HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAOKHOA TÀI CHÍNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN VINH VÂN MINH VÂN Sinh viên thực hiện: Ngu
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO
KHOA TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN
VINH VÂN MINH VÂN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Ngọc Lớp: K18CLCD
Khoá học: Khóa 18
Mã sinh viên: 18A4030212 Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Thị Vân Trang
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO
KHOA TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN
VINH VÂN MINH VÂN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Ngọc Lớp: K18CLCD
Khoá học: Khóa 18
Mã sinh viên: 18A4030212 Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Thị Vân Trang
Trang 4Lời cam đoan của tác giả
Em xin cam đoan khóa luận này là hoàn toàn do em tự hoàn thành với sự hướngdẫn của Tiến sĩ Đỗ Thị Vân Trang Các nội dung phân tích, nhận xét là trung thực.Ngoài ra, những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánhgiá được em thu thập từ công ty thực tập
Nếu có phát hiện bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung khóa luận của mình
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
3
Trang 5Lời cảm ơn
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cốgắng của bản thân, em còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của các Thầy Cô,cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tậpnghiên cứu và thực hiện luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn đến Tiến sĩ Đỗ Thị Vân Trang đã hết lòng giúp đỡ và tạomọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn này Em xin chân thành bày tỏlòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Tài chính trường Học viện NgânHàng đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiệnthuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thựchiện đề tài luận văn
Bên cạnh đó, em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các anh chị đồng nghiệp Công
ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốtnhất cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn
Cuối cùng, em cảm ơn gia đình, các anh chị và bạn bè đã hỗ trợ cho em rất nhiềutrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp mộtcách hoàn chỉnh
Do thời gian đi thực tập có giới hạn; trình độ còn nhiều hạn chế và lần đầu đithực tập còn gặp nhiều bỡ ngỡ nên bài luận văn của em còn nhiều sai sót Em rấtmong được sự chỉ dẫn, góp ý của Thầy Cô khoa Tài chính
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6Mục lục
Danh mục viết tắt i
Danh mục bảng biểu i
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH ii
Mở đầu 8
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu và phương pháp nghiên CỨU 9
1.1 Mục đích nghiên cứu 9
1.2 Câu hỏi nghiên cứu 9
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
1.4 Phương pháp nghiên cứu 10
1.5 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 10
1.6 Kết cấu của khóa luận 11
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 12 2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 12
2.2 Sự cần thiết về đánh giá hiệu quả kinh doanh 13
2.4 Tiêu chí đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 14
2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 14
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 18
2.4.3 Phân tích cơ cấu tài chính 20
2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 22 2.5.1 Các yếu tố bên ngoài, khách quan 22
2.5.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 24
5
Trang 7Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Vinh
Vân Minh Vân giai đoạn 2015 - 2017 26
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân 26
3.1.1 Thông tin chung về công ty 26
3.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 28
3.1.3 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 29
3.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn 2015 - 2017 31
3.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn 2015 - 2017 34
3.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 34
3.2.2 Phân tích chỉ tiêu về khả năngsinh lời 37
3.2.3 Phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn 2015 - 2017 39
3.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí 47
3.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn 2015 - 2017 50
3.3.1 Ket quả đạt được 50
3.3.2 Hạn chế tồn tại và nguyênnhân 50
3.3.2.1 Về hiệu quả sử dụng tổng tài sản 50
3.3.2.2 Về khả năng sinh lời 51
3.3.2.3 Về cơ cấu tài chính 51
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân 53
4.1 Định hướng phát triển công ty 53
Trang 8Từ viết tắt Nguyên nghĩa
quốc nội)
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân 53
4.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản 54
4.2.2 Nâng cao khả năng sinh lời 55
4.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí 57
Ket luận 58
Tài liệu tham khảo 59
Phụ lục 60
7
Danh mục viết tắt
Danh mục bảng biểu
DANH MỤC BẢNG
Trang 9Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân
Bảng 3.2 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Vinh
Bảng 3.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh
Bảng 3.4 Hiệu quả sử dụng tài sản dài
hạn Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh
Vân giai đoạn 2015 - 2017
36
Trang 10Bảng 3.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng tài sản dài hạn Công ty Cổ phần
Vinh Vân Minh Vân giai đoạn 2015
-2017
37
Bảng 3.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh Công ty Cổ phần Vinh Vân
Bảng 3.7 Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ
phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn
Bảng 3.8 Cơ cấu nguồn vốn của Công
ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân giai
Biểu đồ 3.1 Biến động thu nhập của
Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân
giai đoạn 2015 - 2017
31
Biểu đồ 3.2 Lợi nhuận của Công ty Cổ
phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn
Biểu đồ 3.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài
sản Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh
1DANH MỤC HÌNH
Trang 11Biểu đồ 3.4 Cơ cấu tài sản Công ty Cổ
phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn
Biểu đồ 3.5 Cơ cấu nguồn vốn Công ty
Cổ phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn
Biểu đồ 3.6 Thực trạng hiệu quả chi phí
của Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh
Biểu đồ 3.7 So sánh độ biến động của
chi phí và doanh thu thuần của Công ty
Cổ phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn
Trang 12iii
Trang 13Mở đầu
Việt Nam đang ở thời điểm chuyển biến với mức tăng trưởng GDP nhanhchóng, dân số trẻ và sự sẵn sàng áp dụng công nghệ mới Thị trường logistics đangtrong giai đoạn chuyển đổi và nhu cầu về dịch vụ logistics đang tăng mạnh Tăngtrưởng kinh tế cao, gia tăng sản xuất trong nước, tăng tiêu thụ và bùng nổ thươngmại điện tử là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy thị trường dịch vụ giaonhận vận tải và logistics Mặc dù số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcdịch vụ logistics ở Việt Nam nhiều nhưng thị phần vẫn thấp và còn tồn tại nhiều vấn
đề yếu kém trong hoạt động kinh doanh Để cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh,các doanh nghiệp dịch vụ logistics cần phải hiểu rõ tình hình thực tế kinh doanh củacông ty
Vì vậy, để hiểu rõ tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụlogistics cần phải phân tích và tiếp cận tình hình tài chính, hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động kinh doanhcũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai đồng thời đề xuất những giảipháp để ổn định, tăng cường chất lượng hoạt động doanh nghiệp
Xuất phát từ những ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trìnhthực tập tại Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân kết hợp với vốn kiến thức tíchlũy từ thời gian học tập tại trường, em chọn đề tài “Hiệu quả hoạt động kinh doanhCông ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận củaem
Trang 14Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
1.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, hệ thống và góp phần làm rõ những vấn đề về hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mục đích cơ bản của đề tài là dựa trênnhững dữ liệu báo cáo tài chính trong ba năm từ 2015 đến 2017 của công ty Cổphần Vinh Vân Minh Vân để tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạnghiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra nguyên nhân và các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Từ mục tiêu căn bản nói trên, những mục tiêu chính được xác định như sau:
Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Vinh VânMinh Vân thông qua phân tích cấu trúc tài chính, khả năng sinh lời và hiệuquả kinh doanh của công ty
- Tìm ra các điểm mạnh, yếu và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài “Hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân”trả lời các câu hỏi mang tính lý luận và thực tế sau:
- Nguyên nhân nào dẫn đến thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân hiện nay?
- Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Vinh VânMinh Vân như thế nào?
- Những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổphần Vinh Vân Minh Vân?
9
Trang 151.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệplogistics
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân
Phạm vi thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2017
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp sau để thực hiện mục tiêu nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Để tìm hiểu những vấn đề lý thuyết cơ bảncủa phân tích báo cáo tài chính (khái niệm, mục tiêu, vai trò, ý nghĩa, kỹthuật và phương pháp phân tích) qua tài liệu học tập và giáo trình Ngoài ra,báo cáo tài chính của công ty từ năm 2015 đến năm 2017 đều được thu thậpqua nội bộ công ty và cũng có sự tham khảo từ các bài viết tương tự để hoànthiện khóa luận
- Phương pháp phân tích số liệu: Trong quá trình phân tích báo cáo tài chínhtại công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân, khóa luận sử dụng kết hợp cácphương pháp phân tích sau để làm rõ nội dung nghiên cứu như: phương pháp
so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân tích theo mô hình Dupont
1.5. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Đề tài phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân đểđưa ra được các nhận định, đánh giá và kết luận chính xác thực trạng hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp cần phân tích
Đề tài đi vào nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần Vinh Vân Minh Vân, chỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu và nguyênnhân trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân Qua
đó, đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình hoạt động kinh doanhcủa Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân, giúp công ty đánh giá đúng tình hình vàđưa ra hướng quyết định theo chiều hướng đi phù hợp để nâng cao hiệu quả kinhdoanh
Trang 161.6. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận gồm bốn chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vinh Vân
Minh Vân 2015 - 2017
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phầnVinh Vân Minh Vân
11
Trang 17Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanhcao, doanh nghiệp có điều kiện mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị, phươngtiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao đời sống người laođộng Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được tronghoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồngnghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm nàyđược nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế củacác quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh được xem là một đại lượngvật chất được tạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Do đó có kết quả chưachắc đã có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh đầu vào và đầu
ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh phải được xem xéttoàn diện cả về mặt không gian, thời gian, định tính và định lượng Hiệu quả kinhdoanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cáchhiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian Hiệuquả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả Đây là biểu hiệncủa bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế Hiệu quả hoạt động
là thước đo chất lượng phản ánh thực trạng sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanhcủa doanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của một doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra một sốkhái niệm ngắn gọn như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạtđược mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra Hiệu quả kinh doanh bao gồmhai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực
Trang 18của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) vàhiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạtđộng kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định.
2.2. Sự cần thiết về đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các tiêu chí quan trọng để các nhàquản lý đánh giá quá trình thực hiện chức năng của mình Việc xem xét và tính toánhiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết việc sản xuất kinh doanh đạt ở trình độ nào
mà còn cho phép các nhà quản lý phân tích, tìm ra các yếu tố tác động để đưa ra cácbiện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả sản xuất kinh doanh và tiếtkiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là một tiêu chí đánh giá và phântích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giáchung tình hình sử dụng các nguồn lực trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà cònđược sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào của toàn bộ doanhnghiệp hay từng bộ phận của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặtcủa doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếpđảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và pháttriển một cách vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏitất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thịtrường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòihỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điềukiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sảnxuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanhnghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trongkinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìmtòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấpnhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không
13
Trang 19còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả và các yếu tốkhác Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnhtranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cácdoanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại vàphát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thịtrường Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý.Mục tiêu sau cùng, bao quát và dài hạn của mọi doanh nghiệp kinh doanh trongnền kinh tế thị trường là tối đa hoá lợi nhuận, đây cũng là mục tiêu quan trọng nhấtcủa doanh nghiệp Vì vậy, không chỉ tạo ra và duy trì khả năng cạnh tranh để tồn tại
và phát triển là đủ mà các doanh nghiệp còn mong muốn để có lợi nhuận nhiều nhất
và ngày càng cao trong điều kiện có thể Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệpphải sử dụng tốt các nguồn lực Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lựcbao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinhdoanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực.Tóm lại, để đáp ứng những đòi hỏi của thị trường các doanh nghiệp phải nângcao trình độ, đổi mới hoạt động kinh doanh, đổi mới tổ chức, bộ máy quản lý, cảitiến nghiệp vụ kinh doanh, quản lý và sử dụng tốt mọi nguồn lực trong doanhnghiệp Từ đó cho thấy yêu cầu đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh là vấn đề luôn đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp Thông qua đó đạt được mụctiêu của doanh nghiệp và đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế đấtnước
2.4 Tiêu chí đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
Biểu hiện cao nhất của hiệu quả kinh doanh là hiệu quả hoạt động vì mục đíchcuối cùng của kinh doanh là lợi nhuận Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp chỉ có thể đạt được khi tài sản của doanh nghiệp được sử dụng một cách cóhiệu quả
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng việc sử dụng ít tài sản để tạo ranhiều lợi ích hoặc giảm thời gian một vòng quay của tài sản Để đánh giá hiệu suất
Trang 20sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp, người ta thường sử dụng chỉ tiêu phản ánh
số vòng quay của tài sản
Đối với tài sản cố định, các chỉ tiêu thường được sử dụng là sức sinh lời của tàisản cố định; suất hao phí của tài sản cố định Đối với tài sản ngắn hạn, các doanhnghiệp thường sử dụng số vòng quay của tài sản ngắn hạn; hệ số đảm nhiệm của tàisản ngắn hạn và thời gian của một vòng quay tài sản để đánh giá Cụ thể:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản vận động nhiều và nhanh là mụctiêu phấn đấu của các doanh nghiệp vì tài sản càng vận động tốt thì cơ hội tăngdoanh thu càng cao hơn, do đó, lợi nhuận thu được càng lớn
Doanhthuthuan
Hi u su t s d ng t ng tài s n ệ ấ ử ụ ổ ả = — -——;— -—
Tong tài s n bình quân ả
Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả của từng đồng tài sản của công ty trong việc tạo
ra doanh thu Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, tiết kiệmđược vốn đầu tư vào tài sản, do vậy nâng cao được hiệu suất sử dụng vốn của doanhnghiệp
Nhà đầu tư và nhà cung cấp tín dụng đều quan tâm tới chỉ tiêu số vòng quay củatài sản do chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ tới hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tư của
họ vào doanh nghiệp Chính vì vậy, nhà quản lý sẽ được giao nhiệm vụ tìm kiếmcác biện pháp kinh doanh, làm tăng số vòng quay của tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hi u su t s d ng ệ ấ ử ụ tài s n cô đ nh = — ả ị -——; -———: -—
T ng tài s n cô đ nh bình quân ổ ả ị
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định phản ánh với một đơn vị tài sản cố định bìnhquân sử dụng vào hoạt động mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu Kết quả của chỉtiêu càng cao chứng tỏ thì số tiền bị giữ lại trong tài sản dài hạn trên mỗi đồngdoanh thu càng thấp, tức là càng tốt cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu hệ số nàythấp thì nó chỉ ra rằng công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định
15
Trang 21Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
Sô vòng quay t i s n ng n h n = — ằ ả ắ ạ -——; -—- 1- -TI—; —
Th i gian luân chuy n tài s n ng n h n = ——; ờ ể ả ắ ạ -——; -—- 1 —
sô vòng quay tài s n ng n h n ả ắ ạ
Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết số ngày để thực hiện mỗivòng quay của tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu thấp chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vậnđộng nhanh và ngược lại
Vòng quay khoản phải thu
Doanh thu thu n ầ Vòng quay kho n ph i thu = — ả ả -—-———; , , —
Trung bình các kho n ph i thu ả ả 365
Sô ngày bình quân kho n ph i thu = ——; ả ả -——;- , , —
Sô vòng quay kho n ph i thu ả ả
Vòng quay khoản phải thu là chỉ số hiệu quả đo lường hiệu quả sử dụng tài sảncủa một công ty Vòng quay khoản phải thu đo lường số lần trong một kỳ công tythu được khoản phải thu trung bình Vòng quay khoản phải thu cao cho thấy công tythu thập khoản phải thu hiệu quả và có cơ sở khách hàng chất lượng cao, trả nợnhanh chóng Ngoài ra, vòng quay khoản phải thu cao cũng chỉ ra rằng công ty đang
sử dụng chính sách thận trọng Ngược lại, vòng quay khoản phải thu thấp cho thấyquá trình thu thập khoản phải thu của công ty kém hiệu quả do mở rộng điều khoảntín dụng cho khách hàng tiềm năng gặp khó khăn về tài chính Hơn nữa, tỷ lệ vòngquay khoản phải thu thấp thể hiện công ty đang mở rộng chính sách tín dụng quánhiều Công ty càng thu thập các khoản doanh thu nợ lâu thì tiền mặt của công ty
Trang 22càng sụt giảm nhiều hơn và doanh thu của công ty cũng trở nên thấp hơn Do đó, tỷ
lệ vòng quay khoản phải thu thấp hay giảm đi là bất lợi với một công ty Bởi vìvòng quau khoản phải thu đo lường khả năng thu thập hiệu quả khoản phải thu củacông ty nên nó có ý nghĩa thuận lợi khi nó ở một tỷ lệ cao Neu một công ty thuđược tiền mặt từ khách hàng sớm hơn, thì họ có thể dùng tiền đó để thanh toán hóađơn và các nghĩa vụ nợ sớm hơn Vòng quay khoản phải thu cũng chỉ ra chất lượngdoanh thu tín dụng và khoản phải thu Một công ty với tỷ lệ cao thể hiện rằng doanhthu tín dụng có khả năng thu thập cao hơn so với công ty có tỷ lệ kỳ thu tiền trungbình thấp hơn
Vòng quay của hàng tồn kho
Doanh thu thu n ầ
Sô vòng quay h ng t n kho ằ ồ = — -———TT-; -—
Hang t n kho bình quân ồ
365
Sô ngày m t vòng quay h ng t n kho = ——; ộ ằ ồ -— ————
Sô vòng quay h ng t n kho ằ ồ
Chỉ tiêu này phản ánh vòng quay hàng tồn kho đạt được trong kỳ của doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh,thời gian lưu kho ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp quản lý tốt hàng tồn kho, do đó, tiếtkiệm được số vốn đầu tư vào hàng tồn kho
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Doanh thu thu n ầ
Hi u su t s d ng t i s n dài h n = — ệ ấ ử ụ ằ ả ạ -——;——— TV-; -—
Tong t i s n d i h n bình quân ằ ả ằ ạ
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố địnhnhư máy móc, thiết bị, nhà xưởng ) để tạo ra doanh thu về mặt ý nghĩa, mỗi đồngtài sản dài hạn của doanh nghiệp đưa vào sản xuất, kinh doanh sẽ tạo ra bấy nhiêuđồng doanh thu Tài sản dài hạn càng được sử dụng nhiều thì vòng quay càng cao.Đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ, do giá trị tài sản cố định thường khônglớn nên tỷ số này cao hơn đối với doanh nghiệp sản xuất
17
Trang 232.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA - Retrurn On Assets)
Phản ánh hiệu qủa sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và
sử dụng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trongquá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Trị số củachỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại
T su t ỷ ấ sinh l i trên t ng tài s n = — ờ ổ ả -■ ,—-7—■ -— × 100
Tong tài s n bình qu n ả ấ
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return On Equity)
T su t ỷ ấ sinh l i trên vôn ch s h u = —— ờ ủ ở ữ —Tj-— -— × 100
tử số, ROE nhìn vào điểm mấu chốt của công ty để đánh giá khả năng sinh lời tổngthể cho chủ sở hữu công ty và nhà đầu tư Cổ đông là yếu tố cuối cùng trong trật tự
cơ cấu vốn của công ty và thu nhập trả lại cho họ là biện pháp thể hiện lợi nhuậncòn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ bắt buộc và tái đầu tư kinh doanh ROE cao cónghĩa là công ty thành công trong việc tạo ra lợi nhuận nội bộ Tuy nhiên, một công
ty có thể dựa rất nhiều vào nợ để tạo ra lợi nhuận ròng lớn hơn và thúc đẩy ROEcao hơn Ngoài ra, tỷ số ROE có thể loại trừ tài sản vô hình từ vốn chủ sở hữu Tàisản vô hình là mục phi tiền tệ như lợi thế thương mại, nhãn hiệu, bản quyền, và
Trang 24bằng sang chế Điều này có thể tạo ra những tính toán sai lầm và khó khăn khi sosánh với công ty khác đã bao gồm tài sản vô hình Một số ngành có xu hướng đạtđược ROE cao hơn những ngành khác nên ROE chỉ hiệu quả khi so sánh các công
ty cùng ngành Nhóm ngành mang tính chu kỳ (như ngành công nghiệp, nguyên vậtliệu, công nghệ thông tin ) có ROE cao hơn so với nhóm ngành mang tính phòngthủ (như hàng tiêu dùng, tiện ích cộng đồng, dược phẩm ) do yếu tố rủi ro khácnhau Một công ty rủi ro hơn cần có chi phí nguồn vốn và vốn sở hữu cao hơn.Công thức Dupont tách ROE thành ba phần quan trọng, tất cả đều liên quan đếnkhả năng sinh lời của công ty ROE tương đương với hệ số biên lợi nhuận ròng,vòng quay tổng tài sản, và đòn bẩy tài chính:
L i nhu n sau thu T ng doanh thu ợ ậ ế ổ T ng tài s n ổ ả
ROE = H. × τ X√M∙ ∑ ∖ × T/Z lL c⅛ Γ
Tong doanh thu Tong tài s n Von ch s h u ả ủ ờ ữ
Nếu hệ số biên lợi nhuận sau thuế tăng theo thời gian tức là công ty đang quản
lý chi phí tài chính và kinh doanh tốt nên ROE tăng đều Nếu vòng quay tổng tài sảntăng nghĩa là công ty đang sử dụng tài sản hiệu quả, tạo ra nhiều doanh thu hơn chomỗi đồng tài sản sở hữu Cuối cùng, nếu sử dụng tốt đòn bẩy tài chính tức là công ty
đã biết tận dụng vốn nợ để phát triển thêm lợi nhuận
Trong khi vốn vay có thể được sử dụng để thúc đẩy tỷ số ROE, sử dụng quánhiều đòn bẩy tài chính có thể tác động tiêu cực việc thanh toán lãi suất cao và tăngnguy cơ vỡ nợ Thị trường có thể yêu cầu chi phí vốn chủ sở hữu cao hơn và gây áplực lên giá trị của công ty Trong khi nợ thường mang chi phí thấp hơn so với vốn
sở hữu và cung cấp các lợi ích về lá chắn thuế, điều quan trọng nhất đối với doanhnghiệp là khi họ tìm được cấu trúc vốn tối ưu để cân bằng giữa rủi ro và lợi ích củađòn bẩy tài chính Ngoài ra, do ROE là tỷ lệ nên công ty có thể hạ thấp giá trị tài sản
và mua lại cổ phiếu làm tăng cao hệ số ROE b ằng cách giảm vốn chủ sở hữu ở phầnmẫu số
- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS - Return On Sales)
T s l i nhu n trên doanh thu = —— ỷ ố ợ ậ - — - - -× 100
Tong doanh thu
19
Trang 25Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu được sử dụng để mô tả khả năng tạo ra lợi nhuậncủa một công ty và cân nhắc những viễn cảnh có thể xảy ra trong tương lai Tỷ sốnày được sử dụng rộng rãi trong xây dựng mô hình tài chính và định giá công ty Tỷ
số lợi nhuận trên doanh thu là chỉ số thành công chung của công ty và được biểuhiện dưới dạng phần trăm Tuy nhiên, một con số trong báo cáo công ty không thểchỉ ra hiệu suất tổng thể của công ty Sự gia tăng doanh thu có thể xem như thua lỗnếu nó cũng làm gia tăng chi phí và ngược lại, sự sụt giảm doanh thu nhưng có sựkiểm soát chặt chẽ về chi phí có thể cho công ty thêm lợi nhuận
Tỷ số ROS cao cho thấy công ty đang kiểm soát chi phí hiệu quả hay cung cấpsản phẩm, dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí của nó Do đó, một chỉ sốcao thể hiện sự quản lý hiệu quả, chi phí thấp, và chính sách giá tốt Ngược lại, ROSthấp thể hiện công ty đang sử dụng chi phí thiếu hiệu quả và chính sách giá kém
Tỷ số ROS giữa các ngành khác nhau cho ra tỷ lệ khác nhau vậy nên chỉ số nàychỉ phù hợp để so sánh giữa các công ty trong cùng ngành Ngoài ra, tỷ số này cóthể gây hiểu nhầm về tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu và những số liệu dòng tiền Mộtcông ty có ROS thấp chưa chắc là do hiệu suất công ty kém và tương tự, công ty cóROS cao chưa chắc dòng tiền đã nhiều Nếu công ty có tỷ lệ đòn bẩy tài chính caohơn thì công ty có nhiều nợ tài chính hơn có thể có tỷ số ROS thấp hơn do chi phílãi suất cao hơn lợi nhuận sau thuế của công ty thấp đi Bên cạnh đó, các nhà quản
lý có thể làm giảm chi phí dài hạn để tăng lợi nhuận ngắn hạn, khiến ROS của công
ty cao hơn
2.4.3 Phân tích cơ cấu tài chính
2.4.3.1. Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản cần xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng nhưtừng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đốilẫn số tương đối của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản, giúpngười phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng tài sản qua các thời kỳ, sựthay đổi này bắt đầu từ những dấu hiệu tích cực hay tiêu cực trong quá trình sảnxuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho
Trang 26chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không Bên cạnh
đó, việc phân tích này còn cung cấp cho nhà phân tích thấy được sự biến động vềquy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Khi phân tích cơ cấu tàisản, ngoài việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản và từng loại tài sản (tài sảnngắn hạn, tài sản dài hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, ) giữa kỳphân tích với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính ra và so sánh tỷ trọng của từng loạitài sản chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xu hướng biến động và mức độ hợp lýcủa việc phân bổ Đối với các khoản nợ phải thu, tỷ trọng càng cao thể hiện doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều Do đó, hiệu quả sử dụng vốn thấp
Nếu tổng số tài sản của doanh nghiệp tăng lên, thể hiện quy mô vốn của doanhnghiệp tăng lên và ngược lại
Về tài sản cố định của doanh nghiệp, nếu nó tăng lên tức thể hiện cơ sở vật chất
kỹ thuật của doanh nghiệp được tăng cường, quy mô vốn về năng lực sản xuất được
mở rộng và xu hướng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có chiềuhướng tốt Nó cho biết năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanhnghiệp
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp nếu tăng lên sẽ làm cho khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp thuận lợi và ngược lại Tuy nhiên, vốn bằng tiền ở một mức độhợp lý là tốt, vì nếu quá cao sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn không cao, nhưng quáthấp lại ảnh hưởng đến nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nếu tăng lên thì thể hiện doanh nghiệpngoài đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn đầu tư cho lĩnh vực tài chínhkhác và ngược lại
Các khoản phải thu nếu tăng thì doanh nghiệp cần tăng cường công tác thu hồivốn, tránh tình trạng bị ứ đọng và sử dụng vốn không có hiệu quả Nếu các khoảnphải thu giảm thì chứng tỏ doanh nghiệp đã tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu,giảm bớt được hiện tượng bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán làm cho việc sửdụng vốn có hiệu quả hơn
21
Trang 27Bên cạnh việc phân tích được cơ cấu tài sản, chúng ta cần phân tích cơ cấunguồn vốn nhằm biết được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệpcũng như mức độ độc lập, tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanhnghiệp phải đương đầu.
2.4.3.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Cấu trúc vốn thể hiện chính sách tài trợ doanh nghiệp liên quan đến nhiều khíacạnh khác trong công tác quản trị tài chính.Phân tích cơ cấu nguồn được thực hiệnnhằm đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp Do vậy, khi phân tíchnguồn vốn cần xác định mức độ độc lập (hoặc phụ thuộc) về mặt tài chính củadoanh nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm cả về
số tuyệt đối lẫn tương đối, xác định và so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷ trọngtừng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷtrọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng tự bảo đảm về mặttài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao và ngượclại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảmbảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp
2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
2.5.1 Các yếu tố bên ngoài, khách quan
- Môi trường vĩ mô:
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trongnhững tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mức độ hoànthiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việchoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môitrường này nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vìmôi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thứckinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí củadoanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế
Trang 28đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi chínhsách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho cácdoanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh.
Các yếu tố kinh tế:
Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và
sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựatrên yếu tố kinh tế để quyết định đầu tư vào các ngành, các khu vực
+ Tình trạng của nền kinh tế: bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trongmỗi giai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có nhữngquyết định phù hợp cho riêng mình
+ Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: lãi suất, lạm phát,
+ Các chính sách kinh tế của chính phủ: luật tiền lương cơ bản, các chiếnlược phát triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành:giảm thuế, trợ cấp
+ Triển vọng kinh tế trong tương lai: Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP,
tỉ suất GDP trên vốn đầu tư
Môi trường ngành
Các yếu tố môi trường cạnh tranh liên quan trực tiếp tới ngành nghề và thịtrường kinh doanh của doanh nghiệp (hay còn gọi là môi trường ngành) tác độngtrực tiếp đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sức ép của cácyếu tố này lên doanh nghiệp càng mạnh thì khả năng sinh lợi của các doanh nghiệpcùng ngành cũng bị hạn chế
Yếu tố hội nhập
Toàn cầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực Quátrình hội nhập sẽ khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh phù hợp với các lợi thế sosánh, phân công lao động của khu vực và của thế giới Khi hội nhập, các rào cản vềthương mại sẽ dần dần được gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hội buôn bán với cácđối tác ở cách xa khu vực địa lý, khách hàng của các doanh nghiệp lúc này không
23
Trang 29chỉ là thị trường nội địa nơi doanh nghiệp đang kinh doanh mà còn các khách hàngđến từ khắp nơi, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.5.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Trình độ công nghệ kỹ thuật
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và công nghệtiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹ thuật vàcông nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vực này,nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
Nguồn nhân lực
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không phụ thuộc vào việc quản lýnguồn nhân lực Nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải sửdụng có hiệu quả nhằm tăng năng suất lao động và tăng tính hiệu quả của tổ chức.Quản trị doanh nghiệp
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệpmột hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động.Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị màđặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tàinăng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết địnhđến sự thành đạt của một doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trịdoanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhàquản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệgiữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
Hệ thống thông tin
Trang 30Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thịtrường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công khikinh doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệpcần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹthuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh Trong kinh doanh biết mình, biếtngười và nhất là hiểu rõ được các đối thủ cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắnglợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau.Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp nắm được các thông tin cần thiết
và biết xử lý sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra cácquyết định kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác được cung cấpkịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh,xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn
25
Trang 31Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn 2015 - 2017
3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân
3.1.1 Thông tin chung về công ty
Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân (VVMV JSC)
- Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số: 0305024358
- Ngày 18/06/2007: Thành lập Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Vận Chuyển Quốc
Te Và Thương Mại Vinh Vân Minh Vân tại tầng 1 tòa nhà Hoàng Triều, số3G Phổ Quang - Phường 2 - Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh
- Ngày 07/09/2007: Công ty VVMV thành lập chi nhánh ở Hà Nội tại địa chỉTòa nhà C’land số 156 ngõ Xã Đàn 2, phường Nam Đồng, quận Đống Đa,
Trang 32- Ngày 10/02/2011: VVMV trở thành thành viên của Hiệp hội Giao nhận khovận Việt Nam (Vietnam Freight Forwarders Association - VIFFAS)
- Ngày 03/08/2011: Công ty được Cục Hải Quan thành phố Hồ Chí Minh côngnhận là Đại lý Hải Quan (theo Quyết định số 2066/HQHCM-GSQL)
- Ngày 23/12/2011: VVMV trở thành thành viên của VCCI (VietnamChamber of Commerce and Industry - Phòng Thương Mại và Công NghiệpViệt Nam)
- Ngày 16/04/2014: Công ty được khen thưởng thuế bởi Tổng cục Thuế
- Ngày 17/11/2014: Công ty Cổ phần VVMV được liệt kê trong danh sáchTop 20 doanh nghiệp Logistics ở Việt Nam
- Ngày 01/12/2014: Công ty đã huy động được vốn pháp định lên đến 72 tỷVNĐ
27