Một số công trìnhnghiên cứu của Bộ Công thương như "Cơ sở khoa học định hướng các biện pháp phithuế để bảo hộ sản xuất hàng hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tếthương mại th
Trang 1KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
—^^ɑ^^—
NGUY N THI DUYÊN ỄN THI DUYÊN
HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM-THỰC TRẠNG VÀ KHUYẾN NGHỊ
KHÓA LU N T T NGHI P ẬN TỐT NGHIỆP ỐT NGHIỆP ỆP
Hà N i, Năm 2018 ội, Năm 2018
Trang 2KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
—^^ɑ^^—
NGUY N THI DUYÊN ỄN THI DUYÊN
HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM-THỰC TRẠNG VÀ KHUYẾN NGHỊ
Chuyên ngành: KINH DOANH QU C T ỐT NGHIỆP Ế
Mã s : 734.01.20 ố: 734.01.20
KHÓA LU N T T NGHI P ẬN TỐT NGHIỆP ỐT NGHIỆP ỆP
GIÁO VIÊN H ƯỚNG DẪN: NG D N: ẪN: TR N ẦN NGUY N ỄN THI DUYÊN H P ỢP CHÂU
Hà N i, Năm 2018 ội, Năm 2018
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là hoạt động nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu đượcđưa vào trong khóa luận là chính xác, đáng tin cậy từ các nguồn chính thống và chưađược sử dụng trong các bài luận khác Neu không đúng như cam kết nêu trên, tôi xinchịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài của mình.
Người cam đoan
NGUYỄN THỊ DUYÊN
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 5
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Mục đích sử dụng các hàng rào phi thuế 8
1.2 PHÂN LOẠI VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN 11
1.2.1 TheoWTO 11
1.2.2 Theo các báo cáo dự kiến thương mại quốc gia đối với rào cản ngoại thương của Hoa Kỳ 21
1.2.3 Phân loại theo Hệ thống Thông tin và Phân tích thương mại của UNCTAD (TRAINS) 22
1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN 22
1.3.1 Quy định của WTO về hàng rào thương mại phi thuế quan 22
1.3.2 Luật quốc gia về hàng rào phi thuế quan 25
1.4 TÁC ĐỘNG CỦA HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 28
1.4.1 Tác động tích cực 28
1.4.2 Tác động tiêu cực 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM 32
2.1 VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 32
2.1.1 Giá trị xuất nhập khẩu giai đoạn 2015 đến nay 32
Trang 52.2 CÁC HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 38
2.2.1 Hàng rào phi thuế quan tại quốc gia mà hàng Việt Nam xuất khẩu sang 38
2.2.2 Đối với hàng hóa xuất khẩu 50
2.3 TÌNH ÁP DỤNG HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM 51
2.3.1 Cấm nhập khẩu 51
2.3.2 Hạn ngạch nhập khẩu 52
2.3.3 Phòng vệ thương mại 53
2.3.4 Giấy phép nhập khẩu 55
2.3.5 Hàng rào kỹ thuật (TBT) 55
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM 58
2.4.1 Kết quả đạt được 58
2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 59
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3 _ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA KHI ÁP DỤNG HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN TẠI VIỆT NAM VÀ KHUYẾN NGHỊ 64
3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 64
3.1.1 Định hướng xuất khẩu 64
3.1.2 Định hướng nhập khẩu 67
3.2 CÁC QUY ĐỊNH VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN TRONG MỘT SỐ HIỆP ĐỊNH MÀ VIỆT NAM THAM GIA 68
Trang 63.2.3 Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA) 73
3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT 74
3.2.1 Đối với cơ quan quản lý 74
3.3.2 Từ phía các hiệp hội 76
3.3.3 Đối với các doanh nghiệp 76
TÓM TẮT CHƯƠNG 79
KẾT LUẬN 80
Trang 7ATIGA ASEAN Trade in Goods Agreement Hiệp định thương mại hàng
hóa ASEANAPEC Asia-Pacific Economic Cooperation Diễn đàn Hợp tác Kinh tế
châu Á - Thái Bình DươngASEAN Association of South-East Asian
Nations
Hiệp hội các quốc giaĐông Nam ÁCPTPP Comprehensive and Progressive
Agreement for Trans-Pacific
Partnership
Hiệp định đối tác toàn diện
và tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương
CVA Agreement on Custom Valuation Hiệp định về xác định trị
giá tính thuế hải quanFTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự
doGATT General Agreement on Tariffs and
Trade
Hiệp ước chung về thuếquan và mậu dịch
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Pháttriển Kinh tếSPS Sanitary and Phytosanitary Measure Biện pháp vệ sinh và kiểm
giới
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8Biểu đồ 2.1 Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005-2017 33
Biểu đồ 2.2 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2017 34
Bảng 2.1 Thống kê các nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam 36
Bàng 2.2 Thống kê các nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam 37
Bảng 2.3 Thống kê số lượng vụ kiện PVTM đối với hàng hóa xuất
khẩu của Việt Nam
44
Bảng 2.4 Thống kê các vụ điều tra trợ cấp đối với hàng xuất khẩu
Việt Nam
47
Bảng 2.5 Thống kê các vụ điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đối với
hàng hóa Việt Nam
48
Bảng 2.6 Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2018 53
Bảng 2.7 Thống kê các vụ điều tra PVTM đối với hàng hóa nhập
khẩu vào Việt Nam
54
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế cho đến nay vẫn đượcxem là cách thức để thúc đẩy cũng như tháo gỡ những khó khăn liên quan đến tăngtrưởng kinh tế đối với hầu hết các quốc gia Nó có thể góp phần giúp các quốc gia khaithác được những lợi thế vốn đã sẵn có trên thị trường trong nước cũng như bên ngoàinước Có lẽ, vì nhận thức được lợi ích mà quá trình hội nhập quốc tế có thể mang lại,
từ năm 1986 Việt Nam đã tích cực tham gia hội nhập trong khu vực cũng như trên thếgiới Hiện, Việt Nam đã là thành viên các tổ chức, hiệp hội, tham gia nhiều các hiệpđịnh song phương cũng như đa phương nhằm tận dụng những lợi ích mà thương mạiquốc tế đem lại Trong những năm qua, với sự tham gia các FTA, giá trị hàng xuấtkhẩu của Việt Nam không ngừng gia tăng qua các năm, từ 32,44 tỷ USD năm 2005 lên214,02 tỷ USD năm 2017 (theo thống kê Hải quan Việt Nam) [29]
Với mục đích tạo thuận lợi trong thương mại quốc tế, yêu cầu các quốc gia phảithực hiện cắt giảm thuế quan theo lộ trình được quy định trong các hiệp định đã ký kết.Khi thuế quan được dỡ bỏ đồng nghĩa với việc hàng hóa từ nhập khẩu từ các quốc giađược tiêu thụ trong nước với mức giá rẻ hơn Chính vì thế, các quốc gia có xu hướngbảo vệ sản xuất trong nước bằng việc xây dựng hàng rào phi thuế quan nhằm bảo hộnền sản xuất trong nước Đặc biệt, với các quốc gia phát triển thì các hàng rào phi thuếquan thường ở mức độ tinh vi hơn
Do tính phức tạp của các thị trường là khác nhau là khác nhau vì thế không cómột tiêu chuẩn chung cho tất cả thị trường Vậy làm thế nào để có thể vượt qua các ràocản phi thuế là câu hỏi đặt ra ngay từ những ngày đầu khi Việt Nam tham gia các hiệpđịnh, tổ chức nhưng đến nay vẫn được sự quan tâm của cơ quan quản lý, doanhnghiệp Một phần là do các doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến những hàng ràophi thuế quan mà thường chỉ tập trung sản xuất theo năng lực sẵn có của bản thân,chưa có sự cải tiến, thay đổi để đáp ứng yêu cầu, đồng thời là thiếu sự hỗ trợ của cơ
Trang 10quan quản lý Chính vì thế, sau bao nhiêu năm hội nhập nhưng chỉ một vài mặt hàngcủa Việt Nam đáp ứng được yêu cầu tại các thị trường khó tính như Mỹ, EU,
Trước bối cảnh trên, với mục tiêu phát triển hơn nữa hoạt động xuất khẩu trongkhu vực cũng như trên thế giới, đòi hỏi phải có một nghiên cứu về hàng rào phi thuếtrong giai đoạn mới giúp các doanh nhiệp có thể hiểu kĩ hơn Vì vậy, em quyết địnhlựa chọn đề tài cho khóa luận của mình “Hàng rào phi thuế quan trong kinh doanhquốc tế- thực trạng và khuyến nghị” Tuy nhiên, đây vấn đề rộng và thường xuyên thayđổi nên đề tài không thể tìm hiểu các hàng rào phi thuế quan, mà chỉ tập trung vào cáchàng rào phi thuế quan đang áp dụng đối với hàng hóa Việt Nam và những hàng rào cóthể là xu hướng các quốc gia sẽ sử dụng khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hàng rào phi thuế được nhiều nhà khoa học và hoạch định chính sách trongnước và quốc tế khai thác và nghiên cứu theo các góc độ khác nhau Một số công trìnhnghiên cứu của Bộ Công thương như "Cơ sở khoa học định hướng các biện pháp phithuế để bảo hộ sản xuất hàng hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tếthương mại thế giới" của Vụ Kế hoạch năm 2000 "; “Nghiên cứu các rào cản trongThương mại quốc tế và đề xuất các giải pháp đối với Việt Nam” năm 2004 của ViệnNghiên cứu Thương mại Trong giai đoạn sau, nổi bật của WTO là “Chuỗi báo cáo vềcác biện pháp SPS và TBT trong thương mại 2010 - 2015”; Ản phẩm - “Các rào cản
vô hình đối với thương mại - Làm thế nào các doanh nghiệp tích lũy kinh nghiệm đốiphó các biện pháp phi thuế quan” năm 2016; Nghiên cứu "SPS và các hàng rào phithuế quan trong thương mại nông nghiệp" năm 2017,
Ngoài ra, còn rất nhiều công trình, bài báo được viết bởi tạp chí tài chính như
“Hoàn thiện khung pháp lý về hàng rào phi thuế quan phù hợp với thông lệ quốc tế”năm 2014, “Xây dựng hàng rào phi thuế tại một số thị trường trên Thế giới” năm2014; Tạp chí Cộng sản như “ Rào cản trong thương mại quốc tế, thực tiễn và giảipháp cho Việt Nam” năm 2017,
Trang 11Trong đó, nhiều công trình nghiên cứu và bài viết được thực hiện trước khi ViệtNam gia nhập WTO, thời điểm mà nước ta chưa bị ràng buộc bởi các cam kết mở cửa,thị trường, xóa bỏ các rào cản thương mại theo quy định Hơn nữa, Việt Nam ngàycàng hội nhập sâu rộng, ngày càng tham gia nhiều hiệp định, cam kết và vấn đề vềhàng rào phi thuế là vấn đề phức tạp và thay đổi liên tục Vì vậy, các nghiên cứu có lẽkhông hoàn toàn phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay Chính vì điều này, với mục đíchphân tích làm rõ và góp phần giúp các doanh nghiệp, cơ quan quản lý một lần nữa nhìnnhận lại những mặt hạn chế còn tồn tại cũng như những đề xuất để vượt qua các hàngrào phi thuế đang tồn tại hiện nay.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của đề tài là làm rõ về những hàng rào phi thuế quan áp dụngđối với hàng hóa Việt Nam Trên cơ sở phân tích những hàng rào tại thị trường màdoanh nghiệp xuất khẩu hàng điển hình là Mỹ Từ đó, thấy được những hạn chế củadoanh nghiệp Việt trên thị trường quốc tế Đề tài còn giúp làm rõ xu hướng xây dựng,đổi mới và hoàn thiện hàng rào sao cho phù hợp với hoàn cảnh mới, vừa đảm bảo lợiích của người tiêu dùng trong nước, vừa để bảo hộ các ngành hàng còn yếu kém cũngnhư đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp Việt vượt qua hàngrào phi thuế quan
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề lý luận và thực tiễn về những hàng rào phithuế quan mà hiện nay các doanh nghiệp đang phải đối mặt Tập trung vào việc phântích khả năng đáp ứng các yêu cầu quốc tế của các doanh nghiệp Việt cũng như khảnăng hỗ trợ của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước
Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các hàng rào phi thuế quanđang được áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn 2015-
2017 đặc biệt là quy định của các quốc gia mà hàng Việt Nam thường bị áp dụng cáchàng rào phi thuế trong đó quan tâm nhiều đến các quy định của Mỹ
Phương pháp nghiên cứu
Trang 12Phương pháp thu thập các thông tin: Đề tài được thực hiện đựa trên việc thuthập các nguồn thông tin chính thống có liên quan như các tạp chí tài chính, tổng cụcthông kê, hải quan, Website của các tổ chức, trên internet, các sách báo có liên quan,
Phương pháp xử lý thông tin: sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phântích dữ liệu
Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dụng chínhcủa khóa luận được chia thành 3 chương
• Chương 1: Tổng quan về hàng rào phi thuế quan trong thương mại quốc tế
• Chương 2 Thực trạng áp dụng hàng rào phi thuế quan đến hoạt động xuất nhậpkhẩu hàng hóa tại Việt Nam
• Chương 3: Một số vấn đề đặt ra khi áp dụng hàng rào phi thuế quan tại ViệtNam và các khuyến nghị
Trang 13Ngày nay, thương mại có nhiều chuyển biến, thay đổi so với trước: tốc độ tăngtrưởng của thương mại quốc tế tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng của thươngmại nội địa, tốc độ tăng trưởng của hàng hóa vô hình tăng nhanh so hàng hóa hữuhình, nhu cầu về đời sống vật chất giảm thay vào đó nhu cầu văn hóa tinh thần tăng.Phạm vi, phương thức và cách thức cạnh tranh diễn ra ngày càng phong phú, đa dạng.Chu kỳ sống của sản phẩm dần rút ngắn lại, hàm lượng công nghệ kỹ thuật trong sảnphẩm ngày càng tăng Quá trình phát triển, đổi mới đòi hỏi phải tự do hóa thương mại,mặt khác vẫn yêu cầu thực hiện bảo hộ với mức độ hợp lý Hoạt động ngoại thươnghiện nay ngày càng phát triển, đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, giúp cải thiện cán cân thanh toán, tạo công ăn việc làm cho người lao động gópphần đưa Việt Nam từng bước hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới
Trang 14Rào cản trong thương mại quốc tế có thể hiểu là các quy định về thuế quan hoặcphi thuế quan nhằm hạn chế sự di chuyển của hàng hóa qua biên giới giữa các quốcgia Trong đó được hiện dưới hai hình thức là hàng rào thuế quan và phi thuế quan
Hàng rào Thuế quan
Trong lịch sử phát triển của thương mại quốc tế, thuế quan là biện pháp sử dụngphổ biến nhất nhằm hạn chế thương mại giữa các quốc gia Đây được xem công cụ cơbản của chính phủ, xuất hiện từ thế kỷ XVI dưới thời La Mã cổ đại Mặc dù, hiện nay,các quốc gia đều có xu hướng hướng tới tự do hóa nhưng không thể nào xóa bỏ hoàntoàn việc sử dụng hàng rào thuế quan để bảo hộ đối với một số hàng hóa hay nhómhàng hóa nhất định
Hàng rào thuế quan được hiểu là các biện pháp, quy định đối với mỗi đơn vịkhối lượng hay giá trị hàng hóa khi nó được vận chuyển giữa các lãnh thổ hải quan,được thể hiện dưới dạng thuế xuất khẩu và nhập khẩu Thuế xuất khẩu là loại thuếđánh vào hàng hóa khi xuất khẩu ra lãnh thổ hải quan quốc gia sở tại Thuế xuất khẩuchỉ được sử dụng đối với nhóm ít các hàng hóa mà khi xuất khẩu ảnh hưởng đến anninh quốc gia hoặc đối với tài nguyên khan hiếm vì việc thu thuế xuất khẩu có tácđộng tiêu cực tới hoạt động xuất khẩu cũng như giảm khả năng cạnh tranh của hànghóa trong nước trên thị trường thế giới Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóanhập khẩu với mục đích hạn chế lượng nhập khẩu bảo vệ nền sản xuất trong nước vàcũng tạo thên nguồn thu cho Chính phủ
Hiện nay, khi hội nhập kinh tế ngày càng phát triển sâu rộng thì các quốc gia có
xu hướng dần tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan Tuy nhiên, trong WTO hay trong cácFTA hiện nay thì thuế quan vẫn chưa hoàn toàn được dỡ bỏ,
Hàng rào phi thuế quan
Hàng rào phi thuế là những biện pháp mang tính cản trở đối với sự phát triểncủa hoạt động thương mại Hàng rào phi thuế được áp dụng đối với cả hàng hóa xuất
và nhập khẩu với các mục đích khác nhau Hình thức của hàng rào phi thuế quan rấtphong phú, đa dạng, gồm: Các biện pháp hạn chế định lượng, các rào cản kỹ thuật, các
Trang 15biện pháp liên quan đến đầu tư nước ngoài, các biện pháp quản lý hành chính, các biệnpháp bảo vệ thương mại tạm thời,
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
Nghiên cứu của Hội đồng Hợp tác kinh tế Thái Bình Dương (PECC) đưa rađịnh nghĩa về hàng rào phi thuế theo góc độ ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế trongnước “Các hàng rào phi thuế quan là mọi công cụ phi thuế quan can thiệp vào thươngmại, bằng cách này làm biến dạng sản xuất trong nước” [4]
Tại Việt Nam, một số bài báo hay trang Web cũng sử dụng các định nghĩa khácnhau về hàng rào phi thuế quan, như trên Web của Phòng thương mại và Công nghiệpViệt Nam VCCI định nghĩa: “Hàng rào phi thuế quan là các biện pháp nằm ngoài thuếquan, có liên quan hoặc ảnh hưởng đến luân chuyên hàng hóa giữa các nước với mụctiêu cản trở đối với hàng hóa nhập khẩu mà không dựa trên cơ sở pháp lý khoa họcbình đẳng” [5], trên một số tạp chí Tài chính lại sử dụng định nghĩa “Ngoài thuế quan
ra, tất cả các biện pháp khác dù theo quy định pháp lý hay tồn tại thực tế mà có ảnhhưởng tới mức độ hoặc hướng quản lý hoạt động xuất nhập khẩu được gọi là các ràocản phi thuế quan” [6]
Qua đó, có thê hiêu cơ bản “Hàng rào phi thuế quan là các rào cản không dùngđến các biện pháp thuế quan mà sử dụng các quy định pháp lý, quy định kỹ
Trang 16thuật được các quốc gia đưa ra với mục đích chủ yếu là bảo vệ nền sản xuất trongnước và có sức ảnh hướng tới định hướng, hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gialiên quan”.
Vì vậy, hàng rào phi thuế quan và các biện pháp phi thuế quan không đồng nhất
mà nên coi hàng rào phi thuế quan chỉ là một phần của các biện pháp phi thuế quan.Tất cả các hàng rào phi thuế đều là các biện pháp phi thuế quan nhưng không phải tất
cả các biện pháp phi thuế quan đều là hàng rào phi thuế Các biện pháp phi thuế quan
có thể là các biện pháp góp phần thúc đẩy thương mại phát triển, không phải rào cảnthương mại nếu chúng được đưa ra ở mức độ hợp lý Tuy nhiên, trong thực tế thì rấtkhó để phân biệt giữa hàng rào phi thuế và biện pháp phi thuế vì phải xét trên mụcđích của biện pháp được đưa ra, vì đôi khi các biện pháp phi thuế được đưa ra với mụcđích chính đáng như bảo vệ sức khỏe, môi trường, nhưng đối với các quốc gia liênquan nó được coi là rào cản
Như vậy chúng ta có thể thấy rằng, thuật ngữ hàng rào phi thuế hay các biệnpháp phi thuế quan được sử dụng khá phổ biến nhưng chưa có một khái niệm thốngnhất được công nhận trên phạm vi toàn thế giới và khó khăn để phân biệt Để thuậntiện thì trong bài sẽ sử dụng khái niệm “hàng rào phi thuế quan là bất kỳ biện pháp,hành động ngoài thuế quan tác động tiêu cực đến hoạt động thương mại quốc tế”
1.1.2 Mục đích sử dụng các hàng rào phi thuế
Trong thương mại quốc tế nói chung và trong chính sách thương mại của cácnước nói riêng, quốc gia nào cũng có nhu cầu phải bảo hộ một số ngành sản xuất trongnước của mình Tuy nhiên, mục đích bảo hộ của các nước lại khác nhau tùy theo từnggiai đoạn phát triển của nền kinh tế
Về cơ bản, các quốc gia xây dựng hàng rào phi thuế vì các mục đích chính nhưkinh tế, chính trị và xã hội
1.1.2.1 Vì mục đích chính trị
Đối với một số nước có tiềm lực kinh tế thường sử dụng các biện pháp kinh tế
để đạt được các mục tiêu về chính trị Các quốc gia này có thể sử dụng các cách thức
Trang 17khác nhau như cấm vận toàn bộ hoặc cấm vận từng phần đối với hoạt động thương mạiquốc tế của nước khác, ngược lại họ cũng thể dành các ưu đãi đặc biệt cho một quốcgia nào đó để đạt được các mục đích chính trị Vì vậy, không có một quy chuẩn chung
áp dụng cho các quốc gia, nguyên tắc dành ưu đãi cũng có sự khác biệt giữa các nướcphát triển và đang phát triển
ì.1.2.2 Bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ
Nhằm phát triển các ngành nghề mới, chưa phát triển trong nước, các quốc giatrước đây thường dùng các biện pháp thuế quan như việc áp đặt mức thuế cao để giảmlượng nhập khẩu vào quốc gia Tuy nhiên, thuế quan dần được dỡ bỏ,Chính phủ cácquốc gia chuyển sang tăng cường xây dựng các hàng rào phi thuế nhằm mục đích hạnchế lượng nhập khẩu, đảm bảo phát triển các ngành công nghiệp non trẻ, tăng khảnăng cạnh tranh
ì.1.2.3 Bảo vệ việc làm
Với mục đích đảm bảo mục tiêu về xã hội đặc biệt là giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạocông ăn việc làm cho người lao động trong nước, Chính phủ thường sử dụng các hàngrào phi thuế khác nhau để hạn chế lượng hàng nhập khẩu, hạn chế nhập khẩu lao động,tình trạng di dân Các biện pháp có thể được các quốc gia lựa chọn sử dụng như hạnngạch, thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, Ngoài ra, có thể là các biện pháptại thị trường nội địa như trợ cấp, áp dụng quy định thu mua ở địa phương, Từ đó cóthể tăng cường khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, mở rộng sản xuất, tạo công ănviệc làm cho người lao động
ì.1.2.4 Bảo vệ người tiêu dùng
Kinh tế phát triền kéo theo chất lượng cuộc sống của người dân cũng dần đượcnâng cao Vì thế, người tiêu dùng có xu hướng quan tâm nhiều đến chất lượng củahàng hóa, sản phẩm nhằm đảm bảo an toàn, sức khỏe, môi trường hơn giá thành sảnphẩm Chính phủ của các quốc gia sẽ đưa ra các hàng rào phi thuế khi thấy xuất hiệnkhả năng hàng hóa gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, sự sống của động vật, thựcvật cũng như môi trường tự nhiên thì biện pháp có thể được áp dụng nhằm ngăn cấmnhư cấm nhập khẩu, hạn ngạch hay các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm nhập khẩu
Trang 181.1.2.5 Đáp trả lại những hành động thương mại không công bằng
Trong thương mại quốc tế, hành động đối xử không công bằng của các quốc giavẫn không thể tránh khỏi, lúc này hàng rào phi thuế quan là một trong những biệnpháp phản ứng lại mà nhiều quốc gia lựa chọn Các chính phủ thường đặt mức thuếrất cao đối với các quốc gia này hoặc có thể là cầm nhập khẩu Vì vậy, khi một quốcgia nhận thấy và có bằng chứng rằnng một hay một số các quốc gia khác có hànhđộng “đối xử không công bằng” họ sẽ dùng các biện pháp trả đũa trừ họ khi nhậnđược sự bù đắp khác từ bên kia
1.1.2.6 An ninh quốc gia
Có lẽ hàng rào thuế quan là không đủ để ngăn chặn các hành vì xuất nhập khẩuhàng hóa, dịch vụ có ảnh hướng tới an ninh quốc gia Điều này có thể giải thích mộtphần là do có thể nhiều doanh nghiệp, tổ chức có thể vượt qua hàng rào thuế quan đểđạt được các mục đích riêng Vì vậy, xây dựng một hàng rào phi thuế với các quyđịnh chăt chẽ về yêu cầu đối với các sản phẩm xuất nhập khẩu, yêu cầu về giấy phéphay là việc cấm xuất nhập khẩu sẽ có tác động mạnh hơn để bảo vệ an ninh quốc gia.Hàng rào phi thuế với mục đích bảo vệ an ninh quốc gia được sử dụng chủ yếu đốivới các ngành hàng như: vũ khí, đạn dược, các ngành công nghiệp máy móc chuyêndùng cho in tiền, cho và thu phát tín hiệu vệ tinh,
1.1.2.7 Để bảo vệ môi trường
Hiện nay, môi trường là vấn đề mà tất cả các quốc gia đều rất quan tâm, đặcbiệt là các quốc gia phát triển càng quan tâm nhiều hơn đến môi trường sống Mỗiquốc gia có cách thức quản lý và đưa ra các hàng rào khác nhau nhằm mục tiêu bảo vệmôi trường Các biện pháp mà các quốc gia sử dụng có thể chia làm ba nhóm chính:
- Các quy định đưa ra áp dụng ở bên ngoài lãnh thổ, như các quy định về cáchthức đánh bắt thủy sản trên biển không được dùng thuốc nổ,
- Các quy định liên quan trực tiếp đến môi trường như quy định về quy mô nhàmáy, bao bì đóng gói, nhãn mác,
Trang 19- Những quy định liên quan gián tiếp đến môi trường nhưng liên quan trực tiếpđến an toàn vệ sinh thực phẩm , như quy định về hàm lượng thuốc bảo vệ thựcvật có trong sản phẩm, quy định về kiểm dịch,
1.2 PHÂN LOẠI VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
Hiện có rất nhiều các phân loại về hàng rào phi thuế quan, tuy nhiên có một sốcách phân loại được sử dụng phổ biến trên Thế giới
1.2.1 Theo WTO
1.2.1.1 Hàng rào phi thuế quan không phù hợp với quy định của WTO
a Các biện pháp quản lý định lượng
Theo WTO, các biện pháp phi thuế quan định lượng là các biện pháp áp dụngtại biên giới của một quốc gia nhằm hạn chế hoặc cấm nhập khẩu một hoặc một sốngành hàng cụ thế trong một thời gian nhất định Biện pháp phi thuế quan định lượng
có thể tính theo khối lượng hoặc giá trị hàng hóa nhập khẩu
- Các trường hợp ngăn cấm
Bao gồm một số trường hợp:
• Cấm hoàn toàn: trừ các trương hợp cấm vì lý do an ninh quốc gia, trật tự
xã hội, bảo vệ đạo đức, tài nguyên thiên nhiên, an ninh quốc phòng
số trường hợp đặc biệt vì lý do phi kinh tế như ngành hàng mua bán ảnh hưởng xấu tới
Trang 20an ninh quốc gia, hoặc vì lý do kinh tế như việc nhập khẩu quá mức sẽ làm tổn thươngđến nên sản xuất trong nước
- Quản lý bằng hạn ngạch ( Quota )
Hạn ngạch là giới hạn về số lượng hay giá trị của một loại hàng hóa mà chínhphủ nước nhập khẩu cho phép các doanh nghiệp xuất hay nhập khẩu trong một thờigian nhất định (thường là một năm) thông quan giấy phân bổ hạn ngạch
Một số loại hạn ngạch:
• Hạn ngạch toàn cầu
• Hạn ngạch song phương
• Hạn ngạch theo mùa
• Hạn ngạch liên quan đến thực hiện xuất khẩu
• Hạn ngạch liên quan đến bán hàng hóa nội địa
• Người tiêu dùng thiệt hại nhiều hơn so với khi áp dụng biện pháp thuếquan
Hạn ngạch xuất hiện nhằm mục đích bảo hộ nền sản xuất trong nước khi màviệc tăng lượng xuất nhập khẩu quá nhiều ảnh hưởng đến kinh tế quốc gia Tuy nhiên,điều này làm cho lượng hàng nhập khẩu nhỏ hơn lượng hàng nhập trong thương mại tự
do dẫn đến tổng phúc lợi xã hội giảm, giá của hàng hoá trong nước tăng nhưng thực tế
Trang 21giá của hàng hoá nhập khẩu không tăng, tiêu dùng trong nước giảm, thặng dư củangười tiêu dùng giảm.
- Cấp phép không tự động
Cấp phép không tự động có thể được hiểu là các thủ tục hành chính được sựdụng để thực hiện chế độ cấp phép nhập khẩu đối với các doanh nghiệp muốn xuấtnhập khẩu yêu cầu phải đệ trình đơn hay các tài liệu khác liên quan tới cơ quan hànhchính là điều kiện bắt buộc để xác định có được phép nhập khẩu hay không
- Các thỏa thuận hạn chế xuất khẩu
Đây là những quy định được nước nhập khẩu đưa ra nhưng nước xuất khẩu lànước thực hiện hoạt động quản lý
Một số các thỏa thuận:
• Các thỏa thuận hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Là biện pháp phi thuế quan
mà chính phủ nước nhập khẩu yêu cầu nước xuất khẩu đồng ý tự nguyệnhạn chế khối lượng hoặc giá trị hàng hóa sang nước nhập khẩu
• Thỏa thuận tiếp thị có trật tự
• Thỏa thuận liên quan đến hiếp định đa sợi: thỏa thuận hạn ngạch, thỏathuận tư vấn, thỏa thuận hợp tác hành chính
• Thỏa thuận hạn chế xuất khẩu hàng dệt may ngoài hiệp định đa sợi
b Các biện pháp tương đương thuế quan
Các biện pháp này bao gồm các biện pháp mà làm tăng chi phí theo cách thứctương tự các biện pháp thuế quan Bao gồm:
- Phụ phí hải quan: đây là loại phí được thu thêm từ chủ hàng ngoài các khoảnphí liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm phục vụ cho hoạt động quản
lý, làm thủ tục Hải Quan
Trang 22- Định giá hải quan theo quy định: là hình thức làm biến đổi giá theo giá hànghóa thành một dạng thuế đặc biệt Đây là biện pháp được đưa ra như mộtphương tiện để tránh gian lận hoặc bảo vệ nền sản xuất trong nước.
- Thuế và chi phí bổ sung: Chi phi bổ sung bao gồm các loại thuế và phụ phí liênquan được đặt ra đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tương tự như phụ phí hảiquan với mục đích tăng thu nhập Ngoài ra, còn có ý nghĩa bảo hộ như một ràocản phi thuế, với một số phụ phí phổ biến như: thuế đối với các giao dịchchuyển đổi ngoại tệ, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu, thuế thống kê, thuế đối vớicác phương tiện vận tải,
• Yêu cầu giới hạn tiền mặt: nghĩa vụ gửi toàn bộ số tiền liên quan đến giátrị giao dịch hoặc một phần được xác định của số tiền đó trong ngânhàng Ngoại thương trước khi mở thư tín dụng và việc thanh toán có thểđược yêu cầu bằng nội hoặc ngoại tệ
• Quy định tiền cọc được hoàn trả: việc trả lại tiền gửi là chi phí được trảlại khác khi các thùng hàng hoặc các sản phẩm đã sử dụng được trả lại
hệ thống giao nhận
- Các điều kiện liên quan đến chi trả đối với hoạt động nhập khẩu: đó thường làcác quy định cụ thể liên quan đến điều kiện thanh toán của quá trình nhập khẩu
và việc đạt được và sử dụng tín dụng đối với vấn đề nhập khẩu tài chính
- Quy định về phân bổ ngoại hối chính thức
Trang 23• Cấm sử dụng ngoại tệ để nhập khẩu: là biện pháp thường sử dụng phổbiến ở các nước đang phát triển khi nguồn cung ngoại tệ khan hiếm Vìthế Chính phủ thường yêu cầu các ngân hàng không bán ngoại tệ vớimục đích nhập khẩu một số ngành hàng.
• Yêu cầu ủy thác ngân hàng: là yêu cầu nhà nhập khẩu phải có ủy thác từNgân hàng Trung ương
d Các biện pháp liên quan đến doanh nghiệp
- Phân biệt giữa các doanh nghiệp: phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp nhànước và tư nhân là một rào cản trong thương mại quốc tế Các doanh nghiệpnhà nước được hưởng ưu đãi trong kinh doanh xuất nhập khẩu như được ưuđãi về thuế, các biện pháp như cấm nhập khẩu một số ngành hàng để giảm sựcanh tranh Nhưng điều này có thể đối với các doanh nghiệp khác là khó khănkhi việc hạn chế nhập khẩu có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của các doanh nghiệp
- Các hạn chế đối với công ty cụ thể: có thể đưa ra hạn ngạch đối với công ty cụthể hoặc thực hiện phê chuẩn, chọn lọc các nhà nhập khẩu
- Các biện pháp độc quyền: đưa ra các quyền riêng biệt đối với một hoặc một sốdoanh nghiệp vì lý do xã hội hoặc tài chính
• Kênh nhập khẩu duy nhất: đó là việc nhập khẩu môt loại hàng hóa chọnlọc phải thông qua các cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp dưới sựquản lý của nhà nước
• Các dịch vụ quốc gia bắt buộc: các quyền riêng biệt được chính phủthừa nhận về bảo hiểm quốc gia và các công ty vận tải biển đối với toàn
bộ hoặc một phần cụ thể của hoạt động nhập khẩu
• Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu: một số quốc gia sử dụng việc traoquyền kinh doanh xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp như hàng rào
Trang 24thương mại, chỉ những doanh nghiệp được phép của chính phủ mớiđược quyền kinh doanh xuất nhập khẩu.
^ Hàng rào này tạo ra một số sai lệch lợi ích thương mại quốc tế, tạo vị thếđộc quyền cho một số doanh nghiệp
- Đầu mối xuất nhập khẩu: một số quốc gia quy định về đầu mối xuất nhập khẩuđối với một số mặt hàng nhất định Nó thường sử dụng đối với một số mặthàng xuất khẩu cụ thể để hạn chế xuất khẩu những hàng hóa không khuyếnkích Ngược lại, một số hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nào đó phải quamột số doanh nghiệp mà chính phủ quy định Điều này góp phần giúp nhànước dễ dàng trong công tác quản lý nhưng khó khăn, tốn nhiều thời gian, chiphí đối với cả doanh nghiệp trong nước lẫn doanh nghiệp nước ngoài
e Các biện pháp liên quan đến đầu tư
Do sự khác biệt giữa các nước phát triển và đang phát triển về hoạt động đầu tư,một số quốc gia đang phát triển không muốn hoạt động đầu tư nước ngoài ảnh hưởngtới nền kinh tế trong nước vì vậy, các nước này có thể đặt ra các hàng rào phi thuếquan nhằm hạn chế các tác động được coi là bất lợi đối với nền kinh tế
f Hàm lượng nội địa hóa
Đây là yêu cầu đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm và bán tại một quốc giaphải đạt một tỷ lệ nội địa tối thiểu cụ thể dưới dạng lương trả cho lao động địa phươnghoặc nguyên vật liệu, linh kiện được sử dụng được sản xuất trong nước Quy định nàytạo ra rào cản vì sẽ hạn chế nhập khẩu hàng hóa, hạn chế đầu tư của các doanh nghiệpnước ngoài hoặc sẽ thay thế nhập khẩu nguyên vật liêu, linh kiện vì đã sử dụng hàngsản xuất trong nước Khi yêu cầu tỷ lệ quá cao, thì thị trường trong nước sẽ chuyểnsang tự sản xuất thay vì nhập khẩu Vì thế, đây cũng là rào cản lớn trong thương mại
g Quy định về tỷ lệ ngoại hối
Một số nước quy định các công ty nước ngoài phải đảm bảo một tỷ lệ ngoại hốithu được hợp lý giữa nguồn thu qua xuất khẩu và các nguồn thu khác
Trang 251.2.1.2 Hàng rào phi thuế quan phù hợp với quy định của WTO - không được mang tính bảo hộ
Các biện pháp này là các biện pháp hạn chế nhập khẩu dựa trên những tiêuchuẩn nhất định và không được mang tính bảo hộ
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật: là các quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu về quản
lý, dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, quátrình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế, xã hội nhằmnâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Tiêu chuẩn kỹ thuậtkhông mang tính bắt buộc nhưng hàng hóa có thể không nhập khẩu vào mộtquốc gia hoặc có thể bị tẩy chay nếu không đáp ứng được yêu cầu của ngườitiêu dùng Vì vậy, tiêu chuẩn kỹ thuật chỉ trở thành rào cản thương mại nếu có
sự ủng hộ của người tiêu dùng
- Các biện pháp kỹ thuật: là các biện pháp đề cập đến sản phẩm có đặc trưng liênquan đến vấn đề kỹ thuật như chất lượng, an toàn, kích cỡ, đóng gói, kích cỡ vàcác yêu cầu về nhãn mác
- Quy chuẩn về kỹ thuật: là quy định về mức giới hạn tiêu chuẩn kỹ thuật bắtbuộc áp dụng nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ độngvật, thực vật, bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền của người tiêu dùng vàcác yêu cầu thiết yếu khác
- Thủ tục đánh giá sự phù hợp: các quốc gia có trình độ kỹ thuật cao thường đưa
ra những quy định về kiểm tra ở nước nhập khẩu hoặc là yêu cầu một bên thứ
ba chứng nhận rằng hàng hóa là đạt tiêu chuẩn ngay cả khi hàng hóa đã đượcbên sản xuất thử nghiệm, tiến hành kiểm tra chặt chẽ và chứng nhận đạt theotiêu chuẩn quốc tế Các quy định này gây ra nhiều khó khăn cho các doanhnghiệp về cả chi phí tài chính lẫn thời gian thực hiện
1.2.1.3 Hàng rào phù hợp với quy định của WTO- mang tính bảo hộ
Đây là các biện pháp mang tính bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng đượcWTO thừa nhận và cho phép thực hiện Tuy nhiên,các biện pháp này chỉ được phép
Trang 26thực hiện mang tính tạm thời và có những quy định, yêu cầu cụ thể Các biện pháp ởnhóm này còn được gọi là các biện pháp phòng vệ thương mại.
a Biện pháp chống bán phá giá
Là biện pháp được thực hiện khi xảy ra hiện tượng bán phá giá tức là khi mộtloại hàng hóa được xuất khẩu sang với mức giá thấp hơn giá bán của hàng hóa đó tạithị trường nước xuất khẩu Trong WTO, đây được xem là “hành vi cạnh tranh khônglành mạnh” của các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài đối với ngành sản xuất nộiđịa nước nhập khẩu Và các vụ kiện chống bán phá giá và sau đó là các biện phápchống bán phá giá được đưa ra như một biện pháp nhằm hạn chế hành vi này Biệnpháp chống bán phá giá có thời hạn áp dụng tối đa 5 năm, tuy nhiên thời hạn có thểgia hạn thêm nhiều lần sau khi ra soát vẫn pháp hiện có tồn tại hành vi bán phá giá.Đây là biện pháp mà nhiều quốc gia sử dụng vì WTO công nhận, bảo vệ được ngànhsản xuất trong nước và việc xác định giá hàng hóa tại nước xuất khẩu là dễ thực hiệnhơn so với các biện pháp khác [13]
b Biện pháp chống trợ cấp
Trợ cấp được hiểu là bất kỳ hỗ trợ tài chính nào của Nhà nước hoặc một tổ chứccông (trung ương hoặc địa phương) mang lại lợi ích cho doanh nghiệp/ngành sảnxuất trong nước
Biện pháp chống trợ cấp được thực hiện khi xác minh rằng thực sự có hoạtđộng trợ cấp được thực hiện Vụ kiện chống trợ cấp là một thủ tục hành chính vàđược đảm nhận bởi cơ quan hành chính của nước nhập khẩu Thủ tục này nhằm giảiquyết tranh chấp thương mại giữa một bên là ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu
và một bên là các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài Tuy nhiên, chống trợ cấp liênquan đến cả Chính phủ nước xuất khẩu nên phức tạp hơn so với vụ kiện chống bánphá giá Ngoài ra, khi kết thúc vụ kiện, nếu không đồng ý với quyết định cuối cùngcủa cơ quan hành chính, các bên có thể kiện ra Tòa án
Trang 27Thời gian áp dụng biện pháp này cũng là 5 năm, tuy nhiên thời hạn này cũng cóthể gia hạn nhiều lần sau mỗi kỳ rà soát, vì vậy cũng có thể được áp dụng tới vài chụcnăm nếu việc rà soát nhận thấy vẫn còn hành vi trợ cấp diễn ra [13]
c Biện pháp tự vệ
Biện pháp tự vệ là việc tạm thời hạn chế nhập khẩu đối với một hoặc một sốloại hàng hóa khi mà việc nhập khẩu của chúng tăng nhanh gây ra hoặc de dọa gây rathiệt hại nghiệm trọng cho ngành sản xuất trong nước
Các quốc gia được sử dụng các biện pháp này phải đã chứng minh sự tồn tạicủa tất cả các điều kiện:
- Lượng hàng hóa liên quan nhập khẩu tăng đột biến
- Ngành sản xuất sản phẩm tương tự hoặc cạnh tranh trực tiếp với hàng hoá đó
bị thiệt hại hoặc đe dọa thiệt hại nghiêm trọng
- Có mối quan hệ nhân quả giữa hiện tượng nhập khẩu tăng đột biến và thiệt hạihoặc đe doạ thiệt hại nói trên
Về biện pháp tự vệ, các nước chỉ có thể áp dụng biện pháp tự vệ ở mức cầnthiết đủ để ngăn chặn hoặc bù đắp các thiệt hại và tạo điều kiện để ngành sản xuất nộiđịa điều chỉnh; biện pháp tự vệ không được kéo dài quá 4 năm và phải giảm dần theođịnh kỳ sau năm đầu tiên áp dụng Trong trường hợp biện pháp được áp dụng trên 3năm thì cần được xem xét lại vào giữa kỳ để cân nhắc khả năng chấm dứt hoặc giảmmức áp dụng mạnh hơn nữa Biện pháp tự vệ có thể gia hạn nhưng tổng cộng thờigian áp dụng và gia hạn không được quá 8 năm Tuy nhiên, WTO có quy định đốivới các nước đang phát triển như Việt Nam có thể kéo dài thời hạn áp dụng thêm 2năm, tức là các nước đang phát triển như Việt Nam có quyền áp dụng biện pháp tự vệvới thời hạn không quá 10 năm Vì vậy, các doanh nghiệp cần chú ý đến công cụ này
để có thể yêu cầu Chính phủ sử dụng nhằm bảo vệ lợi ích của mình trước hàng hoánhập khẩu nước ngoài khi cần thiết [13]
Trang 281.2.1.4 Các biện pháp chưa có quy định cụ thể của các tổ chức thương mại quốc tế
Các biện pháp ở nhóm này khó trong việc xác định có phù hợp hay không phùhợp với quy định của WTO Cùng với đó thì các quy định này còn khá chung chung
Ta có thể phân thành 2 nhóm chính:
- Các biện pháp nhằm mục tiêu bảo hộ rõ ràng có tác dụng cụ thể trong từng hoàncảnh cụ thể Đây thường là các biện pháp tài chính chưa bị rằng buộc bởi bất cứmột tổ chức nào
• Tiền gửi nhập khẩu trước: nghĩa vụ gửi trước phần trăm giá trị của cácgiao dịch trong một thời gian cho phép trước khi nhâp khẩu, các khoảntiền gửi này không được tính lãi suất
• Trả trước thuế hải quan: là việc nhà nhập khẩu được yêu cầu thanh toántrước thuế hải quan mà không được hưởng lãi suất ngân hàng với số tiền
đã trả trước đó
- Các biện pháp dẫn đến hạn ngạch nhập khẩu nhưng được phát sinh một cáchngẫu nhiên chứ không do các nhà hoạch định chính sách vạch ra Các biện phápnày có tác động xấu tới thương mại quốc tế nhưng chưa được phân loại trongbất cứ nhóm nào
• Các thủ tục đặc biệt: các thủ tục không rõ ràng liên quan đến việc quản
lý hàng chính của bất kỳ biện pháp nào mà nước nhập khẩu áp dụng Vídụ: yêu cầu sử dụng các địa điểm nhập cảng cụ thể, các thông tin về sảnphầm là chi tiết hơn so với các yêu cầu thông thường vốn có,
• Năng lực yếu kém của hải quan: thể hiện quan khả năng chuyên môntrong quá trình kiểm tra hàng hóa, thực hiện thủ tục thông quan,
• Các vấn đề liên quan đến tham nhũng: là một trong những yếu tố phátsinh ngoài tầm kiểm soát của các nhà hoạch định chính sách, ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động thương mại và cần thiết phải loại bỏ
Trang 29• Các văn bản liên quan đến thương mại không được công bố kịp thời,công khai.
1.2.2 Theo các báo cáo dự kiến thương mại quốc gia đối với rào cản ngoại thương
của Hoa Kỳ
Được phân làm 10 loại
- Chính sách nhập khẩu: đó là các chính sách được đưa ra mới mục đích quản lýhoạt động nhập khẩu của quốc gia như các hạn chế định lượng, giấy phép nhậpkhẩu, rào cản về hải quan
- Các tiêu chuẩn, thử nghiệm, dán nhãn và chứng chỉ: được áp dụng như một biệnpháp kiểm ra sản phẩm đã đạt được các tiêu chuẩn đặt ra như tiêu chuẩn về chấtlượng, mẫu mã, yêu cầu về bảo vệ môi trường,
- Mua sắm Chính phủ: các quy định liên quan đến hoạt động mua sắm bằngnguồn tiền của chính phủ phải ưu tiên hàng hóa trong nước Sự phân biệt diễn
ra dưới nhiều hình thức như cấm mua hàng nhập khẩu, quy định về hàm lượngnội địa, yêu cầu hàng hóa có nguồn gốc trong nước trừ khi giá hàng hóa nhậpkhẩu thấp hơn giá hàng hóa trong nước ít nhất là 1/3
- Trợ cấp xuất khẩu: bao gồm các hỗ trợ tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) củaNhà nước hoặc một tổ chức công dưới các hình thức như bằng tiền, ưu đãi vềthuế, nhằm mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước, tăngcạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa
- Thiếu cơ chế bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Trang 301.2.3 Phân loại theo Hệ thống Thông tin và Phân tích thương mại của UNCTAD (TRAINS)
- Các biện pháp kiểm soát giá cả
Các biện pháp quản lý giá là các biện pháp quản lý ảnh hưởng đến giá hàng hóanhập khẩu nhằm hỗ trợ giá của một số mặt hàng trong nước khi giá hàng hóa nhậpkhẩu đó thấp hơn, thiết lập giá trong nước của một số mặt hàng do giá thị trường trongnước biến động và giá thị trường ngoài nước không ổn định, hoặc tạo doanh thu thuế
So với thuế quan thì biện pháp này cũng làm tăng chi phí nhập khẩu từ đó làmtăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước
- Các biện pháp tài chính
Liên quan đến việc tiếp cận và chi phí ngoại hối cho hoạt động nhập khẩu vàthanh toán quốc tế Bao gồm về quy định thnh toán trước, quy định về phân bổ ngoạihối chính thức
- Các biện pháp cấp phép nhập khẩu tự động
- Các biện pháp kiểm soát số lượng: bao gồm việc quy định về số lượng hoặc giátrị hàng hóa được xuất nhập khẩu như hạn ngạch nhập khẩu, các hạn chế xuấtkhẩu tự nguyện, nhằm kiểm soát được lượng hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩuvào quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu đã định trước
- Các biện pháp độc quyền;
- Các biện pháp kỹ thuật: bao gồm các văn bản, quy định về đặc tính sản phẩm,quá trình chế biến hoặc sản xuất, các quy định về đóng gói, ký mã hiệu, quảngcáo, truyền thông, áp dụng cho từng loại hàng hóa, cho phương pháp chế biếnhoặc sản xuất
1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
1.3.1 Quy định của WTO về hàng rào thương mại phi thuế quan
Trang 311.3.1.1 Hiệp định về thủ tụ cấp phép nhập khẩu (Hiệp định ILP)
Hiệp định ILP dựa trên một nguyên tắc cơ bản là tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động xuất nhập khẩu, nhất là nhập khẩu; giảm thiểu các thủ tục, giấy tờ khôngcần thiết gây ảnh hưởng xấu cho hoạt động thương mại
Hiệp định yêu cầu các nước thành viên phải công bố cho các nhà xuất nhậpkhẩu nước ngoài và trong nước, các cơ quan chức năng liên quan đầy đủ thông tin vềthủ tục cấp giấy phép nhập khẩu để xác định cụ thể trách nhiệm của từng loại đốitượng riêng (Điều 1)
Hiệp định cố gắng làm giảm gánh nặng của nhà nhập khẩu trong việc xin cấpphép qua quy định người xin cấp phép nhập khẩu chỉ phải nộp đơn cho một cơ quanhành chính duy nhất, trong trường hợp cần thiết phải nộp đơn cho nhiều cơ quan hànhchính thì số cơ quan này cũng không được quá ba cơ quan (Điều 1.6)
Hiệp định đưa ra quy định về thời gian xử lý đơn không quá 30 ngày theonguyên tắc đơn được xem xét ngay sau khi nhận được, đơn nộp trước sẽ được xem xéttrước, và không quá 60 ngày đối với các đơn xin cấp phép nhập khẩu không tự độngnộp cùng một lúc (Điều 3.5.f)
1.3.1.2 Hiệp định về các biện pháp kiểm dịch động thực vật (Hiệp định SPS)
Hiệp định SPS đưa ra các quy định điều chỉnh liên quan tới đảm bảo an toànthực phẩm và các biện pháp kiểm dịch, với mục đích loại trừ các biện pháp cản trởthương mại
Hiệp định khuyến khích các nước thành viên sử dụng các tiêu chuẩn, khuyếnnghị quốc tế nhưng các thành viên cũng có thể đưa ra các tiêu chuẩn cao hơn nếu cóbằng chứng khoa học và việc áp dụng không nhằm mục đích biệt đối xử, bảo hộ
1.3.1.3 Hiệp định về hàng rào kỹ thuật (Hiệp định TBT)
Hiệp định TBT bao gồm tất cả các quy định kỹ thuật, các tiêu chuẩn và thủ tục
tự nguyện để đảm bảo được đáp ứng, ngoại trừ khi các biện pháp đã được quy địnhtrong Hiệp định SPS
Trang 32Hiệp định TBT cố gắng đảm bảo rằng các quy định, các tiêu chuẩn, thủ tụcchứng nhận không tạo ra các rào cản đối với thương mại Nhưng việc áp dụng các tiêuchuẩn này cũng rất cần thiết vì nhiều lý do như bảo vệ môi trường, an toàn hay an ninhquốc gia trên cơ sở không phân biệt đối xử.
Hiệp định TBT khuyến khích các thành viên sử dụng các tiêu chuẩn quốc tếhiện hành
1.3.1.4 Hiệp định về trị giá hải quan Hiêp định CVA
Hiệp định đưa ra 5 phương pháp xác định trị giá:
Phương pháp 1: trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu
Phương pháp 2: trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt
Phương pháp 3: trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự
Phương pháp 4: trị giá khấu trừ
Phương pháp 5: trị giá tính toán
Việc xác định trị giá hải quan có thể trở thành rào cản cho hoạt động nhập khẩunếu cơ quan hải quan không dựa trên cơ sở thực tế và giá cả khách quan của thị trường
mà dựa vào nguồn dữ liệu về giá để định giá đối với hàng hóa nhập khẩu
Hiệp định CVA đã đặt ra các nguyên tắc xác định trị giá cho các cơ quan hảiquan của nước thành viên WTO Vì vây, việc xác định trị giá hải quan phải công bằng,thống nhất và trung lập, không được độc đoán và sai lệch
Hiệp định CVA áp dụng rộng rãi với tất cả các nước là thành viên hoặc không
là thành viên của WTO
1.3.1.5 Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (Hiệp định TRIMS)
Hiệp định TRIMS quy định về các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mạichỉ áp dụng cho các biện pháp ảnh hưởng tới thương mại hàng hóa, Hiệp định TRIMSchỉ áp dụng cho thương mại hàng hóa mà không áp dụng cho lĩnh vực khác
Trang 33Mục đích của Hiệp định nhằm làm giảm các rào cản cho thương mại hàng hóa.Hiệp định không đưa ra một định nghĩa thế nào là biện pháp đầu tư liên quan đếnthương mại mà chỉ đưa ra một danh mục cần loại bỏ, bao gồm các biện pháp đầu tư bịcoi là vi phạm nguyên tắc Đãi ngộ Quốc gia tại Điều 3 và nghĩa vụ loại bỏ hạn chếđịnh lượng.
Các biện pháp cần được loại bỏ theo Hiệp định TRIMS như sau:
- Yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa;
- Yêu cầu cân bằng thương mại;
- Hạn chế về giao dịch ngoại hối;
- Hạn chế về xuất khẩu
Thời gian phải loại bỏ các biện pháp nói trên trong vòng 2 năm đối với cácthành viên phát triển như Mỹ và các nước Châu Âu; 5 năm đối với các thành viên đangphát triển; 7 năm đối với các thành viên kém phát triển kể từ ngày Hiệp định WTO cóhiệu lực (1/1/1995)
1.3.2 Luật quốc gia về hàng rào phi thuế quan
1.3.2.1 Luật của Việt Nam
a Yêu cầu về giấy phép xuất nhập khẩu
Cơ sở pháp lý: luật Quản lý ngoại thương 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018quy định về danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện;phương thức, phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với hàng hóa thuộcDanh mục; trình tự, thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
Chế độ cấp phép hiện nay được thực hiện theo hai hình thức: cấp phép nhậpkhẩu tự động và cấp phép nhập khẩu không tự động
b Các biện pháp kiểm dịch động thực vật và vệ sinh (SPS)
Cơ sở pháp lý: Luật An toàn thực phẩm ngày 17/06/2010 có hiệu lực từ ngày01/07/2011 Luật Thú y ban hành ngày 19/06/2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 và
Trang 34căn cứ thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 quy định về động vật, sảnphẩm động vật trên cạn.
Các biện pháp quản lý hiện hành của Việt Nam phù hợp với quy định của Hiệpđịnh SPS và sẽ tiếp tục được sửa đổi theo mục tiêu hướng tới mức độ tuân thủ cao hơn
c, Các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn và chứng nhận
Cơ sở pháp lý: Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực từ 1/1/2007
và nghị định số 06/VBHN-BKHCN ngày 27/02/2015 quy định chi tiết về một số điềuluật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Các tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam không tạo ra rào cản nhằm hạn chế nhậpkhẩu và bảo hộ sản xuất trong nước
d Các quy định trong lĩnh vực hải quan
Lĩnh vực thu phí: trước đây, việc thu phí hải quan dựa trên số lượng hàng hóanhập khẩu theo khối lượg và hình thức vận chuyển là không phù hợp với Điều 3 củaGATT 1994 Chế độ thu phí mới quy định việc việc thu phí trên mỗi tờ khai, địa điểm,thời gian làm thủ tục hải quan theo qyết định số 54/2014/QH13 đã tuân thủ đầy đủnguyên tắc của WTO về phí hải quan
Lĩnh vực xác định trị giá hải quan: việc xác định trị giá hải quan trên cơ sở "giáhợp đồng" và thông lệ áp dụng "bảng giá tối thiểu" là không hoàn toàn phù hợp vớiphương pháp "trị giá giao dịch" được quy định tại Hiệp định CVA Nghị định số08/2015/NĐ-CP của Chính phủ về xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu đã đưa các quy định của pháp luật trong nước về vấn đề trị giá hảiquan phù hợp hơn với quy định của Hiệp định xác định trị giá hải quan của WTO
e Các quy định quan đến đầu tư
Cơ sở pháp lý: Luật đầu tư năm 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 củaQuốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 và các văn bản sửa đổi
Các chính sách xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước và nướcngoài khác trong việc đóng thuế thu nhập cá nhân, áp dụng chế độ một giá đối với các
Trang 35doanh nghiệp trong nước và nước ngoài (như giá điện và vé máy bay).
f Quy định về Hạn chế định lượng
Hạn ngạch thuế quan đang được áp dụng đối với một số sản phẩm nhập khẩunhư muối, thuốc lá tinh luyện, trứng gia cầm, đường tinh luyện và đường thô
Mức thuế trong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN hiện hành Mức thuế
áp dụng hàng nhập khẩu ngoài hạn ngạch cao hơn nhiều so với mức trong hạn ngạch
1.3.2.2 Luật của Hoa Kỳ về hàng rào phi thuế quan
Trước khi trở thành thành viên chính thức của WTO năm 2007, Việt Nam đã kýkết thành công Hiệp định thương mại song phương (BTA) với Hoa Kỳ Do đàm phánvới Hoa Kỳ là bước khởi đầu cho tiến trình gia nhập WTO nên những vấn đề đàmphán trong BTA đều tương đối đồng nhất với những quy định của WTO Đồng thời,năm 2017 xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ chiếm 20% trong tổng giá trị xuấtkhẩu Vì vậy, nghiên cứu luật pháp của Hoa Kỳ về hàng rào phi thuế quan là hoạt độngcần thiết khi muốn xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này (Thống kê Hải quan)
a Yêu cầu cấp phép nhập khẩu
Yêu cầu cấp phép được áp dụng đối với các sản phẩm trong các lĩnh vực nôngnghiệp, công nghiệp, năng lượng, hóa chất, đồ uống, thuốc lá, vũ khí, đạn dược, cá vàcác loài động vật hoang dã
Việc cấp phép không nhằm hạn chế số lượng hay trị giá của hàng nhập khẩu màchỉ nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước và cung cấp số liệu thống kê nhanh chóng
và tin cậy cho chính phủ và người dân
Hàng hóa được cấp phép nhập khẩu theo hai cơ chế, cấp phép nhập khẩu tựđộng và cấp phép nhập khẩu không tự động
b Các biện pháp kiểm dịch động thực vật
Các cơ quan thực thi các biện pháp kiểm dịch động thực vật gồm cơ quan Kiểmsoát sức khỏe động thực vật của Bộ Nông nghiệp; cơ quan kiểm tra và an toàn thựcphẩm; cơ quan Bảo vệ Môi trường ; cơ quan Thuốc và Thực phẩm
Trang 36Các biện pháp SPS của Hoa Kỳ được xây dựng dựa trên các hướng dẫn và tiêuchuẩn quốc tế vì Hoa Kỳ là thành viên của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex và Tổchức Thế giới vì sức khỏe Động vật và là nước ký kết Công ước Bảo vệ Thực vậtQuốc tế.
c Các quy định về xác định trị giá hải quan
Cơ sở pháp lý: Luật Thuế quan năm 1930, sửa đổi tại Luật các Hiệp địnhThương mại ngày 26/7/1979
Cơ quan hải quan Hoa Kỳ xác định trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩutheo trị giá giao dịch, bao gồm cả chi phí vận chuyển quốc tế, bảo hiểm và chi phí theotập quán thương mại Pháp luật không cho phép sử dụng giá tham khảo
d Các quy định khác ảnh hưởng tới hàng hóa nhập khẩu
Chế độ hạn ngạch thuế quan đối với sữa, thịt bò, tiêu biểu là đường và các sảnphẩm đường nhằm mục đích bảo hộ các ngành sản xuất trong nước
Quy định hạn chế nhập khẩu vì lý do an ninh quốc gia, bảo vệ môi trường vàcác loài bị nguy hiểm hoặc đe dọa tuyệt chủng theo các đạo luật khác nhau
1.4 TÁC ĐỘNG CỦA HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
1.4.1 Tác động tích cực
Động lực giúp các doanh nghiệp hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất vàquản lý chất lượng để đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngày mộtnâng cao hơn
Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩm cả trong vàngoài nước
Quy định về các tiêu chuẩn kỹ thuật góp phần bảo hộ cho doanh nghiệp trongnước tránh phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nước xuất khẩu
Bảo vệ được môi trường, sức khỏe, tạo đà cho phát triển xanh, bền vững
Trang 37Khi sản phẩm được chứng nhận thể hiện sản phẩm đó đạt được các tiêu chuẩn
về chất lượng phù hợp với quy định có liên quan Những sản phẩm được bên thứ bachứng nhận có khả năng cạnh tranh cao hơn những sản phẩm cùng loại khi chưa đượcchứng nhận và khi xuất khẩu sang các quốc gia khác cũng dễ dàng có được sự chấpnhận sử dụng của người tiêu dùng Hoạt động đánh giá sự phù hợp và chứng nhận sảnphẩm trở thành công cụ quảng bá hiệu quả cho các nhà sản xuất
Ảnh hưởng tích cực của việc đáp ứng các yêu cầu cao về tiêu chuẩn kỹ thuậtkhông chỉ giúp doanh nghiệp có thể duy trì được thị phần trong nước, mà còn tạo cơhội để doanh nghiệp vượt qua rào cản kỹ thuật của nhiều thị trường xuất khẩu khác
1.4.2 Tác động tiêu cực
1.4.2.1 Năng xuất và chất lượng giảm sút
Việc xây dựng hàng rào phi thuế khiến nguồn nguyên liệu đầu vào bị hạn chế
và giá cả cũng tăng lên đáng kể Trong khi bản thân chất lượng nguồn nguyên liêu, sảnphẩm trong nước thấp hơn so với những sản phẩm, hàng hóa cạnh tranh Điều nàykhiến cho các doanh nghiệp có nguồn nhập khẩu đầu vào gặp nhiều khó khăn Cácdoanh nghiệp đành nhập khẩu hàng trong nước với mức giá thường cao hơn tại thịtrường nước ngoài mà chất lượng cũng không thực sự đảm bảo Vì vậy, khiến chấtlượng hàng sau sản xuất giảm, giá cả cao hơn từ đó làm mất khả năng cạnh tranh tạithị trường nội địa cũng như thế giới
1.4.2.2 Tăng chi phí
Tăng chi phí ở đây không chỉ đề cập đến tăng chi phí của các doanh nghiệpnhập khẩu mà tăng chi phí cho hoạt động quản lý, tăng chi phí tiêu dùng Việc xâydựng hàng rào phi thuế khiến hàng hóa nhập khẩu ít hơn, giá hàng hóa cao hơn, ngườitiêu dùng phải trả mức giá cao hơn để mua sản phẩm dịch vụ trong khi mẫu mã khôngthực sự đa dạng Vì vậy, xét về mặt tổng thể, thì hàng rào phi thuế chỉ có tác dụng tíchcực đến các ngành hàng trong nước được bảo hộ trong khi toàn bộ người tiêu dùngtrong nước đang bị thiệt hại
Trang 381.4.2.3 Các doanh nghiệp tư nhân nhỏ chịu thiệt thòi
Các doanh nghiệp tư nhân nhỏ dường như không thể tác động thay đổi chínhsách, không được hưởng các ưu đãi như các doanh nghiệp lớn Với những quy định vềhoạt động xuất nhập khẩu khiến doanh nghiệp trở nên khó khăn trong hoạt động kinhdoanh của mình Nhập khẩu với chi phí đắt hơn và khi xuất khẩu phải bỏ nhiều chi phíhơn cho các hoạt động kiểm tra từ đó giảm khả năng cạnh tranh
1.4.2.4 Không tạo động lực cho phát triển
Các ngành, doanh nghiệp được bảo hộ nên giảm được sự cạnh tranh từ thịtrường nước ngoài, từ đó không tạo cho các doanh nghiệp động lực để đổi mới côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 39Các quy định về hàng rào phi thuế quan cũng đã được quy định trong các Tổchức quốc tế cũng như là luật quốc gia Nó mang tính bắt buộc thực hiện đối với cácdoanh nghiệp, quốc gia liên quan khi muốn xuất nhập khẩu hàng hóa, sản phẩm
Hàng rào phi thuế quan được xây dựng với nhiều mục đích khác nhau như vìsức khỏe con người, bảo vệ môi trường, động thực vật, vì an ninh quốc gia hay vì mụcđích bảo hộ nền sản xuất non trẻ trong nước Nhưng, cho dù với mục đích nào thì hàngrào gây thuế quan đã gây ra những cản trở, khó khăn cho các doanh xuất khập khẩu
Trang 40CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN TRONG HOẠT
ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM
2.1 VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
Việt Nam đã là thành viên của tổ chức lớn trên Thế giới WTO và tính đến cuốitháng 3/2018 đã ký tới 12 hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đaphương với các đối tác trong khu vực và trên Thế giới bao gồm: khu vực thương mại
tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái BìnhDương (CPTPP), 6FTA ASEAN +1 (Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia, NewZealand, Hong Kong)và 4 FTA song phương giữa Việt Nam với Nhật Bản (VJFTA),với Hàn Quốc (KVFTA), với Chile (VCFTA) với Liên minh kinh tế Á - Âu(EAEUFTA) Hiện có 4 FTA trong quá trình đàm phán chưa được ký kết (RCEP, EU,EFTA, Isreal) Trong thời gian đó, Việt Nam đã đạt được nhiều bước tiến mới tronghoạt động xuất nhập khẩu
2.1.1 Giá trị xuất nhập khẩu giai đoạn 2015 đến nay
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩusản phẩm của Việt Nam năm 2015 đạt gần 327.8 tỷ USD tăng 10% so với năm 2014.Trong đó, xuất khẩu đạt 162 tỷ USD, nhập khẩu đạt 165,8 tỷ USD khiến cán cân vãnglai của cả nước thâm hụt là 3,8 tỷ USD Nguyên nhân chủ yếu do xuất phát từ việchoạt động nhập khẩu gia tăng của một số mặt hàng như: máy móc, thiết bị, dụng cụ,phụ tùng; phương tiện vận tải và phụ tùng; điện thoại và linh kiện; vải các loại; máy vitính, sản phẩm điện tử và linh kiện .trong khi xuất khẩu hàng hóa chỉ tăng nhẹ
Năm 2016 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cũng tăng so với năm 2015 mặc dùkhông cao, đạt 350.74 tỷ USD tăng 7.1% Trong đó, xuất khẩu đạt hơn 176.63 tỷ USDtăng 9%, nhập khẩu đạt 174.11tỷ USD tăng 5,2%, trong đó chủ yếu là xuất khẩu hànghóa sang Mỹ và nhập khẩu hàng từ Trung Quốc Trong tháng 12/2016 thâm hụt của