Hiện nay chỉ có một số ít bài nghiên cứu về vấn đề này, cụ thể như sau: Đề tài “Kế toán khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán tạicông ty TNHH Cogniplus Interiors” của tác
Trang 1HỌC VIEN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Sinh viên thực hiện
Lớp
Khóa học
Mã sinh viên
Giáo viên hướng dẫn
: 2017 - 2021 : 20A4020301
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
VÀ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN
XÂY DỰNG NHÀ VÀ ĐÔ THỊ VIỄN ĐÔNG
Sinh viên thực hiện Lớp
Khóa học
Mã sinh viên Giáo viên hướng dẫn
: 2017 - 2021 : 20A4020301
Hà Nội tháng 05 năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan kết quả đạt được trong bài tiểu luận là sản phẩm của riêng cánhân tôi và không có sự sao chép lại của người khác Trong toàn bộ nội dung của bàitiểu luận, những điều được trình bày hoặc là của cá nhân hoặc là được tổng hợp từnhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được tríchdẫn hợp pháp
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy địnhcho lời cam đoan của mình
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
em xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới TS Nguyễn Diệu Linh đã tận tình hướng dẫn,đóng góp ý kiến cho em trong suốt quá trình kiến tập thực tế lần này
Em xin gửi lòng cảm ơn chân thành tới quý Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà
và Đô thị Viễn Đông (Công ty FACCO) đã cung cấp cho em cơ sở vật chất cùngvới đó là môi trường làm việc chuyên nghiệp để em có được sự chuẩn bị tốt chohành trang sau này Cảm ơn sâu sắc đến các anh chị tại các phòng ban của công ty
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty
Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên báo cáo không thểtránh khỏi những sai sót Vì vậy, kính mong nhận được những ý kiến, đóng góp củaquý thầy cô và các anh chị trong công ty để báo cáo đạt được kết quả tốt hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần Xây dựng Nhà và
Đô thị Viễn Đông nói chung, cô Nguyễn Diệu Linh nói riêng đã giúp em hoàn thànhkhóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN í ii
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số lý luận cơ bản về kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp 5 1.1.1 Các khái niệm 5
1.1.2 Các phương thức thanh toán 6
1.1.3 Nội dung kế toán các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến ngoại tệ 7
1.1.4 Vai trò của kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp 9
1.1.5 Nhiệm vụ của tổ chức kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán 10
1.2 Kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp 11
1.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 11
1.2.3 Hình thức kế toán 18
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHÀ VÀ ĐÔ THỊ VIỄN ĐÔNG 27
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông 27 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tạiCông ty 29
2.1.3 Tổ chức bộ máy và hệ thống kế toán tại công ty 30
2.2 Thực trạng kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông 34
2.2.1 Đặc điểm thị trường tiêu thụ, khách hàng, phương thức bán hàng, phương thức thanh toán 34
2.2.2 Đặc điểm khách hàng, phương thức mua hàng, phương thức thanh toán với nhà cung cấp 36
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
2.2.1 Ke toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại công ty 37
2.2.2 Nội dung công tác kế toán toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại công ty 40
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại công ty 50
2.3.1 Những kết quả đạt được 50
2.3.2 Những hạn chế tồn đọng và nguyên nhân 51
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHÀ VÀ ĐÔ THỊ VIỄN ĐÔNG 55
3.1 Định hướng phát triền của công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông 55
3.2 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông 55
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 7GTGT _ Giá trị gia tăng
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán thanh toán với người mua bằng ngoại tệ phát sinh trong
giai đoạn hoạt động SXKD ( trong năm tài chính) 8
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán thanh toán với người bán bằng ngoại tệ phát sinh trong giai đoạn SXKD (trong năm tài chính) 8
Sơ đồ 1.3 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm báo cáo 9
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng 14
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán phải trả người bán 18
Sơ đồ 1.6.Trình tự ghi sổ kế toán thanh toánvới người mua, người bán theo hình thức Nhật ký chung 19
Sơ đồ 1.7.Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái 21
Sơ đồ 1.8.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từghi sổ 22
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký -Chứng từ 24
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 25
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 29
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý kế toán tại Công ty 31
Sơ đồ 2.3 Luân chuyển chứng từ kế toán 33
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
DANH MỤC BẢNG, BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin khách hàng 38
Bảng 2.2 Phân cấp chi tiết TK 331 - “ Phải trả người bán” 39
Bảng 2.3 Trình tự lưu chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng 40
Bảng 2.4 Trình tự lưu chuyển chứng từ nghiệp vụ mua hàng 40
Bảng 2.5 Danh mục nhà cung cấp 46
Bảng 3.1: Trích báo cáo tình hình công nợ đến 31/12/2020 60
Bảng 3.2 Bảng trích lập dự phòng năm 2020 60
BIỂU Biểu 2.1 Giao diện bán hàng trên Amis 41
Biểu 2.2 Giấy báo có lần 1 42
Biểu 2.3 Hóa đơn bán hàng số 0000657 43
Biểu 2.4 Giấy báo có lần 2 44
Biểu 2.5 Giấy báo có lần 3 45
Biểu 2.6 (Invoice/ Packing list) số KC - 30783 47
Biểu 2.7 Hóa đơn mua hàng số 0018871 48
Biểu 2.8 Hóa đơn mua hàng số 0019247 49
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Khi nghiên cứu báo cáo tài chính, các nhà đầu tư thường tập trung vào doanhthu, thu nhập ròng và thu nhập trên mỗi cổ phiếu Mặc dù điều tra doanh thu và lợinhuận của một doanh nghiệp là một cách tốt để có được bức tranh tổng thể về tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp, nhưng phân tích các khoản phải thu và khoản phải trả sẽcho phép chúng ta đi sâu hơn một bước trong phân tích của mình Bên cạnh đó, đâycòn là những công cụ hữu ích giúp nhà quản trị vận hành hiệu quả các hoạt động kinhdoanh giúp đảm bảo dòng tiền để phát triển một doanh nghiệp thành công
Việc theo dõi các khoản nợ phải thu rất quan trọng vì chúng là một thước đomột doanh nghiệp đã nhận được đơn đặt hàng thành công và doanh nghiệp đó có thểmong đợi một dòng tiền trong tương lai Trong lĩnh vực kế toán, khoản phải thukhách hàng được coi là một loại tài sản, vì chúng có thể được chuyển thành tiền mặttrong tương lai Trong khi đó việc quản lý nợ phải trả nhà cung cấp sẽ đảm bảodoanh nghiệp không phải đối phó với bất kỳ vấn đề nào do thanh toán bị bỏ lỡ hoặcchậm trễ, hóa đơn quá hạn, phí trễ hạn Do đó, công tác kế toán phải thu khách hàng
và phải trả nhà cung cấp là một phần quan trọng không thể thiếu khi điều hànhdoanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông sau hơn 10 năm thànhlập và phát triển, công ty luôn đi đầu trong phân phối các sản phẩm vật liệu nội thấtNhật Bản tại thị trường Việt Nam Hiện nay, công ty đang là nhà phân phối chínhthức của nhiều thương hiệu vật liệu nội thất Nhật Bản uy tín với các hệ thốngShowroom hiện đại, phong phú về mặt hàng và chủng loại được phân phối rộngkhắp toàn quốc Việc quản lý chặt chẽ các khoản phải trả và phải thu có ảnh hưởnglớn đến mức độ thanh khoản của một doanh nghiệp Tính thanh khoản trong doanhnghiệp đề cập đến vốn lưu động ròng dương, điều này đơn giản có nghĩa là có đủtiền mặt để duy trì hoạt động kinh doanh Vì vậy công tác kế toán phải thu kháchhàng và phải trả nhà cung cấp là một phần quan trọng không thể thiếu khi điều hànhdoanh nghiệp và đang được ban lãnh đạo Công ty hết sức quan tâm
Bằng những kiến thức đã được tích lũy trong những năm học, kết hợp vớiquá trình được học hỏi, thực tập tại Công ty, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kếtoán phải thu khách hàng và kế toán phải trả nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần Xâydựng Nhà và Đô thị Viễn Đông”
Trang 111.2 Tổng quan nghiên cứu
Việc xây dựng một hệ thống quản lý kế toán phải thu khách hàng và phải trảnhà cung cấp là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp,
có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiênvấn đề này hiện nay vẫn là một đề tài tương đối mới, chưa có nhiều bài viết nghiêncứu về nó Hiện nay chỉ có một số ít bài nghiên cứu về vấn đề này, cụ thể như sau:
Đề tài “Kế toán khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán tạicông ty TNHH Cogniplus Interiors” của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh (2014).Trong nghiên cứu, tác giả đã nêu ra những lý luận cơ bản về các khoản phải thu,phải trả khách hàng, đồng thời tác giả đã phân tích sâu các nghiệp vụ, nguyên tắc kếtoán của từng khoản mục phải thu khách hàng và phải trả người bán Tuy nhiên,hình thức kế toán không được tác giả đề cập trong bài nghiên cứu, hiểu rõ hình thức
kế toán sẽ giúp người đọc hiểu rõ về công tác theo dõi các nghiệp vụ phát sinh, ghichép và tính toán các số liệu, đồng thời nắm được tình hình hoạt động, kinh doanhcủa một công ty nhưng điều này lại không được tác giả chú trọng Bên cạnh đó, cácquan điểm tác giả đưa ra về của công ty chỉ đánh giá được một phần nào đó tìnhhình hoạt động của Công ty chưa đánh giá được toàn bộ, vì thế các giải pháp đềxuất hoàn thiện công tác kế toán khoản mục phải thu khách hàng, phải trả nhà cungcấp chưa được hoàn thiện và chỉ phù hợp với các doanh nghiệp xây dựng hơn là cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung
Cũng tương tự, đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán vớingười mua, người bán tại công ty cổ phần Vân Vũ” của tác giả Cao Phương Linh(2017) các khái niệm cơ bản cũng như nội dung về công tác kế toán khoản phải thukhách hàng và khoản phải trả người bán đã được tác giả phân tích rõ ràng Các giảipháp đưa ra nhằm hoàn thiện hơn tổ chức kế toán thanh toán với người mua, ngườibán tại công ty cũng được tác giả chú trọng phân tích Tuy nhiên, nội dung về hìnhthức kế toán lại không được tác giả chú trọng phân tích, các hình thức kế toánkhông được đề cập đầy đủ và còn nhiều thiếu sót, bài viết dựa trên thông tư số200/2014/TT-BTC nhưng lại chỉ phân tích hình thức kế toán Nhật ký chung
Trong khi đó, tác giả Hoàng Thị Hòa (2017) đã nêu ra được những khái quátchung về cơ sở lý luận công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cungcấp trong đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
tại công ty TNHH xây dựng và công nghiệp Minh Long” Tuy nhiên, tầm quantrọng và nhiệm vụ của công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cungcấp lại không được tác giả đề cập trong bài viết, trong khi đây là khía cạnh quantrọng để có thể hiểu rõ về khoản mục này khi thực hiện nghiên cứu áp dụng cụ thểvào một đơn vị kinh doanh Ngoài ra, trong nghiên cứu của mình, tác giả đã phântích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quy trình kế toán tại công ty.Nhưng những phân tích của tác giả về công tác kế toán khoản phải thu khách hàng,phải trả người bán còn thiếu sót và phân tích mang nhiều tính lý thuyết hơn thực tếdiễn ra Vì vậy các giải pháp đưa ra chỉ mang tính khái quát chung chưa nghiên cứusâu và cụ thể
Từ những đánh giá, phân tích các đề tài nghiên cứu trên, trong đề tài nghiêncứu này tác giả sẽ tập trung làm rõ những cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toáncác khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán trong doanh nghiệp, trong đótập trung phân tích về nguyên tắc kế toán, chứng từ, tài khoản sử dụng, đồng thờiđưa ra các trường hợp hạch toán Qua đó, vận dụng những lý luận trên để tiến hànhphân tích hai khoản mục này tại công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị ViễnĐông và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn tổ chức kế toán thanh toán với ngườimua, người bán tại công ty
1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện đề tài này hướng tới 3 mục tiêu:
Hệ thống những cơ sở lý luận chung về công tác kế toán các khoản phải thukhách hàng và phải trả người cung cấp trong doanh nghiệp
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua,người bán tại công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị giúp công ty hoàn thiện công tác kếtoán thanh toán với người mua, người bán tại công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đôthị Viễn Đông
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kế toán thanh toán với khách hàng, nhàcung cấp tại công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông thông qua cácchứng từ, tài liệu có liên quan khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
Phạm vị nghiên cứu: Do hạn chế về mặt thời gian cũng như quy mô của khóaluận nên bài nghiên cứu của em chỉ tập trung vào phân tích tài liệu liên quan đếncác khoản mục phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp trong vòng hai năm là
2020 và 2021 tại công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khóa luận này, em đã nghiên cứu và tiếp thu các kiến thức lýthuyết được giảng dạy tại trường, các tài liệu, chuẩn mực kế toán có liên quan đến
đề tài Bên cạnh đó, kết hợp với quá trình thực tập tại công ty để có thể hiểu rõ quytrình kế toán tại đơn vị, em đã sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các hóa đơn, chứng từ và các tàiliệu có liên quan khác, tìm hiểu và cập nhập thông tư chuẩn mực được áp dụngtrong công tác kế toán nói chung và kế toán khoản phải thu khách hàng và khoảnphải trả người bán nói riêng tại Công ty
+ Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Tiến hành quan sát các quy trình nghiệp
vụ khi thực hiện một nghiệp vụ kinh tế, quá trình trao đổi luân chuyển chứng từgiữa các phòng ban Đồng thời trao đổi làm rõ những thắc mắc, vấn đề tại công ty
để hiểu rõ hơn về đơn vị cũng như chủ đề mình đang nghiên cứu
+ Phương pháp so sánh, tổng hợp: Từ những số liệu thu thập được đưa ranhững nhận xét, lập luận riêng về tổ chức kế toán nói chung và công tác thanh toánvới người mua, người bán nói riêng tại công ty
+ Phương pháp kiểm tra, đối chiếu: Thực hiện xem xét, đối chiếu các chứng
từ, tài liệu, sổ kế toán và các tài liệu liên quan khác của công tác kế toán các khoảnphải thu khách hàng và phải trả người cung cấp
1.4 Ket cấu đề tài
Khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông.
Chương 3: Một số giải pháp đối với công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông.
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
VÀ KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Một số lý luận cơ bản về kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp
Đối với một doanh nghiệp, khoản phải thu khách hàng và phải trả nhà cungcấp thường phát sinh nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng chứa đựng nhiềurủi ro nhất trong tổng số các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp Vì vậy, khiquyết định về một hợp đồng kinh tế, doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ khả năng tàichính của khách hàng cũng như bản thân công ty để tránh những rủi ro phát sinh.Ngoài ra, khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán gắn liền với quá trình mua,bán hàng nên nếu doanh nghiệp có được một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu vềquá trình mua bán hàng chắc chắn sẽ giảm thiểu những rủi ro có thể phát sinh
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm phải thu khách hàng
Khoản phải thu khách hàng phát sinh khi doanh nghiệp đã cung cấp sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng thanh toánbằng tiền Xét về mặt bản chất, đây là tài sản của doanh nghiệp, vì vậy, doanhnghiệp cần phải kiểm soát chặt chẽ và có biện pháp để thu hồi kịp thời
Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo
từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghichép theo từng lần thanh toán
- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về
mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu quaNgân hàng)
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các
khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năngkhông thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòihoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo sự thỏa
thuận
giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư đã giao,dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì ngườimua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
1.1.1.1 Khái niệm khoản phải trả nhà cung cấp
Phải trả cho người bán hay còn gọi là các khoản nợ thương mại là nhữngkhoản nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp theo các hợp đồng
đã ký kết Đây là những khoản nợ phát sinh từ các giao dịch mua bán vật tư, hànghóa, dịch vụ hay hợp đồng xây dựng do chưa đến hạn thanh toán và còn trong thờihạn thanh toán theo hợp đồng
Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, hoặc
cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả sốtiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưngchưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàngiao Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch
vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng)
- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng
vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giáthực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành
mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, ngườicung cấp ngoài hóa đơn mua hàng
1.1.1 Các phương thức thanh toán
Thanh toán là quan hệ kinh doanh xảy ra khi một doanh nghiệp phát sinh cáckhoản phải thu, phải trả, các khoản vay với khách hàng của mình trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quan hệ thanh toán có ba hình thức chủ yếu: thanh toán trực tiếp, thanh toán
Trang 16- Thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thương
mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạmứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)
- Thanh toán qua trung gian: đây là hình thức thanh toán mà người mua và
người bán không thanh toán trực tiếp với nhau mà có người thứ ba (ngân hàng hay
tổ chức tài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán cho các khoản nợ phátsinh đó thông qua Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc hay thư tín dụng
- Bù trừ công nợ: giao dịch mua bán và cung cấp hàng hóa giữa hai đơn vị,
khi đó các đối tượng sẽ vừa là người mua đồng thời cũng là người bán Khi phátsinh giao dịch, giữa hai đơn vị phải lập biên bản bù trừ công nợ để cấn nợ cho nhau
1.1.2 Nội dung kế toán các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến ngoại tệ
a Tỷ giá và quy định sử dụng tỷ giá trong kế toán
Tỷ giá hối đoái được hiểu là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo đồng nội
tệ Đây chính là giá của ngoại tệ trên thị trường và được xác định dựa trên quan hệcung cầu về ngoại tệ
Quy định sử dụng tỷ giá trong kế toán:
Khi doanh nghiệp thực hiện giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ramột đơn vị tiền tệ thống nhất mà đơn vị mình sử dụng (USD) Việc quy đổi phải căn
cứ vào tỷ giá của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tỷ giá giao dịch bình quân liên ngânhàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố để ghi sổ
Trong kế toán sử dụng 3 loại tỷ giá: tỷ giá giao dịch, tỷ giá xuất và tỷ giá ghinhận nợ
Tỷ giá giao dịch hay còn gọi là tỷ giá thực tế (là tỷ giá do ngân hàng nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh), tỷ giá nàyđược sử dụng khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới doanh thu, chi phí,hàng tồn kho, TSCĐ, khi tăng tiền mặt, tiền gửi, hoặc ghi tăng công nợ là ngoại tệ
Tỷ giá xuất là tỷ giá ghi trên sổ kế toán trước thời điểm thanh toán, tỷ giá nàyđược sử dụng đối với các trường hợp giảm vốn bằng tiền là ngoại tệ và được tínhtheo phương pháp bình quân, FIFO hoặc đích danh
Cuối năm tài chính, kế toán phải tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân do ngân hàng nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm đó
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
b Kê toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán có liên quan đến ngoại tệ
Ke toán nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán có liên quan đến
ngoại tệ thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đô 1.1 Sơ đô kê toán thanh toán với người mua băng ngoại tệ phát sinh
trong giai đoạn hoạt động SXKD ( trong năm tài chính)
Sơ đô 1.2 Sơ đô kê toán thanh toán với người bán băng ngoại tệ phát sinh
trong giai đoạn SXKD (trong năm tài chính)
Trang 18Sơ đồ 1.3 Ke toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
(Nguồn: Dựa trên thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính.)
Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải đượcthực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất
Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ (đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức được sửdụng trong kế toán) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cuối năm tài chính, có thểphát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ) Doanh nghiệp phải chi tiết khoảnchênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp đầu tư XDCB, tỷ giá phát sinh trong năm và chênhlệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ phát sinh trong kỳ (giai đoạn trước hoạtđộng) chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dưngoại tệ cuối năm được phản ánh vào Nợ hoặc Có TK 413 cho đến thời điểm hoànthành đầu tư xây dựng, bàn giao công trình đưa vào sử dụng sẽ được kết chuyểnngay toàn bộ hoặc phân bổ dần vào Có TK 515 hoặc Nợ TK 635 trong thời gian tối
đa không quá 5 năm
1.1.3 Vai trò của kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp
Với lượng vốn chủ sở hữu có hạn, doanh nghiệp không thể nào chi trả tất cảcác khoản phát sinh trong hoạt động kinh doanh, dẫn dến phải chiếm dụng vốn của
136, 138, 331, 3 41,
Đánh giã lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỵ giá giao dịch bình thực tế tại thời điểm báo cão (lỗ tỳ giá
136, 138, 331, 341
Đánh giã lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tv giá giao dịch bình thực tế tại thời điểm bão cáo (lãi ty gií.)
Ket chuyến lỗ tỳ giá
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
tổ chức khác làm phát sinh quan hệ thanh toán Trong tất cả các khoản phải thu củadoanh nghiệp thì phải thu khách hàng chiếm vị trí quan trọng nhất Số tiền thu được
từ khách hàng là nguồn tiền chính để doanh nghiệp có thể chi trả các khoản nợ vàtiếp tục hoạt động kinh doanh của mình Việc quản lý và thu hồi nợ có hiệu quả sẽnâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp có tìnhhình tài chính ổn định để vượt qua những rủi ro trong quá trình hoạt động kinhdoanh của mình và quyết định sự liên tục của quá trình hoạt động kinh doanh
Quan hệ thanh toán là yếu tố của hoạt động tài chính và là cơ sở cho côngtác quản lý tài chính trong một doanh nghiệp Thông qua các thông tin về nghiệp vụthanh toán chi tiết theo từng đối tượng, thời gian và tình hình thanh toán sẽ giúp chocác nhà quản lý nắm được tình hình thanh toán cuả doanh nghiệp rồi từ đó đưa racác chính sách thu hồi nợ,thanh toán nợ và cân đối tài chính doanh nghiệp giữa vốnchiếm dụng và vốn bị chiếm dụng sao cho hợp lý
Vì vậy, các nghiệp vụ liên quan đến việc thanh toán phát sinh đều được thểhiện qua các chứng từ, sổ sách nên việc quản lý các khoản nợ và thu hồi nợ phảiđược tiến hành thông qua kế toán Việc quản lý thường xuyên và chi tiết của kế toán
mà ban giám đốc sẽ có những quyết định đúng đắn, có những biện pháp kịp thờitrong việc thu hồi nợ phải thu sớm nhất có thể từ phía khách hàng nhưng vẫn phảiđảm bảo duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, đồng thời chi trả đúng hạn chongười bán nhằm nâng cao uy tín của công ty Tóm lại, quan hệ thanh toán với ngườimua người bán có ảnh hưởng quan trọng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.2 Nhiệm vụ của tổ chức kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán
- Tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả chi
tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng thời gian, đôn đốc việc thanh toán kịpthời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau
- Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên hoặc
có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán cần tiến hành kiểm tra, đốichiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêucầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản
- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành
kỷ luật thanh toán
Trang 20- Tổng hợp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho
quản lý để có biện pháp xử lý
- Tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp để
phản ánh công nợ phải thu và phải trả Đồng thời cũng cần xây dựng nguyên tắc,quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp thanh toán với người mua, người bán saocho khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảotuân thủ quy định và chế độ
1.2 Ke toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp
1.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tàikhoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCBvới người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánhvào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay
b) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng haykhông quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về muasản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, cáckhoản đầu tư tài chính
c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoảnphải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giaodịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường
d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loạicác khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năngkhông thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòihoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuậngiữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư đã giao,dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì ngườimua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
a) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàngtheo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiệntheo nguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản
131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thờiđiểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàngthanh toán) Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhậndoanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với
số tiền đã nhận trước;
- Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải
quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượngkhách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh đượcxác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó).Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tàikhoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền)tại thời điểm nhận trước;
- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc
ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giámua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàngthanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiềukhoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giámua
của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giaodịch Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quyđịnh (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phảithu
của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ để kế toán căn cứ ghi chép vào tài khoản “ Phải thu khách hàng”+ Đơn đặt hàng
Trang 22Ben Htf
tư, săn phẩm, hàng hóa đã giao, dịch vụ
người mua trà lại
của khách hàng
hàng có khiếu nại
khấu thương mại cho người mua
So dư có:
khách hàng
+ Phiếu giao hàng+ Hóa đơn GTGT+ Hóa đơn bán hàng+ Phiếu chi, phiếu thu+ Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng TK 131- “Phảithu khách hàng” Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng
Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượngphải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn"
TK 131 số dư nợ (mang tính Tài sản): Khi công ty bán hàng hóa dịch vụnhưng chưa thu được tiền
TK 131 số sư có (mang tính Nguồn vốn): Khi khách hàng ứng trước tiền choCông ty (Tức là khách hàng chưa lấy hàng hoặc chưa được cung ứng dịch vụ nhưng
đã trả trước tiền cho công ty vì thế sau này công ty có nghĩa vụ phải giao hàng hoặccung ứng dịch vụ cho khách hàng)
Trang 23511,515 Phai thu cùa khách hàng 635
chưa thu tiền phai thanh toán ■ ∙.ɪ , 7 ■
Chiet khâu thương mạị giâm giá,
nhượng
hàng phái thanh
chưa thu tiền thanh toán tiên - X
1.2.1.3 Các trường hợp hạch toán
337 Phái thu theo den độ kể hoạch HDXỊD
3331
Thue GTGT
Chênh lệch tỳ giá tăng khi đánh giá
Nọ khó đòi xữ lý xóa sô
Khách hàng thanh toán nợ
2293,642
băng các khoăn phãi thu cũa khách hàng
bang ngoại tệ cuối kỳ
hàng tổn kho
Thue GTGT (nểu có)
133
Chênh lệch tỷ giá giàm khi đánh giá các khoăn phai thu của khách hàng bàng ngoại tệ cuỏi kỳ
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng
(Nguồn: Dựa trên thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính.)
1.2.1 Kế toán các khoản phải trả nhà người bán
1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợphải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ,
Trang 24kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản
nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào tài khoảnnày các nghiệp vụ mua trả tiền ngay
a) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cầnđược hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượngphải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cungcấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bántheo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theonguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331)
bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tếtại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên
có giao dịch) Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điềukiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổthực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước
- Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng
ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danhcho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tếđích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch củachủ nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặcngười bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá báncủa ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước;
- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc
ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bánngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tạithời điểm lập Báo cáo tài chính Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một
tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) đểđánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giaodịch trong nội bộ tập đoàn
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
b) Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trảngười bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoảnphải trả người bán thông thường
đ) Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối thángvẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giáthực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
c) Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rànhmạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng báncủa người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng
+ Phiếu chi, phiếu thu
+ Phiếu ủy nhiệm chi, Phiếu ủy nhiệm thu
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả, kế toán sử dụng TK331- “Phải trả cho người bán” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng
Trang 26So dư bên Nợ:
cho người bán
Nam).
lắp.
Tài khoản 331 “ Phải trả cho người bán”
thành bàn giao.
hàng hóa hoặc dịch vụđãgiao theo họp đổng.
chầp thuận cho doanh nghiệp giâm trừ vào khoăn nợ phải trả cho người bán.
phâm chất khi kiêm nhạn và trả lại người bán.
Trang 27I Chiết Ichau thanh toán
152, 153, 156
211, 611
Giâm giá, hãng mua trã lại chiết
khâu thương mai 2>
133 _
413 Chênh lệch tý' gĩã tăng khi cuối I
kỹ đãnh giã lại cãc khoăn phải I trà ngưỡi bàn bằng ngoại tệ
ITrtrcmg hcxp khoăn n<ỵ phai tɪa
cho người băn không tìm ra chũ nợ 511
I
Hoa hồng đại lý được hương
3331
I c Thuế GTGT (Neu cô) Ill 112
Trã trưữc tiền UV thãc mua hãng cho đon vị nhận Uj' thãc nhập khau
Đưa TSCD vảo sử dụng
152, 153, 157, 211, 213 Giã trị cũa hàng nhập khầu I
Chênh lệch tỹ giã giám khi cuối ký' danh giã ca khoăn phai tra _
người ban bằng ngoại tệ
15«, 241, 242, 623
627, 641, 642, 635, 811 Nhận dịch XTJ _ I cung cắp
111, 112, 131,—
Khi nhận hãng bán dại lý đúng, giã hương hoa hông
151, 152, 156, 211 Phi uỹ thãc nhập khầu phăi ưã Ị
đon vị nhận uý thác I
133 Thue GTGT (Neucok t
632 Nhà thầu chinh xâc định giã trị khối lượng xây lap phái ưã cho nhã thầu phụ
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán phải trả người bán
(Nguồn: Dựa trên thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính.)
1.2.2 Hình thức kế toán
Theo thông tư 200 có hiệu lực từ ngày 05/02/2015 và áp dụng cho năm tàichính bắt đầu từ ngày 01/01/2011, doanh nghiệp tự xây dựng biểu mẫu kế toán choriêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch thực tế một cáchđầy đủ và minh bạch Trường hợp không thể xây dựng có thể áp dụng biểu mẫu sổ
kế toán theo phụ lục 04 ban hành theo Thông tư 200 ứng với 5 hình thức ghi sổ kếtoán sau:
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung;
+ Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái;
+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
Trang 28đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
- Các loại sổ sách chủ yếu: Sổ Nhật ký chung; Sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ cái;
có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký, các nghiệp vụ phátsinh được ghi vào các sổ chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
+ Cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm trađối chiếu khớp số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập cácBáo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh cótrên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
Sơ đồ 1.6.Trinh tự ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo
hình thức Nhật ký chung.
Trang 291.2.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian
và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký
- Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
- Sổ sách chủ yếu: Nhật ký - Sổ cái; Các sổ, thẻ chi tiết.
- Ưu điểm
+ Số lượng ít, mẫu số đơn giản dễ ghi chép
+ Việc kiểm tra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổ Tổnghợp Nhật ký - Sổ cái
- Nhược điểm
+ Khó thực hiện việc phân công lao động kế toán
+ Khó thực hiện đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn phát sinh nhiềutài khoản
- Công việc hàng ngày:
+ Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra và được làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tàikhoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái Số liệu của
mỗi chứng từ được ghi trên một dòng của cả hai phần Nhật ký và phần sổcái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại phátsinh nhiều lần trong cùng một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
+ Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đãghi sổ Nhật ký - Sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Công việc cuối tháng:
+ Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán trong tháng vào sổ Nhật ký
-Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phátsinh ở phần Nhật ký và các cột nợ, cột có trong từng tài khoản ở phần sổ cái để ghivào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và sốphát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn
cứ vào số dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối thángcủa từng khoản trên Nhật ký - Sổ cái
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
Sơ đồ 1.7.Trinh tự ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán theo
hình thức Nhật ký - Sổ cái
1.2.3.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ
kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập dựa trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ
kế toán
- Sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái; sổ, thẻ kế
toán chi tiết;
- Ưu điểm:
+ Mau sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động
kế toán
- Nhược điểm:
+ Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp
+ Việc thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu thường được thực hiện cuốitháng vì vậy cung cấp thông tin thường chậm
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau
đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và
số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từngtài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đôí.8.Tr'mh tự ghi sô kê toán theo hình thức kê toán chứng từ ghi sô
Trang 321.2.3.3 Hình thức Nhật ký - Chứng từ
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của
các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng
một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý
kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
- Sổ sách sử dụng: Nhật ký chứng từ; Bảng kê; Sổ cái; Sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau
đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết liên quan Đối vớicác loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ, cácchứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đólấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ cóliên quan Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi vào các Bảng kê, sổ chi tiết thìcăn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký -Chứng từ
- Cuối tháng khóa sổ: Cộng số liệu trên các Nhật ký - chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghivào trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số sổchỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
1.2.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưngkhông hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay
Sơ đô 1.10 Trình tự ghi sô kê toán theo hình thức kê toán máy
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 của khóa luận đã đưa ra những lý luận cơ bản về công tác kế toánphải thu khách hàng và phải trả người nhà cung cấp, cách hạch toán tài khoản Đồngthời đưa ra những khái quát chung về quy trình thanh toán ngoại tệ tạo tiền đề phântích ở chương sau
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
VÀ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
NHÀ VÀ ĐÔ THỊ VIỄN ĐÔNG
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
a Thông tin chung
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông (Sauđây gọi tắt là Công ty Facco)
- Tên giao dịch quốc tế: Far East Urban and House Construction Joint StockCompany
- Tên công ty viết tắt: FACCO., JSC
- Mã số doanh nghiệp: 0102882689
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102882689 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/08/2008
- Vốn điều lệ: 80,000,000,000 đồng ( Bằng chữ: tám mươi tỷ đồng)
- Trụ sở chính: Tầng 4, số 92 Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa, Thành
phố Hà Nội, Việt Nam
+ Vật Liệu Trang Trí Nội Thất
+ Thiết Bị Nhà Bếp Gia Đình (Máy Hút Mùi, Máy Xay )
+ Thiết Bị Vệ Sinh - Phân Phối và Kinh Doanh
+ Nội Thất - Trang Trí Nội Thất
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
thị trường Đồng thời phải đối mặt với sự cạnh tranh của các mặt hàng nội thất từTrung Quốc, các sản phẩm nội thất Trung Quốc chiếm thị phần tốt tại Việt Nam vềgiá cả (không quá đắt) và mẫu mã trong khi đó mục tiêu của Công ty Facco là giớithiệu, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm nội thất có chất lượng tốt nhất đến
từ Nhật Bản Tuy nhiên, với kinh nghiệm quản lý và kinh doanh của Giám đốc ĐàoThanh Tùng, công ty Facco đã tham gia ký kết và hoàn thành những dự án nổi tiếngnhư Khách sạn Lake Side (2009), tòa nhà Keangnam (2010) trong những nămđầu thành lập Đồng thời đạt được nhiều giải thưởng thành tích từ đó nhận được sựtin tưởng lớn từ khách hàng trong và ngoài nước, cụ thể:
- 15/11/2011: Giải thưởng Showroom đẹp - Quy mô và ấn tượng của Bộ Xâydựng Việt Nam 2011
- 02/11/2012: Giải thưởng Showroom đẹp - Quy mô và ấn tượng của Bộ Xâydựng Việt Nam 2012
- 05/07/2014: Giải thưởng Showroom đẹp - Quy mô và ấn tượng của Bộ Xâydựng Việt Nam 2014
Trải qua hơn 10 năm thành lập và phát triển, công ty Facco giờ đây là nhàphân phối các sản phẩm vật liệu nội thất Nhật Bản hàng đầu tại thị trường ViệtNam Với các hệ thống Showroom hiện đại, phong phú về mặt hàng và chủng loạiđược phân phối rộng khắp toàn quốc để từ đó tạo ra cuộc sống tốt hơn cho ngườitiêu dùng
a Đối tác công ty:
Các đối tác đầu vào của công ty hầu hết là các công ty từ Nhật Bản như:Công ty Sangetsu (lĩnh vực hợp tác phân phối: Giấy dán tường, vải dán tường, rèmcửa thảm trải sàn, phim dán kýnh, Reatec), Công ty Toso (cung cấp rèm cửa, phụkiện rèm), Công ty Axona aichi (lĩnh vực hợp tác phân phối: bàn ghế văn phòng),Công ty Sanwa (lĩnh vực hợp tác phân phối: tủ bếp, máy khử mùi, máy rửa bát),Công ty Organo (cung cấp máy lọc nước), Công ty Woodtec (lĩnh vực hợp tác phânphối: sàn gỗ)
b Nhân sự:
Công ty đã và đang xây dựng mạng lưới hoạt động kinh doanh chủ yếu ở cáctỉnh thành khu vực phía Bắc và khu vực miền Nam với hệ thống Showroom hiện
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
đại, đa dạng nhiều chủng loại mặt hàng và hơn 1.000 đại lý trên toàn quốc Với gần
100 cán bộ nhân viên thuộc 02 văn phòng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
-Là các chuyên gia trong lĩnh vực mình phụ trách Đặc biệt hơn, các kỹ sư của công
ty đã được các chuyên gia giỏi nhất của Nhật Bản là Ông Yamamoto và Yto Kimura
- hai tên tuổi tài năng đã giành giải nhất trong các cuộc thi tay nghề tài năng tronglĩnh vực lắp đặt các sản phẩm nội thất trực tiếp đào tạo và hướng dẫn tận tình tạiTrung tâm đào tạo của Tập đoàn Sangetsu Chính vì thế mà công ty luôn có đượcđội ngũ kỹ sư thi công có trình độ tay nghề cao, năng động, sáng tạo, tác phong làmviệc nghiêm túc, chuyên nghiệp và hiệu quả cao
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty
Chức năng chủ yếu của Công ty Facco là nhập khẩu và phân phối đến tayngười tiêu dùng những sản phẩm nội thất tốt nhất đến từ Nhật Bản Để phù hợp vớiđặc điểm riêng của doanh nghiệp mình và hoạt động có hiệu quả nhất Công ty đã tổchức bộ máy quản lý theo mô hình phân cấp từ trên xuống dưới Theo mô hình nàythì mọi hoạt động của toàn công ty đều chịu sự hoạt động thống nhất của ban giámđốc Đồng thời giữa các phòng ban có mối quan hệ chứng năng hỗ trợ lẫn nhautrong mọi hoạt động của Công ty
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông)
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc: Đưa ra các chiến lược, quy
định, kế hoạch của doanh nghiệp sau mỗi cuộc họp Hội đồng quản trị Đồng thời,Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty cũng như là người điều hànhmọi hoạt động kinh doanh theo chế độ một thủ trưởng, chỉ đạo mọi hoạt động ở cácphòng ban, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý công ty theonguyên tắc tinh giản, gọn nhẹ đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Phòng hành chính- nhân sự: Phòng nhân sự đảm nhận các nhiệm vụ chính
Phòng kế toán: Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức
huy động, quản lý các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theodõi, xây dựng kế hoạch trả nợ vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác
Đồng thời xác nhận hay định dạng các hoạt động kinh tế, ghi chép các hoạtđộng kinh tế, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính Chịutrách nhiệm việc chuẩn bị các báo cáo kế toán, phân tích và diễn giải các báo nàycho người sử dụng thông tin như: Báo cáo kết quả hoạt động trong kinh doanh, báocáo tài chính,
Đội thi công: Lắp đặt hoàn thiện các sản phẩm, đo đạc sửa chữa theo yêu
cầu của khách hàng Thực hiện đúng, đủ các cam kết về quá trình lắp đặt, thời gianthi công như hợp đồng đã được ký kết với khách hàng
Phòng kinh doanh: Thực hiện lập kế hoạch kinh doanh của Công ty từng
quý, năm Tổ chức nhận sản phẩm do công ty cung cấp đem đi tiêu thụ theo giá màdoanh nghiệp quy định Đồng thời tiếp nhận các đơn đặt hàng của khách kiểm tracông nợ gửi lên kế toán
Phòng Marketing: Nghiên cứu dự báo thị trường, tổ chức triển khai chương
trình phát triển sản phẩm mới, phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vịthương hiệu, Phát triển sản phẩm mới, xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lượcMarketing, thiết lập mối quan hệ hiệu quả với giới truyền thông
2.1.2 Tổ chức bộ máy và hệ thống kế toán tại công ty
a Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Diệu Linh
vào phần mềm sau đó cuối tháng kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp,cân đối số liệu để kê khai thuế cho cơ quan thuế cũng như các giấy tờ, sổ sách cóliên quan Đến cuối năm tài chính các kế toán viên có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu
và tất toán các tài khoản để kế toán trưởng cập nhập số liệu lập báo cáo tài chínhnăm và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước
Do công việc đòi hỏi sự đối chiếu chính xác số liệu giữa các kế toán viên phụtrách từng phần khác nhau dưới sự giám sát, kiểm tra của kế toán trưởng nên tráchnhiệm của từng người trong từng phần là vô cùng quan trọng
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm có 5 người trong đó có 1 kế toántrưởng và 4 kế toán viên phụ trách các mảng khác nhau Cụ thể bộ máy kế toántrong công ty phân công như sau:
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý kế toán tại Công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông)
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt
trong công tác kế toán, giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty và phải chịutrách nhiệm trước Công ty về hoạt động của các nhân viên kế toán Kế toán trưởng
có quyền đề xuất với Giám đốc về các quyết định tài chính phù hợp với hoạt động