1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội

101 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 303,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, đội ngũ quản trị doanh nghiệp sẽ đưa ra nhữngquyết định thích hợp để cải thiện tình trạng hoạt động kinh doanh và giảm thiểu rủiro; còn đối với nhà đầu tư sẽ dễ dàng quyết định có

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO

-oOo -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO

-oOo -KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

Tên đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tà] sản tại Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội

Sinh viên thực hiện:

Trang 4

LỜI CẢM ƠNĐối với em, thời sinh viên là khoảng thời gian đẹp đẽ nhất cuộc đời vì đượchọc tập dưới mái trường Học viện Ngân hàng, có sự quan tâm của Ban Giám đốcHọc

viện Ngân Hàng, ban lãnh đạo khoa Tài chính, có quý thầy cô nhiệt huyết với nghề,cùng với tập thể lớp và các bạn bè thân thiết Tất cả đã tạo nên một môi trường lýtưởng để rèn luyện và học tập trong suốt 4 năm qua Em luôn biết ơn và muốn gửilời

cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám đốc Học viện Ngân Hàng, ban lãnh đạo khoaTài Chính, cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho em được tích luỹ kiếnthức, tu dưỡng đạo đức dưới mái trường này Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơnsâu

sắc đến cô giáo PGS.TS Lê Thị Diệu Huyền đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn,

truyền

đạt những kiến thức bổ ích và giải đáp những thắc mắc cho em trong suốt quá trìnhthực hiện bài khoá luận này

Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn đến các cô chú, anh chị cán bộ công nhân

viên tại công ty Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội đã tạo điều kiện cho

em có cơ hội được thực tập và làm việc tại đơn vị Các cô chú, anh chị cán bộ côngnhân viên tại công ty đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc cung cấp các số liệu có liênquan và giúp đỡ em để em có điều kiện hoàn thành bài luận

Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức cũng như kinh nghiệm làm việccòn

nhiều hạn chế, nên bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong được lắng nghe những đóng góp ý kiến của các quý thầy cô để bản khoá luậntốt nghiệp này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trang 5

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu riêng của mình!

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quỳnh MaiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

Bảng Trang

Bảng 1 (Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm

Viễn thông 2 năm 2018-2020)

32

Bảng 2 (Chênh lệch của chỉ tiêu doanh thu năm 2018-2020) 33

Bảng 3 (Chênh lệch của chỉ tiêu chi phí năm 2018-2020) 34

Bảng 4 (Chênh lệch của chỉ tiêu lợi nhuận năm 2018-2020) 35

Bảng 5 (Bảng cân đối kế toán của Trung tâm Viễn thông 2

Bảng 10 (Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

ngắn hạn của Trung tâm Viễn thông 2 năm 2018-2020)

Hình 1 (Sơ đồ bộ máy tổ chức của Trung tâm Viễn thông 2) 29

Hình 2 (Cơ cấu tổng tài sản của Trung tâm Viễn thông 2

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 4

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm chung về doanh nghiệp 4

1.1.2 Khái niệm về tài sản trong doanh nghiệp 5

1.1.3 Phân loại tài sản của doanh nghiệp 5

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 14 1.3.1 Nhân tố chủ quan 14

1.3.2 Nhân tố khách quan 18

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Trung tâm Viễn thông 2 22 2.1 Khái quát chung về Trung tâm Viễn thông 2 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 25

2.2 Thực trạng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại Trung tâm Viễn thông 2 32

2.2.1 Cơ cấu tổng tài sản của doanh nghiệp 32

2.2.2 Quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn 35

2.2.3 Quy mô và cơ cấu tài sản dài hạn 38

Trang 9

2.2.5 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 46

2.3 Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng tài sản của Trung tâm Viễn thông 2 48

2.3.1 Ket quả đạt được 48

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 49

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Trung tâm Viễn thông 2 56

3.1 Định hướng phát triển công ty Trung tâm Viễn thông 2 trong thời gian tới 56

3.1.1 Môi trường kinh doanh 56

3.1.2 Định hướng phát triển của Trung tâm Viễn thông 2 57

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Trung tâm Viễn thông 2

58

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 58

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 62

3.2.3 Một số giải pháp khác 64

3.3 Kiến nghị 66

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 66

3.3.2 Kiến nghị đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài chính doanh nghiệp được hiểu là các quan hệ kinh tế được hình thànhtrong

quá trình tạo lập và phân phối nguồn tài chính và quỹ tiền tệ để đem lại lợi nhuậncho

doanh nghiệp Chính vì vậy mà khái niệm ấy còn được hiểu là quản trị tiền chodoanh

nghiệp Trong thời kì kinh tế hội nhập hiện nay, cạnh tranh là một yếu tố quyết địnhmạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để nâng cao năng lực cạnhtranh, các doanh nghiệp cần chú trọng đến những phương pháp giúp nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản để từ đó gia tăng giá trị lợi nhuận của doanh nghiệp Có thể thấyyếu tố tài sản sẽ góp phần lớn đánh giá tiến độ sản xuất và tình trạng hoạt động kinhdoanh Các doanh nghiệp đã phân bổ nguồn tài sản của mình đủ tốt để đem lại giá trịlợi nhuận cho doanh nghiệp hay chưa? Việc đánh giá thực trạng sử dụng tài sản củadoanh nghiệp, giúp cho nhà lãnh đạo và nhà đầu tư có cái nhìn rõ nét về tình trạnghoạt động của doanh nghiệp Từ đó, đội ngũ quản trị doanh nghiệp sẽ đưa ra nhữngquyết định thích hợp để cải thiện tình trạng hoạt động kinh doanh và giảm thiểu rủiro; còn đối với nhà đầu tư sẽ dễ dàng quyết định có hay không trong việc đầu tưthông

qua các nhận định rủi ro và đánh giá lợi nhuận kinh doanh bằng việc phân tích quản

lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp đó Chính vì vậy, để đảm bảo được mục tiêuchung của các doanh nghiệp là tồn tại, tăng trưởng và khẳng định chỗ đứng củadoanh

nghiệp mình trên thị trường, các doanh nghiệp cần có những phương pháp kịp thời

để sử dụng tài sản hiệu quả nhất đem lại lợi ích tối đa trong sản xuất kinh doanh, từ

đó thúc đẩy sự phát triển và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Đối với thời kì kinh tế Việt Nam hiện nay đang từng bước hội nhập với thếgiới sau 35 năm công cuộc đổi mới và phát triển, ngoài các cơ hội đổi mới như nềncông nghệ tiên tiến hiện đại, y học phát triển, văn hoá du nhập, trình độ và tri thứccủa con người cũng có bước tiến lớn, thì nền kinh tế thị trường tại Việt Nam khôngngừng lớn mạnh Tuy nhiên, nền tài chính nước ta còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và hạnchế mà các doanh nghiệp phải đối mặt chính là sự cạnh tranh và thách thức từ cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Chính vì vậy, mục tiêu chung của các doanh

Trang 11

nghiệp không chỉ dừng lại ở việc tồn tại và phát triển mà còn là đổi mới, có chiếnlược phát triển, có kế hoạch mục tiêu rõ ràng để phát huy tốt những ưu thế cạnhtranh

của mình, không để doanh nghiệp bị tụt lại phía sau Vậy nên, dpanh nghiệp cần ưutiến tới công tác quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài sản của mình

Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội thuộc Tập đoàn VNPT, là doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, cung cấp các dịch vụ viễn thông vàcông

nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội Trong thời gian thực tập, nhận thứcđược tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận và thực tiễn đã học emlựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Trung tâm Viễnthông 2 - Viễn thông Hà Nội” để nghiên cứu cho bài luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn này đóng góp những giải pháp giúp Trung tâm Viễn thông 2 đưa ranhững chính sách tối ưu hoá hiệu quả sử dụng nguồn tài sản của doanh nghiệp, giúpnhà lãnh đạo đưa ra cái nhìn khách quan về tình trạng này của công ty, từ đó cảithiện

những vấn đề còn hạn chế và đề xuất các biện pháp giúp doanh nghiệp đạt đượcnhiều

thành tựu trong tương lai Cụ thể hơn, luận văn này làm rõ những mục tiêu cụ thểnhư

sau:

Thứ nhất, tổng quát một số cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của

Trung

tâm Viễn thông 2

Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng, tìm ra những tồn tại trong quá trình

sử dụng tài sản của Trung tâm Viễn thông 2

Thứ ba, đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại

Trung tâm Viễn thông 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sử dụng hiệu quả tài sản của Trung tâm Viễnthông 2

- Phạm vi nghiên cứu: chuyên đề nghiên cứu về thực trạng sử dụng tài sản tại Trungtâm Viễn thông 2 trong 3 năm 2018-2020

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp so sánh:

Tiến hành so sánh số liệu trong 3 năm từ 2018 đến 2020 với năm gốc để đưa

ra cái nhìn rõ nét sự biến đổi chênh lệch về tình hình hoạt động tài chính của Trungtâm Viễn thông 2 Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm sút của các hoạt động tàichính, cụ thể là tình trạng sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh được thực hiện theo hình thức

so sánh theo chiều ngang, so sánh theo chiều dọc Đồng thời, trong công trìnhnghiên

cứu này được sử dụng phương pháp phân tích theo tỷ lệ và các phương pháp nghiêncứu khác trên cơ sở thừa kế các kết quả nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng nhằm phân tích hiện trạng sử dụng tài sản củacông ty, mô tả sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncủa

công ty Phương pháp này sử dụng các công cụ thống kê trong xử lý và phân tích sốliệu với các công cụ như: số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân

- Phương pháp tổng hợp số liệu

Thực hiện phương pháp tổng hợp số liệu có liên quan đến khoản mục tài sảntrong báo cáo tài chính của Trung tâm Viễn thông 2 từ năm 2018 đến 2020 Để từ đódựa trên cơ sở số liệu thu thập được bắt đầu tính toán và so sánh, giúp nắm bắt đượccái nhìn rõ nét về thực trạng sử dụng tài sản của công ty

5 Ket cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, tài liệutham khảo và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 mục như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Trung tâm Viễn thông 2

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Trung tâm Viễn thông2

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh

nghiệp

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm chung về doanh nghiệp

Theo định nghĩa của Luật Doanh Nghiệp Việt Nam hiện hành: “ Doanhnghiệp

là tổ chức kinh tế có tên riền có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kíkinh

doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh”

Vậy có thể tạm hiểu doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động kinh doanh theo quyđịnh

của pháp luật, do bộ máy nhân lực vận hành kết hợp các yếu tố đầu vào để cung ứngdịch vụ hay sản phẩm hàng hoá ra thị trường nhằm thu lại khoản tiền chênh lệchgiữa

chi phí sản xuất, bán hàng và giá thành của sản phẩm ấy

Trong hoạt động tài chính , căn cứ vào Luật Doanh Nghiệp 2005 thì hìnhthức

pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:

- Doanh nghiệp tư nhân: là loại hình tổ chức kinh doanh hoạt động và sở hữu bởimột

cá nhân hoặc hộ gia đình, kinh doanh để kiếm về lợi nhuận cho chính bản thân chủdoanh nghiệp

- Doanh nghiệp hợp danh: là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ

sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tin chung (gọi là thành viên hợpdanh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra, trong công ty hợp danh còn cócác thành viên góp vốn

- Doanh nghiệp cổ phần: là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chiathành

nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần củadoanh

nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tàisản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên

Trang 14

viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

1.1.2 Khái niệm về tài sản trong doanh nghiệp

Theo Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015 thì “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giávà

quyền tài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản

có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Tài sản trong doanh nghiệp có thể hiểu là “những nguồn lực doanh nghiệpkiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp”.Những tài sản ấy được thể hiện dưới dạng vật chất (tài sản hữu hình) như là các loạimáy móc, thiết bị, nhà xưởng, hàng hoá, ô tô, hoặc không thể hiện dưới dạng vậtchất (tài sản vô hình) như là quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh, sáng chế, nhãnhiệu, Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn đóng góp của các chủ sởhữu doanh nghiệp mà do doanh nghiệp tự tích luỹ được từ hoạt động kinh doanh.Tuy

nhiên, dù trong bất kì hình thái nào thì một doanh nghiệp không thể tồn tại màkhông

có tài sản

Dựa vào chuẩn mực kế toán, một tài sản phải đáp ứng đủ ba điều kiện: tạo ralợi nhuận cho doanh nghiệp trong tương lai, được kiểm soát bởi một thực thể kinhtế,

đem về kết qủa ngay từ giao dịch đầu tiên

1.1.3 Phân loại tài sản của doanh nghiệp

Căn cứ vào tiêu thức phân chia, tài sản có thể nhiều hình thái riêng biệt Đốivới luận văn này, ta sẽ phân chia tài sản dựa vào thời gian đầu tư, sử dụng và thuhồi

Theo phương thức này thì tài sản được chia thành hai loại: tài sản ngắn hạn (TSNH)

Trang 15

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền ở đây bao gồm tiền mặt, tiền gửi

Ngân hàng, kho bạc và tiền đang được chuyển đi Các khoản tương đương tiền làcác

khoản dễ dàng chuyển thành tiền, không gây rủi ro khi đổi sang tiền và có thời gianđáo hạn dưới 3 tháng Đây là khoản mục tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản caonhất, tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản sẽ phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh.Nhưng nhìn chung doanh nghiệp nào cũng phải dự trữ một lượng tiền để đảm bảokhả năng thanh toán và tồn tại của mỗi doanh nghiệp

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư bao gồm đầu tư

chứng khoán, tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng hoặc cổ phiếu, trái phiếu với kìhạn không quá 1 năm hoặc 1 chu kì kinh doanh

Các khoản phải thu ngắn hạn: đây là các khoản thuộc quyền sở hữu doanh

nghiệp như tiền phải thu khách hàng hay ứng trước người bán nhưng chưa nhận sảnphẩm, các khoản này phải được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 1 năm

Hàng tồn kho: là toàn bộ hàng hoá đang tồn tại ở kho, đại lí bán hàng hay nhà

xưởng của doanh nghiệp bao gồm: hàng hoá đi đường, nguyên liệu, sản phẩm dởdang, thành phẩm, hàng hoá gửi bán Đây là tài sản chiếm tỉ trọng lớn trong trongtổng tài sản của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn khác: là các khoản không thuộc các tài sản nêu trên: các

khoản tạm ứng, kĩ quỹ, kí cược ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chiếm vị trí quan trọng ở hầu hết cả cácgiai đoạn sản xuất kinh doanh Vậy nên nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạnchính là tiền đề giúp hoạt động kinh doanh thuận lợi và đem lại hiệu quả

Trang 16

1.1.3.2 Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển lớn

hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp gồm:

Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng,

phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặcthanh toán trên một năm

Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho

các hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời ba điều kiện dưới đây:+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.+ Có thời gian sử dụng trên một năm trở lên

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ ba mươitriệu đồng trở lên

Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của tài sản cố định tuân theo tínhquy luật riêng, nên việc quản lý tài sản cố định được coi là một trọng điểm của côngtác quản lý tài chính doanh nghiệp

• Phân loại tài sản cố định

Có rất nhiều tiêu thức phân loại TSCĐ, trong luận văn tác giả phân loại TSCĐtheo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế:

Theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chiathành

TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

+ TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sửdụng cho hoạt động kinh doanh như, bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc; máy móc thiếtbị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý

+ TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định đượcgiá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động kinh doanh, cungcấp

Trang 17

dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vôhình như: quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, bản quyền

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐtheo hình thái biểu hiện, có biện pháp quản lý phù hợp, là căn cứ để ra quyết địnhđầu

tư hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có hiệu quả

Bất động sản đầu tư: Là những bất động sản gồm: quyền sử dụng đất, nhà

hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặcngười đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từviệc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấphàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinhdoanh thông thường

Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai điềukiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trựctiếp như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chi phí giaodịch liên quan khác

Tài sản tài chính dài hạn: là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng

khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằnghiện

vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loạiđầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tài chính dài hạn làcác khoản vốn mà các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạora

nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp

Trang 18

Tài sản dài hạn khác bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu

nhập

hoãn lại, tài sản dài hạn khác

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Hiệu quả là khả năng tạo ra kết quả mong muốn hoặc khả năng sản xuất rasản

lượng mong muốn Khi cái gì đó được coi là có hiệu quả, nó có nghĩa là nó có mộtkết quả mong muốn hoặc mong đợi, hoặc tạo ra một ấn tượng sâu sắc, sinh động

- Hiệu quả xét ở góc độ kinh tế học vĩ mô:

+ Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa

mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quảnằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó

+ Hiệu quả là không lãng phí

- Hiệu quả xét ở góc độ chung và doanh nghiệp:

+ Hiệu quả được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạtđược

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mụctiêu sinh lợi nhuận tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưavào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăngTCSĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo cácmục

tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Như vậy, việc sử dụng tài sản có hiệu quả có nghĩa là với một số lượng tàisản

nhất định đưa vào hoạt động SXKD sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất và làm cho tàisản

của doanh nghiệp không ngừng gia tăng Trên thực tế có rất nhiều quan điểm về hiệu

Trang 19

quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp nhưng phần lớn đều cho rằng hiệu quả sửdụng

tài sản được thể hiện trên hai mặt đó là bảo toàn về mặt giá trị và phát đạt đượcnhững

kết quả theo mục tiêu kinh doanh đã đề ra

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

a, Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản

hệ số lãi ròng và vòng quay tài sản tới tỷ suất sinh lời, giúp các nhà quản trị có thểđưa ra các nhận định, dự đoán về tình hình sử dụng tài sản của kì trước và đưa ragiải

pháp tối ưu trong tuơng lai

Trang 20

b, Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Vòng quay của tài sản ngắn hạn

Doanh thu thu nầVòng quay TSNH = γ,.,,n,1," ʌ ɪ _,,

TSNH bình quân trong kì

Việc sử dụng hợp lý TSNH biểu hiện ở tăng tốc độ vòng quay TSNH Tốc độvòng quay TSNH nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng TSNH của doanhnghiệp

cao hay thấp Tốc độ luân chuyển TSNH được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: số vòngquay TSNH và kỳ luân chuyển TSNH

• Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

S vòng quay c a TSNH =ố ủ _, „ , - — -—

TSNH bình quân trong kìChỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hay số vòng quay của TSNH thựchiện được trong 1 thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Chỉ tiêu này càng cao nghĩa

là tốc độ luân chuyển TSNH càng cao, nó phản ánh trình độ tổ chức TSNH càng tốt,hiệu suất sử dụng TSNH càng lớn

Thời gian 1 vòng quay của tài sản

_ _ _ S ngày trong kìố

Th i gian 1 vòng quay c a TSNH =ờ ủ 7 ɪ ^Λ,, " X MU

S vòng quay TSNHốChỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết để TSNH thực hiện được mộtlần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của TSNH Kỳ luân chuyểncàng

ngắn chứng tỏ tốc độ luân chuyển TSNH càng nhanh, hiệu suất sử dụng TSNH càngcao

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

T su t sinh l i c a tài s n ng n h n = ——Tỷ ấ ờ ủ ả ắ ạ j -J-1 -—

Tài s n ng n h n bình quân

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản sử dụng và lợi nhuận sau thuếthu về ứng với tài sản đó, tỷ suất sinh lời càng cao chứng tỏ lợi nhuận sau thuế tạo ra

từ tài sản càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tốt

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

nợ dài hạn đến hạn trả)

Hệ số này phản ánh khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tổng tài sảnngắn hạn hiện có, hệ số càng thấp thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càngkém, tình hình tài chính doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Hệ số thanh toán cao tức

là doanh nghiệp có sẵn tài sản để trang trải cho các khoản nợ tới hạn, song nếu hệ sốquá cao có thể do doanh nghiệp đang đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn, việcquản lý tài sản ngắn hạn chưa phát huy hết năng suất Do đó, nhà quản lý cần xemxét và phân tích thêm các chỉ tiêu khác để đưa ra nhận định chính xác nhất

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

an toàn cho tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 22

Doanh thu thu nầ

TSDH bình quân trong kì

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

S vòng quay hàng t n kho =ố ồ Giá v n hàng bánố

Hàng t n kho bình quânồChỉ tiêu này cho biết tốc độ vận chuyển của hàng tồn kho trong kì phân tíchqua đó giúp doanh nghiệp kiểm soát được hoạt động quản lý và bán hàng trong kho.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho hoạt động có hiệu quả, chất lượng tốt,không bị ứ đọng, luôn được luân chuyển để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Tuy

nhiên chỉ số quá cao có thể là dấu hiệu của việc thiếu hụt đầu vào hoặc giá hàng hoá

Vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thu n (có thu VAT)ầ ếVòng quay các kho n ph i thu =^ả ả -———; ,

S d các kho n ph i thu trung bìnhố ư ả ả

Hệ số này phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp Hệ

số càng cao có nghĩa là công tác thu hồi các khoản nợ diễn ra trong kiểm soát, tìnhtrạng bị chiếm dụng vốn ít

Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu ti n trung bình =ề ilɪ L⅞ i 4.K,,

Vòng quay các kho n ph i thuả ảĐây là chỉ tiêu phản ánh thời gian biến đổi bình quân từ các khoản phải thuthành tiền hoặc có thể hiểu là khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp Các nhà quản

có thời hạn dài còn cho biết chính sách tín dụng của doanh nghiệp còn đang được

nới

lỏng, sẽ giúp kích thích bán hàng song đem lại các nguồn phải chi chp doanhnghiệp

c, Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

Doanh thu thu nầ

Hi u su t s d ng TSDH =ệ ấ ử ụ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị TSDH đem đi đầu tư thì đem về đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Hiệu suất càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dàihạn của doanh nghiệp càng hiệu quả

Vòng quay của tài sản dài hạnVòng quay TSDH

Trang 23

Việc sử dụng hợp lý TSDH biểu hiện ở tăng tốc độ vòng quay TSDH Tốc độvòng quay TSDH nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng TSDH của doanhnghiệp

cao hay thấp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

Giá trị tài sản của một doanh nghiệp luôn biến đổi cả về số lượng lẫn bản chấtliên tục qua thời gian, điều đó chủ yếu do tác động từ các nhân tố khác nhau trên thịtrường, bao gồm nhân tố chủ quan và khách quan

Trang 24

b, Năng lực quản lí và trình độ của người lao động

Năng lực quản lí thể hiện qua khả năng quản trị tổ chức, ra quyết định và ứngphó tình hình Nếu cán bộ quản lý có trình độ cao sẽ điều hành được bộ máy nhânlực

hiệu quả, đưa ra những quyết định đúng đắn đối với từng giai đoạn sản xuất kinhdoanh

Trình độ của người lao động cũng chiếm vai trò thiếu yếu, nhất là đối với đội ngũlao

động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Những công nhân viên cótay nghề, kinh nghiệm và kiến thức tốt sẽ tạo ra những sản phẩm, dịch vụ chất lượngcao đem lại khả năng cạnh tranh, tiết kiệm tài nguyên tối đa và đem lại lợi ích chodoanh nghiệp

c, Ke hoạch đầu tư sản xuất kinh doanh

Để đem về cho doanh nghiệp lợi nhuận cao và hiệu quả sử dụng tài sản hợplý

thì doanh nghiệp cần đề ra kế hoạch đầu tư và sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sẽtìm hiểu thị trường và nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng sao sản phẩm được sản xuất

và tiêu thụ với sản lượng tốt nhất, không để xảy ra tình trạng dự trữ quá nhiều hoặchàng hoá khan hiếm không đủ cung ứng Việc lập kế hoạch đầu tư không đúnghướng

sẽ dẫn tới các rủi ro và tăng khả năng thất thoát lợi nhuận

d, Cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản

Nguồn vốn hay nguồn hình thành tài sản là yếu tố không thế thiếu trongdoanh

nghiệp và cũng là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có các phương pháp để duy trì cơ cấu vốn hợp lí sẽ pháthuy được tác dụng của tài sản, giảm thiểu chi phí kinh doanh đem lại lợi nhuận dodó

hệ thống sinh lời tổng tài sản sẽ tăng

e, Công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp

Trình độ quản lý tài sản của doanh nghiệp là yếu tố chủ chốt cho việc doanhnghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả hay không Quản lý tài sản một cách hợp lý, khoa

Trang 25

học có thể đem lại lợi ích lớn hơn cho chủ sở hữu doanh nghiệp hay tối đa hoá giá trịtài sản.

Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu qua nội dung sau:

Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhấtdo

đó nên dễ xảy ra tình trạng mất mát, gian lận

Việc quản lý tiền giúp doanh nghiệp xác định và kiểm soát được các khoảntiền chi tiêu vào những mục đích khác nhau: thanh toán, dự phòng, đầu tư Qua đóđưa ra các quyết định thích hợp khi có tiền mặt nhàn rỗi như: gửi tiết kiệm ngânhàng,

đầu tư chứng khoán ngắn hạn Một nhà quản lí có năng lực sẽ đưa ra phán đoán vềthị trường tài chính để quản lý ngân quỹ sao cho tối giản hoá rủi ro về các lãi suất và

tỷ giá để đưa ra kế hoạch lưu chuyển tiền tệ tối ưu

Các nội dung chủ yếu của quản lý tiền mặt bao gồm: xác định khoản tiền dựtrữ, quản lý các khoản phải thu- chi bằng tiền, lập kế hoạch cho từng khoản chi tiêu

để luôn đảm bảo khả năng thanh khoản của doanh nghiệp và đầu tư ngắn hạn thíchhợp

Quản lý các khoản phải thu

Trong bất kì doanh nghiệp nào đều tồn tại những khoản phải thu phát sinh từhoạt động mua chịu, bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương mại Tuỳ thuộc vàoquy

mô và độ lớn, nhà quản trị sẽ đưa ra các biện pháp phù hợp không để xảy ra tìnhtrạng

số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng quá lớn gây ảnh hưởng xấu tới hoạt độngsản

xuất kinh doanh

Quản lý các khoản phải thu là nghiệp vụ cân đối giữa rủi ro và lợi nhuậndoanh

nghiệp kiếm được và chi phí bỏ ra Nếu hoạt động tín dụng thương mại phát triển thìtốc độ lưu chuyển, tiêu thụ sản phẩm gia tăng, doanh thu bán hàng tăng, sản lượnghàng tồn kho giảm nên chi phí duy trì hàng tồn kho cũng giảm Tuy nhiên hoạt độngnày cũng phát sinh ra các chi phí quản lý nợ, chi phí bù đắp cho vốn thiếu hụt, lợinhuận kế toán thấp và rủi ro cao nếu khách hàng không có khả năng trả nợ Do đó

Trang 26

cần đánh giá kĩ lưỡng, phân tích và so sánh chi phí và lợi nhuận để phân bổ nguồntài

khó khăn cho việc cung ứng sản phẩm,thất thoát lợi nhuận Dự trữ quá nhiều hàngtồn kho sẽ làm tăng chi phí quản lý, bảo quản, sản phẩm bị ứ đọng còn có thể giảmchất lượng, hết hạn Vì vậy, căn cứ vào bản chất sản phẩm, chiến lược bán hàng nhàquản trị sẽ đưa ra kế hoạch dự trữ, sản xuất, tiêu thụ thích hợp nhằm đạt hiệu quảkinh

doanh và giảm chi phí đầu tư cho doanh nghiệp

Các nội dung quản lý hàng tồn kho: đảm bảo dữ trữ phù hợp; quản lý máymóc, cơ sở vật chất; phân tích cung cầu thị trường; lập chiến lược bán hàng hiệuquả

Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Đầu tư tài chính dài hạn là hoạt động thu lợi nhuận từ phần chênh lệch giữanguồn vốn đầu tư và doanh thu đạt được trong kì đầu tư Là hoạt động quan trọngmang ý nghĩa quyết định triển vọng của doanh nghiệp tuy nhiên hoạt động diễn ratrong dài hạn nên thường tiềm ẩn rủi ro cao, do vậy cần có kế hoạch quản lý chặtchẽ,

khoa học để phương thức này đạt được hiệu quả cao nhất và vẫn đảm bảo an toàncho

nhà đầu tư đối với dự án họ tài trợ

Các nội dung chính của quản lý đầu tư tài chính là phân tích sự biến động củathị trường, cân đối giữa chi phí đầu tư và doanh thu đạt được, hoạch định và dự toánvốn đầu tư Đặc biệt quan tâm tới các dòng tiền- căn cứ quan trọng để tính toán vàphân tích các chỉ tiêu đem lại hiệu quả tài chính dự án

Quản lý tài sản cố định

Trang 27

Quản lý tài sản cố định cần trải qua nhiều giai đoạn và mỗi giai đoán đều cónhững khó khăn, sai lầm dễ mắc phải Đầu tiên là giai đoạn quyết định đầu tư, nhàquản lý cần xác định khối lượng và đặc điểm tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất

- kinh doanh Nếu mua quá nhiều tài sản cố định mà không sử dụng đến sẽ gây ra sựlãng phí vốn, đồng thời tốn thêm chi phí quản lý, bảo hành; tuy nhiên nếu mua quá ítsản phẩm sẽ không đủ trang thiết bị để sản xuất, dẫn đến thất thoát nguồn thu, năngsuất làm việc kém Ngoài ra còn doanh nghiệp còn cần tìm hiểu kĩ về các nhà cungcấp để tìm được nguồn hàng, khoản đầu tư uy tín, chất lượng cao mà lại có giá cảhợp

lý nhất với nhu cầu và nguồn vốn của doanh nghiệp

Đối với các tài sản cố định đã mua sắm, thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp

thì phải tận dụng tối đa hiệu suất của máy nhưng vẫn đảm bảo trong ngưỡng hoạtđộng, thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng tránh tình trạng quá tải, hỏng hóc khôngđáng có.Ngoài ra, thường xuyên cập nhật các công nghệ mới để dây chuyền sản xuấtluôn đạt hiệu quả, hiện đại, cung ứng sản phẩm phù hợp với thị trường cả về sảnlượng và chất

lượng Cần có đội ngũ cán bộ kiểm toán, kế toán sát sao trong quá trình kiểm kê đềuđặn, tính khấu hao TSCĐ thích hợp để xác định số năm sử dụng tài sản

Sau một giai đoạn sản xuất kinh doanh thì TSCĐ sẽ bị hao mòn và tới giaiđoạn thanh lý tài sản, tài sản còn có thể sử dụng sẽ được bán ra với giá trị thấp hơngiá thị trường Nhà quản lý sẽ dùng các phương pháp tính khấu hao để đưa ra mứcgiá tương ứng với từng tài sản

1.3.2 Nhân tố khách quan

a, Thị trường tài chính

Tác động từ nền kinh tế là những tác nhân ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt độngkinh doanh (lạm phát, khủng hoảng, suy thoái ngành nghề ) Từ đó, tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng theo, nguồn thu của doanh nghiệp động donhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng cũng thay đổi theo tình hình kinh tế Doanhnghiệp nên áp dụng các biện pháp để ngăn ngừa, và kích thích thị trường đễ không

Trang 28

dẫn tới tình trạng vốn ứ đọng hoặc tài sản không lưu thông được, từ đó nâng caohiệu

quả sử dụng tài sản

b, Môi trường pháp lý

Mỗi quốc gia, đất nước đều có những khung pháp lý, chính sách nhất địnhdành có các tổ chức kinh doanh nhằm tạo ra môi trường kinh tế lành mạnh, pháttriển

bền vững Hệ thống pháp luật và chính sách sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanhnói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng Các chủ trương này cần có sự đồngnhất, tương ứng với các quy định quốc tế nhưng vẫn phù hợp với chế độ xã hội hiệnhành Những chính sách kinh tế có khả năng tác động tới môi trường đầu tư và pháttriển của doanh nghiệp, nếu nhà nước đưa ra các chính sách rộng mở thì doanhnghiệp

sẽ có nhiều cơ hội phát triển trên nền kinh tế ổn định và thuận lợi Ngược lại đối vớicác chính sách thắt chặt, gây nhiều khó khăn đối với các tổ chức kinh doanh Vì vậy,

sự thay đổi trong cơ chế quản lý và chính sách kinh tế sẽ gây ra những ảnh hưởngnhất định đối với từng doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh

c, Môi trường khoa học công nghệ

Bước vào kỷ nguyên kĩ thuật số, những tiến bộ khoa học phát triển khôngngừng mỗi giờ, nếu nhà quản trị không kịp thời tìm hiểu, tiếp thu thì sẽ nhanh chóng

bị tụt hậu, nhường chỗ cho các đối thủ cạnh tranh Vì vậy, doanh nghiệp cần chútrọng trong công tác đổi mới, tiếp thu những nền công nghệ để nâng cấp trang thiết

bị và giảm sức lao động, từ đó giảm thiểu tình trạng thất thoát vốn và sử dụng tài sảnđạt hiệu quả

d, Những rủi ro bất thường

Đây là những tác động không lường trước được và không thể tránh khỏi (nợkhó đòi, lũ lụt, dịch bệnh, thiên tai ) làm tài sản hay tình trạng sản xuất của doanhnghiệp bị trì trệ, mất mát, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh Đối vớinhững rủi ro này thì chỉ có thể chấp nhận và khắc phục dần dần qua thời gian

Trang 29

e, Điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng

Hiệu quả sản xuất kinh doanh có tốt hay không phụ thuộc rất lớn vào điềukiện

tự nhiên như vị trí địa lý, mùa vụ, khoáng sản, năng lượng tự nhiên, khí hậu vùngmiền Do các loại hình sản xuất kinh doanh cần sử dụng tới các loại nhiên liệu hoặcsản phẩm theo mùa Vị trí đặt nhà xưởng, máy móc sản xuất cũng cần chọn nơi cómôi trường vệ sinh, trong sạch, giảm thiểu chi phí kinh doanh, nâng cao chất lượng

và sản lượng tạo ra

Ngoài ra để phát triển mạng lưới kinh doanh cần đặt các chi nhánh bán hàng ởnhững

địa điểm có hệ thống giao thông thuận lợi, nơi đông dân cư, từ đó tiếp cận được vớinhiều đối tượng khách hàng, chi phí vận chuyển cũng được giảm bớt Hệ thốngthông

tin điện tử, ngân hàng cũng ảnh hưởng tới khả năng nắm bắt thông tin, huy độngvốn, giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp

f, Sự biến động của thị trường

Những biến động về giá cả, số lượng, cung cầu tác động đến kế hoạch sửdụng tài sản của doanh nghiệp Nếu nhu cầu thị trường đầu ra tăng thì việc tiêu thụsản phẩm sẽ nhanh chóng, doanh nghiệp sớm thu hồi được giá trị tài sản, vòng quaytài sản sẽ nhanh còn nếu ngược lại, thị trường đầu ra có xu hướng giảm thì sản phẩmcủa doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ, tài sản của doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng, vòng quaytài sản sẽ chậm lại, hiệu quả sử dụng tài sản bị hạn chế

Trang 30

Kết luận chương 1Toàn bộ chương 1 đã trình bày những lý luận chung về đánh giá hiệu quả sửdụng tài sản trong doanh nghiệp Qua việc hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về tàisản ngắn hạn và tài sản dài hạn của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh

nghiệp, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Trang 31

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Trung tâm

Viễn thông 2

2.1 Khái quát chung về Trung tâm Viễn thông 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Giới thiệu về công ty Trung tâm Viễn Thông 2 - Viễn thông Hà Nội

Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội được Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam (VNPT) thành lập ngày 26/08/2014 theo quyết định 1436/QĐ-VNPT-TCCB trên cơ sở chia tách, tiền thân là Công ty Điện thoại Hà Nội 1 và chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 1/11/2014 Trung tâm Viễn thông 2 là một đơn vị kinh

tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Viễn Thông Hà Nội (VNPT Hà Nội) - Chi nhánhTập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam Trung tâm Viễn thông 2 được giaonhiệm vụ phát triển hệ thống mạng Viễn thông- Công nghệ thông tin trên địa bàn cácquận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và Hoàng Mai- Hà Nội Trụ sở chính nằm tại 811đường Giải Phóng, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Sơ lược hình thành và phát triển

Trong quá trình hình thành và phát triển, đến nay Trung tâm Viễn thông 2 cótổng cộng 303 nhân sự, với đội ngũ nhân sự quản lý, đội ngũ công nhân lành nghềđã

xây dựng và phát triển hệ thống mạng Viễn thông - Công nghệ thông tin Trung tâmViễn Thông 2 đang quản lý khai thác mạng ngoại vi của 26 tổng đài vệ tinh và 2tổng

đài Host Tổng số khách hàng đang sử dụng các loại dịch vụ khoảng trên 300.000thuê bao (trong đó: dịch vụ ĐTCĐ/IMS/Gphone là: 174.305 thuê bao; dịch vụ TSL,MAN, WAN: 8.997 thuê bao; dịch vụ FiberVNN và MegaVNN: 102.091 thuê bao;dịch vụ MyTV: 15.998 thuê bao và dịch vụ công nghệ thông tin là 3.525 dịch vụ).Số

trạm BTS/IBS quản lý là 438 trạm, trong đó 145 trạm tự đầu tư, 205 trạm là XHH,

88 trạm IBS Ngoài ra còn phục vụ và đáp ứng nhu cầu về thông tin liên lạc, internetphục vụ cho các cơ quan Đảng, Chính quyền của Trung ương và Thành phố Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh

Trang 32

Trung tâm Viễn thông 2 được giao nhiệm vụ phụ trách mảng kỹ thuật choVNPT Hà Nội, một số hoạt động chính của công ty bao gồm:

- Sửa chữa lắp đặt đường truyền và các thiết bị mạng Internet

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, bảo dưỡng, cho thuê các công trình viễn thông, côngnghệ

thông tin

- Xây dựng đường lưới mạng ngầm trong thành phố Hà Nội

- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thôngđa

phương tiện như gói cước di động, mạng Internet

- Cung cấp các dịch vụ quảng cáo, nghiên cứu thị trường, tổ chức hội nghị- hộithảo,

triển lãm liên quan đến lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin

Sơ đồ bộ máy tổ chức

Trung tâm Viễn thông 2 có nhiều phong ban và các bộ phận khác nhau Cơcấu quản lý của Trung tâm Viễn thông 2 bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kếtoán

trường, các Phòng chức năng và các Đội sản xuất trực tiếp Trong đó, đứng đầu vị tríquản lý là Giám đốc Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Viễn thông 2 được thể hiện cụthể ở sơ đồ sau:

Trang 33

chuyển; cử làm đại diện; miễn nhiệm, thôi giữ chức; thôi làm Người đại diện; khenthưởng; kỷ luật;

+ Giám đốc Trung tâm là người có nhiệm vụ quản lý, điều hành, chỉ đạp

mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tiếp nhận các báo cáo về quá trình sảnxuất, từ đó nắm bắt được tình hình hoạt động tài chính để đưa ra những kế hoạch sảnxuất kinh doanh cho các kỳ tiếp theo

+ Ke toán trưởng là người giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ

công tác tài chính, kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế tại Trungtâm; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và pháp luật về mọi hoạt động kếtoán thống kê - tài chính tại đơn vị

- Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm có nhiệm vụ giúp Giám

đốc

Trung tâm trong việc quản lý, điều hành công việc chuyên môn, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc Trung tâm về nhiệm vụ và nội dung công việc được giao

- Phòng Tổng hợp: đóng góp ý kiến xây dựng những chiến lược giúp ban

Giám đốc Trung tâm trong các lĩnh vực: điều hành sản xuất, quản lý nhân sự, laođộng, tiền lương, đào tạo, các chế độ chính sách; Công tác an toàn vệ sinh lao động,quân sự tự vệ, thanh tra, kiểm tra; Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; Công táckế

hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD), kế hoạch BSC, kế hoạch vật tư, điều hành cấpphát vật tư; Công tác thẩm định ĐTXDCB, SCTS theo phân cấp; Công tác hànhchính

quản trị, văn phòng; Công tác tài chính, kế toán, quản lý tài sản, nguồn vốn củaTrung

tâm Ngoài ra Phòng tổng hợp được lãnh đạo Trung tâm giao các nhiệm vụ thườngtrực công tác Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Trung tâm Viễn thông 2

- Phòng Kỹ thuật điều hành: Tư vấn đóng góp để thiết lập những chính

sách

giúp cho ban Giám đốc Trung tâm quản lý, điều hành khai thác, vận hành toàn bộ hệthống mạng ngoại vi và thiết bị viễn thông - CNTT, CSHT BTS/IBS, phối hợp sửachữa, xử lý sự cố trong phạm vi quản lý của Trung tâm; tổ chức thực hiện các hoạtđộng khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ; Quản lý dự án các công trình đầu tư xây dựng cơbản, các công trình tự thực hiện, sửa chữa tài sản ; công tác số liệu/CSDL nội bộcác loại Phối hợp, giúp đỡ kỹ thuật cho các Đội/Tổ Viễn thông trong công tác cài

Trang 34

đặt, sửa chữa dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin Thực hiện nhiệm vụ điềuhành phát triển thuê bao, điều hành sửa chữa, xử lý sự cố tập trung.

- Đội Ứng cứu thông tin: Quản lý, kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật

định kỳ (hoặc thực hiện giám sát nếu thuê ngoài) và vệ sinh công nghiệp các thiết bịnguồn điện, điều hòa, cảnh báo ngoài, hệ thống dây đất, chống sét, thang máy, điềuhòa trung tâm tại các tổng đài nhà trạm, các khu vực kỹ thuật viễn thông và tại cáckhu văn phòng làm việc chung của VNPT Hà Nội được VNPT Hà Nội giao choTrung

tâm quản lý;

Thực hiện xử lý sự cố các thiết bị nguồn điện và phụ trợ trên địa bàn Trungtâm quản lý Thực hiện các công việc khai thác xử lý sự cố và quản lý CSHT trạmBTS/IBS Chịu trách nhiệm chủ trì, giám sát, đôn đốc các đối tác xã hội hoá trongviệc đảm bảo hạng mục CSHT và phối hợp vào/ra trạm, thực hiện trách nhiệm phốihợp xử lý sự cố Quản lý, hoàn công thanh quyết toán vật tư lắp đặt, sửa chữa; Cậpnhật dữ liệu nhà trạm, BTS, thiết bị nguồn điện phụ trợ theo phân cấp

- Các đội Viễn thông: Tổ chức thi công, lắp đặt cung cấp các dịch vụ và sửa

chữa, xử lý sự cố cho các thuê bao sử dụng dịch vụ Viễn thông- Công nghệ thông tincủa VNPT Hà Nội trên địa bàn quản lý đảm bảo tuân thủ đúng thời hạn cung cấpdịch

vụ, quản lý chất lượng theo quy định của VNPT và VNPT Hà Nội

+ Cung cấp, điều hành khai thác và xử lý sự cố các tuyến truyền dẫn cấp chocác trạm BTS/IBS Lắp đặt, bàn giao truyền dẫn IP/TDM, xử lý sự cố các kênhIP/TDM cho các trạm Tổ chức thu hồi thiết bị đầu cuối tại địa chỉ khách hàng khichuyển đổi dịch vụ; do tạm dừng, nợ đọng quá hạn và có yêu cầu tháo hủy hợpđồng

+ Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, chínhquyền địa phương và của cấp trên Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ, BHLĐ, PCCN,PCTT và an toàn trên mạng lưới và các khu vực Viễn thông

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 35

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Chênh lệch giữa năm 2018-2019

Chênh lệch giữa năm 2019-2020

Trang 36

Chỉ tiêu Chênh lệch giữa

năm 2018-2019

Chênh lệch giữa năm 2019-2020

(Nguồn' bộ phận kế toán tài chính)

(Nguồn bộ phận kế toán tài chính)

2 nói riêng đã đáp ứng cho khách hàng các gói cước Combo (bao gồm: dịch vụ diđộng, băng rộng , MyTV) Cụ thể, năm 2019 chỉ tiêu doanh thu thuần của công tytăng gần 16 tỷ so với năm 2018 Tuy nhiên, do ảnh hưởng đại dịch Covid-19 toàncầu, doanh nghiệp bị ảnh hưởng kinh tế vào năm 2020 tuy không đáng kể (giảm gần

18 tỷ so với năm 2019) nhưng vẫn giữ vững được vị trí của mình trên thị trường Điềunày mang đến nhiều cơ hội cũng như thách thức đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Trung tâm Viễn thông 2 Cụ thể như sau:

- Về doanh thu:

Doanh thu của công ty bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác Trong đó, doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ đóng vai trò chủ yếu

Bảng 2 - Chênh lệch của chỉ ■ tiêu doanh thu năm 2018 -2020

Trang 37

Chỉ tiêu Chênh lệch giữa

năm 2018-2019

Chênh lệch giữa năm 2019-2020

Sự chênh lệch trong giai đoạn 3 năm 2018 - 2020 tăng đều khoảng hơn 4,2 tỷ mỗinăm Bên cạnh đó, chỉ tiêu thu nhập khác của công ty cũng tăng trưởng mạnh trong

3 năm này Sự chênh lệch tỷ trọng của thu nhập khác thể hiện rõ sự gia tăng của công

ty, tuy rằng đây chỉ là một khoản thu nhập nhất thời nhưng nó cũng đóng góp cho sựphát triển của Trung tâm Viễn thông 2 trong 3 năm 2018 - 2020

- Về chi phí:

Cơ cấu chi phí của công ty bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Sự chênh lệch của chỉtiêu chi phí được thể hiện dưới bảng sau đây

Bảng 3 - Chênh lệch của chỉ tiêu chi phí năm 2018 -2020

Trang 38

Chỉ tiêu Chênh lệch giữa

năm 2018-2019

Chênh lệch giữa năm 2018-2020

1.Lợi nhuận thuần 7.347.345.240 9,78% (9.477.819.502) -11,50%

2.Lợi nhuận gộp 7.943.099.074 9,06% (9.134.446.916) -9,55%

4.Lợi nhuận trước thuế 7.390.262.481 9,82% (9.425.523.316) -11,41%

5.Lợi nhuận sau thuế 5.912.209.985 9,82% (7.540.418.653) -11,41%

(Nguồn bộ phận kế toán tài chính)Giá vốn hàng bán năm 2018 so với năm 2019 tăng 2,24% nhưng tới năm 2020lại giảm 2,74% Điều này thể hiện số lượng hàng hoá tiêu thụ nằm trong tầm kiểmsoát của công ty, dẫn tới giá vốn hàng bán trong giai đoạn 3 năm 2018 - 2020 giữđược trạng thái ổn định, tăng rồi giảm nhưng với con số chênh lệch không đáng kể.Chi phí quản lý doanh nghiệp đang trên đà tăng lý do là vì Trung tâm Viễn thông 2đang trong thời kì bình ổn và phát triển Trong giai đoạn 3 năm 2018 - 2020, doanhthu của công ty giữ được trạng thái ổn định và có xu hướng phát triển nên dẫn tới chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty cũng có xu hướng tương tự Sự chênhlệch của năm 2018 - 2019 tăng 9,82% tuy nhiên năm 2019 - 2020 lại giảm 11,41%

Sự chênh lệch trong 3 năm này có sự thay đổi nhưng không rõ rệt Chỉ tiêu chi phíkhác tăng trưởng rõ rệt, cụ thể tăng 11,5 tỷ đồng năm 2018 - 2019 và tăng gần 20,1

tỷ đồng năm 2019 - 2020

- về lợi nhuận:

Bảng 4 - Chênh lệch của chỉ tiêu lợi nhuận năm 2018 -2020

Trang 40

trong 3 năm 2018 - 2020 gần như không có biến động, năm 2018 - 2019 tăng 9,06%nhưng năm 2019 - 2020 lại giảm 9,55% Chứng tỏ rằng, Trung tâm Viễn thông 2đang kiểm soát được doanh thu tài chính cũng như sự biến động của chỉ tiêu chi phí.Mặc dù đại dịch Covid-19 làm ảnh hưởng đến nền kinh tế nhưng Trung tâm ViễnThông 2 vẫn giữ được vị trí ổn định trên thị trường Lợi nhuận khác của của công tylần lượt trong 3 năm 2018, 2019, 2020 là 139 triệu đồng, 182 triệu đồng, 234 triệuđồng Nhìn qua ta thấy lợi nhuận khác của công ty tăng trưởng khá mạnh Chínhđiều

này không những bù đắp được những khoản chi phí mà còn tạo ra một khoản lợinhuận cho công ty Lợi nhuận sau thuế của công ty chủ yếu là lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh, lợi nhuận khác tuy có tăng trưởng mạnh nhưng cũng chỉ đóng góp mộtphần không đáng kể Điều này chính tỏ việc sản xuất kinh doanh của Trung tâmViễn

thông 2 đang ổn định và có xu hướng phát triển hơn Đây là lợi nhuận bền vững

Tóm lại, trong giai đoạn 3 năm 2018 - 2020, việc sản xuất kinh doanh củaTập

đoàn Bưu chính Viễn thông (VNPT) nói chung và của Trung tâm Viễn thông 2 nóiriêng đang trong tầm kiểm soát, ổn định và có xu hướng ngày càng phát triển Có thểnói trong 3 năm này, năm 2019 là năm phát triển nhất, do VNPT cập nhật xu thếcông

nghệ 4.0 và bắt đầu cung cấp các dịch vụ số cụ thể là gói cước Combo cho ngườitiêu

dùng, điều này đã đem lại lợi nhuận ổn định cho công ty Chính điều này cũng giúpcho Trung tâm Viễn thông 2 có được sự ổn định và xu hướng phát triển trong nhữngnăm gần đây Mặc dù năm 2020, đại dịch Covid-19 làm ảnh hưởng tới kinh tế toàncầu, nhưng Trung tâm Viễn Thông 2 cũng như VNPT vẫn giữ được phong độ và vịtrí của mình trên thị trường kinh tế Việt Nam Điều này cũng chứng minh rằng đâylà

một dấu hiệu tốt của Trung tâm Viễn thông 2 trong việc quản lý và điều hành công

ty đúng hướng để đem lại sự phát triển và ổn định trong thời điểm hiện tại và hứahẹn

trong tương lai

Dưới đây là bảng cân đối kế toán của Trung tâm Viễn thông 2 trong giai đoạn

3 năm từ 2018 đến 2020:

Bảng 5 - Bảng cân đối kế toán của Trung tâm Viễn thông 2 năm 2018 - 2020

Ngày đăng: 07/04/2022, 12:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội, báo cáo tài chính, năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tài chính
Tác giả: Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội
Năm: 2018
2. Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội, báo cáo tài chính, năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tài chính
Tác giả: Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội
Năm: 2019
3. Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội, báo cáo tài chính, năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tài chính
Tác giả: Trung tâm Viễn thông 2 - Viễn thông Hà Nội
Năm: 2020
4. TS. Lê Thị Xuân (2013). Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Dân Trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Lê Thị Xuân
Nhà XB: NXB Dân Trí
Năm: 2013
5. TS. Trần Ngọc Thơ (2003). “Tài chính doanh nghiệp hiện đại”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: TS. Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
6. Trần Hoàng Minh. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Thuốc lá Thăng Long. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh Te Quốc Dân, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
Tác giả: Trần Hoàng Minh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh Te Quốc Dân
Năm: 2015
1. Báo cáo tài chính năm 2018 1.1. Bảng cân đối kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2018
Năm: 2018
7. Và các tài liệu tham khảo khác.PHỤ LỤC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6- Bảng chênh lệch của các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
Bảng 6 Bảng chênh lệch của các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán (Trang 41)
Bảng 7- Bảng cơ cấu tổng tài sản củaTrung tâmViễn thông2 năm 2018-2020 - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
Bảng 7 Bảng cơ cấu tổng tài sản củaTrung tâmViễn thông2 năm 2018-2020 (Trang 44)
Hình 2 thể hiện cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của Trung - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
Hình 2 thể hiện cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của Trung (Trang 46)
Bảng 8- Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn củaTrung tâmViễn thông2 năm 2018-2020 - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
Bảng 8 Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn củaTrung tâmViễn thông2 năm 2018-2020 (Trang 47)
1.Tài sản cố định hữu hình 131.718.325.078 94,93 78.537.710.283 91,39 65.182.082.264 93,61 - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
1. Tài sản cố định hữu hình 131.718.325.078 94,93 78.537.710.283 91,39 65.182.082.264 93,61 (Trang 52)
Bảng 1 1- Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn củaTrung tâm Viễn thông 2 giai đoạn 2018-2020 - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
Bảng 1 1- Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn củaTrung tâm Viễn thông 2 giai đoạn 2018-2020 (Trang 61)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 86)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 90)
1.Tài sản cố định hữu hình 221 78.537.710.28 131.718.325.0 - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
1. Tài sản cố định hữu hình 221 78.537.710.28 131.718.325.0 (Trang 91)
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Trang 92)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 95)
1.Tài sản cố định hữu hình 221 65.182.082.26 - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
1. Tài sản cố định hữu hình 221 65.182.082.26 (Trang 96)
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432 -- - 203 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại trung tâm viễn thông 2 – viễn thông hà nội
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432 -- (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w