Khi đó, hoạt động tiêu thụ không còn được hiểuđơn thuần chỉ là việc bán hàng hay trao đổi quyền sở hữu sản phẩm nữa, màhoạt động tiêu thụ được hiểu là một quá trình từ nghiên cứu thị trư
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM ỔN ÁP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 7
I.Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại các doanh nghiệp 7
1.Khái quát chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại các doanh nghiệp 7
2.Vị trí, vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại các doanh nghiệp 8 II.Nội dung của tiêu thụ sản phẩm ổn áp của các doanh nghiệp 10
1 Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn áp 10
2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ổn áp 12
3 Chuẩn bị sản phẩm để xuất bán 13
4 Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm ổn áp 13
5 Tổ chức các hoạt động xúc tiến yểm trợ hoạt động bán hàng 15
6 Tổ chức hoạt động bán hàng 16
7 Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp 16
III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại các doanh nghiệp 18
1 Các yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ ổn áp của doanh nghiệp 18
2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ ổn áp của doanh nghiệp 18
2.1 Các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm ổn áp của doanh nghiệp 18
2.1.1 Sự nổi tiếng của nhăn hiệu ổn áp của các doanh nghiệp trên thị trường 18
2.1.2 Mức độ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn áp của các doanh nghiệp 19
2.2 Hệ thống chỉ tiêu định lượng đo lường, đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm ổn áp trong các doanh nghiệp 20
Trang 22.2.1 Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp (M DT ) 20
2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp 20
2.2.3 Tỷ xuất lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp 21
2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá tốc độ hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp (K) 21
2.2.5 Tốc độ chu chuyển sản phẩm ổn áp (hàng hoá) 22
IV Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp 24
1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 24
1.1.Khách hàng 24
1.2 Đối thủ cạnh tranh 25
1.3 Thị trường 25
2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 26
2.1 Công tác nghiên cứu và dự báo thị trường 26
2.2.Giá sản phẩm 27
2.3 Chất lượng cuả sản phẩm 30
2.4 Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp 31
2.5 Nhân tố khác 31
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM ỔN ÁP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM(VIETCOM) 32
I Khái quát về công ty cổ phần máy tính truyền thông Việt Nam (Vietcom) 32
1.Quá trình hình thành và phát triển của Vietcom 32
2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty 34
2.1.Các lĩnh vực kinh doanh của Vietcom 34
2.2.Các loại hàng hoá và dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp đang kinh doanh 35
3.Đặc điểm quy trình chế biến của công ty 36
4.Cơ cấu, tổ chức bộ máy của công ty Vietcom 38
4.1 Cơ cấu lao động của Vietcom 38
4.2 Quy mô của doanh nghiệp 40
4.3 Sơ đồ tổ chức của công ty Vietcom 41
5 Tình hình sản xuất kinh doanh và kết quả đạt được của doanh nghiệp trong những năm gần đây 44
Trang 35.1 Năng lực tài chính 2007 của Vietcom 44
5.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcom trong ba năm 2005-2006-2007 46
5.3 Phân tích kết quả tiêu thụ theo khu vực thị trường 49
5.4 Phân tích kết quả tiêu thụ theo kết cấu sản phẩm 50
II Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại công ty cổ phần máy tính và truyền thông Việt Nam (Vietcom) 52
1.Đặc điểm sản phẩm ổn áp tiêu thụ tại công ty Vietcom 52
2 Hoạt động nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn áp 53
3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại công ty Vietcom 55
4 Tình hình tiêu thụ theo thị trường của sản phẩm ổn áp 57
5 Các hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại công ty Vietcom 58
III.Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại công ty Vietcom 59
1 Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ ổn áp 59
2.Lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ ổn áp của Vietcom 60
3.Tỷ suất lợi nhuận của hoạt động tiêu thụ ổn áp 60
4 Các chỉ tiêu khác 61
5 Những nhận xét chung về hoạt động tiêu thụ ổn áp tại Vietcom 61
5.1.Những ưu điểm: 61
5.2 Những hạn chế và nguyên nhân: 62
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ ỔN ÁP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM(VIETCOM) 64
I Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới 64
1.Phương hướng phát triển chung 64
1.1 Về thị trường 64
1.2 Về cơ sở vật chất và lao động 65
1.3 Về quản lý nguồn lực tài chính 65
2.Phương hướng phát triển cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp 66
II.Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp của Vietcom 66
Trang 41.Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường tiêu thụ ổn áp của công ty.(Đây là giải pháp mà tất cả các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và công ty nói riêng cần phải làm khi hội nhập) 66
1.1 Thị trường mua: 67
1.2 Phần gia công đặt hàng: 67
1.3 Thị trường bán: 68
2 Phát triển và hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ ổn áp nhằm tăng doanh thu của công ty 68
2.1 Mở thêm các cửa hàng bán, giới thiệu sản phẩm ổn áp ở miền bắc của công ty: 68
2.2 Mở rộng mạng lưới tiêu thụ của Công ty tại các thị trường nhằm tăng thị phần của công ty 71
3 Một số giải pháp khác tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp của công ty Vietcom 74
3.1 Nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm ổn áp 74
3.2 Tăng cường hạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm ổn áp của công ty đến với khách hàng 75
3.3 Tăng cường hoạt động quản lý lực lượng lao động để sử dụng có hiệu quả hệ thống trang thiết bị, nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp của công ty 76
3.4 Phát triển mạnh mẽ các hình thức cung cấp dịch vụ sau bán hàng 76
III.Một số kiến nghị với nhà nước 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Dạng kênh phân phối doanh nghiệp kinh doanh ổn áp có thể sử
dụng 14
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất của công ty 36
Bảng 3: Cơ cấu lao động của Vietcom 39
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức công ty 43
Bảng 5 : Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu ngày 31/12/2007 45
Bảng 6: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây 46
Bảng 7: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2005 đến năm 2007 47
Bảng 9: Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ty Vietcom 50
Bảng 10: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty 51
Bảng 11: Thống kê sản phẩm ổn áp sản xuất, tiêu thụ ba năm của công ty Vietcom 56
Bảng 12: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ổn áp của công ty 56
Biểu đồ 14: Doanh thu sản phẩm ổn áp của công ty Vietcom trong 3 năm 2005, 2006, 2007 59
Biểu đồ 15: lợi nhuận sản phẩm ổn áp của công ty Vietcom 60
Bảng 16 : Tỷ suất lợi hoạt động tiêu thụ ổn áp của công ty Vietcom 60
Bảng 17 : Định hướng hoạt động tiêu thụ ổn áp đến năm 2010 66
Bảng 18: Bảng thống kê vị trí mở các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm 69
Bảng 19: Kết quả và hiệu quả của giải pháp 71
Bảng 20: Địa điểm dự kiến mở các đại lý 72
Bảng 21: tỷ lệ hoa hồng của các đại lý 72
Bảng 22: Kết quả và hiệu quả của giải pháp 73
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường luôn gắn liền với đặc tính cạnh tranh, nền kinh tếthị trường càng phát triển thì cạnh tranh càng gay gắt Trong điều kiện nềnkinh tế mở như hiện nay tế mở như hiện tế mở như hiện ta, các doanh nghiệpphải tự mình trả lời 3 câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sảnxuất cho ai? Nếu doanh nghiệp nào trả lời được 3 câu hỏi này thì có thể tồn tại
và phát triển được, nếu không thì sẽ thất bại
Để trả lời tốt 3 câu hỏi trên thì doanh nghiệp cần phải tiêu thụ đượcsản phẩm của mình Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của nhưng lại trởnên quan trọng nhất trong quá trình kinh doanh, quyết định sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp Khi đó, hoạt động tiêu thụ không còn được hiểuđơn thuần chỉ là việc bán hàng hay trao đổi quyền sở hữu sản phẩm nữa, màhoạt động tiêu thụ được hiểu là một quá trình từ nghiên cứu thị trường, tìmkiếm khách hàng… đến các hoạt động xúc tiến hỗ trợ tiêu thụ
Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức thứ 150 của WTO, việc
mở cửa hội nhập với khu vực và thế giới đang được chúng ta thực hiện từngbước Điều này mở ra rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nướcnhưng cũng không ít những khó khăn phải đương đầu Sự cạnh tranh mạnh
mẽ với các sản phẩm, hàng hoá trên thị trường ngày càng trở nên khốc liệt Cũng như các công ty khác, Công ty Cổ Phần máy tính và truyềnthông Việt Nam (Vietcom) đã có nhiều biện pháp nhằm tăng cường, đẩymạnh công tác tiêu thụ sản phẩm để tồn tại và đứng vững trên thị trường Đặcbiệt, đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp của công ty vì đó là sản phẩmchính đem lại hiệu quả kinh doanh chính cho Vietcom Cho đến nay, sảnphẩm ổn áp của công ty cũng đã khẳng định được vị trí của mình trên thịtrường, cũng như uy tín, vị trí nhất định trong người tiêu dùng Song để không
Trang 7ngừng nâng cao thế mạnh trên thị trường, đòi hỏi công ty quan tâm nhiều hơnnữa đến công tác tiêu thụ sản phẩm æn ¸p.
Sau một thời gian thực tập tại Vìetcom, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡcủa anh, chị phòng kinh doanh, cùng cô giáo hướng dẫn tôi đã mạnh dạn lựa
chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm
ổn áp tại công ty cổ phần máy tính và truyền thông Việt nam (Vietcom)”.
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận được chia làm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn
áp tại các doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại công ty
cổ phần máy tính và truyền thông Việt nam (Vietcom)
Chương III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại công ty cổ phần máy tính và truyền thông Việt nam (Vietcom)
Trang 8Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM ỔN ÁP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
I Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại các doanh nghiệp
1 Khái quát chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại các doanh nghiệp
Đối với triết lí kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của cácdoanh nghiệp kinh doanh ổn áp nói riêng thì sản xuất hàng hoá là sản xuất ra
SP để bán nhằm thu lợi nhuận Do đó, tiêu thụ sản phẩm ổn áp là một trongnhững nội dung quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sảnxuất và kinh doanh ổn áp Trên thực tế thì có rất nhiều cách hiểu khác nhau vềhoạt động tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất mở rộngcủa các doanh nghiệp Với doanh nghiệp kinh doanh ổn áp, là khâu cuối cùng,tiêu thụ sản phẩm ổn áp là vấn đề then chốt quyết định thành công hay thấtbại của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm này
Đối với tiêu thụ sản phẩm thì vẫn có nhiều quan điểm khác nhau về kháiniệm này Theo quan điểm quản trị kinh doanh truyền thống thì: Tiêu thụ sảnphẩm ổn áp là hoạt động đi sau sản xuất, chỉ thực hiện được khi đã sản xuấtđược sản phẩm này Hay chỉ coi tiêu thụ sản phẩm ổn áp chỉ là bán hàng, làmột khâu của quá trình tái sản xuất, là một bộ phận… hay quan niệm nó làmột quá trình phức tạp
Nhưng về cơ bản thì tiêu thụ sản phẩm được hiểu như sau: “Tiêu thụ sản
Trang 9phẩm ổn áp là một quá trình thực hiện giá trị hàng hoá, quá trình chuyển hoáhình thái giá trị của sản phẩm từ hàng sang tiền và sản phẩm chỉ được coi làtiêu thụ khi được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng”.
2 Vị trí, vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp tại các doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình sản xuấtkinh doanh ở doanh nghiệp Kết quả tiêu thụ phản ánh sự đúng đắn của mụctiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động này khẳng địnhdoanh nghiệp kinh doanh ổn áp có thực hiện được những mục tiêu mà mình
đề ra hay không? Vị trí của doanh nghiệp trên thị trường thế nào? Chính vìvậy mà vấn đề tiêu thụ sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu, là cơ sở, là căn
cứ để quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Tiêu thụ sản phẩm ổn áp là một khâu quan trọng trong quá trình tái sảnxuất mở rộng của doanh nghiệp
Quá trình sản xuất kinh doanh là một quá trình tái sản xuất mở rộng gồmbốn khâu: sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng Mỗi khâu đảm nhậnmột nhiệm vụ nhất định và có mối quan hệ, tác động qua lại thống nhất, chặtchẽ và tương hỗ lẫn nhau Trong đó, tiêu thụ là một khâu quan trọng, nó cóvai trò quyết định tới các khâu còn lại, bởi vì sản phẩm sản xuất ra là để tiêuthụ trên thị trường và doanh nghiệp chỉ sản xuất kinh doanh cái mà thị trườngcần chứ không sản xuất kinh doanh cái mà doanh nghiệp có Sản phẩm hànghoá sản xuất ra mà không bán được thì quá trình sản xuất không thể tiếp tụcdiễn ra Việc tiêu thụ sản phẩm sẽ làm cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được diễn ra liên tục, đều đặn Vì vậy khi quá trình tiêu thụ sản phẩmtốt, có hiệu quả thì doanh nghiệp mới bù đắp được chi phí và thu lợi nhuận đểthực hiện tiếp quá trình sản xuất, bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển bềnvững của doanh nghiệp
Trang 10* Tiêu thụ sản phẩm ổn áp giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiệnmục tiêu sản xuất và duy trì, phát triển, mở rộng thị trường của doanh nghiệpkinh doanh sản phẩm này.
Tiêu thụ sản phẩm ổn áp là quá trình đưa các sản phẩm ổn áp từ nơi sảnxuất đến người tiêu dùng, nó là cầu nối giữa những người sản xuất, phân phốivới người tiêu dùng Để có thể tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp kinhdoanh ổn áp cần phải tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ Tiêu thụ sản phẩmmang lại vị thế và độ an toàn cho doanh nghiệp, quyết định tới sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp
Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó được người tiêudùng chấp nhận để thoả mãn một nhu cầu nào đó Sức tiêu thụ sản phẩm ổn
áp của doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm
ổn áp, sự thích ứng với nhu cầu của khách hàng và sự cần thiết của các hoạtđộng dịch vụ m à doanh nghiệp cung cấp Có thể đánh giá vị thế của mộtdoanh nghiệp trên thị trường bằng tỷ số giữa doanh số bán ra của doanhnghiệp với tổng lượng hàng hoá, sản phẩm bán ra trên thị trường Tỷ trọngnày càng lớn thì chứng tỏ vị thế của doanh nghiệp trên thị trường thông quathị phần của nó, điều này sẽ giúp doanh nghiệp tạo và giữ uy tín trên thịtrường
* Tiêu thụ sản phẩm ổn áp là tiền đề để giúp doanh nghiệp ổn áp xâydựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Thông qua việc tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp có thể nắm bắt được nhucầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng trên từng khu vực thị trường đốivới mỗi loại sản phẩm ổn áp khác nhau Từ đó, doanh nghiệp tiến hành xâydựng các kế hoạch, chiến lược phù hợp, đề ra những biện pháp để thu hútkhách hàng, chiếm lĩnh thị trường bằng thoả mãn tối đa nhu cầu của kháchhàng Tiêu thụ sản phẩm ổn áp còn mang lại những thông tin rộng rãi về thị
Trang 11trường giúp cho doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn để việc sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế hộinhập với các nước trong khu vực và trên thế giới thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ
là chiếc cầu nối thắt chặt thêm mối quan hệ hợp tác quốc tế, thúc đẩy thươngmại quốc tế, nối liền thị trường trong nước và quốc tế
* Quá trình tiêu thụ sản phẩm ổn áp ảnh hưởng đến quá trình lưu thôngcủa toàn xã hội
Nếu sự ngưng đọng sản phẩm trong các tổ chức thương mại và cácdoanh nghiệp càng được rút ngắn thì tốc độ chu chuyển sản phẩm trong nềnkinh tế ngày càng tăng lên, góp phần đẩy mạnh quá trình tái sản xuất - xã hội
Để hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục, hiệuquả thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp phải được tổ chức tốt Việc quản lýtiêu thụ sản phẩm ổn áp ở doanh nghiệp thường dựa trên cơ sở các chứng từnhập, xuất kho thành phẩm theo quy định của doanh nghiệp
Tóm lại, việc phát huy thế mạnh của tiêu thụ sản phẩm sẽ mang lại hiệuquả to lớn cho doanh nghiệp Hệ thống tiêu thụ hợp lý, khoa học sẽ góp phầnlàm giảm giá hàng hoá vì nó giảm được đáng kể chi phí lưu thông Mặt khác,
tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp ổn áp đẩy mạnhtốc độ chu chuyển hàng hoá, tăng nhanh vòng quay của vốn, góp phần nângcao lợi nhuận đồng thời nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, từng bước tạo điềukiện cho hàng hoá của doanh nghiệp có được sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thịtrường, phục vụ tốt hơn mọi nhu cầu của khách hàng và đem lại hiệu quả caocho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
II.Nội dung của tiêu thụ sản phẩm ổn áp của các doanh nghiệp
1 Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn áp
Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên và cần thiết đối với doanh
Trang 12nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh ổn áp thì mục đích nghiên cứu thị trường là nghiên cứu xác địnhkhả năng tiêu thụ sản phẩm ổn áp trên một địa bàn, hoặc nhóm khách hàngnhất định Trên cơ sở đó, nâng cao khả năng cung cấp để thoả mãn nhu cầuthị trường Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì đây lànhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng, giá bán, mạng lưới và hiệu quảcủa hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp của doanh nghiệp Nghiên cứu thịtrường còn biết được xu hướng tiêu dùng, sự biến đổi nhu cầu khách hàng, sựphản ứng của khách hàng đối với sản phẩm ổn áp của doanh nghiệp, thấyđược các biến động của thu nhập và giá cả, từ đó có các biện pháp điều chỉnhphù hợp Khi nghiên cứu thị trường sản phẩm, doanh nghiệp phải giải đápđược những vấn đề sau đây:
Đâu là thị trường có triển vọng đối với sản phẩm ổn áp của doanhnghiệp?
Khả năng tiêu thụ sản phẩm ổn áp của doanh nghiệp trên thị trường đó rasao?
Doanh nghiệp cần phải xử lí những biện pháp gì có liên quan và có thể
sử dụng những biện pháp nào để tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ?
Những loại sản phẩm ổn áp nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng lớn?Với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trường là lớn nhất trongtừng chu kỳ
Yêu cầu chủ yếu của thị trường về mẫu mã, bao gói, phương thức thanhtoán, phương thức phụ vụ…
Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và phương thức phân phối sản phẩm ổn áp rasao?
Trên cơ sở điều tra nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp tiến hành lụa
Trang 13chọn được thị trường mục tiêu để từ đó dưa ra những biện pháp, chiến lượctiêu thụ sản phẩm ổn áp thích ứng với nhu cầu thị trường Khi lựa chọn thịtrường mục tiêu cần dựa vào các yếu tố:
Mục tiêu của doanh nghiệp kinh doanh: xâm nhập thị trường mới hayduy trì phát triển thị trường cũ
Đặc điểm về sản phẩm của doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Chu kỳ sống của sản phẩm
Sự hấp dẫn của đoạn thị trường
Đây là nội dung quan trọng quyết định hiệu quả của hoạt động tiêu thụ
vì trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháp triểnđược thì phải sản xuất kinh doanh dựa trên cái mà thị trường cần chứ khôngphải dựa trên cái doanh nghiệp có Sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trườngphải được hiểu theo nghĩa thích ứng cả về số lượng và chất lượng, giá cả vàthời gian mà thị trường đòi hỏi được thoả mãn
2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ổn áp
Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là cơ sở quan trọng đảm bảo choquá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành nhịp nhàng, liêntục theo kế hoạch đã định Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ổn áp là căn cứ để xâydựng kế hoạch hậu cần vật tư, nguyên vật liệu và các bộ phận khách của kếhoạch sản xuất - kỹ thuật –tài chính doanh nghiệp…
Bằng các chỉ tiêu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ổn áp phải phản ánh đượcnội dung cơ bản sau: Khối lượng tiêu thụ sản phẩm ổn áp về hiện vật và giá trị
có phân theo hình thức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm ổn áp và cơ cấu thị trườngtiêu thụ và giá sản phẩm ổn áp …Các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ có thể tínhtheo hiện vật và giá trị, chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối
Trang 14Trong xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp kinh doanh
ổn áp có thể sử dụng các phương pháp như phương pháp cân đối, phươngpháp quan hệ động và phương pháp tỷ lệ cố định …Trong số những phươngpháp trên, phương pháp cân đối được coi là phương chủ yếu
3 Chuẩn bị sản phẩm để xuất bán
Chuẩn bị sản phẩm để xuất bán cho khách hàng là hoạt động tiếp tục quátrình sản xuất kinh doanh trong khâu lưu thông Muốn cho quá trình lưu thôngđược liên tục, không bị gián đoạn thì các doanh nghiệp kinh doanh ổn áp phảichú trọng đến các nghiệp vụ sản xuất ở kho như: Dự trữ, Tiếp nhận, phân loại,lên nhãn hiệu sản phẩm, bao gói, sắp xếp hàng hoá ở kho - bảo quản và ghépđồng bộ để xuất bán cho khách hàng Tiếp nhận về đầy đủ vế số lượng và chấtlượng hàng hoá từ các nguồn nhập kho theo đùng mặt hàng quy cách, chủngloại sản phẩm Thông thường, kho sản phẩm của doanh nghiệp đặt gần nơisản xuất sản phẩm Nếu kho hàng đặt xa nơi sản xuất thì doanh nghiệp phải tổchức tốt việc tiếp nhận hàng hoá đảm bảo kịp thời, nhanh chóng, góp phẩngiải phóng nhanh phương tiện vận tải, bốc xếp, an toàn sản phẩm, tiết kiệmchi phí lưu thông
4 Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm ổn áp
Tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều hình thức (kênh) khácnhau, theo đó sản phẩm ổn áp vận động từ các doanh nghiệp sản xuất sản xuấtđến nơi tiêu thụ Để hoạt động tiêu thụ có hiệu quả cần phải lựa chọn kênhtiêu thụ sản phẩm một cách hợp lí trên cơ sở tính đến các yếu tố như đặc điểmsản phẩm, các điều kiện vận chuyển, bảo quản, sử dụng…
Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp kinh doanh ổn áp với ngườitiêu dùng sản phẩm có thể thực hiện qua kênh trực tiếp hoặc gián tiếp
Trang 15Sơ đồ 1: Dạng kênh phân phối doanh nghiệp kinh doanh ổn áp có thể
Kênh tiêu thụ gián tiếp là hình thức mà doanh nghiệp xuất bán sản phẩm
ổn áp cho người tiêu dùng cuối cùng có qua khâu trung gian Sự tham gianhiều hay ít của người trung gian trong quá trình tiêu thụ sẽ làm cho kênh tiêuthụ gián tiếp dài, ngắn khác nhau Với hình thức tiêu thụ này các doanh
ổn áp
Người bán lẻ
Người bán buôn C2 Người bán lẻ
Ngêi bán buôn
Người bán lẻ
Trang 16nghiệp có thể tiêu thụ được một khối lượng lớn hàng hoá trong thời gian ngắnnhất, tử đó thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm chi phí bảo quản hao hụt… Tuy nhiênhình thức tiêu thụ này làm cho thời gian lưu thông hàng hoá dài hơn, tăng chiphí tiêu thụ và doanh nghiệp khó có thể kiểm soát được các khâu trung gian…Như vậy, mỗi hình thức tiêu thụ sản phẩm đều có ưu, nhược điểm, nhiệm
vụ của phòng kinh doanh của doanh nghiệp là phải lựa chọn hợp lý các hìnhthức tiêu thụ sản phẩm sao cho phù hợp với tình hình thực tế của doanhnghiệp
5 Tổ chức các hoạt động xúc tiến yểm trợ hoạt động bán hàng
Xúc tiến là hoạt động thông tin Marketing tới khách hàng tiềm năng củadoanh nghiệp kinh doanh ổn áp Các thông tin bao gồm thông tin về doanhnghiệp, về sản phẩm ổn áp, về phương thức phụ vụ và những lợi ích mà kháchhàng sẽ thu được khi mua sản phẩm ổn áp của doanh nghiệp, cũng như nhữngtin tức cần thiết từ phía khách hàng, qua đó để doanh nghiệp thoả mãn tốtnhất nhu cầu của khách hàng Trong hoạt động kinh doanh có các hoạt độngxúc tiến mua hàng và xúc tiến bán hàng
Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm vàthúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp ở doanhnghiệp Xúc tiến bán hàng chứa đựng trong đó các hình thức và những biệnpháp nhằm đẩy mạnh khả năng bán ra của doanh nghiệp Xúc tiến bán hàng
có ý nghĩa quan trọng trong việc chiếm lĩnh thị trường và nâng cao sức canhtranh của sản phẩm ổn áp trên thị trường, nhờ đó quá trình tiêu thụ sản phẩm
ổn áp của doanh nghiệp được đẩy mạnh cả về số lượng và thời gian Yểm trợ
là các hoạt động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiệntốt hoạt động tiêu thụ ổn áp của doanh nghiệp Xúc tiến và yểm trợ là các hoạtđộng rất quan trọng có tác dụng hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động tiêu thụ ổn áp,giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng các mối quan hệ với khách hàng,
Trang 17củng cố và phát triển thị trường Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúctiến, yểm trợ bán hàng phải kể đến là: Quảng cáo, chào hàng, khuyến mại,tham gia hội chợ, triển lãm….
6 Tổ chức hoạt động bán hàng
Bán hàng ổn áp là một trong những khâu cuối cùng của hoạt động kinhdoanh Hoạt động bán hàng là hoạt động mang tính nghệ thuật, tác động đếntâm lý người mua nhằm đặt mục tiêu bán hàng
Người bán hàng đặc biệt quan tâm đến quá trình tác động vào tâm lý củakhách hàng vì những bước tiến triển về tinh thần, tâm lý, tính chủ quan vàkhách quan diễn ra rất nhanh chóng trong khách hàng Sự diễn biến tâm lýcủa khách hàng thường trải qua 4 giai đoạn: Sự chú ý – quan tâm hứng thú -nguyện vọng mua - quyết định mua Vì vậy, sự tác động của người bán đếnngười mua cũng phải theo trình tự có tính quy luật đó Nghệ thuật của ngườibán hàng là làm chủ quá trình bán hàng về tâm lý, để điều khiển có ý thức quátrình bán hàng
Để bán được nhiều hàng các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng như: Chất lượng, mẫu mã, giá cả ổn áp…và phải biết lựa chọn cáchình thức bán hàng phù hợp Thực tế có rất nhiều hình thức bán hàng như:Bán hàng trực tiếp, bán hàng thông qua mạng lưới đại lý, bán hàng theo hợpđồng, bán hàng thanh toán ngay, bán hàng trả góp và bán chịu, bán buôn, bán
lẻ, bán qua hệ thống thương mại điện tử…
7 Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp
Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giáhoạt động tiêu thụ ổn áp nhằm xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thịtrường tiêu thụ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ …nhằm kịp thời có các biện
Trang 18pháp thích hợp để thúc đẩy qúa trình tiêu thụ sản phẩm Đánh giá hiệu quảhoạt động có thể xem xét trên những chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu định tính như:
Thị phần tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp: khả năng bao quát thị trườngcủa doanh nghiệp như thế nào? Doanh nghiệp có khả năng không khi vào thịtrường mới? Thị trường hiện tại của doanh nghiệp phải chăng đang tăngtrưởng? Có khả năng mở rộng thị trường nữa không? Có thêm khách hàngmới vào thị trường không? Doanh nghiệp có thể giành thị phần từ đối thủcạnh tranh không? Có thì phải bắt đầu từ đâu?
Chất lượng ổn áp do khách hàng phản hồi lại, lượng ổn áp trả lại haytình trạng hư hỏng do lỗi của doanh nghiệp
Hành vi thái độ cư xử, quan hệ với khách hàng, kết quả phát triển thịtrường
Chỉ tiêu định lượng như:
Số lượng ổn áp tiêu thụ: M = Ođk+ Ntk - ( Dck+H)
DDT : lượng dự trữ bình quân trong kỳ
m : mức bán (mức sử dụng) bình quân trong ngày
t : thời gian dự trữ (ngày)
Lãi gộp = DT thuần - giá vốn hàng bán
Kết quả của việc phân tích, đánh giá, quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ là
Trang 19căn cứ để doanh nghiệp có các biện pháp thúc đẩy và hoàn thiện quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh trên mọi phương diện Vì vậy, doanh nghiệpcần phải tổ chức tốt công tác, đồng thời phải làm dõ được những điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện kếhoạch tiêu thụ
III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
ổn áp tại các doanh nghiệp
1 Các yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ
ổn áp của doanh nghiệp
Đảm bảo tính chính xác, khoa học: Hệ thống chỉ tiêu mà doanh nghiệpchọn để đánh giá phải đảm bảo lượng hoá được kết quả, đảm bảo kết hợpphân tích định lượng với phân tích định tính
Đảm bảo tính chính xác và thực tiễn: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháptính toán phải dựa trên những số liệu, thông tin thực tế, đơn giản, dễ hiểu.Không nên sử dụng những phương pháp quá phức tạp, khó tính toán khi chưa
có đủ điều kiện để sử dụng
Phải đảm bảo tín toàn diện và hệ thống
Hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả phải đảm bảo tính sosánh và kế hoạch hoá
2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ ổn áp của doanh nghiệp
2.1 Các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm ổn áp của doanh nghiệp
2.1.1 Sự nổi tiếng của nhăn hiệu ổn áp của các doanh nghiệp trên thị trường
So với các sản phẩm ổn áp của đối thủ thì sản phẩm của doanh nghiệpđứng ở vị trí nào (ngang bằng, vượt hơn hay kém hơn) Trong nền kinh tế thị
Trang 20trường, sự cạnh tranh là điều tất yếu nên vấn đề thương hiệu, nhãn hiệu cho
ổn áp được quan tâm chú ý hơn bao giờ Sự lưu lại trong trí nhớ của kháchhàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp là vấn đề mà tất cả các doanh nghiệpđều mong muốn Chỗ đứng, vị thế trên thị trường sẽ tạo điều kiện thúc đẩyviệc tiêu thụ ổn áp của doanh nghiệp Có thương hiệu, nhãn hiệu cho sảnphẩm ổn áp và củng cố uy tín với khách hàng là nhiệm vụ của tất cả cácdoanh nghiệp Trong tâm lý tiêu dùng của khác hàng, yếu tố nhãn hiệu sảnphẩm chiếm một phần tương đối trong quyết định mua
2.1.2 Mức độ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn áp của các doanh nghiệp
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động marketing được ápdụng tại doanh nghiệp để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn áp Nếukhả năng tiêu thụ ổn áp của doanh nghiệp tốt thì doanh nghiệp sẽ tìm mọibiện pháp để mở rộng thị trường nhằm tăng lượng hàng bán, củng cố vị thếdoanh nghiệp so với đối thủ
Thị phần doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạt động tiêu thụsản phẩm ổn áp của doanh nghiệp Chỉ tiêu được phản ánh thông qua các khíacạnh như khu vực thị trường, tỷ lệ khách hàng hiện tại và tiềm năng mà đượckhai thác trong thời gian tới Để xác định chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp phảicăn cứ vào các số liệu thống kê kinh tế và tổng mức tiêu thụ mặt hàng cùngloại trong cả năm của toàn nền kinh tế quốc dân Từ đó xác định thị phần sảnphẩm ổn áp doanh nghiệp mình chiếm bao nhiêu phần trăm, ở mức độ nào,rộng hay hẹp, lớn hay nhỏ… Nếu thị phần của doanh nghiệp càng lớn điềunày cho thấy dấu hiệu khả quan về sự duy trì đứng vững trên thị trường củadoanh nghiệp
Trang 212.2 Hệ thống chỉ tiêu định lượng đo lường, đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm ổn áp trong các doanh nghiệp
2.2.1 Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp (M DT )
Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ ổn áp là toàn bộ số tiền bán sản phẩm,cung ứng dịch vụ kèm theo sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giáhàng bán, sản phẩm bị trả lại
Công thức:
M DT= ( Pi * Qi )
Trong đó:
MDT: Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ ổn áp
Pi: Đơn giá sản phẩm, dịch vụ thứ i
Qi: Lượng sản phẩm, dịch vụ thứ i được tiêu thụ
Đối với doanh nghiệp, là khoản thu nhập lớn nhất và thường xuyên nhất.Doanh thu từ hoạt động bán hàngvà cung cấp dịch vụ phụ thuộc vào khốilượng bán ra và giá cả sản phẩm Trong kinh tế thị trường, khối lượng sảnphẩm ổn áp bán ra càng nhiều, sẽ làm cho giá sản phẩm đó giảm xuống trongkhi chất lượng hàng hoá không hề giảm Điều đó giúp cho các doanh nghiệptăng doanh thu, tăng thị phần và quy mô của doanh nghiệp Đây là xu hướng
mà các doanh nghiệp thừơng hay áp dụng
2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp
Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp của các doanh nghiệp, lợinhuận chủ yếu là từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ kèm theo Đây làkhoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tiêu thụ ổn áp trừ đi giá thànhtoàn bộ sản phẩm ổn áp (bao gồm giá vốn hàng hoá và chi phí bán hàng vàquản lý doanh nghiệp) Đây là chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối, lợi nhuận càng lớn
Trang 22thì hiệu quả càng cao.
Công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
LN = MDT – (Gv + C)
Trong đó:
LN: Lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ
MDT: Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ
Gv: Trị giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ
C: Chi phí (bán hàng và quản lý) bỏ ra cho hoạt động tiêuthụ
2.2.3 Tỷ xuất lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu,phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp
Công thức sử dụng:
LN
PLN = 100%
MDT
LN: Lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ
MDT: Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ
PLN: Tỷ xuất lợi nhuận
Đây là chỉ tiêu then chốt, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả tiêu thụ ổn
áp của doanh ngiệp càng cao và ngược lại.nếu doanh thu bán sản phẩm ổn ápcủa doanh nghiệp thu được 100 đồng thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá tốc độ hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp (K)
- Xét về mặt giá trị
Trang 23MDT+1
K=
MDT
Trong đó:
MDT: Chỉ tiêu doanh thu năm trước
MDT+1: Chỉ tiêu doanh thu năm sau
K < 1: Chỉ tiêu thực hiện năm nay kém hơn so với năm trước và tốc độtiêu thụ sản phẩm ổn áp giảm
K = 1: Tốc độ tiêu thụ sản phẩm ổn áp không thay đổi, không có sự tăngtrưởng
K > 1 : Tốc độ tiêu thụ sản phẩm ổn áp năm nay lớn hơn năm trước,doanh nghiệp có chiều hướng tăng trưởng
- Xét về mặt hiện vật:
Số lượng ổn áp tiêu thụ năm sau
K =
Số lượng ổn áp tiêu thụ năm trước
2.2.5 Tốc độ chu chuyển sản phẩm ổn áp (hàng hoá).
- Số lần chu chuyển của hàng hoá, sản phẩm (L): Là số lần quay vòngcủa khối lượng sản phẩm ổn áp dự trữ trong một thời kỳ nhất định, nó phảnánh trong một thời kỳ nhất định khối lượng ổn áp dự trữ được đổi mới baonhiêu lần
Công thức
M
L =
D
Trang 24Trong đó:
L - Số lần chu chuyển hàng hoá trong kỳ
M – Mức tiêu thụ hàng hoá trong kỳ
DDTi (với i= n- 1) Là mức dự trữ tại các thời điểm
n- Số thời điểm
Số lần chu chuyển sản phẩm,hàng hoá càng lớn nghĩa là tốc độ chuchuyển sản phẩm, hàng hoá càng nhanh Trong một thời kỳ nhất định,hàng hoá dự trữ được càng nhiều vòng thì số lượng tiêu thụ càng lớn và vốnsản phẩm quay được càng nhiều vòng từ đó sẽ tạo ra được càng nhiều lợinhuận cho doanh nghiệp
- Số ngày chu chuyển hàng hoá (N):
Phản ánh thời gian của một lần hàng hoá, sản phẩm dự trữ được đổi mớihay còn gọi là thời gian của một vòng quay hàng hoá dự trữ
Trang 25Trong đó:
N : Số ngày chu chuyển hàng hoá, sản phẩm
m : Mức lưu chuyển hàng hoá, sản phẩm bình quân 1 ngày
IV Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm ổn áp
1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.1.Khách hàng
Ngày nay, đời sống của dân cư ngày càng được nâng lên, kinh tế xã hộiphát triển Máy móc thiết bị hiện đại được sử dung nhiều trong đời sồng cũngnhư trong công nhiệp Sản phẩm ổn áp là sản phẩm không phải phục vụ trựctiếp nhu cầu sinh hoạt của con người nên khách hàng mà sản phẩm hướng tớicũng sai khác nhiều so với sản phẩm bình thường Khách hàng ma sản phẩmchủ yêu hưóng tới là như cầu của các doanh nghiệp, các khách hàng côngnghiệp tiêu thụ sản phẩm với số lần ít, nhưng khi mua thì lại mua với khốilượng rất lớn, giá trị cao Còn những khách hàng để phục vụ nhu cầu sinhhoạt thì số lần mua nhiều, khối lượng ít, giá trị thấp
Trong môi trường cạnh tranh và hội nhập, khách hàng có nhiều cơ hộilựa chọn người cung cấp sản phẩm, khách hàng có thể chuyển từ nhãn hiệunày sang nhãn hiệu khác Do vậy, quan hệ tốt với khách hàng để giữ khách
Trang 26hàng trung thành với mình là một yếu tố mà doanh nghiệp kinh doanh sảnphẩm ổn áp phải quan tâm, chú trọng
1.2 Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu khách hàngtốt hơn người đó sẽ thành công, sẽ tồn tại và phát triển Các doanh nghiệpkinh doanh ổn áp cần xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo.Chiến lược cạnh tranh cần phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môitrường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp Số lượng đối thủ cạnh tranh trênthị trường, điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh trên từng khu vực,theo từng nhóm khách hàng, khúc thị trường theo từng mặt hàng, từng thời kỳđều ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ ổn áp của doanh nghiệp
1.3 Thị trường
Thị trường là nơi doanh nghiệp thực hiện việc tìm kiếm đầu vào, đầu racho quá trình sản xuất kinh doanh của mình, vì vậy bất cứ sự biến động củathị trường cũng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, mà trực tiếp là hoạt động tiêu thụ ổn áp Quy mô thị trường ảnhhưởng đến công tác tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp theo tỉ lệ thuận, quy
mô thị trường lớn thì khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu lợi nhuận lớn,
cơ hội chiếm lĩnh thị trường tăng lên, ngược lại nếu quy mô thị trường nhỏ thìkhả năng tiêu thụ hàng hoá thấp, khả năng thu lợi nhuận bị giảm xuống
Ảnh hưởng của thị trường đến hoạt động tiêu thụ ổn áp còn thể hiện ởmức độ xã hội hoá của nó (thị trường toàn quốc hay khu vực) tính chất củaloại thị trường (thị trường sản xuất hay tiêu dùng, độc quyền hay cạnh tranh)tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng rất lớn đến số lượng, giá cả sản phẩm màdoanh nghiệp tung ra trên thị trường Như vậy sẽ ảnh hưởng đến kết quả tiêu
Trang 27thụ ổn áp của các doanh nghiệp.
2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
2.1 Công tác nghiên cứu và dự báo thị trường
Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, doanh nghiệp kinh doanh sảnphẩm ổn áp không cần phải điều tra nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu thịtrường mà chỉ cần sản xuất đẩy đủ theo chỉ tiêu, giao nhận đầy đủ cho nhànước là được Nhưng khi chuyển sang cơ chế thị trường thì các doanh nghiệpkinh doanh ổn áp phải tự mình tìm kiếm thị trường
Khi thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trường thì các doanh nghiệp cầnphải xem xét hai yếu tố cụ thể là quy mô và mức tăng trưởng của khúc thịtrường, mức độ hấp dẫn về cơ cấu thị trường
* Quy mô và sức tăng trưởng của thị trường
Khúc thị trường tiềm ẩn mà doanh nghiệp hướng tớì có những đặc điểm
về quy mô và mức tăng trưởng vừa sức với doanh nghiệp không? Những công
ty lớn ưa thích những khúc thị trường có khối lượng tiêu thụ lớn và thườngcoi nhẹ hay bỏ qua những khúc thị trường nhỏ Những công ty nhỏ thì lạitránh những khúc thị trường lớn, bởi vì chúng đòi hỏi quá nhiều nguồn tàinguyên
Mức tăng trưởng của thị trường ổn áp thường là một đặc điểm mongmuốn, vì các công ty nói chung đều muốn có mức tiêu thụ s ản ph ẩm và lợinhuận ngày càng tăng Song các đối thủ cạnh tranh sẽ nhanh chóng xâm nhậpnhững khúc thị trường đang tăng trưởng và làm giảm đi khả năng sinh lời củachúng
* Đánh giá khả năng sinh lời của khúc thị trường
Một khúc thị trường có thể có quy mô và mức tăng trưởng mong muốnnhưng lại thiếu tiềm năng sinh lời Có năm lực lượng quyết định mức độ hấp
Trang 28dẫn về lợi nhuận lâu dài của một thị trường hay khúc thị trường mà doanhnghiệp hướng tới.
Mối đe doạ của sự kình địch mạnh mẽ trong khúc thị trường
Mối đe doạ của những kẻ mới xâm nhập
Mối đe doạ về những sản phẩm thay thế
Mối đe doạ của quyền thương lượng ngày càng lớn của người mua sảnphẩm
Mối đe doạ về quyền thương lượng ngày càng tăng của người cung ứngđầu vào
Để từ đó, các doanh nghiệp kinh doanh ổn áp có những dự báo về thịtrường mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới như việc dự báo doanh số tiêuthụ ổn áp của doanh nghiệp và thị phần của doanh nghiệp khi doanh nghiệpkhai thác khúc thị trường đó Đưa ra cái nhìn tổng quát ban đầu về thị trườngmục tiêu mà doanh nghiệp định xâm nhập Các đối thủ cạnh tranh, khả năngsinh lời và dự báo khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được là baonhiêu…
2.2.Giá sản phẩm
Mức giá bán sản phẩm, các chính sách chiết khấu, giảm giá và đặc điểmtín dụng là những nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến kết quả tiêu thụ của doanhnghiệp kinh doanh ổn áp Mức độ tăng giảm của khối lượng sản phẩm tiêu thụkhi giá bán sản phẩm thay đổi còn phụ thuộc vào mức độ đáp ứng nhu cầutiêu dùng của sản phẩm ổn áp, giá trị sản phẩm ổn áp Do vậy, các doanhnghiệp cần quyết định khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá cả như thế nào chohợp lý nhất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao Để có giá cả phù hợp thìdoanh nghiệp cần phải xem xét quy trình, chiến lược định giá sau:
Trang 29Quy trình định giá một sản phẩm ổn áp
* Mục tiêu định giá của doanh nghiệp: Mọi hoạt động marketing, baogồm cả mục tiêu định giá đều phải định hướng mục tiêu Có các mục tiêu địnhgiá như sau:
Định giá nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Định giá nhằm mục tiêu bảo đảm mức thu nhập được xác định trước.Định giá nhằm mục tiêu doanh số bán hàng
Định giá nhằm mục tiêu phát triển các phân đoạn thị trường
Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh đối đầu
Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh không mang tính giá cả
* Xác định đặc điểm của cầu sản phẩm ổn áp: Để định giá cho sản phẩm,
doanh nghiệp ổn áp cần phải xác định được đặc điểm của cầu đối với sảnphẩm đó Điều này là dễ làm đối với một sản phẩm đã có bán hơn là đối vớimột sản phẩm mới Có hai bước cần làm là xác định giá cả kỳ vọng của thịtrường và ước tính lượng bán hàng ở các mức khác nhau
Độ co giãn của cầu sản phẩm ổn áp theo giá là một thông số quan trọngphản ánh hành vi của thị trường trong việc mua sắm sản phẩm Độ co giãncủa cầu sản phẩm dệt may theo giá phản ánh lượng mua sắm của một sảnphẩm ổn áp ở những mức giá khác nhau Nếu cầu là co giãn, doanh nghiệp ít
có cơ hội đặt giá cao và ngược lại nếu cầu không co giãn, doanh nghiệp có thểđịnh giá cao hoặc tăng giá
* Xác định chi phí sản phẩm: cần phải biết chi phí của một đơn vị sảnphẩm ổn áp mà doanh nghiệp làm ra là bao nhiêu và khả năng hạ chi phí đơn
vị này khi lượng sản xuất tăng lên Để biết được điều này người ta thườngphân tổng chi phí kinh doanh thành các chi phí cố định và chi phí biến đổi.Việc xác định các chi phí này cũng như xu hướng vận động của chúng là rất
Trang 30quan trọng đối với việc định giá sản phẩm hiện tại và lâu dài.
* Phân tích đối thủ cạnh tranh chính (trực tiếp) trên thị trường: Việc sosánh giá thành sản phẩm của doanh nghiệp kinh doanh ổn áp với đối thủ cạnhtranh sẽ giúp doanh nghiệp biết được họ đang có lợi thế hay ở trong tình thếbất lợi về chi phí Về giá sản phẩm, doanh nghiệp có thể sưu tầm các báo giácủa đối thủ cạnh tranh để biết chính sách giá của đối thủ Qua việc mua sảnphẩm của đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp có thể đánh giá về chất lượng sảnphẩm của đối thủ, dựa vào ý kiến của khách hàng mà có thể đặt được mức giáhợp lý Doanh nghiệp cũng cần nắm bắt những thông tin về dịch vụ kèm theo
và các hỗ trợ về phân phối cũng như xúc tiến bán và nghiên cứu cẩn thận đểbiết được những lợi ích mà đối thủ dành cho khách hàng so với giá mà kháchhàng phải trả để có
* Phương pháp định giá của doanh nghiệp: Có hai nhóm phương pháp
định giá là định giá theo chi phí và định giá theo thị trường Phương phápđịnh giá theo chi phí, chi phí được coi là quan trọng nhất để định ra giá bán.Doanh nghiệp chi phí rồi cộng thêm một mức lợi nhuận mong đợi để đưa ragiá bán Trong các phương pháp định giá theo thị trường, đối thủ cạnh tranh
và khách hàng được coi là quan trọng nhất để định ra giá bán của doanhnghiệp
* Định giá cuối cùng của sản phẩm: Khi doanh nghiệp đi đến giá cuốicùng cho sản phẩm, một số yếu tố khác cần được xem xét như:
Tác động tâm lý của giá tới khách hàng
Ảnh hưởng của các thành phần khác trong hỗn hợp marketing đến giánhư sản phẩm, phân phối, xúc tiến
Ảnh hưởng của giá đến các bên khác (lực lượng bán hàng trực tiếp, nhàtrung gian, đối thủ cạnh tranh, chính phủ….)
Trang 31Chiến lược định giá sản phẩm ổn áp
Sau khi xác định ra mức giá cơ sở, doanh nghiệp sẽ phải thiết kế cácchiến lược định giá để tạo nên sự phù hợp với mục tiêu của hỗn hợpmarketing cho các kiểu sản phẩm, các nhóm khách hàng khác nhau, nhữngkhu vực địa lý khác nhau và trong những hoàn cảnh mua khác nhau Cácchiến lược định giá mà doanh nghiệp kinh doanh thường áp dụng là:
Các chiến lược định giá gia nhập thị trường
Các chiến lược định giá theo khu vực địa lý
Chiết khấu và bớt giá
Chiến lược một giá và giá linh hoạt
Nhìn chung thì sản phẩm ổn áp có nhiều loại và tương đối đa dạng.Ngoài sản phẩm chính có thể phục vụ nhu cầu của cả khách hàng nhr đếnkhách hàng lớn Chất lượng sản phẩm ổn áp thì hầu hết các sản phẩm có chấtlượng cao và được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượngcao Đây là một điểm mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh củamình
Trang 322.4 Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp.
Kiểu phân phối, cường độ phân phối và đặc điểm các cửa hàng, đại lýđều có ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả tiêu thụ ổn áp Chính sách phân phốicòn giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng và mang lạilợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Đối với sản phẩm ổn áp thì việc lựa chọn các cửa hàng, địa điểm phânphối không quan trọng lắm Mà chủ yếu là doanh nghiệp có hình thức bánhàng trực tiếp, để cho khách hàng được trực tiếp cảm nhận về chất lượng củasản phẩm qua giới thiệu của lực lượng bán hàng trực tiếp cuả doanh nghiệp
2.5 Nhân tố khác
Ngoài những nhân tố đã được phân tích ở trên, còn có các nhân tố khácnhư hệ thống dây chuyền, trang thiết bị của doanh nghiệp đã lỗi thời mà khảnăng thay thế gặp khó khăn về vấn đề tài chính; Trong hoạt động quản lý củaban điều hành công ty còn có những sai sót và chậm chạp so với tốc độ củathị trường, chưa đổi mới tư duy trong quản lý điều hành; Doanh nghiệp chưaxác định chính xác được mức chi phí cụ thể cho từng hoạt động; Khả năngkiểm soát nguồn đầu vào của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng nhiều đến hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm ổn áp Nếu không kiểm soát hoặc không đảm bảo ổnđịnh chủ động về nguồn cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp sẽ ảnh hưởngđến toàn bộ kế hoạch của doanh nghiệp…
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM ỔN ÁP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG
TÊN GIAO DỊCH BẰNG TIẾNG ANH:
VIET NAM COMPUTER COMMUNICATION JOINT STOCKT COMPAN TRỤ SỞ CHÍNH: SỐ 18 - NGUYỄN CHÍ THANH – BA ĐÌNH – HÀ NỘI Tel: (84.4) 834 4665/ 771 5126/ 771 4982
Fax: (84.4) 834 3466
1.Quá trình hình thành và phát triển của Vietcom
Được Bộ công nghiệp nặng (nay là Bộ công thương) thành lập từ năm
1986 Công ty máy tính Việt Nam 1 (nay là Công ty cổ phần máy tính vàtruyền thông Việt Nam) theo các quết định số 219/2003/QĐ-BCN ngày16/12/2003 và số 45/2004/QĐ-BCN ngày 10/6/2004 là một trong nhữngdoanh nghiệp nhà nước lớn mạnh, hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnhvực: máy tính, kỹ thuật tin học điện, điện tử, thiết bị văn phòng, …
Lịch sử phát triển của công ty
Những năm 70: Cung cấp máy tính của Cộng hoà dân chủ nhân dân
Đức (Đông Đức) cho các cơ quan nhà nước
1984 - 1986: Cung cấp máy tính mini của Đông Đức cho các cơ quan
Trang 34nhà nước tại Hà Nội (bao gồm các nghành công nghiệp chủ chốt như Nội vụ,quốc phòng, ngoại thương, kế hoạch, khí tượng học, lâm nghiệp, công nghiệp,giáo dục và đào tạo,… )
Bảo trì kỹ thuật hệ thống máy tính IBM 360 và IBM 370 tại thành phố
Hồ Chí Minh
Hợp tác với một công ty của Nhật thành lập trung tâm phần mềm quốc tếchuyên đào tạo các ứng dụng và phần mềm hệ thống đào tạo cho nhân viên tạithành phố Hồ Chí Minh
1987 - 1990: kinh doanh PC (xuất xứ từ Singapore, Taiwan, Italy,
France, Đức) tại thị trường trong nước và tái xuất khẩu sang thị trường Liên
Xô và Đông Âu
Lắp ráp TVmàu JVC 14” Kết hợp với liên đoàn khoa học và sản xuấtMicroprocessesor Kiev lắp ráp bộ nhớ mở rộng theo khối SEV và bộ côngnghiệp Việt nam
1990 - 1992: lắp ráp và kinh doanh TV
Tham gia vào việc thành lập công ty liên doanh giữa Việt Nam và Pháp:Liên doanh GENPACIFIC
Kinh doanh tất cả các loại máy tính (trừ máy tính của Mỹ vì cấm vận )
1993 – 1995: là nhà phân phối PC của BEAM – Australia (từ 1993 kinh
doanh máy tính PC IBM thông qua BEAM)
Kinh doanh tất cả các sản phẩm của Compap, Acer, Siemens…và ĐôngNam Á
Lắp ráp TV màu Goldstar, Deawoo và nguồn cho PC Trang bị dâytruyền lắp ráp để lắp ráp monitor cho PC
1996 – 1998: Trở thành nhà phân phối PC và AS/400 của IBM Kinh
doanh tất cả các sản phẩm khác của IBM như AS/400, RS/6000, mạng
Trang 35Tham gia vào các chương trình quốc gia về sản xuất thiết bị trường học
và y tế trên CD và DVD
Thiết lập mạng Industry–Inter–Intanet (3I – NET)
1999 – 2003: kinh doanh thiết bị tin học, cung cấp các giải pháp và dịch
vụ công nghệ thông tin, đào tạo và chuyển giao công nghệ, xuất khẩu laođộng
2003 – 2004: Tư vấn thiết kế các giải pháp về hệ thống an toàn, hệ thống
tự động hoá cho các loại hinh doanh nghiệp
Tư vấn, thiết kế, triển khai các giải pháp về lĩnh vực tài nguyên môitrường như xử lý rác thải công nghiệp
Tháng 8/2004: Chuyển đổi công ty máy tính Việt Nam 1- VIF thành
công ty cổ phần máy tính và truyền thông Việt Nam (VIETCOM)
2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
2.1 Các lĩnh vực kinh doanh của Vietcom
Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh các thiết bị, vật tư công nghệ tin học,truyền thông, đo lường tự động hoá, điện tử dân dụng và chuyên dụng
Kinh doanh máy móc thiết bị dụng cụ, vật tư cho các nghành côngnghiệp, giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá thông tin
Sản xuất, kinh doanh các phần mềm máy tính và các dịch vụ Internet
Tư vấn chuyển giao công nghệ và dịch vụ khoa học công nghệ trong cáclĩnh vực điện tử, tin học, truyền thông, đo lường tự động hoá và tài nguyênmôi trường (không bao gồm tư vấn luật)
Đào tạo công nghệ và ngoại ngữ, dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm và tưvấn du học
Dịch vụ cho thuê văn phòng căn hộ
Trang 36Kinh doanh dịch vụ ăn uống giải trí.
Hoạt động xuất khẩu lao động
Đào tạo định hướng để xuất khẩu lao động
2.2 Các loại hàng hoá và dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp đang kinh doanh
Giải pháp và phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin, sản xuất, lắp rápmáy tính thương hiệu Việt Nam
Máy tính, thiết bị viễn thông, tổng đài, thiết bị ngoại vi khác
Chế tạo, lắp ráp máy tự động, ổn áp STAND, bộ lưu điện BMT và cácsản phẩm điện tử chuyên dụng Multimedia
Quản trị nhân sự, quản lý kinh doanh phân phối, quản lý bán hàng
Hệ thống thông tin quản lý và điều hành tác nghiệp, phát triển các ứngdụng theo yêu cầu của khách hàng, hệ thống quản lý sản xuất, quản trị doanhnghiệp ERP, cổng điện tử, hệ thống phần mềm ISO online, hệ thống phầnmềm quản lý đào tạo
Hệ thống đào tạo từ xa trên LAN/WAN, hệ thống điện, hệ thống thôngtin, các thiết bị tự động hoá, báo động, báo cháy, điện lạnh
Đào tạo công nghệ, đào tạo tin học phổ cập, chuyên đề, đào tạo hướngnghiệp xuất khẩu lao động, đào tạo ngoại ngữ Anh, Trung
Tư vấn, cung cấp giải pháp,tích hợp hệ thống,tư vấn về môi trường: kiểmsoát ô nhiễm và các giải pháp sử lý, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vựcđiện tử, tin học và tự động hoá, tư vấn, thiết kế và đào tạo quản trị hệ thốngmạng LAN, WAN
Sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp các thiết bị truyền thông điều khiển
Trang 373 Đặc điểm quy trình chế biến của công ty
Với đặc điểm ngành hàng kinh doanh của Vietcom nên công ty kinhdoanh các mặt hàng chủ yếu là tin học về cả phần cứng và phần mềm nhưmáy tính mang thương hiệu Vifcom…các sản phẩn điện tử như ổn áp, bộ lưuđổi điện …và các thiết bị truờng học.Quá trình sản xuất được mô tả theo quytrình sau:
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất của công ty
Bán thành phẩm
Vật tư
Hiệu chuẩn KT cuối cùng
Sản xuất chi tiết
LR bộ phận cuốicùng
Bao góinhập khoLắp ráp cụmchi tiết
Trang 38Các sản phẩm của công ty được sản xuất tại các phân xưởng Tên vànhiệm vụ của từng phân xưởng như sau:
Phân xưởng cơ dụng: Đây là phân xưởng sản xuất phụ trợ có nhiệm vụsửa chữa các loại máy móc cho toàn bộ công ty và cho các phân xưởng khácPhân xưởng đột dập: Sản xuất các chi tiết phôi liệu bằng gia công áp lựcnhư cắt, đục, đột dập, gò hàn
Phân xưởng cơ khí: Chuyên gia công các chi tiết cơ khí, thực hiện cáccông đoạn phay, bào, tiện
Phân xưởng ép nhựa: Chuyên sản xuất các chi tiết bán thành phẩm và lắpráp thành phẩm
Phân xưởng lắp ráp: + Lắp ráp các chi tiết cho tất cả các loại thành phẩm
Các phân xưởng sản xuất chính lấy vật liệu từ kho vật liệu, sau khi chếbiến xong, bán thành phẩm có thể chuyển sang phân xưởng chế biến để tiếptục chế biến hoặc đưa đến các phân xưởng lắp ráp để lắp ráp hoặc đưa đến cáckho bán thành phẩm để dự trữ Phân xưởng lắp ráp nhận các chi tiết từ kho
Trang 39vật liệu, từ các phân xưởng, kho bán thành phẩm để lắp ráp thành cụm chitiết, thành phẩm Các thành phẩm đều được chuyền đến phòng KCS để kiểmtra chất lượng nếu đạt tiêu chuẩn thì chuyển sang kho thành phẩm cuối cùngsản phẩm được bao gói và đưa ra thị trường
Thông qua việc phân tích quá trình sản xuất của công ty ta có thể thấyrằng, các phân xưởng sản xuất chính là nơi phát sinh chi phí trực tiếp như chiphí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, tiền lương công nhânsản xuất Do đó, việc theo dõi các loại chi phí này ở các phân xưởng là điềuquan trọng nhằm giảm chi phí sản xuất
4 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của công ty Vietcom
Do tính phức tạp trong chế tạo và yêu cầu cao về kỹ thuật của sảnphẩm nên đòi hỏi đội ngũ lao động trong công ty phải có trình độ, thành thạocông việc, đội ngũ cán bộ kỹ thuật phải đủ trình độ để đảm đương các côngviệc thiết kế, kiểm tra, vận hành, quản l ý các quá trình sản xuất Nhận thứcđược vấn đề này là hết sức quan trọng với công ty nên hàng năm công ty tríchmột phần lợi nhuận cho quỹ đầu tư phát triển, dành phần lớn quỹ cho việc tổchức đội ngũ cán bộ kĩ thuật, cho công nhân sản xuất đi học để nâng cao trình
độ, dễ dàng tiếp xúc với công nghệ hiện đại
4.1 Cơ cấu lao động của Vietcom
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển công ty của mình, Công tyVietcom luôn luôn đặt yếu tố con người lên vị trí hàng đầu và công tác tổchức cán bộ được xem là quan trọng nhất
Trang 40Bảng 3: Cơ cấu lao động của Vietcom
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Vietcom
Phân tích bảng cơ cấu lao động ta thấy được nhiều đặc điểm về lao
động của công ty:
Về mặt giới tính, trong tổng số lao động của Vietcom thì gần 80% lànam giới, nữ giới chỉ chiếm 20% Điều này hoàn toàn đúng với đặc điểm củaVietcom vì công ty hoạt động trên lĩnh vực máy móc kỹ thuật nên lao độngchủ yếu là nam giới
Về mặt trình độ lao động, với tiêu chí luôn luôn đặt người lao động ở
vị trí quan trọng, Vietcom luôn tìm cách cải thiện điều kiện lao động, nângcao đời sống của cán bộ công nhân viên, thường xuyên tổ chức các lớp đàotạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và đầu tư nhiều công nghệmới, áp dụng chế độ khen thưởng, kỷ luật hợp lý Tỷ lệ lao động có trình độđại học mỗi năm của công ty tăng bình quân 1.25% năm, còn tỷ lệ lao độngtrung cấp đã giảm đi
Về mặt độ tuổi, lực lượng lao động của Vietcom đang có xu hướngtrẻ hoá, số lượng lao động trong độ tuổi 20 -25 mỗi năm tăng trung bìnhkhoảng 2,5%, còn tỉ lệ lao động trong độ tuổi 51-60 giảm đi