Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại CTCK Rồng Việt Đề tài được nghiên cứu tại CTCK Rồng Việt, dựa trên các thông tin trực tiếptại công ty, báo cáo tài chính v
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO æ^ɑ^^ -
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CTCP CHỨNG KHOÁN RÒNG VIỆT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp: K20CLCE - Khoa Tài Chính
Khóa học: 2017-2021
Mã sinh viên: 20A4010916
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Thanh Phương
Hà Nội, tháng 5 năm 2021
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO ^^H^^ -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CTCP CHỨNG KHOÁN RÒNG VIỆT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp: K20CLCE - Khoa Tài Chính
Khóa học: 2017-2021
Mã sinh viên: 20A4010916
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Thanh Phương
Hà Nội, tháng 5 năm 2021
Trang 3Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và hỗ trợ nhiệt tình của anh ĐặngQuang Đông và các anh chị làm việc tại CTCK Rồng Việt trong thời gian thực tập.Ngoài ra, em muốn gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giảng viên tại Học viện Ngânhàng đã truyền đạt nhưng kiến thức và kinh nghiệm hữu ích làm hành trang giúp emhoàn thành đợt thực tập này Đặc biệt, PGS TS Nguyễn Thanh Phương đã giúp đỡ
em rất nhiều trong bài báo cáo thực tập lần này
Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với công việc thực tếnên khó có thể tránh khói các thiếu sót trong quá trình làm việc, em rất mong nhậnđược sự đóng góp giúp đỡ đến từ quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Lời cam đoan
Em xin cam kết đây là bài báo cáo của riêng em qua các nghiên cứu và phântích một cách trung thực tại nơi thực tập Các số liệu được tìm hiểu và sử dụng trongbáo cáo có nguồn gốc rõ ràng và đã được công bố theo đúng qui định hiện hành Cácthông tin được đề cập trong bài báo cáo và các trích dẫn đã được đầy đủ và đúng quiđịnh
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huy Hoàng
ii
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3
1.1 VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3
1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán 3
1.1.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán 3
1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán 5
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán 7
1.2 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN 9
1.2.1 Khái niệm môi giới chứng khoán 9
1.2.2 Quy trình môi giới chứng khoán 10
1.2.3 Các hình thức môi giới hiện hành 12
1.2.4 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán 14
1.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN 17
1.3.1 Quan niệm về hiệu quả dịch vụ môi giới chứng khoán 17
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả của hoạt động môi giới chứng khoán 18
1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CTCP CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT 30
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT 30
2.1.1 Giới thiệu chung 30
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 31
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh 33
2.1.5 Giải thưởng đạt được 34
2.1.6 Mạng lưới hoạt động 35
2.1.7 Tình hình tài chính 36
2.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CTCP CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT 40
Trang 62.2.1 Các chỉ tiêu định tính 40
2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng 46
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CTCP CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT 52 2.3.1 Ket quả đạt được 52
2.3.2 Hạn chế 59
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CTCP CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT 67
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN 67
3.1.1 Mục tiêu phát triển 67
3.1.2 Chiến lược phát triển 67
3.1.3 Ke hoạch tài chính năm 2021 70
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CTCK RỒNGVIỆT 71
3.2.1 Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao 71
3.2.2 Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin 71
3.2.3 Tăng cường tính năng động và sáng tạo trong việc tiếp thị sản phẩm dịch vụ 72
3.2.4 Tối ưu hóa chi phí giao dịch và lãi suất Margin 73
3.2.5 Nâng cấp cơ sở vật chất và mở rộng phạm vi hoạt động 73
3.2.6 Nâng cao chất lượng tư vấn và đa dạng hóa phương pháp tư vấn 74
3.2.7 Tăng vốn điều lệ 74
3.3 MỘT SÓ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN PHÁP LÝ 75
3.3.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách tạo điều kiện cho TTCK phát triển 75
3.3.2 Nâng cấp hệ thống phần mềm 75
3.3.3 Đẩy nhanh tiến độ hợp nhất hai sở giao dịch chứng khoán 76
3.3.4 Phát triển sản phẩm dịch vụ mới 76
3.3.5 Tăng cường cổ phần hóa doanh nghiệp, thoái vốn nhà nước 76
3.3.6 Đưa ra những giải pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh COVID-19 77
3.3.7 Tạo điều kiện phát triển cho các CTCK trên thị trường 77
KẾT LUẬN 79
iv
Trang 7DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC 82
Trang 8HĐKDCK Hoạt động kinh doanh chứng khoán
Trang 9Trang
Bảng 2.1 (Các mốc thời gian quan trọng) 32
Bảng 2.2 (Giải thưởng tiêu biểu) 34-35
Bảng 2.3 (Thị phần môi giới của Rồng Việt giai
Bảng 2.4 (Doanh thu Hoạt động môi giới của
Rồng Việt giai đoạn 2018-2020) 49Bảng 2.5 (Lợi nhuận Hoạt động môi giới của
Rồng Việt giai đoạn 2018-2020) 51
Bảng 2.6 (Biểu phí giao dịch hiện Rồng Việt
Bảng 3.1 (Kế hoạch tài chính năm 2021 của
DANH MỤC BANG
Trang 10Hình 2.9 (Mức độ hài lòng về chất lượng nhân
DANH MỤC HÌNH
viii
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với tuổi đời hơn 20 năm, TTCK Việt Nam dần hoàn thiện và khẳng định vaitrò
là một mắt xích huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế, góp phần quan trọng vào
sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội cả nước Hơn nữa, TTCK cũng đượcxem
là một kênh đầu tư hữu hiệu cho khoản tiền nhàn rỗi của các nhà đầu tư, đặc biệttrong năm 2020 khi TTCK Việt Nam liên tục tạo nên những kỷ lục mới
Song hành với sự phát triển của TTCK, ngày càng nhiều CTCK cũng đượcthành
lập với mục đích trung gian dẫn vốn giữa các chủ thể trên thị trường, sự xuất hiệncủa
các CTCK đã và đang góp phần không nhỏ vào việc xây dựng và ổn định hóa thịtrường Trong đó, môi giới chứng khoán được xem là nghiệp vụ quan trọng củaCTCK, mang lại doanh thu chính cho công ty cũng như đóng góp đáng kể vào sựphát
triển của bản thân CTCK nói riêng và TTCK nói chung Có thể nhận xét rằng, môigiới là hoạt động cần được tập trung khai thác và phát triển về chất lượng cũng nhưquy mô và việc chú trọng phát triển này còn đặc biệt cần thiết hơn trong bối cảnhcạnh tranh gay gắt trên TTCK như hiện nay Vì vậy, trong quá trình thực tập tạiCTCP
Chứng khoán Rồng Việt em đã nhận thấy được những tồn tại và lợi thế của CTCK
Rồng Việt cũng như các yếu tố thực tiễn của TTCK, từ đó lựa chọn đề tài “Hiệu
quả
hoạt động môi giới chứng khoán tại CTCP Chứng khoán Rồng Việt” làm chủ đề
nghiên cứu cho Khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài nghiên cứu này, em mong rằng CTCK Rồng Việt sẽ xem xét và khắcphục những tồn tại và nguyên nhân để từ đó tìm ra giải pháp phù hợp nhất với mụcđích nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty Cụ thể, các
Trang 123 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại
CTCK
Rồng Việt
Bài luận văn nghiên cứu những kết quả tích cực cũng như tìm ra một số điểmcòn hạn chế về tình hình hoạt động môi giới chứng khoán tại Rồng Việt, sau đó đưa
ra đánh giá nhận xét và đề xuất giải pháp cho công ty
4 Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại CTCK
Rồng Việt
Đề tài được nghiên cứu tại CTCK Rồng Việt, dựa trên các thông tin trực tiếptại
công ty, báo cáo tài chính và báo cáo thường niên trong giai đoạn năm 2017-2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu được sử dụng phương pháp định tính, đồng thời, phương pháp
so sánh, phương pháp phân tích thực tiễn và phân tích báo cáo tài chính, kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp cũng được áp dụng Bên cạnh đó, các dữ liệucũng
được minh họa một cách sinh động hơn thông qua các bảng biểu và đồ thị giúp chothông tin được thể hiện rõ ràng nhất
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả đề tài giúp cho đội ngũ lãnh đạo của Rồng Việt nhận thấy thực trạngvề
tình hình hoạt động môi giới chứng khoán tại CTCK Rồng Việt trong thời gian vừaqua, trên cơ sở đó, tìm ra và áp dụng các giải pháp phù hợp về sản phẩm - dịch vụhướng đến sự phát triển tích cực của công ty
7 Ket cấu đề tài
Ngoài các mục Mở đầu, Kết luận, danh mục viết tắt, danh mục sơ đồ và bảngbiểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luân về hiệu quả hoạt đông môi giới chứng khoán tại Công ty Chứng khoán
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt đông môi giới chứng khoán tại
2
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG
KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán
Thị trường chứng khoán Việt Nam, trải qua gần 20 năm phát triển, đã và đangkhẳng định vai trò quan trọng sau khi Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM(TTGDCK TP Hồ Chí Minh) chính thức đi vào hoạt động vào ngày 28/7/2000, thựchiện phiên giao dịch đầu tiên với 2 mã cổ phiếu REE và SAM
Theo quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán tại Việt Namquy định: “Công ty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn thànhlập hợp pháp tại Việt Nam, được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép thựchiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán như môi giới chứng khoán,
tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứngkhoán”
Công ty chứng khoán được hiểu là “tổ chức tài chính trung gian được thànhlập
hợp pháp và thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán” (Tô Kim Ngọc và Nguyễn Thanh Phương, 2015)
Theo cách hiểu đơn giản hơn, Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chínhtrung gian trên thị trường chứng khoán, thực hiện các hoạt động trung gian chủ yếunhư mua bán hay môi giới chứng khoán cho nhà đầu tư để nhận doanh thu từ hoahồng đến từ hoạt động bán chứng khoán, phát hành và bảo lãnh chứng khoán, tư vấnđầu tư và quản lý quỹ đầu tư
1.1.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán mang tính chất là một tổ chức tài chính trung gian làmcầu nối giữa người cần vốn và người có vốn, đồng thời, hoạt động trên một thịtrường
có mức độ nhạy cảm cao góp phần ảnh hưởng mãnh mẽ đến nền kinh tế Vì vậy,khác
với các loại hình kinh doanh lĩnh vực khác trên thị trường, Công ty chứng khoán
Trang 14• Quy định về vốn
Doanh nghiệp muốn kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán cần đáp ứng yêucầu về mức vốn pháp định nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh chứngkhoán
có đầy đủ tiềm lực tài chính để thực hiện hiệu quả các hoạt động kinh doanh cũngnhư bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng đầu tư
• Đặc điểm nhân sự
Với đặc điểm là một lĩnh vực hoạt động phức tạp, có độ rủi ro cao và mức độảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống kinh tế xã hội, vì vậy yêu cầu nhân sự phải cótrình
độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp tốt và giấy phép hành nghề được cấp bởi cơquan có thẩm quyền
Ngoài ra, vị trí lãnh đạo phải đáp ứng các tiêu chuẩn về kinh nghiệm làm việctrong lĩnh vực tài chính, Chứng chỉ hành nghề, không vi phạm pháp luật và không bị
xử phạt theo luật chứng khoán trong 6 tháng gần nhất
• Xung đột lợi ích giữa khách hàng và công ty chứng khoán
Thuật ngữ xung đột lợi ích đã xuất hiện rất lâu trong hoạt động của TTCK,theo
Nowrrman S Poser: “xung đột lợi ích chỉ một tình trạng mà trong đó các lợi ích của
một người có thể xung đột với một nhiệm vụ ủy thác mà họ phải gánh chịu, hoặc trong đó một người có khả năng mâu thuẫn nhiệm vụ ủy thác cho hai hoặc nhiều người”.
4
Trang 15lãnh phát hành hay tư vấn đầu tư và cả hoạt động tự doanh, điều này sẽ dễ dàng dẫnđến xung đột lợi ích.
Khi nói về đặc điểm của xung đột lợi ích trong quá trình hoạt động của CTCK,nghiên cứu “Xung Đột Lợi Ích Trong Quá Trình Hoạt Động Của Công Ty ChứngKhoán Theo Pháp Luật Việt Nam” của Phan Phương Nam (2018) chỉ ra rằng:
- Xung đột lợi ích luôn có sự tiềm ẩn mâu thuẫn về lợi ích trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của CTCK
- Xung đột lợi ích có thể xuất hiện trong mối quan hệ giữa CTCK - khách hàngnhưng cũng có thể xuất hiện bởi mối quan hệ giữa khách hàng - CTCK -khách hàng
- Xung đột lợi ích có thể xuất hiện trong quá trình thực hiện các nghĩa vụ củaCTCK với thực hiện quyền kinh doanh của CTCK hoặc trong quá trìnhCTCK
thực hiện nghĩa vụ của nó với các khách hàng
Có thể kết luận rằng xung đột lợi ích là một đặc trưng trong hoạt động cungcấp
dịch vụ của CTCK và gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ của CTCKcũng
như làm sai lệch quy luật hình thành giá chứng khoán (theo quy luật về giá)
1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán
• Đối với nhà đầu tư
Khi tham gia vào một thị trường triển vọng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ronhư
TTCK, các nhà đầu tư phải chấp nhận đánh đổi rủi ro và lợi nhuận trong suốt quátrình đầu tư Đặc biệt, việc tối đa hóa lợi nhuận đầu tư chứng khoán với mức rủi rocho phép đối với các nhà đầu tư chưa có kinh nghiệm là rất khó khăn
Vì vậy, CTCK cung cấp dịch vụ môi giới mang lại lợi ích rất lớn cho nhà đầu
tư trong việc cung cấp thông tin hữu ích, tư vấn đầu tư cho khách hàng dựa trên cáckiến thức chuyên môn và uy tín nghề nghiệp giúp khách hàng giảm thiểu rủi ro để cóthể tối ưu hóa tỷ suất sinh lời
• Đối với doanh nghiệp phát hành
Các doanh nghiệp phát hành có mục tiêu huy động vốn đầu tư thông qua việc
Trang 16cho các nhà tổ chức phát hành thông qua hình thức đại lý phát hành, bảo lãnh pháthành.
Nguyên tắc trung gian của TTCK yêu cầu nhà phát hành và nhà đầu tư phảitrao
đổi thông qua các trung gian mua bán, đó chính là các CTCK Qua công việc này,công ty chứng khoán giữ vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thôngqua TTCK
• Đối với nền kinh tế
Các công ty chứng khoán đóng vai trò như một tổ chức trung gian giữa nhàđầu
tư và tổ chức phát hành, cung cấp kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh
tế Số tiền nhàn rỗi của các nhà đầu tư khi mua chứng khoán sẽ được được các tổchức phát hành sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh qua đó góp phần quantrọng vào quá trình mở rộng sản xuất xã hội và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếquốc dân Ngoài ra, Chính phủ và chính quyền địa phương cũng có thể huy độngnguồn vốn để tiến hành nâng cao chất lượng hạ tầng kinh tế, phục vụ cho nhu cầuchung của xã hội
• Đối với cơ quan quản lý thị trường
Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin về thị trường chứng khoáncho các cơ quan quản lý thị trường Các công ty chứng khoán thực hiện được vai trònày bởi vì họ vừa là người bảo lãnh phát hành cho các chứng khoán mới, vừa làtrung
gian mua bán chứng khoán và thực hiện các giao dịch trên thị trường Một trongnhững yêu cầu của thị trường chứng khoán là các thông tin cần phải được công khaihoá dưới sự giám sát của các cơ quan quản lý thị trường Việc cung cấp thông tinvừa
là quy định của hệ thống luật pháp, vừa là nguyên tắc nghề nghiệp của các công tychứng khoán vì công ty chứng khoán cần phải minh bạch và công khai trong hoạtđộng Các thông tin công ty chứng khoán có thể cung cấp bao gồm thông tin về cácgiao dịch mua, bán trên thị trường, thông tin về các cổ phiếu trái phiếu và tổ chức
6
Trang 17• Đối với thị trường chứng khoán
Tạo lập giá cả, điều tiết thị trường: Người mua và bán chứng khoán trên thị
trường không được giao dịch trực tiếp mà phải thông qua các trung gian, chính làcác
công ty chứng khoán Giá cả của các chứng khoán đều đã được định giá bởi cáccông
ty chứng khoán thông qua giao dịch giữa công ty chứng khoán và nhà phát hành trênthị trường sơ cấp
Tăng tính thanh khoản cho tài sản tài chính: Các công ty chứng khoán đóng
vai
trò tạo ra cơ chế giao dịch giúp tăng tính thanh khoản trên thị trường chứng khoán.Công ty chứng khoán giúp các nhà phát hành huy động được lượng vốn lớn cho hoạtđộng sản xuất đầu tư và tăng tính thanh khoản của tài sản tài chính, thông qua việcbảo lãnh phát hành, chứng khoán hóa trên thị trường sơ cấp Trên thị trường thứ cấp,các công ty chứng khoán giúp nhà đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành tiền vàngược
lại giúp làm tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán
• Môi giới chứng khoán
Hoạt động môi giới chứng khoán là hoạt động trong đó công ty chứng khoánđóng vai trò trung gian tiến hành các lệnh mua bán cho khách hàng (nhà đầu tư) vàđại diện cho khách hàng thực hiện giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở giaodịch chứng khoán hoặc thị trường OTC
Khách hàng sẽ là người tự đưa ra quyết định cuối cùng về các quyết định giaodịch như giá mua bán, khối lượng, giá cả và sẽ chịu trách nhiệm về kết quả giao dịchcủa mình Tiền hoa hồng của dịch vụ môi giới được tính dựa trên doanh số mua, bánchứng khoán thực hiện cho khách hàng
• Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là hoạt động trong đó công ty chứng khoán sẽgiúp các nhà phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ
Trang 18• Tự doanh chứng khoán
Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là hoạt động của các công ty chứng khoán tựmua bán chứng khoán bằng nguồn vốn của mình để hưởng lợi cũng như chấp nhậnmức độ rủi ro nhất định về quyết định đó Vì vậy, hoạt động này yêu cầu một nguồnvốn rất lớn cùng với trình độ chuyên cao của đội ngũ nhân viên để có thể đưa ranhững phân tích chính xác nhất, phục vụ cho việc đầu tư của công ty
Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán được thực hiện song song với nghiệp vụ môigiới và tư vấn đầu tư cho khách hàng, phục vụ cho lợi ích của khách hàng, đồngthời,
cũng là phục vụ cho bản thân công ty Vì vậy, trong quá trình hoạt động khó có thểtránh khỏi những xung đột lợi ích giữa thực hiện giao dịch cho khách hàng và giaodịch tự doanh của công ty Do đó, luật pháp các nước qui định về việc ưu tiên thựchiện lệnh giao dịch của khách hàng trước lệnh của công ty hay về việc tách biệt công
ty môi giới chứng khoán và công ty tự doanh chứng khoán
• Tư vấn đầu tư chứng khoán
Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc thu thập, chọn lọc các thông tin thị trườngtrước khi đưa ra phân tích và khuyến nghị mua bán, nắm giữ chứng khoán hoặc pháthành những ấn phẩm có liên quan đến chứng khoán cho khách hàng Hoạt động nàyđòi hỏi không chỉ kiến thức chuyên môn và kinh nghiệp đầu tư mà còn đạo đức nghềnghiệp cao do đặc thù kinh doanh chứng khoán
• Lưu ký chứng khoán
Lưu ký chứng khoán là hoạt động nhận ký gửi, bảo quản an toàn, chuyển giao
và ghi nhận sở hữu chứng khoán của khác hàng trên hệ thống tài khoản lưu ký
8
Trang 19• Quản lý danh mục đầu tư
Là việc công ty chứng khoán quản lý vốn của khách hàng thông qua mua bánchứng khoán vì quyền lợi của khách hàng Công ty chứng khoán được thu phí dịch
vụ quản lý quỹ đầu tư Công ty chứng khoán khi quản lý danh mục đầu tư chịu tráchnhiệm về danh mục đầu tư cho cá nhân hoặc tổ chức nhằm đạt được lợi nhuận tốtnhất vào bất cứ thời điểm nào Tuy nhiên, công ty chứng khoán không có tráchnhiệm
đền bù rủi ro do sự suy giảm của giá trị danh mục Như vậy, thực chất công ty chứngkhoán quản lý danh mục đầu tư là việc công ty nghiên cứu, lựa chọn cách thức kếthợp các loại chứng khoán riêng lẻ với các mức bù rủi ro khác nhau vào một danhmục
để giảm rủi ro đầu tư hoặc để tăng lợi nhuận kỳ vọng cho danh mục đầu tư màkhông
làm tăng rủi ro tương ứng
1.2 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
1.2.1 Khái niệm môi giới chứng khoán
“Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoáncho khách hàng”, theo Khoản 29 Điều 4 Luật chứng khoán số 54 năm 2019
Cụ thể, công ty chứng khoán sẽ chuyển các lệnh mua bán của khách hàng vào
Sở giao dịch chứng khoán và hưởng chi phí hoa hồng môi giới sau khi nhận lệnhmua
bán từ khách hàng Hoạt động này cần tuân thủ một số nguyên tắc gồm: Ký kết hợpđồng dich vụ với khách hàng, Mở tài khoản chứng khoán, Nhận lệnh giao dịchchứng
khoán, Thanh toán và quyết toán các doanh vụ, Cung cấp các giấy chứng nhậnchứng
khoán
Trong hoạt động môi giới chứng khoán, khách hàng sẽ quyết định mua bán đểnhân viên môi giới, đứng tên mình, thực hiện lệnh theo yêu cầu của khách hàng.Nhân
viên môi giới chỉ được phép thu phí dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng
Khác với môi giới trong các lĩnh vực khác, môi giới chứng khoán là hoạt động
Trang 20và phát triển của hoạt động môi giới chứng khoán sẽ tác động tích cực đến sự pháttriển và hoàn thiện thị trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nóichung.
1.2.2 Quy trình môi giới chứng khoánZ -∖
Mở tài khoản Nhận lệnh
của khách hàng
Thực hiện lệnh
Xác nhận kết quả thực hiện lệnh
Hình 1.1: Quy trình môi giới chứng khoán
Bước 1: Mở tài khoản
Công ty chứng khoán làm thủ tục mở tài khoản giao dịch cho khách hàng dựatrên Giấy đề nghị mở tài khoản (bao gồm các thông tin theo luật pháp quy định cùngvới các thông tin khác tùy vào yêu cầu riêng của từng CTCK) và hợp đồng được haibên ký kết có nội dung được quy định tại mẫu đơn được soạn sẵn bởi công ty Sau
đó, các thông tin khách hàng cung cấp phải được bộ phận quản lý tài khoản kiểm tratính chính xác của thông tin, đồng thời các thay đổi về thông tin trong quá trình hoạtđộng của tài khoản cũng cần được cập nhật nhanh nhất Cuối cùng, CTCK sẽ cungcấp mã số tài khoản, mật khẩu và các hình thức bảo mật cấp hai khi sử dụng chokhách hàng
Trường hợp khách hàng đang sở hữu trước đó các chứng khoán và muốn tiếptục giao dịch các chứng khoán này, khách hàng cần tiến hành ký hợp đồng lưu kýchứng khoán để công ty chứng khoán mở tài khoản lưu ký cho khách hàng Hiệnnay,
tài khoản giao dịch chứng khoán được chia thành nhiều loại khác nhau:
• Tài khoản tiền mặt được sử dụng rộng rãi nhất và có tính chất tương tự một tài
khoản tiền gửi thanh toán của ngân hàng Khách hàng có thể sử dụng tàikhoản
này để mua bán các loại chứng khoán với điều kiện khách hàng phải thanh
10
Trang 21• Tài khoản ký quỹ là loại tài khoản dung để giao dịch chứng khoán có ký quỹ.
Để mua chứng khoán, khách hàng cần ký quỹ một tỷ lệ % tiền trên giá trịchứng khoán mua và vay ngân hàng số còn lại Vì vậy, khách hàng có thểmua
được chứng khoán có giá trị cao hơn nhiều lần so với số tiền ký quỹ
Bước 2: Nhận lệnh của khách hàng
Lệnh giao dịch được coi là chỉ thị của khách hàng dành cho công ty chứngkhoán Khách hàng có quyền lựa chọn phương thức đặt lệnh giao dịch chứng khoánnhư điền phiếu lệnh theo mẫu in sẵn hay đặt lệnh trên hệ thống giao dịch trực tuyến(website hoặc ứng dụng điện thoại) hay qua cuộc gọi và tin nhắn điện thoại đượccung
cấp bởi công ty và lệnh này cần đáp ứng đủ các nội dung quy định theo mẫu công tychứng khoán Đó là những điều kiện đảm bảo an toàn cho CTCK cũng như tạo điềukiện cho khách hàng an tâm khi phát lệnh
Mẫu lệnh cần bao gồm các thông tin cơ bản như sau:
• Lệnh mua hoặc bán: Từ “mua” hay “bán” sẽ được thể hiện bằng các chữ cáiviết tắt “B” và “S” và được phân biệt bằng hai màu mực trên hai màu giấy insẵn khác nhau để dễ phân biệt hoặc được phân biệt bằng hai màu minh họakhác nhau trên các nền tảng giao dịch số như ứng dụng điện thoại hoặcwebsite
• Số lượng chứng khoán muốn giao dịch: Số lượng sẽ được thể hiện bằng cáccon số và khối lượng đặt lệnh cần phải là bội số của 100 sẽ được coi là lôchẵn
• Mã chứng khoán bằng ký hiệu: Tên của chứng khoán thường được viết bằngchữ hoặc ký hiệu gồm 3 ký tự đã được mã hóa và đăng ký trước
• Số tài khoản khách hàng, tên tài khoản và ngày giao dịch
• Giá yêu cầu của khách hàng
Bước 3: Thực hiện lệnh
Công ty chứng khoán cần kiểm tra các thông tin khách hàng cung cấp trên lệnhgiao dịch như chữ ký, đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá số dư tài khoản lưu kýchứng
khoán khi khách hàng đặt bán hoặc số dư tiền khi khách hàng đặt mua chứng khoán
Trang 22đại diện công ty tại SGDCK sẽ nhập lệnh mới kèm số hiệu lệnh gốc Lệnh mới sẽđược thực hiện nếu lệnh gốc chưa được khớp thành công.
Trên thị trường OTC, việc mua bán sẽ dựa trên thỏa thuận giữa khách hàng vàCTCK nếu công ty này là người tạo thị trường hay giữa CTCK này các nhà tạo thịtrường cho loại chứng khoán mà khách hàng giao dịch
Bước 4: Xác nhận kết quả thực hiện lệnh
Sau mỗi lệnh được thực hiện xong, CTCK sẽ gửi cho khách hàng thực hiệngiao
dịch chứng khoán phiếu xác nhận đã thi hành xong lệnh (tương đương một hóa đơnhẹn thanh toán với khách hàng)
Bước 5: Thanh toán bù trừ giao dịch
Sau mỗi ngày giao dịch, kết quả giao dịch chứng khoán của Sở giao dịchchứng
khoán được chuyển tới Trung tâm lưu ký để tiến hàng bù trừ thanh toán, việc bù trừthanh toán sẽ được thực hiện thông qua hệ thống tài khoản của các công ty chứngkhoán Kết quả bù trừ sẽ được in ra chứng từ thanh toán gửi tới công ty chứng khoánnhư một cơ sở để thanh toán giá trị giao dịch, phí thuế giao dịch với khách hàng
Bước 6: Thanh toán và giao nhận chứng khoán
Đến ngày thanh toán, giao dịch mua bán chứng khoán sẽ được các CTCK thựchiện thông qua ngân hàng chỉ định thanh toán và giao chứng khoán theo hình thứcchuyển khoản tại TTLKCK CTCK sẽ thanh toán tiền và quyền sở hữu chứng khoáncho khách hàng thông qua hệ thống tài khoản khách hàng mở tại CTCK
1.2.3 Các hình thức môi giới hiện hành
1.2.3.1 Môi giới trên sàn giao dịch
• Môi giới lập giá
Môi giới lập giá là hình thức nhà môi giới sẽ tạo thị trường liên tục, môi giớivà
kinh doanh chứng khoán bằng cách chủ động tìm kiếm và kết nối người mua vớingười bán chứng khoán thông qua lệnh chào mua - chào bán Nhà môi giới lập giásẽ
hưởng doanh thu từ hoạt động lập giá bao gồm phí giao dịch và chênh lệch giữa giáđặt mua và giá đặt bán của hai bên giao dịch
12
Trang 23khoán nào Do khối lượng lệnh cần xử lý tại các SGDCK đôi khi rất nhiều và cáccông ty chứng khoán không đủ khả năng đảm nhận hết lượng khách hàng, cácCTCK
sẽ ký hợp đồng với các nhà môi giới độc lập để thực hiện lệnh cho khách hàng củamình và thanh toán một khoản tiền cố định cho những cá nhân này Cái tên môi giới
2 Đôla do ban đầu mỗi nhà môi giới độc lập sẽ nhận được 2 đôla cho mỗi lô chẵnchứng khoán (100 cổ phiếu) thực hiện được
• Môi giới thông thường
Đây là hình thức môi giới phổ biến nhất trên TTCK, đóng vai trò chủ đạo tronghoạt động MGCK và được các CTCK tập trung áp dụng phát triển nhất HĐMG nàybản chất là việc mua bán chứng khoán hộ cho khách hàng và thu phí giao dịch,thường
diễn ra trên thị trường tập trung (SGDCK) Các tài sản tài chính đều xuất phát vàthông qua nhân viên môi giới thông thường trước khi cung cấp tới khách hàng.Với hình thức này, khách hàng sẽ phải đặt lệnh thông qua nhân viên môi giớitrước khi lệnh này dược CTCK chuyển tới SGDCK Tại trung tâm giao dịch, lệnhcủa
khách hàng sẽ được khớp về mức giá, khối lượng và thời gian để tìm được lệnh đốiứng và CTCK sẽ tiến hành thanh toán và lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư nếulệnh
được khớp thành công
1.2.3.2 Môi giới trên thị trường OTC (phi tập trung)
Trên thị trường OTC, hoạt động môi giới chứng khoán được thể hiện thôngqua
vai trò tạo lập thị trường Các nhà tạo lập thị trường được hiểu là những người muabán một loại chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận và tự chịu rủi ro đồng thời tạo tínhthanh khoản cho chứng khoán bằng cách duy trì giao dịch liên tục cho các chứngkhoán thông qua việc thường xuyên nắm giữa một lượng chứng khoán nhất định mà
họ tạo lập để sẵn sàng giao dịch với khách hàng để hưởng chênh lệch giá
Các nhà tạo lập thị trường cần được sự cho phép hoạt động từ các cơ quan cóthẩm quyển, phải đạt được các yêu cầu theo văn bản pháp luật trên thị trường thựchiện các chức năng đặc thù của nhà tạo lập thị trường, và hơn hết, phải tuân thủ
Trang 24khoán Khác với SGDCK chỉ có một nhà tạo lập cho một loại chứng khoán, điều nàygóp phần quan trọng làm tăng tính thanh khoản của chứng khoán trên thị trườngOTC.
Nhà tạo lập thị trường có thể đóng vai trò là một bên trong một giao dịch nếuthị trường chỉ có người mua hoặc chỉ có người bán chứng khoán thực hiện giao dịchbằng chính tài khoản của mình Nhà tạo lập thị trường sẽ hưởng khoản tiền chênhlệch giữa giá chào bán của mình và giá khách hàng phải trả
Ngoài ra, nhà tạo lập thị trường còn có thể thực hiện việc sắp xếp các giao dịchcho người mua và người bán chứng khoán thông qua hệ thống công nghệ trên thịtrường và hưởng hoa hồng Hoạt động môi giới này không được coi là giao dịchmua
bán mà chỉ là việc sắp xếp các giao dịch cho khách hàng Tuy nhiên, hai hoạt độngtrên không được phép thực hiện trong cùng một giao dịch
1.2.4 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán
1.2.4.1 Đối với nhà đầu tư
• Giảm thiểu chi phí giao dịch
Không giống như các loại hàng hóa thông thường được giao dịch dựa trên mụcđích sử dụng của người mua, các chứng khoán là loại hàng hóa đặc biệt và duy nhấtđược người mua và người bán trao đổi trên TTCK Rào càn đối với các nhà đầu tư làviệc định giá các chứng khoán này bởi chúng không có giá trị sử dụng như các hànghóa thông thường, mà họ cần thẩm định giá trị của chứng khoán dựa trên các thôngtin, diễn biến thị trường hoặc tham gia các lớp đào tạo kỹ năng phân tích chứngkhoán
Các nhà đầu tư cần phải vô cùng nhạy bén với tình hình diễn biến của thị trường đểnắm bắt cơ hội tốt nhất bởi các giao dịch mua bán chứng khoán diễn ra liên tục từnggiây từng phút trên thị trường Vì vậy, việc thu thập và xử lý những nguồn dữ liệu đadạng về chứng khoán và doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng trong việc tìm ra cơ hộiđầu tư tốt nhất
Các nhà môi giới chứng khoán (các trung gian tài chính kết nối người mua vàngười bán) đóng vai trò quan trọng giúp cho các nhà đầu tư tiết kiệm các chi phígiao
dịch, đồng thời góp phần làm tăng khả năng thanh khoản cho TTCK
14
Trang 25các nhà môi giới sẽ là người tiếp cận và xử lý nhưng thông tin liên quan đến thịtrường, chứng khoán niêm yết và các thông tin liên quan khác để cung cấp chokhách
hàng ra quyết định mua bán cuối cùng
Trong nhiều trường hợp, nhà môi giới còn có thể đề xuất những tài sản tàichính
đơn lẻ khác trong danh mục đầu tư với mục đích giảm thiểu rủi ro hoặc tối đa hóalợi
nhuận trong nhưng tình hình cụ thể Ngoài ra, nhà môi giới là người nắm bắt rõ nhấttâm lí đầu tư và khẩu vị của khách hàng cũng như mục tiêu tài chính để làm cơ sởđưa ra những khuyến nghị và chiến lược phù hợp nhất cho từng cá nhân
Đối với nhà đầu tư chứng khoán mới, môi giới chứng khoán có thể được gọi là
“người thầy” đầu tiên đối với họ Những người thầy này sẽ dìu dắt các nhà đầu tưmới những bước đi đầu tiên như chọn mua những cổ phiếu đang có giá trị, làm cầunối cho họ với những đối tác khác, đặt các lệnh giao dịch Còn đối với những nhàđầu tư chứng khoán lâu năm (nhưng không có thời gian theo dõi thị trường), môigiới
Nhận lệnh củakhách hàng
Thực hiện lệnhgiao dịch
Thông báo kết quảgiao dịch tới kháchhàng (biến động số dư
tiền và chứng khoán
sau giao dịch)
Xác định kết quảgiao dịch
Hình 1.2: Quy trình nhận lệnh và thực hiện giao dịch cho khách hàng
1.2.4.2 Đối với CTCK
• Nghiệp vụ môi giới chứng khoán của CTCK đang thâm nhập sâu rộng vào
cộng đồng các doanh nghiệp và người đầu tư, góp phần quan trọng hìnhthành
nền văn hóa đầu tư với những đặc trưng sau:
Trang 26- Tạo ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng: Với sự giúp đỡ, quan tâm tưvấn của nhân viên môi giới, khách hàng thay vì sử dụng tiền dư thừa mộtcách
lãng phí họ sẽ chọn ưu tiên đầu tư vào tài sản tài chính Khi đó, nó trở thànhnếp suy nghĩ và tạo nên nền văn hóa đầu tư
- Xây dựng thói quen và kỹ năng sử dụng các dịch vụ đầu tư: Cùng với thờigian, sự tín nhiệm của khách hàng đối với người môi giới dần được hìnhthành
Họ ý thức được những lợi ích mà dịch vụ này mang lại Bên cạnh đó, kháchhàng lựa chọn việc trả tiền để được hưởng những lợi ích được cung cấpnhững
ý kiến phân tích, cho lời khuyên về mua bán sản phẩm nào, vào thời giannào
để có thời gian cho lĩnh vực chuyên môn sâu của mình
- Hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao hiểu biết và tuân thủ pháp luật chonhà đầu tư: Họ đưa pháp luật đến với nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư tìm hiểu vàtuân thủ pháp luật trong quá trình tìm kiếm lợi ích của mình và kịp thời phảnánh cho các nhà làm luật chỉnh sửa những bất cập trong các văn bản quyphạm
phát luật
• Tăng chất lượng và hiệu quả hoạt động:
Cạnh tranh là yếu tố không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, cái gì phùhợp
với thị trường thì tồn tại nếu không thì sẽ bị đào thải Việc cạnh tranh giữa cácCTCK
và giữa các nhân viên môi giới khiến họ không ngừng nâng cao nghiệp vụ, đạo đức
và kỹ năng hành nghề, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và những quy định củacông ty Chính những yếu tố này đã nâng cao được chất lượng và hiệu quả hoạtđộng
của nghiệp vụ MGCK.
• Tạo ra những dịch vụ mới, việc làm trong nền kinh tế và làm phong phú môitrường đầu tư:
16
Trang 27làm trong xã hội, thu hút nhiều lao động có kĩ năng, giải quyết phần nào tình trạng
thất nghiệp cho đất nước và làm phong phú môi trường kinh doanh.
1.2.4.3 Đối với thị trường
Nhà môi giới chứng khoán là người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng Dovậy, họ rất nhạy bén trong việc nắm bắt thông tin từ khách hàng để nhìn ra nhữngthuận lợi và bất lợi trong quá trình giao dịch Từ đó, người môi giới dần phát triểnvà
hoàn thiện hơn các sản phẩm dịch vụ, tăng tính đa dạng của sản phẩm, đa dạng hóa
cơ cấu khách hàng, thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội chođầu
tư tăng trưởng.
Như vậy, nghiệp vụ MGCK giúp phát triển sản phẩm dịch vụ trên thị trường,mang lại sự tăng trưởng và tăng tính hấp dẫn của TTCK đối với nhà đầu tư
1.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
1.3.1 Quan niệm về hiệu quả dịch vụ môi giới chứng khoán
Để đánh giá nghiệp vụ môi giới chứng khoán hoạt động có hiệu quả như thếnào, người ta thường căn cứ vào kết quả mà nó đem lại Hiệu quả này được thể hiệnqua hai khía cạnh trực tiếp và gián tiếp
• Xét về mặt hiệu quả trực tiếp:
- Đối với công ty chứng khoán: Nghiệp vụ môi giới sẽ giúp gia tăng phạm vicũng như số lượng khách hàng cho công ty để có thể mở rộng thị phần vàtăng
khoản thu nhập từ phí môi giới
- Đối với khách hàng: Hiệu quả hoạt động nghiệp vụ môi giới thể hiện thôngqua những lợi ích mà nhà đầu tư được hưởng khi sử dụng dịch vụ Một cách
cụ thể hơn, hoạt động môi giới có thể làm giảm chi phí, đồng thời tiết kiệmthời gian giao dịch khi giúp nhà đầu tư tiếp cận với những thông tin cần thiếtmột cách chính xác và kịp thời nhất Bên cạnh đó, những nhân viên môi giớivới trình độ chuyên môn có thể tư vấn giúp khách hàng có những quyết địnhđầu tư sáng suốt, đem lại lợi nhuận cao từ khoản đầu tư
• Xét về mặt hiệu quả gián tiếp:
Trang 28Như vậy, một CTCK có khả năng phân tích, dự báo thị trường, nhận định xuhướng tốt mới có thể duy trì khách hàng cũ và thu hút thêm nhiều khách hàng mới.Xét về toàn diện, việc phát triển mối quan hệ với khách hàng là mục tiêu quan trọngnhất Chính vì vậy, công ty phải có HĐMG hiệu quả bao gồm khả năng phân tíchthông tin, đáng giá thị trường và các chính sách marketing để đạt được các chỉ tiêu
và mục tiêu chung
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả của hoạt động môi giới chứng khoán
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính
• Sự hài lòng của khách hàng
Hình 1.3: Mô hình nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng
(nguồn: Zeithaml & Bitner, 2000)
Theo mô hình trên, các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng gồmcó: chất lượng các dịch vụ, chất lượng sản phẩm, giá cả, các yếu tố tình huống vàcác
yếu tố cá nhân Với CTCK, sự thỏa mãn của khách hàng thể hiện ở việc khách hàng
có hài lòng với sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp với giá cả hợp lý Các yếu tốtình huống là những phát sinh trong quá trình khách hàng giao dịch, yêu cầu môigiới
18
Trang 29thông qua khả năng của người môi giới trong việc hiểu biết về đầu tư và chăm sóckhách hàng.
Ngoài ra, người môi giới phải tuân thủ các nguyên tắc, không hoạt động vì tiềnhoa hồng Nếu nhà môi giới có làm mất tiền của khách hàng thì phải biết thừa nhậnthành thật để cùng tìm ra cách giải quyết tốt nhất Điều đó thể hiện sự trung thực vớikhách hàng và mới có cơ hội thành công
Trong quá trình giao dịch, việc thấu hiểu và nắm bắt tâm lý đầu tư của từngkhách hàng cũng là vô cùng quan trọng Sự thiếu hiểu nhau giữa khách hàng và môigiới là một trong những thất bại của nhà môi giới Nhà môi giới không chỉ cần có kĩnăng chuyên môn mà còn cần có khả năng đồng cảm, chia sẻ khi khách hàng gặpkhó
khăn Điều này sẽ giúp kéo dài và duy trì mối quan hệ với khách hàng
• Góp phần vào sự phát triển ổn định của TTCK
Bản chất của các CTCK đóng vai trò là trung gian trong hoạt động mua bánchứng khoán giữa các chủ thể trên thị trường và góp phần tăng tính thanh khoản củatài sản tài chính và nâng cao tính ổn định của toàn TTCK CTCK, với các lợi thế củamình, cung cấp cho khách hàng kênh đầu tư để có thể dễ dàng giao dịch chứngkhoán
và trở thành cổ đông của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
Nói một cách cụ thể, nhân viên môi giới là những người thay mặt cho CTCKcung cấp cho khách hàng các bản báo cáo nghiên cứu và khuyến nghị đầu tư chokhách hàng Hàng ngày, những nhà môi giới là những người tiếp cận những nguồnthông tin mới nhất trên thị trường cũng như thông tin về cổ phiếu của khách hàng vànhờ những nguồn thông tin này, người môi giới có đủ khả năng để làm nhà tư vấntài
chính riêng cho khách hàng và giới thiệu thêm những công cụ đầu tư khác phù hợphơn với từng cá nhân, giúp khách hàng thực hiện theo yêu cầu và vì lợi ích của họ.Ngoài ra, CTCK và các nhân viên môi giới qua hoạt động của mình sẽ nắm bắtđược các nhu cầu của khách hàng để từ đó xây dựng nên những dịch vụ đáp ứng tốtnhất các nhu cầu này Qua đó, làm tăng tính đa dạng của dịch vụ và thu hút đượcnhiều khách hàng hơn Sự tham gia đồng thời của CTCK và nhân viên môi giới giúptạo một nền văn hóa đầu tư, một nét đẹp của kinh doanh tài chính Nó tạo ra sự
Trang 30Có thể nói rằng, người môi giới đóng vai trò rất quan trọng khi là những người
cung cấp thông tin, tư vấn cho khách hàng và giúp kết nối khách hàng nhà đầu tư với
cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán làm tăng tính thanh khoản của thị trường,cũng như góp phần quan trọng trong sự phát triển tích cực của thị trường này Dovậy, sự thành công của hoạt động môi giới chứng khoán tại CTCK được đánh giácao
nếu nó góp phần đáng kể vào sự phát triển ổn định của TTCK cả nước
• Khả năng phát triển và tăng nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ khác
TTCK ngày càng phát triển, nhu cầu của khách hàng càng đa dạng kéo theo đó
là sự ra đời của các sản phẩm tài chính mới nhằm đáp ứng cho các nhu cầu (Margin,ứng trước tiền bán, thế chấp chứng khoán ) Sản phẩm của CTCK càng đa dạng sẽcàng thu hút nhiều nhà đầu tư và giúp cho doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả từ hoạtđộng môi giới ngày càng tăng
Các CTCK hiện nay cũng đang tiến hành cung cấp thêm các dịch vụ phụ trợhữu ích cho nhà đầu tư điển hình như quản lý danh mục đầu tư, lưu ký chứng khoán,giao dịch ký quỹ với hạn mức và lãi suất cho vay cạnh tranh Những dịch vụ này tuykhông mang lại doanh thu chính cho công ty nhưng đóng vai trò gián tiếp góp phầnmang về nhiều hơn khách hàng mở tài khoản cũng như giữ chân những khách hàng
cũ đã tin dùng dịch vụ của công ty
Bên cạnh đó, số lượng khách hàng đăng kí dịch vụ phái sinh đang trở nên phổbiến hơn bởi tính hữu ích trong khả năng quản lý rủi ro của loại tài sản tài chính này
Do vậy, các công ty có đủ tư cách kinh doanh chứng khoán phái sinh sẽ có lợi thế rấtlớn về việc phát triển dịch vụ môi giới phái sinh giúp nâng cao doanh thu, lợi nhuận
và hiệu quả hoạt động môi giới của bản thân công ty
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
• Số lượng tài khoản
Số lượng tài khoản mở mới năm 2020 được ghi nhận một mức kỷ lục gần400,000 tài khoản, đưa tổng số tài khoản chứng khoán toàn thị trường lên mức 2.73triệu tài khoản Đây là chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quan nhất hiệu quả củaHĐMG
đang ở mức độ nào Một CTCK không thể hoạt động ổn định nếu số lượng tài khoảnquá ít, điều đó cũng phản ánh HĐMG là kém hiệu quả Vì thế, các CTCK luôn tìm
20
Trang 31ty Đồng thời, số lượng tài khoản của khách hàng phải được mở và có phát sinh giaodịch mua bán chứng khoán, nghĩa là các tài khoản luôn có tiền và chứng khoán chứkhông phải tài khoản rỗng và không có giao dịch Số lượng tài khoản giao dịch tănglên sẽ làm tăng doanh thu của hoạt động MGCK Từ đó tăng lợi nhuận và hiệu quảHĐMG của CTCK đó.
của hoạt động môi giới tại công ty
Thị phần là chỉ tiêu nhằm so sánh sự phát triển của HĐMG của một CTCK vớicác công ty khác trên thị trường Muốn đánh giá sự phát triển HĐMG của mộtCTCK
cần gắn với sự phát triển của cả thị trường hay các công ty cạnh tranh khác Công tynào có thị phần môi giới lớn hơn thì HĐMG của công ty đó sẽ phát triển hơn
Hiện nay, theo cách tính của các SGDCK, thị phần môi giới được tính dựa trêngiá trị giao dịch của các công ty môi giới thành viên trong kỳ chia cho số tổng Nhưvậy, thị phần môi giới là một trong những chỉ tiêu định lượng đóng vai trò quantrọng
trong hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán của một CTCK
λ ʌ .Giá trị giao dịch của công ty cho khách hàng trong kỳ
Thị phần môi giới = - •, •———" .∖ 1 —: - -TT -x 100%
Giá trị giao dịch của toàn thị trường trong kỳ
• Doanh thu của hoạt động môi giới
Doanh thu môi giới là chỉ tiêu định lượng không thể bỏ qua trong quá trìnhđánh
giá hiệu quả HĐMG Doanh thu môi giới là khoản thu của CTCK từ phí môi giới(phí
môi giới được tính bằng giá trị chứng khoán giao dịch nhân với biểu phí môi giới).Phí môi giới các nhà đầu tư phải trả nhiều hay ít phụ thuộc vào sự thành công củacác
Trang 32dịch thường xuyên, liên tục giúp cho doanh thu của công ty tăng cao Doanh thu môigiới tăng sẽ làm tăng lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động môi giới.
Doanh thu môi giới = Σ Giá trị giao dịch * Mức phí giao dịch
• Tỷ trọng doanh thu môi giới
Ngoài ra, việc xem xét tỷ trọng của doanh thu tạo ra từ HĐMG trong tổngdoanh
thu hoạt động kinh doanh của CTCK cũng đáng lưu ý Neu doanh thu HĐMG củacông ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của CTCKchứng tỏ môi giới đóng vai trò chủ đạo mang lại thu nhập chính cho công ty
ʌ Doanh thu hoạt động môi giới
Tỷ trọng doanh thu môi giới = — - - -—— ' - x 100%
Tong doanh thu hoạt động kinh doanh
• Lợi nhuận từ HĐMG và tỷ suất lợi nhuận từ HĐMG trên tổng lợi nhuậnLợi nhuận môi giới là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí môi giới màcông ty chi ra Lợi nhuận chính là mục tiêu cuối cùng và quan trọng nhất mà cácCTCK theo đuổi, là thước đo hiệu quả hoạt động của công ty, lợi nhuận càng cao thểhiện hiệu quả hoạt động của công ty càng tốt Để tối đa hóa lợi nhuận, CTCK cần tối
đa hóa doanh thu cũng như tối thiểu hóa chi phí
Tỷ suất lợi nhuận môi giới trên tổng lợi nhuận cho biết lợi nhuận công ty thuvề
trong kỳ hoặc trong năm được đóng góp bao nhiêu phần bởi hoạt động môi giới Giátrị này càng cao thì hoạt động môi giới của công ty càng hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = —: -÷—-7—T-T -x 100%
Tong lợi nhuận
1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán
1.3.3.1 Nhân tố khách quan
• Tình hình chung của nền kinh tế
Với bản chất là một bộ phận của thị trường tài chính quốc gia và là một bộphận
của nền kinh tế, sự phát triển và biến động của nền kinh tế có tác động ảnh hưởngtrực tiếp tới TTCK Sự tăng trưởng chung nền kinh tế thể hiện sự phát triển của mộtquốc gia và cũng là điều kiện cho các CTCK trên thị trường có cơ hội phát triển
22
Trang 33như chuyển các khoản gửi tiết kiệm sang đầu tư trên TTCK Bên cạnh đó, kinh tếphát triển tạo động lực cho các doanh nghiệp trong nước hoạt động tốt hơn để đápứng nhu cầu tăng cao của xã hội Khi đó, các nhà đầu tư có niềm tin vào thị trường
sẽ gia tăng đầu tư vào TTCK giúp tăng doanh thu và lợi nhuận cũng hiệu quảHĐMG
của các công ty trên TTCK
Ngoài ra, việc thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tưtrong
nước cũng phụ thuộc nhiều vào sự ổn định và phát triển của nền kinh tế cả nước khirủi ro được giảm thiểu và hiệu quả hoạt động đầu tư được tăng cao Việc phát triểnnày tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển của CTCK, trong đó, đặc biệt có hoạtđộng MGCK
• Sự cải tiến của thị trường tài chính
Sự phát triển của TTCK đến từ sự phát triển về cung cầu chứng khoán và cácthành viên tham gia thị trường Ở một cái nhìn cụ thể hơn, thị trường tài chính pháttriển sẽ là tiền đề cho nghiệp vụ môi giới chứng khoán đảm nhận tốt các chứng năngcung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính Điển hình về sự phát triển của thị trường tàichính là ngoài các chứng khoán có chất lượng tốt, thanh khoản cao, đa dạng vềchủng
loại và số lượng, thì các công cụ phái sinh cũng cần được cung cấp một cách toàndiện để giúp các nhà đầu tư có thể quản trị rủi ro danh mục đầu tư một cách hiệuquả
Hơn nữa, sự phát triển của hệ thống kiểm toán kế toán, hệ thống công bố thôngtin, hệ thống lưu ký, hệ thống thông báo định kì góp phần làm tăng độ tin cậy củaTTCK, cung cấp các thông tin cần thiết và đáng tin cậy, giải quyết các vấn đề bấtcân
xứng thông tin, sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức cũng đã và đang được cảithiện đáng kể TTCK ngày càng phát triển và thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư cũngnhư tổ chức phát hành tạo điều kiện thuận lợi cho CTCK và nghiệp vụ môi giớiđược
nâng cao Số lượng nhà đầu tư tăng lên sẽ làm tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả
Trang 34các chủ thể liên quan trên thị trường được bảo vệ hợp pháp, trong đó có CTCK vàmôi giới viên.
Hệ thống pháp lý có tính chất khuyến khích về tổ chức và hoạt động củaCTCK
sẽ góp phần tạo lập, ổn định hoạt động của công ty đó Đồng thời, việc kiểm soáthoạt
động của công ty sẽ làm tăng độ tín nhiệm của các nhà đầu tư Ngược lại, sự thiếu rõràng, chồng chéo và kém hoàn thiện của hệ thống pháp luật sẽ cản trở sự hoạt độngtích cực của CTCK, dẫn đến kìm hãm sự phát triển của HĐMG chứng khoán
Hệ thống luật pháp có ý nghĩa quyết định trong việc hạn chế hoặc thúc đẩy vàkhuyến khích phát triển trong lĩnh vực nào đó Hệ thống luật pháp điều chỉnh cácquan hệ kinh tế ở đây không chỉ là hệ thống luật pháp của nước sở tại mà còn là hệthống luật pháp quốc tế khi mà hoạt động của các CTCK không dừng lại ở phạm viquốc gia mình
• Các công ty cạnh tranh
Yếu tố cạnh tranh là điều không thể thiếu trong kinh doanh bởi nó đóng vai tròthúc đẩy các công ty phát triển để giành lợi thế một cách lành mạnh trước các đốithủ
trực tiếp Trong TTCK nơi mà các công ty cung cấp các hoạt động tương tự nhau, sựcạnh tranh giữa các công ty diễn ra liên tục buộc các chủ thể kinh doanh phải khôngngừng học hỏi phát triển và đổi mới
Nhằm phát triển hoạt động của công ty mình, các CTCK phải đa dạng hóa sảnphẩm dịch vụ mang lại tiện ích cao nhất cho khách hàng cũng như giảm thiểu cácchi
phí cho khách hàng để thu hút khách hàng một cách tối đa nhất, tạo lập vị thế cạnhtranh trên thị trường Qua quá trình cạnh tranh, các CTCK yếu kém sẽ bị đào thảihoặc bị sáp nhập vào một CTCK khác mạnh hơn
• Trình độ kiến thức của nhà đầu tư
Đối với một quốc gia có nền văn hóa phát triển, trình độ dân trí cao, có sự hiểubiết về TTCK thì sự tham gia vào đầu tư trên thị trường sẽ rất thuận lợi, ngược lạinếu một quốc gia có nền văn hóa kém phát triển thì việc xây dựng hay phổ biến hoạtđộng đầu tư chứng khoán là rất khó khăn
24
Trang 35trên TTCK Vì vậy, sự am hiểu và kiến thức các nhân của nhà đầu tư cũng góp phầngiúp nhà môi giới dễ dàng truyền đạt thông tin khi thực hiện tư vấn cho khách hàng.
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan
• Nhân tố con người
Nhân sự luôn là yếu tố quan trọng trong mọi ngành nghề, lĩnh vực hoạt độngbởi nó sẽ trực tiếp tác động đến hoạt động của công ty Đặc biệt, đối với một nghiệp
vụ đặc thù như môi giới chứng khoán, các nhà mội giới cần không chỉ giỏi về nghềnghiệp mà con phải có tinh thần trách nhiệm cao và đạo đức nghề nghiệp Nếukhông
có những nhân viên giỏi và đạo đức tốt thì CTCK không thể giữ chân các nhà đầutư
Những nhà môi giới là người có khả năng trực tiếp mang lại doanh thu lớn cho công
ty và sự thành công của nhà môi giới cũng chính là thành công của cả công ty nếu họthu hút được nhiều khách hàng đến với công ty
Theo quy định tại Việt Nam, nhân viên môi giới cần có chứng chỉ hành nghềdo
UBCKNN cấp (Theo Khoản 1, Điều 4 Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày27/3/2008 về việc ban hành Quy chế hành nghề chứng khoán) để được hành nghềMôi giới chứng khoán Thi và cấp chứng chỉ giúp xác định nhân viên đó đã thônghiểu những khía cạnh của nghề MGCK để chính thức hành nghề Sau khi vượt quakì
thi, những nhân viên này sẽ được công nhận là nhà MGCK chuyên nghiệp và cóquyền hành nghề hợp pháp
Nếu khách hàng muốn đầu tư cổ phiếu nào đó thì nhân viên môi giới cần nắmbắt được các thông tin và xu hướng thị trường về cổ phiếu đó, còn nếu đầu tư tráiphiếu thì phải biết về lãi suất thị trường và lãi suất trái phiếu để đưa ra ý kiến hợp lí
Đó cũng là một trong những phần việc của nghiệp vụ môi giới chứng khoán.
Người môi giới phải trao đổi với khách hàng về ý tưởng đầu tư, thông báo cáctin tức quan trong liên quan đến khoản đầu tư của khách hàng và phải luôn có mặtkhi khách cần Ngoài ra, phải thường xuyên kiểm tra tài khoản, gửi cho nhà đầu tưnhững bản báo cáo về tình hình đầu tư và giải quyết nhanh chóng, kịp thời các vấn
đề và thắc mắc của khách hàng một cách thỏa đáng.
Trang 36cách chuyên nghiệp giúp mang lại lòng tin của khách hàng Việc tổ chức đào tạo chođội ngũ nhân viên về kỹ năng môi giới, đạo đức nghề nghiệp nhằm phát huy sứcmạnh
chiếm được lòng tin khách hàng và khẳng định uy tín công ty cần được tiến hànhnếu
các CTCK muốn giành thắng lợi trong cuộc chiến cạnh tranh trên thị trường trong
đó ba tố chất quan trọng mà một nhà môi giới cần để tiến tới thành công như sau:
- Kiến thức chuyên môn
Tâm lý của bất kì khách hàng trên thị trường là tin tưởng vào những cá nhân cótrình độ chuyên môn cao, kiến thức sâu rộng nên đây là tố chất quan trọng nhất vàmang tính bắt buộc đối với môi giới viên Ngoài am hiểu về chứng khoán, các nhàmôi giới cần tìm hiểu thêm nhiều lĩnh vực để có thể tổng hợp và tư vấn thông tin chonhà đầu tư một cách kịp thời Việc sở hữu kiến thức sâu rộng là lợi thế rất lớn chonhà môi giới khi mở rộng mạng lưới khách hàng của công ty
Một trong các nghĩa vụ của nhân viên môi giới là thực hiện giao dịch chokhách
hàng thông qua nhận và truyển lệnh vào hệ thống giao dịch tại SGDCK hoặc nhậnủy
thác theo nhu cầu của khách hàng Nắm bắt rõ kiến thức về quy trình nghiệp vụ cũngnhư các sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp sẽ giúp nhân viên môi giới thựchiện
giao dịch và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn cũng nhưcung
cấp sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Ngoài ra, nghĩa vụ quan trọng nhấtcủa nhân viên môi giới là thu thập và thẩm định thông tin về TTCK trong và ngoàinước để đưa ra những khuyến nghị hữu ích cho khách hàng Do vậy, môi giới viên
có trình độ tư vấn càng hiệu quả càng thể hiện sự chuyên nghiệp và trình độ củamình
- Kỹ năng giao tiếp
Ngoài yếu tố chuyên môn, môi giới viên cũng cần có kỹ năng mềm khác tronggiao tiếp, cụ thể ở nghiệp vụ môi giới đó là kỹ năng thuyết phục khách hàng Các
26
Trang 37thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để nắm bắt tâm lý và sở thích củakhách hàng giúp xây dựng mối quan hệ ngày càng tốt đẹp hơn giữa hai bên.
• Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ
Ve cơ sở vật chất của CTCK để nâng cao mức độ tín nhiệm và hài lòng củakhách hàng, CTCK phải phát triển phương tiện kĩ thuật hoạt động nhanh chóng, rõràng và chính xác bao gồm bảng điện, máy tính kết nối mạng, mẫu lệnh giao dịch,bảng tin
Các CTCK hoạt động trong lĩnh vực mà ở đó chịu tác động rất lớn về mức độứng dụng công nghệ thông tin Đây là ngành luôn đòi hỏi sự nhanh chóng, kịp thời,đầy đủ và chuẩn xác về thông tin Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại đảm bảo quá trìnhvận hành trơn tru hàng ngày là yếu tố tối thiểu của một CTCK đang hoạt động trênthị trường, cụ thể bao gồm hệ thống các sàn giao dịch tập trung, hệ thống bảng giáđiện tử, máy chiếu, hệ thống thông tin nội bộ, website và hệ thống nhập lệnh củaphòng môi giới các hệ thống này thực tế phục vụ cho hoạt động chung của toàncông ty nhưng vẫn phục vụ cho hoạt động môi giới là chính
Cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng phát triển của cả CTCK nói chung và củahoạt động môi giới nói riêng Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt giúp cho việc tiếp nhận vàthực hiện nhanh chóng yêu cầu về lệnh của khách hàng, giúp tăng hiệu quả đầu tư và
sự hài lòng của khách hàng Hơn nữa, do sự nhạy cảm của TTCK nên các môi giớiviên cần được tạo điều kiện tốt nhất để tiếp cận với các nguồn thông tin trong vàngoài
nước phục vụ tư vấn hay cung cấp sản phẩm, dịch vụ kịp thời cho khách hàng.Việc áp dụng một nền tảng công nghệ hiện đại vào xử lý một cách thuận lợi vàtrơn tru hơn các quy trình nghiệp vụ giúp giảm thời gian và chi phí của cả kháchhàng
lẫn CTCK là một yếu tố mà khách hàng nhà đầu tư vô cùng quan tâm Một mặt, giúpnâng cao hiệu quả đầu tư của khách hàng, mặc khác, cắt giảm chi phí quản lý chocông ty Ngoài ra, cải tiến công nghệ vào các giao dịch trực tuyến, bảo mật thông tinkhách hàng phù hợp với sự phát triển của thị trường giúp CTCK tạo được uy tín, sựtin tưởng cho khách hàng Vì vậy, CTCK không những thu hút nhiều hơn kháchhàng
Trang 38• Tính hoàn thiện của quy trình nghiệp vụ
Việc mở tài khoản chứng khoán yêu cầu nhiều thủ tục và quy trình phức tạptheo qui định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vì mục đích an toàn pháp lý cũngnhư tính bảo mật của nhà đầu tư nên đây có thể là rào cản cho nhiều CTCK trongviệc
tiếp cận khách hàng
Do đó, việc thống nhất hoàn thiện các quy trình sẵn có và phát triển các giảipháp mở tài khoản mới thuận tiện và đơn giản hơn cho khác hàng nhưng vẫn đảmbảo các yêu cầu pháp lý sẽ giúp CTCK thu hút được nhiều khách hàng, nâng caohiệu
quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực môi giới, của công ty
• Uy tín công ty
Uy tín của công ty được xây dựng dựa trên nghiên cứu về ảnh hưởng của cácyếu tố tài chính, hình ảnh doanh nghiệp trên truyển thông và đánh giá của cácchuyên
gia trong lĩnh vực cũng như khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ mà công tycung cấp Uy tín của CTCK được thể hiện dựa trên các yếu tố:
- Năng lực tài chính được thể hiện trên BCTC gần nhất (tổng tài sản, doanhthu,
lợi nhuận sau thuế, hiệu quả sử dụng vốn )
- Thị phần của CTCK trên thị trường
- Uy tín truyền thông được đánh giá qua mức độ nhận biết hình ảnh, các thànhtựu đạt được, giải thưởng trong nước và quốc tế
- Đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính
- Đánh giá của khách hàng về sản phẩm dịch vụ tài chính mà công ty cung cấp
Cụ thể về mức độ hài lòng của khách hàng về tác phong phục vụ hay cácxung
đột lợi ích xảy ra
Nếu CTCK có được niềm tin của khách hàng nhà đầu tư cũng như thương hiệulớn trên TTCK thi sẽ thu hút được rất nhiều khách hàng mới và giữ chân nhữngkhách
hàng cũ, góp phần tăng thị phần công ty Từ đó làm gia tăng hiệu quả của HĐMG
28
Trang 39với dịch vụ đa dạng sẽ giúp cho CTCK thu hút khách hàng tốt hơn và tăng tính hiệuquả của hoạt động môi giới cũng như cho sự phát triển chung của cả công ty Từ đó,công ty sẽ dễ dàng mở rộng mạng lưới khách hàng, nâng cao doanh số và phát triểnthị phần mang về doanh thu cho công ty.
• Hoạt động phân tích và tư vấn
Đây là hoạt động phụ trợ quan trọng cung cấp cho hoạt động môi giới nhữngthông tin cần thiết để tư vấn cho khách hàng đưa ra quyết định đầu tư cuối cùng.Như
vậy, nền tảng phân tích cần được hoàn thiện trước để nâng cao chất lượng môi giớicủa công ty
• Hoạt động quảng cáo
Việc quảng bá hình ảnh công ty tới các nhà đầu tư cũng cần được chú trọnggiúp
mang đến hình ảnh và thương hiệu của công ty tới công chúng Từ đó giúp gia tăng
Trang 402.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG
VIỆT
2.1
1 Giới thiệu chung
- Tên Doanh nghiệp : Công ty Cổ Phần Chứng khoán Rồng
CTCP CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (Rồng Việt - VDSC) là một trongnhững công ty chứng khoán tốt nhất trên TTCK Việt Nam, cung cấp các dịch vụ vàtài sản tài chính đa dạng với mục tiêu đáp ứng nhu cầu đầu tư của khách hàng
Được thành lập vào tháng 12 năm 2006 với vốn điều lệ 100 tỷ VNĐ theo giấyphép hoạt động kinh doanh số 32/UBCK-GPĐKKD do UBCKNN cấp ngày26/12/2006, Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt đã trở thành một trong nhữngCTCK có tiềm lực tài chính mạnh mẽ nhất cả nước thời điểm đó Công ty đượcthành
lập ban đầu bởi các Cổ đông sáng lập là các Tổ chức tài chính, thương mại hàng đầuViệt Nam như Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam(Eximbank), Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (Satra), Công ty cổ phần Quản lýquỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long (VDFM) và Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chínhSài Gòn Á Châu kết hợp với các Chuyên gia uy tín và giàu kinh nghiệm trên Thịtrường chứng khoán Việt Nam
Ngày 25/5/2010, CTCP Chứng khoán Rồng Việt chính thức được niêm yết trênsàn Chứng khoán TP Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu VDS, trước khi tiến hành tăng
30