Với sự giúp đỡ của các anh chị đồng nghiệp, với sự hỗ trợ từ phía công ty và với quátrình được học hỏi và thực tập, em đã phần nào am hiểu hơn về kế toán doanh thu, chiphí và xác định kế
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP
V
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ SJ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
19 19A4020306
TS BÙI THỊ THANH TÌNH
Hà Nội, tháng 06 năm 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Kính thưa quý thầy cô!
Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh tại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V” chính là kết quảsau ba tháng thực tập tại Công ty của em
Với sự giúp đỡ của các anh chị đồng nghiệp, với sự hỗ trợ từ phía công ty và với quátrình được học hỏi và thực tập, em đã phần nào am hiểu hơn về kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Sau thời gian thực tập tuy không quá dàinhưng em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm, có cơ hội áp dụng những kiến thức đãhọc vào tình huống cụ thể của Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V, giúp
em rèn luyện phương pháp nghiên cứu và năng lực giải quyết vấn đề, rèn luyện tácphong
làm việc và đạo đức nghề nghiệp Đó là hành trang giúp em vững vàng hơn trong việctrở thành một kế toán trong tương lai Em xin cảm ơn phòng Kế toán của Công ty đãgiúp đỡ em trong thời gian qua, từ một sinh viên chỉ có lí thuyết trong tay không có mộtchút kinh nghiệm thực hành thực tế nào, xin cảm ơn anh chị đã tạo điều kiện thuận lợi
để em được tiếp cận với nguồn số liệu thực tế góp phần làm cho bài Khóa luận của emđược hoàn thiện hơn Trong thời gian thực tập, em còn nhiều lúng túng, kính mong anhchị đồng nghiệp bỏ qua những thiếu sót ấy của em Rất mong em sẽ trở thành đồngnghiệp chính thức của anh chị trong tương lai
Trong khoảng thời gian thực tập này, quý thầy cô đã dồn rất nhiều công sức, tâmhuyết để truyền đạt cho em những kiến thức quý giá và cần thiết này Nhân đây emcũng
xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Ban giám hiệu, quý thầy cô của Học Viện Ngân Hàng
- Quý thầy cô khoa kế toán - kiểm toán và cô Bùi Thị Thanh Tình - người đã trựctiếp
hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập và làm Khóa luận Cảm ơn cô đã
Trang 3- Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V và đặc biệt là chị Phan Thị Thanh
Thủy người trực tiếp đào tạo em khi có cơ hội thực tập Ke toán tại Công ty
Với những kiến thức còn hạn chế, bản thân còn nhiều thiếu sót, sự thiếu kinh nghiệmtrong thực tiễn em sẽ không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhà trường, thầy cô, anh chịtrong công ty có thể thông cảm và đóng góp ý kiến để bài viết của em được hoàn thiệnhơn nữa
Em xin kính chúc quý thầy cô, quý công ty, quý anh chị luôn dồi dào sức khỏe, thànhcông trong công việc và cuộc sống để tiếp bước cho các lứa sinh viên khóa sau hoànthành tốt quá trình học tập tại Học viện và sau này có thể trở thành những người có íchcho xã hội Khi dịch bệnh qua đi, mọi thứ trở lại bình thường, em kính mong Học ViệnNgân Hàng và Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V ngày càng phát triển
và thành công hơn nữa
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Huế
Sinh viên lớp: K19KTG
Khoa: Kế toán - kiểm toán
Chuyên ngành: Kế toán
Em xin cam đoan với nhà trường và quý thầy cô như sau:
1 Số liệu và các thông tin trong Khóa luận tốt nghiệp đều đảm bảo tính nghiêm túc,trung thực
2 Tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ đúng quy định
3 Bài viết này là công trình của em sau thời gian thực tập và nghiên cứu không saochép, không gian lận, bài báo cáo của chưa từng được công bố hay áp dụng vào thực tế
Em xin cam đoan những nội dung trình bày trên là chính xác và trung thực Nếu cósai sót em xin chịu trách nhiệm trước Khoa kế toán - kiểm toán và Học Viện NgânHàng
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2020
Người cam đoan
Nguyễn Thị Huế
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 2
2 Tong quan nghiên cứu 4
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 6
5 Câu hỏi nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Kết cấu của khóa luận: 7
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm doanh thu, thu nhập 8
1.1.2 Khái niệm chi phí 10
1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh 15
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 16 1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 16
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 18
1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 23
1.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 23
1.2.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 28
Trang 6CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 29
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V 30
2.1.2 Đặc điểm của cơ cấu tổ chức tại Công ty 31
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 33
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 35
2.1.5 Phân tích nguồn lực của Công ty 37
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại T&V44 2.2.1 Đặc điểm quá trình tiêu thụ hàng hóa tại T&V 44
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 45
2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 48
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 48
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 49
2.2.6 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 51
2.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 53
2.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 53
2.2.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 55
2.3 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 58
2.3.1 Ưu điểm 58
2.3.2 Nhược điểm 60
Trang 7CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 62
3.1 Định hướng sự phát triển của T&V 62
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 63
3.2.1 Đối với Công ty 63
3.2.2 Ve bộ máy kế toán 63
3.2.3 Về sổ sách chứng từ 64
3.2.4 Về quản lí công nợ 65
3.2.5 Về chính sách chiết khấu thương mạivàchiếtkhấu thanh toán 65
3.2.6 Về trích lập dự phòng phảithu khóđòivà giảm giá hàngtồn kho 66
KẾT LUẬN 69
Trang 8BCTC Báo cáo tài chính
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 9Sơ đồ 1.1: Ke toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17
Sơ đồ 1.2.1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
Sơ đồ 1.2.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 22
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty CP hỗ trợ và phát triển công
nghệ
T&V
31
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 35
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 10Bảng 2.1: Tình hình lao động từ năm 2017-2019 37
Bảng 2.2: Tình hình tài sản nguồn vốn từ năm 2017-2019 39
DANH MỤC BẢNG
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, với tình hình dịch bệnh do COVID-19 đã khiến nền kinh tế thế giới rơi vàokhủng hoảng trầm trọng, thị trường chứng khoán toàn cầu giảm mạnh Đây có lẽ là mộtthời kì suy thoái nghiêm trọng chưa từng có trong lịch sử, nó còn mạnh mẽ hơn cả Đạikhủng hoảng từ cuối thập niên 1920 đến đầu thập niên 1940 Nó tác động tiêu cực đếnnền kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng
Đối với các ngành kinh tế của Việt Nam nói chung, do gần như các nguyên vật liệu,linh kiện, phụ tùng, thiết bị, đầu vào đều được nhập từ Trung Quốc mà với tình hìnhdịch COVID-19 thì biên giới đều bị kiểm soát nên việc lưu chuyển trở nên khó khăn,hàng hóa khan hiếm thì các ngành sản xuất như điện, điện tử, lắp ráp ô tô, may mặc,dày
da đều chịu áp lực cực kì lớn Ngành xăng dầu đang đứng trước muôn vàn những khókhăn thách thức Có một câu nói khá “hot” mà mọi người hay truyền tai nhau “Chưabao
giờ giá xăng rẻ như bây giờ, cũng như chưa bao giờ đổ đầy bình mà không biết đi đâucả” Ngành du lịch gần như bị đóng băng toàn hộ, vé máy bay, khách sạn đã đượckhách
hàng đặt trước nhưng người tiêu dùng sẵn sàng hủy toàn bộ mặc dù bị thiệt hại về tiềnbạc dẫn đến ngành hàng không và kinh doanh khách sạn thiệt hại nặng nề Ngành giáodục cũng bị ảnh hưởng không kém, mọi kế hoạch giảng dạy, tiến độ đã được Bộ giáodục đưa ra tất cả đều thay đổi Học sinh, sinh viên phải chấp nhận với việc học hỏi “ítkiến thức đi” Kì thi cấp 3, đại học đều bị lùi lại
Đối với doanh nghiệp, hàng loạt doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản Nhânviên buộc nghỉ dài hạn không lương, việc làm việc trực tuyến được áp dụng khá phổbiến, xong vẫn còn rất nhiều bất cập Sau đợt dịch chưa rõ ngày kết thúc như hiện naythì hàng triệu người lao động đứng trước nguy cơ thất nghiệp, hàng ngàn doanh nghiệp,công ty tư nhân đứng trước bờ vực phá sản
Đối với cá nhân, hộ gia đình mọi thứ trong cuộc sống gần như bị đảo ngược hoàn
Trang 12kinh doanh nhỏ lẻ bị ảnh hưởng rất lớn Không những thế Chính phủ còn có lệnh gầnnhư cấm “vận” giữa các tỉnh lên hai thành phố lớn như Hà Nội và Hồ Chí Minh, cấm dichuyển qua lại giữa các tình lẻ, cấm huyện với huyện, xã với xã, hạn chế tuyệt đốinhững
nơi hay những hoạt động tập trung đông người Từng thành phố, tỉnh, huyện, xã cùng
áp dụng nghiêm ngặt và có biện pháp xử phạt với cá nhân không tuân thủ Trên thực tếnhiều hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ phải đóng cửa hoàn toàn do có cung nhưng không
có cầu Đến thời điểm hiện tại đang là đỉnh điểm của dịch COVID-19, vấn đề suy thoáinền kinh tế đang là vấn đề nhức nhối chưa tìm được hướng giải quyết cụ thể Doanh thucác ngành dịch vụ và bán lẻ giảm sút đáng kể người tiêu dùng hạn chế mua sắm nơicông cộng
1 Sự cần thiết của đề tài
Với bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay, khi dịch bệnh vẫn đang diễn biến khá phứctạp thì Việt Nam vẫn đã và đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Đặc biệtkhi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì mức độ cạnh tranhvề
hàng hóa dịch vụ giữa các nước trên thế giới nói chung và các doanh nghiệp ở ViệtNam
nói riêng đang diễn ra vô cùng khốc liệt Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mìnhchỗ đứng trên nền kinh tế thị trường như hiện nay
Có thể nói mỗi doanh nghiệp là một phần tử quan trọng của nền kinh tế Nền kinh tế
có vững mạnh hay không đều phụ thuộc vào mỗi doanh nghiệp có đang nỗ lực pháttriển
từng ngày hay không Để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao các doanh nghiệp luôn phảiđối mặt với nhiều thách thức và biến động của thị trường Nếu doanh nghiệp nào không
ổn định thì trong tình hình biến động mạnh của COVID-19 như hiện nay sẽ không đứngvững được trên đấu trường kinh tế và có thể phá sản ngay lập tức Doanh nghiệp luônphải trang bị cho mình một tư thế sẵn sàng đối mặt với những biến động bất ngờ, quy
Trang 13tiêu thụ, bất kì khâu nào cũng quan trọng đòi hỏi trình độ quản lí cao Với khâu sản xuấtcần quản lí được chi phí đầu vào và chi phí đầu ra để có giá thành tốt nhất phù hợp thịtrường và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Ve khâu phân phối cần phân phối đúngphân khúc thị trường, nơi nào có nhu cầu thì mình sẽ cung cấp hàng hóa mà người tiêudùng cần Và khâu cuối cùng cũng rất quan trọng đó là khâu tiêu thụ, nếu không tiêuthụ
được doanh nghiệp không những không bù đắp được chi phí mà còn đứng trước bờ vựcphá sản, giá trị hàng hóa được khẳng định khi được tiêu thụ Khâu bán hàng chính làkhâu có tính quyết định được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải tự vươn lên, không ngừng cố gắng phát triển Đặc biệt với T&Vthì vẫn đề cốt lõi là sản phẩm phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường Qua quá trìnhtìm hiểu và nghiên cứu thì em thấy mục tiêu cuối cùng của Công ty là tối đa hóa lợinhuận, mang lại sự hài lòng cho người tiêu dùng Để làm được điều đó thì trước hết sảnphẩm phải đạt được chất lượng tốt, giá cả hợp lí đặc biệt là nắm được thị hiếu của thịtrường Mỗi bộ phận trong công ty luôn phải tìm ra hướng đi đúng đắn, để sản phẩmđược tiêu thụ một cách nhanh nhất hiệu quả nhất Mỗi doanh nghiệp đều có phươngthức
bán hàng khác nhau xong tất cả đều hướng tới mục tiêu chung là lợi nhuận Do vậy,doanh thu và chi phí là mối quan tâm hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp Doanhnghiệp
nào đảm bảo tiêu thụ hàng hóa nhanh song song với việc thu hồi vốn, bù đắp được cácchi phí đã bỏ ra cùng việc xác định đúng được kết quả hoạt động kinh doanh sẽ tồn tại
và phát triển bền vững
Là một kế toán có vai trò quan trọng trong việc phản ánh tình hình tài chính, luônhoàn thiện công tác hạch toán để phù hợp với cơ chế quản lý kế toán mới Và trong quátrình nghiên cứu tại Công ty em đã nhận ra được tầm quan trọng của việc hạch toándoanh thu và chi phí liên quan đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh Các anh
Trang 14thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần hỗ trợ pháttriển công nghệ T&V” để nghiên cứu.
Qua kết quả nghiên cứu này, em hi vọng góp một phần nhỏ cùng anh chị trong Công
ty hoàn thiện hơn công tác kế toán Do lần đầu được thử nghiệm trong việc nghiên cứunày, kính mong thầy cô đóng góp ý kiến để bài viết của em được hoàn thiện một cáchhiệu quả nhất
2 Tổng quan nghiên cứu
Với mỗi công ty nói chung và kế toán nói riêng thì kế toán doanh thu chi phí và xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh luôn là vấn đề đáng được quan tâm, mặc dù đề tàinày đã được nghiên cứu rất nhiều không còn quá xa lạ nhưng tính cấp thiết của nó vẫnluôn tồn tại khiến nhiều tác giả khác nhau không ngừng nghiên cứu, bàn luận Mỗi côngtrình nghiên cứu của mỗi tác giả đều có những thành tựu và đóng góp cho công tác kếtoán nhất định, xong vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và khoảng trống Cụ thể:
Nghiên cứu khoa học: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí kinh doanh tại công ty TNHHĐệm mút Ngọc Sơn” của tác giả Ngô Thị Lan Anh năm 2013 nhìn chung về cơ
sở lý luận khá chi tiết, chặt chẽ, có sơ đồ hạch toán thể hiện từng bước luân chuyển vàhạch toán của từng tài khoản, có đầy đủ sổ nhật ký chung, sổ cái, hóa đơn GTGT, phiếuthu chi, bảng lương và bảng trích lương chi tiết, nhưng số liệu so sánh về tình hình tàisản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh thì chỉ lấy số liệu của 2 năm thì chưa thểhiện được diễn biến tình hình kinh tế của công ty Tác giả nên lấy số liệu từ 3 đến 5năm
để có thể đánh giá được tổng quát hơn
Khóa luận tốt nghiệp: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ Bình Minh ” của tác giả Hoàng Thị
Nga trường đại học kinh tế Huế năm 2016 có cơ sở lý luận khá đầy đủ chi tiết, có đánhgiá được ưu nhược điểm và thực trạng của công ty nhưng phần giải pháp lại quá ngắngọn và mỗi giải pháp đều chung chung không gắn liền với hạn chế
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp đại học: “Hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định
kết quả hoạt động kinh doanh tại DNTN Gia Hân” của tác giả Tôn Nữ Khương Thi
trường đại học kinh tế Huế năm 2015 là một bài nghiên cứu khá là chi tiết từ cơ sở lýluận cho tới thực trạng tại doanh nghiệp, tác giả đã chỉ ra được thành tựu và hạn chếmột
cách tỉ mỉ về từng hạng mục và lĩnh vực, ngoài ra tác giả còn đưa ra cả sự cần thiết yêucầu và nguyên tắc nhưng khi đưa ra giải pháp thì lại quá vắn tắt không gắn với từng hạnchế đã được đưa ra Giải pháp tác giả đưa ra khá chung chung cho doanh nghiệp chứkhông cụ thể đối với mỗi hạn chế của kế toán đang gặp phải
Mỗi tác giả đều đóng góp 1 phần công sức của mình vào công trình nghiên cứu nhằmcùng nhau hoàn thiện công tác kế toán Tuy nhiên, mỗi công trình bên cạnh nhữngthành
tựu đáng ghi nhận thì vẫn có những khoảng trống trong nghiên cứu, vì vậy em đã chọn
đề tài này để nhằm hoàn thiện những khoảng trống đó Do đó đề tài “Hoàn thiện côngtác doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần hỗtrợ và phát triển công nghệ T&V” là cần thiết Từ cơ sở lý luận cùng với thực trạng màcông ty đang gặp phải, em đã nhận thấy ưu nhược điểm của công ty và đưa ra đượcnhững giải pháp cần thiết đối với Công ty
3 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Qua quá trình nghiên cứu vàlàm
việc tại đơn vị em thấy được hiện tại Công ty đang lấy thông tư 133/2016/TT-BTC làmchuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành Trên cơ sở đó dựa vào thực tế những gìCông ty đang áp dụng theo thông tư 133/2016/TT-BTC em xin lấy đó làm cơ sở lý luận.Thứ hai, tìm hiểu tổng quan và đánh giá thực trạng tại Công ty em thấy hiện tại việcghi nhận tại Công ty còn nhiều bất cập Được sự tin tưởng của anh chị trong Công ty,
em đã nghiên cứu về vấn đề này và nêu lên ý kiến của mình ở bài viết
Trang 164 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ke toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V
Phạm vi nghiên cứu:
+ Ve không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V+ Ve thời gian: Từ ngày 30/01/2020 đến ngày 30/04/2020 Số liệu dùng để phân tíchđược thu thập từ năm 2017 đến 2019
5 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra nhằm trả lời các câu hỏi:
+ Việc áp dụng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V có đúng theo quy định hay không?+ Các vấn đề quy định pháp lý liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh đã đúng về bản chất hay quy định của pháp luật hay chưa?+ Thực trạng tại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V có những vấn đềbất cập nào? Doanh nghiệp đã giải quyết đến đâu?
+ Giải pháp đưa ra trong quá trình nghiên cứu tại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triểncông nghệ T&V trước những bất cập đó là gì?
6 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Báo cáo tài chính, sách báo, internet, thông tư133/2016/TT-BTC thông qua đó có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết, cơ sở lýluận theo đúng quy định pháp luật
Phương pháp trực quan:
+ Phỏng vấn trực tiếp ban quản lí, nhân viên thực hiện công tác kế toán tại công ty.+ Quan sát cách thức thu thập hóa đơn chứng từ, lập hóa đơn chứng từ, các hạch toán,cách luân chuyển hóa đơn nội bộ và cách lưu giữ của nhân viên kế toán
Trang 17+ Thu thập hóa đơn chứng từ sổ sách tại phòng kế toán làm tài liệu sau đó xử lí vàchọn lọc.
Phương pháp so sánh: Đối chiếu chứng từ số liệu mình đã thu thập được qua các nămvới các doanh nghiệp cùng ngành để so sánh So sánh công tác kế toán áp dụng thực tếtại công ty với các thông tư, quy định, của bộ tài chính
Phương pháp sử dụng chứng từ, sổ sách, bảng cân đối, tài khoản, cùng bảng tổng hợp
để theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kế toán Phương pháp này sử dụng xuyên suốt trongquá trình nghiên cứu tại Công ty
Phương pháp phân tích số liệu: Căn cứ vào số liệu thu thập được từ BCTC để phântích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty
7 Ket cấu của khóa luận:
Ngoài phần: Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục viết tắt,Danh mục bảng biểu, Tài liệu tham khảo khóa luận chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinhdoanh tại Công ty
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty
Cuối cùng, em xin mời quý nhà trường, quý thầy cô, quý anh chị xem bài luận của
em dưới đây và đưa ra những ý kiến của mình Mỗi ý kiến của mọi người đều là mộtđóng góp quý giá giúp em hoàn thiện và phát triển hơn
Xin chúc thầy cô đang công tác tại Học Viện Ngân Hàng và anh chị đang làm việctại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V dồi dào sức khỏe, thành côngtrong
công việc và cuộc sống
Trang 18CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm doanh thu, thu nhập
a Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cungcấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có)
b Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: là một khoản giảm giá mà người mua được hưởng khi muavới số lượng lớn, hoặc đạt một doanh số mà người bán định ra Đây cũng có thể coi làmột chính sách kích cầu của người bán Khoản chiết khấu cho người mua sẽ làm giảmtrừ doanh thu
Hàng bán bị trả lại: là hàng hóa mà người mua trả lại khi không đúng quy chuẩn,phẩm cấp, kích cỡ, dư thừa số lượng so với thỏa thuận trong hợp đồng với người bán.Giảm giá hàng bán: khi hàng hóa sắp hết hạn, hàng tồn kho còn quá nhiều và doanhnghiệp muốn giảm lượng hàng trong kho thì họ sẽ tung ra các chương trình khuyến mãi,giảm giá, để giúp kích cầu, bán hàng hóa nhanh hơn Vì thế mà doanh nghiệp sẽ bị giảmdoanh thu bán hàng
c Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu;chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa dịch vụ; lãi cho thuê tài chính; thu
Trang 19nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản; cổ tức, lợi nhuận được chiakhi
góp vốn liên doanh; thu nhập từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn; thu nhập từ chuyển nhượng hay cho thuê cở hạ tầng; thu nhập về các hoạt độngđầu
tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
d Thu nhập khác
Tại điều 65 thông tư 133/2016/TT-BTC quy định: Tài khoản 711 “thu nhậpkhác” phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động SXKD thông thường củadoanh nghiệp Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
+ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ hợp đồng hợp tác kinh doanhcao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác;
+ Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó đượcgiảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộpnhưng
sau đó được giảm);
+ Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
+ Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiềnbảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tínhchất
tương tự);
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
Trang 20+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
+ Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất;
+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
1.1.2 Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giaodịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương laikhông phân biệt đã chi tiền hay chưa
Chi phí là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, nhằm mua được các hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh
a Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế hàng xuất kho hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch
vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khácphát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Giávốn phụ thuộc vào phương thức tính giá xuất kho của doanh nghiệp
* Các phương pháp tính giá xuất kho
(1) Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nàothì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủnguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trịcủa hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàngtồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó Tuy nhiên, việc áp dụngphương
pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ítloại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhậndiện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanhnghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
Trang 21Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán,chi
phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợpvới doanh thu mà nó tạo ra, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tếcủa nó
Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặthàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phươngpháp này Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng đượcphương pháp này
(2) Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trungbình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặcsản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗikhi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
+Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lầnnhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứu vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác địnhgiá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hóa
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn khođầu kì + Giá trị hàng nhập kho trong kì) / ( Số lượng hàng tồn kho đầu kì + Số lượnghàng nhập trong kỳ)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện và dễ tính toán, chỉ cần tính toán một lầnvào cuối kỳ
Nhược điểm: Độ chính xác không được cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vàocuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương phápbình quân cả kì dự trữ chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ
Trang 22+Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá kế toán phải xác định lại giá trị thực củahàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức:Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hànghóa nhập trước lần xuất thứ i) / (Số lượng vật tư, hàng hóa tồn đầu kì + Số lượng vật tư,hàng hóa nhập trước lần xuất lần thứ i)
Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên,vừa chính xác, vừa cập nhật được thường xuyên liên tục
Nhược điểm: tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
+Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Phương pháp này khá đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vậtliệu, hàng hóa Tuy nhiên, lại không chính xác vì không tính đến sự biến động giá cả.Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = (Trị giá thực tế vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồnkho cuối kì trước) / (Số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ trước)Phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán nhưng trị giá hàng xuất khôngchịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ hiện tại Vì vậy, phương pháp này làmcho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với giá thực tế
(3) Phương pháp FIFO: Nhập trước xuất trước
Hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhậpsau theo giá thực tế của từng lần nhập Do vậy hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực
tế của số vật liệu mua vào trong kỳ Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổnđịnh hoặc có xu hướng giảm
Ưu điểm: có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậyđảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như choquản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng
đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Trang 23Nhược điểm: phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại khôngphù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tạiđược tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồngthời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đếnnhững
chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
* Các phương pháp kế toán hàng tồn kho
Có hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là:
(1) Phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toánhàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật
tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳthời điểm nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với sốliệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợpvới số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giảipháp xử lý kịp thời Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanhnghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp, ) và các doanh nghiệp thương mại kinh doanhcác mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
(2) Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kêthực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và
từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng xuất Trị giá hàng Tổng trị giá hàng Trị giá hàng tồn
kho trong kỳ tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ kho cuối kỳ
Trang 24Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (nhập kho,xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị củavật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên Tài khoản 611
“Mua hàng”
Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trịgiá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (tiêudùng
cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611 “Mua hàng”.Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn khochỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phảnánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủngloại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tưxuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ )
Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khốilượng công việc hạch toán Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng,xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi
c Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chungcủa doanh nghiệp
d Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí tài chính là các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động tài chính của doanhnghiệp Những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc cáckhoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,chi
Trang 25phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giaodịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinhkhi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái .
e Chi phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, chi phí phát sinh do các sự kiện hay cácnghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, bao gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượngbán TSCĐ (nếu có);
+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
+ Các khoản chi phí khác.
f Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đượctính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành
1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả doanh nghiệp đạt được sau một kỳhoạt động sản xuất kinh doanh Qua đó, doanh nghiệp có thể xác định được lợi nhuậnđạt được là bao nhiêu, từ đó có những chiến lược kinh doanh hiệu quả
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giáthành
Trang 26sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sảnđầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động,chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với các khoảnchi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2 Ke toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ
doanh thu
* Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
(GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
- Các khoản giảm trừ doanh thu;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh
doanh"
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kếtoán
kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanhthu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ
Trang 27kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hànghóa, vật tư, lương thực,
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm)được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếudùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngưnghiệp, lâm nghiệp,
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp chokhách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếudùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch
vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh thunhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước
* Phương pháp hoạch toán
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
511
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
333 Các khoản thuế phải nộp khi bán
hàng, cung cấp dịch vụ (Trường hợp chưa tách ngay các khoản
thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận
doanh thu)
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
(Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời
điểm ghi nhận doanh thu)
Trang 281.2.2 Ke toán giá vốn hàng bán
-Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh
doanh,
phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay
lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanhBĐSĐT phát sinh trong kỳ để xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính (chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm naynhỏ hơn số đã lập năm trước);
Trang 29+ Chi phí sửa chữa, nâng câp, cải tạo
BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào
+ Số tổn thât do giảm giá trị BĐSĐT
nắm giữ chờ tăng giá;
+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
-Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
+ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuât bán
trong kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn
kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải
lập năm nay lớn hơn số đã lập năm
Trang 30+ Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải
lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập
năm trước chưa sử dụng hết);
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất
Tài khoản 632 không
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm,dịch vụ tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK
155 “Thành phẩm”; TK 154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh, dở dang”;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồnkho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn
số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đãxuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
có số dư cuối kỳ.
Trang 31Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán
154
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
155,156 Hàng bán bị trả lại nhập kho
2294 2147
HMLK -► -
Trích khấu hao BĐS đầu tư Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho 111,112,331,334
Chi phí phát sinh liên quan đến BĐS đầu
tư không được ghi tăng giá trị BĐS đầu tư
242 Nếu được phân bổ dần
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 32Sơ đồ 1.2.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
632 Giá vốn hàng bán 611
111,112,331
Mua hàng hóa
-►
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán trong
kỳ của các đơn vị thương mại
— - : -►
K/c giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ
911
156
K/c giá trị hàng
155,157 K/c thành phẩm hàng gửi đi bán cuối kỳ
K/c giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2294
Trang 331.2.3 Ke toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 - Chiphí quản lý kinh doanh
- Các chi phí quản lý phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Các khoản được ghi giảm CPQLKD;
- Hoàn nhập DP phải thu khó đòi, DPphải trả (CL giữa số DP kỳ này nhỏ hơn
số DP đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển CPQLKD vào TK 911
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinhtrong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp
và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911
- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chungphát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911
* Phương pháp hạch toán: (Phụ lục 5)
1.2.4 Ke toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
a Kế toán doanh thu tài chính
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Các khoản doanh thu hoạt động tàichính phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển DT HĐTC sang TK 911
Trang 34Mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại
tệ (trường hợp bên Có TK tiền gửi theo TGGS)
152,156,211, 331,341,642,
lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
>
>
Trang 35b Ke toán chi phí tài chính
Tài khoản 635 - Chiphí tài chính
- Các khoản Chi phí tài chính sinh trong
kỳ;
- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá
chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn
thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn
hơn
số dự phòng đã lập kỳ trước)
- Hoàn nhập DP giảm giá chứng khoán
KD, DP tổn thất đầu tư đơn vị khác (CLgiữa số DP lập kỳ này nhỏ hơn số DP đãtrích lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm CP tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, k/c toàn bộ CPTCphát
Tài khoản 711 - Thu nhập khác
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối
với các khoản thu nhập khác ở doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
Trang 36Tài khoản 811 - Chiphí khác
chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tàikhoản 911
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
* Phương thức hạch toán
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí khác
811 Chi phí khác 111,112,131,141
Các chi phí khác phát sinh (CP hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ) - :: -ɪ
->■
911 K/c chi phí khác
để xác định kết quả kinh doanh
214 2111,2113
Giá trị hao mòn
Khấu hao TSCĐ ngừng
sử dụng cho SXKD -
-►
Nguyên giá TSCĐ góp vốn liên doanh liên kết
111,112,138 228
Giá trị vốn góp liên doanh liên kết
Thu bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý nhượng bán TSCĐ -
Trang 371.2.6 Ke toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 821 - Chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệpphát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của cácnăm trước phải nộp bổ sung do pháthiện
sai sót không trọng yếu của các nămtrước được ghi tăng chi phí thuế thunhập
nghiệp đã ghi nhận trong năm;
nghiệp trong năm hiện tại;
năm vào tài khoản 911
Tài khoản 821 - “Chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kì
* Phương thức hạch toán
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 381.2.5 Ke toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
bất
động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
- Doanh thu hoạt động tài chính, cáckhoản thu nhập khác và khoản kếtchuyển giảm chi phí thuế thu nhậpdoanh
K/c lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ K/c lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ
Trang 39CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V
Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ T&V
Tên giao dịch quốc tế: T&V development support technology joint stock companyNgười đại diện pháp luật : Trần Văn Cường
Địa chỉ: Số 52/8 đường Lê Trọng Tấn, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Hà Nội
Văn phòng đại diện: Tầng 10 Tòa nhà TT 1-1 khu đô thị Mễ Trì Hạ, Nam Từ Liêm,
Giấy phép kinh doanh: 0101890630
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty:
+ Cung cấp các thiết bị, máy móc, đồ dùng dân dụng như thiết bị nhà vệ sinh,điều hòa, tivi, tủ lạnh, sàn nha, cho các công trình và các đối tượng bán lẻ
+ Thi công xây lắp các công trình về xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước và
xử lý môi trường, các công trình về đê điều, giao thông và các chương trình về môitrường, tài nguyên khoáng sản
+ Sản xuất, kinh doanh và cho thuê các máy móc thiết bị chuyên ngành xây dựng,cấp thoát nước và sử lý môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, san lấp mặtbằng và cơ sở hạ tầng; thi công cải tạo nội thất văn phòng và nhà ở
Trang 40+ Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước;
+Thi công và làm dịch vụ quảng cáo
+ Cho thuê nhà ở, văn phòng; kinh doanh, môi giới bất động sản
+ Kinh doanh, xây dựng, lắp đặt thiết bị bể bơi
+ Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá
+ Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn
+ Thiết kế kiến trúc công trình xây dựng công nghiệp, công trình dân dụng khu đôthị
+ Thiết kế công trình đường bộ
và uy tín hàng đầu
Là một doanh nghiệp hoạt động trong đa lĩnh vực như: Vừa bán các loại hàng hóanhư: cung cấp các thiết bị, máy móc, đồ dùng dân dụng như thiết bị nhà vệ sinh, điềuhòa, tivi, tủ lạnh, sàn nhà, cho các công trình và các đối tượng bán lẻ vừa thiết kế,giám sát thi công, lắp đặt các công trình dân dụng và công nghiệp hạ tầng Công ty cóđội ngũ cán bộ, kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng là những cán bộ đã hoạt động nhiều nămtrong các lĩnh vực xây dựng, xử lý môi trường, tư vấn chuyển giao công nghệ Vì vậytrong những năm qua, cán bộ của công ty đã thực hiện công tác thiết kế, giám sát thicông nhiều công trình thuộc nhiều dự án tại Hà Nội và nhiều địa phương khác trongtoàn
quốc, được các chủ đầu tư và giới chuyên ngành đánh giá cao Cùng với các trang thiết