicông
Tài khoản này không phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh
phí công đoàn theo quy định hiện hành được tính trên lương của công nhân sử dụng
xuất chung"
Tài khoản 6232 - Chiphí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng,
dầu, mỡ ), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công
Tài khoản 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng
cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công
Tài khoản 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh chi phí
khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình
Tài khoản 6237 - Chiphí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch
vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảo hiểm xe, máythi công; chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,
Tài khoản 6238 - Chiphí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng
tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho vật tư sử dụng, hóa đơn bán hàng, bảng
chấm công của công nhân điều khiển máy thi công, Bảng tính khấu hao, Nhật trình
sử dụng máy Nếu sử dụng máy thi công thuê ngoài thì đội trưởng đội thi công tậphợp chứng từ : Hợp đồng thuê máy, Biên bản thanh lý hợp đồng được chuyển vềphòng kế toán làm căn cứ phân bổ cho từng đối tượng liên quan, chi phí máy thicông
sử dụng cho công trình nào thì phân bổ công trình đó
- Phương pháp hạch toán:
21
Trang 34Công thức phân bô chi phí SXC.
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán sử dụng máy thi công
1.1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất dung là chi phí phục vụ cho sản xuất của đội, công trường xâydựng, gồm: Lương nhân viên quản lý đội xây dựng; các khoản trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trựctiếp XL, nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của DN); chi phí nguyên vật liệu,công
cụ dụng cụ sử dụng cho thi công quản lý đội; chi phí khấu hao TSCĐ dùng chungcho
hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội Các khoảnCPSX chung liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình nào thì hạchtoán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó Nếu có liên quan đến nhiềucông trình, hạng mục công trình thì tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo tiêuthức phù hợp
22
Trang 35KetchuvenCPSXC ,
TK 632
Mức chi phí SXC phân
bổ cho từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ x
của các đối tượng của từng đối tượng Tiêu thức phân bổ
- Tài khoản sử dụng: Ke toán sử dụng TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
- Kết cấu TK 627:
Bên Nợ:
- Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bô được ghi nhận vào giá vốnhàng
bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung có 6 tài khoản cấp 2.
TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 : Chi phí vật liệu
TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài TK7278 : Chi phí bằng tiền khác
- Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Hóa đơn ( Mau số
01-GTGT hoặc 02- GTKT); Bảng phân bô vật liệu,CCDC ( Mau số 07-VL); Phiếu chi,giấy báo nợ; Bảng phân bố TSCĐ; Bảng phân bô chi phí sản xuất chung
23
- Phương pháp hạch toán:
TK 152,153 TK 627 TK 154 Chi phi NVL CCDC SX t
TK 334, 338 Lirong và các khoăn trích theo lιrσng cùa cõng nhãn vién
TK 214
—I Kháu hao TSCD đội xây tóp
TK 111 112,331 Chi phi bằng tiền khác
TK 133 Thue GTGT
Trang 36Phẩn chi phí SXC
CÔ định (không phân 1
bố) vào giá vồn
Các khoán giãm chi phi san Xuatchung
TK 111, 112 152
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ chi phí sản xuất chung
1.1.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
- Tài khoản sử dụng: Việc tập hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến
hành theo từng đối tượng ( công trình, hạng mục công trình, ) và chi tiết theo khoảnmục vào bên nợ TK 154 ( chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
Tài khoản 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình vàđược chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
+ TK 1541: chi phí xây lắp
+ TK 1542: chi phí sản phẩm ngoài xây lắp
+ TK 1543: chi phí dịch vụ bảo hành xây lắp
- Ket cấu tài khoản:
Trang 37Ket chuyên CP NVL sứ dụng trực tiếp
bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;
thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàngtồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với doanh nghiệp sảnxuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài màhàng
kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sảnphẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tínhvào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, NợTK
632);
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trang 38Ch i phí thực tế dở Chi phí thực tế
lượng
kỳ
giai đoạn
Kít chuyên CP NC lT Iki- ca thψ∙
ngoài) thi công các công trình HMCT
TK 627 Kẽt chuyên (phàn bo) CP SXC cua đội cho Iimg cõng trinh, HMCT
TK 632 Tông giá vốn san xuất thực tê CIia cóng trình HNCI' hoàn thành
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.1.3.6 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang
- Khái niệm sản phẩm dở dang
SP dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quy trình sảnxuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quytrình chế biến nhưng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành SP hoàn chỉnh.Sản phẩm dở dang của các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mụccông trình chưa hoàn thành khối lượng công tác xây lắp trong kỳ và chưa được chủđầu tư nghiệm thu chấp nhận thanh toán
Để xác định giá trị sản phẩm dở dang cần tiến hành kiểm kê thực tế, tính toán
và xác định giá trị sản phẩm dở dang cần tiến hành kiểm kê thực tế, tính toán và xácđịnh phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho khối lượng sản phẩm xây lắp chưahoàn thành Xác định giá trị sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toánkhối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sảnphẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối kỳ
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thìsản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp cuối kỳ chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp
lý đã quy định và được đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở phân bổ chiphí thực tế phát sinh của CT, HMCT đó cho các giai đoạn công việc đã hoàn thành
và giai đoạn còn dở dang theo tỷ lệ với giá dự toán
26
- Phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dangPhương pháp đánh giá sản phẩm dở dang mà DNXL thường áp dụng là: đánhgiá theo giá dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm xây lắp dở dang Áp dụngđối với các trường hợp công trình, hạng mục công trình bàn giao thanh toán theo từnggiai đoạn hoàn thành, sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành.Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp phân bổ chi phí thực tếcăn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành theo các bước sau:
Trang 391.1.4 Hình thức khoán gọn trong xây lắp
1.1.4.1 Hệ thống tổ chức khoán trong doanh nghiệp xây lắp
Do đặc điểm của ngành xây lắp là quá trình thi công thường diễn ra ở những địađiểm cách xa đơn vị trong khi khối lượng vật tư thiết bị lại rất lớn nên rất dễ xảy rahao hụt, mất mát Vì vậy, các doanh nghiệp thường tổ chức theo phương thức khoánsản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các đội thi công Có hai hình thức khoán sảnphẩm xây lắp cho các đơn vị thành viên là:
trình
cho bên nhận khoán, các đơn vị nhận khoán sẽ tổ chức cung ứng vật tư, tổ chức laođộng Khi công trình hoàn thành sẽ được nghiệm thu bàn giao và được thanh toántoàn bộ theo quyết toán và đơn vị thành viên phải nộp một khoản theo quy định vềcông ty
giao khoán chi khoán các khoản mục chi phí nhất định còn các khoản khác đơn vị tựhạch toán và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật, chất lượng công trình
27
Trang 40- Chứng từ kế toán sử dụng là các chứng từ về chi phí phát sinh được xác địnhtheo chế độ kế toán Ngoài ra doanh nghiệp xây lắp còn lập hợp đồng giao khoán vàkhi công trình hoàn thành bàn giao phải lập” Biên bản thanh lý hợp đồng”
Tùy thuộc vào mức độ phân cấp kế toán giữa đơn vị giao khoán và đơn vị nhânkhoán kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
TK 136 - Phải thu nội bộ
TK 336 - Phải trả nội bộ
1.1.4.2 Kế toán tại đơn vị giao khoán
- Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng
Tài khoản 141 (1413) phải được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán Đồngthời phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo từng CT, HMCT,trong đó phản ánh cả giá nhận giao thầu và giá giao khoán, chi tiết theo từng khoảnmục chi phí
TK111.112.IS2.1SX
ưng Hcn vật tu cho
dơn vị nhận khoán
Quyettoan KLXL hoãn thành
Thanh toán bõ sung phân tạm ứng tluéu
Thu hôi phân tạm ứng thừa
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chứ hạch toán
kế toán riêngTrình tự hạch toán đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chứ hạch toán kế toán riêng
- Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phâncấp quản lý tài chính
Kế toán đơn vị giao khoán sử dụng tài khoản 1362 để phản ánh toàn bộ giá trịkhối lượng xây lắp mà đơn vị tạm ứng về: vật tư, tiền, khấu hao TSCĐ cho các đơn
vị nhận khoán nội bộ Đồg thời tài khoản này cũng được sử dụng để phản ánh giá trị
28