“Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam ”Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang Năm xuất bản: 2002 Mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứu nhưng tất
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn
: Nguyễn Thị Mai Chi : K19TCD
: 2016 - 2020 : 19A4010076 : TS Trịnh Chi Mai
Hà Nội, 05 - 2020
Trang 2Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của riêng em, thực hiện dưới sựhướng dẫn của cô Trịnh Chi Mai Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong khóaluận là trung thực, rõ ràng và tin cậy
Người viết khóa luận
Nguyễn Thị Mai Chi
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tổng quan nghiên cứu 1
1.3 Tính mới của KLTN 6
1.4 Trình bày những kết quả nghiên cứu chính của KLTN 6
1.5 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.6 Câu hỏi nghiên cứu 7
1.7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
1.8 Kết cấu của KLTN 7
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8
2.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 8
2.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 10
2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 12
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp 14
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế 14
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả về mặt xã hội 21
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp22 2.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 22
2.4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 25
PHẦN 3: SỐ LIỆU SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Số liệu sử dụng 27
Trang 53.2 Phương pháp nghiên cứu 27
3.2.1 Phương pháp tổng hợp 27
3.2.2 Phương pháp so sánh 27
3.2.3 Phương pháp phân tích thống kê 28
3.2.4 Phương pháp phân tích tỷ lệ 28
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Phúc Hà 29
4.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Phúc Hà 29
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
4.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHHPhúc Hà 31
4.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh củacôngty TNHH Phúc Hà 33
4.1.5 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà 36
4.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Phúc Hà 54
4.2.1 Kết quả đạt được 54
4.2.2 Điểm hạn chế và nguyên nhân 55
4.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Phúc Hà 58
4.3.1 Phương hướng phát triển ngành thủy sản của thành phố Hải Phòng thời gian tới 58
4.3.2 Phương hướng phát triển của công ty TNHH Phúc Hà thời gian tới 59 4.3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà 60
4.3.4 Kiến nghị 63
KẾT LUẬN 64 PHỤ LỤC
Trang 6Từ viết tắt Nguyên nghĩa
ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thuROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
Vq KPT Vòng quay khoản phải thu
KTB Kỳ thu tiền trung bình
Trang 7Các bảng Nội dung Trang
Bảng 4.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà 29Bảng 4.2 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Phúc Hà giai đoạn
Bảng 4.6 Hiệu suất sử dụng TSNH của công ty TNHH Phúc Hà giai
Trang 8Các sơ đồ Nội dung Trang
Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất- kinh doanh của công ty TNHH Phúc
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu tài sản của công ty TNHH Phúc Hà giai đoạn
Trang 9PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì mọi doanh nghiệp,mọi tổ chức kinh doanh đều đang đứng trước khó khăn và thử thách lớn trong việclàm thế nào để tồn tại và phát triển được trước các đối thủ cạnh tranh Đứng trướcnhững thách thức đó thì doanh nghiệp phải tìm cho mình hướng đi mới, đẩy mạnhcông nghệ hóa, nâng cao tỷ lệ đáp ứng các vấn đề chất lượng, môi trường, lao động,sản xuất bền vững, trách nhiệm xã hội Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh khôngchỉ có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với toàn xã hội
Tuy nhiên, với tiềm lực có hạn, môi trường kinh doanh lại biến đổi khólường thì việc làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh, đạt được mục tiêu tăngtrưởng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường đang là bài toán khó đối với tất cả cácdoanh nghiệp, trong bất kì ngành nghề nào Xuất phát từ nhu cầu thực tế và tầmquan trọng của việc phân tích kết quả kinh doanh mang lại là lý do mà em chọn đề
tài “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty
TNHHPhúc Ha’” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Tùy theo phương pháp tiếp cận, các nhà khoa học đã trình bày những quanđiểm khác nhau khi đánh giá hiệu quả kinh doanh Các quan điểm này đã đượcnghiên cứu và trình bày trong nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ,luận án tiến sĩ dưới các góc độ khác nhau
Trong thời kỳ bao cấp kinh tế của Nhà nước cũng đã có khá nhiều các nghiêncứu trong nước liên quan đến hiệu quả kinh doanh Tiêu biểu có thể kể đến cácnghiên cứu từ những năm 80 của thế kỷ XX của tác giả Ngô Đình Giao, nhóm tácgiả Nguyễn Sĩ Thịnh, Lê Sĩ Thiệp, Nguyễn Kế Tuấn, tác giả Trương Đình Hẹ
Trong cuốn “Những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế trong xí nghiệp công
ngiệp” xuất bản năm 1984 của tác giả Ngô Đình Giao đã đề cập khá chi tiết về hiệu
quả kinh tế và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế trong các xí nghiệp côngnghiệp xã hội chủ nghĩa Ông đã đưa ra các đánh giá, bình luận về hiệu quả kinh tế
Trang 10dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, tuy nhiên do được nghiên cứu trong cơ chế kinh tếbao cấp, kế hoạch hóa tập trung nên tiêu chuẩn hiệu quả ông đưa ra chính là việchoàn thành các kế hoạch kinh doanh mà Nhà nước giao cho xí nghiệp Tương tựnhư vậy, nhóm tác giả Nguyễn Sĩ Thịnh, Lê Sĩ Thiệp, Nguyễn Kế Tuấn trong cuốn
“Hiệu quả kinh tế trong xí nghiệp công nghiệp” xuất bản năm 1985 cũng đưa ra
các luận điểm về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh trong các xínghiệp sản xuất công nghiệp trong điều kiện kế hoạch hóa của Nhà nước Cả hainghiên cứu của các tác giả này đều chỉ áp dụng được trong thời kỳ bao cấp, kếhoạch hóa tập trung, các tác giả chỉ quan tâm đến hoàn thành kế hoạch - đó là hiệuquả, do đó vấn đề lợi nhuận và giá trị kinh tế gia tăng không hề được đề cập đến Cóthể thấy rằng, các nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh trong thời kỳ bao cấp khôngcòn đầy đủ ý nghĩa thực tiễn trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà lợi nhuận vàgiá trị kinh tế gia tăng là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp Chính vì vậy, cácnghiên cứu mới về hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường đã được nhiều nhànghiên cứu thực hiện Khóa luận đã tổng kết được ba hướng nghiên cứu chính củacác nhà khoa học như sau:
* Hướng thứ nhất, phân tích hiệu quả kinh doanh được xem là một nội dung quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp Hướng nghiên cứu này
được thể hiện khá nhiều trong các tài liệu chuyên khảo, luận án tiến sĩ về phân tíchtài chính doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 11“Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam ”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm xuất bản: 2002
Mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứu nhưng tất cả các nghiên cứu này chỉ mới đềcập đến phân tích hiệu quả kinh doanh như một phần nhỏ của phân tích tài chínhdoanh nghiệp với các chỉ tiêu có thể áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp màchưa đi sâu nghiên cứu cho từng ngành cụ thể
* Hướng thứ hai, nghiên cứu hiệu quả kinh doanh dưới dạng nhà nghiên cứu tiến hành phân tích, đánh giá một phần hay toàn bộ hiệu quả kinh doanh của một ngành, một loại hình doanh nghiệp cụ thể - đây cũng là hướng nghiên cứu được rất nhiều nhà khoa học chọn lựa khi thực hiện luận án tiến sĩ.
Thứ nhất, đối với nhóm luận án mà tác giả đã tiến hành phân tích, đánh giá một
phần hiệu quả kinh doanh, có thể kể đến luận án của tác giả Trương Đình Hẹ năm
1988 với đề tài “Xác định hiệu quả lao động trong xí nghiệp thương nghiệp”, hay tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong
ngành công nghiệp dệt Việt Nam” (năm 1999), các đề tài này chỉ nghiên cứu hiệu
quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn - một phần của hiệu quả kinh doanh
Thứ hai, đối với nhóm luận án mà tác giả đã tiến hành phân tích toàn bộ nội dung
hiệu quả kinh doanh, có thể kể đến một số luận án như:
“Hiệu quả kinh doanh của CTCP tập đoàn JOC Việt Nam”
Tác giả: Vũ Văn Ảnh
Năm xuất bản: 2014
Luận án đã đưa ra cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: đãchỉ ra hệ thống chỉ tiêu phù hợp với việc phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, thương mại và dịch vụ nói chung và đặcbiệt với Công ty Cổ phần Tập đoàn JOC Việt Nam nói riêng nó có thể làm tăngdoanh thu thuần của doanh nghiệp; Chi phí bán hàng giảm, Chi phí quản lý
Trang 12giảm, Nêu ra thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn JOCViệt Nam Bên cạnh sự tăng trưởng về quy mô, lĩnh vực hoạt động và hiệu quả trongkinh doanh Công ty CP Tập đoàn JOC Việt Nam cũng còn nhiều hạn chế, thể hiện
ở các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh có thay đổi theo chiều hướng tốt nhưngvới tốc độ chậm và không ổn định Cuối cùng là nêu ra một số giải pháp nâng caohiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn JOC Việt Nam: Các biện pháptăng doanh thu, giảm chi phí
“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam ”
Tác giả: Mai Hải Yến
Năm xuất bản: 2017
Khóa luận góp phần tổng hợp được lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh, phântích được thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH QuảngThành Việt Nam thời gian gần đây, đề xuất được những giải pháp nâng cao hiệuquả kinh doanh cho Công ty
Khóa luận sử dụng các phương pháp: thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh các
số liệu thứ cấp từ phòng kế toán (2013, 2014, 2015, 2016) để phân tích và đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty
“Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của CTCP ống thủy khí Việt Nam khi tham gia Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu ”
Trên cơ sở hệ thống hóa và vận dụng cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanhnhập khẩu của doanh nghiệp trong bối cảnh thực hiện hiệp định thương mại tự do
để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty cổ phần ốngthủy khí Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015 và đưa ra dự báo những ảnh hưởngcủa Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu đến hiệu quảkinh doanh nhập khẩu của Công ty.Từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty khi Việt Nam thực thiEVFTA đến năm 2020
Trang 13Với hướng nghiên cứu này, các tác giả đã vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tíchhiệu quả kinh doanh chung trong quá trình phân tích với mục đích đề xuất các giảipháp nâng cao hiệu quả kinh doanh chứ chưa quan tâm nhiều đến việc tìm ra quytrình, chỉ tiêu cũng như phương pháp phân tích phù hợp với từng ngành cụ thể.
* Hướng thứ ba, nghiên cứu hiệu quả kinh doanh dưới góc độ xây dựng hệ thống chỉ tiêu cũng như quy trình và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh cho một ngành cụ thể Hướng nghiên cứu này tuy chưa được nhiều tác giả
chọn lựa như hai hướng nghiên cứu trước nhưng cũng đã có khá nhiều công trình vàđược nghiên cứu chủ yếu trong các luận án tiến sĩ
“Hiệu quả kinh tế và phân tích hiệu quả kinh tế trong công nghiệp khai thác”
Hướng nghiên cứu này cho thấy các tác giả đã tập trung nghiên cứu hoàn chỉnh
về hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc một lĩnh
Trang 14vực cụ thể trên tất cả các mặt tổ chức phân tích, phương pháp phân tích, nội dung và
hệ thống chỉ tiêu phân tích để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động này.Khi xem xét qua hướng nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trên, em thấy
là có nhiều hướng nghiên cứu khác nhau mặc dù vẫn có sự kế thừa, chưa kể đến làphạm vi nghiên cứu là khác nhau (không gian và thời gian) Tuy nhiên, sau khi tổnghợp lại các hướng nghiên cứu này, em có thể rút ra cho mình một hướng nghiên cứuphù hợp và hoàn chỉnh khi phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của mộtdoanh nghiệp thuộc một lĩnh vực cụ thể trên tất cả các mặt tổ chức phân tích,phương pháp phân tích, nội dung và sẽ thực hiện phân tích sâu thông qua hệ thốngcác chỉ tiêu phân tích, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hiệu quả kinh doanhcho doanh nghiệp trong tương lai
1.3 Tính mới của KLTN
Như vậy, có thể thấy đã có khá nhiều nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh và
đã có khá nhiều bài viết nghiên cứu về các doanh nghiệp thuộc ngành khai thác, xâydựng, dược phẩm, .nhưng chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về các giải pháp nhằmtăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thuộc ngành thủy sản Vì vậy, xuất phát
từ những nghiên cứu về phân tích hiệu quả kinh doanh, cũng như từ định hướng củagiáo viên hướng dẫn, em đã thực hiện khóa luận của mình với đề tài: “Các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà” làm đề tài viếtkhóa luận của mình, đây sẽ là tài liệu quan trọng để công ty có thêm thông tin, cơ sở
để xem xét lại hiệu quả hoạt động của công ty, qua đó sẽ có những thay đổi phù hợp
để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong tương lai
1.4 Trình bày những kết quả nghiên cứu chính của KLTN
Về mặt khoa học: khóa luận đã hệ thống hóa và hoàn thiện những vấn đề lýluận về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng, các chỉtiêu đánh giá về hiệu quả kinh doanh
Về mặt thực tiễn: khóa luận đã chỉ ra một số hạn chế về hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp là: hiệu quả sử dụng chi phí chưa thực sự hiệu quả, hiệu quả sửdụng TSNH còn thấp, các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh giảm; nguyên nhândẫn đến các hạn chế này do trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn yếu kém; lực
Trang 15lượng lao động của công ty còn mỏng; chính sách bán hàng chưa được hiệu quả;chất
lượng sản phẩm chưa cao; công ty chưa quan tâm, chủ động phòng ngừa rủi ro trongkinh doanh, Từ đó, khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm tăng hiệu quả kinhdoanh
của công ty bao gồm: mở rộng thị trường; thay đổi phương pháp nuôi trồng hiệu quảhơn; chủ động phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh; ứng dụng KHCN vào quá trìnhnuôi trồng; nâng cao trình độ quản lý; cải thiện năng lực, trình độ lao động
1.5 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà giai đoạn2017-2019
- Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, chỉ ra cơ hội, thách thức, đồng thời kếthợp với phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới để đưa ra một sốgiải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà
1.6 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà 3 nămvừa qua như thế nào?
- Định hướng hoạt động của công ty thời gian tới là gì?
- Những biệp pháp gì có thể giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh?
1.7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Phúc Hà từ năm2017-2019
1.8 Kết cấu của KLTN
Ngoài mục lục, bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 5 phần:Phần 1: Lời mở đầu
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phần 3: Số liệu và phương pháp nghiên cứu
Trang 16PHẦN 2:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP2.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay, mục tiêu lâu dài của các doanh nghiệp làkinh doanh có hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biếnđộng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp Công việckinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề
ở tầm chiến lược Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh, các nhà kinh tế dựa vào từnggóc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chấtcủa hiệu quả kinh doanh cũng cần hiểu rõ về phạm trù hiệu quả
a, Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là kết quả mong muốn, kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới;
nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả cónghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.Trong lao động nói chung hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giábằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng
số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Có một vài quan điểm chung về hiệu quả như sau:
Quan điểm thứ nhất cho rằng: “Hiệu quả nghĩa là không lãng phí” Quanđiểm này cho ta một cái nhìn rõ nét hơn về hiệu quả có nghĩa là thực hiện một hànhđộng nào đó mà không gây ra sự lãng phí Tuy nhiên, về cơ bản định nghĩa này cònmang tính chất mơ hồ bởi quan điểm của mỗi người về sự lãng phí là khác nhau
Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ thulại được kết quả nhằm đạt được một mục đích nào đó tương ứng với một đơn vịnguồn lực phải bỏ ra trong quá trình thực hiện một hoạt động nhất định” Theo quanđiểm này, hiệu quả luôn được gắn liền với một mục tiêu nhất định và những nguồn
Trang 17lực kéo theo để thực hiện mục tiêu ấy Từ định nghĩa này, ta có cái nhìn rõ ràngnhất về khái niệm hiệu quả.
b, Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh
* Quan điểm thứ nhất theo nhà kinh tế học Adam-Smith
Theo Adam-Smith: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh là kết quả đạt đượctrong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Ở đây hiệu quả đượcđồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Với cách tiếp cậnnày, khó giải thích kết quả kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng sử dụngcác nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả thì có hai mức chi phí khác nhau thìtheo quan điểm này chúng có cùng hiệu quả
* Quan điểm thứ hai
Nhiều nhà quản trị quan điểm hiệu quả được xác định bởi tỷ số giữa kết quảđạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo Manfred Kuhn: “Tính hiệuquả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phíkinh doanh”
Theo đó hiệu quả được tính theo công thức sau:
Trang 18* Quan điểm thứ ba
Đây là quan điểm về hiệu quả được trình bày trong giáo trình ii Kinh tế học”
của P.Samueleson và W.Nordhmas: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi sản xuất khôngthể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản xuất của một loại hànghóa khác Một nền kinh tế hiệu quả nằm trên đường giới hạn năng suất của nó”
Đứng dưới góc độ doanh nghiệp, thực chất quan điểm này đã đề cập đến vấn
đề phân bổ các nguồn lực kinh tế nhằm đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trênđường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho kinh doanh có hiệu quả Xét trênphương diện lý thuyết thì đây chính là mức hiệu quả cao nhất mà nền kinh tế có thểđạt được nhưng không phải lúc nào điều này cũng trở thành hiện thực Để đạt đượcmức hiệu quả này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyếtđịnh đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với nhu cầu thị trường
Từ các quan điểm trên, có thể khẳng định: Hiệu quả hoạt động kinh doanh là
phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định Chỉ các doanh nghiệp kinh doanh mới nhằm vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và vì thế mới cần đánh giá hiệu quả kinh doanh.
2.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạtđộng kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máymóc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấpnhất trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cần phân biệt rõ ràng giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả để có thể hiểu rõbản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh Đây là hai phạm trù khác nhau nhưng
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Kết quả kinh doanh là phạm trù phản ánh cái thu được sau một quá trình kinhdoanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mụctiêu của doanh nghiệp, có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giátrị Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng của sản phẩm
mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m2, m3, lít, Các đơn vị giá
Trang 19trị có thể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ, Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chấtlượng của quá trình kinh doanh hoàn toàn định tính như danh tiếng, thương hiệu, uytín, chất lượng sản phẩm,
Tuy nhiên, kết quả được tạo ra ở mức nào, với mức giá nào mới là vấn đềcần xem xét vì nó phản ánh mặt chất lượng của của hoạt động tạo ra kết quả Mặtkhác, nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sảnphẩm của họ Bởi vậy, con người quan tâm tới việc khả năng hiện tại thì làm saolàm ra được nhiều sản phẩm nhất Từ đó, nảy sinh vấn đề là phải xem xét, lựa chọncách nào để đạt được kết quả lớn nhất Chính vì thế, khi đánh giá hoạt động kinhdoanh, không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng hoạtđộng kinh doanh để tạo ra kết quả đó, tức là đánh giá hiệu quả kinh doanh Như vậy,
hiệu quả kinh doanh phải là một đại lượng so sánh: so sánh giữa đầu vào với đầu ra So sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh đạt được.
Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội do sự kết hợp củacác yếu tố lao động, tư liệu lao động, khối lượng lao động theo một tương quan cả
về số lượng và chất lượng trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm, dịch vụ đủtiêu chuẩn cho tiêu dùng Cũng như vậy, kết quả thu được phải là một kết quả tốt,kết quả có ích
Từ đó có thể khẳng định rằng: Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là
hiệu quả của lao động xã hội được xác định bằng so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội Thước đo của hiệu quả
kinh doanh là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của nó là việc tối
đa hóa kết quả hay tối thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn tài lực sẵn có
Về thực chất, hiệu quả kinh doanh là biểu hiện của việc kết hợp theo mộttương quan nhất định cả về lượng và về chất của các yếu tố cấu thành quá trình kinhdoanh: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Vì thế, có thể nói, doanhnghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh khi và chỉ khi các yếu tố cơ bản củaquá trình kinh doanh được sử dụng có hiệu quả Đồng thời, khi phân tích hiệu quảkinh doanh cần xem xét một cách toàn diện cả về thời gian và không gian trong mốiquan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Trang 20về thời gian, hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn, từng thời kỳ khôngđược làm giảm sút hiệu quả các giai đoạn, các thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếptheo, không vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài.
Về không gian, hiệu quả hoạt động kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được mộtcách toàn diện khi hoạt động của các bộ phận, các đơn vị mang lại hiệu quả vàkhông ảnh hưởng đến hiệu quả chung
Về định lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh phải được thể hiện ở mối tươngquan giữa thu và chi theo hướng tăng thu giảm chi phí Điều này có nghĩa là tiếtkiệm đến mức tối đa chi phí kinh doanh mà thực chất là tiết kiệm hao phí thời gianlao động (lao động sống và lao động vật hóa) để tạo được một đơn vị sản phẩm.Đồng thời với khả năng sẵn sàng làm ra nhiều sản phẩm, dịch vụ có ích nhất
Về góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh doanh của các đơn vị, các bộ phậncũng như toàn bộ các doanh nghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xãhội Đạt được hiệu quả cao cho các đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp chưa đủ, nócòn đòi hỏi mang lại hiệu qảu cho toàn xã hội Chỉ khi nào gắn kết được hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả cho toàn xã hội thì hoạt động của doanhnghiệp mới thực sự được coi là hiệu quả
2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
* Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Mục tiêu của doanh nghiệp là tồn tại và phát triển một cách vững chắc nên việcnâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả cácdoanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu của doanh nghiệp phải khôngngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật công nghệcủa quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong một phạm vi nhất định thì để tăng lợinhuận, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệuquả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Trang 21* Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh.
Việc thúc đẩy cạnh tranh đã đặt ra yêu cầu cho các doanh nghiệp là phải tựnghiên cứu, học hỏi, đẩy mạnh đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấpnhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càngphát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn
Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà còn là sự cạnhtranh về mặt giá cả, chất lượng và các yếu tố khác nữa Mục tiêu của doanh nghiệp
là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngượclại cũng có thể làm cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạtđược mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắngtrong cuộc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường Do đó, doanhnghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ với chất lượng tốt và giá cả hợp lý Mặt khác,hiệu quả lao động đồng nghĩa với việc giảm giá thành, khối lượng hàng hóa, chấtlượng, mẫu mã không ngừng được nâng cao
* Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả thì nguồn lợi nhuận lớn là cơ sở để đóng góp nhiều vài ngân sách Nhà nước thông qua các khoản thuế (là chủ yếu), phí, lệ phí.
Khi doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả thì nguồn lợi nhuận lớn sẽ là cơ sở đểđóng góp nhiều vào ngân sách Nhà nước thông qua các khoản thuế (là chủ yếu), phí,
lệ phí Nhà nước lại sử dụng những nguồn này để đầu tư cho việc phát triển xã hộinhư xây dựng cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, tạo môi trường kinh doanh tốt chodoanh nghiệp Ngoài ra, khi doanh nghiệp có hiệu quả trong kinh doanh, doanhghiệp có thể sẽ quan tâm hơn đến việc xử lý chất thải, đảm bảo môi trường trongsạch, quan tâm tới công tác từ thiện, ủng hộ người nghèo, góp phần làm cho xãhội phát triển đồng đều, bền vững
* Hiệu quả kinh doanh cũng là cơ sở để doanh nghiệp quan tâm hơn đến đời sống vật chất cho tinh thần của người lao động.
Doanh nghiệp sẽ có chính sách tăng lương và chế độ thưởng, phụ cấp phù hợp,tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất cho người lao động, góp phần cải thiện vànâng cao đời sống xã hội
Trang 222.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế
a, Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ sau khi trừ đi các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại(nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa)
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm:
- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Doanh thu thuần từ bán hàng và cũng cấp dịch vụ: phản ánh khoản tiền thực
tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh Doanh thu thuần được xác định theocông thức:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã đượckhách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa)
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: gồm các khoản thu từ hoạt động liên kết, gópvốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động muabán chứng khoán, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trướcnhưng không sử dụng hết
- Thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyênnhư: thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hếtgiá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng, hoàn nhập các khoản giảm giá hàng tồnkho, phải thu khó đòi năm trước nhưng không sử dụng hết và các khoản thu bấtthường khác
Trang 23b, Chỉ tiêu chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hóa Đó là những hao phí lao động lao động xã hội được biểu hiện bằng tiềntrong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chiphí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạtđộng từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó
- Chi phí hoạt động kinh doanh: gồm tất cả các chi phí có liên quan đến quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tàichính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Giá vốn hàng bán phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, giáthành sản xuất và thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoànthành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn
+ Chi phí bán hàng: chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giớithiêu, bảo hành sản phẩm Chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí này phản ánh các chi phí quản lí chungcủa doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính,chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm:chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, thuế,phí và lệ phí
+ Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoàidoanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập vànâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm: chi phí chothuê tài sản, chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, dự phòng giảm giáchứng khoán, chi phí khác lien quan đến hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp,chi phí nghiệp vụ tài chính
Trang 24- Chi phí khác: là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phínhượng bán thanh lý tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí thu hồi cáckhoản nợ đã xóa, chi phí thất thường khác.
c, Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền chênh lệch giữa tổngthu và tổng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có 2 phần:
+ Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là khoản chênh lệch giữa doanhthu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồmgiá vốn hàng hóa và chi bán hàng và quản lý doanh nghiệp)
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa thu và chi của cáchoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua, bán trái phiếu,chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá, lăi tiền gửi ngân hàng thuộcvốn kinh doanh, lăi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lăi cổ phần và lăi do gópvốn liên doanh, hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoánngắn hạn, dài hạn
- Lợi nhuận khác: là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phí khác, bao gồm cáckhoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏcác khoản vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát các vật tư cùng loại,chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản lợi tức các năm trước phát hiệnnăm nay, số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hang tồn kho, phải thu khóđòi, khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành
d, Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số ROA là tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lời trên một đồngtài sản của doanh nghiệp
ROA = Tông tài sản binh quần Lợi nhuận sau thuế
Trang 25Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỷ số này lớn hơn 0 thì chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số này càng cao thìthể hiện doanh nghiệp có hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh và ngược lại
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu là một chỉ số tài chính dùng để theo dõi tình hìnhsinh lời của doanh nghiệp Đây là chỉ số chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng vàdoanh thu của doanh nghiệp
tợí nhu⅛n SiIU thuế
ROS = T ng doanh thu ưng doanh thu
Tỷ số này phản ánh lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác tỷ số này cho biết 1 đồngdoanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này mang giá trị dương cho thấydoanh nghiệp hoạt động có lãi, tỷ số càng lớn càng thể hiện doanh nghiệp có lãicàng lớn Ngược lại, tỷ số này âm đồng nghĩa với việc hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đang trong tình trạng thua lỗ
Tỷ số này bị ảnh hưởng bởi giá bán và chi phí sản xuất của doanh nghiệp, nếunhư giá bán cao hoặc nhà quản trị quản lý chi phí kinh doanh tốt hoặc cả hai thì tỷ
số này sẽ cao Ngược lại, nếu như tỷ số này giảm nguyên nhân có thể là do doanhnghiệp đang mất kiểm soát với chi phí kinh doanh hoặc doanh nghiệp đang phải sửdụng chính sách chiết khấu, giảm giá hàng bán cho khách hàng
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnhay nói cách khác khả năng tạo ra kết quả kinh doanh của một đồng vốn Hiệu quả
sử dụng vốn càng cao thể hiện hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp càng lớn
ROE = Lợi nhuận sau thuế
VCSH binh quấn
Để tăng chỉ tiêu này các nhà quản trị có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằmnâng cao doanh thu đồng thời giảm chi phí làm gia tăng lợi nhuận thuần Hoặcdoanh nghiệp sử dụng tài sản hiệu quả hơn bằng cách nâng cao vòng quay tài sản
Trang 26hay nói cách khác doanh nghiệp tăng tỷ số này bằng cách cần tạo ra nhiều doanh thuhơn từ những tài sản sẵn có của doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng có thể nâng cao
tỷ số này lên bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính tức là vay nợ để tăng vốn đầu tư
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lời của vốn chủ sở hữu ta có thểbiến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính Dupont:
e, Hiệu suất sử dụng tài sản
Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, cần phải nghiên cứu một cách toàn diện
cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mốiquan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất Do vậy, khi phân tích hiệuquả sử dụng tài sản trước hết phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu tài chínhtổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểm của từng nhóm tài sản sử dụng trong cácdoanh nghiệp, sau đó phải biết vận dụng phương pháp phân tích thích hợp Việcphân tích phải được tiến hành trên cơ sở phân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp lại,
từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nhằm khai thác hếtcông suất các tài sản đã đầu tư
* Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
- Đối với các loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho hoạt động sảnxuất được tiến hành một cách bình thường liên tục và đáp ứng nhu cầu của thịtrường Mức độ tồn kho của từng loại cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốnhư: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời
vụ trong năm Để đảm bảo cho sản xuất được tiến hành liên tục đồng thời đáp ứng
Trang 27đủ nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức độ tồn kho hợp lý.
Đó cũng chính là một biện pháp làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động
số này cao quá cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong khokhông nhiều, nếu nhu cầu của khách hàng tăng lên đột ngột thì rất có khả năng làdoanh nghiệp sẽ không đáp ứng đủ, từ đó làm mất khách hàng vào tay đối thủ Chỉ
số này lên ở mức vừa phải tùy vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
+ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Thể hiện khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp bỏ tiền ra để mua nguyên vậtliệu đến khi sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gian lưu kho là bao nhiêu ngày
- Đối với các khoản phải thu
+ Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng vớicác khoản phải thu của doanh nghiệp và được xác định theo công thức:
Vq KPT = Doanh thu t/riíần
Cảc khoàn phải thu bỉnh quấn
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ báo cáo nhất định, các khoản phải thu phảiquay bao nhiêu vòng để đạt được doanh thu trong kỳ đó So với năm trước, vòng
Trang 28quay các khoản phải thu giảm hay thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn thểhiện vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng nhiều hơn ở khâu thanh toán, dẫn đến nhu cầuvốn của doanh nghiệp gia tăng (trong điều kiện quy mô sản xuất không đổi) Điềunày có thể do doanh nghiệp thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng cho khách hàngnhằm tăng doanh số hoạt động, hoặc có thể do một số chính sách tín dụng kém hiệuquả khiến thời gian thu hồi nợ lâu hơn Ngược lại, khi vòng quay khoản phải thutăng thường thể hiện rằng doanh nghiệp đang quản lý các khoản phải thu hiệu quả.Tuy nhiên, vòng quay các khoản phải thu tăng cũng có thể do khâu bán hàng khônghiệu quả do doanh nghiệp thắt chặt chính sách tín dụng hoặc do công tác kinhdoanh không tốt.
+ Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình là chỉ tiêu phản ánh số ngày trung bình từ khi doanhnghiệp xuất giao hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
_ Doanh thu thuần
Hssd TSCĐ =
TSCD hình quấn
Chỉ tiêu này cho biết cư 1 đồng TSCĐ mà doanh nghiệp đưa vào hoạt động kinhdoanh thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông thường, Chỉ tiêu nàycàng cao, chứng tỏ sức sản xuất của TSCĐ cao, giúp đẩy mạnh việc tăng doanh thu,tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ sức sản xuất của TSCĐthấp, làm doanh thu của doanh nghiệp giảm
Cần lưu ý, khi chỉ tiêu này tăng nhưng quy mô sản xuất bị thu hẹp (doanh nghiệpbán TSCĐ vẫn đang dùng để phục vụ hoạt động sản xuất) để trả nợ hoặc với mụcđích khác thì sẽ không tốt do ảnh hưởng đến quy trình sản xuất trước đó, từ đó sẽảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 29* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Trong hoạt động kinh doanh, các doanh
nghiệp mong muốn tài sản vận động không ngừng, để đẩy mạnh việc tăng doanhthu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Sức sản xuất của tài sản
có thể xác định bằng công thức:
_ , ,ʌ , Doanhthuthuan
Hssd Tông tài sản = -
— -ToniJ tài san trình quần
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sảnthì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tàisản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuậncho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm làmcho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặcđiểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả về mặt xã hội
a, Các khoản phải nộp ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi kinh doanh đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuếcho Nhà nước Trong điều kiện các chính sách về thuế không thay đổi, các khoảnnộp NSNN tăng thường do lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng lên, thể hiệndoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn và ngược lại
b, Thu nhập bình quân của lao động
Lương của người lao động cũng là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, lươngtrả cho công nhân viên sẽ tính theo sản phẩm hoặc theo thời gian lao động, nếu năngsuất làm việc của người lao động tăng sẽ làm cho số sản phẩm sản xuất ra tăng lên,
từ đó dẫn đến tăng lương và tăng các khoản trợ cấp
c, Tạo công ăn việc làm
Khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả hoặc doanh nghiệp muốn mở rộng quy môkinh doanh thì doanh nghiệp sẽ tuyển thêm lao động hoặc cho công nhân viên tăng
ca Doanh nghiệp có vai trò rất lớn trong việc tạo công ăn việc làm, góp phần đảmbảo đời sống vật chất cho người lao động nuôi sống bản thân và gia đình, giúp xãhội ổn định, phát triển, giảm bớt các tệ nạn xã hội
Trang 302.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a, Đối thủ cạnh tranh
* Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp được chia thành hai loại
- Đối thủ cạnh tranh sơ cấp: Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm cùng loại;
- Đối thủ cạnh tranh thứ cấp: Sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năngthay thế
Neu đối thủ cạnh tranh mạnh hơn thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn rất lớn trongviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh Doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệuquả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để đẩymạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệpphải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả hơn để tạo chodoanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủ loại, mẫu mã, Như vậy, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy sự tiến bộ trong kinh doanh,tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp
Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tương đối
Trang 31Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp Neu hànghóa, dịch vụ của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận, ưa dùng thì sẽ tạo điềukiện tăng doanh thu cho doanh nghiệp Thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêuthụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp.
c, Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân dân cư
Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Nóquyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, hình dáng, kích thước của hànghóa, dịch vụ,
Doanh nghiệp khi muốn giữ vững thị phần hoặc mở rộng thị phần thì cần phảinắm bắt và nghiên cứu để phù hợp với nhu cầu, thói quen tiêu dùng, mức thu nhậpbình quân của nhiều tầng lớp dân cư để đưa ra chính sách phù hợp
Những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng nhưcông tác marketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
d, Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanhnghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bạicủa việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Sự tác động này là sự tác động phi lượng hóa bởi vì chúng ta không thể tính toán,định lượng được
Khách hàng sẽ quan tâm đến doanh nghiệp có thương hiệu, hình ảnh, uy tín tốt vềhàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, giá cả, Đây cũng là yếu tố quan trọng để tạo chodoanh nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạnhàng
Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đối tác và từ
đó doanh nghiệp có thể lựa chọn được những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhấtcho mình
Ngoài ra, môi trường kinh doanh còn có các nhân tố khác như hàng hóa thay thế,hàng hóa phụ thuộc doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh nó tác động trực tiếp
Trang 32Vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nhiều khía cạnh khác nhau để
có những hướng đi đúng với thị trường trong từng thời điểm và giai đoạn cụ thể
e, Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị - pháp luật có chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhómdoanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặcngược lại
Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoàikinh tế của kinh doanh
Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnhhưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp
Có thể nói, môi trường chính trị - luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng việc tác động trực tiếp hoặc giántiếp đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ
vĩ mô
f, Nhân tố môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tàinguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,
Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy trình công nghệ, tiến độ thực hiệnkinh doanh của các doanh nghiệp Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh các mặthàng mang tính chất mùa vụ như: Nông, lâm, thủy sản, đồ may mặc, giày dép, Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp phải cóchính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó
Trang 33Và như vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp không ổn định, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp.
g, Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thôngtin liên lạc, điện, nước, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nướcđầy đủ, dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi đểphát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinhdoanh, kết quả là nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở hạ tầngyếu kém, không thuận lợi cho việc cho mọi hoạt động như vận chuyển, mua bánhàng hóa, các doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả kinh doanh không cao
Thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ra mặc dù rất có giá trị nhưng không có
hệ thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ được dẫn đến hiệu quả kinhdoanh thấp
Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động xã hộinên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp
Chất lượng của đội ngũ lao động ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
2.4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
a, Sức mạnh về tài chính
Thể hiện trên tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào hoạt độngkinh doanh của mình và khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinhdoanh
Sức mạnh tài chính còn thể hiện ở khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn,
nợ dài hạn, các tỷ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Trang 34b, Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Đây là yếu tố cho phép doanh nghiệp thu hút được sự chú ý của khách hàng
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp bao gồm các nhà xưởng, văn phòng,máy móc thiết bị chuyên dùng,
Một doanh nghiệp có cơ sở vật chất hiện đại, tiên tiến sẽ tạo được thế mạnh chodoanh nghiệp, quy mô kinh doanh và lợi thế trong kinh doanh Từ đó giúp tăng hiệuquả kinh doanh
c, Tiềm năng về con người
Đây là nhân tố có vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm, trình độ, khả năng đáp ứng các yêu cầu củadoanh nghiệp, khả năng hoàn thành các nhiệm vụ được giao, khả năng đoàn kết,biết lắng nghe để tiến bộ, biết khai thác và tận dụng nguồn khách hàng, cơ hội kinhdoanh
d, Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Thể hiện qua cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị, trình độ chuyên môn của độingũ các nhà quản trị; việc xác định chức năng, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân
và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, Trong quátrình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và phân bổ các nguồn lực sản xuấtnhằm tạo ra sự phù hợp nhất, ổn định nhất và mang lại hiệu quả cao nhất trong quátrình sản xuất Cùng với đó, các nhà quản trị còn phải tạo nên các lợi thế về chấtlượng và khác biệt hóa sản phẩm, giá cả, phân phối để giúp doanh nghiệp tăng khảnăng cạnh tranh trên thị trường
Như vậy, hoạt động quản trị doanh nghiệp tốt sẽ đảm bảo phân bổ các nguồn lựcmột cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh cao và ngược lại
Trang 35kế toán của công ty TNHH Phúc Hà.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp rất quan trọng, được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất trong bất
kỳ hoạt động phân tích nào của doanh nghiệp
Nội dung so sánh trong bài viết bao gồm:
+ So sánh số liệu năm phân tích với năm trước để thấy xu hướng thay đổi trongtình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đánh giá sự tăng lên hay giảm đi này làtích cực hay tiêu cực
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số trung bình ngành và với số liệucủa doanh nghiệp khác để đánh giá khách quan tình hình tài chính hiện tại củadoanh nghiệp
Trang 363.2.3 Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình quản lý kinh tế,giúp phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng nghiên cứu, xác định cácmối liên hệ, các tính quy luật chung của hệ thống
Trong bài khóa luận, em đã thống kê các số liệu thể hiện trong bảng CĐKT vàBCKQHĐKD, thống kê số lượng doanh nghiệp ngành thúy sản trên địa bàn HảiPhòng
3.2.4 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu vàphân tích có hệ thống các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.Nội dung của phương pháp trong bài viết bao gồm:
+ Tỷ lệ về cơ cấu tài sản và nguồn vốn
+ Tỷ lệ về khả năng sinh lời
+ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh
Trang 37STT Tên ngành Mã ngành
1 Bán buôn thực phâmChi tiết: Bán buôn thủy sản 4632 ( ngành chính)
~5 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản 1080
7 Họat động thú yChi tiết: dịch vụ thú y thủy sản 7500
8 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khácChi tiết: Công trình công nghiệp, cơ sở hạ tầng 4290
* Mã số doanh nghiệp: 0200622960 đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 02 năm 2005,
đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 07 tháng 03 năm 2014 do sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hải Phòng cấp
* Nơi đăng ký quản lý: Chi cục thuế huyện An Lão
* Địa chỉ: Xuân Đài, Trường Thọ, An Lão, Hải Phòng
* Điện thoại: 02253572212
* Ngành nghề kinh doanh:
Bảng 4.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà
Nguồn: do công ty TNHH Phúc Hà cung cấp
Trang 38* Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ ( một tỷ Việt Nam đồng)
* Công ty TNHH Phúc Hà là doanh nghiệp kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ
* Người đại diện theo pháp luật của công ty
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: NGUYỄN THỊ HẰNG VÂN
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Phường Tràng Minh, Quận Kiến An, Thành PhốHải Phòng
Chỗ ở hiện tại: Thôn Xuân Đài, xã Trường Thọ, Huyện An Lão, Thành phố hảiPhòng
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Phúc Hà được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đãđược Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam khóa X tiền thân là công ty TNHH thủysản Phúc Hà, đăng ký mã số doanh nghiệp lần đầu ngày 22/02/2005 và được Sở Kếhoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp phép hoạt động ngày 04/05/2005, chính thức
đi vào hoạt động ngày 03/06/2008 Trải qua 4 lần thay đổi, công ty chính thức lấytên là công ty TNHH Phúc Hà ngày 7/3/1014 Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ,
có con dấu và được mở tài khoản tại Ngân hàng Công ty được nhà nước công nhận
sự tồn tại lâu dài và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh Mọi hoạt động củacông ty tuân theo quy định của Pháp luật Công ty có quyền kinh doanh và chủ độngtrong mọi hoạt động kinh doanh, được quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa
kế vốn, tài sản và các quyền lợi hợp pháp khác Các quyền họp pháp của công tyđược pháp luật công nhận và bảo vệ
Khi mới thành lập, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực buôn bán và nuôitrồng thủy sản sau gần 10 năm đi vào hoạt động và phát triển, công ty đã mở rộngkinh doanh sang các lĩnh vực khác như vận tải , xây dựng, cung cấp dịch vụ thú yhải sản Với mục tiêu xây dựng công ty ngày càng vững mạnh, ban lãnh đạo công ty
đã không ngừng đưa ra các chính sách nhằm thu hút nhân tài cũng như đào tạonguồn nhân lực trong lĩnh vực chế biến nuôi trồng thủy sản Với sự lỗ lực hết mình
và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, công ty đang từng bước khẳng định vị thế
Trang 39của mình trên thương trường, hoàn thành các chính sách đã đặt ra và các hợp đồng
đã kí kết
4.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà
a, Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Phúc Hà
* Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh các loại giống thủy sản, hàng thủy sản, giống cây trồng, thức ăn
chăn nuôi, vật tư thủy sản, các dịch vụ thú y thủy sản
- Vận tải hàng hóa đường bộ
- Xây dựng các công trình dân dụng, thủy lợi, san lấp mặt bằng.
* Nhiệm vụ
Xuất phát từ chức năng và mục tiêu hoạt động của công ty, ban lãnh đạo công ty
đã xác định rõ các nhiệm vụ như sau:
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch của công ty, không ngừng nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bùđắp chi phí và trang trải các khoản nợ
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh
nghiệp, đúng pháp luật hiện hành
- Không ngừng nỗ lực trong việc nghiên cức và ứng dụng công nghệ nhằm giảm
bớt giá thành các sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thươngtrường
- Đào tạo, chăm lo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao
động
theo đúng quy định của Luật lao động Không ngừng nâng cao trình độ văn hóa,chuyên môn nghề nghiệp của công nhân viên trong công ty
b, Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà
Công ty TNHH Phúc Hà có lĩnh vực kinh doanh phong phú, đa dạng nhưng chủyếu là hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng và bán buôn thủy hải sản
Trang 40Nuôi trồng, buôn bán thủy hải sản là một ngành tương đối phức tạp so với cácngành khác Sản phẩm của ngành là các thủy sinh vật vì vậy chịu ảnh hưởng rấtnhiều bởi điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, nguồn nước, khí hậu và mang tính chấtthời vụ.
Đất đai, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế Đặcbiệt, đất đai là tư liệu sản xuất có giới hạn và vị trí cố định tuy nhiên sức sản xuấtcủa chúng lại không có giới hạn Vì vậy, nếu biết cách sử dụng hợp lý, đất đaikhông những không hao mòn đi mà còn phì nhiêu và mầu mỡ hơn, cho năng suấtcao hơn
Để có khả năng cạnh tranh trên thương trường trong ngành buôn bán thủy hải sản,sản phẩn đòi hỏi không chỉ chất lượng tốt mà còn cần có giả thành hợp lý Vì vậy,việc áp dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao chuyên môn của người lao động là tất yếu
để tăng năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm
c, Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà
Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH Phúc Hà
Nguồn: do Công ty TNHH Phúc Hà cung cấp
Quy trình nuôi trồng, chế biến đóng gói thủy sản của công ty được diễn ra khépkín tại trang trại trước khi đưa vào tiêu thụ
Nguồn con giống ( chủ yếu là tôm càng xanh, và một số loại cá nước ngọt )được lấy từ trung tâm giống thủy sản Hải Phòng thuộc Sở Nông nghiệp và phát