CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Các khái niệm cơ bản, phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 5
Bán hàng là quá trình chuyển nhượng quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ, trong đó mọi lợi ích và rủi ro liên quan đến hàng hóa sẽ được chuyển giao hoàn toàn cho bên mua.
Bên bán đảm bảo chắc chắn khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán theo điều khoản hợp đồng.
Bán hàng là giai đoạn cuối trong chu trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nơi giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa dịch vụ được thực hiện Qua quá trình này, vốn của doanh nghiệp được chuyển đổi từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị.
Kết quả kinh doanh là tổng hợp cuối cùng của các hoạt động sản xuất, đầu tư tài chính và các hoạt động khác trong một khoảng thời gian nhất định, thể hiện qua số lãi hoặc số lỗ Để xác định kết quả kinh doanh, cần so sánh doanh thu thu được với chi phí tương ứng Quá trình này có thể được thực hiện vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh rất quan trọng, vì bán hàng là nguồn thu chính của doanh nghiệp thương mại, trong khi xác định kết quả kinh doanh giúp đánh giá lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh Sự kết hợp giữa hai yếu tố này quyết định hiệu quả tài chính và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bán buôn là hình thức giao dịch hàng hóa theo lô hoặc số lượng lớn, trong đó người mua chủ yếu là các nhà cung cấp trung gian Hàng hóa sau khi được bán buôn không trực tiếp đến tay người tiêu dùng Phương thức này mang lại lợi thế về thời gian thu hồi vốn nhanh chóng, giúp tăng cường vòng quay vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tuy nhiên, phưong thức này làm tăng nguy co dư thừa ứ đọng hàng hóa Trong các doanh nghiệp thưong mại, phưong thức bán buôn áp dụng là:
Hình thức bán buôn này cho phép hàng hóa được nhập kho và sau đó được xuất từ kho của doanh nghiệp đến tay người mua buôn, với hai phương thức chính.
- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng
• Bán buôn vận chuyển thẳng
Theo hợp đồng mua bán đã ký giữa hai bên, hàng hóa sẽ không được nhập kho doanh nghiệp thương mại mà sẽ được giao trực tiếp cho bên mua với số lượng lớn, thông qua hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển thẳng.
- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể, chủ yếu phục vụ cho mục đích tiêu dùng nội bộ Hình thức này thường diễn ra qua việc bán lẻ từng sản phẩm hoặc với số lượng nhỏ, với mức giá bán thường ổn định.
- Các hình thức bán hàng ở khâu bán lẻ:
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp
+ Bán hàng thu tiền tập trung
+ Bán hàng trả góp, trả chậm
+ Bán hàng tự phục vụ
Có ba phương thức thanh toán chính: thanh toán ngay, thanh toán trả chậm và thanh toán trả trước Các doanh nghiệp thường áp dụng những hình thức này để quản lý dòng tiền và tối ưu hóa quy trình thanh toán.
Khóa luận tốt nghiệp tại Học viện Ngân hàng cho thấy rằng phương thức thanh toán trả ngay thường được áp dụng trong lĩnh vực bán lẻ, trong khi phương thức thanh toán trả sau chủ yếu được sử dụng trong bán buôn.
Có hai phương thức thanh toán chính: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.
Hiện nay, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đang được áp dụng một cách rộng rãi.
Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng
1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng
Bán hàng đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại Sự tiêu thụ hàng hóa liên tục không chỉ thể hiện tính cạnh tranh mà còn khẳng định uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Điều này là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất, cũng như công tác bảo quản hàng hóa.
Kế toán trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ban quản lý thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản cũng như sự biến động của chúng Điều này giúp nhà quản lý giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Đặc biệt, bộ phận kế toán bán hàng là một yếu tố then chốt trong việc quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng là bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm theo dõi và ghi nhận kịp thời các hoạt động bán hàng Để hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý, kế toán bán hàng cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ liên quan, đảm bảo phản ánh trung thực và khách quan tình hình bán hàng của doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Tổ chức theo dõi và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình hiện tại cũng như sự biến động của từng loại sản phẩm hàng hóa, đồng thời thực hiện giám sát chặt chẽ để đảm bảo thông tin luôn được cập nhật.
-Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí hoạt động của doanh nghiệp.
-Phản ánh và tính toán chính xác từng hoạt động, giám sát tình hình thự hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
Cung cấp thông tin kế toán là rất quan trọng để lập báo cáo tài chính và thực hiện phân tích định kỳ về hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng.
1.3 Ke toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán số 14 - “Doanh thu và thu nhập khác” trong chuẩn mực
Kế toán Việt Nam thì:
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc dự kiến sẽ thu được Các khoản thu hộ từ bên thứ ba không được xem là lợi ích kinh tế và không làm tăng vốn chủ sở hữu, do đó không được tính là doanh thu Ngoài ra, các khoản góp vốn từ cổ đông hoặc chủ sở hữu mặc dù làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng cũng không được coi là doanh thu.
❖ Thời điểm ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu xảy ra khi quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ được chuyển giao từ người bán sang người mua, và người mua đã thực hiện thanh toán hoặc đồng ý thanh toán.
Tương ứng với mỗi hình thức bán hàng và mỗi phương thức bán hàng khác nhau, thì doanh nghiệp sử dụng các chừng từ khác nhau:
+ Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTGT3/001)
+ Hóa đơn bán hàng (mẫu 02GTGT3/001)
Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu bán sản phẩm hàng
TTĐB, XK, BVMT) hóa và cung cấp dịch vụ của
Các khoản giảm trừ doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 kì kế toán.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
+ Bảng thanh tooán hàng đại lí kí gửi (mẫu 01-BH)
+ Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)
+ Phiếu xuất kho kiêm luân chuyển nội bộ (03XKNB)
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lí (04 HGDL)
+ Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ
+ Các chứng từ thanh toán
❖ Tài khoản kế toán sử dụng
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tài khoản được sử dụng để hạch toán doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là một phần quan trọng trong quy trình kế toán.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản phản ánh doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm các giao dịch và nghiệp vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp tạo ra, bán hàng hóa mua vào và bất động sản đầu tư.
Cung cấp dịch vụ theo hợp đồng bao gồm thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong một hoặc nhiều kỳ kế toán, như dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động, và doanh thu từ hợp đồng xây dựng.
Không phản ánh vào tài khoản này các trường hợp như hàng hóa, vật tư giao cho bên ngoài chế biến; số tiền thu từ thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định; các khoản liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính hoặc thu nhập khác; hàng hóa bán nội bộ; và lãi từ bán trả góp.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
( Tài khoản xác định kết quả kinh doanh).
Tài khoản 511 không có số dư cuối kì.
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114- Doanh thu khác
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
(2a) Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng và cung cấp dịch vụ( Trường hợp chưa tách ngay được thuế phải nộp taị thời điểm ghi nhận doanh thu;
Khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần chú ý đến các khoản thuế phải nộp ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu Việc tách biệt các khoản thuế này là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và quản lý tài chính hiệu quả.
Các khoản giảm trừ doanh thu;
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911“Xác định kết quả kinh danh”
1.3.1.2 Ke toán các khoản giảm trừ doanh thu
❖ Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
S bán háng, cung câp hàng hán bị nỉ lại
Ihue phái nộp c⅛ khoán tliuẽ phải nộp
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Khái niệm: Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm cho khách hàng do khách hàng mua với số lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản tiền được trừ cho khách hàng khi họ đã mua hàng hóa nhưng gặp phải vấn đề về chất lượng hoặc quy cách Khách hàng có quyền yêu cầu giảm giá theo hợp đồng đã ký kết.
+ Hàng bán bị trả lại:
Sản phẩm hàng hóa được xác nhận đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện trong hợp đồng kinh tế Nguyên nhân có thể là hàng hóa không đúng quy cách hoặc kém chất lượng.
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp vừa và nhỏ cần hạch toán khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cụ thể là tài khoản 511.
❖ Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu cần được hạch toán riêng biệt, được ghi bên nợ của tài khoản 511 để giảm giá trị doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng thời, cần ghi giảm số thuế phải nộp nhà nước tương ứng với giá trị khoản giảm trừ doanh thu, cũng như giảm tiền hoặc số phải thu từ khách hàng.
SV: Phan Thị Thắm Lớp: K20KTI
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
TK 511 - Doanh thu hán hàng và cung cảp dịch vụ
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.2 Ke toán giá vốn hàng bán
1.3.2.1 Khái niệm giá vốn hàng bán Đối với các doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, trong đó gồm có: trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, các chi phí có liên quan như chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kì.
Xác định chính xác giá vốn hàng bán là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá đúng kết quả kinh doanh Điều này không chỉ hỗ trợ trong việc tối ưu hóa quy trình thu mua hàng hóa mà còn quản lý chặt chẽ khâu mua hàng, từ đó giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí đầu vào hiệu quả.
1.3.2.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều lựa chọn tính giá xuất kho theo các phương pháp sau:
- Phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Các hình thức ghi sổ kế toán
Kế toán áp dụng hệ thống sổ để tổ chức các luồng thông tin từ chứng từ kế toán, phù hợp với các hình thức kế toán hiện hành trong doanh nghiệp Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, có bốn hình thức ghi sổ kế toán được quy định.
- Hình thức ghi sổ Nhật kí chung
- Hình thức Nhật kí - sổ cái
- Hình thức chứng từ ghi sổ
- hình thức ghi sổ trên máy tính.
1.4.1 Hình thức ghi sổ nhật kí chung Đây là hình thức ghi sổ phổ biến theo đó: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi chép vào nhật kí mà trọng tâm là sổ Nhật kí chung, theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế Cuối tháng kế toán phải lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép vào sổ tổng hợp.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ như sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái và thẻ kế toán chi tiết Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nhờ vào mẫu sổ đơn giản và dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là khối lượng ghi chép lớn, gây khó khăn trong quá trình thực hiện.
Hầu hết các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ sẽ áp dụng hình thức ghi sổ này.
So đồ 1 IITrinh tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày -►
Ghi cuối tháng hoặc định kì I Quan hệ đối chiếu, kiểm tra I∣ k
1.4.2 Hình thức ghi sổ Nhật kí - Sổ cái
Hình thức ghi sổ này cho phép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế, tất cả được tổng hợp trong một cuốn sổ duy nhất, gọi là Nhật kí - sổ cái.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Kế toán dựa vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại để thực hiện ghi sổ Vào cuối tháng, không cần lập bảng cân đối tài khoản, mà chỉ cần kiểm tra tính chính xác của các ghi sổ tổng hợp qua dòng cộng ở cuối tháng trong Nhật ký - Sổ cái.
Hình thức kế toán này sử dụng các loại sổ như Nhật ký - sổ cái, sổ và thẻ kế toán chi tiết Ưu điểm của nó là mẫu sổ đơn giản, giúp dễ dàng kiểm tra và đối chiếu số liệu kế toán Tuy nhiên, hình thức này gặp bất tiện trong việc phân công công việc cho kế toán và khó thực hiện ở doanh nghiệp quy mô lớn Do đó, nó phù hợp nhất với các doanh nghiệp quy mô nhỏ, nơi sử dụng ít tài khoản kế toán.
Sơ đồ 1 12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí - sổ cái
Ghi chú: Ghi hàng ngày -►
Ghi cuối tháng hoặc định kì I ỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra I∣k
1.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ Đây là hình thức kế toán đặc trưng hơn cả so với 2 hình thức trên Theo hình thức chứng từ ghi sổ: Mọi nghiệp vụ kinh tế đều phải căn cứ chứng từ gốc để lập chứng từ
Khóa luận tốt nghiệp tại Học viện Ngân hàng yêu cầu ghi sổ trước khi thực hiện ghi sổ kế toán tổng hợp Kế toán sẽ tiến hành ghi chép dựa trên các chứng từ ghi sổ, phản ánh nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ như chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết Ưu điểm của hình thức này là mẫu sổ đơn giản, dễ phân công lao động kế toán; tuy nhiên, khối lượng ghi chép lớn khiến việc kiểm tra số liệu trở nên khó khăn Hình thức kế toán này phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, với nhiều lao động và tài khoản kế toán.
Sơ đồ 1 13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kì IQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính Đây là quá trinh công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phầ mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được xây dựng theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc là kết hợp giữa các hình thức kế toán Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ nhưng sẽ in được đầy đủ sổ kế toán và BCTC theo quy định.
Sơ đồ 1 14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm -1 Đối chiếu, kiểm tra.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CPTM MAI DƯƠNG 38
Giới thiệu khái quát về công ty CPTM Mai Dương 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp đầy đủ: Công ty Cổ phần Thương mại Mai Dương 38
-Tên công ty bằng tiếng anh: Mai Dương 38 Trading Joint Stock Company
- Địa chỉ: Số 9 dãy D khu tập thể Bà Triệu, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, TP
- Vốn điều lệ: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng)
- Ngày thành lập: Ngày 01 tháng 06 năm 2011
❖ Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Thương Mại Mai Dương 38 được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh Nghiệp Việt Nam, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Công ty được thành lập vào ngày 01 tháng 06 năm 2011 và được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp giấy chứng nhận số 010531247 Đây là doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên kinh doanh mua bán và phân phối máy móc vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, ngoại trừ các sản phẩm bị nhà nước cấm.
Khởi đầu kinh doanh, Công ty đối mặt với nhiều khó khăn và áp lực, với đội ngũ quản lý còn non trẻ và cơ sở vật chất hạn chế Ban lãnh đạo luôn trăn trở về việc xác định yếu tố hàng đầu cho sự sống còn và phát triển trong lĩnh vực thương mại công nghệ là chất lượng và uy tín trong quan hệ với khách hàng Đây là giải pháp xuyên suốt mà Công ty đã thực hiện hiệu quả từ khi thành lập đến nay.
SV: Phan Thị Thắm Lớp: K20KTI
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng cho thấy, nhờ sự tin tưởng của khách hàng, công ty đã có sự phát triển thuận lợi trong kinh doanh Công ty luôn nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường và các chính sách của Đảng, Nhà nước, từ đó mạnh dạn mở rộng đầu tư vào nhiều mặt hàng khác nhau Kể từ năm 2018, công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh sang lĩnh vực bán đồ dùng thiết bị văn phòng phẩm.
Trong quá trình hội nhập và hiện đại hóa đất nước, Công ty nhận thức rõ những thách thức phía trước và đặt ra nhiệm vụ chiến lược để không ngừng cập nhật công nghệ Chúng tôi cam kết nâng cao năng lực nhằm đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng với tất cả sản phẩm cung cấp Mỗi đơn hàng đều được đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh chính:
+ Bán lẻ và bán buôn văn phòng phẩm cho các đơn vị là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,
+ Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty CPTM Mai Dương 38
❖ Chức năng và mối quan hệ của các phòng ban
Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến- chức năng, với mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa ban lãnh đạo và các phòng ban Tổ chức bộ máy của công ty bao gồm các bộ phận chức năng hoạt động đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.
Giám đốc Công ty là người đứng đầu và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, quyết định quản lý toàn bộ hoạt động của công ty Vị trí này có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế và thiết lập quan hệ giao dịch với các cơ quan liên quan.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chịu trách nhiệm về chế độ kế toán, thống kê và quản lý tài chính của công ty, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời trực tiếp điều hành phòng kế toán tài vụ.
Nhiệm vụ chính là tìm kiếm khách hàng trong và ngoài nước, đồng thời lập bảng báo giá để trình bày cho giám đốc, từ đó đưa ra giá đánh giá phù hợp cho từng gói cước Bên cạnh đó, duy trì mối quan hệ bền vững với khách hàng tiềm năng và mở rộng tìm kiếm thêm khách hàng mới cũng là ưu tiên hàng đầu.
Xây dựng một hệ thống tổ chức kế toán thống kê hoàn chỉnh và phù hợp với yêu cầu kinh doanh cũng như các quy định tài chính hiện hành Đảm bảo ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh theo đúng chế độ kế toán quy định.
Phát hiện và phản ánh kịp thời những vi phạm tài sản, vi phạm chế độ thu chi tài chính.
Cung cấp kịp thời, chính xác số liệu tài chính cho giám đốc để lập kế hoạch đúng đắn cho sản xuất kinh doanh.
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty CPTM Mai Dương 38
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Sơ đồ 2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
❖ Nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chịu trách nhiệm về việc bảo quản, lưu trữ chứng từ, làm việc trực tiếp với cơ quan thuế khi có yêu cầu
+ Trực tiếp chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc thuộc phạm vi quyền hạn, trách nhiệm.
+ Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong công ty.
+ Điều hành bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả theo quy định của luật kế toán.
Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp Để thực hiện tốt chức năng này, kế toán tổng hợp cần nắm vững các quy trình và quy định liên quan đến kế toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong mọi giao dịch tài chính.
Khóa luận tốt nghiệp tại Học viện Ngân hàng yêu cầu kế toán viên phải nắm vững và có kiến thức toàn diện về nghiệp vụ kế toán Các nhiệm vụ cụ thể của kế toán tổng hợp bao gồm việc ghi chép, phân tích và tổng hợp các thông tin tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.
+ Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp vào cuối mỗi tháng, quý, năm.
Kiểm tra sự cân đối giữa các báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp là rất quan trọng để phát hiện và điều chỉnh kịp thời các số liệu sai lệch, đảm bảo tính chính xác trước khi nộp báo cáo thuế.
+ Tính giá thành, định khoản các nghiệp vụ về giá thành.
+ Kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi lỗ.
+ Thực hiện in sổ kế toán để lưu trữ.
+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, và các báo cáo nhà quản lí yêu cầu
Kế toán trưởng có trách nhiệm giải trình và cung cấp tài liệu, số liệu cho các cơ quan như thuế, kiểm toán và các đoàn thanh tra kiểm tra khi có yêu cầu.
Chịu trách nhiệm quản lý số liệu giữa các đơn vị nội bộ, bao gồm việc kiểm tra dữ liệu chi tiết và tổng hợp Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và đảm bảo sự cân đối giữa các số liệu chi tiết và tổng hợp, đồng thời so sánh số dư cuối kỳ với thực tế.
+ Chịu trách nhiệm thống kê, tổng hợp và cung cấp các số liệu kế toán khi có yêu cầu.
+ Thực hiện lưu trữ số liệu kế toán theo đúng những quy định.
> Ke toán bán hàng, doanh thu, Công nợ, thuế
- Ghi chép tất cả các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng: ghi sổ chi tiết doanh thu, thuế
Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Mai Dương 38
2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty CPTM Mai Dương 38
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng cả hai hình thức bán buôn và bán lẻ Nhưng chủ yếu là bán buôn.
- Công ty áp dụng hình thức bán buôn qua kho, để khách hàng đến tận kho nhận hàng.
Bán buôn giúp công ty tiêu thụ lượng hàng lớn và tăng cường tính chủ động trong vận chuyển, đồng thời giảm thiểu rủi ro so với việc giao hàng tại kho của người mua.
- Ngoài ra công ty còn áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền tực tiếp khi khách hàng có nhu cầu mua với số lượng nhỏ.
Công ty hiện áp dụng hai phương thức thu tiền: thu tiền ngay cho khách hàng mua lẻ và thu tiền sau cho khách hàng bán buôn, tùy thuộc vào điều khoản ghi trong hợp đồng mua bán.
Công ty khuyến khích khách hàng sử dụng hình thức thanh toán không tiền mặt để giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc sử dụng và bảo quản tiền mặt.
2.2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty CPTM Mai Dương 38
2.2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
❖ Nội dung kế toán doanh thu
Kế toán doanh thu là công việc quan trọng trong việc theo dõi doanh thu hàng ngày, bao gồm kiểm tra và cập nhật các số liệu doanh thu từ bán hàng, ghi chép và hạch toán doanh thu phát sinh, lập phiếu kế toán doanh thu, và báo cáo doanh thu hàng ngày Ngoài ra, kế toán doanh thu còn có trách nhiệm phân loại, lưu giữ và bảo quản các hồ sơ, chứng từ kế toán quan trọng cùng với các loại sổ sách kế toán liên quan.
❖ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Giấy báo nợ, giấy báo có
❖ Tài khoản sử dụng: “Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, và các tài khoản có liên quan: 111, 112, 131, 331
Qúa trình luân chuyển chứng từ trong khâu bán hàng
Sơ đồ 2 3 Lưu đồ quá trình luân chuyển chứng từ trong khâu bán hàng
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
❖ Trích dẫn tài liệu tham khảo tháng 12/2020
Vào ngày 21/12/2020, công ty đã xuất kho bán hàng cho Viện Khoa học Môi trường theo hóa đơn số 0000155, bao gồm các sản phẩm văn phòng phẩm Sau khi lệnh bán hàng được phê duyệt, thủ kho lập phiếu xuất kho để bộ phận vận chuyển giao hàng cho khách Kế toán dựa vào đơn đặt hàng và phiếu xuất kho để lập hóa đơn GTGT, trong đó một liên hoá đơn được giao cho khách hàng Công ty đã đồng ý bán chịu cho khách hàng, dẫn đến việc kế toán ghi nhận doanh thu từ giao dịch này.
Hình 2 1 Hóa đơn GTGT số 0000155
Dicn giãi Tổng doanh thu
0000155 Bán hàng Viện Khoa học
Môi Trường theo hóa đon 0000155
Chứng từ Diền giải Nhật ký chung Số hiệu TK đổi ứng
Số hiệu Ngày thảng Trang SO
21/12 BH00410 21/12 Đán hàng cho Viện khoa học Mõi trường theo hoá dơn số 0000155
Cộng chuyển sang trang sau X X X
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Để hạch toán hóa đơn GTGT vào phần mềm Misa, người dùng cần chọn nghiệp vụ Bán hàng và vào mục Chứng từ bán hàng để nhập liệu hóa đơn Sau khi hoàn tất, phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu vào sổ Nhật ký bán hàng và sổ cái tài khoản 511.
Hình 2 2 Mô tả nghiệp vụ bán hàng trên phần mềm
Sổ nhật kí bán hàng (Trích tháng 12)
Khóa luận tốt nghiệp tại Học viện Ngân hàng được thực hiện bởi CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MAI DƯƠNG 38, có địa chỉ tại số 9 dãy D, khu tập thể Bà Triệu, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Hà Nội.
SỐ NHẬT KÍ BÁN HÀNG Thảng 12 năm 2020
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Kỷ, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Công ty Cỏ Phàn Thương Mại Mai Đương, địa chỉ số 9 dãy D khu tập thể Bà Triệu, Phường Nguyễn Trải, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, đã lập bảng sổ nhật ký bán hàng cho tháng 12/2020.
SÔ CÁI Năm 2020 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ngưòí ghi sổ Ke toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đỏng dấu)
Bảng 2 2 Sổ cái tài khoản 511
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
❖ Ke toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trong tháng 12 năm 2020, công ty không ghi nhận bất kỳ nghiệp vụ nào dẫn đến khoản giảm trừ doanh thu, vì vậy tôi xin phép không đề cập đến vấn đề này trong bài viết.
2.2.2.2 Ke toán giá vốn hàng bán tại công ty CPTM Mai Dương 38
Giá vốn hàng bán là tổng chi phí mà doanh nghiệp phải chi cho quá trình bán hàng trong một kỳ Tại Công ty CPTM Mai Dương 38, giá vốn hàng bán được tính dựa trên trị giá vốn của hàng hóa xuất kho trong kỳ Công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Biên bản giao nhận hàng hóa và các chứng từ kế toán khác
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán và các tài khoản liên quan
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Sơ đồ 2 4 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ qua kho
Chứng từ Diễn giãi Đã ghi
Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có
21/12 Xuat kho bán hàng theo hoá đơn 0000155
Cộng chuyển sang _trang sau
Chứng từ Diễn giài Nhật ký chung So hiệu
21/12 XK00570 21/12 Xuat kho bán hàng theo hoá đơn 0000155 IO 18 156 27,942,678
Cộng chuyền sang trang sau X X X
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
• Quy trình ghi sổ kế toán xác định giá vốn
Hàng ngày, kế toán kiểm tra tính hợp lý và trung thực của các chứng từ như phiếu xuất kho, sau đó ghi chép vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản 632 Định kỳ, dựa vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết, kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 632 Cuối kỳ, từ sổ cái tài khoản và bảng cân đối số phát sinh, kế toán lập Báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp thực hiện hạch toán chi tiết hàng hóa theo từng mã và chủng loại quy cách, giúp quản lý hiệu quả Mỗi mặt hàng được gán một mã riêng, tạo thuận lợi cho việc theo dõi mà không cần mở sổ chi tiết cho từng loại hàng hóa.
-Với phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kì dự trữ, cuối mỗi tháng sẽ thực hiện bút toán giá vốn tính giá vốn qua phần mềm
Cụ thể cuối tháng 12, kế toán vào Misa chọn Kho —► Tính giá xuất kho
Sau khi tính được giá xuất kho, phần mềm sẽ tự động câp nhật hoàn thiện các số liệu trên sổ nhật kí chung, và sổ cái tài khoản 632.
Hình 2 3 Tính giá xuất kho trên phần mềm
> Sổ nhật kí chung nghiệp vụ xuất kho bán hàng theo hoá đơn 0000155
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Dơn vị: CÔNG TY cô PHÂN THƯƠNG MẠI MAl DƯƠNG 38 Địa chi: số 9 dãy D khu tập thể Bà Triệu Phuvng Nguyễn Trãi Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
Năm 2020 Đơn vị tính: VNĐ
Xgưửi ghi so Kc toán trương Giám dổc
(Kỷ họ tên) (Kỷ, họ tên) (Ký, họ tên đóng dấu)
Bảng 2 3 Sổ nhật kí chung nghiệp vụ xuất kho
Bảng 2.4 trình bày sổ cái tài khoản 632 của Công ty Cổ phần Thương mại Mai Dương, có địa chỉ tại số 9 dãy D khu tập thể Bà Triệu, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
SỎ CÁI Năm 2020 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
(Ký, họ tên đóng dấu)
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
2.2.2.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh công ty CPTM Mai Dương 38
Theo Thông tư 133, chi phí quản lý kinh doanh tại doanh nghiệp bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, với yêu cầu doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng loại chi phí Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm lương của nhân viên phòng kế toán, phòng kinh doanh và các chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hóa.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí như lương giám đốc và chi phí điện nước Những khoản chi phí này được ghi nhận tự động qua phần mềm trên các sổ cái tài khoản 6421 và 6422, và được trình bày trong mục Chi phí quản lý kinh doanh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
❖ Chứng từ sổ sách sử dụng
+ Phiếu chi, Phiếu kế toán
❖ Tài khoản sử dụng: “TK 6421 - Chi phí bán hàng
TK 6422 - Chi phí quản lí doanh nghiệp”
Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM Mai Dương 38
Công ty đã tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý và hệ thống, phù hợp với các chính sách và chế độ tài chính kế toán hiện hành Qua quá trình nghiên cứu thực tế kết hợp với lý luận, tôi nhận thấy một số ưu điểm nổi bật trong tổ chức kế toán tại công ty.
❖ Công ty có nguồn nhân lực kế toán nhiều kinh nghiệm, không ngừng học hỏi và sáng tạo
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Là một doanh nghiệp thương mại có hơn mười năm hoạt động, công ty sở hữu đội ngũ nhân viên kế toán dày dạn kinh nghiệm Họ không ngừng nâng cao kỹ năng tin học và thích nghi với sự phát triển công nghệ, từ đó áp dụng hiệu quả vào quy trình làm việc, góp phần nâng cao năng suất công việc rõ rệt.
Công ty luôn xem các quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính là nền tảng cho công tác kế toán Nhân viên không ngừng học hỏi và cập nhật những thay đổi trong quy định, đồng thời áp dụng các văn bản luật mới vào thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp.
Phòng Tài chính - Kế toán hoạt động hiệu quả và linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng để nhanh chóng giải quyết các vấn đề phát sinh Hàng tháng, phòng kế toán cung cấp thông tin kịp thời qua các báo cáo cho ban quản lý, giúp lãnh đạo công ty đưa ra quyết định chính xác và áp dụng biện pháp thích hợp nhằm điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh.
❖ Hiệu quả trong khâu chứng từ và luân chuyển chứng từ
Các chứng từ kế toán phải đáp ứng tiêu chuẩn pháp lý và theo mẫu Bộ Tài chính quy định Việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế được thực hiện đúng quy trình và bài bản Sau khi ghi chép, các chứng từ này được sắp xếp và lưu trữ cẩn thận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đối chiếu giữa chứng từ và sổ sách kế toán khi có thắc mắc hoặc nhầm lẫn.
Công ty CPTM Mai Dương 38 áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình, đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài chính.
Công ty đã khéo léo lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình Hiện tại, công ty đang áp dụng “Hệ thống tài khoản kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” theo Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hình thức sổ này rất phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp đáp ứng hiệu quả nhu cầu quản lý hoạt động doanh nghiệp và phù hợp với nguồn nhân lực hiện có.
2.3.2 Một số hạn chế tồn tại
Thứ nhất: Công ty tính giá xuất kho theo PP bình quân gia quyền
Công ty sử dụng phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ để xác định giá xuất kho, tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là gây ra sự sai lệch trong giá trị hàng hóa Việc tính giá xuất kho được thực hiện vào cuối tháng tạo áp lực cho các bộ phận kế toán, đồng thời làm ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Thứ hai: Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Công ty chưa thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, mặc dù trong lĩnh vực thương mại, việc nhập khẩu lô hàng lớn và bán ra theo đơn đặt hàng của khách hàng là phổ biến Sự biến động giá cả thị trường hàng ngày có thể làm giảm giá trị hàng hóa, dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp khi hàng hóa không được bảo vệ khỏi sự giảm giá.
Thứ ba: Công ty chưa chú trọng đến việc thiết lập các chính sách ưu đãi thu hút khách hàng.
Hiện tại, công ty chưa có chính sách chiết khấu cho khách hàng mua số lượng lớn hoặc thanh toán sớm, điều này tạo bất lợi trong việc thu hút khách hàng mới so với các doanh nghiệp khác trong ngành Chính sách không hấp dẫn có thể làm giảm động lực thanh toán đúng hạn của khách hàng, dẫn đến khó khăn về nguồn vốn cho công ty trong hoạt động kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Công ty hiện không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho các đơn hàng lớn, điều này đã dẫn đến việc giảm số lượng tiêu thụ và doanh thu bán hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Thứ tư: Bộ máy kế toán chưa thực hiện được yêu cầu Bất kiêm nghiệm
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường giao vị trí kế toán tổng hợp cho Phó giám đốc, người đồng thời đảm nhiệm vai trò thủ quỹ Điều này dẫn đến khối lượng công việc lớn và gây khó khăn trong việc đảm bảo tính minh bạch tài chính cho công ty.
Bộ máy kế toán hiện tại còn thiếu bộ phận kế toán quản trị, dẫn đến những thiếu sót trong việc phân tích và dự đoán thị trường, cũng như trong việc xây dựng các chính sách và chiến lược phát triển bền vững cho tương lai.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Trong quá trình nghiên cứu chương 1 về lý luận cơ bản trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, cùng với việc phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng ở chương 2, chúng tôi đã nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại tại công ty Dựa trên những phát hiện này, chương 3 sẽ đưa ra các ý kiến góp ý nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy thế mạnh của doanh nghiệp.
SV: Phan Thị Thắm Lớp: K20KTI
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng