1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện

99 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 634,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO---∞ffl∞-— KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂ

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

-∞ffl∞-—

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN

CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á (ASA) THỰC HIỆN

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Khánh Phương

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận về đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụctài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểmtoán Châu Á thực hiện” là công trình nghiên cứu độc lập của em dưới sự hướng dẫn

của giảng viên TS Nguyễn Thị Khánh Phương Nội dung của khóa luận tốt

nghiệp là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập cũng nhưthực tập tại công ty kiểm toán Châu Á Các số liệu, kết quả trong báo cáo là hoàntoàn trung thực và xuất phát từ kết quả thực tế

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về khóa luận của mình

Tác giả khóa luậnTrần Đăng Tú

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp em luôn nhận được sựquan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Quý thầy cô giáo Học viên ngân hàngcùng với sự động viên giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp

Đầu tiên cho em xin được gửi lời cảm ơn trân thành đến Quý thầy cô trườngHọc viên ngân hàng, Quý thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán đã tận tình giúp đỡ,dạy dỗ và truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thờigian 4 năm học tập tại trường

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên TS Nguyễn Thị

Khánh Phương đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty TNHHKiểm toán Châu Á đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty,được trải nghiệm thực tế cũng như giải đáp mọi thắc mắc và giúp đỡ em rất nhiềutrong quá trình thực tập tại đây

Với vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty còn có hạnnên em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đươc những ý kiếnđóng góp của quý thầy cô và các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á

Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 6

1.1 Đặc điểm khoản mục tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán độc lập thực hiện 6

1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định hữu hình 6

1.1.2 Kế toán khoản mục tài sản cố định hữu hình 8

1.1.3 Sai sót thường gặp đối với khoản mục tài sản cốđịnh hữu hình 11

1.1.4 Kiểm soát nội bộ với khoản mục tài sản cố định hữu hình 13

1.1.5 Đặc điểm của khoản mục tài sản cố định hữu hình ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính 15

1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính 16

1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính 16

1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á (ASA) THỰC HIỆN 30

2.1 Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Châu Á 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 30

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chính 31

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 32

2.1.4 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chung do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Châu Á thực hiện 35

Trang 5

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Châu

Á thực hiện 36

2.2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình của công ty 36

2.2.2 Thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình do công ty TNHH Kiểm toán Châu Á thực hiện tại một khách hàng cụ thể - Công ty ABC 40

2.3 Đánh giá thực trạng 72

2.3.1 Ưu điểm 72

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỨU HẠN KIỂM TOÁN CHÂU Á THỰC HIỆN 80

3.1 Định hướng phát triển của công ty Kiểm toán Châu Á (ASA) 80

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Châu Á thực hiện 80

3.3 Giải pháp hoàn thiện 81

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 81

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 83

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 85

3.4 Kiến nghị thực hiện giải pháp 85

3.4.1 Kiến nghị đối với Cơ quan Nhà Nước 85

3.4.2 Kiến nghị đối với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam 86

3.4.3 Kiến nghị đối với ASA 87

3.4.4 Kiến nghị đối với cá nhân các kiểm toán viên 89

3.4.5 Kiến nghị đối với khách hàng kiểm toán 89

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 6

Từ viết tắt Diễn giải

ASA Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á

BCTC Báo cáo tài chính

GTLV Giấy tờ làm việc

HĐQT Hội đồng quản trị

TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán đổi với số dư TSCĐHH 77

Bảng 2.1 Ke hoạch nhân sự và thời gian thực hiện kiểm toán tại

công ty ABC - GTLV A230

72

Bảng 2.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

- GTLV A310

75

Bảng 2.4 Tìm hiểu thông tin về khoản mục TSCĐ - GTLV A320 47

Bảng 2.6 Tìm hiểu KSNB đối với khoản mục TSCĐ - GTLV A410 7Õ

Bảng 2.7 Xác định mức trọng yếu tại Công ty ABC - A710 ~K2

Bảng 2.8 Chương trình kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ

- GTLV D730

~55

Bảng 2.9 Các hoạt động kiểm soát

Bảng 2.10 Thử nghiệm kiểm soát TSCĐ - GTLV D720 ^59Bảng 2.11 Phân tích biến động TSCĐ - GTLV D760 71Bảng 2.12 Kiểm tra sự hiện hữu TSCĐ - GTLV D771 73Bảng 2.13 Bảng tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ -GTVL D773 74Bảng 2.14 Kiểm tra tình hình tăng TSCĐ - GTLV 775 TóBảng 2.15 Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ - GTLV D778 TsBảng 2.16 Tổng hợp các vấn đề phát sinh - GTLV D732 79

Bảng 2.17 Tổng hợp số liệu sau kiểm toán - GTLV D780 "71

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Phương pháp kế toán tài sản cố định hữu hình 7Õ

Sơ đồ 1.2 Phương pháp kế toán hao mòn tài sản cố định 71

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay với bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển đi lên sau đóđạt cánh cửa hòa hợp một cách rộng rãi với các nền kinh tế khác trên thế giới thì cácdoanh nghiệp (DN) cần phải nỗ lực cố gắng phát triển một cách bền vững Để đạtđược điều đó thì yêu cầu thiết yếu đó chính là tạo ra môi trường, sân chơi kinh tếlành mạnh và rõ ràng Với nhu cầu như vậy, cần phải có một giải pháp mạnh nhất

để có thể đảm bảo được sự trung thực, hợp lí trong các thông tin báo cáo tài chínhcủa các công ty đó là hoạt động kiểm toán Với vai trò là bên thứ ba độc lập đưa ra

ý kiến nhận xét về thông tin kinh tế tài chính được các doanh nghiệp trình bày trênbáo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp với mức độ tin cậy cao Từ đó, nhữngngười dùng thông tin có thể yên tâm và đỡ mất thời gian hơn khi cần tìm hiểu vềthông tin của doanh nghiệp và có thể đưa ra những quyết định đầu tư hợp lý dựatrên cơ sở nhận xét của kiểm toán viên (KTV) Bất kì doanh nghiệp nào cũng đều cónhu cầu kiểm toán độc lập báo cáo tài chính để có thể lấy được lòng tin từ các nhàđầu tư và chứng minh khả năng phát triển của doanh nghiệp mình Để có thể hoànthiện và củng cố được môi trường đầu tư và sự chuyển hóa trong quá trình chuyểnđổi nền kinh tế thì rất cần tới một nền tảng vững chắc đó là sự phát triển của dịch vụkiểm toán độc lập báo cáo tài chính

Trong một doanh nghiệp sản xuất thì tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH)chính là một bộ phận chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tàisản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏamãn các tiêu chuẩn đã được đề ra của tài sản cố định hữu hình, mặc dù tạo lợi íchkinh tế trong tương lai và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữđược nguyên hình thái vật chất ban đầu Do đó, kiểm toán khoản mục tài sản cốđịnh hữu hình chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.Tuy nhiên kiểm toán phần hành tài sản cố định hữu hình vẫn còn rất nhiều hạn chế.Những hạn chế này có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân nhưng lí do chính là khảnăng vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục này còn nhiều thiếu sót và chưa đạt

Trang 9

được hiệu quả tốt nhất do đó cần đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện, củng cố để có thểgiúp cho chất lượng cuộc kiểm toán TSCĐHH được cải thiện

Có thể thấy được vai trò vô cùng đặc biệt của khoản mục TSCĐHH, em xinchọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hìnhtrong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á (ASA)thực hiện” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Hiểu được tầm quan trọng của kiểm toán TSCĐHH từ tính cấp thiết ở trênchúng ta có thể thấy được rằng đây là một đề tài rất quan trọng và được nhiều rấtnhiều các chuyên gia quan tâm để phân tích và nghiên cứu Những công trìnhnghiên cứu trước đây đã để lại nhiều kinh nghiệm và có tác động rất tích cực đối vớivấn đề này Có thể kể đến đó là đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcTài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểmtoán và định giá Châu Á - ASIA.AV thực hiện” (Vũ Minh Trang (2019), khoá luậntốt nghiệp, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân Hàng) Trong công trìnhnghiên cứu của mình, chị Vũ Minh Trang đã đưa các kiến nghị để hoàn thiện hơnnữa quy trình kiểm toán

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán

Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Kreston VN thực hiện”

(Nguyễn Thị Lan Thảo (2018), khóa luận tốt nghiệp, Khoa Kế toán - Kiểm toán,

Học viện Ngân hàng) Công trình này cũng nêu bật được lý luận và thực trạng trongquá trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn

Kreston VN thực hiện Công trình trước tiên đưa ra một số khái niệm tổng quát về

kiểm toán BCTC và kiểm toán khoản mục TSCĐHH sau đó dựa vào kiến thức học

được và kinh nghiệm thực tập tại đơn vị đưa ra cụ thể thực trạng quy trình kiểm

toán khoản mục TSCĐHH của đơn vị sau đó đưa ra các đánh giá một cách khách

quan Công trình cũng chưa đề cập tới một số sai sót thực tế cần điều chỉnh khi gặp

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp 3

hạn Ernst & Young thực hiện” của tác giả Đỗ Quốc Khánh (2020) đã làm rõ nét vàsâu sắc hơn về thực trạng, quá trình kiểm toán khoản mục này để rồi khắc phục vàcải thiện một cách chặt chẽ hơn

Tóm lại hầu hết các đề tài nghiên cứu đã hình thành được những cơ sở lýluận chung về khoản mục tài sản cố định hữu hình, các bước và quy trình để kiểmtoán khoản mục này một cách chặt chẽ và hiệu quả hơn Tuy nhiên, thực tế rằng xãhội ngày các phát triển thì đồng thời các vấn đề phức tạp cũng sẽ phát sinh một cáchkhách quan do đó em đã chọn đề tài này với hi vọng có thể kế thừa những nghiêncứu đi trước và có một hướng nhìn khách quan sâu sắc hơn về kiểm toán khoản mụcTSCĐHH

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu sau:

Một là, hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình

kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC do tổ chức kiểm toán độclập thực hiện;

Hai là, mô tả, phân tích và làm rõ thực trạng về quy trình kiểm toán khoản

mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á(ASA) thực hiện

Ba là, từ thực trạng của công ty để rút ra nhận xét đánh giá sau đó nêu ưu,

nhược điểm, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra đề xuất một số kiến nghị để có thểhoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH trong kiểm toán BCTC doCông ty TNHH Kiểm toán Châu Á (ASA) thực hiện

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHHtrong kiểm toán BCTC do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHHtrong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á (ASA) thực hiện Nộidung quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH là một phần trong tổng thể cuộckiểm toán BCTC do ASA thực hiện Những số liệu và bằng chứng sử dụng để mô tả

Trang 11

cho thực trạng được thu thập từ các BCTC của khách hàng Công ty ABC cho niên

độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giúp cho việc đưa ra được những lý luận và những bằng chứng xác đáng

do đó phương pháp nghiên cứu mà đề tài sử dụng đó là:

Một là, phương pháp luận chung: Do đây là đề tài truyền thống nên phươngpháp là định tính

Hai là, các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: nghiên cứu tài liệu,phỏng vấn, quan sát và điều tra thực địa

a) Nghiên cứu tài liệu: Dựa vào BCTC, sổ sách của khách hàng và các côngtrình nghiên cứ trước

b) Phỏng vấn và quan sát: Hỏi các anh chị trong nhóm kiểm toán và quan sátcách thực hiện kiểm toán khoản mục

c) Điều tra thực địa: Được là thực tập sinh của Công ty TNHH Châu Á nênđược giao kiểm toán khoản mục TSCĐHH

Sau khi tổng hợp các phương pháp trên em đã đưa ra những phân tích và sosánh để hoàn thiện khóa luận

6 Câu hỏi nghiên cứu

1) Cơ sở lí luận kiểm toán khoản mục TSCĐHH như thế nào?

2) Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trongkiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á?

3) Giải pháp để có thể hoàn thiện được quy trình kiểm toán khoản mục tàisản cố định hữu hình trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á

và những kiến nghị để hoàn thiện quy trình là gì?

7 Ket cấu khóa luận

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp 5

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hìnhtrong kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữuhình trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á (ASA) thực hiện

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụctài sản cố định hữu hình trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Châu

Á (ASA) thực hiện

Bởi vì thời gian thực tập có hạn cùng với những kinh nghiệm thực tế chưanhiều do đó bài luận này của em khó tránh khỏi những lỗ hổng Vì vậy, em hy vọngcác thầy cô giảng viên trong khoa kế toán - kiểm toán cùng các anh chị trong Công

ty TNHH Kiểm toán Châu Á (ASA) có thể đưa ra thêm ý kiến, nhận xét để khóaluận của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Khánh Phương Giảng viên Học viện Ngân Hàng, Ban giám đốc cùng các anh chị kiểm toán viên,các anh chị phòng nghiệp vụ 06 Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á (ASA) đã hỗ trợ

-và giúp đỡ trong quá trình hoàn thiện khóa luận -và thời gian thực tập tại công ty vừaqua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 13

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

1.1 Đặc điểm khoản mục tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán độc lập thực hiện

1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định hữu hình

* Khái niêm chung về tài sản cố định

Đối với bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào của doanh nghiệp cũng đềucần có đầy đủ các yếu tố đầu vào của một quá trình sản xuất bao gồm: Tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Tài sản cố định (TSCĐ) là một phầnquan trọng của tư liệu lao động và có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Song không phải tất cả tư liệu lao động nào tại đơn vị cũng đềuđược coi là TSCĐ mà TSCĐ chỉ bao gồm những tư liệu lao động chủ yếu thỏa mãnđược các quy định về mặt giá trị và thời gian sử dụng được quy định trong chế độquản lý tài chính hiện hành

Theo TT 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính:

Khái niêm TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh

nghiệp năm giữ và sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐHH là:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó

- Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp 7

Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 45/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản

2 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC) căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cốđịnh, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định hữu hình thành 07 loại sau:

- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc

Nhà cửa, vật kiến trúc là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thànhsau quá trình thi công xây dựng như: Trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước,sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đườngbăng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà (ụ để phục vụ việc hạ thủy tàu)

- Loại 2: Máy móc, thiết bị

Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp như: Máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giànkhoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đonlẻ

- Loại 3: Phưong tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

+ Phưong tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn là các loại phưong tiện vận tải,gồm: Phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đườngống;

+ Các thiết bị truyền dẫn như: Hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ốngnước, băng tải, ống dẫn khí

- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý

Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản

lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Máy vi tính phục vụ quản lý, thiết

bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi,chống mối mọt

- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm hoặc cho sảnphẩm

Trang 15

+ Vườn cây lâu năm là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè,vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ;

+ Súc vật làm việc và cho sản phẩm hoặc cho sản phẩm súc vật như: Đànngựa, đàn trâu, đàn bò

- Loại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nướcđầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý,khai thác, sử dụng

+ Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xâyđúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêunước (như hồ, đập, kênh, mưong)

+ Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhànước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như: Đường nội bộ, thảm cỏ,cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ;

+ Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kết cấutrên cao, đường ray )

- Loại 7: Các loại tài sản cố định khác

Các loại tài sản cố định khác là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kêvào 06 loại trên

1.1.2 Kế toán khoản mục tài sản cố định hữu hình

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp 9

quan để có thể minh chứng rằng tài sản đó thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,giá trị được xác định một cách hợp lý và có cơ sở rõ ràng bao gồm: hồ sơ, hoá đơnmua TSCĐHH, biên bản giao nhận, tài liệu kỹ thuật, giấy bảo hành, biên bảnnghiệm thu xây dựng cơ bản hoàn thành, biên bản thanh lý TSCĐHH, biên bảnquyết toán công trình xây dựng, biên bản xử lý thiếu TSC'I)I Il I

b Tài khoản sử dụng

Đối với TSCĐ hữu hình thì tài khoản sử dụng đó là: 211,214

TK 211

- Nguyên giã cũa TSCD hữu hình tằng do

XDCB hc án thành bán giao đưa vào sữ

dụng, do mua sám, do nhận vồn góp, do

được câp, do được tặng biêu, tải trọ, phát

hiện thùa;

- Điêu chinh táng ngưyên giã cùa TSCD do

xây láp trang bị thém hoác do nâng cấp;

- Đièu chinh tăng nguyên giã TSCD do

đành giã lại.

- Nguyên giã cùa TSCD hữu hĩnh giâm do điều chuyên cho doanh nghiệp khác, do rihuẹng bân, thanh tý hoặc đem đi góp von liên doanh

- Nguyên gĩá cũa TSCD giảm do tháo bớt một hoặc một sò bộ phận;

nhượng băn điêu động cho doanh

nghiệp khác, góp VOH đàu tư váo đơn

Trang 17

c Phương pháp kế toán

2⅜⅜ 2212,221 3 sóđáhdomòn

Ch⅛rtι lệch ớí d⅛nh g⅛ ⅛ι *

già C hυ∙ιtri C hυ∙ιcòn C hυ∙ιto

ISCD ⅛rs⅛ixu⅛

Sơ đồ 1.1: Phương pháp kế toán tài sản cố định hữu hình

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Trang 18

Thanh lỳ, HhịLk nhượng bán TSCD

632 GTCL

Trá ⅛i tái sau tliuẽ Lái Cliinh cho bên cho IhuỄ

Sơ đồ 1.2: Phương pháp kế toán hao mòn tài sản cố định

(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)

1.1.3 Sai sót thường gặp đối với khoản mục tài sản cố định hữu hình

a Đối với nguyên giá tài sản cố định hữu hình

- Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan đến TSCĐHH không đủtiêu chuẩn để ghi nhận nhưng vẫn được phản ánh vào nguyên giá TSCĐHH Mặc

dù các khoản phí tổn này vốn dĩ phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh

và ghi giảm TSCĐHH trong kỳ Điều này làm cho lợi nhuận trong kỳ của DN sai

Trang 19

tăng lên và tài sản cũng sai cao hơn Sai phạm này thường xảy ra tại các DN muốngiấu lỗ.

- Xác định sai nguyên giá TSCĐHH Các khoản chi phí liên quan đếnTSCĐHH không thực sự phát sinh, hay không đủ điều kiện vốn hóa nhưng vẫnđược ghi tăng nguyên giá Việc không phân biệt rõ ràng 2 loại chi phí đó là chi phísửa chữa được ghi tăng nguyên giá TSCĐHH (sửa chữa lớn nhằm cải tạo, nâng cấpTSCĐHH) với chi phí sửa chữa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ(sửa chữa lớn nhằm phục hồi năng lực hoạt động của TSCĐHH) cũng dẫn đếnnhững sai lệch trong chỉ tiêu TSCĐHH và khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh

- Hạch toán tăng TSCĐHH khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ,chưa có biên bản bàn giao, biên bản nghiệm thu, quyết toán công trình

- Hạch toán giảm TSCĐHH khi thực tế chưa thanh lý, tháo dỡ, chưa cóquyết định của Hội đồng quản trị, Giám đốc

b Sai sót thường xảy ra đối với khấu hao TSCĐ hữu hình

- Phương pháp khấu hao mà đơn vị áp dụng không nhất quán hoặc không có

đủ căn cứ, thông tin phù hợp để chuyển đổi chính sách khấu hao

- Thời gian khấu hao áp dụng không hợp lý

- Việc trích hoặc thôi không trích khấu hao với các TSCĐHH mới tăng,giảm

trong kỳ, các khoản chi phí nâng cấp cải tạo được hạch toán tăng giảm nguyên giáTSCĐHH trong kỳ cũng có thể xảy ra nhiều sai sót

- Chính sách phân bổ khấu hao, tiêu chuẩn phân bổ khấu hao cho các đốitượng không hợp lý

- TSCĐHH đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn chưa trích hết khấu hao Sốchưa trích hết không được hạch toán vào chi phí trong kỳ Hay, vẫn trích khấu hao

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp 13

Trong quá trình kiểm toán, KTV cần nhận biết được những sai phạm hay xảy

ra đối với TSCĐHH để từ đó có thể đánh giá được rủi ro tiềm tàng và có những thủtục kiểm toán phù hợp, nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán

c Gian lận có thể gặp trong các nghiệp vụ TSCĐHH

- Lập hoá đon giả, sửa chữa chứng từ nhằm ghi tăng giá mua TSCĐHH,tăng chi phí sửa chữa để biển thủ công quỹ

- Cố tình không ghi sổ số tiền thanh lý tài sản hoặc chênh lệch giá khi đemtrao đổi

Sau khi ghi nhận ban đầu, TSCĐHH hữu hình cần phải trích khấu hao và sửachữa, nâng cấp vì vậy hai co sở dẫn liệu cần quân tâm ở đây đó là tính hiện hữu vàđánh giá Do đó việc các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình của một đon vị trong

kì thường ít vì vậy kiểm toán thường kiểm tra toàn bộ mà ít khi chọn mẫu cácnghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình

1.1.4 Kiểm soát nội bộ với khoản mục tài sản cố định hữu hình

- TSCĐHH là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp, đặcbiệt đối với các DN sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, khai thác khoángsản, xây dựng Các nghiệp vụ về TSCĐHH đòi hỏi phải được thực hiện theo mộtquy trình kiểm soát tưong đối chặt chẽ từ khâu xác định nhu cầu mua sắm tài sản cốđịnh đến quản lý, sử dụng và tiến hành thanh lý nhượng bán khi tài sản đó khôngcòn đáp ứng nhu cầu nữa Cụ thể các bước công việc tiến hành để xử lý nghiệp vụ

có phù hợp với kế hoạch và có sự phê duyệt đầy đủ của Ban Giám đốc không

- Tổ chức tiếp nhận TSCĐHH: Khi tiếp nhận TSCĐHH cần thành lập hộiđồng nghiệm thu gồm đại diện lãnh đạo đon vị, bộ phận kỹ thuật, bộ phận sử dụng

Trang 21

TSCĐHH để đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm Trong giai đoạn này, mục tiêuquan trọng nhất là đảm bảo TSCĐHH nhập về đúng số lượng, chủng loại, chấtlượng, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra Việc bàn giao TSCĐHH cho các bộphận sử dụng được ghi nhận qua Biên bản bàn giao TSCĐ.

- Tổ chức quản lý, bảo quản TSCĐHH về mặt hiện vật trong quá trình sửdụng: Tại bộ phận sử dụng TSCĐHH, cần lập sổ theo dõi quản lý về cả số lượng vàchất lượng của TSCĐHH Điều này giúp cho đon vị tránh được những hỏng hóc,mất mát trong quá trình sử dụng TSCĐHH, đồng thời kịp thời phát hiện những hưhỏng và có biện pháp sửa chữa

- Tổ chức quản lý và ghi nhận TSCĐHH về mặt giá trị: Ke toán TSCĐHH cótrách nhiệm theo dõi TSCĐHH về mặt giá trị thông quan việc quản lý ghi chép sổsách kế toán, đảm bảo công tác hạch toán TSCĐHH tuân thủ theo các quy định hiệnhành

- Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua sắm, đầu tư TSCĐHH:

Kế toán TSCĐHH tiến hành các thủ tục thanh toán Khi phát sinh yêu cầu thanhtoán, cần kiểm tra đối chiếu giữa hóa đon, hợp đồng, dự toán chi phí và các chứng

từ liên quan để đảm bảo giá trị thanh toán là hợp lý, chính xác, tiến độ thanh toán làđúng theo quy định trong hợp đồng

- Tổ chức xem xét, phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ sửa chữa, thanh lý,nhượng bán TSCĐHH: Việc sửa chữa TSCĐHH phải tuân theo kế hoạch sửa chữaTSCĐHH đã được xây dựng đầu năm và có sự phê duyệt của Ban Giám đốc Khihoàn thành sửa chữa, phải có biên bản quyết toán, biên bản nghiệm thu, thanh lý hồ

so hoàn công Đối với việc thanh lý, nhượng bán TSCĐHH: hàng năm, kế toánTSCĐHH cần rà soát TSCĐHH và lập danh sách các TSCĐHH đã hết thời giantrích khấu hao, bị hư hỏng, TSCĐHH lạc hậu, không phù hợp với yêu cầu sản xuấtkinh doanh Khi có TSCĐHH thanh lý, đon vị phải thành lập Hội đồng thanh lý đểthực hiện việc thanh lý tài sản diễn ra theo đúng trình tự, đúng thủ tục trong chế độquản lý tài chính của đon vị

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp 15

KSNB có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với DN được kiểm toán vàKTV Khi xây dựng và thực hiện một KSNB tốt, DN sẽ đạt được các mục tiêu lớnnhư: bảo vệ tài sản, sử dụng TSCĐHH được đúng mục đích và yêu cầu kỹ thuậttránh được việc mất mát hư hỏng, thanh lý TSCĐHH chính xác và hợp lý, tuân thủquy định pháp luật, và góp phần cung cấp thông tin tài chính liên quan tới TSCĐHHđáng tin cậy Bên cạnh đó, việc tìm hiểu về KSNB còn giúp ích cho KTV trong việcxác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán và thiết lập chương trình kiểm toán.Công việc này của KTV sẽ được trình bày sau ở phần thử nghiệm kiểm soát ở mục

“Thực hiện kiểm toán”

1.1.5 Đặc điểm của khoản mục tài sản cố định hữu hình ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính

- TSCĐ hữu hình là một trong những khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong tàisản của doanh nghiệp nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất và tùy thuộc vàotừng ngành nghề, từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có những mốiquan hệ chặt chẽ với các khoản mục khác Những thông tin liên quan phần lớn tớiTSCĐ hữu hình bao gồm nguyên giá, giá trị khấu hao, các khoản chi phí có liênquan đến TSCĐ hữu hình như chi phí khấu hao trong việc sản xuất và kinh doanh,dẫn tới tác động đến chỉ tiêu lợi nhuận, chi phí và kết quả kinh doanh sau đó đượctổng hợp và trình bày trong các BCTC hàng năm của đơn vị Giả sử việc trích khấuhao TSCĐ hữu hình vào chi phí thường bị trích cao hơn (hoặc thấp hơn) so với thực

tế từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận của công ty Hay việc khôngphân biệt rõ rang loại sửa chữa được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình với loạichi phí sửa chữa ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh cũng sẽ dẫn đến sự sai lệch vềgiá trị của khoản mục TSCĐ hữu hình và khoản mục chi phí Bởi vì giá trị củaTSCĐ hữu hình trong một số doanh nghiệp thường lớn nên các nghiệp vụ liên quantới tài sản cố định cũng vì thế mà sẽ trở thành giá trị lớn hay nói cách khác là mức

độ lan tỏa của khoản mục TSCĐ hữu hình là rất rộng lên trên báo cáo tài chính

- Trong mỗi doanh nghiệp ta có thể thấy TSCĐHH thường có giá trị lớn vàtốc độ quay vòng vốn chậm, việc mua sắm và trang bị TSCĐHH cũng khôngthường xuyên được diễn ra, nên mỗi khi có sự thay đổi về TSCĐHH thì việc đó

Trang 23

được thực hiện theo một qui trình với sự kiểm tra và giám sát chặt chẽ Đồng thờithì trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp phải trích khấu hao các tài sản này, việc

áp dụng một chính sách khấu hao một cách khách quan cũng ảnh hưởng rất nhiềuđến mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin liên quan đến tài sản cố định trênBCTC Hơn nữa, trong quá trình sử dụng doanh nghiệp có thể được nâng cấp và sửachữa do đó cũng có ảnh hưởng đến thông tin khoản mục TSCĐHH trên báo cáo

1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính

* Muc tiêu

- Mục tiêu chung

Kiểm toán TSCĐHH là một phần trong kiểm toán BCTC chính vì vậy mụctiêu của kiểm toán khoản mục tài sản cố định cũng hướng đến mục tiêu chung củakiểm toán báo cáo tài chính là thu thập bằng chứng kiểm toán giúp cho KTV vàcông ty kiểm toán đưa ra ý kiến về sự trung thực hợp lý của báo cáo tài chính trêncác khía cạnh trọng yếu, sự tuân thủ pháp luật và tuân thủ các chuẩn mực kiểm toánhiện hành

- Mục tiêu cụ thể

Trên cơ sở các mục tiêu kiểm toán chung như trên và những sai phạm thườnggặp khi kiểm toán BCTC, có thể xác định mục tiêu kiểm toán đặc thù đối vớiTSCĐHH cụ thể trình bày trong bảng sau:

Trang 24

Cơ sở

dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán

Sự hiện hữu Tất cả TSCĐHH được doanh nghiệp trình bày trên BCTC là phải

tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo Số liệu trên các báo cáo phảikhớp đúng với số liệu kiểm kê thực tế của doanh nghiệp

Quyền và

nghĩa vụ Toàn bộ TSCĐHH được báo cáo phải thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp,

Đánh giá Số dư các khoản TSCĐHH được đánh giá theo đúng quy định của

Chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh nghiệp

Chính xác Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH được tính toán và ghi chép

theo đúng số lượng và số tiền

Đầy đủ Mọi TSCĐHH phát sinh được ghi nhận đúng giá trị và đầy đủ Số

lượng TSCĐHH thực tế không được ít hơn trên sổ sách

Trình bày và

thuyết minh Sự trình bày và khai báo TSCĐHH là đầy đủ và phù hợp với quyđịnh hiện hành

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán đổi với TSCĐHH

* Căn cứ kiểm toán

- Đầu tiên, KTV phải dựa vào các tài khoản liên quan đến TSCĐHH: Tàikhoản mang số hiệu 211, 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118

- Tiếp theo, là dựa vào các chứng từ tài liệu liên quan đến kiểm toán tài sản

cố định:

- Báo cáo tài chính: Chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ hữu hình, giá trị hao mòn lũy

kế, trên Bảng cân đối kế toán, các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết của các tàikhoản có liên quan như: Báo cáo tăng giảm, Báo cáo sửa chữa, Báo cáo chi phí, Báocáo thanh toán, Biên bản bàn giao TSCĐ hữu hình,

- Sổ kế toán: Các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của các tài khoản có liên quannhư: sổ chi tiết TSCĐHH, sổ cái và sổ tổng hợp các tài khoản liên quan

Trang 25

- Các chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT mua TSCĐ hữu hình, các chứng từliên quan đến quá trình tự vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa TSCĐ hữu hình, các chứng

từ thanh toán có liên quan như: Ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, các biên bản bàn giaođưa tài sản vào sử dụng, biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ hữu hình

- Các nội quy, quy chế kiểm soát nội bộ của đơn vị liên quan đến mua sắm,quản lý sử dụng, thanh lý nhượng bán TSCĐ hữu hình

- Các tài liệu làm căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ tăng giảm, mua bán, sửachữa, thuê TSCĐ hữu hình, như các hợp đồng mua bán, các bản thanh lý hợp đồng,biên bản giao nhận TSCĐHH, biên bản bàn giao, biên bản kiểm kê

1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán TSCĐHH bao gồm ba giai đoạn: Giai đoạn lập kế hoạchkiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán Giai đoạnlập kế hoạch kiểm toán giúp KTV có cái nhìn khái quát chung về TSCĐHH, đánhgiá về khoản mục TSCĐHH từ đó tập trung vào những điểm, những vấn đề có rủi

ro Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV thu thập bằng chứng, chứng từ liênquan tới các CSDL của TSCĐHH Giai đoạn kết thúc giúp KTV xem xét lại một lầnnữa các thông tin phản ánh về TSCĐHH đã đảm bảo tính đúng đắn và hợp lý haychưa để từ đó kết hợp với kết quả kiểm toán các khoản mục khác đưa ra ý kiến kiểmtoán thích hợp

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp 19

Sơ đồ 1.3: Quy trình kiểm toán BCTC

(Nguồn: Chương trình kiểm toán mẫu VACPA)

1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV tiến hành một số công việc chủ yếu sau:

* Tìm hiểu về khách hàng và đánh giá rủi ro

a, Thu thập thông tin về khách hàng

- KTV sẽ thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có được nhữnghiểu biết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và KSNB cũng như cácvấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định trọng tâm của cuộc kiểm toán và từng phần hànhkiểm toán Cụ thể đối với khoản mục TSCĐHH các thông tin cần thu thập như sau:

- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: Thông qua việctìm

hiểu điều lệ Công ty, các quy chế của Công ty khách hàng, các biên bản cuộc họpBan giám đốc và Hội đồng quản trị và các hợp đồng của Công ty, các chứng từ pháp

Trang 27

lý và sổ sách như: Biên bản góp vốn, bàn giao vốn, các chứng từ liên quan đến việcgóp vốn bằng TSCĐHH

- Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh: Bao gồm những hiểu biếtchung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và những hiểu biết về khía cạnhđặc thù như cơ cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất, cơ cấu vốn Việc tìm hiểu hoạtđộng kinh doanh của khách hàng sẽ giúp KTV xác định được khách hàng có nhiềuTSCĐHH hay không và TSCĐHH có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC của kháchhàng hay không

- Việc hiểu biết về tình hình kinh doanh của đơn vị sẽ giúp KTV đánh giáđược rủi ro tiềm tàng hợp lý và cuộc kiểm toán sẽ hiệu quả hơn

b, Đánh giá KSNB của khách hàng:

- Sau khi thu thập đầy đủ thông tin của khách hàng, KTV đi vào tìm hiểuKSNB của Công ty, qua đó, KTV nhận diện và đánh giá được các rủi ro trọng yếu,làm cơ sở cho thiết kế các thủ tục kiểm toán Đánh giá KSNB bao gồm: Môi trườngkiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, giám sát các hoạt động kiểm soát Việc đánhgiá KSNB chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và xét đoán của KTV

c, Đánh giá trọng yếu và rủi ro:

- Đánh giá trọng yếu:

Xác định mức trọng yếu ban đầu: KTV làm thủ tục ước tính ban đầu về tínhtrọng yếu (căn cứ theo tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản ) chotoàn bộ BCTC Sau đó phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoảnmục trên BCTC Thông qua các biện pháp kiểm toán, KTV đánh giá mức độ sai sótthực tế của TSCĐHH và đem so sánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận được củaTSCĐHH đã xác định trước đó và đưa ra kết luận về TSCĐHH

- Đánh giá rủi ro:

Việc đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua việc đánh giá ba bộ phận: Rủi rotiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) Căn cứ vào rủi ro

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp 21

tiềm tàng, rủi ro kiểm soát đã đánh giá cho khoản mục TSCĐHH, KTV dự kiến rủi

ro phát hiện để lựa chọn phạm vi, phương pháp kiểm toán cho phù hợp

Khi đánh giá về rủi ro kiểm toán cần phải hiểu được những sai sót thườngxảy ra trong từng phần hành kiểm toán Trong phần hành TSCĐHH, các sai sót cóthể xảy ra thường liên quan tới các nội dung cụ thể như sau:

Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐHH: Nguyên giá TSCĐHH có thể bịphản ánh sai lệch so với thực tế

Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐHH: Khấu hao TSCĐHH có thể sai vềcách tính và trích khấu hao

Rủi ro liên quan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐHH: nhiều nghiệp vụ sửachữa TSCĐHH có thể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐHH và ngược lại

Rủi ro về hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐHH: nhiều nghiệp vụ đi thuêTSCĐHH có thể không được phân loại theo đúng hình thức thuê tài sản

Trên đây là các sai sót tiềm tàng có thể xảy ra đối với phần hành TSCĐHH.Khi đánh giá rủi ro KTV chủ yếu đi vào các biện pháp phát hiện ra những sai sóttiềm tàng và hạn chế tối đa rủi ro này Từ những công việc này sẽ giúp KTV thiết kế

và thực hiện các phương pháp kiểm toán cần thiết nhằm thu thập đầy đủ bằng chứngkiểm toán

Kế hoạch kiểm toán tổng thể do các trưởng nhóm kiểm toán lập, và phảiđược lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó là toàn bộ những dự kiến chi tiết, cụ thể

về nội dung, phương pháp, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán được ápdụng cho một cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán tổng thể là cơ sở để lập chươngtrình kiểm toán Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH chỉ dẫn các thủ tụckiểm toán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụthể được sắp xếp theo một trình tự nhất định Trong quá trình thực hiện, chươngtrình kiểm toán có thể thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị đượckiểm toán

Trang 29

1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình

a, Đánh giá kiểm soát nội bộ

Việc nghiên cứu đánh giá KSNB của đơn vị với nghiệp vụ TSCĐHH đượctriển khai thực hiện đánh giá trên 2 giác độ: Việc thiết kế có phù hợp đảm bảo khảnăng kiểm soát hay không và quá trình tổ chức thực hiện có đảm bảo tính liên tụcnhằm duy trì tính hiệu lực của hệ thống trong quá trình hoạt động của đơn vị haykhông Các thử nghiệm kiểm soát chủ yếu là:

* Thử nghiệm về việc thiết kế các quy chế KSNB

Để có được hiểu biết về các chính sách, quy định của đơn vị về KSNB đốivới khoản mục TSCĐHH, KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp cácvăn bản quy định về KSNB có liên quan như: quy định về việc ghi nhận tăng, giảmTSCĐHH, quy định việc trích khấu hao, sửa chữa TSCĐHH

Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNB của đơn vị, cần chú ý đếncác khía cạnh cơ bản:

- Tính đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các công việc liênquan

đến khoản mục TSCĐHH như: tiếp nhận TSCĐHH, quản lý, bảo quản TSCĐHH, tổchức ghi sổ kế toán

- Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với hoạt động của đơn vị

* Thử nghiệm về sự vận hành các quy chế KSNB

Mục tiêu chủ yếu của các thử nghiệm ở đây là để đánh giá về tính hiện hữutrong vận hành của các quy chế KSNB, cụ thể là sự hiện hữu (hoạt động) và tínhthường xuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểmsoát Cách thức thử nghiệm có thể là:

- KTV có thể phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiệnhữu của các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu vận hành của nó.KTV cũng có thể trực tiếp quan sát công việc của công nhân viên thực hiện

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp 23

- Kiểm tra dấu hiệu KSNB lưu lại trên các hồ sơ, tài liệu như: lời phê duyệt,chữ ký phê duyệt

* Thử nghiệm về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB.

KTV thường chú ý đến việc thực hiện thủ tục phê duyệt có đúng chức nănghay không; việc phân công bố trí người trong các khâu có liên quan đến phê duyệt -thực hiện hay kế toán - thủ kho - thủ quỹ có đảm bảo sự độc lập cần thiết cho sựgiám sát chặt chẽ hay không Sự thực hiện đúng các nguyên tắc “Phân công phânnhiệm”, “Bất kiêm nhiệm”, “Phê chuẩn và ủy quyền” sẽ đảm bảo tăng cường hiệulực của hoạt động kiểm soát, ngăn ngừa và hạn chế được sự lạm dụng hay lợi dụngchức năng quyền hạn trong quá trình thực hiện công việc liên quan đến TSCĐHH

Sau khi thực hiện các thủ tục thử nghiệm về KSNB và dựa vào kết quả đã thuthập, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát đối với TSCĐHH ở mức độ cao, trung bìnhhay thấp Nếu KSNB được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát đượcđánh giá thấp và KTV có thể tin tưởng vào KSNB và ngược lại.Trên cơ sở đó, KTV

sẽ thực hiện các thử nghiệm cơ bản một cách phù hợp nhằm đảm bảo thực hiệnđược mục tiêu kiểm toán

b, Thực hiện thủ tục phân tích

Các kỹ thuật phân tích chủ yếu đối với thông tin tài chính bao gồm:

- Kỹ thuật phân tích ngang: So sánh nguyên giá của các loại TSCĐHH hiện

có của đơn vị với các kỳ trước; So sánh giá trị hao mòn lũy kế của các loạiTSCĐHH với các kỳ trước; So sánh giá trị còn lại của các loại TSCĐHH với các kỳtrước; So sánh tổng chi phí khấu hao TSCĐHH với các kỳ trước; Lập các bảng kêtăng, giảm từng loại TSCĐHH với các kỳ trước

- Kỹ thuật phân tích dọc: So sánh tỷ lệ khấu hao bình quân của kỳ này vớicác kỳ trước; So sánh hệ số hao mòn bình quân của toàn bộ TSCĐHH và từng loạiTSCĐHH với các kỳ trước; So sánh tỷ suất giữa Tổng chi phí sửa chữa lớnTSCĐHH với Tổng nguyên giá TSCĐHH; giữa Tổng nguyên giá TSCĐHH với Giátrị tổng sản lượng với các kỳ trước

Trang 31

- Khi tiến hành so sánh cần phải xem xét ảnh hưởng của chính sách khấuhao,

việc tăng giảm TSCĐHH trong kỳ đến các số liệu so sánh để có kết luận cho phùhợp Các thủ tục phân tích thường được thực hiện để đánh giá sự tồn tại, đầy đủ,đúng đắn, việc tính toán và đánh giá đối với các số liệu có liên quan

c, Thực hiện kiểm tra chi tiết

* Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐHH

Quy mô các thử nghiệm nghiệp vụ tăng giảm TSCĐHH phụ thuộc vào tínhtrọng yếu, mức độ rủi ro kiểm soát của đon vị mà KTV đã đánh giá, cũng như kinhnghiệm và kết quả kiểm toán các niên độ trước (nếu có)

- Đối với các nghiệp vụ ghi tăng TSCĐHH:

Trong mục tiêu kiểm toán TSCĐHH thì kiểm tra việc đánh giá và ghi sổTSCĐHH luôn là mục tiêu chính của quá trình kiểm toán các nghiệp vụ tăngTSCĐHH Để thực hiện mục tiêu này thì KTV có thể thực hiện thủ tục thông dụng

và phổ biến nhất như sau:

TSCĐHH tăng do mua sắm kiểm tra các tài liệu liên quan đến việc phêchuẩn các nghiệp vụ mua sắm tài sản, hợp đồng mua sắm, các chứng từ liên quantới quá trình mua sắm lắp đặt chạy thử TSCĐHH

TSCĐHH tăng do đầu tư XDCB, KTV cần phải xác định rõ giá trị quyếttoán công trình hoàn thành bàn giao (việc kiểm toán nguyên giá TSCĐHH được đầu

tư có thể được thông qua một cuộc báo cáo quyết toán vốn đầu tư được thực hiệnđộc lập)

- Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐHH:

Thông thường KTV xây dựng các bảng kê giảm TSCĐHH gồm các chỉ tiêusau: Tên TSCĐHH giảm (tên, mã hiệu của đối tượng tài sản, quy cách, nước sảnxuất); Lý do giảm (nhượng bán, thanh lý, góp vốn kinh doanh, đánh giá giảm;Nguyên giá; Ngày giảm TSCĐHH; Khấu hao tích luỹ của tài sản; Giá bán, thanh

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp 25

KTV cũng tiến hành đối chiếu số liệu trên bảng kê giảm TSCĐHH trong kỳvới các sổ chi tiết TSCĐHH về các nghiệp vụ TSCĐHH đã được ghi giảm; đốichiếu việc ghi giảm mức khấu hao lũy kế TSCĐHH giảm trên sổ chi tiết hao mònTSCĐHH; đối chiếu các chi phí và thu nhập liên quan tới các nghiệp vụ giảmTSCĐHH trên sổ chi tiết các khoản chi phí và thu nhập khác của DN trong kỳ

Ngoài ra, để phát hiện các trường hợp giảm TSCĐHH chưa ghi sổ hoặc ghi

sổ không đúng KTV có thể tiến hành các thủ tục kiểm toán bổ sung

* Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản

Việc kiểm tra số dư cuối kỳ của tài khoản TSCĐHH được thực hiện trên cơ

sở kết quả kiểm tra số dư đầu kỳ và kết quả kiểm toán các nghiệp vụ tăng, giảmTSCĐHH trong kỳ

Với số dư đầu kỳ: Việc xem xét số dư đầu kỳ về TSCĐHH được tiến hànhtùy thuộc vào DN được tiến hành kiểm toán lần đầu hay lần thứ hai trở đi

- Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính Công ty kiểm toánđang thực hiện kiểm toán BCTC năm nay và số dư đầu kỳ đã được xác định là đúngthì không cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung Nếu việc kiểmtoán năm trước được thực hiện bởi Công ty kiểm toán khác, KTV phải xem xétBCTC năm trước, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến TSCĐHH, nếu có thể tin cậyđược thì KTV cũng có thể chấp nhận kết quả kiểm toán năm trước mà không cầnthực hiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung

- Nếu BCTC chưa được kiểm toán năm trước (kiểm toán lần đầu) hoặc việckiểm toán năm trước được thực hiện bởi Công ty kiểm toán khác và KTV không tintưởng vào kết quả kiểm toán năm trước hoặc BCTC năm trước không chấp nhậntoàn phần đối với số dư TSCĐHH thì KTV phải xem xét đến các nguyên nhânkhông chấp nhận toàn phần của KTV năm trước Trong các trường hợp này KTVphải áp dụng các thủ tục kiểm toán bổ sung như: Kiểm tra các chứng từ chứng minhcho số dư đầu năm, chọn mẫu các TSCĐHH để kiểm tra sự tồn tại thực tế của tàisản, xem xét kết quả kiểm kê TSCĐHH của DN, kiểm tra tình trạng thế chấpTSCĐHH (đặc biệt tình trạng thế chấp các giấy tờ sở hữu TSCĐHH )

Trang 33

Với số dư cuối kỳ: Dựa trên cơ sở kết quả của số dư đầu kỳ và nghiệp tăng,giảm TSCĐHH trong kỳ để xác định, đồng thời cần kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm

kê TSCĐHH của DN

* Kiểm toán chi phí khấu hao

- Tiến hành phân tích sơ bộ chi phí khấu hao: Kỹ thuật phân tích thườngđược sử dụng là:

+ So sánh tỷ lệ khấu hao bình quân (tỷ lệ giữa tổng chi phí khấu hao trong kỳvới tổng nguyên giá TSCĐHH) kỳ này với các kỳ trước;

+ So sánh tổng chi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước Khi so sánh cần tínhđến sự ảnh hưởng của sự tăng, giảm TSCĐHH trong kỳ, sự thay đổi phương pháptính khấu hao và đặc điểm từng phương pháp khấu hao mà DN áp dụng;

+ So sánh tỷ trọng chi phí khấu hao trong toàn bộ chi phí sản xuất hoặc tronggiá thành sản phẩm với các kỳ trước

Khi so sánh nếu phát sinh các biến động bất thường, KTV cần phải tìm hiểunguyên nhân và giải thích được các biến động đó Trong trường hợp các biến độngbất thường không thể giải thích được bằng các bằng chứng thu thập được thì sự nghingờ về khả năng sai phạm trong quá trình tính toán xác định mức khấu hao phảiđược đặt ra

- Thu thập, trao đổi để có hiểu biết về các chính sách khấu hao mà DN ápdụng, đánh giá tính hợp lý của các chính sách này: Tìm hiểu nguyên nhân và đánhgiá tính phù hợp nếu chính sách khấu hao của DN có sự thay đổi so với các kỳtrước Việc xem xét và đánh giá chính sách khấu hao của DN phải đảm bảo tuân thủcác quy định của Công ty, chế độ kế toán; tuân thủ các quy định của pháp luật cóliên quan và phù hợp với tình hình sử dụng, hoạt động kinh doanh thực tế của DN

- Kiểm tra việc tính toán khấu hao của DN:

+ KTV có thể kiểm tra lại các căn cứ mà DN áp dụng để tính khấu hao:nguyên giá TSCĐHH, giá trị thanh lý ước tính, thời hạn sử dung ước tính;

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp 27

+ Chọn mẫu một số TSCĐHH tiến hành tính toán lại mức khấu hao;

+ So sánh số liệu trên bảng tính khấu hao, bảng đăng ký khấu hao TSCĐHH,

sổ chi tiết hao mòn TSCĐ, sổ chi tiết chi phí, sổ cái hao mòn TSCĐHH

+ Kiểm tra các trường hợp TSCĐHH đã hết khấu hao mà doanh nghiệp vẫnđang sử dụng;

+ Kiểm tra việc trích hoặc thôi trích khấu hao với các TSCĐ mới tăng giảmtrong kỳ, các khoản chi phí nâng cấp cải tạo được hạch toán tăng giảm nguyên giáTSCĐ trong kỳ, giá trị các phần được tháo dỡ khỏi tài sản làm giảm nguyên giáTSCĐ trong kỳ;

+ Kiểm tra việc hạch toán chi phí khấu hao trên các sổ và tài khoản có liênquan

* Kiểm tra giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐHH

+ Kiểm tra việc hạch toán chi phí khấu hao trong kỳ làm tăng giá trị hao mòncủa TSCĐHH;

+ Kiểm tra việc ghi giảm giá trị hao mòn TSCĐHH với các nghiệp ghi giảmTSCĐHH trong kỳ;

+ Tính toán lại giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐHH;

+ So sánh số liệu trên các sổ kế toán chi tiết và sổ cái tài khoản hao mònTSCĐHH

* Kiểm tra các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

+ Lập các bảng kê chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đếnTSCĐHH phát sinh trong kỳ;

+ So sánh các khoản chi phí phát sinh với các kỳ trước để đánh giá biến độngcác khoản phí tổn phát sinh;

+ Đánh giá sự hợp lý các khoản phí tổn phát sinh trong kỳ với tình hình hoặtđộng thực tế của DN;

Trang 35

+ Kiểm tra sự phát sinh thực tế của các khoản chi phí để loại bỏ khả nănghạch toán khống các khoản chi phí sửa chữa nhằm hợp lý hóa cho các khoản chophí khác, bằng cách kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các chứng từ có liên quanđến các khoản phí tôn

+ Trong trường hợp các khoản phí tôn này phát sinh lớn và được DN đã có

+ Kiểm tra các tác động của khoản phí tốn này đối với khả năng hoạt độngcủa TSCĐHH Trong trường hợp các phí tôn này chỉ nhằm mục đích khôi phục vàduy trì tình trạng ban đầu của TSCĐHH sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ và giảm lợi nhuận trong kỳ của DN Trong trường hợp các phí tônnày chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐHH thìphí tôn này được hạch toán làm tăng nguyên giá TSCĐHH

1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán

Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm có liên quanđến số liệu kế toán TSCĐHH, KTV phải tông hợp kết quả kiểm toán của khoản mụcnày Công việc này dựa trên kết quả các thử nghiệm đã thực hiện được với nhữngbằng chứng đã thu thập được Tông hợp kết quả kiểm toán TSCĐHH thường đượcthể hiện trên dưới hình thức một Bản tông hợp kết quả kiểm toán

Các nội dung chủ yếu được thể hiện trong trang kết luận thường gồm:

* Kết luận về mục tiêu kiểm toán

KTV nêu rõ kết luận về việc đạt được hay chưa đạt được mục tiêu kiểm toánkhoản mục TSCĐHH

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp 29

- Giải pháp của đơn vị đối với các vấn đề tồn tại mà KTV đã nêu

- Các sai sót đã được phát hiện trong cuộc kiểm toán sơ bộ có được xử lýkhông và mức độ ảnh hưởng đến BCTC cuối niên độ (nếu có)

* Ý kiến của Ban giám đốc đơn vị

KTV cần thảo luận với Ban giám đốc về những vấn đề đã nêu trong biên bảnkiểm toán và kết luận của KTV

Ket luận chương 1:

Chương 1 đã trình bày những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mụcTSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính để ta có cái nhìn tổng thể về 3 bước của quátrình này Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐHH được dựa trên quy trình kiểm toánchung BCTC, tuy nhiên do đặc thù quan trọng của khoản mục nên quy trình kiểm toáncủa khoản mục này cũng được lập và thực hiện một cách chi tiết hơn Những nghiêncứu ở chương 1 khoá luận làm cơ sở để tiếp cận dễ dàng hơn cho việc nghiên cứuthực trạng ở chương 2 và đề xuất giải pháp ở chương 3

Trang 37

Thanh Xuân - TP Hà Nội.

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1 Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Châu Á

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á (ASA) là tổ chức tư vấn hợp pháp chuyênngành Ke toán - Tài chính - Thuế - Kiểm toán được thành lập và hoạt động theoLuật Doanh nghiệp, Giấy phép số 0102000577 ngày 24 tháng 07 năm 2006 của

Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

- CN HCM

VPĐD Công ty TNHHKiểm toán Châu Ả tại TP Hồ ChíMinh

Địa chỉ: Số 304 đường Dương Đình Hội, Khu phố 3, P Tăng Nhơn Phú B,

Trang 38

> Kiểm toán Báo cáo tài chính thường niên

> Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đích thuế;

> Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;

> Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận

trước;

> Kiểm tra soát xét báo cáo tài chính theo thời gian thỏa thuận

> Kiểm toán xác nhận nguồn vốn

> Kiểm toán tuân thủ, Kiểm toán hoạt động, Kiểm toán nội bộ.

> Tư vấn xử lý vướng mắc về các loại thuế, tiết kiệm chi phí thuế;

> Tư vấn miễn, giảm, ưu đãi thuế, tư vấn hoàn thuế;

> Tư vấn lập Báo cáo, quyết toán thuế;

> Thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ thuế quốc tế.

> Tư vấn thiết lập kiểm soát nội bộ; xây dựng các quy chế kiểm

soát nội bộ phù hợp với mô hình doanh nghiệp

> Tư vấn cho doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán;

VPĐD Công ty TNHHKiểm toán Châu Ả tại TP Huế

Địa chỉ: 57/246 đường Hùng Vương, Phường An Cự, Thành phố Huế.

VPĐD Công ty TNHHKiểm toán Châu Ả tại Quảng Bình

Địa chỉ: 47C Trần Hưng Đạo, Phường Đồng Phú, TP Đồng Hới.

VPĐD Công ty TNHHKiểm toán Châu Ả tại Yên Bái

Địa chỉ: Số nhà 51, đường Thành Công, tổ 44, phường Nguyễn Thái Học, TP.

Yên Bái

VPĐD Công ty TNHHKiểm toán Châu Ả tại Nam Định

Địa chỉ: Số nhà 9/131 Trần Thái Tông, Phường Lộc Vượng, TP Nam Định

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chính

Trang 39

> Tư vấn xử lý các vướng mắc trong nghiệp vụ kế toán;

> Tuyển chọn nhân viên kế toán và kế toán trưởng;

> Tư vấn lập Báo cáo tài chính theo yêu cầu của Công ty mẹ;

> Tư vấn cho doanh nghiệp chuyển đổi Báo cáo tài chính

> Tư vấn xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý

(bao gồm cả lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp).

> Tổ chức các khóa học về kế toán, kiểm toán, quản trị tài chính

cho doanh nghiệp

> Đào tạo cấp chứng chỉ Kiểm toán thực hành

> Đào tạo về quản trị Doanh nghiệp

> Đào tạo kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro doanh nghiệp

(Nguồn: Hồ sơ thư mời thầu của công ty)

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp 33

Hội đồng thành viên

Gồm tất cả thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, Hội đồng thànhviên sẽ có quyền và nghĩa vụ như sau:

- Quyết định phương hướng hoạt động và phát triển của công ty

- Quyết định tăng hay giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức hoạtđộng thêm vốn

- Quyết định chiến lược phát triển của Công ty

- Quyết định giải pháp phát triển nâng cao thị trường, quảng cáo, tiếp thị

- Quyết định các dự án đầu tư lớn và phương thức đầu tư

Ban giám đốc

Ban giám đốc gồm một Tổng Giám đốc và bốn Phó Giám đốc Mỗi PhóGiám đốc phụ trách các mảng riêng biệt: Kiểm toán Đầu tư xây dựng cơ bản,nghiệp vụ kiểm toán, nghiệp vụ kiểm toán và kiêm luôn hành chính

Tổng Giám đốc của công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàngngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của mình Là người đại diện theo pháp luật cao nhất của Công ty

và chịu trách nhiệm cuối cùng đối với công việc kiểm toán

Tổng Giám đốc có chức năng sau đây:

- Tổ chức, điều hành mọi hoạt động của toàn Công ty đảm bảo sự trường tồn vàphát triển Công ty một cách toàn diện

- Phát triển các hoạt động dịch vụ: kế toán, kiểm toán, kiểm soát chất lượng tránhmọi rủi ro nghề nghiệp Duy trì và mở rộng mạng lưới khách hàng, quan hệ đốingoại, hợp tác liên doanh trong, ngoài nước

- Lập kế hoạch, chương trình hoạt động của hội đồng thành viên Chuẩn bị tất cả

từ chương trình, nội dung và tài liệu của các cuộc họp, triệu tập đến việc giữcương vị là chủ tọa cuộc họp

- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty Tổchức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty Ban hànhquy chế quản lý nội bộ của công ty

Ngày đăng: 07/04/2022, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Phương pháp kế toán tài sản cốđịnh hữu hình - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
Sơ đồ 1.1 Phương pháp kế toán tài sản cốđịnh hữu hình (Trang 19)
1.1.3 Sai sót thường gặp đối với khoản mục tài sản cốđịnh hữu hình - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
1.1.3 Sai sót thường gặp đối với khoản mục tài sản cốđịnh hữu hình (Trang 20)
a. Đối với nguyên giá tài sản cốđịnh hữu hình - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
a. Đối với nguyên giá tài sản cốđịnh hữu hình (Trang 20)
> Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán; - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
gt ; Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán; (Trang 43)
Bảng 2.4: Tìm hiểu thông tin về khoản mục TSCĐ - GTLV A320 - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
Bảng 2.4 Tìm hiểu thông tin về khoản mục TSCĐ - GTLV A320 (Trang 61)
Bảng 2.5: Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
Bảng 2.5 Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ (Trang 63)
Bảng 2.8: Chương trình kiểmtoán đối với khoản mục TSCĐ - GTLV D730 - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
Bảng 2.8 Chương trình kiểmtoán đối với khoản mục TSCĐ - GTLV D730 (Trang 70)
Tĩ Thu thập băng kê chi tiét TSCD hữu hình, và đõi chièu vói Bièn bân kiém k⅛ TSCD có sự chứng ki⅛n cũa KTV - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
hu thập băng kê chi tiét TSCD hữu hình, và đõi chièu vói Bièn bân kiém k⅛ TSCD có sự chứng ki⅛n cũa KTV (Trang 72)
Bảng 2.12: Kiểm tra sự hiện hữu TSCĐ - GTLV D771 - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
Bảng 2.12 Kiểm tra sự hiện hữu TSCĐ - GTLV D771 (Trang 81)
Để có thể áp dụng kiểm tra chi tiết, KTV đã thu thập bảng tính phân bổ khấu hao năm 2020 của DN khách hàng - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
c ó thể áp dụng kiểm tra chi tiết, KTV đã thu thập bảng tính phân bổ khấu hao năm 2020 của DN khách hàng (Trang 88)
Bảng 2.16: Tổng hợp các vấn đề phát sinh - GTLV D732 - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
Bảng 2.16 Tổng hợp các vấn đề phát sinh - GTLV D732 (Trang 91)
Bảng 2.17: Tổng hợp số liệu sau kiểmtoán - GTLV D780 - 600 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán châu á thực hiện
Bảng 2.17 Tổng hợp số liệu sau kiểmtoán - GTLV D780 (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w