LÝ LUẬN CƠ BẢN VÈ KIẺM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIẺM TOÁN BCTC CỦA KIẺM TOÁN ĐỘC LẬP
Cơ sở lý thuyết về lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm, bản chất lương và các khoản trích theo lương
1.1.1.1 Khái niệm, bản chất tiền lương
Khái niệm tiền lương trong kinh tế chính trị Mác - Lênin được Mác đề cập, trong đó hàng hóa sức lao động được coi là một loại hàng hóa đặc biệt Việc sử dụng sức lao động này có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của chính nó.
Nguyễn Văn Sinh & Phạm Quang Than (biên soạn, 2014) đã khái quát:
“Tiền công chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động” 1
Quốc hội khóa XIII (2012) chỉ rõ:
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động theo thỏa thuận công việc, bao gồm mức lương cơ bản, phụ cấp và các khoản bổ sung khác Mức lương của người lao động phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
Mỗi doanh nghiệp đều cần huy động sức mạnh từ người lao động bằng cách cung cấp chế độ lương và thưởng hợp lý, tương xứng với năng lực và hiệu quả công việc Tuy nhiên, mức lương không phải do doanh nghiệp tự quyết định mà phải tuân theo quy định của chính phủ Theo quy định năm 2019, mức lương tối thiểu vùng cho người lao động tại các doanh nghiệp thuộc vùng I, bao gồm thành phố Hà Nội, là 4.420.000 đồng/tháng.
1 Nguyễn Văn Sinh & Phạm Quang Than (biên soạn, 2014), Giáo trình Những nguyên lỷ cơ bản của chủ nghĩa
Mác - Lênin, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
2 Quốc hội khóa XIII (2012), khoản 1, điều 90 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13, ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2012
Theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP được ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2019, Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại điểm a, khoản 1, điều 3.
1.1.1.2 Khái niệm, bản chất các khoản trích theo lương a) Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một hệ thống bảo vệ thu nhập cho người lao động khi họ gặp khó khăn do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động hoặc tử vong Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức đóng BHXH hàng tháng là 17,5% từ người sử dụng lao động và 8% từ người lao động, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia.
Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH bao gồm:
Mức lương được xác định dựa trên thời gian làm việc hoặc chức danh, theo thang lương và bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng Mức lương này phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động và được hai bên thống nhất thỏa thuận.
- Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận; và
Các khoản bổ sung khác bao gồm những thỏa thuận giữa hai bên Nếu tiền lương tháng vượt quá 20 lần mức lương cơ sở, thì mức tiền lương tháng để đóng bảo hiểm xã hội sẽ được giới hạn ở 20 lần mức lương cơ sở Ngoài ra, bảo hiểm thất nghiệp cũng cần được lưu ý trong các thỏa thuận này.
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một chế độ hỗ trợ tài chính cho người lao động khi họ mất việc làm, giúp bù đắp một phần thu nhập dựa trên số tiền đã đóng vào quỹ BHTN.
Quỹ BHTN được Nhà nước bảo vệ, hoạt động dựa trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro giữa các người tham gia Bốn chế độ BHTN bao gồm trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ đào tạo nghề, tư vấn việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp cho người lao động.
4 Quốc hội khóa XIII (2013), điều 86, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, ban hành ngày 20 tháng 11 năm
Theo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2015), Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số quy định về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất theo Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.
12 tháng 01 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao
Quốc hội khóa XIII (2013) đã quy định rằng người lao động sẽ đóng góp 1% tiền lương tháng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong khi người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo mức lương do người sử dụng lao động quyết định, với tiền lương tháng đóng BHTN được xác định dựa trên mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội Mức lương tháng tối đa để tính tiền đóng BHTN không vượt quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
Bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức, yêu cầu các đối tượng tham gia tuân thủ quy định của Luật Bảo hiểm Y tế BHYT được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe với mục tiêu không vì lợi nhuận.
Theo quy định của Quốc hội khóa XIII (2014), người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng có thời hạn từ 3 tháng trở lên, bao gồm cả quản lý doanh nghiệp và cán bộ, công chức, viên chức, sẽ phải đóng BHYT hàng tháng với mức 4,5% tiền lương tháng Trong đó, người sử dụng lao động đóng ⅔ và người lao động đóng ⅓ Mức đóng BHYT được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ để đóng BHXH bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội.
6 Quốc hội khóa XIII (2013), khoản 1, điều 57, Luật Việc làm số 38/013/QH13, ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2013
7 Quốc hội khóa XIII (2014), khoản 7, điều 1, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 46/2014/QH13, ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2014
Chính phủ (2018), điều 7, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dân biện pháp thi hành
Phần trăm trích từ mức lương tháng BHXH BHYT BHTN Tong
Người sử dụng lao đông _ 17,5% 3% 1% 21,5%
Mức tiền lương tối đa
= 20 x mức lương tối thiểu chung
= 20 x mức lương tối thiểu vùng
= 88.400.000/tháng giám sát để nâng cao năng lực sản xuất, chấp hành pháp luật Quốc hội khóa XIII
Theo quy định năm 2012, kinh phí công đoàn được cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp đóng góp 2% quỹ tiền lương làm căn cứ để đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động Đối với người lao động, mức đóng đoàn phí hàng tháng là 1% tiền lương được sử dụng làm căn cứ đóng BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH (Tổng Liên đoàn Lao động, 2016).
Chuan mực và chế độ, chính sách kế toán liên quan đến lương và các khoản trích theo lương
Các sai phạm về chi phí lương không chỉ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh mà còn làm sai lệch các chỉ tiêu tài chính quan trọng Chi phí lương chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, đồng thời là yếu tố quyết định giá thành sản phẩm và giá vốn hàng bán Những sai lệch này có thể dẫn đến tính chính xác của lợi nhuận doanh nghiệp bị ảnh hưởng, từ đó tác động đến số thuế TNDN phải nộp cho Nhà nước.
1.2 Chuẩn mực và chế độ, chính sách kế toán liên quan đến lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Các chuẩn mực kế toán quốc tế về tiền lương và các khoản trích theo lương
Chuẩn mực kế toán quốc tế số 19 (IAS 19 - Employee benefits) quy định về lương và các khoản trích theo lương, nhằm đảm bảo phúc lợi cho người lao động IAS 19 được ban hành vào năm 2011 và có hiệu lực cho các báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2013.
Mục tiêu của IAS 19 là cung cấp hướng dẫn về nguyên tắc kế toán và thông tin minh bạch liên quan đến phúc lợi của người lao động Tiêu chuẩn này yêu cầu các đơn vị ghi nhận một khoản nợ phải trả khi nhân viên đã thực hiện công việc để nhận phúc lợi trong tương lai, cũng như ghi nhận chi phí khi đơn vị thu được lợi ích kinh tế từ công việc của nhân viên để đổi lấy phúc lợi.
IAS 19 định nghĩa và phân loại rõ phúc lợi cho người lao động bao gồm: phúc lợi ngắn hạn (như tiền lương, nghỉ phép năm, nghỉ ốm, chia lợi nhuận hàng năm),phúc lợi sau khi nghỉ việc, phúc lợi dài hạn khác (được nghỉ phép năm do có thâm niên công tác dài, phúc lợi do mất sức lao động và các khoản thưởng) và lợi ích khi thôi việc Nguyên tắc làm cơ sở cho các yêu cầu cụ thể đặt ra trong chuẩn mực là chi
1.2.2 Chế độ, chính sách kế toán Việt Nam liên quan đến lương và các khoản trích theo lương
Hiện tại, Việt Nam chưa có chuẩn mực kế toán tương đương với IAS 19 về phúc lợi cho người lao động Tuy nhiên, chi phí phúc lợi sẽ được ghi nhận khi phát sinh.
1.2.2.1 Chế độ kế toán về lương và các khoản trích theo lương
Theo chế độ kế toán Việt Nam Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày
22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính quy định:
Tài khoản 334 được sử dụng để ghi nhận các khoản phải trả và theo dõi tình hình thanh toán cho người lao động trong doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội (BHXH) và các khoản phải trả khác liên quan đến thu nhập của họ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334 - Phải trả người lao động: Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động; và
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;
Số dư bên Có trong tài khoản 334 bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác mà doanh nghiệp còn nợ người lao động Ngược lại, số dư bên Nợ của tài khoản này thể hiện trường hợp số tiền đã chi trả cho người lao động vượt quá số tiền phải trả về lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản liên quan.
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên ghi nhận các khoản nợ và tình hình thanh toán liên quan đến tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác cho công nhân viên trong doanh nghiệp.
Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác, ghi nhận các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho người lao động ngoài công nhân viên của doanh nghiệp, bao gồm tiền công, tiền thưởng (nếu có) và các khoản thu nhập khác của người lao động.
Tài khoản 338 được sử dụng để ghi nhận số tiền trích và thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Nội dung của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác bao gồm các khoản mục liên quan đến trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp đối với các loại bảo hiểm này.
- KPCĐ chi tại đơn vị;
- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ;
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;
- KPCĐ vượt chi được cấp bù; và
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
Số dư bên Có trong tài khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đại diện cho khoản tiền đã trích nhưng chưa nộp cho cơ quan quản lý, hoặc KPCĐ được để lại cho đơn vị chưa chi hết Ngược lại, số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã trả hoặc nộp nhiều hơn so với số phải trả, bao gồm cả khoản BHXH đã chi trả cho công nhân viên nhưng chưa được thanh toán, và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù.
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có các tài khoản cấp 2 liên quan đến lương và các khoản trích theo lương như sau:
- Tài khoản 3382- KPCĐ:Phản ánhtình hình trích và thanh toán KPCĐ;
- Tài khoản 3383- BHXH:Phản ánhtình hình trích và thanh toán BHXH;
- Tài khoản 3384- BHYT:Phản ánhtình hình trích và thanh toán BHYT; và
- Tài khoản 3386- BHTN:Phản ánhtình hình trích và thanh toán BHTN.
1.2.2.2 Chế độ và chính sách kế toán liên quan đến dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Luật Lao động Việt Nam, người lao động làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên sẽ được nhận trợ cấp thôi việc Thời gian làm việc được tính cho trợ cấp này là tổng thời gian thực tế làm việc trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã nhận trợ cấp thôi việc từ Công ty.
Trợ cấp thôi việc của người lao động được tính bằng một nửa mức lương bình quân tháng cho mỗi năm làm việc và được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo Mức lương bình quân tháng để tính trợ cấp dựa trên mức lương bình quân theo hợp đồng lao động của sáu tháng gần nhất trước ngày lập bảng cân đối kế toán Khoản trích trước này sẽ được sử dụng để trả một lần khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.
Hiện nay, việc ghi nhận khoản dự phòng trợ cấp thôi việc đang tồn tại sự khác biệt giữa Thông tư số 180/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 Sự khác biệt này tạo ra khoảng trống trong cách xử lý tài chính liên quan đến chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp.
Theo đó, điều 3 và điều 4 Thông tư số 180/2012/TT-BTC hướng dẫn:
Khi doanh nghiệp chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động, khoản chi này sẽ được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy định của Thông tư, và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán
BCTC của kiểm toán độc lập
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương
Mục đích chính của kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) là xác nhận mức độ tin cậy của các thông tin tài chính Đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương, mục tiêu cụ thể của kiểm toán là thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp Qua đó, kiểm toán viên sẽ đưa ra xác nhận về tính trung thực và hợp lý của các thông tin liên quan đến khoản mục này trên BCTC.
Dựa trên mục đích kiểm toán các khoản mục lương và các khoản trích theo lương, chúng ta có thể xác định các mục tiêu kiểm toán cụ thể như sau.
1.3.1.1 Đối với các nghiệp vụ về lương và các khoản trích theo lương
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến lương và các khoản trích theo lương phải được ghi nhận trong kỳ một cách hợp lý và có căn cứ rõ ràng, đảm bảo không có bất kỳ nghiệp vụ nào được ghi khống.
- Chính xác: Các nghiệp vụ về lương và các khoản trích theo lương được tính toán đúng đắn, không có sai sót.
- Đầy đủ: Việc hạch toán các nghiệp vụ về lương và các khoản trích theo lương trong kỳ là đầy đủ, không bỏ sót nghiệp vụ nào.
- Đúng kỳ: Các nghiệp vụ về lương và các khoản trích theo lương đều được hạch toán đúng kỳ phát sinh theo nguyên tắc kế toán dồn tích.
1.3.1.2 Đối với số dư các khoản lương và trích theo lương
Khoản phải trả người lao động và các khoản phải trả khác liên quan đến trích theo lương được doanh nghiệp trình bày trên báo cáo tài chính (BCTC) thể hiện sự hiện hữu và nghĩa vụ thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động và các khoản phải trả khác liên quan đến trích theo lương đều phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng không có khoản nào bị thiếu hoặc bỏ sót, nhằm thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính của mình.
- Chính xác: Khoản phải trả người lao động và phải trả khác liên quan đến các khoản trích theo lương được tính toán đúng đắn, không có sai sót.
Khoản phải trả người lao động và các khoản phải trả khác liên quan đến trích theo lương cần được phân loại chính xác để đảm bảo việc trình bày trên báo cáo tài chính (BCTC) được rõ ràng và minh bạch Việc phân loại đúng đắn không chỉ giúp cải thiện chất lượng thông tin tài chính mà còn tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.
1.3.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương
- BCTC: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh BCTC.
- Hệ thống sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan đến các khoản lương và các khoản trích theo lương.
- Hệ thống chứng từ gốc liên quan đến khoản mục lương và các khoản trích theo lương:
+ Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp với các phòng ban chính;
+ Bộ hồ sơ nhân sự bao gồm hợp đồng thử việc, thư mời làm việc (nếu có), hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Các nội quy, quy chế, chính sách nhân sự, thỏa ước lao động tập thể;
+ Bảng chấm công, bảng tính lương, bảng tính thưởng (nếu có) hàng tháng; + Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN;
+ Quyết định cho các khoản thưởng cho công nhân viên; và
+ Chứng từ như phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, sao kê ngân hàng làm căn cứ để kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ chi.
1.3.3 Kiểm soát nội bộ chu trĩnh tiền lương — nhân viên
Kiểm soát nội bộ (KSNB) bao gồm các hoạt động, biện pháp và chính sách nhằm đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, phục vụ mục tiêu của nhà quản lý, nâng cao chất lượng công việc và giảm thiểu rủi ro Trong quy trình tuyển dụng, phòng nhân sự phối hợp với các phòng ban liên quan để phỏng vấn và tuyển chọn nhân viên Hợp đồng lao động cần được xem xét và ký bởi người có thẩm quyền, thường là Tổng Giám đốc Công ty Sau thời gian thử việc, trưởng phòng ban sẽ gửi bản đánh giá năng lực của nhân viên về phòng nhân sự để quyết định việc tuyển dụng.
Trong quá trình quản lý nhân sự, việc thiết lập các thủ tục rà soát lương, thưởng, và các khoản trích khấu từ lương là rất quan trọng để ngăn chặn thất thoát tài sản Ngoài ra, mọi điều chỉnh liên quan đến chuyển việc, nghỉ việc và thăng chức cần phải được phê duyệt bởi các cấp lãnh đạo để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý.
Việc ghi nhận thời gian làm việc cần sử dụng các công cụ như máy chấm công và phần mềm quản lý nhân sự Chứng từ chấm công phải được trưởng phòng ban có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho phòng nhân sự hàng ngày hoặc hàng tuần để tổng hợp bảng chấm công hàng tháng Sau đó, phòng nhân sự sẽ chốt công, tính lương và gửi bảng lương cho các phòng để kiểm tra Bảng lương cuối cùng được hoàn thiện và chuyển cho phòng kế toán để kiểm tra và xin xét duyệt từ lãnh đạo, bao gồm Tổng Giám đốc Tiền lương của nhân viên sẽ được thanh toán sau khi hoàn tất quy trình này.
Trong chu trình quản lý lương và nhân viên, việc tính toán lương, thưởng, lập bảng lương và giám sát ghi chép thời gian lao động cần được tách biệt rõ ràng Doanh nghiệp nên giới hạn quyền phê duyệt, ghi chép sổ sách và quyền thanh toán cho các cá nhân hoặc phòng ban khác nhau nhằm tăng tính độc lập và tránh tình trạng thông đồng Mọi thanh toán cần phải có chứng từ hợp lệ để đảm bảo tính minh bạch.
1.3.4 Các sai sớt thường gặp trong quá trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương
1.3.4.1 Sai sót đối với khoản mục Phải trả người lao động và khoản Phải trả, phải nộp khác liên quan đến các khoản trích theo lương Đối với khoản mục thuộc nợ phải trả, KTV thường quan tâm đến mục tiêu đầy đủ của khoản mục do sai sót thường là bị khai thấp, ghi chép không đầy đủ Chi phí lương là chi phí phát sinh thường xuyên; công tác tính toán, hệ thống, phê duyệt và thanh toán lương diễn ra trong một quá trình dài Điều này dễ dẫn đến sai sót chi phí lương bị ghi nhận không đúng kỳ, không đúng giai đoạn phát sinh.
1.3.4.2 Sai sót đối với chi phí nhân viên nằm trong chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung hoặc chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí phản ánh trên báo cáo, trên sổ kế toán cao hơn chi phí thực tế:
- Lương được tính và chi trả cho nhân viên không tồn tại, nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động và nghỉ việc.
- Số giờ làm việc bị ghi nhận khống, không đúng với thực tế làm việc.
- Hạch toán vào chi phí lương những khoản không đúng bản chất.
Chi phí phản ánh trên báo cáo, trên sổ kế toán thấp hơn chi phí thực tế:
- Một số khoản thực tế đã chi nhưng chưa tập hợp được đủ hồ sơ, chứng từ.
- Thực tế chi trả quá số tiền lương trích trên sổ sách.
Ngoài ra còn một số các sai sót khác như sai công thức tính toán, nhập liệu sai, trùng lặp hoặc định khoản sai nghiệp vụ.
1.3.5 Nội dung quá trĩnh kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương
1.3.5.1 Tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên mà kiểm toán viên (KTV) cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán Trong giai đoạn này, KTV cần chú ý đến việc thu thập và thực hiện các thủ tục phân tích thông tin liên quan đến khoản mục lương và các khoản trích theo lương.
Trong mỗi cuộc kiểm toán, bước đầu tiên là thu thập tài liệu liên quan đến khách hàng, bao gồm thông tin về lịch sử, hoạt động kinh doanh và các chính sách công ty áp dụng, đặc biệt là đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương Thông tin này bao gồm quy định về tuyển dụng, chấm công, tính lương, và chính sách nhân sự Sau khi thu thập, kiểm toán viên sẽ phân tích thông tin để đánh giá tình hình quản lý quỹ lương và biến động quỹ lương của doanh nghiệp Thủ tục này giúp kiểm toán viên có cái nhìn tổng quát về khoản mục, từ đó làm cơ sở cho các thủ tục kiểm toán tiếp theo, đồng thời đánh giá trọng yếu và rủi ro tiềm tàng.
Trong lĩnh vực hành lương và các khoản trích theo lương, sai sót có thể phát sinh từ những vấn đề tiềm tàng như phương pháp đánh giá và ghi nhận kết quả công việc Sự phức tạp và khác biệt trong ghi nhận giữa các cấp nhân sự và phòng ban cũng có thể dẫn đến thông tin trên bảng lương bị sai lệch hoặc tính toán không chính xác Do đó, việc đánh giá tổng quan về rủi ro tiềm tàng là rất quan trọng, giúp xác định mức độ rủi ro cao, trung bình hay thấp, từ đó làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và xây dựng chương trình kiểm toán hiệu quả.
THựC TRẠNG KIẺM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VA CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIẺM TOÁN BCTC DO CÔNG TY
TY TNHH PWC VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 Khái quát về công ty TNHH PwC Việt Nam cùng tình hình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC của kiểm toán độc lập
2.1.1 Tình hình chung về kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC của kiểm toán độc lập thông qua thực tiễn BCTC của các công ty niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2015 — 2019
Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích các sai sót liên quan đến khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) của kiểm toán độc lập Tác giả đã thu thập dữ liệu từ BCTC được kiểm toán của các công ty niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2015-2019 Mục tiêu chính là tìm hiểu những vấn đề mà các công ty kiểm toán đã phát hiện và nhấn mạnh trong ý kiến kiểm toán của họ về khoản mục lương và các khoản trích theo lương Từ đó, nghiên cứu tổng hợp và đưa ra kết luận về các sai sót thực tế gặp phải trong quá trình kiểm toán các khoản mục này.
Theo thông tin từ trang cafef.vn, tác giả đã nghiên cứu hồ sơ của 1.554 công ty, với tổng số 6.913 báo cáo tài chính (BCTC) đã được kiểm toán từ năm 2015 đến 2019 Mục tiêu là tìm kiếm những vấn đề nổi bật hoặc sai sót mà kiểm toán viên (KTV) đã phát hiện, đặc biệt trong phần cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ, trái ngược hoặc từ chối ý kiến liên quan đến khoản mục lương và các khoản trích theo lương.
Qua 55 BCTC được kiểm toán có những vấn đề cần nhấn mạnh hoặc những sai sót được KTV phát hiện về khoản mục lương và các khoản trích theo lương, tác giả tiến hành tổng hợp những vấn đề này với mục đích tìm ra các sai sót thường gặp
Ngành nghề Số công ty
Số BCTC được kiểm toán ì f kiến kiểm toán _
Chấp nhận Ngoại trừ Trái ngược Từ chối đưa ý kiến
Bất động sản 8_ xây dựng
Ngành nghề Báo cáo kiểm toán có đề cập đến113 khoản mục lương và các khoản trích theo lương Tong Chấp nhận toàn phần
Bất đông sán xây dựng
Bảng 2.1 Ý kiến kiểm toán đối với BCTC của các công ty niêm yết giai đoạn
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Tiếp theo, tác giả tổng hợp về số lượng những báo cáo kiểm toán có đề cập liên quan đến khoản mục lương và các khoản trích theo lương.
Bảng 2.2 Báo cáo kiểm toán đề cập về lương và các khoản trích theo lương _trong BCTC của các công ty niêm yet giai đoạn 2015 - 2019
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
STT Công ty (Ngành) Năm Ý kiến kiểm toán _
1 CTCP Môi trường Đô thị Đà
2018 - Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
“Công ty trích vượt chi phí tiền lương năm
2017 so với quy định về cách tính Quỹ tiền lương người lao động theo Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXHngày 01/09/2016”
- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
“Công ty đã chi vượt quỹ tiền lương được duyệt của năm, phần chi vượt nêu trên đang theo dõi CTCP Công trình
Cầu phà thành phố Hồ Chí Minh
(Bất động sản xây dựng) _
2016 - Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
- Vấn đề cần nhấn mạnh:
“Quỹ lương thực hiện của Công ty vẫn chưa nhận được sự phê duyệt của chủ sở hữu”.
(Bất động sản xây dựng) _
- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
“Công ty đã ghi nhận chi phí tiền lương của quý
4 năm 2018 vào kết quả hoạt động kinh doanh
~~5 Công ty TNHH một thành viên
Quản lý Đường sắt Hà Thái
2018 - Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Công ty xác định quỹ lương thực hiện của người lao động dựa trên đơn giá nhân công trong hồ sơ nghiệm thu thanh toán được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt, không tuân theo quy định tại Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH về lao động, tiền lương và tiền thưởng cho công ty cổ phần.
(Công nghiệp) 2018 - Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
“Công ty chưa thực hiện trích lập các khoản chi phí theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ,
2018 - Từ chối đưa ra ý kiến
- Cơ sở: “Trong năm 2018, chi phí tiền lương cho nhân viên chỉ chi trả cho 01 nhân viên trong công ty và đây là hiện tượng bất thường có ảnh
2015 - Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Công ty đã “trích thiếu chi phí bảo hiểm và chưa hạch toán trích KPCĐ” “Đến thời điểm 31/12/2019, Công ty chưa trích trước trợ cấp thôi việc”. _
Bảng 2.3 Đe cập về lương và các khoản trích theo lương trong BCTC của các công ty niêm yet giai đoạn 2015 _ - 2019
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Trong báo cáo của hai công ty kiểm toán độc lập PwC và KPMG tại Việt Nam, một vấn đề thường gặp là việc các công ty không ghi nhận dự phòng trợ cấp thôi việc cho người lao động theo Thông tư số 180/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Thông tư này, ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2012, dẫn đến sự khác biệt so với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 18 về các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
Như vậy, những vấn đề chủ yếu liên quan đến khoản mục lương và các khoản trích theo lương là như sau:
- Quỹ lương tính đến thời điểm lập báo cáo là tạm tính, tạm trích, chưa được phê duyệt;
Việc trích vượt chi tiền lương so với quy định của Bộ Tài chính, bao gồm chi vượt quỹ tiền lương đã được phê duyệt và chi quá quỹ tiền lương đã trích, cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tuân thủ các quy định tài chính hiện hành.
- Xác định tiền lương không tuân theo quy định pháp luật;
- Ghi nhận chi phí tiền lương không đúng kỳ kế toán;
- Chưa thực hiện trích hoặc trích thiếu các khoản trích theo lương; và
Trong bài viết này, chúng ta sẽ bàn về những vấn đề quan trọng như việc chưa trích lập dự phòng cho trợ cấp thất nghiệp, chỉ chi trả lương cho một nhân viên trong kỳ và việc kết chuyển do chuyển đổi sang công ty cổ phần Những yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến tình hình tài chính và quản lý nhân sự của doanh nghiệp.
2.1.2 Khái quát về công ty TNHH PwC Việt Nam
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty TNHH PwC Việt Nam.
Tên tiếng anh: PricewaterhouseCooper Limited Company.
Trụ sở chính: Tầng 16, Keangnam Hanoi Landmark Tower, Lô E6, Khu đô thị
Cầu Giấy, phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam.
Website: http://www.pwc.com/vn.
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH PwC Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của PwC được chia thành nhiều cấp độ, mỗi cấp đảm nhận vai trò riêng biệt nhưng vẫn duy trì mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Mặc dù tất cả các công ty trên toàn cầu hoạt động dưới thương hiệu PwC, mỗi công ty tại các quốc gia là một doanh nghiệp độc lập với tư cách pháp nhân riêng PwC Việt Nam được thành lập vào ngày 14 tháng 5 năm 1994, với giấy phép kinh doanh số 862/GP.
PwC Việt Nam, thành viên của PwC Seapen, được thành lập vào tháng 7 năm 2008 thông qua sự hợp nhất giữa PwC Malaysia và PwC Mekong, bao gồm các quốc gia Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Campuchia và Lào.
2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động a) Kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo
Bộ phận kiểm toán của PwC Việt Nam cung cấp dịch vụ đảm bảo về hoạt động và tình hình tài chính doanh nghiệp, hỗ trợ cải thiện chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) và tuân thủ các quy định như Chế độ kế toán Việt Nam và Chuẩn mực BCTC quốc tế Các dịch vụ đảm bảo bao gồm kiểm toán BCTC, soát xét thông tin tài chính, và kiểm toán hệ thống Công ty TNHH PwC Legal Việt Nam, được cấp phép bởi Bộ Tư pháp từ năm 2000, cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý đa dạng cho nhiều khách hàng, bao gồm tư vấn về tài chính ngân hàng, lao động, doanh nghiệp và đầu tư Ngoài ra, PwC cũng cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý tài chính và thuế.
Dịch vụ tư vấn quản lý và tài chính bao gồm hai mảng chính: tư vấn thương vụ và tư vấn hoạt động Tư vấn thương vụ chủ yếu tập trung vào các giải pháp ngắn hạn, trong khi tư vấn hoạt động hướng tới việc đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Thuế ở Việt Nam là một lĩnh vực phức tạp do hệ thống văn bản pháp lý dày đặc và chồng chéo PwC Việt Nam có đội ngũ chuyên gia am hiểu sâu sắc các sắc thuế, giúp khách hàng xử lý hiệu quả các vấn đề liên quan Các dịch vụ chính của chúng tôi bao gồm tư vấn và hỗ trợ tuân thủ quy định thuế, rà soát việc tuân thủ, chuyển giá và thẩm định thuế.
MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIẺM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VA CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIẺM TOÁN
3.1 Định hướng phát triển công ty TNHH PwC Việt Nam Định hướng phát triển và đồng thời cũng là mục tiêu chiến lược của PwC Việt
PwC Việt Nam hướng đến mục tiêu trở thành công ty kiểm toán độc lập hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với chất lượng dịch vụ và hiệu quả mang lại cho khách hàng Để duy trì vị thế và mở rộng hoạt động cung cấp dịch vụ, công ty đã đề ra định hướng phát triển cho những năm tới.
PwC Việt Nam cam kết tuân thủ nguyên tắc độc lập, trung thực và khách quan, đồng thời bảo mật thông tin Công ty luôn tuân thủ các chuẩn mực kế toán và kiểm toán tại Việt Nam, cũng như các quy định do nhà nước Việt Nam ban hành.
PwC Việt Nam cam kết đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng, nhà đầu tư và xã hội lên hàng đầu bằng cách cung cấp dịch vụ chuyên môn chất lượng cao Trong những năm tới, công ty sẽ mở rộng đối tượng khách hàng, phục vụ mọi thành phần kinh tế để góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.
PwC Việt Nam đặt trọng tâm vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, coi đây là yếu tố then chốt để cung cấp dịch vụ chất lượng tốt nhất cho khách hàng Với sự dẫn dắt của đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm và đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao cùng ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, PwC tạo ra một môi trường lý tưởng cho sự phát triển cá nhân Công ty tin tưởng vào khả năng sở hữu nguồn nhân lực chất lượng cao trong tương lai.
PwC Việt Nam cam kết xây dựng giá trị văn hóa độc đáo, tập trung vào sự thân thiện và hợp tác Điều này không chỉ thể hiện trong mối quan hệ giữa các thành viên trong công ty mà còn trong cách họ tương tác với khách hàng và toàn xã hội.
PwC Việt Nam không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp thông qua việc áp dụng các chuẩn mực kiểm toán quốc tế và tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam Công ty hướng đến việc tận dụng công nghệ cao và áp dụng các kỹ thuật, phương pháp kiểm toán hiện đại, hiệu quả nhất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác kiểm toán.
Tại PwC Việt Nam, yếu tố con người đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của công ty, với đội ngũ nhân sự có chứng chỉ quốc tế và kinh nghiệm dày dạn Các trợ lý kiểm toán đang tích cực hoàn thiện chứng chỉ nghề nghiệp và được đào tạo chuyên sâu Công ty cũng hưởng lợi từ nguồn khách hàng lâu dài, đảm bảo doanh thu ổn định Tuy nhiên, với sự hiểu biết ngày càng tăng của khách hàng, việc phát hiện gian lận, đặc biệt từ những người có thẩm quyền, trở nên khó khăn hơn Yêu cầu chất lượng kiểm toán ngày càng cao, trong khi nhân lực và thời gian còn hạn chế, dẫn đến rủi ro phát hiện gia tăng Nỗ lực đảm bảo độ tin cậy cao có thể làm tăng khối lượng công việc, gây khó khăn trong việc giữ chân nhân viên lâu dài.
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH PwC Việt Nam
3.2.1 Hoàn thiện trong quá trĩnh lập kế hoạch kiểm toán
3.2.1.1 Hoàn thiện đánh giá kiểm soát nội bộ của khách hàng trong kiểm toán lương và các khoản trích theo lương
Cơ sở đưa ra giải pháp
Đánh giá xác thực về kiểm soát nội bộ (KSNB) của khách hàng sẽ hỗ trợ KTV trong quá trình kiểm toán, giúp điều chỉnh và ước lượng khối lượng công việc cần thiết, từ đó giảm thiểu chi phí và loại bỏ các công việc không cần thiết.
Giải pháp hoàn thiện đề xuất
Công tác đánh giá kiểm soát nội bộ (KSNB) cần được cải tiến để xem xét đầy đủ các yếu tố liên quan Vì hầu hết các quy trình nghiệp vụ, đặc biệt là ghi nhận khoản mục lương và các khoản trích theo lương, đều liên quan đến nhiều phòng ban khác nhau, nên phương pháp tiếp cận KSNB nên kết hợp lưu đồ và bảng tường thuật Mặc dù phương pháp này có thể tốn thời gian, nhưng hiệu quả mang lại sẽ cao hơn nhờ việc kết hợp những ưu điểm của cả hai phương pháp.
Lưu đồ là phương pháp mô tả quá trình và tài liệu liên quan bằng các ký hiệu và biểu đồ, giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về kiểm soát nội bộ (KSNB), đặc biệt hiệu quả cho khách hàng lớn Trong khi đó, bảng tường thuật là một mô tả bằng văn bản về cơ cấu KSNB của khách hàng, cung cấp thông tin chi tiết và rõ ràng hơn, phù hợp cho những khách hàng có cơ cấu KSNB đơn giản.
KTV không nên chỉ dựa vào bảng câu hỏi có sẵn để đánh giá KSNB, mà cần kết hợp với bảng tường thuật và lưu đồ Mặc dù bảng tường thuật dễ sử dụng, nhưng khi ghi nhận lương và các khoản trích theo lương phức tạp, nó có thể trở nên quá tải với thông tin, làm người đọc khó theo dõi Việc sử dụng lưu đồ hỗ trợ sẽ giúp làm rõ ràng hơn các thông tin này.
KTV cần có cái nhìn tổng quát về khoản mục lương và các khoản trích theo lương Để đảm bảo tính chính xác, lưu đồ hỗ trợ bảng tường thuật phải được xây dựng sao cho phản ánh đầy đủ các yếu tố của kiểm soát nội bộ (KSNB).
Khi sử dụng bảng câu hỏi để đánh giá KSNB của khách hàng, công ty cần thiết lập tiêu chí rõ ràng để phân loại kết quả thành các mức độ như tốt, khá, trung bình và kém Một thang đo có thể được áp dụng, bao gồm các mức như có thực hiện, thực hiện một phần và không thực hiện KTV cũng nên cho điểm cho từng câu hỏi, từ đó tổng hợp điểm số để đưa ra kết luận về KSNB dựa trên tiêu chí đã đặt ra.
Sau đây là ví dụ minh họa về lưu đồ mô tả hoạt động kiểm soát với khoản mục Đối tượng
Người lao động liên quan
Sơ đồ 3.1 Lưu đồ hoạt động kiểm soát chấm công, tính lương
Thứ 3 hàng tuần, ngày 3 tháng sau
Thứ 4 hàng tuần, ngày 4 tháng sau Ngày 4 tháng kế tiếp
6 tháng sau Ngày 7 tháng sau Ngày 7 đến
Hoàn thiện chứng từ chấm công
Kiểm tra và nộp chứng từ, bảng chấm công hàng tuần
Kiểm tra và chốt công Tính lương Gửi phiếu lương
Kiểm tra và xác nhận phiếu lương
Hoàn thiện bảng lương và chuyển phòng Kế toán
Ngày 9 tháng sau Ngày 9 tháng sau Ngày 9 tháng sau Ngày 10 tháng sau
Phiếu đề nghị đổi lịch làm việc, Đơn xin nghỉ, Đăng ký làm thêm giờ, Mau xác nhận chấm công Bảng tổng hợp công
Bảng lương Phiếu lương Phiếu lương
Bảng lương, Phiếu kế toán, Chứng từ thanh toán lương
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
3.2.2 Hoàn thiện trong quá trình thực hiện kiểm toán
3.2.2.1 Hoàn thiện việc thực hiện thủ tục phân tích hiệu quả trong kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC
Cơ sở đưa ra giải pháp
Sử dụng thủ tục phân tích một cách hiệu quả sẽ giúp kiểm toán viên (KTV) đạt được mục tiêu về hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực Phân tích toàn diện không chỉ tập trung vào những biến động bất thường mà còn giúp KTV hiểu rõ mối quan hệ giữa các đặc điểm của doanh nghiệp.
Qua phân tích, kiểm toán viên (KTV) có thể nhận định ban đầu về các vấn đề nghi ngờ có thể xảy ra và định hướng thu thập bằng chứng kiểm toán Mặc dù công việc này rất quan trọng, nhưng tại PwC Việt Nam, KTV thường chỉ thực hiện các thủ tục phân tích đơn giản như so sánh số liệu lương và các khoản trích theo lương giữa các kỳ Phân tích hiện tại chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu tài chính, chưa khai thác các chỉ tiêu phi tài chính, dẫn đến việc chưa tận dụng hết vai trò của thủ tục này.
Khi tiến hành phân tích khoản mục lương và các khoản trích theo lương, KTV cần tăng cường triển khai một cách đa dạng như:
- So sánh thông tin tương ứng giữa các kỳ về số dư khoản phải trả người lao động, chi phí lương nhân viên bộ phận, chi phí thưởng;
- So sánh giữa kết quả thực tế với kế hoạch đã xây dựng như kế hoạch sản xuất, kinh doanh;