HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN ---^^ɑ^^---*'‰ΛCA'>'∙*' KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
-^^ɑ^^ -*'‰ΛCA'>'∙*'
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ES-GLOCAL
CHI NHÁNH BẮC NINH THỰC HIỆN
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Hà Nội, tháng 05 năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung bài khóa luận: “Hoàn thiện quy trình kiểm toánkhoản mục Doanh thu BH và CCDV trong kiểm toán báo cáo tài chính do công tyTNHH kiểm toán ES-GLOCAL - Chi nhánh Bắc Ninh thực hiện” là công trìnhnghiên cứu của riêng em, các kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố tại bất kìcông trình nghiên cứu nào trước đây
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từtình hình thực tế của đơn vị thực tập
Hà Nội, tháng 05 năm 2020
Sinh viên
Phạm Mỹ Linh
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán ES-Glocal -Chi nhánh Bắc Ninh thực hiện” là nội dung em lựa chọn để nghiên cứu và làm khóaluận tốt nghiệp sau bốn năm theo học tại Học viện Ngân hàng
Để hoàn thành khóa luận này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến Tiến sĩPhan Thị Anh Đào - giảng viên khoa Kế toán - Kiểm toán trường Học viện Ngânhàng đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thiện khóa luậnnày Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Học viện Ngânhàng đã tạo điều kiện, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tập tạitrường
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các anh chị trong công
ty TNHH Kiểm toán ES-Glocal - Chi nhánh Bắc Ninh đã nhiệt tình hướng dẫn emtrong suốt thời gian thực tập tại công ty để tìm hiểu về quá trình kiểm toán BCTCnói chung và quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1. Một số khái niệm về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC 4
1.1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
1.1.2 Khái niệm, mục tiêu của kiểm toán BCTC 6
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.2. Căn cứ và mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính 8
1.2.1 Căn cứ kiểm toán khoản mục Doanh thu BH và CCDV trong kiểm toán Báo cáo tài chính 8
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu BH và CCDV 9
1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính 11
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán 11
1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 16
1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 18
1.4. Một số sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính 19
iii
Trang 6CHƯƠNG 2 21
THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MUC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ES- GLOCAL - CHI NHÁNH BẮC NINH THỰC HIỆN 21
2.1 Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán ES-GLOCAL- chi nhánh Bắc Ninh 21 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty TNHH kiểm toán ESGlocal -Chi nhánh Bắc Ninh 21
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 23
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý tại công ty 24
2.1.4 Tổ chức hệ thống kế toán 27
2.1.5 Khái quát quy trình kiểm toán BCTC và kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 27
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ES-Glocal-chi nhánh Bắc Ninh thực hiện 29
2.2.1 Thực trạng giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 29
2.2.2 Thực trạng giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 39
2.2.3 Thực trạng giai đoạn kết thúc kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 48
CHƯƠNG 3 52
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ES-GLOCAL- CHI NHÁNH BẮC NINH THỰC HIỆN 52
3.1 Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH ES-Glocal-chi nhánh Bắc Ninh thực hiện 52
3.1.1 Ưu điểm 52
3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 53
3.2 Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH ES-Glocal - Chi nhánh Bắc Ninh thực hiện 56
iv
Trang 7BCTC báo cáo tài chính
vụ
3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu và Chi phí tài chính trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán
ES-Glocal - Chi nhánh Bắc Ninh thực hiện 56
3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH ES-Glocal - Chi nhánh Bắc Ninh thực hiện 57
3.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do công ty TNHH kiểm toán ES-GLOCAL- chi nhánh Bắc Ninh thực hiện 58
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 58
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 61
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 62
KẾT LUẬN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8Bảng Trang
Trang 9vii
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường thì nhu cầuthông tin đóng vai trò hết sức quan trọng cho mọi đối tượng, là cơ sở để người sửdụng thông tin đưa ra quyết định của mình Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà đôi khithông tin đưa ra chưa được trung thực và hợp lý Kiểm toán độc lập đóng vai trò làbên thứ ba độc lập đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính củacác đơn vị và góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng, giảm thiểu rủi ro hoạtđộng của DN
Tại Việt Nam, nền kinh tế nước ta đã phát triển một cách mạnh mẽ sau khi đấtnước ta chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường, , từngbước mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới Thập niên 90 của thế kỷ 20 đãchứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các DN không những về số lượng mà còn cả
về quy mô hoạt động của các DN Thông tin kinh tế tài chính ngày càng trở lênquan trọng và được nhiều đối tượng quan tâm Nhận thức được tầm quan trọng củahoạt động kiểm toán đối với nền kinh tế, vào khoảng thời gian này, những tổ chứckiểm toán độc lập của Việt Nam bắt đầu xuất hiện và ngày càng lớn mạnh Hoạtđộng kiểm toán Báo cáo Tài chính của các công ty kiểm toán góp phần xác minh vàđưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trên Báo cáo Tài chínhgiúp cho người đọc Báo cáo Tài chính đưa ra được những quyết định đúng đắn vàchính xác
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán ES-GLOCAL - Chinhánh Bắc Ninh, em nhận thấy Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêuquan trọng trên BCKQHĐKD, ảnh hưởng đến chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối,thuế GTGT và thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp - là chỉ tiêu mà DN rất quantâm Bên cạnh đó, kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV luôn chứa đựng nhiều rủi
ro và tiềm tàng nhiều sai phạm trọng yếu Vì vậy, việc kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV là bước thiết yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính cho bất kỳkhách hàng nào
1
Trang 11Với tầm quan trọng này, em lựa chọn: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong Kiểm toán BCTC do Công tyTNHH Kiểm toán ES-GLOCAL - Chi nhánh Bắc Ninh thực hiện” làm đề tài đểnghiên cứu Luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của khóa luận là hệ thống hóa, đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận
cơ bản về kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC, nghiên cứu
và đánh giá thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trongkiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán ES-GLOCAL - Chi nhánh BắcNinh, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán ES-GLOCAL
- Chi nhánh Bắc Ninh thực hiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong quy trình kiểm toán khoảnmục Doanh thu BH và CCDV do công ty TNHH ES-Glocal - chi nhánh Bắc Ninhthực hiện, được minh họa cụ thể tại hai khách hàng là công ty ABC và công ty XYZcho năm tài khóa 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu và thực hiện dựa trên phépduy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy và khoa học logic
Về kỹ thuật: Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp như phươngpháp khảo sát, quan sát, phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị được kiểm toán kết hợp tổnghợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá
2
Trang 125 Cấu trúc đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận của em gồm có ba chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng về quy trình kiểm toán khoản muc Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toánES- GLOCAL - chi nhánh Bắc Ninh thực hiện
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công tyTNHH kiểm toán ES-GLOCAL- chi nhánh Bắc Ninh thực hiện
3
Trang 131.1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
1.1.1.1 Khái niệm Doanh thu BH và CCDV
Quá trình kết hợp của ba yếu tố: lao động, tư liệu lao động và đối tượng laođộng để tạo ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu của con người Sản phẩm
đó để bán tiêu dùng hoặc là đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp khác tạo nên quá trình sản xuất kinh doanh Qua tiêu thụ sản phẩm, doanhnghiệp sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ Như vậy, khâu tiêu thụ làkhâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Đây là một trong những chỉ tiêuthể hiện rõ nét khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Kết quảcủa khâu này được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cụthể ở chỉ tiêu doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần
Trong cuốn Lý thuyết kinh tế học của David Begg, ông đã đưa ra một cáchnhìn cụ thể về vai trò của doanh thu đối với các quyết định kinh tế của doanh nghiệpcũng như những người quan tâm Ông đã đưa ra một khái niệm rất đơn giản, ngắngọn mà súc tích về doanh thu Đó là: “Doanh thu của một hãng là số tiền mà nókiếm được qua việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trong một giai đoạn nhấtđịnh ví như trong một năm”
Trong cuốn Tư bản của Mác, Người cho rằng sản phẩm không chỉ là hànghóa, mà là hàng hóa mang trong mình một giá trị thặng dư Giá trị của nó bao gồm
tư liệu sản xuất và sức lao động hao phí cộng với giá trị thặng dư do tư bản sảnxuất đẻ ra Khi nhà tư bản tiêu thụ hàng hóa thì nhà tư bản thu được doanh thu Nhưvậy, doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đó là quá trình thực hiện giá trịvà
4
Trang 14giá trị sử dụng của hàng hóa Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vậtsang hình thái giá trị.
Theo Chuẩn mực Ke toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác thì:
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Thuật ngữ Doanh thu được sử dụng chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ không phải lànguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ khôngđược coi là doanh thu (Ví dụ: Đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị gửi đại lý, thìdoanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng đại lý được hưởng và hạchtoán vào tài khoản 511 của bên đại lý) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sởhữu làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhưng không là doanh thu
Khái niệm trên đã cho ta thấy rõ quan niệm về doanh thu theo cả lý luận vàthực tiễn hoạt động kế toán, kiểm toán Doanh thu BH và CCDV được xác địnhbằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận của Doanh thu BH và CCDV
Doanh thu BH và CCDV được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, bao gồm: Doanh thu BH và CCDV, các khoản giảm trừ doanh thu và doanhthu thuần
Doanh thu BH và CCDV là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính
vì đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạmdẫn đến báo cáo tài chính bị sai lệch trọng yếu
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 -Doanh thu và thu nhập khác,doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
5
Trang 15• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
• Doanh nghiệp không còn nắm giữquyền quản lý hàng hóa như người sởhữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽthu được lợi íchkinh tếtừgiao dịch bánhàng
• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.2 Khái niệm, mục tiêu của kiểm toán BCTC
1.1.2.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC
Kiểm toán báo cáo tài chính là việc các kiểm toán viên cùng trợ lý kiểm toántiến hành thu thập các thông tin bằng chứng kiểm toán để đánh giá về báo cáo tàichính được kiểm toán nhằm mục đích đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lýcủa báo cáo tài chính được kiểm toán so với các chuẩn mực đang áp dụng
BCTC được kiểm toán nhiều nhất là các báo cáo về bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và văn bản thuyết minhBCTC của các đơn vị khác như bảng cân đối kế toán, báo cáo quyết toán vốn, ngânsách của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, của các dự án đầu tư cũng là những đốitượng thông tin của kiểm toán BCTC Tiêu chuẩn, chuẩn mực cho việc đánh giáthông tin của loại kiểm toán này thường là các quy định pháp lý về kế toán vànhững quy định khác có liên quan
1.1.2.2 Mục tiêu kiểm toán BCTC
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200: Mục tiêu của kiểm toánBCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC cóđược lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận,
có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực hợp lý tình hình tài chínhtrên các khía cạnh trọng yếu hay không?
Mục tiêu của kiểm toán tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ
6
Trang 16những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chínhcủa đơn vị Để đạt được mục tiêu tổng quát đó, trong quá trình thực hiện kiểm toánngười ta chia thành một hệ thống mục tiêu gồm mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù.Các mục tiêu kiểm toán chung lại được chia thành hai loại cụ thể là sự hợp lý chung
và các mục tiêu khác Còn các mục tiêu đặc thù được xác định trên mục tiêu chung
và đặc điểm của khoản mục hay phần hành cùng cách phản ánh chúng tronghệthống kế toán và cách theo dõi chúng trong hệ thống KSNB
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
Theo ISA 315, VSA 315: Kiểm soát nội bộ (KSNB) là quá trình do Ban quản trị,Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện nhằm cung cấp
sự đảm bảo hợp lý hướng tới các mục tiêu sau:
• Độ tin cậy của báo cáo tài chính;
• Tính hiệu quả và hiệu năng của hoat động trong đơn vị;
• Tuân thủ luật lệ và quy định
Để kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Doanh thu BH và CCDV doanhnghiệp phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chu trình bánhàng -thu tiền Việc này đòi hỏi cần phải tách biệt các chức năng và phân côngphân nhiệm cho các cá nhân, các bộ phận khác nhau phụ trách Các thủ tục kiểmsoát cần thiết cho chu trình bán hàng -thu tiền cần thực hiện ở các khâu:
a Bán hàng
Trong khâu bán hàng, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục kiểm soát cầnthiết sau: Xử lý đơn đặt hàng, kiểm soát tín dụng và phê duyệt bán chịu: Căn cứ đơnđặt hàng và các nguồn thông tin khác từ trong và ngoài doanh nghiệp, bộ phận phụtrách xử lý đơn đặt hàng cần đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng vàkhả năng đáp ứng của công ty để xét duyệt bán chịu
Vận chuyển hàng hóa và cung cấp dịch vụ: Các chứng từ kế toán được lập tạikhâu này bao gồm: lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng Lập và gửi hóađơn cho khách hàng: Hóa đơn đượclập dựa trên các chứng từ trước đó bởi bộ phận
7
Trang 17độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng.
Xử lý thương vụ: Xử lý các khoản phải thu, thu tiền, ghi chép vào sổ kế toán.Xét duyệt hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán: Cần có bộ phận độc lập chịutrách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt
b Thu tiền:
Ở khâu thu tiền trong chu trình bán hàng -thu tiền, doanh nghiệp cần thựchiện các thủ tục kiểm soát phù hợp cho từng trường hợp bán hàng thu tiền ngay vàbán chịu cho khách hàng Các thủ tục kiểm soát cần thực hiện:
Trường hợp thu tiền ngay: kếtoán lập phiếu thu, bộ phận thu tiền sẽ nộp tiềnvào sổ quỹ, cuối ngày thủ quỹ nộp tiền vào tài khoản
Trường hợp bán chịu: doanh nghiệp cần theo dõi việc thanh toán của kháchhàng, thực hiện việc theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng, từng nhóm tuổi nợ;phân công đòi nợ và thường xuyên gửi thông báo nợ cho khách hàng Với cáckhoản nợ khó đòi, doanh nghiệp cần xem xét trích lập dự phòng theo quy định Nếukhoản nợ được xác định là không thu hồi được, doanh nghiệp tiến hàng xóa sổ cáckhoản nợ đó nhưng cần quy định chặt chẽ thủ tục xét duyệt xóa nợ
1.2 Căn cứ và mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính
1.2.1 Căn cứ kiểm toán khoản mục Doanh thu BH và CCDV trong kiểm toán
Báo cáo tài chính
Các nguồn tài liệu cụ thể để kiểm toán rất phong phú và đa dạng về hình thứccũng như nguồn gốc và nội dung Có thể khái quát các nguồn tài liệu để làm căn cứkiểm toán doanh thu chủ yếu bao gồm:
Các chính sách, quy chế của đơn vị về KSNB đối với việc ghi nhận doanhthu mà đơn vị đã áp dụng trong công tác quản lý và kiểm soát nội bộ Các chínhsách và quy chế KSNB này bao gồm các quy chế do cấp có thầm quyền của Nhànước ban hành và của chính bản thân đơn vị như: quy định về chức năng, quyền hạn
và trách nhiệm người hay bộ phận kiểm tra và phê duyệt đơn đặt hàng; quy định vềtrình tự, thủ tục kiểm tra, phê duyệt đơn đặt hàng
8
Trang 18Nguồn tài liệu này vừa là đối tượng của kiểm tra để thu thập các bằng chứng
về hoạt động KSNB của đơn vị được kiểm toán, vừa là căn cứ để KTV đánh giá lạihiệu lực của KSNB trên thực tế đối với chu trình bán hàng -thu tiền của đơn vị
- Các báo cáo tài chính của đơn vị: báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minhbáo cáo tài chính
- Các sổ kế toán chủ yếu gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết củacác tài khoản liên quan đến nghiệp vụ bán hàng -thu tiền như TK 511, 512, 521,
531, 532, 131, 632
- Các sổ hạch toán nghiệp vụ phổ biến như: Thẻ kho, Nhật ký bảo vệ kho,Nhật ký vận chuyển hàng hóa, Bảng kê doanh thu theo mặt hàng, theo loại dịch vụ,theo tháng và theo từng bộ phận
- Các chứng từ kế toán ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng trong kỳ như: Hóađơn, Phiếu xuất kho, Hóa đơn vận chuyển và cung cấp dịch vụ, Chứng từ thu tiềnhàng, Chứng từ về giảm giá, hàng bán bị trả lại
- Các hồ sơ tài liệu khác liên quan đến việc ghi nhận doanh thu như: Hợp đồngthương mại, chính sách bán hàng, biên bản quyết toán hợp đồng, tờ khai thuếGTGT
Ngoài ra kiểm toán viên cũng cần tìm hiểu về các quy chế chính sách củaNhà nước, của tổng công ty, của công ty khách hàng về Doanh thu BH và CCDV,những quy định về giá bán, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấuthanh toán
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu BH và CCDV
Mục tiêu hiện hữu/phát sinh: Các nghiệp vụ bán hàng và doanh thu được ghinhận thì thực tế phát sinh và thuộc về đơn vị Mục tiêu này hướng vào tính có thựccủa khoản mục Doanh thu BH và CCDV Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu doanh thu đãghi nhận trên sổ sách là từ những nghiệp vụ đã thực sự phát sinh hay không Cụ thể,kiểm toán viên sẽ xem xét trên các khía cạnh: Có thật là hàng hóa đã được chuyểncho khách hàng, doanh thu có được ghi nhận tương ứng với số tiền mà khách hàng
đã thanh toán hoặc chấp nhận sẽ thanh toán cho doanh nghiệp
9
Trang 19Mục tiêu đầy đủ: Các nghiệp vụ doanh thu phát sinh phải được ghi chép vàphản ánh đầy đủ, không bỏ sót nghiệp vụ nào Kiểm toán viên tìm hiểu tất cả cácnghiệp vụ doanh thu phát sinh đã được ghi nhận đầy đủ Có hay không hàng hóa đãgiao cho khách hàng nhưng không ghi nhận doanh thu Với mục tiêu này, kiểm toánviên kiểm tra theo đúng trình tự kế toán, đi từ chứng từ đến sổ sách Ngoài ra kiểmtoán viên cũng có thể kết hợp xem xét những nghiệp vụ giao dịch thanh toán vớingân hàng, với người mua để tìm ra các khoản mục doanh thu không được ghi sổ.
Mục tiêu chính xác: Các nghiệp vụ bán hàng ghi vào sổ tổng hợp, sổ chi tiếtthích hợp và khớp đúng với sổ tổng hợp Doanh thu, giảm giá, chiết khấu thươngmại, hàng bán bị trả lại đều được tính toán chính xác dựa trên số lượng và đơn giá
cụ thể của từng nghiệp vụ bán hàng Kiểm toán viên hướng vào kiểm tra doanh thu
có được tính toán đúng, công việc cộng sổ, chuyển sổ, sang sổ thực hiện trên sổtổnghợp, sổ chi tiết là chính xác hay không
Mục tiêu đánh giá: Các nghiệp vụ bán hàng phát sinh được ghi nhận đúngtheo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Kiểm toán viên xem xét doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ có được tính toán đúng trên cơ sởgiá bán đã được phêchuẩn, số lượng bán ra, các khoản giảm trừ cho khách hàng (nếu có), và các điềukiện ghi nhận doanh thu có được thỏa mãn đầy đủ hay không
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Các nghiệp vụ bán hàng phát sinh đều thuộc vềđơn vị Hàng hóa đã bán thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp không phải là hànghóa ký gửi đại lý, tài sản nhận hộ, giữ hộ Đồng thời doanh thu ghi nhận cũng phảithuộc sở hữu của doanh nghiệp tương ứng với trách nhiệm vật chất mà doanhnghiệp phải thực hiện với khách hàng
Mục tiêu trình bày và thuyết minh: Các khoản doanh thu được phân loạiđúng đắn, phản ánh đúng vào các tài khoản tổng hợp và chi tiết Các khoản doanhthu được trình bày trên báo cáo tài chính phù hợp với các quy định hiện hành Mụctiêu này hướng đến việc doanh thu BH&CCDV có được phân loại phù hợp với chế
độ kế toán hiện hành cũng như chính sách của doanh nghiệp hay không Kiểm toánviên làm rõ sự phân loại chỉ tiêu doanh thu trên các tiêu chí như: doanh thu nội bộ
10
Trang 20hay doanh thu khách hàng bên ngoài, doanh thu theo các phương thức bán hàng vàthanh toán khác nhau.
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu BH và CCDV cũng bao gồm bagiai đoạn giống như với quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung Ba giaiđoạn cơ bản đó là: lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán, thực hiện kếhoạch kiểm toán và kết thúc kiểm toán
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán
Đối với khoản mục Doanh thu BH và CCDV, giai đoạn lập kế hoạch và thiết kếchương trình kiểm toán được thực hiện theo các bước sau:
1.3.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng
Công việc đầu tiên trong giai đoạn lập kế hoạch mà kiểm toán viên phải thựchiện là đánh giá việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán mộtkhách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của kiểm toán viên hay làm hại đến
uy tín và hình ảnh của công ty kiểm toán hay không? Theo đó, kiểm toán viên phảixem xét tính độc lập, khả năng phục vụ tốt khách hàng và tính liêm chính của Banquản trị doanh nghiệp khách hàng Đánh giá tính liêm chính của Ban quản trị doanhnghiệp khách hàng là công việc rất quan trọng vì đây là bộ phận cấu thành then chốtcủa môi trường kiểm soát, là nền tảng cho tất cả các bộ phận khác của hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng Ban quan trị có thể phản ánh sai các nghiệp vụ vềDoanh thu BH và CCDV hoặc giấu diếm các sai sót trọng yếu trong khoản mụcDoanh thu BH và CCDV Những nghi ngại về tính liêm chính của Ban quản trịdoanh nghiệp có thể nghiêm trọng đến nỗi KTV đi tới kết luận rằng cuộc kiểm toán
có thể không thực hiện được
Những thông tin liên quan tới việc ra quyết định chấp nhận hay từ chối mộtkhách hàng có thể được thu thập từ các nguồn sau:
Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm: nếu khách hàng trước đây đã đượckiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác thì kiểm toán viên mới (kiểm toán viên
11
Trang 21kế tục) phải chủ động liên lạc với kiểm toán viên cũ vì đây là nguồn thông tin đầutiên để đánh giá khách hàng Những vấn đề cần tìm hiểu qua kiểm toán viên tiềnnhiệm gồm: những thông tin về tính liêm chính của Ban quản trị, những bất đồnggiữa Ban quản trị với kiểm toán viên tiền nhiệm về các nguyên tắc kế toán, thủ tụckiểm toán hay các vấn đề nghiêm trọng khác và lí do tại sao khách hàng hay đổikiểm toán viên.
Xem xét hồ sơ kiểm toán: hồ sơ kiểm toán chứa đựng đầy đủ những thông tintổng quát về khách hàng Vì vậy, KTV có thểxem lại hồ sơ kiểm toán của KTV tiềnnhiệm để thu thập những thông tin liên quan đến việc đưa ra quyết định chấp nhậnhợp đồng kiểm toán
Các nguồn thông tin khác: ngoài những nguồn thông tin kểtrên, đểcó thêmthông tin về khách hàng, KTV có thể thu thập qua việc nghiên cứu sách báo, tạp chíchuyên ngành, thẩm tra các bên thông tin về khách hàng như ngân hàng, cốvấn pháplý
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số310 -Hiểu biết về tình hình kinhdoanh: “Để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hiểu biếtcần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sựkiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo kiểmtoán viên thì có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra củakiểm toán viên hoặc đến báo cáo kiểm toán Ví dụ: Kiểm toán viên sử dụng sự hiểubiết về tình hình kinh doanh để xác định rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xácđịnh nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán.”
Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng càng trở nên đặc biệt cầnthiết với lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp và dễ xảy ra sai phạm như kiểm toán khoảnmục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Những hiểu biết về ngành nghề kinhdoanh bao gồm:
Những hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị Mỗilĩnh vực ngành nghề kinh doanh khác nhau thường có những đặc điểm khác nhau về
12
Trang 22Doanh thu BH và CCDV Do đó những hiểu biết chung này sẽ giúp cho KTV xácđịnh được tính hợp lý của khoản mục Doanh thu BH và CCDV.
Những thông tin về tổ chức và hoạt động của đơn vị được kiểm toán, nănglực quản lý của Ban giám đốc giúp KTV đưa ra đánh giá chính xác về hệ thốngkiểm soát nội bộ đối với chu trình doanh thu -bán hàng
Sau khi đã thu thập được thông tin cơ sở về khách hàng, KTV tiến hành bướcphân tích tổng quát những số liệu trên BCTC có liên quan đến khoản mục Doanhthu BH và CCDV nhằm hỗ trợ cho việc lập kế hoạch Các thủ tục phân tích đượcKTV sử dụng gồm hai loại cơ bản: phân tích ngang và phân tích dọc
Phân tích ngang là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùngmột chỉ tiêu như so sánh doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ này với
kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau, so sánh số liệu thực tế phát sinh với số liệu kếhoạch, so sánh doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ của khách hàng với nhữngcông ty cùng quy mô và lĩnh vực hoạt động
Phân tích dọc là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quancủa chỉ tiêu Doanh thu BH và CCDV của các mặt hàng khác nhau, tỷ lệ tương quancủa các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC Các tỷ suất tài chính thườngđược dùng trong phân tích doanh thu bao gồm: tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu, tỷ lệchiết khấu hàng bán trên doanh thu, tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu, tỷsuất vềkhả năng sinh lời, tỷ lệ nợ phải thu khách hàng trên doanh thu,
giá rủi ro kiểm toán.
- Đánh giá tính trọng yếu:
Trong bước công việc này, KTV phải xác định mức trọng yếu cho toàn bộBCTC từ đó phân bổ mức đánh giá này cho khoản mục Doanh thu BH và CCDV.Đây chính là sai số có thểchấp nhận được đối với nghiệp vụ liên quan tới Doanhthu BH và CCDV Mục đích của việc phân bổ này là giúp KTV xác định được sốlượng bằng chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập trong quá trình kiểm toán
13
Trang 23khoản mục Doanh thu BH và CCDV ở mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảmbảo tổng hợp các sai sót trên BCTC không vượt qua mức ước tính sai sót ban đầu vềtrọng yếu.
Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một việc làm mang tính chất xétđoán nghề nghiệp của KTV Do đó, ước lượng ban đầu về tính trọng yếu không cốđịnh mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán nếu KTV thấy rằng mức ướclượng ban đầu là quá cao hoặc quá thấp hoặc một trong các nhân tố dùng để xácđịnh mức ước lượng ban đầu về trọng yếu bị thay đổi
- Đánh giá rủi ro
Sau khi xác định mức trọng yếu ban đầu, KTV tiến hành đánh giá rủi ro kiểmtoán (AR) đối với khoản mục Doanh thu BH và CCDV bao gồm ba loại rủi ro sau:rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) và được thểhiện qua công thức sau:
Rủi ro kiểm soát là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu liên quan tớikhoản mục Doanh thu BH và CCDV do hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vịkhách hàng không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả do đó đã không pháthiện và ngăn chặn các sai phạm này Rủi ro này được các KTV đánh giá thông quaviệc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với chu trình bán hàng-thu tiền
Rủi ro phát hiện là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận đối với khoản
14
Trang 24mục Doanh thu BH và CCDV mà không được ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thốngkiểm soát nội bộ và cũng không được KTV phát hiện thông qua các phương phápkiểm toán Trong quá trình kiểm toán Doanh thu BH và CCDV có thể rủi ro pháthiện do ảnh hưởng của các nhân tố sau: các bước kiểm toán không phù hợp, pháthiện ra bằng chứng nhưng không nhận thức được sai sót dẫn đến việc đưa ra kếtluận sai về Doanh thu BH và CCDV, hoàn toàn không phát hiện ra sai sót do nhấttrí làm sai các chính sách và chế độ quản lý, hạch toán doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vu do Ban quản trị đưa ra
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là một phần việc hếtsức quan trọng trong cuộc kiểm toán mà KTV phải tiến hành Theo Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 400 -Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: “Kiểm toán viênphải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, cóhiệu quả Kiểm toán viên phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình đểđánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi rokiểm toán xuống thấp tới mức có thể chấp nhận được.”
Khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng về khoản mục Doanhthu BH và CCDV, KTV thường quan tâm tới các vấn đề sau:
- Chế độ kế toán được doanh nghiệp áp dụng trong việc ghi nhận Doanh thu
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toáncần thực hiện, thời gian hoàn thành cũng như dự kiến về những tư liệu, thông tinliên quan cần sử dụng và thu thập Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủtục kiểm toán cần thiết thực hiện trong quá trình kiểm toán khoản mục Doanh thu
15
Trang 25BH và CCDV Tùy thuộc vào từng cuộc kiểm toán cụ thể mà chương trình kiểmtoán sẽ được thiết kế khác nhau Nhưng thông thường, trong hầu hết các cuộc kiểmtoán, chương trình kiểm toán gồm ba phần: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệmphân tích, và trắc nghiệm trực tiếp số dư.
Chương trình kiểm toán sẽ là căn cứ để KTV tiến hành cuộc kiểm toán
1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Sau khi thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết, nhóm kiểm toán được phâncông thực hiện kiểm toán tại khách hàng sẽ đến đơn vị khách hàng và tiến hànhcuộc kiểm toán theo đúng chương trình đã lập Đối với KTV chịu trách nhiệm thựchiện kiểm toán đối với khoản mục doanh thu BH&CCDV sẽ tiến hành theo cácbước đã được mô tả cụ thể trong chương trình kiểm toán nhằm thu thập các bằngchứng kiểm toán thích hợp Ở giai đoạn này công việc của KTV cụ thể như sau:
1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh cho các chế độvà thể thứcđặc thù góp phần vào đánh giá rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên thực hiện các thửnghiệm kiểm soát thông qua các phương thức kiểm soát chủ yếu là quan sát việc ghichép và theo dõi chu trình bán hàng -thu tiền của đơn vị
Trong bước này, căn cứ vào những tài liệu quy định và hướng dẫn đã thuthập được về HTKSNB, KTV sẽ tiến hành xem xét, đánh giá HTKSNB của kháchhàng đã được thiết kế hiệu quả hay chưa, liệu còn tồn những rủi ro và hạn chế trongHTKSNB này hay không Sau đó dựa trên những ý kiến đánh giá đó, KTV bắt đầuchọn mẫu một số nghiệp vụ phát sinh tiến hành kiểm tra để đánh giá xem HTKSNBtrong thực tế có vận hành đúng theo thiết kế ban đầu hay không Từ đó, có một cáinhìn tổng thể về HTKSNB của khách hàng Dựa vào đó KTV có thể đưa ra ý kiến
về tính hữu hiệu của HTKSNB
1.3.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
• Thực hiện các thủ tục phân tích:
Mục đích của việc thực hiện các thủ tục phân tích Doanh thu BH và CCDV
là nhằm kiểm tra tính hợp lý của kết quả thực hiện chỉ tiêu Doanh thu BH và CCDV
16
Trang 26theo thời gian, theo từng bộ phận và theo từng kỳ hạch toán.
Trong quá trình thực hiện thủ tục phân tích đối với khoản mục bán hàng vàcung cấp dịch vụ, KTV có thể áp dụng một số thủ tục như:
So sánh doanh thu kỳ này với kỳ trước, với kế hoạch, nếu có biến động lớn,bất thường cần tìm hiểu rõ nguyên nhân
So sánh tỷ trọng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh và doanhthu thuần giữa kỳ này với kỳ trước để đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động sảnxuất kinh doanh qua các kỳ
Lập bảng phân tích tổng quát quan hệ đối ứng các tài khoản và nhận dạngcác quan hệ bất thường
Lập bảng phân tích doanh thu theo thuế suất, theo từng tháng và từng loạidoanh thu, lập bảng phân tích Doanh thu BH và CCDV trong mối quan hệ với giávốn, với thuế GTGT, nhận dạng sự tăng giảm doanh thu bất thường trong kỳkếtoán
Tính tỷ lệ lãi gộp theo từng tháng, từng quý, xác định rõ nguyên nhân củanhững biến động bất thường
Trước khi thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu, KTV sẽ tiến hànhchọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hoặc phương pháp phi ngẫu nhiên để kiểmtra Kiểm tra sự có thực của các khoản Doanh thu BH và CCDV đã được ghi chép:
- Kiểm tra bộ chứng từ hạch toán Doanh thu BH và CCDV, chú ý ngày trênphiếu giao hàng, kết hợp với kiểm tra hàng tồn kho
- Kiểm tra việc khách hàng có tạo ra khách hàng ảo để ghi tăng Doanh thu BH
và CCDV
- Kiểm tra sự phê chuẩn đối với nghiệp vụ bán hàng
- Kiểm tra sự chính xác trong việc ghi nhận số tiền Doanh thu BH vàCCDV
- Kiểm tra việc khóa sổ bán hàng
- Kiểm tra chi tiết các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán vàhàng bán bị trả lại
17
Trang 27- Tìm tài liệu liên quan tới chính sách giá, chiết khấu từng thời kỳ.
Nói chung về cơ bản, phương pháp kiểm toán các khoản này cũng như đốivới kiểm tra Doanh thu BH và CCDV Trong nhiều trường hợp, doanh thu hàng bán
bị trả lại và giảm giá hàng bán nhỏ KTV có thể bỏ qua khi tiến hành kiểm toán
1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Trong giai đoạn này KTV thực hiện các công việc cuối cùng trước khi pháthành báo cáo kiểm toán
Sau khi hoàn tất các trắc nghiệm, kết quả kiểm toán khoản mục Doanh thu
BH và CCDV sẽ được chuyển lên trưởng nhóm để xem tính hợp lý chung và kiểmnghiệm trong quan hệ với các sự kiện bất thường, các sự kiện phát sinh sau ngày lậpBCTC và kết quả kiểm toán của các khoản mục khác, làm cơ sở để lập báo cáokiểm toán và thư quản lý Sau đó, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành trao đổi vớiBan giám đốc khách hàng để đưa ra kết luận cuối cùng về cuộc kiểm toán Chủnhiệm kiểm toán phát hành báo cáo dựa trên các kết luận đó Cuối cùng, báo cáokiểm toán chính thức được phát hành kèm theo Thư quản lý Báo cáo kiểm toánđược kiểm toán viên soạn thảo chính là văn bản bày tỏ ý kiến nghề nghiệp của mình
về tính trung thực hợp lý của những thông tin được kiểm toán, được lập dưới dạng:chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, từ chối đưa ra ý kiến hoặc ý kiến tráingược Cùng với thư quản lý thường được gửi đến khách hàng trong đó nêu lênnhững hạn chế còn tồn tại đối với hệ thống kiểm soát và công tác kế toán doanh thucũng như tư vấn hướng xử lý sao cho hiệu quả và phù hợp với những quy định hiệnhành
Trên đây là lý luận chung về kiểm toán khoản mục Doanh thu BH và CCDVtrong kiểm toán BCTC Các công ty kiểm toán cần có sự linh hoạt trong quá trìnhvận dụng để phù hợp với đặc thù của mỗi khách hàng nhằm đảm bảo chất lượngcuộc kiểm toán
Tóm lại, có thể nói những vấn đề lý luận được trình bày ở phần trên cho tathấy được một cái nhìn khái quát và cơ bản nhất về quy trình kiểm toán khoản mụcDoanh thu BH và CCDV trong kiểm toán BCTC Tuy nhiên vấn đề đặt ra là về mặt
18
Trang 28lý thuyết thì quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là như vậy nhưng trên thực tiễn các công ty kiểm toán đã thực hiện kiểm toánkhoản mục này ra sao? Để phù hợp với những điều kiện kinh tế hiện nay ở ViệtNam, các công ty kiểm toán có áp dụng lý thuyết này không?
1.4 Một số sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Doanh thu là khoản mục khá nhạy cảm trong tất cả các khoản mục của doanhnghiệp Do đó việc xem xét các sai phạm, rủi ro đối với khoản mục này luôn đượccác KTV chú ý Các sai phạm thường gặp với khoản mục Doanh thu BH và CCDVthường là:
Thứ nhất, Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanhthu thực tế: Sai phạm này được hiểu là kế toán đã hạch toán vào doanh thu nhữngkhoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu như quy định, hay số doanh thu
đã phản ánh trên sổ sách cao hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán: hoáđơn, bảng báo giá sản phẩm Các sai phạm trong trường hợp này có thể là do nhữngnguyên nhân sau: số liệu tính toán và ghi sổ sai đã làm tăng doanh thu so với số liệuphản ánh trên chứng từ kế toán; ghi khống doanh thu; hạch toán trùng doanh thu;ghi nhận doanh thu khi doanh nghiệp chưa xuất hàng hoặc chưa cung cấp dịch vụnhưng người mua đã ứng trước tiền cho doanh nghiệp; ghi nhận doanh thu của hànggửi bán; chuyển doanh thu từ doanh thu bán buôn sang bán lẻ; ghi doanh thu 3387(doanh thu chưa thực hiện) vào Doanh thu BH và CCDV
Thứ hai, Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so vớidoanh thu thực tế: Sai phạm này được hiểu là kế toán chưa hạch toán vào doanh thuhết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu như quy định, hay sốdoanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu trên cácchứng từ kế toán: hóa đơn, bảng báo giá sản phẩm Sai phạm này có thể do nhữngnguyên nhân như: doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng, cung cấp dịch vụ vàkhách hàng đã trả tiền hay chấp nhận thanh toán nhưng doanh nghiệp chưa hạchtoán doanh thu bán hàng; doanh nghiệp hạch toán sai tài khoản tức không hạch toánvào TK Doanh thu BH và CCDV; số liệu tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu
19
Trang 29so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán; kế toán chuyển doanh thu từ bán lẻsang bán buôn, không ghi nhận doanh thu trong trường hợp hàng đổi hàng, trảlương cho công nhân viên hay khen thưởng, tặng quà
Thứ ba, Doanh thu của doanh nghiệp luôn đi kèm với chỉ tiêu thuế giá trị giatăng đầu ra phải nộp Vì thế mà có rất nhiều trường hợp gian lận và sai sót khác xẩy
ra nhằm mục đích trốn lậu thuế Ví dụ như doanh nghiệp có thể hạch toán chuyểnnhững mặt hàng có thuế suất cao thành những mặt hàng có thuế suất thấp Đây làmột ví dụ điển hình trong gian lận hạch toán thuế suất thuế giá trị gia tăng
Hạch toán và ghi nhận sai doanh thu có nhiều nguyên nhân Nhưng nguyênnhân chủ yếu, phần lớn là do nhân viên kế toán chưa đủ khả năng và kinh nghiệmcũng như chưa hiểu biết đầy đủ quy định về doanh thu Cũng có thể vì một nguyênnhân khách quan nào đó mà nhân viên kế toán cố tình hạch toán doanh thu khôngđúng quy định
20
Trang 30Tên công ty Công ty TNHH Kiểm toán ES- Glocal - Chi nhánh Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MUC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ES-
GLOCAL - CHI NHÁNH BẮC NINH THỰC HIỆN2.1 Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán ES-GLOCAL- chi nhánh Bắc Ninh
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty TNHH kiểm toán ESGlocal
-Chi nhánh Bắc Ninh
Công ty TNHH Kiểm toán ES-Glocal trụ sở chính Hà Nội chính thức bắt đầuhoạt động vào ngày 15 tháng 11 năm 2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0104963862 cấp ngày 26/10/2010 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
21
Hiện nay, Công ty TNHH Kiểm toán ES-GLOCAL có trụ sở chính tại HàNội và 2 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Bắc Ninh
Công ty TNHH Kiểm toán ES- Glocal - Chi nhánh Bắc Ninh được thành lập
và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 07 tháng 06 năm 2018 theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0104963862-001 cấp ngày 07 tháng 06 năm 2018 do sở
Ke hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp
Trang 31Điện thoại 022 2629 59 89
Trang 32Công ty TNHH Kiểm toán ES-Glocal - Chi nhánh Bắc Ninh chuyên cungcấp các dịch vụ chuyên ngành trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, thuế, tư vấn tàichính, đầu tư, kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư cho các Công ty Hàn Quốc100% vốn nước ngoài.
Cho đến nay, Công ty TNHH Kiểm toán ES-Glocal - Chi nhánh Bắc Ninh đã
có được những thành công nhất định trên thị trường Kiểm toán của Việt Nam nóichung và tại Bắc Ninh nói riêng Để có đạt được những thành công đó, Công ty đãrất cố gắng nỗ lực không ngừng mở rộng, cải thiện chất lượng các dịch vụ mà công
ty cung cấp Hiện nay, các dịch vụ trong lĩnh vực: kế toán, kiểm toán với chất lượngcao, Công ty đều có khả năng cung cấp với chất lượng tốt nhất Nguồn nhân lực
có chuyên môn cao đưa ra các giải pháp đặc thù, thiết thực để nhận diện tổng thểvấn đề phát sinh và đánh giá đầy đủ tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh Bêncạnh đó, việc kết hợp nhuần nhuyễn các thế mạnh trong lĩnh vực kế toán, tài chính,
22
Trang 33quản trị kinh doanh, thuế, luật pháp và các thế mạnh về tiềm lực của các kháchhàng.
Công ty đưa ra các giải pháp tối ưu mang tính bền vững, trợ giúp khách hàngchủ động triển khai thành công các thế mạnh kinh doanh của họ Công ty cung cấptới khách hàng các dịch vụ đạt tiêu chuẩn trong và ngoài nước, thông hiểu về môitrường kinh doanh và luật pháp tại Việt Nam
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Hiện nay, công ty TNHH Kiểm toán ES-Glocal - Chi nhánh Bắc Ninh đangcung cấp nhiều dịch vụ đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, bao gồm:
- Dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính
Dịch vụ Kiểm toán báo cáo tài chính là một trong những dịch vụ hàng đầutrong lĩnh vực, đồng thời là dịch vụ chủ chốt khẳng định Thương Hiệu của Es-Glocal Es-Glocal luôn không ngừng nâng cao cả về chất lượng và số lượng kháchhàng rộng khắp trên cả nước Qua hoạt động kiểm toán, Công ty đã giúp các DNkhắc phục những điểm còn tồn tại, hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểmsoát nội bộ, từ đó nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và điều hành DN
- Dịch vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Hàng năm, Công ty ES-GLOCAL đã thực hiện và hoàn thành rất nhiều cáchợp đồng kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án, trong đó có nhiều côngtrình có tính trọng điểm Hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư củaES-GLOCAL đã góp phần giúp các chủ đầu tư loại bỏ được các chi phí bất hợp lý,tiết kiệm cho Ngân sách Nhà nước và cho chủ đầu tư Đặc biệt, ES-GLOCAL đãgóp phần thúc đẩy công tác quyết toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCBđược kịp thời, hỗ trợ KH hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
- Dịch vụ kế toán trọn gói
Dịch vụ Kế toán trọn gói là một trong những dịch vụ then chốt của Công tyKiểm toán Es-Glocal Dịch vụ kế toán trọn gói được cung cấp bởi Hãng Kiểm toánEs-Glocal giúp Doanh nghiệp cắt giảm tối đa chi phí, yên tâm về chuyên môn kếtoán, thuế và tập trung vào việc phát triển kinh doanh
23
Trang 34lý DN
Phòngdịch
vụ kếtoán
Phòng
tư vấntàichínhvàthuế
Phònghànhchínhtổnghợp
Phòngkếtoán
- Dịch vụ tư vấn thuếDịch vụ Tư vấn thuế là một trong những dịch vụ chủ chốt của Công tyTNHH Kiểm toán Es-Glocal Trong nền kinh tế hiện nay, với những yêu cầu khắtkhe trong việc tuân thủ hệ thống pháp luật nói chung và các quy định thuế nói riêng,các rủi ro về thuế có một ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quyết định của doanhnghiệp ES-Glocal sẽ giúp các doanh nghiệp giải đáp các thắc mắc về thuế, giúpdoanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro thuế, tìm kiếm các giải pháp hợp lý nhất cho cácvấn đề còn tồn tại
- Dịch vụ thẩm định giáHãng Kiểm toán ES-Glocal là đơn vị cung cấp Dịch vụ thẩm định giá hàngđầu và có uy tín tại thị trường Việt Nam, hoạt động trên phạm vi rộng với năng lực
kỹ thuật giám định, thẩm định giá đa dạng, đội ngũ giám định, thẩm định viên giàukinh nghiệm và rất chuyên nghiệp
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý tại công ty
Ban giám đốc của Công ty đã đưa ra cách thức quản lý hiệu quả bằng cáchphân chia công việc và tổ chức thành các khối ban nghiệp vụ Tại ES-Glocal cácphòng kiểm toán được chia thành: Phòng Kiểm toán BCTC, Phòng dịch vụ kế toán,Phòng tư vấn Đầu tư và Quản lý DN theo chức năng hoạt động chính của mỗiphòng ES-Glocal là công ty kiểm toán có đội ngũ KTV, nhân viên giàu kinhnghiệm trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán nên các dịch vụ của ES-Glocal đượcđánh giá cao, cũng như tạo dựng, giữ được uy tín cao đối với KH trong thị trườngkiểm toán Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty được thể hiện như trong Sơ đồ 2.1:
Bộ máy tổ chức quản lý Công ty ES-Glocal như sau:
Trang 35(Nguồn: Tài liệu ES-GLOCAL)
- Hội đồng thành viên: Gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết định caonhất của Công ty, Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Quyết định phương hướng và phát triển Công ty;
+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thứchuy động thêm vốn;
+ Quyết định chiến lược phát triển của Công ty;
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị;
+ Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn;
+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty;
+ Quyết dịnh thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
+ Quyết định tổ chức lại Công ty;
+ Quyết định giải thể Công ty
- Ban Tổng Giám đốc: Giám Đốc của Công ty là người điều hành hoạt độngCông ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ của mình Giám đốc là người đại diện theo pháp luật cao nhất của Công ty
25
Trang 36và chịu trách nhiệm cuối cùng đối với công việc Kiểm toán Ban Giám Đốc có chứcnăng sau đây:
+ Lập kế hoạch, chương trình hoạt đồng của hội đồng thành viên Chuẩn bị tất
cả từ chương trình, nội dung, tài liệu cho các cuộc họp, triệu tập đến giữ cương vị làchủ tọa cuộc họp
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty
+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty
+ Quyết định lương, thưởng, phụ cấp đối với cán bộ CNV trong Công ty
+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng thành viên
- Phòng Kiểm toán: Là các bộ phận nhân viên chuyên nghiệp cung cấp cácdịch vụ kiểm toán chủ yếu: Kiểm toán BCTC cho các doanh nghiệp sản xuất; doanhnghiệp thương mại dịch vụ và du lịch; kiểm toán BCTC cho các doanh nghiệp kinhdoanh bất động sản xây lắp; kiểm toán BCTC cho các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực tài chính ngân hàng, chứng khoán, kiểm toán hoạt động của dự án do các
tổ chức quốc tế tài trợ và kiểm toán tuân thủ khác; kiểm toán báo cáo quyết toánvốn đầu tư
- Phòng Kế toán: Thực hiện thu thập, xử lý các nghiệp vụ kinh tế và cung cấpthông tin về tình hình tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh củacông ty nhằm phục vụ công tác quản lý, công tác tín dụng
- Phòng tư vấn tài chính và thuế: Gồm bộ phận nhân viên chuyên tư vấn tàichính và thuế, về các giải pháp kinh doanh và về quản trị nói chung Ngoài ra,phòng cũng trợ giúp các phòng ban khác các vấn đề về tài chính và thuế trong dịch
vụ kiểm toán BCTC
- Phòng dịch vụ Kế toán: Cung cấp các dịch vụ Kế toán cho các doanh nghiệpsản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản xây lắp, doanh nghiệp thươngmại dịch vụ và du lịch, tài chính ngân hàng, chứng khoán,
- Phòng Hành chính tổng hợp: Là phòng có nhiệm vụ quyết định về công tác
tổ chức của Công ty, tổ chức nhân sự, bảo vệ TS, cung cấp hậu cần cho Công ty,quản lý công văn đến và đi, bảo vệ TS Công ty, có nhiệm vụ trợ giúp ban Giám đốctrong việc điều hành, quản lý Công ty, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
26
Trang 372.1.4 Tổ chức hệ thống kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theoThông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BộTài chính
Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại công ty là chứng từ ghi sổ, công ty ápdụng hệ thống kế toán trên máy vi tính
Kỳ kế toán để lập báo cáo tài chính đang được áp dụng tại công ty bắt đầu từngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch
vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả củagiao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn các điều kiện sau: Doanhthu được xác định tương đối chắc chắn; Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch cung cấp dịch vụ đó; Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngàylập Bảng cân đối kế toán; Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí
để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
2.1.5 Khái quát quy trình kiểm toán BCTC và kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
27
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHHKiểm toán ES-Glocal —
Chi nhánh Bắc Ninh (Nguồn: Tài liệu ES-GLOCAL)
Quản lý cuộc kiêm toán
Tuâ
n th
ủ chuâ
n mựcKiê
m toánVi
Kế hoạch kiêm toán
Trang 39Kiểm tra cơbản BCLCTTKiểm tra cácnội dung khác
Đánh giá lạimức trọng yếu
và phạm vikiểm toán
Tổng hợp, kết luận và
các tư vấn khác
Soát xét kết quả
của cuộc kiểmtoán và các dựthảo báo cáoKiểm soát chất
lượng kiểmtoán
Soát xét, phêduyệt và pháthành báo cáo
Trang 40Xác định, đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro
28