Kết thúc kiểm toán về khoản mục Chi phí trả trước...20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TO
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
DO CÔNG TY HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Sinh viênthực hiện : Phạm Thị Phương Thảo
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRUỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3 1.1 Khái quát chung về khoản mục Chi phí trả trước 3
1.1.1. Khái niệm và nội dung khoản mục Chi phí trả trước 3
1.1.2. Đặc điểm của khoản mục Chi phí trả trước ảnh hưởng đế công táckiểm toán Báo cáo tài chính 4
1.1.3. Kiểm soát nội bộ đối với Chi phí trả trước 5
1.1.4. Tổ chức công tác kế toán đối với khoản mục Chi phí trả trước 5
1.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm
toán BCTC doanh nghiệp 8
1.2.1. Mục tiêu kiểm toán Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC 8
1.2.2. Căn cứ kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán
1.3.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước 12
1.3.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong
kiểm toán báo cáo tài chính 15
1.3.3. Kết thúc kiểm toán về khoản mục Chi phí trả trước 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN THỰC HIỆN 22
Trang 32.1 Khái quát về công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC 22
2.1.1, Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC 22
2.1.2, Cơ cấu, mô hình tổ chức của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC 24
2.1.3, Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của AASC 25
2.1.4, Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng ABC do công ty TNHH hãng kiểm toán AASC thực hiện 38
2.2.1. Thực trạng giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: 38
2.2.2. Thực trạng giai đoạn kiểm toán 45
2.2.3. Thực trạng giai đoạn kết thúc kiểm toán 52
2.2.4. Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC 52
2.2.5. Ưu điểm 52
2.2.6. Hạn chế và nguyên nhân 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY HÃNG KIẺM TOÁN AASC THỰC HIỆN 55
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty hãng kiểm toán AASC thực hiện 55
3.1.1 Sự cần thiết về nâng cao chất lượng kiểm toán Báo cáo tài chính trong thời điểm hiện nay 55
3.1.2 Hạn chế từ bản chất khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 56
3.1.3 Nguyên tắc, yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước ở công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 57
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước tai công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 58
3.2.1. Hoàn thiện các thủ tục kiểm toán 58
Trang 43.2.2. Xây dựng lạl nộl dung klêm toán 63
3.2.3. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghlệp vụ cho KTV nól chung cũng như KTV thực hlện klêm toán khoản mục Chl phí trả trước nól rlêng 64
3.2.4. Nâng cao trang thlết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công ty klêm toán 65
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính 66
3.3.1. Ve phía Nhà nước, Bộ tàl chính 66
3.3.2. Ve phía công ty TNHH Hãng Klêm toán AASC 66
3.3.3. Ve phía khách hàng 67
KẾT LUẬN 68
PHỤ LỤC 69
DANH MỤC TÀILIỆU THAM KHẢO 86
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Hãng kiểm toán AASC thực hiện’” là một công trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướngdẫn: TS Nguyễn Kim Dung Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép của người khác
Đề tài là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trườngcũng như tham gia thực tập tạicông ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC Các số liệu,kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước tiên em xin gửi đến các quýthầy, cô giáo trường Học Viện Ngân Hàng lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
Đặc biệt, em xin gởi đến TS.Nguyễn Kim Dung người đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo , cô chú , anh chị và toànthể nhân viên công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã tạo điều kiện cho em tìmhiểu cung cấp các số liệu và tài liệu cho em trong quá trình thực tập và làm chuyên
đề
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện khoá luậnnày em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đónggóp từ cô cũng như quý công ty
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 7Viết tắt Viết đầy đủ
HT KSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 8STT Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụ Chi phí trả trước 9
Bảng 1.2 Mục tiêu kiểm toán đối với số dư tài khoản Chi phí trả
Bảng 2.4 Phân tích sơ bộ Chi phí trả trước 41
Bảng 2.5 Xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC và khoản
mục tài sản cố định hữu hình
42
Bảng 2.6 Lập bảng tổng hợp Chi phí trả trước 46
Bảng 2.7 Bảng chi phí phát sinh Chi phí trả trước theo tháng 48
Biểu đồ 2.1 Biến động doanh thu các năm gần đây 29
Biểu đồ 2.2 Biến động lợi nhuận trong các năm gần đây 30
Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong
kiểm toán BCTC
12
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại AASC 24
Sơ đồ 2.3 Các cấp soát xét ở giai đoạn thực hiện và kết thúc
kiểm toán
36
DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU, SƠ ĐỒ
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam đang được phát triển và hội nhập vàonhững xu hướng mới của nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ngày càng trở nên gay gắt Với mục tiêu chủ yếu của các doanh nghiệp làhoạt động vì lợi nhuận thì nhiều doanh nghiệp đã đặt lợi nhuận lên đầu, điều nàyảnh hưởng đến những thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chính, các công tytìm mọi cách kể cả gian lận kinh tế để có được mức lợi nhuận cao Do vậy, để thôngtin trở nên minh bạch và rõ ràng thì những thông tin trên cần phải được kiểm tra bởinhững tổ chức kiểm toán độc lập Vì vậy, nhu cầu được sử dụng những thông tintrung thực và đúng đắn của người sử dụng sẽ được những KTV đáp ứng
Việc hội nhập và phát triển của nền kinh tế cũng giúp cho nước ta tiếp thuđược những quy định và Chuẩn mực kế toán, kiểm toán nước ngoài Đây vẫn là mộtngành nghề khá mới mẻ, các Chuẩn mực kiểm toán của Nhà nước Việt Nam đưa ravẫn đang được hoàn thiện từng ngày Điều này đóng một vai trò vô cùng quan trọngđối với các doanh nghiệp kiểm toán nước nhà để được học hỏi những tinh hoa vàphát triển của nhân loại
Trong Báo cáo tài chính, khoản mục Chi phí trả trước là một trong nhữngkhoản mục không thể thiếu và mang tính trọng yếu tới tính trung thực của BCTC.Những sai phạm liên quan đến khoản mục Chi phí trả trước đều ảnh hưởng đến cáckhoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí bán Iiang, và đặc biệt là ảnhhưởng đến doanh thu của doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệp thường có xuhướng gian lận đối với khoản mục này, và đây cũng là một trong những khoản mục
dễ xảy ra sai sót nhất trên BCTC vì cách ghi nhận và phân bổ phức tạp của nó
Với việc vận dụng những kiến thức đã học và quá trình thực tập của mình,tôi nhận ra đây là khoản mục tuy không lớn nhưng lại chứa đựng nhiều sai phạmtrên BCTC Vì vậy, tôi chọn đề tài ii Hoan thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Hãng kiểm toán AASC thực hiện'.
Trang 102 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu những lý luận về quy trình kiểm tóan khoản mục Chi phí trảtrước
trong kiểm toán Báo cáo tài chính
- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trongkiểm toán Báo cáo tài chính và đưa ra ưu nhược điểm của quá trình kiểm toánkhoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC ở công ty TNHH Hãng kiểmtoán AASC
- Đánh giá thực trạng của quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước
- Đưa ra giải pháp, những kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện quy trìnhChi phí trả trước cũng như các khoản mục khác trên Báo cáo tài chính
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trướctrong kiểm toán Báo cáo tài chính
- Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước dàihạn trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận chung: chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duyvật lịch sử
- Phương pháp cụ thể: Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, quan sátvà
phỏng vấn
5 Ket cấu bài viết
Nội dung của bài viết ngoài mở đầu, kết luận và phụ lục thì bài viết gồm bachương sau:
Chương 1: Những lý luận chung về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phítrả truớc trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trongkiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Hãng kiểm toán thực hiện
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRUỚC TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát chung về khoản mục Chi phí trả trước
1.1.1 Khái niệm và nội dung khoản mục Chiphí trả trước
Chi phí trả trước là chi phí đã phát sinh mà doanh nghiệp bỏ ra để mua tàisản hoặc công cụ dụng cụ Tuy nhiên, chi phí này chưa được tính hết vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do chi phí này sử dụng trong nhiều kỳ kếtoán khác nhau
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC “Tài khoản này dùng để phản ánh các chiphí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều
kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ
kế toán sau.”
Nội dung của chi phí trả trước gồm:
- Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sửdụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục
vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán;
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh tronggiai đoạn trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá 3 năm;
- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sựchủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản, ) và các loại lệ phí màdoanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;
- Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạtđộng kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;
Chi phí đi vay trả trước về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay khi phát hành;Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp khôngthực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phân bổ tối đa không quá 3 năm
Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại làthuê tài chính;
Trang 12Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại làthuê hoạt động;
Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công
ty con có phát sinh lợi thế thương mại hoặc khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
có phát sinh lợi thế kinh doanh;
Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh củanhiều kỳ kế toán
Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩnghi nhận là TSCĐ vô hình được ghi nhận ngay là chi phí sản xuất kinh doanh,không ghi nhận là chi phí trả trước
Đối với tài khoản này, kế toán phải theo dõi chi tiết trong kỳ theo nội dung,thời gian sử dụng để phân bổ vào các đối tượng chi phí sao cho phù hợp
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục Chi phí trả trước ảnh hưởng đế công tác kiểm toán Báo cáo tài chính
Chi phí trả trước là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng tuy không lớn trongphần tài sản của doanh nghiệp Nhưng đây lại là một tài khoản đặc biệt, vì tài khoản
242 là một trong những tài khoản có mặt cả trên bảng cân đối kế toán và kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình sử dụng tài sản, công cụ dụng cụ và dịch vụ đã được ghinhận vào chi phí trích trước, hết kì kế toán, doanh nghiệp phải xem xét mức độ sửdụng và mục đích sử dụng để phân bổ vào các đầu chi phí khác nhau Điều này ảnhhưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởngđến việc xác định gía thành của sản phẩm doanh nghiệp sản xuất
Tuy nhiên, điều kiện ghi nhận chi phí trả trước hay ghi nhận vào tài sản cốđịnh hoặc các tài khoản khác chưa được thông tư đưa ra một cách rõ ràng Do vậy,với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau, mục đích sử dụng tài sản khác nhau màghi nhận vào các tài khoản khác nhau Việc hạch toán vào đầu chi phí nào phụthuộc vào một số nguyên tắc kế tắc kế toán, trong số đó cpó nguyên tắc mang tínhchủ quan, phụ thuộc vào chính doanh nghiệp Để phản ánh đúng khoản mục chi phínày, kiểm toán viên đòi hỏi cần có sự am hiểu nhất định về ngành nghề kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng như thời gian sử dụng của sản phẩm, dịch vụ ghi nhận vào
Trang 13chi phí trả trước Đây cũng là một khoản mục gắn liền với tất cả các hoạt động củacác doanh nghiệp, nhưng chưa phải là doanh nghiệp nào cũng biết cách ghi nhận vàphân bổ phù hợp.
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với Chiphí trả trước
Việc kiểm soát nội bộ chi phí trả trước là đảm bảo cho Chi phí trả trước đượcghi nhận đúng với bản chất kinh tế của nó, việc sử dụng và phân bổ phải đảm bảođúng các nguyên tắc của chế độ kế toán hiện hành Nội dung kiểm soát chi phí trảtrước bao gồm:
- Đơn vị xây dựng và ban hành với quy định quản lý nói chung và KSNBnói
riêng đối với các nghiệp vụ liên quan đến chi phí trích trước:
+ Ban hành quy chế và điều kiện rõ ràng để ghi nhận Chi phí trích trước.+ Ban hành các quy chế để phân bổ phân bổ chi phí trích trước vào các tàikhoản khác như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí nguyên vậtliệu
+ Các quy định và thủ tục đối với việc ghi nhận, xác định khoản mục Chi phítrích trước
- Đơn vị tổ chức thực hiện và kiểm soát khoản mục này: tổ chức phân công,
bố trí nhân sự, kiểm soát được chức năng rõ ràng của các bộ phận và những tài sản
sử dụng cho từng bộ phận, kiểm tra thường xuyên việc sử dụng và ghi nhận tài sản
sử dụng có phù hợp hay không, xử lý các hành vi vi phạm các chính sách, quy chế
mà đơn vị ban hành
Việc thực hiện KSNB Chi phí trả trước tốt sẽ giúp đơn vị bảo vệ được tàisản, thông tin, tuân thủ pháp luật, sử dụng những nguồn lực hiệu quả Điều nàykhông chỉ có ý nghĩa lớn trong cuộc kiểm toán Chi phí trả trước mà còn giúp nhữngthông tin mà đơn vị cung cấp mang độ tin cậy cao
1.1.4 Tổ chức công tác kế toán đối với khoản mục Chiphí trả trước
1.1.1.1 Tài sản sử dụng
- Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến Chi phí trả trước, kế toán sửdụng tài khoản:
Trang 14Theo Quyết định 15/2006/QĐ_BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC48/2006/QĐ-BTC trước kia, chi phí trả trước được phân loại thành 2 loại: Chi phítrả trước ngắn hạn (TK 142) và chi phí trả trước dài hạn (TK 242) Từ khi Thông tư133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC được ban hành và có hiệu lực,tài khoản 142 - “Chi phí trả trước ngắn hạn” theo quy định cũ đã bị xoá bỏ Thayvào đó, theo Thông tư mới chỉ giữ lại tài khoản 242 - “Chi phí trả trước” dùngchung cho cả chi phí ngắn hạn và dài hạn.
- Tài khoản 242:
Các khoản Chi phí trả trước phát sinh
trong kỳ
Dư nợ: Các khoản Chi phí trả trước
chưa tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
Các khoản chi phí chả trước tính vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 15Phát sinh khi các khoản chi
phí trả trước dài hạn hạn „Định kỳ phân bổ chi phí trả trước dài ,
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
việc mua TSCĐ, BĐS đầu tư vào chi phí
Kết chuyển toàn bộ số lỗ chênh lệch tỷ giạphải
p
112
hân bổ nhiều năm
trước tiền thuê TS CĐ
Lãi trái phiếu trả trước k Nếu lãi trái phiếu
-ɪ► Định kỳ phân bổ vào chi phí sản xuất
Khoản tiền thuê đất trả trước
hành có giá trị lớn được vốn hóa
64
được đánh giá tăng vốn NN
Giá trị thực tế vốn NN tại Phân bố lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ
thời điểm xác định giá trị
DN
> giá trị ghi số vốn NN
ĩ ^ ĩ à ĩ ĩ ĩ ~ X Tl à 7
►
phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
1.1.1.2 Quy trình hạch toán kế toán:
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
331, 334, 338,, 242- Chi phí trả trước 635, 641, 642
Trang 16SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
242 - Chi phí trả trước
Việc mua bán hợp nhất KD được thanh toán
bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền
Việc mua bán hợp nhât KD được thực hiện
bằng bên mua phát hành cổ phiếu
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán Chi phí trả trước
1.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC
- Mục tiêu tổng quát là thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để
xác nhận về mức độ trung thực và hợp lý của khoản mục Chi phí trả trước trênBCTC
- Mục tiêu kiểm toán cụ thể là thu thâp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích
hợp để xác minh cho các cơ sở dẫn liệu của quá trình hạch toán các nghiệp vụ, tínhtoán, tổng hợp số liệu và trình bày vào BCTC Cụ thể là:
Trang 17Mục tiêu kiểm toán
chung Mục tiêu kiểm toán đối với Chi phí trả trước
- Đối với các nghiệp vụ về Chi phí trả trước
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụ Chi phí trả trước
Trang 18theo dõi chi tiết
Quyền và
nghĩa vụ
Xác minh toàn bộ Chi phí trả trước được báo cáo phải toàn quyền thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp
Đánh giá
Xác minh số dư các tài khoản Chi phí trả trước được đánh giá đúng theoquy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh
nghiệp
Tính toán Xác minh việc tính toán xác định số sư chi phí trả trước là đúng đắn khôngcó sai sót trọng yếu xảy ra
Đầy đủ Xác minh toàn bộ Chi phí trả trước cuối kỳ được báo cáo đầy đủ trên bctc
Đúng đắn Xác minh chi phí trả trước được phân loại đúng đắn để trình bày trên BCTC
Cộng dồn Xác minh số liệu lũy kế tính dồn trên các sổ chi tiết Chi phí trả trước được
xác định đúng đắn Việc kết chuyển số liệu từ các sổ kế toán chi tiết sang sổcác sổ kế toán tổng hợp và sổ cái không có sai sót do các yếu tố không
Báo cáo Xác minh các chỉ tiêu liên quan đến Chi phí trả trước trên các BCTC được
xác định đúng theo các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và không
có sai sót trọng yếu
- Đối với số dư các tài khoản chi phí trả trước
Bảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán đối với số dư tài khoản Chi phí trả trước
1.2.2 Căn cứ kiêm toán khoản mục Chiphí trả trước trong kiêm toán BCTC
Để kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước, KTV cần có những căn cứ kiểmtoán sau:
- Các nội quy, quy chế, chính sách của đơn vị về KSNB đối với việc phân
loại và CCDC mà đơn vị đã áp dụng trong công tác quản lý và KSNB
Trang 19- Các tài liệu được dùng để làm căn cứ cho các nghiệp vụ mua bán, sửa chữa.
- Các chứng từ phát sinh liên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửachữa
- Bảng cân đối kế toán của đơn vị
- Các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản đối ứng vớitài khoản 242
1.2.3. Những sai phạm thường gặp trong kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước
- CSDL tính hiện hữu: Chi phí trả trước không tồn tại tại thời điểm lập
BCTC những doanh nghiệp vẫn trình bày và ghi nhận
- Quyền và nghĩa vụ: Chi phí trả trước vẫn chưa thuộc về đơn vị nhưng đơn
vị đã ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán
- CSDL về sự phát sinh: Chi phí trả trước không thực tế phát sinh trong kỳ
nhưng kế toán vẫn ghi nhận tăng Chi phí trả trước
- CSDL phân loại và hạch toán đúng đắn: Kế toán chưa nắm rõ về điều kiện
ghi nhận Chi phí trả trước, cũng như chưa nắm rõ được CCDC sử dụng cho mụcđích gì để phân bổ vào đúng khoản mục vào cuối mỗi kỳ kế toán
- CSDL phân loại và hạch toán đúng kỳ: trong năm đơn vị đã phân bổ hết
nhưng kế toán quên chưa hạch toán phân bổ để xoá sổ Chi phí trả trước
- CSDL phân loại và đầy đủ: Chi phí trả trước phát sinh nhưng kế toán lại
ghi nhận nhầm vào tài khoản khác
- CSDL tính toán và đánh giá: Chi phí trả trước được tính toán phân bổ chưa
chính xác, phân bổ thiếu hoặc thừa so với kỳ mà chi phí ấy thực tế sử dụng
- CSDL tổng hợp và công bố: Các sai sót trong quá trình cộng dồn các sổ chi
tiết lên Sổ cái, hoặc kết chuyển Sổ cái lên BCĐKT, trình bày nhầm tính chất của
Trang 201.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC
Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước có ba bước chính:
Lập kế hoạch kiểm toánThực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán
BCTC
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán khoản mục Chiphí trả trước
Lập kế hoạch là hoạt động đầu tiên và nó có thể được coi là quá trình đề raphương hướng cho Kiểm toán, giai đoạn đầu tiên để KTV hiểu hơn về lĩnh vựccũng như tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Đây là giai đoạn giúp KTV hạnchế được những sai sót, nâng cao hiệu quả kiểm toán
1.1.1.1 Thu thập thông tin về khách hàng
KTV thu thập những thông tin cơ bản về khách hàng, ngành nghề kinh doanh
từ đó hiểu được quy tắc khách hàng ghi nhận Chi phí trả trước cũng như phân bổChi phí trả trước này hàng kỳ
Theo dõi tình hình quản lý và theo dõi Chi phí trả trước Điều này giúpKTV có cái nhìn tổng quan về Chi phí trả trước, đồng thời là cơ sở để KTV thựchiện các thủ tục tiếp theo
1.1.1.2 Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp
Thu thâp các chứng từ pháp lý và theo dõi sổ sách của khách hàng như Giấyphép thành lập, thành viên góp vốn, biên bản bàn giao vốn, các chứng từ khác liênquan đến việc góp vốn bằng tài sản, báo cáo kiểm toán các năm trước, các hợp đồngquan trọng, các báo cáo tài chính
Trang 211.1.1.3 Tìm hiểu về hệ thống KSNB đối với khoản mục Chi phí trả trước và đánh giá rủi ro kiểm soát:
Việc nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểmsoát là công việc quan trọng trong kiểm toán Điều này giúp KTV không chỉ xácđịnh tính hữu hiệu của hệ thống KSNB mà còn làm cơ sở xác định phạm vi thựchiện các thử nghiệm cơ bản trên nghiệp vụ vủa đơn vị Neu khi xem xét KSNBkhoản mục này mà thấy hiệu quả thì rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức thấp Vìvậy, việc thu thập bằng chứng kiểm toán sẽ giảm đi
KTV khảo sát hệ thống KSNB trên 2 phương diện:
- KSNB đối với khoản mục Chi phí trả trước của khách hàng được thiết kếnhư thế nào Để biết được thì KTV cần thu thập những hiểu biết về hệ thống KSNBbằng cách xem xét các giấy tờ làm việc của doanh nghiệp KTV kiểm tra đối chiếu
sự phân công trong việc hạch toán Chi phí trả trước ở doanh nghiệp
- KSNB ở đơn vị được thực hiện như thế nào, có vận hành một cách trơn tru
và hữu hiệu không Từ đó, đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát của khoảnmục này Mức độ rủi ro kiểm soát được đánh giá theo các mức cao, trung bình, thấphoặc theo tỷ lệ phần trăm Nếu KSNB được thực hiện tốt thì rủi ro kiểm soát sẽdược đánh giá thấp và ngược lại
KTV có thể tiến hành công việc khảo sát hệ thống KSNB của doanh nghiệpbằng các hình thức như phỏng vấn các nhân viên phòng kế toán, quan sát trực tiếphoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm tra sổ sách và các chứng từ liên quan,quan sát thủ tục KSNB đối với Chi phí trả trước, kiểm tra lại bằng cách thực hiện lạithủ tục kiếm soát
1.1.1.4 Xác định mức trọng yếu và rủi ro
a Xác định mức trọng yếu
Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin,một số liệu kế toán trong báo cáo tài chính Mức độ trọng yếu phụ thuộc tầm quantrọng của thông tin hay của sai sót đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Để xác địnhmức trọng yếu KTV tiến hành các bước sau:
- Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu: Mức ước lượng ban đầu về tínhtrọng yếu là lượng tối đa mà KTV tin rằng, ở đó các báo cáo tài chính có thể bị sai
Trang 22lệch nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng thông tin tàichính Có thể ước tính theo quy mô hoặc ước tính theo bản chất.
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục Chi phí trả trướcdài
hạn Việc phân bổ được thực hiện theo cả hai chiều hướng mà các sai phạm có thể diễnra
đó là tình trạng khai khống và khai thiếu Cơ sở để tiến hành phân bổ là bản chất của cáckhoản mục, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát dựa vào kinh nghiệm của KTV và chi phíkiểm toán đối với khoản mục này
b Đánh giá rủi ro trong kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước
Xem xét khoản mục Chi phí trả trước tiềm ẩn những rủi ro tiềm tàng nhưsau:
- Rủi ro liên quan đến vấn đề ghi nhận: Chi phí trả trước có thể bị ghi nhậnnhầm vào khoản mục tài sản cố định
- Rủi ro liên quan đến vấn đề phân bổ: Chi phí trả trước thường bị đánh giásai thời gian phân bổ, và do có nhiều Chi phí trả trước cần phân bổ nên vào cuốinăm doanh nghiệp thường bị phân bổ vào nhầm tài khoản hoặc phân bổ thiếu
Từ đó, việc đánh giá tổng quan về rủi ro tiềm tàng liên quan đến khoản mụcChi phí trả trước là cơ sở quan trọng cho việc xác định phạm vi và các bước tiếptheo của thủ tục kiểm toán KTV cần xem xét một số yếu tố sau để đánh giá đượcrủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp:
- Đặc điểm ngành nghề kinh doanh có ảnh hưởng đến các loại Chi phí trảtrước của doanh nghiệp
- Mục tiêu của doanh nghiệp trong năm nay cũng ảnh hưởng lớn đến việcdoanh nghiệp chọn các ước tính kế toán với khoản mục này
- Các nghiệp vụ liên quan đến Chi phí trả trước có diễn ra thường xuyên haykhông
- Kết qủa những lần kiểm toán của những năm trước về khảon mục Chi phítrả trước
- Số dư tài khoản Chi phí trả trước
Trang 23nghiệp còn yếu kém nên hoạt động không hiệu quả Điều này dẫn đến những ảnhhưởng mang tính chất trọng yếu đến BCTC Do vậy, khi kiểm toán khoản mục này,KTV cần hiểu rõ được bộ máy và cách thức hoạt động của KSNB để đánh giá mức
độ rủi ro và đưa ra mô hình kiểm soát cho doanh nghiệp
1.1.1.5 Thiết kế chương trình kiểm toán đối với khoản mục Chi phí trả trước
Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết đối với từng khoản mục là một bướcđược đánh giá là quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán Sau khi đã tìm hiểu kĩ càng
về doanh nghiệp cần kiểm toán, KTV cần xác định được nội dung, lịch trình vàphạm vi của các thủ tục kiểm toán Việc này định hướng cho quá trình kiểm toán,giúp KTV thực hiện kiểm toán một dễ dàng hơn
Nội dung chương trình kiểm toán:
- Nhận diện quá trình kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này, thiết kế thủtục khảo sát KSNB
- Thủ tục phân tích
- Thủ tục kiểm tra chi tiết được đưa ra dựa trên việc đánh giá mức trọng yếu
và rủi ro với khoản mục Chi phí trả trước, xác định số lượng bằng chứng cần thuthập, đồng thời cũng đưa ra các dự đoán cơ bản về kết quả của các thủ tục, nhằmđịnh ra phương hướng giải quyết
1.3.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản mục Chiphí trả trước trong
kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.2.1 Thực hiện các khảo sát cơ bản
Nội dung khảo sát về KSNB đối với Chi phí trả trước bao gồm:
- Xem xét khâu thiết kế các chính sách kiểm soát, các quy định trong hệthống KSNB đối với khoản mục Chi phí trả trước
- Đánh giá về chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soát nội bộ, cácnhà quản lý của đơn vị phải cung cấp đầy đủ văn bản quy định KSNB có liên quannhư quy định về chức năng và quyền hạn của mỗi bộ phận hay các nhân trong quátrình sản xuất, kinh doanh Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, cần chú ý đếnmột số điểm:
+ Tính đầy đủ các quy định cho kiểm soát trong các khâu, các bước liên quanđến khoản mục Chi phí trả trước
Trang 24+ Tính phù hợp trong quy chế KSNB đối với các vấn đề liên quan đến khoảnmục Chi phí trả trước.
- Quá trình vận hành của KSNB cần được khảo sát thông qua:
+ Kiểm toán viên cần xem xét tính hoạt động thường xuyên, liên tục của cácbước kiểm soát, quy chế kiểm soát
+ KTV sử dụng thủ tục phỏng vấn đối với nhân viên các bộ phận để kiểm tratính hữu hiệu và thường xuyên của các thủ tục kiểm soát Ngoài ra KTV có thể trựctiếp quan sát công việc của của nhân viên kiểm soát hồ so
+ KTV còn có thể kiểm tra dấu vết KSNB của doanh nghiệp bằng cách kiểmtra xem giấy tờ nhập kho có đầy đủ chữ ký của người phê duyệt hay không Dấuhiệu này là bằng chứng có tính thuyết phục cao về sự hiện hữu và liên tục của hoạtđộng kiểm soát
+ KSNB không được vận hành tron tru dẫn đến các thông tin tài chính liênquan thiếu tin cậy
- Tình hình thực hiện và tổ chức hoạt động Kiểm soát nội bộ của doanhnghiệp:
Để thực hiện tốt các nguyên tắc trong KSNB, doanh nghiệp cần có sự chấphành nghiêm túc các nguyên tắc “Bất kiêm nghiệm”, “Phân công và uỷ quyền”.Điều này sẽ giúp phát huy hết hiệu lựu của hoạt động KSNB, đồng thời ngăn chặn
và hạn chế được sự lạm dụng chức quyền trong quá trình hoạt động, sản xuất kinhdoanh liên quan đến khoản mục Chi phí trả trước
1.3.2.2 Thủ tục phân tích
Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 520 “Thủ tục phân tích là việc phân tích các
số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra xu hướng biến động và tìm
ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sựchênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.”
Trong giai đoạn kiểm toán này, KTV đã hiểu so qua về tình hình công ty,nghĩa vụ pháp lý mà công ty phải thực hiện, KTV sử dụng hai loại phân tích là phântích ngang và phân tích dọc:
- Phân tích ngang: Đối với khoản mục Chi phí trả trước (nằm trong khoảnmục Tài sản ngắn hạn), KTV so sánh số liệu năm trước và năm nay, qua đó thấy
Trang 25được biến động bất thường và xác định được nguyên nhân của những biến độngnày KTV cũng có thể so sánh số liệu của khách hàng với số liệu của các công tykhác cùng ngành.
- Phân tích dọc: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quancủa các chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC
1.3.2.3 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ đối với khoản mục Chi phí trả trước:
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ là công việc KTV sẽ kiểm tra việc hạch toán cáckhoản mục Công cụ dụng cụ, Chi phí kinh doanh ; kiểm tra việc tính toán, tổnghợp số dư từng tài khoản Phương pháp này nhằm mục đích thu thập những bằngchứng trực tiếp chứng minh cho mức độ tin cậy của số liệu trên các tài khoản kiểmtoán
Trong quá trình kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản, KTV tiếnhành chọn mẫu các nghiệp vụ để kiểm tra Đối với khoản mục Chi phí trả trước, cầnlưu ý đến những Chi phí trả trước có thời gian dài, giá trị lớn và không có tiêu thứcphân bổ vào chi phí trong kỳ Ngoài ra cần chú ý thêm những Chi phí trả trướckhông đầy đủ hoá đơn mua bán và hợp đồng thương mại
Kiểm tra chi tiết chủ yếu là kiểm tra các nghiệp vụ đã ghi nhận trên sổ hạchtoán trong quá trình kế toán liệu rằng có đảm bảo các cơ sở dẫn liệu cụ thể haykhông Các cơ sở dẫn liệu đó cũng chính là mục tiêu mà kiểm toán viên có tráchnhiệm thu thập các bằng chứng thích hợp để xác nhận sự đảm bảo Thực chất củaquá trình kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ chính là tiến hành kiểm tra lại quá trình xử
lý kế toán liên quan đến khâu ghi sổ kế toán đối với các nghiệp vụ Chi phí trả trước,nhằm có được các bằng chứng xác nhận các cơ sở dẫn liệu cụ thể có liên quan đếnhạch toán các nghiệp vụ Cách thức tiến hành kiểm tra chi tiết chủ yếu thực hiệnxem xét, đối chiếu từ các nghiệp vụ đã hạch toán trên sổ kế toán ra các chứng từ, tàiliệu có liên quan
Dưới đây là các mục tiêu kiểm toán (cơ sở dẫn liệu) cụ thể và các thủ tụckiểm toán chủ yếu, phổ biến thường áp dụng để thu thập bằng chứng xác nhận chocác cơ sở dẫn liệu tương ứng
a Sự phát sinh: Nghiệp vụ ghi nhận Chi phí trả trước phải thực sự phát sinh
và được sự phê chuẩn đúng đắn
Trang 26Thủ tục kiểm tra:
- Kiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ Chi phí trả trước phát sinh trong kỳđối chiếu với các chứng từ có liên quan, đảm bảo các nghiệp vụ được ghi trong sổ
kế toán đều thực sực phát sinh
- Kiểm tra các tài liệu có liên quan đến việc phát sinh Chi phí trả trước nhưhợp đồng, hóa đơn mua bán công cụ dụng cụ
- Kiểm tra việc chuyển các TSCĐ có giá trị nhỏ hơn 30 triệu sang CCDC,kiểm tra giá trị còn lại của các TSCĐ khi chuyển
b Sự tính toán đánh giá: Nghiệp vụ Chi phí trả trước đã được tính toán, đánh
giá đúng đắn, hợp lý hay không
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra trên các hóa đơn mua bán, xem xét việc tính toánchính xác trên các hóa đơn Kiểm tra việc tính giá trị còn lại của TSCĐ chuyển sangCCDC
c Sự hạch toán đầy đủ: Nghiệp vụ Chi phí trả trước đã ghi sổ kế toán phải
được hạch toán đầy đủ, không trùng hay bỏ sót
Thủ tục kiểm tra: Tiến hành kiểm kê CCDC phân bổ nhiều kỳ, đảm bảo rằngkhông có CCDC nào có mặt tại kho mà không được ghi chép
b Sự phân loại và hạch toán đúng đắn, chính xác: Các nghiệp vụ Chi phí trả
trước phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán, đúng quan hệ đốiứng tài khoản (vào các sổ kế toán), chính xác về số liệu tương ứng đã ghi trênchứng từ
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra chọn mẫu về việc hạch toán đúng đắn của các tàikhoản, đảm bảo không có sự hạch toán nhầm giữa Chi phí trả trước với TSCĐ, cácchi phí phát sinh trực tiếp trong kỳ
e Sự hạch toán đúng kỳ: Nghiệp vụ Chi phí trả trước phải được hạch toán
kịp thời, đảm bảo phát sinh thuộc kỳ nào phải được ghi sổ kế toán của kỳ đó
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh cuối kỳ và đầu
kỳ sau, xem xét xem có nghiệp vụ nào phát sinh trong kỳ mà kỳ sau mới ghi nhậnhoặc ngược lại phát sinh kỳ sau mà kỳ này đã ghi nhận
Trang 271.3.2.4 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết số dư đối với khoản mục Chi phí trả trước
Tài khoản kế toán sử dụng cho khoản mục này có số dư sẽ được tổng hợptrình bày trên BCTC là TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
a Đối với số dư đầu kỳ:
Việc xem xét số dư đầu kỳ của khoản mục Chi phí trả trước được tiến hànhtùy thuộc vào doanh nghiệp được tiến hành kiểm toán lần đầu hay kiểm toán từ lầnthứ hai trở đi
- Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công ty kiểm toánđang thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm nay và số dư đầu kỳ đã được xácđịnh là đúng thì không cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung
- Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác,kiểm toán viên phải xem xét Báo cáo kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán nămtrước, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến các khoản Chi phí trả trước, nếu có thểtin cậy được thì kiểm toán viên cũng có thể chấp nhận kết quả kiểm toán năm trước
mà không cần thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung
Trong các công ty hợp này kiểm toán viên chỉ cần xem xét để đảm bảo số dưcuối năm tài chính trước được kết chuyển chính xác hoặc được phân loại một cáchphù hợp trên Báo cáo tài chính năm nay
- Nếu báo cáo tài chính chưa được kiểm toán năm trước (kiểm toán lần đầu),hoặc việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác và kiểmtoán viên không tin tưởng vào kết quả kiểm toán năm trước hoặc Báo cáo kiểm toánnăm trước không chấp nhận toàn phần đối với số dư khoản mục Chi phí trả trước,thì kiểm toán viên phải xem xét đến các nguyên nhân không chấp nhận toàn phầncủa kiểm toán viên năm trước Trong các công ty hợp này, kiểm toán viên phải ápdụng các thủ tục kiểm toán bổ sung như: Kiểm tra các chứng từ chứng minh cho số
dư đầu năm, bảng tổng hợp công cụ dụng cụ, bảng phân bổ chi phí trả trước
b Đối với số dư cuối kỳ:
Trên cơ sở kết quả kiểm toán số dư đầu kỳ và các nghiệp vụ phát sinh trong
kỳ, kiểm toán viên cần kết hợp với thủ tục kiểm tra chi tiết về số dư khoản mục Chi
Trang 28phí trả trước dài hạn cuối kỳ Các mục tiêu kiểm toán (cơ sở dẫn liệu cần xác minh)
và thủ tục kiểm toán chủ yếu phổ biến như sau:
- Sự hiện hữu: Khoản mục Chi phí trả trước (công cụ dụng cụ) trên sổ kế
toán là thực tế đang tồn tại
Thủ tục kiểm tra: Đối với chi phí trả trước dài hạn là công cụ dụng cụ thìthực hiện kiểm kê CCDC, đảm bảo rằng các công cụ dụng cụ được ghi nhận thực tếđang hiện hữu, có mặt tại doanh nghiệp; Kiểm tra danh sách và xin xác nhận từ bênthứ ba (Nếu xét thấy cần và có thể có khả năng nhận được sự phúc đáp) đối với cáckhoản chi phí dài trả trước hạn khác; Xin xác nhận của người cung cấp xác nhận về
số lần, thời gian cung cấp, số tiền phải trả trên mỗi hóa đơn bán hàng, số dư tàikhoản (đối với các khoản có liên quan đến Chi phí trả trước) tại các thời điểm lậpbáo cáo tài chính
- Tính toán, đánh giá: Các khoản Chi phí trả trước được tính toán đánh giá
đúng đắn, chính xác
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra việc tính toán giá trị trên sổ kế toán đã đúng vàchính xác chưa KTV cần xem xét đánh gia tính hợp lý của thời gian phân bổ cáckhoản Chi phí trả trước xem có phù hợp với các quy định kế toán hay không? Sau
đó thực hiện kiểm tra lại tính toán của bảng phân bổ và đánh giá tính hợp lý củaviệc phân bổ Chi phí trả trước vào các tài khoản chi phí liên quan
- Cộng dồn: Các khoản Chi phí trả trước được tổng hợp - cộng dồn đầy đủ,
chính xác
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra việc tổng hợp cộng dồn trên sổ kế toán, đảm bảochính xác
- Trình bày và công bố: Các khoản Chi phí trả trước được trình bày trên Báo
cáo tài chính phù hợp với quy định của chế độ kế toán và nhất quán với số liệu trên
sổ kế toán của đơn vị
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra việc trình bày khoản mục Chi phí trả trước trênBáo cáo tài chính xem có được trình bày đúng chỉ tiêu, đúng giá trị theo quy địnhcủa chuẩn mực kế toán về lập và trình bày BCTC
1.3.3 Kết thúc kiểm toán về khoản mục Chiphí trả trước
Giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán khoản Chi phí trả trước gồm các
Trang 29công việc chủ yếu sau:
- Thứ nhất: Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liênquan đến Chi phí trả trước dài hạn
- Thứ hai: Tổng hợp các kết quả kiểm toán Chi phí trả trước
Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với kiểm soát cũng như các thủ tụcphân tích, kiểm tra chi tiết, KTV phải tổng hợp kết quá kiểm toán khoản mục này.Công việc này dựa trên các thủ tục đã thực hiện và những bằng chứng đã thu thậpđược Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước thường được thểhiện dưới dạng bảng tổng hợp kết quả kiểm toán hay biên bản kiểm toán
Các nội dung chủ yếu trong tổng hợp kết quả kiểm toán:
- Tổng hợp các thủ tục kiểm toán đã áp dụng
- Các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tàikhoản và đánh giá về mức độ sai phạm
- Nguyên nhân các sai lệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh sai phạm
Sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽtổng hợp kết quả liên quan đến Chi phí trả trước và tiến hành thảo luận với BGĐcủa khách hàng để thống nhất bút toán điều chỉnh
+ Nếu khách hàng đồng ý với những điều chỉnh của KTV thì các bút toánnày sẽ được tổng hợp trên giấy tờ làm việc và tính lại số dư liên quan đến khoảnmục Chi phí trả trước dài hạn trên BCTC
+ Nếu khách hàng không đồng ý với các bút toán điều chỉnh đó và chủ nhiệmkiểm toán cho rằng các sai lệch là trọng yếu hoặc có ảnh hưởng dây chuyền ảnhhưởng trọng yếu đến nhiều chỉ tiêu trên BCTC thì KTV sẽ đưa ra ý kiến ngoại trừ
về khoản mục Chi phí trả trước
Kết luận về mục tiêu kiểm toán đã đạt được hay chưa.
Ý kiến của KTV về sai phạm và những lưu ý (hạn chế) về KSNB đối với Chi phí trả trước dài hạn - giúp HT KSNB đối với Chi phí trả trước hiệu quả hơn.
Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)
Tổng hợp kết quả kiểm toán chu trình Chi phí trả trước là một trong các căn
cứ cho KTV tổng hợp lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý (nếu có).
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG
KIỂM TOÁN THỰC HIỆN
2.1 Khái quát về công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
- Tên công ty: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
- Tên giao dịch quốc tế: AASC Auditing Firm Company Limited
- Slogan: Minh bạch - Độc lập - Am hiểu - Tin cậy - Ben vững
Giai đoạn 1: Từ 13/05/1991 đến 21/04/2007
Ngày 13/05/1991 theo Quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng BộTài chính quyết định thành lập Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểmtoán (Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company Limited -
Trang 31ban đầu gần 300 triệu đồng và tổng số nhân viên là 8 người.
Trong suốt thời gian hoạt động, Công ty đã không ngừng mở rộng phạm vihoạt động trên nhiều địa bàn các tỉnh, thành phố Năm 1992, thành lập chi nhánh tạithành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu và Đà Nằng, đến năm 1995 các chi nhánh nàytách khỏi AASC thành lập Công ty riêng Năm 1995, thành lập chi nhánh tại ThanhHóa và Hải Phòng Năm 1996, thành lập chi nhánh tại Quảng Ninh Ngày14/04/1997, công ty tái lập văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, dotrong quá trình hoạt động không hiệu quả mà đến nay AASC chỉ còn chi nhánhthành phố Hồ Chí Minh và Quảng Ninh
Giai đoạn 2: Từ 21/04/2007 đến 24/05/2013
Ngày 21/04/2007, Công ty chuyển đổi từ DNNN thuộc Bộ Tài chính thànhCông ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), hoạtđộng theo luật DN và thông lệ kiểm toán, kế toán quốc tế Công ty AASC được Uyban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểmtoán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán theo Quyết định số 700 QĐ
- UBCK ngày 13/12/2007 Ngoài ra, Công ty được Ngân hàng Nhà nước chấpthuận là tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán các tổ chức tín dụng, đượcphép tham gia kiểm toán các dự án được tài trợ bởi Ngân hàng thế giới (WB), Ngânhàng Phát triển Châu A (ADB) và các dự án khác Bên cạnh đó, Công ty cũng đượcphép tham gia kiểm toán các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Giai đoạn 3: Từ 24/05/2013 đến nay
Với mục tiêu đáp ứng tốt hơn các yêu cầu phát triển, nâng cao vị thế, hìnhảnh tại khu vực và Quốc tế, AASC đã chính thức đổi tên từ Công ty TNHH Dịch vụ
Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thành Công ty TNHH Hãng Kiểmtoán AASC, việc áp dụng các thông tin sửa đổi từ ngày 24/05/2013
Trong suốt 23 năm hoạt động, dù dưới hình thức DNNN hay công ty TNHH,tôn chỉ hoạt động của AASC vẫn luôn là cung cấp các dịch vụ có chất lượng caonhất vì lợi ích hợp pháp của khách hàng
Trang 32KIỂM
TOÁN 1
PHÒNG KIỂM TOÁN
PHÒNG KIỂM TOÁN
PHÒNG KIỂM TOÁN XÂY
PHÒNG
KIỂM TOÁN
2
DỰNGCƠ BẢN
2.1.2 Cơ cấu, mô hình tổ chức của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
BAN THƯ KÍ
PHÒNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ DAO TẠO
PHÒNG
KIỂM TOÁN
DỰ ÁN PHÒNG
KIỂM TOÁN
PHÒNG TỔNG GIÁM DỐC KIỂM TOÁNPHÒNG
PHÒNG KIỂM TOÁN QUYẾT
D Ị N H D ẦU
TƯ
BỘ PHẬN KIỂM SOÁT
PHÒNG DV DẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
PHÒNG DV DẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
PHÒNG KIỂM TOÁN 5 PHÒNG KIỂM TOÁN
PHÒNG THẨM DỊNH GIÁ
PHÒNG KIỂM TOÁN
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại AASC
Trang 332.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của AASC
2.1.3.1 Các dịch vụ chủ yếu mà AASC cung cấp
Trải qua quá trình phát triển lâu dài cùng với lịch sử phát triển của nghềKiểm toán tại Việt Nam, Công ty dần hình thành và cung cấp nhiều dịch vụ liênquan đến Ke toán, Kiểm toán Cụ thể, hiện tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toánAASC cung cấp một số dịch vụ như sau:
- Dịch vụ kiểm toán:
Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo gồm các loại hình sau: kiểm toán BCTC;kiểm toán hoạt động của các dự án; kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình xâydựng cơ bản; kiểm toán xác định vốn thành lập hoặc giải thể DN; kiểm toán tuânthủ luật định
Trong các loại hình kiểm toán mà AASC cung cấp thì kiểm toán báo cáoquyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản được coi là thế mạnh riêng của Công ty
+ AASC đã cùng cán bộ của Tổng Cục thuế và các Cục thuế ở Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Hải phòng, Nam Định, Hưng Yên giúp đỡ và hướng dẫnhàng vạn doanh nghiệp tư nhân, các hộ kinh doanh tư nhân mở và ghi chép sổ kếtoán theo quy định của Nhà nước
- Dịch vụ tư vấn:
Với kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc, AASC đã thực hiện đa dạng nhiều loại hình dịch
vụ tư vấn như:
+ Dịch vụ tư vấn đầu tư (IAS)
+ Dịch vụ tư vấn thuế (TAS) - Dịch vụ hỗ trợ dự án (PMS)
Trang 34- Dịch vụ Định giá doanh nghiệp & tư vấn cổ phần hoá:
- Dịch vụ đào tạo:
- Dịch vụ giải pháp Công nghệ thông tin
AASC hiện tại đang tư vấn cho doanh nghiệp triển khai các giải pháp quảntrị doanh nghiệp trên nền tảng điện toán đám mây của các hãng công nghệ hàng đầuthế giới nhằm tối ưu hóa về chi phí và hiệu quả đạt được trên các lĩnh vực:
+ Mạng xã hội doanh nghiệp nội bộ;
+ Các giải pháp về máy chủ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ;
+ Các giải pháp về làm việc cộng tác trong môi trường doanh nghiệp, quảntrị dự án và lưu trữ trực tuyến
Ngoài ra, cùng với việc cung cấp nhiều loại hình dịch vụ, Công ty cũng tiếpcận với rất nhiều loại hình khách hàng, đó là các tập đoàn kinh tế; các Tổng công tyNhà nước; các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán; các Ngân hàng,
Tổ chức tín dụng, Tổ chức Bảo hiểm, Tổ chức kinh doanh chứng khoán; các dự ánđược tài trợ bởi các Tổ chức tài chính quốc tế WB, ADB, IMF;
2.1.3.2 Thị trường và khách hàng của Công ty
AASC đã cung cấp dịch vụ cho phần lớn DN thuộc Bộ Công nghiệp, BộCông thương, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, Bộ Giao thông vận tải,
AASC đã trực tiếp tổ chức thực hiện hoặc hợp tác với các trường đại học,các ngành, các địa phương ở trong nước và các tổ chức quốc tế, mở các khóa bồidưỡng, đào tạo và nâng cao kiến thức về quản trị kinh doanh, về tài chính kế toán vàkiểm toán, cho hàng trăm kế toán viên, kế toán trưởng và các KTV nội bộ, qua đógóp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán, kiểm toán nội bộ trong DN
Với bề dày hơn hai thập kỷ hoạt động, AASC có một đội ngũ khách hàngđông đảo hoạt động trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và thuộc nhiềuthành phần kinh tế, bao gồm:
Thứ nhất, các DNNN: Các tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 90, 91, Tổng công
ty cao su Việt Nam, Tổng công ty xi măng Việt Nam,
Thứ hai, các DN có vốn đầu tư nước ngoài: các công ty liên doanh với nướcngoài như Công ty thương mại quốc tế IBC, Công ty xi măng Nghi Sơn,
Trang 35Thứ ba, các công ty như công ty cổ phần nước suối Vĩnh Hảo, công ty cổphần may Bình Minh, công ty cổ phần thiết bị y tế
Thứ tư, các dự án được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế như quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), nguồn vốn ODA
Thứ năm, các công trình xây dựng cơ bản như công trình đường dây tải điện
500 kv Bắc - Nam, nhà máy thủy điện Hòa Bình, nhà máy thủy điện Trị An,
Thứ sáu, các ngân hàng và tổ chức tín dụng như ngân hàng thương mại cổphần quân đội Military Bank, ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam ASEABANK, ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương Ocean Bank, ngân hàngthương mại cổ phần Bắc Á,
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện kiểm toán đối với các đơn vị hành chính sựnghiệp, các tổ chức cá nhân có nhu cầu kiểm toán
2.1.3.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của AASC thời gian gần đây
Với đặc thù là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán nên các chỉ tiêu vềkết quả hoạt động kinh doanh sẽ thể hiện rõ nhất tình hình tài chính của Công ty.Bảng sau thể hiện một số chỉ tiêu tài chính của Hãng Kiểm toán AASC và sự biếnđộng trong các năm 2017, 2018, 2019
Trang 36Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
1 Tổng doanh thu 203,768,763,37
2 222,116,647,693 236,639,590,389
Doanh thu từ dịch vụ kiểm
toán báo cáo tài chính
Trang 37Từ biểu đồ có thể nhận thấy Tổng Doanh thu các hoạt động cung cấp dịch vụcủa Công ty tăng dần qua các năm và đạt mức doanh thu trên 236 tỷ đồng vào năm2019; tăng 6.5% so với năm 2018 (tăng 14.52 tỷ đồng) và tăng 16.1% so với năm
2017 (tăng 32.87 tỷ đồng) Việc tăng doanh thu là chủ yếu là do lượng khách hàngngày càng tăng qua các năm Có thể nhận thấy mức tăng tương ứng của khách hàngqua các năm, đại diện từ nhóm các đơn vị có lợi ích công chúng Công ty luôn cónhững chính sách để giữ chân khách hàng cũ và mở rộng thị trường đối với kháchhàng mới
Phân tích tình hình biến động của lợi nhuận.
Lợi nhuận các năm có sự biến động khá lớn, đặc biệt là lợi nhuận năm 2019tăng gấp đôi so với 2017 (tăng hơn 3.2 tỷ đồng) Đặc biệt có thể thấy lợi nhuận sauthuế tang đều mỗi năm, nhưng doanh thu từ hoạt động kiểm toán lại giảm, thay vào
đó doanh thu từ các dịch vụ khác tăng mạnh
Trang 38Doanh thu tăng, lợi nhuận cũng tăng mạnh cho thấy Doanh nghiệp phát triểnkhá tốt, mặc dù mức độ chi phí tăng khá mạnh đặc biệt là lương nhân viên tăng,nhưng tỷ lệ tăng lợi nhuận cao khiến cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp đượcđánh giá tốt.
2.1.3.4 Đặc điểm tổ chức kiểm toán của AASC
a Đặc điểm của phương pháp tiếp cận kiểm toán
Phương pháp tiếp cận của AASC là xây dựng một chiến lược kiểm toán trên
cơ sở các rủi ro và các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh, các quy trìnhhoạt động và quy trình tài chính, cơ sở hạ tầng thông tin và các thông tin quan trọngkhác
Các đặc điểm chính của Phương pháp tiếp cận trong kiểm toán của AASC là:
- Tập trung phân tích rủi ro kinh doanh của khách hàng: phân tích những rủi
ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, trên cơ sở đó tiến hành đánhgiá các rủi ro của khách hàng
- Chú trọng vào hệ thống kiểm soát nội bộ
- Phát triển và chia sẻ kiến thức: AASC liên tục khuyến khích sự chia sẻ kiếnthức giữa các thành viên của đội kiểm toán thông qua cơ sở dữ liệu của khách hàng
Trang 39- Đưa ra các ý tưởng có giá trị thực tiễn: AASC luôn cố gắng cung cấp thêmcác giá trị gia tăng cho khách hàng bằng cách đưa ra các ý tưởng nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý rủi ro kinh doanh.
- Làm việc theo nhóm có sự tham gia của kiểm toán viên phụ trách kiểmtoán
- Trao đổi thông tin: AASC chú trọng đến việc cung cấp các phản hồi chocác nhà quản lý doanh nghiệp về các điểm mạnh yếu trong hoạt động của hệ thống
và các sáng kiến mới nhất trong hoạt động của các tổ chức tương tự trên thị trường
có thể mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
b Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán
- Sơ đồ chung đoàn kiểm toán
Sơ đồ 2.2: Tổ chức đoàn kiểm toán tại AASC
- Chức năng và nhiệm vụ từng cá nhân trong đoàn kiểm toán
Tổng Giám đốc/ Phó Tổng Giám đốc: là thành viên Ban Giám đốc tham giaphụ trách cuộc kiểm toán, là người chịu trách nhiệm chung về cuộc kiểm toán, và
ký báo cáo kiểm toán, trực tiếp liên lạc và giao nhiệm vụ cho các Trưởng (Phó)phòng kiểm toán, đồng thời chịu trách nhiệm soát xét cuộc kiểm toán ở mức độCông ty
Trưởng (Phó) phòng kiểm toán: là người chịu trách nhiệm tổ chức cuộc kiểmtoán, lập và ký báo cáo kiểm toán Trưởng (phó) phòng kiểm toán thiết kế chươngtrình kiểm toán, giao nhiệm vụ cho trưởng nhóm và giám sát trong suốt quá trình từ
Trang 40lập kế hoạch đến thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán nhằm đảm bảo chấtlượng cho cuộc kiểm toán, đồng thời có trách nhiệm soát xét cuộc kiểm toán ở mức
độ phòng
Trưởng nhóm kiểm toán: là người lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các
cá nhân trong nhóm kiểm toán, trực tiếp báo cáo tình hình cuộc kiểm toán vớITrưởng (phó) phòng kiểm toán Trưởng nhóm được chọn thường là kiểm toán viên
có kinh nghiệm lâu năm, có khả năng lãnh đạo nhóm
Kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán: là thành viên đoàn kiểm toán, cótrách nhiệm thực hiện kiểm toán theo nhiệm vụ được trưởng nhóm kiểm toán giao
và báo cáo với trưởng nhóm Trưởng nhóm và kiểm toán viên, trợ lý kiểm toánthông thường sẽ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và làm việc với khách hàng
c Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán
Cũng như tất cả các công ty kiểm toán khác, AASC lưu trữ hồ sơ kiểm toántrên 2 File: Hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm
- Hồ sơ kiểm toán chung:
Hồ sơ kiểm toán chung là hồ sơ chứa đựng các thông tin chung về một
khách hàng, liên quan đến hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tàichính
+ Mục đích: là căn cứ quan trọng giúp cho KTV có cái nhìn xuyên suốt vềkhách hàng trong nhiều năm tài chính, giảm thiểu được một số thủ tục trong giaiđoạn lập kế hoạch
+ Đặc điểm: Hồ sơ kiểm toán chung gồm các thông tin chung về khách hàng(ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, ), các tài liệu về pháp luật, về thuế, về nhân sự,
về thông tin kế toán, về hợp đồng, được cập nhật, sử dụng hàng năm và được thiết
kế theo một dạng mẫu biểu, sử dụng nhất quán
- Hồ sơ kiểm toán năm
Hồ sơ kiểm toán năm là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về kháchhàng liên quan đến cuộc kiểm toán trong một năm tài chính
+ Mục đích: lưu giữ tài liệu, là căn cứ hình thành ý kiến kiểm toán, là cơ sởđánh giá chất lượng cuộc kiểm toán, và cung cấp thông tin cho cuộc kiểm toán nămsau